I. MỤC TIÊU
• Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ).
• Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4).
• HSKK chú ý theo dõi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• GV: SGK, giáo án.
• HS: SGK, vở - bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS đọc HTL bài tập 4 của tiết trước.
- Đánh giá, ghi điểm, củng cố.
B. Bài mới: 34’
1. Giới thiệu bài:
Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị.
2. Nội dung a. Nhận xét
* Bài 1, 2: Cho HS đọc mẩu chuyện trong SGK.
-Tìm các câu nêu yêu cầu, đề nghị?
- 2 em đọc HTL bài tập 4.
- 2 em đọc, lớp đọc thầm.
- 1 em đọc nội dung, lớp đọc thầm.
* Các câu nêu yêu cầu, đề nghị là:
- Bơm cho cái bánh trước. Nhanh lên nhé trễ giờ học rồi.
(Hùng nói với bác Hai - Yêu cầu bất lịch sự)
- Vậy, cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy vậy.
(Hùng nói với bác Hai - Yêu cầu bất lịch sự)
- Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé.
(Hoa nói với bác Hai - Yêu cầu lịch sự)
- Lớp và GV nhận xét.
* Bài 3 : Nhận xét về cách nêu yêu cầu, đề nghị của hai bạn Hùng và Hoa.
- Cho HS làm bài độc lập.
- Lớp và GV nhận xét.
* Bài 4: Theo em như thế nào là lịch sự khi yêu cầu đề nghị ?
- Cho HS trao đổi nhóm đôi.
- Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi yêu cầu, đề nghị?
- Lớp và GV nhận xét.
b. Ghi nhớ: SGK (111)
- Cho HS đọc nội dung ghi nhớ 3. Luyện tập:
* Bài 1 : Khi muốn mượn bạn cái bút em có thể chọn những cách nói nào?
- Cho HS làm bài độc lập.
- Lớp và GV nhận xét.
* Bài 2 : Khi muốn hỏi giờ một người lớn tuổi, em có thể chọn những cách nói nào ?
- Cho cá nhân nêu miệng.
- Lớp và GV nhận xét.
* Bài 3 : So sánh từng cặp câu khiến dưới đây về tính lịch sự. H ãy cho biết
- Nào để bác bơm cho.
- 2 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
- Cá nhân nối tiếp nhau nêu.
. Bạn Hùng nói trống không, yêu cầu bất lịch sự với bác Hai.
. Hạn Hoa yêu cầu lịch sự với bác Hai.
- 2 em đọc, lớp đọc thầm.
- Trao đổi nhóm đôi và báo cáo.
. Lịch sự khi yêu cầu, đề nghị là lời yêu cầu phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe, có cách xưng hô phù hợp.
- Để người nghe hài lòng, vui vẻ, sẵn sàng làm cho mình.
- 4 - 5 em đọc, lớp đọc thầm.
- 3 em nối tiếp đọc yêu cầu và nội dung, lớp đọc thầm.
- Làm bài độc lập và báo cáo.
* Chọn những cách sau:
b, Lan ơi, cho tớ mượn cái bút !
c, Lan ơi, cậu có thể cho tớ mượn cái bút được không !
- 4 em nối tiếp đọc yêu cầu và nội dung, lớp đọc thầm.
- Cá nhân nối tiếp nhau nêu miệng.
* Chọn những cách sau:
b, Bác ơi, mấy giờ rồi ạ !
c, Bác ơi, bác làm ơn cho cháu biết mấy giờ rồi !
d, Bác ơi, bác xem giùm cháu mấy giờ rồi ạ!
- 4 em nối tiếp đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
vì sao các câu ấy giưc hoặc không giữ được phép lịch sự.
- Cho HS làm bài nhóm đôi.
- Lớp và GV nhận xét.
* Bài 4 : Đặt câu khiến phù hợp với các tình huống sau.
- Cho HS làm bài vào vở.
- Làm bài nhóm đôi và báo cáo.
*So sánh:
a, Lan ơi, cho tớ về với !
( Lời nói lịch sự vì có các từ xưng hô Lan, tớ ; từ với, ơi thể hiện quan hệ thân mật ) . Cho đi nhờ một cái !
( Câu nói bất lịch sự vì nói trống không, thiếu từ xưng hô )
b, Chiều nay, chị đón em nhé !
( Câu lịch sự, tình cảm vì có cặp xưng hô chị - em, có từ nhé thể hiện sự thân mật ) . Chiều nay, chị phải đón em đấy !
( Từ phải trong câu có tính bắt buộc, khô khan ít tình cảm )
c, Đừng có mà nói như thế ! ( Câu khô khan, mệnh lệnh )
. Theo tớ, cậu không nên nói như thế ! ( Lịch sự, khiêm tốn, có sức thuyết phục vì có cặp xưng hô tớ - cậu từ khuyên nhủ không nên, dùng từ khiêm tốn dễ nghe theo tớ )
d, Mở hộ cái cái cửa ! ( Gợi cảm giác nói cộc lốc )
. Bác mở giúp cháu cái cửa này với !
( Lời lẽ lịch sự, lễ độ vì có cặp từ xưng hô bác - cháu thêm từ giúp sau từ mở thể hiện sự nhã nhặn, từ với thể hiện tình cảm thân mật )
- 2 em nối tiếp đọc yêu cầu và nội dung, lớp đọc thầm.
- Cá nhân làm vở và báo cáo.
* Đặt câu:
a, Bố ơi, bố cho con xin tiền để mua một quyển sổ ạ !
. Bố ơi, bố có thể cho con xin tiền mua một quyển sổ không ạ?
b, Bác ơi, bác cho cháu ngồi bên nhà bác một lúc nhé !
- Lớp và GV nhận xét.
C. Củng cố - dặn dò: 2’
- Về học bài.
- Chuẩn bị bài sau: Cách đặt câu khiến.
- Nhận xét tiết học.
. Thưa bác, cháu muốn ngồi nhờ bên nhà bác một lúc, được không ạ?
*******************************
Tiết 2: TOÁN BÀI 143: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
• Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
• Làm đúng BT1,2.
• HSKK làm được 1phép tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌc
• GV: SGK; giáo án
• HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Kiểm tra bài cũ: 4’
- Nêu các bước giải loại toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó?
- GV nhận xét và cho điểm HS.
B. Bài mới: 34’
1. Giới thiệu bài: trực tiếp 2. Nội dung bài
*Bài 1: Đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hướng dẫn HS vẽ sơ đồ rồi giải.
- Nêu các bước giải?
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc bài làm trước lớp cho HS cả lớp theo dõi và chữa bài.
Bài giải Ta có sơ đồ :
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là : 8 – 3= 5 (phần)
Số bé là :
85 : 5 x 3 = 51 Số lớn là :
*Bài 2: Đọc đề?
- Xác định hiệu và tỉ số?
- Hãy giải vào vở - Nêu các bước giải?
C. Củng cố- dặn dò: 2’
- Nêu các bước giải?
- Dặn về xem lại bài.
- Nhận xét giờ học
51 + 85 = 136
Đáp số : Số bé : 51 Số lớn : 136 - HS đọc
Bài giải Ta có sơ đồ :
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là : 5 – 3 = 2 (phần)
Số bóng đèn màu là :
250 : 2 x 5 = 625 (bóng) Số bóng đèn trắng là :
625 – 250 = 375( bóng)
Đáp số : Đèn màu : 625 bóng Đèn trắng : 375 bóng
************************************
TIẾT 3: KHOA HỌC