LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI 58: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ

Một phần của tài liệu giao an lop 4 mi nhat nm 2011 (Trang 310 - 314)

I. MỤC TIÊU

• Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ).

• Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4).

HSKK chú ý theo dõi.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• GV: SGK, giáo án.

• HS: SGK, vở - bút.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi HS đọc HTL bài tập 4 của tiết trước.

- Đánh giá, ghi điểm, củng cố.

B. Bài mới: 34’

1. Giới thiệu bài:

Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị.

2. Nội dung a. Nhận xét

* Bài 1, 2: Cho HS đọc mẩu chuyện trong SGK.

-Tìm các câu nêu yêu cầu, đề nghị?

- 2 em đọc HTL bài tập 4.

- 2 em đọc, lớp đọc thầm.

- 1 em đọc nội dung, lớp đọc thầm.

* Các câu nêu yêu cầu, đề nghị là:

- Bơm cho cái bánh trước. Nhanh lên nhé trễ giờ học rồi.

(Hùng nói với bác Hai - Yêu cầu bất lịch sự)

- Vậy, cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy vậy.

(Hùng nói với bác Hai - Yêu cầu bất lịch sự)

- Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé.

(Hoa nói với bác Hai - Yêu cầu lịch sự)

- Lớp và GV nhận xét.

* Bài 3 : Nhận xét về cách nêu yêu cầu, đề nghị của hai bạn Hùng và Hoa.

- Cho HS làm bài độc lập.

- Lớp và GV nhận xét.

* Bài 4: Theo em như thế nào là lịch sự khi yêu cầu đề nghị ?

- Cho HS trao đổi nhóm đôi.

- Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi yêu cầu, đề nghị?

- Lớp và GV nhận xét.

b. Ghi nhớ: SGK (111)

- Cho HS đọc nội dung ghi nhớ 3. Luyện tập:

* Bài 1 : Khi muốn mượn bạn cái bút em có thể chọn những cách nói nào?

- Cho HS làm bài độc lập.

- Lớp và GV nhận xét.

* Bài 2 : Khi muốn hỏi giờ một người lớn tuổi, em có thể chọn những cách nói nào ?

- Cho cá nhân nêu miệng.

- Lớp và GV nhận xét.

* Bài 3 : So sánh từng cặp câu khiến dưới đây về tính lịch sự. H ãy cho biết

- Nào để bác bơm cho.

- 2 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.

- Cá nhân nối tiếp nhau nêu.

. Bạn Hùng nói trống không, yêu cầu bất lịch sự với bác Hai.

. Hạn Hoa yêu cầu lịch sự với bác Hai.

- 2 em đọc, lớp đọc thầm.

- Trao đổi nhóm đôi và báo cáo.

. Lịch sự khi yêu cầu, đề nghị là lời yêu cầu phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe, có cách xưng hô phù hợp.

- Để người nghe hài lòng, vui vẻ, sẵn sàng làm cho mình.

- 4 - 5 em đọc, lớp đọc thầm.

- 3 em nối tiếp đọc yêu cầu và nội dung, lớp đọc thầm.

- Làm bài độc lập và báo cáo.

* Chọn những cách sau:

b, Lan ơi, cho tớ mượn cái bút !

c, Lan ơi, cậu có thể cho tớ mượn cái bút được không !

- 4 em nối tiếp đọc yêu cầu và nội dung, lớp đọc thầm.

- Cá nhân nối tiếp nhau nêu miệng.

* Chọn những cách sau:

b, Bác ơi, mấy giờ rồi ạ !

c, Bác ơi, bác làm ơn cho cháu biết mấy giờ rồi !

d, Bác ơi, bác xem giùm cháu mấy giờ rồi ạ!

- 4 em nối tiếp đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.

vì sao các câu ấy giưc hoặc không giữ được phép lịch sự.

- Cho HS làm bài nhóm đôi.

- Lớp và GV nhận xét.

* Bài 4 : Đặt câu khiến phù hợp với các tình huống sau.

- Cho HS làm bài vào vở.

- Làm bài nhóm đôi và báo cáo.

*So sánh:

a, Lan ơi, cho tớ về với !

( Lời nói lịch sự vì có các từ xưng hô Lan, tớ ; từ với, ơi thể hiện quan hệ thân mật ) . Cho đi nhờ một cái !

( Câu nói bất lịch sự vì nói trống không, thiếu từ xưng hô )

b, Chiều nay, chị đón em nhé !

( Câu lịch sự, tình cảm vì có cặp xưng hô chị - em, có từ nhé thể hiện sự thân mật ) . Chiều nay, chị phải đón em đấy !

( Từ phải trong câu có tính bắt buộc, khô khan ít tình cảm )

c, Đừng có mà nói như thế ! ( Câu khô khan, mệnh lệnh )

. Theo tớ, cậu không nên nói như thế ! ( Lịch sự, khiêm tốn, có sức thuyết phục vì có cặp xưng hô tớ - cậu từ khuyên nhủ không nên, dùng từ khiêm tốn dễ nghe theo tớ )

d, Mở hộ cái cái cửa ! ( Gợi cảm giác nói cộc lốc )

. Bác mở giúp cháu cái cửa này với !

( Lời lẽ lịch sự, lễ độ vì có cặp từ xưng hô bác - cháu thêm từ giúp sau từ mở thể hiện sự nhã nhặn, từ với thể hiện tình cảm thân mật )

- 2 em nối tiếp đọc yêu cầu và nội dung, lớp đọc thầm.

- Cá nhân làm vở và báo cáo.

* Đặt câu:

a, Bố ơi, bố cho con xin tiền để mua một quyển sổ ạ !

. Bố ơi, bố có thể cho con xin tiền mua một quyển sổ không ạ?

b, Bác ơi, bác cho cháu ngồi bên nhà bác một lúc nhé !

- Lớp và GV nhận xét.

C. Củng cố - dặn dò: 2’

- Về học bài.

- Chuẩn bị bài sau: Cách đặt câu khiến.

- Nhận xét tiết học.

. Thưa bác, cháu muốn ngồi nhờ bên nhà bác một lúc, được không ạ?

*******************************

Tiết 2: TOÁN BÀI 143: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU

• Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

• Làm đúng BT1,2.

HSKK làm được 1phép tính.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌc

• GV: SGK; giáo án

• HS: SGK, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Kiểm tra bài cũ: 4’

- Nêu các bước giải loại toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó?

- GV nhận xét và cho điểm HS.

B. Bài mới: 34’

1. Giới thiệu bài: trực tiếp 2. Nội dung bài

*Bài 1: Đọc yêu cầu.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hướng dẫn HS vẽ sơ đồ rồi giải.

- Nêu các bước giải?

- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc bài làm trước lớp cho HS cả lớp theo dõi và chữa bài.

Bài giải Ta có sơ đồ :

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là : 8 – 3= 5 (phần)

Số bé là :

85 : 5 x 3 = 51 Số lớn là :

*Bài 2: Đọc đề?

- Xác định hiệu và tỉ số?

- Hãy giải vào vở - Nêu các bước giải?

C. Củng cố- dặn dò: 2’

- Nêu các bước giải?

- Dặn về xem lại bài.

- Nhận xét giờ học

51 + 85 = 136

Đáp số : Số bé : 51 Số lớn : 136 - HS đọc

Bài giải Ta có sơ đồ :

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là : 5 – 3 = 2 (phần)

Số bóng đèn màu là :

250 : 2 x 5 = 625 (bóng) Số bóng đèn trắng là :

625 – 250 = 375( bóng)

Đáp số : Đèn màu : 625 bóng Đèn trắng : 375 bóng

************************************

TIẾT 3: KHOA HỌC

Một phần của tài liệu giao an lop 4 mi nhat nm 2011 (Trang 310 - 314)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(392 trang)
w