MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số.. - Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.. MỤC TIÊU: Sau bài học học sinh nêu được: - Thời gi
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn: 4 / 9 / 2010 Ngày dạy: Thứ hai ngày 6 / 9 /
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nóilên sự thật
- Đọc thuộc lòng bài "Tre Việt Nam"
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì? của ai?
III- B i m i:ài mới: ới:
III- B i m i:ài mới: ới:
1 Giới thiệu bài:
2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Nêu ý 1 * Nhà vua chọn người trung thực nối ngôi
- Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm
Trang 2người làm gì? cho vua.
- Chôm làm gì? - Chôm thành thật quỳ tâu vua
- Thái độ của mọi người thế nào khi
nghe lời nới thật của Chôm?
* Sự trung thực của chú bé Chôm:
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãithay cho Chôm
ý 3: * Mọi người chứng kiến sự dũng cảm của
-Vì người trung thực thích nghe nói thật
ý 4: * Vua bằng lòng với đức tính trung thực,
dũng cảm của Chôm
Ý nghĩa:Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói ra sự thật
c Đọc diễn cảm:
- Gọi học sinh đọc bài: - 4 học sinh đọc nối tiếp
- Nhận xét cách thể hiện giọng đọc ở mỗiđoạn
- 4 học sinh đọc lại
- Hướng dẫn đọc 1 đoạn theo cách
phân vai
- GV đánh giá chung
- 3 em thực hiện theo từng vai
- H xung phong đọc thi diễn cảm
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của 1 năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốcthế kỷ
III- B i m i:ài mới: ới:
III- B i m i:ài mới: ới:
Trang 3HĐ của thầy HĐ của trò
1, Giới thiệu bài.
- Cho H dựa vào phần trên để tính số
ngày trong năm nhuận
- Tháng 4; 6; 9 ; 11
- Tháng 3; 5; 7; 8; 10; 12
- Tháng 2
- HS thực hiện
- Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
- Năm không nhuận (năm thường)?
+ Quang Trung đại phá quân Thanh
vào năm 1789 năm đó thuộc thế kỷ
51phút = 12 giây
Ta có: 12 giây < 15 giâyVậy Bình chạy nhanh và nhanh hơn:
Trang 4- Nêu các đơn vị đo thời gian mới học.
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài: Những hạt
thóc giống Tốc độ viết 75 chữ / 15 phút không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng các bài tập, phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: s/x,en/eng
B CHUẨN BỊ:
- Viết sẵn nội dung bài 2a
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
I ổn định tổ chức.
II- Bài cũ:
2 3học sinh lên bảng viết các từ ngữ bắt đầu bằng d/gi/r
III B i m i:ài mới: ới:
III B i m i:ài mới: ới:
1) Giới thiệu bài.
2) Hướng dẫn HS nghe – viết
- GV hướng dẫn và đọc cho học sinh
- NX qua bài chấm, giờ học
- VN học thuộc lòng 2 câu đố để đố lại người thân
Ngày soạn: 5 / 9 / 2010
Trang 5Ngày dạy: Thứ ba ngày 7 / 9 / 2010
TOÁN
A MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học
III B i m i:ài mới: ới:
III B i m i:ài mới: ới:
1 Giới thiệu số trung bình cộng
và tìm số trung bình cộng:
a) GV ghi ví dụ 1:
- Bài toán cho biết gì?
- HS đọc bài tập - lớp đọc thầmCan T1: 6 l
Can T2: 4 l
- Bài tập hỏi gì? Rót đều: Mỗi can có ? lít dầu?
- Muốn biết số dầu chia đều cho
mỗi can được bao nhiêu ta làm
ntn?
GiảiTổng số lít dầu của 2 can là:
* Học sinh nêu quy tắc
2 Luyện tập:
Trang 6- Muốn tính trung bình cộng mỗi
bạn nặng bao nhiêu kg ta làm như
- TB mỗi em nặng? Kg
Giải Trung bình mỗi bạn cân nặng là:
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm trung thực - tự trọng
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ trên để đặt câu
- Thế nào là từ ghép phân loại? Từ ghép cho nghĩa TH?
- Đặc điểm của từ láy
III- B i m i:I- B i m i:ài mới:ài mới: ới:ới:
1 Giới thiệu bài:
* Từ trái nghĩa với trung thực? - Dối trá, gian dối, gian lận, gian manh,
Trang 7gian ngoa, gian giảo, gian trá, lừa bịp,lừa dối, bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc
b Bài số 2:
- Đặt câu với 1 từ cùng nghĩa với trung
thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung
thực?
VD: Bạn Lan rất thật thà
- Cáo thường là con vật rất gian ngoan
HS đặt câu tiếp nối
c Bài số 3:
- Cho HS đọc nội dung bài tập - HS thảo luận nhóm 2
- 2 3 học sinh đại diện nhóm lên thilàm nhanh
- Nói về lợi ích của muối I-ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
- Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật?
- Trong nhóm đạm động vật, tại sao chúng ta nên ăn cá?
III- Bài mới:
1 HĐ1: Kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo.
B2: GV phổ biến luật chơi và cách chơi
- Mỗi đội cử đội trưởng bốc thăm
- HS chơi 10'B3: Cho HS chơi trò chơi
Trang 8- GV cùng lớp nhận xét xem nhóm nào
kể được nhiều món ăn chứa nhiều chất
2 Hoạt động 2: Ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.
* Mục tiêu: Biết tên 1 số món ăn cung cấp chất béo động vật và cung cấp chất
- Ăn phối hợp 2 loại chất béo trên có lợi
ích gì?
* Kết luận: - GV chốt ý chính
- HS nêu mục bóng đèn toả sáng
3 Hoạt động 3: Lợi ích của muối I-ốt và tác hại của việc ăn mặn.
* Mục tiêu: - Nói về ích lợi của muối I-ốt.
- Nêu tác h i c a thói quen n m n.ại của thói quen ăn mặn ủa thói quen ăn mặn ăn mặn ặn
* Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh H5, 6, 7
+ Tại sao chúng ta nên sử muối I-ốt Sử
- Tại sao chúng ta không nên ăn mặn? - Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết
áp cao
- Học sinh nêu mục bóng đèn toả sáng
* Kết luận:
IV Củng cố – Dặn dò.
- Qua bài học em biết thêm điều gì mới?
- Vì sao lại phải ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật
- Nhận xét giờ học
- Về nhà thực hiện tốt như ND bài học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 9LỊCH SỬ
phương Bắc
A MỤC TIÊU: Sau bài học học sinh nêu được:
- Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương bắc đo hộ từ năm 179TCN đến năm 938
- Một số chính sách áp bức bóc lột của phong kiến phương Bắc đối với nhândân ta
- Nhân dân ta không chịu khuất phục, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổiquân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
- Nêu những thành tựu của người dân Âu Lạc?
- Sự ra đời của nước Âu Lạc?
III- Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
a H 1: Chính sách áp b c bóc l t c a các tri u ức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc ột của các triều đại phong kiến phương Bắc ủa thói quen ăn mặn ều đại phong kiến phương Bắc đại của thói quen ăn mặn.i phong ki n phến hành: ương Bắcng B cắc
i v i nhân dân ta
đối với nhân dân ta ới:
- Cho HS đọc sách giáo khoa +HS đọc thầm từ "Sau khi Triệu Đà thôn
tính luật pháp của người Hán"
- Sau khi thôn tính được nước ta, các
triều đại phong kiến phương Bắc đã thi
hành những chính sách áp bức, bóc lột
nào đối với nhân dân ta?
- Chúng chia nước ta thành nhiều quậnhuyện do chính quyền người Hán caiquản
- Chúng bắt nhân dân chúng ta lên rừngsăn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ,xuống biển mò ngọc trai
- Đưa người Hán sang ở lẫn bắt nhândân ta theo phong tục người Hán, họcchữ Hán, sống theo luật pháp của ngườiHán
- Cho HS thảo luận: Tìm sự khác biệt về
tình hình nước ta về chủ quyền, về kinh
tế, về văn hoá trước năm 179 TCN
+ Nêu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân
ta chống lại ách đô hộ của phong kiến
phương Bắc
VD:
- Năm 40: Khởi nghĩa 2 Bà Trưng
- Năm 248: Khởi nghĩa Bà Triệu
- Năm 542: Khởi nghĩa Lí Bí
- Năm 550: Khởi nghĩa Triệu Quang
Trang 10- Năm 722: Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
- Năm 766: Phùng Hưng
- Năm 905: Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ
- Năm 931: Khởi nghĩa DươngĐìnhNghệ
- Năm 938: Chiến thắng Bạch Đằng
- Từ năm 179 TCN đến năm 938 có bao
nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn?
- Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn
- Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy là
cuộc khởi nghĩa nào?
- Khởi nghĩa 2 Bà Trưng
- Kết thúc 1 nghìn năm đô hộ của các
triều đại phong kiến phương Bắc là cuộc
khởi nghĩa nào?
- Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiến thắngBạch Đằng
- Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa
chống lại ách đô hộ của các triều đại
phong kiến phương Bắc nói lên điều gì?
- Nhân dân ta có 1 lòng yêu nước nồngnàn quyết tâm, bền chí đánh giặc, giữnước
GV: - Viết sẵn gợi ý 3 trong SGK
- Tiêu chuẩn đánh giá bài KC
HS: Sưu tầm truyện viết về tính trung thực
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I ổn định tổ chức.
II- Bài cũ:
- Kể lại 1-2 đoạn câu chuyện :Một nhà thơ chân chính
III- B i m i:ài mới: ới:
III- B i m i:ài mới: ới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu
của đề bài.
Đề bài: Kể lại 1 câu chuyện em
Trang 11đã được nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ
hay qua ai đó kể lại) hoặc được đọc về
tính trung thực
- Cho HS đọc gợi ý
- Cho HS giới thiệu tên câu chuyện của
mình
- 4 học sinh đọc nối tiếp
- HS lần lượt giới thiệu
b Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Cho HS kể trong nhóm - HS kể theo cặp nhóm 2
Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể trước lớp - HS xung phong hoặc cử đại diện
- HS kể xong phải nói ý nghĩa câuchuyện
- GV đưa tiêu chuẩn đề HS đánh giá
2 Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của cáo và gà trống
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác vàthông minh như gà trống, chớ tin những lời mê hoặc, ngọt ngào của những kẻ xấu
- 2 học sinh đọc truyện: Những hạt thóc giống và nêu ý nghĩa truyện
III- Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc và tìm hiểu nội dung
bài:
a) Luyện đọc.
Trang 12- Yêu cầu đọc toàn bài:
+ Cho HS đọcđoạn lần 1 + luyện
phát âm sai, đọc đoạn lần 2 + giảng
từ
- 1 Hs khá đọc
- Chia đoạn:…
- Học sinh đọc nối tiếp lần 1+2+3
- Giải nghĩa từ: - đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay
- Đọc nhóm: - H đọc trong nhóm
- 1 2 học sinh đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm
- Gà trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở
đâu?
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi
- Gà trống đứng vắt vẻo trên cành cây cao.Cáo đứng dưới gốc cây
- Vì sao gà không nghe lời cáo?
- Gà tung tin có cặp chó săn đang
* Cáo tinh ranh và xảo quyệt
- Gà biết đó là ý định xấu của cáo
- Doạ cáo cáo rất sợ chó săn cáo phải bỏchạy làm lộ mưu gian
- Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, cắp đuôi,
co cẳng bỏ chạy
- Gà khoái chí cười bị gà lừa lại
- Gà không bóc trần mưu gian của cáo màgiả bộ tin lời cáo
* Khuyên người ta đừng vội tin những lờingọt ngào
- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn
- 3 học sinh thể hiện lại như bạn và T hướngdẫn
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
Trang 13A MỤC TIÊU:
Giúp H củng cố:
- Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng
- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng
- Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta làm thế nào?
III- B i m i:ài mới: ới:
III- B i m i:ài mới: ới:
1, Giới thiệu bài.
- Bài tập hỏi gì? - Trung bình mỗi năm tăng ? người
- Muốn biết trung bình mỗi năm số dân
tăng bao nhiêu người cần biết gì?
GiảiT/S người tăng thêm trong 3 năm
96 + 82 + 71 = 249 (người)
TB mỗi năm số dân của xã tăng thêm:
249 : 3 = 83 (người)Đáp số: 83 người
c Bài số 3:
- GV hướng dẫn tương tự - HS chữa bài
Tổng số đo chiều cao của 5 học sinh là:
138 + 132 + 130 + 136 + 134 = 670(cm)
TB số đo chiều cao của mỗi học sinh là:
670 : 5 = 134 (cm) Đáp số: 134 cm
Trang 14- Muốn tìm trung bình mỗi xe chở bao
nhiêu tấn thực phẩm ta làm thế nào?
- Tổng số thực phẩm do 9 xe chở được:
180 + 180 = 360 (tạ)Trung bình mỗi xe ôtô chở được là:
360 : 9 = 40 (tạ)Đổi 40 tạ = 4 tấn Đáp số: 4 tấn
A MỤC TIÊU:
Củng cố kĩ năng viết thư: HS viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặcchia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành, đúng thể thức (đủ 3 phần:Đầu thư, Phầnchính, phần cuối thư)
II Kiểm tra:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III B i m iài mới: ới:
III B i m iài mới: ới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn nắm yêu cầu của đề:
- Gọi HS nhắc lại ND cần ghi nhớ về 3
- Khi viết thư em cần chú ý điều gì? - Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể
hiện sự quan tâm
- Viết xong thư ghi tên người gửi, ngườinhận
Trang 15
Ngày soạn: 5 / 9 / 2010 Ngày dạy: Thứ năm ngày 9 / 9 / 2010
TOÁN
A MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh
- Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ tranh
- Nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
III- B i m i:ài mới: ới:
III- B i m i:ài mới: ới:
1, Giới thiệu bài.
2, Giảng bài:
a) Làm quen với biểu đồ tranh.
+ Cho học sinh quan sát biểu đồ + H quan sát biểu đồ “Các con của 5 gia
đình”
- Em có nhận xét gì về cách lập biểu
đồ?
- Biểu đồ gồm có 2 cột
+ Cột bên trái ghi tên các gia đình
+ Cột bên phải cho biết số con trai vàcon gái của mỗi gia đình
- Nhìn vào hàng thứ nhất gia đình cô
Mai cho biết gì?
- Gia đình cô có 2 con gái
- Gia đình cô Lan có 1 con trai
- Gia đình cô Hồng có 1 con trai, 1 congái
- Gia đình cô Đào có 1 con gái
- Gia đình cô Cúc có 2 con trai
- Môn bơi có mấy lớp tham gia?
- HS quan sát SGK nêu miệng
Trang 16- GV cho HS chữa bài – nhận xét
- Năm 2002 gia đình bác Hà thu hoạchđược 5 tấn thóc
- Năm 2002 thu hoạch nhiều hơn năm
- Tìm những từ cùng nghĩa với trung thực đặt câu
- Tìm những từ trái nghĩa với trung thực đặt câu
III B i m i:ài mới: ới:
III B i m i:ài mới: ới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giảng bài
a) Phần nhận xét:
* Bài số 1:
- GVdán đoạn thơ lên bảng
- Bài tập yêu cầu gì?
+ GV cho HS thảo luận
- HS trình bày theo từng dòngLớp nhận xét bổ sung
* Truyện cổ; cuộc sống, tiếng xưa; cơn,nắng, mưa, con sông, chân trời, truyện
cổ, công cha
* Kết luận: Những từ các em vừa tìm
được là danh từ
* Bài số2:
+ Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Cho H thảo luận
Trang 17- GV đánh giá, kết luận những nhóm
điền đúng
- Lớp nhận xét - bổ sung+ Từ chỉ người: Ông cha, cha ông+ Từ chỉ vật: Sông, dừa, chân trời
+ Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng
+ Từ chỉ khái niệm: Cuộc sống, truyện
cổ, tiếng, xưa, đời
+ Từ chỉ đơn vị: Con, cơn, rặng
Danh từ là gì? * Danh từ là những từ chỉ sự vật (người,
vật, hiệng tượng, khái niệm hoặc đơnvị)
- Em hiểu thế nào là danh từ chỉ khái
niệm?
- Biểu thị những cái chỉ có ở trong nhậnthức của con người, không có hình thù,không chạm vào hay ngửi, nếm, nhìnđược
- Danh từ chỉ đơn vị? - Là những từ biểu thị những đơn vị
- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Cho học sinh làm bài trong SGK
- 12 HS đọc HS thảo luận nhóm 2
- HS gạch chân dưới những danh từ chỉkhái niệm
- Cho HS nêu miệng bài giải
- Cho HS nhắc lại GVgạch chân
- HS nêu miệngLớp nhận xét - bổ sung
* điểm, đạo đức, lòng, kinh nghiệmcách mạng
- Thế nào là danh từ chỉ khái niệm
Khi đặt câu em cần chú ý điều gì? - HS tự nêu
Trang 18- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn.
- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
B CHUẨN BỊ:
GV: - Hình trang 22, 23 SGK
- Sơ đồ tháp dinh dưỡng
HS: - 1 số rau, quả, 1 số đồ hộp hoặc vỏ đồ hộp
III B i m i:ài mới: ới:
III B i m i:ài mới: ới:
1, Giới thiệu bài
2, Giảng bài
a) Hoạt động 1: Lí do cần ăn nhiều
rau và quả chín.
- Cho học sinh quan sát sơ đồ tháp dinh
dưỡng cân đối
- HS quan sát
- Kể tên 1 số loại rau, quả các em vẫn
ăn hàng ngày
- Nêu lợi ích của việc ăn rau, quả
- Vậy Tại sao phải ăn phối hợp nhiều
b) Hoạt động 2:
Tiêu chuẩn thực phẩm sạch và rau
an toàn.
- Cho HS thảo luận nhóm
- Cho HS dựa vào kênh chữ để thảo
- Không ôi thiu
- Không nhiễm hoá chất
- Không gây ngộ độc lâu dài cho sứckhoẻ
c) HĐ3: Các biện pháp giữ vệ sinh an
Trang 19- Cho đại diện nhóm trình bày
- VN áp dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày
- Chuẩn bị bài sau
ĐỊA LÍ
A MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
- Mô tả được vùng trung du Bắc Bộ
- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất củacon người ở Trung du Bắc Bộ
- Nêu được quy trình chế biến chè
- Dựa vào tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
III- Bài mới:
1, Giới thiệu bài
2, Giảng bài:
a) HĐ1: Vùng đồi với đỉnh tròn - sườn thoải.
* Mục tiêu: HS mô tả được vùng trung du Bắc Bộ
- Nước ta có những nơi nào được gọi là
trung du?
- Thái Nguyên, Phú Thọ, VĩnhPhúc, Bắc Giang
- Cho H tìm và chỉ trên bản đồ hành chính
Việt Nam những nơi có vùng trung du
- HS chỉ trên bản đồ Lớp nhận xét - bổ sung
- Nêu những nét riêng biệt của vùng trung