I. MỤC TIÊU
• Đọc đúng: ăng-co Vát, Căm- pu-chia, lấp loáng, thốt nốt..; chữ số la mã XII
• Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, tình cảm, kính phục, ngưỡng mộ ăng- co Vát
• Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục.
• Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• GV Tranh minh hoạ bài đọc.
• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn.
• HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Kiểm tra bài cũ: 4’
- Đọc thuộc lòng bài dòng sông mặc áo?
- Nhận xét - ghi điểm.
B. Bài mới: 34’
1. Giới thiệu bài
Các em đã học chủ điểm khám phá thế giới đã đưa chúng ta đi du lịch những cảnh đẹp trong nước . Bài học hôm nay sẽ đưa các em ra nước ngoài thăm đền Ăng - co- vát của đất nước Căm- pu- chia. Đây là 1 công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu vào bậc nhất trên thế giới.
2. Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Bài được chia làm mấy đoạn ?
a. Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS.
- 3 em đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- HS đọc - 3 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu….thế kỉ XII - Đoạn 2: Đền chính,...xây gạch vỡ - Đoạn 3: Còn lại.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, giải nghĩa các từ chú giải trong SGK.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ.
b.Luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức thi đọc trong nhóm.
- GV nhận xét.
c. GV đọc mẫu
- Gv đoc mẫu và nêu cách đọc.
3. Tìm hiểu bài
- Đọc thầm toàn bài và thảo luận các câu hỏi trong SGK.
- Ăng-co-vát được xây dựng ở đâu và có từ bao giờ?
- Khu đền chính đồ sộ NTN? ( Đưa tranh)
- Khu đền chính được xây dựng kỳ công như thế nào ?
- Du khách cảm thấy NTN khi thăm Ăng - co- vát? Tại sao?
- Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì đẹp?
Đưa tranh.
- Hãy nêu ý chính của từng đoạn?
- Nội dung chính của bài cho biết gì?
- YC HS đọc ND chính 4. Luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 - Đưa bảng phụ
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo cặp, sửa lỗi cho nhau.
- HS thi đọc giữa các nhóm.
- Lắng nghe - HS nghe.
- 1 em đọc - lớp đọc thầm
*HSKK trả lời được 1câu hỏi.
- Ở Căm-pu- chia từ thế kỷ XII
- Gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần 1500m; có 938 gian phòng.
- Tháp dựng bằng đá ong…
Tường nhẵn bóng như mặt ghế đá được ghép bằng tảng đá lớn đẽo gtj vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa
- Du khách sẽ thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại. Vì nét kiến trúc ở đây rất độc dáo và có từ lâu đời.
- Hoàng hôn Ăng-co-vát thật huy hoàng:
Ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đề;
những ngọn tháp…
* Đoạn 1: Giới thiệu chung về khu đền Ăng - co- vát
* Đoạn 2: Đền Ăng - co- vát được xây dựng rất to đẹp
* Đoạn 3: Vẻ đẹp uy nghi. thâm nghiêm của khu đền lúc hoàng hôn
* Nội dung: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia.
- Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, tình cảm, kính phục, ngưỡng mộ ăng- co Vát
- Đọc thầm đoạn văn và cho biết ta nghỉ hỏi ở chỗ nào? và nhấn giọng những từ nào?
- Luyện đọc theo cặp - Thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét – Đánh giá C. Củng cố- dặn dò: 2’
- Dặn về học bài và chuẩn bị bàiưChuyện cổ tích.
- Nhận xét về giờ học.
- HS nêu - Đọc theo cặp.
- 4 em
*************************************
TIẾT 2: TOÁN:
BÀI 149: ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
• Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
• Làm đúng các BT: Bài 1, bài 2.
• HSKK làm được 1 phép tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• GV: Hình vẽ như sách HS.
• HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Kiểm tra bài cũ: 3’
- Nêu bài 3.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
B. Bài mới: 34’
1. Giới thiệu bài
- Các em đã biết cách tính độ dài thật bằng độ dài thu nhỏ nhân với số chia( tỉ lệ bản đồ)Vậy biết độ dài thật, biết tỉ lệ,m tìm độ dai thu nhỏ NTN? Hôm nay cô HD các em.
2. Nội dung bài
* Bài toán 1: Đọc bài toán 1.
- Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên sân trường dài bao nhiêu mét ?
Bài giải
Chiều dài thật phòng học đó là : 4 × 200 = 800 (cm) 800 cm = 8m
Đáp số : 8m
- Nghe GV giới thiệu bài.
- 1 HS đọc.
*Là 20m.
- Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào ? - Bài yêu cầu em tính gì ?
- Làm thế nào để tính được ?
- Khi thực hiện lấy độ dài thật giữa hai điểm A và B chia cho 500 cần chú ý điều gì ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán.
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng.
*Bài toán 2: Đọc đề bài toán 2.
- Bài toán cho em biết những gì ? - Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài, nhắc các em chú ý khi tính đơn vị đo của quãng đường thật và quãng đường thu nhỏ phải đồng nhất.
- GV nhận xét bài làm của HS 3. Luyện tập
*Bài 1: HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS đọc cột số thứ nhất, sau đó hỏi :
- Hãy đọc tỉ lệ bản đồ.
- Độ dài thật là bao nhiêu ki-lô-mét ? Vậy độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao nhiêu xăng-ti-mét ?
- Tỉ lệ 1 : 500.
- Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ.
- Lấy độ dài thật chia cho 500.
- Đổi đơn vị đo ra xăng-ti-mét vì bài yêu cầu tính khoảng cách hai điểm A và B trên bản đồ theo xăng-ti-mét.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Bài giải 20m = 2000cm
Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là :
2000 : 500 = 4 (cm) Đáp số: 4 cm - 1 HS
- Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây dài 41 km.
- Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1 000 000
- Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây thu nhỏ trên bảng đồ dài bao nhiêu mi-li- mét ?
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Bài giải 41 km = 41 000 000mm
Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản đồ dài là :
41 000 000 : 1000 000 = 41 (mm) Đáp số : 41 mm - 1 HS
- Tỉ lệ 1 : 1000.
- Là 5km.
5km = 500000cm
- Độ thu nhỏ trên bản đồ là : 500000 : 10000 = 50 (cm)
HS làm tương tự
- GV nhận xét và cho điểm HS.
*Bài 2: HS đọc đề bài.
- GV nhận xét bài làm của HS C. Củng cố – dặn dò: 2’
- Muốn tính độ dài trên bản đồ làm thế nào
?
- Muốn tìm độ dài thực tế làm thế nào?
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị các dụng cụ để tiết sau thực hành.
- HS cả lớp làm bài, Tỉ lệ
bản đồ
1:10000 1:5000 1:20000 Độ dài
thật
5 km 25 m 2 km
Độ dài trên BĐ
50 m 5 mm 1 dm
- 1 HS đọc
HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Bài giải 12 km = 1200 000cm
Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ là :
1200000 : 100000 = 12 (cm) Đáp số : 12cm
- Lấy độ dài thật chia cho độ dài tương ứng của đơn vị.
- Lấy độ dài thu nhỏ nhân với độ dài tương ứng của đơn vị.
********************************
TIẾT 3: THỂ DỤC Đ/C: LƯỜN DẠY
**************************************