- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước trả lời được các câu hỏi trong SGK.. * Tìm hiểu bài: - Yêu cầu
Trang 1TUẦN 7.
THỨ HAI NGÀY 27/9/2010 Tiết 1: CHÀO CỜ.
-Tiết 2: TẬP ĐỌC.
Tiết 13: TRUNG THU ĐỘC LẬP I) MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh
về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở HS
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 HS đọc bài : “ Chị em tôi + trả
lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
kết hợp nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
3 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chúgiải SGK
Trang 2- GV hd cách đọc bài - đọc mẫu toàn
bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 kết hợp trả lời
câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và
nghí tới các em trong thời gian nào?
+ Đối với thiếu niên tết trung thu có gì
vui?
+ Đứng gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
+ Trăng trung thu có gì đẹp?
Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi nơi
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
thu độc lập?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và
trả lời câu hỏi:
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Anh nghĩ vào thời điểm anh đứng gác
ở trại trong đêm trung thu độc lập đầutiên
-Trung thu là tết của các em, các em sẽđược phá cỗ, rước đèn
- Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tớitương lai của các em
- Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự dođộc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la;trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độclập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắpthành phố, làng mạc,núi rừng…
1 Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Dưới áng trăng dòng thác nước đổxuống làm chạy máy phát điện; giữa biểnrộng cờ đỏ phấp phới bay trên những contàu lớn
- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đạigiàu có hơn rất nhiều so với những ngàyđộc lập đầu tiên
2 Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 3+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
+ Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
+ Nội dung của bài nói lên điều gì?
GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Ở vương quốc Tương Lai”
- Những ước mơ của anh chiến sĩ nămxưa đã trở thành hiện thực: có những nhàmáy thuỷ điện, những con tàu lớn, nhữngcánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ
- Em mơ ước đất nước ta có một nềncông nghiệp hiện đại phát triển ngangtầm thế giới
3 Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.
Nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước.
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theodõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất
Trang 4Bài 1, bài 2 (dòng 1, 3), bài 3
B ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- GV : Giáo án, SGK + Hình vẽ như bài tập 4
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C PHƯƠNG PHÁP:
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
Hát, KT sĩ số
II KIỂM TRA BÀI CŨ
- Chữa bài kiểm tra
III DẠY HỌC BÀI MỚI :
1) Giới thiệu – ghi đầu bài
026 21
352 48
b) 367 859 + 541 728 = ?
587 909
728 541
859 367
+ Đặt tính các hàng đơn vị thẳng cột nhau
+ Thực hiện p/ tính theo thứ tự từ phải sang trái
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
a, b,
987 6
305 2
682 4
718 7
471 2
247 5
492 9
524 6
968 2
184 9
267 5
917 3
Trang 5* Bài 4 (nếu còn thời gian) :
- Nêu yêu cầu của bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, yêu
347 2
685 4
660 14
566 8
094 6
b,
390 434
436 247
954 186
023 597
398 82
625 514
- Đổi chéo vở để chữa bài
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng tóm tắt : Cây lấy gỗ : 325 164 cây Cây ăn quả : 60 830 cây Tất cả : cây ?
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
Bài giải :
Huyện đó trồng tất cả số cây là :
325 164 + 60 830 = 385 994 (cây) Đáp số : 385 994 cây
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
a) x - 363 = 975 x= 975 + 363
Trang 6- Về làm bài trong vở bài tập.
Kể chuyện, đàm thoại, thảo luân, luyện tập, thực hành
IV ) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
B KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nhận xét cho điểm học sinh
C.
DẠY BÀI MỚI:
- Giới thiệu bài – ghi đầu bài
- Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1:
+ Nêu sự việc chính của từng đoạn?
- Hát đầu giờ
- Kể một đoạn văn hoàn chỉnh theo tranh
minh hoạ truyện: “Ba lưỡi rìu”.
- Nhắc lại đầu bài
- 2 HS Đọc yêu cầu của bài
- 2 đến 3 học sinh đọc cốt truyện
- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi
+ Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thành diễnviên xiếc biểu diễn tiêt mục phi ngựa đánhđàn
+ Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc
và được giao việc quét dọn chuồng ngựa.+ Đoạn 3: Vai-li-a đã giữ chuồng ngựasạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn.+ Đoạn 4; Va-li-a Đã trở thành một diễn
Trang 7- Gọi học sinh đọc lại các sự việc
- 4 học sinh đọc đoạn chưa hoàn chỉnh
- Học sinh thảo luận nhóm 5,viết đoạnvăn
+ Đoạn 1:
- Mở đầu: Nô - en năm ấy, cô bé Va-li-a
11 tuổi được bố mẹ đưa đi xem xiếc.
- Diễn biến: Chương trình xiếc hôm ấy, …
- Kết thúc: ( Sách giáo khoa).
+ Đoạn 2:
- Mở đầu : Rồi một hôm rạp xiếc thông
báo cần tuyển diễn viên Va-li-a xin bố mẹ cho ghi tên học nghề.
- Diền biến: ( Sách giáo khoa)
- Kết thúc: Va-li-a kết thúc tiết mục…Ước
Trang 8Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
Hát, KT sĩ số
II KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu cách cộng 2 số tự nhiên ?
III DẠY HỌC BÀI MỚI :
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
042 415
237 450
279 865
- b) 647 253 – 285 749 = ?
504 361
749 285
253 647
+ Đặt tính các hàng đơn vị thẳng cột nhau
Trang 9+ Khi thực hiện phép trừ các số tự
nhiên ta đặt tính như thế nào ?
+Thực hiện p/t theo thứ tự nào ?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
+ Thực hiện phép tính theo thứ tự từ phải sangtrái
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
a)
613 204
251 783
864 987
131 313
565 656
696 969
b)
147 592
937 246
084 839
637 592
813 35
450 628
- HS tự làm bài vào vở, 2 Hs lên bảng
a)
145 39
455 9
600 48
243 51
859 13
102 65
b)
235 31
765 48
000 80
538 642
764 298
302 941
Hà Nội
TP HCM
Trang 10- GV nhận xét, cho điểm.
- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
+ Nhận xét tiết học
- Về làm bài trong vở bài tập
Quãng đường xe lửa từ Nha Trang đến thành phố Hồ Chí Minh dài là
1730 - 1315 = 415 (km) Đáp số : 415 km
- Học sinh lắng nghe
-Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
Tiết 13: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI - TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I - MỤC TIÊU:
Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng qui tắc
đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2, mục III), tìm và viết đúngmột vài tên riêng Việt Nam (BT3)
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên: Bản đồ hành chính địa phương, giấy khổ to và bút dạ, phiếu kẻ sẵn
hai cột tên người, tên địa phương
- Học sinh: Sách vở môn học.
III - PHƯƠNG PHÁP:
Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận, luyện tập
IV - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC - CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1) ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
2) KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Yêu cầu 3 hs lên bảng đặt câu mỗi hs
đặt 1 câu với từ : tự trọng, tự hào, tự
tin, tự kiêu
Cả lớp hát, lấy sách vở bộ môn
- 3 Hs thực hiện y/c
Trang 11- GV nxét - ghi điểm cho hs.
3) DẠY BÀI MỚI:
a) Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng
b) Tìm hiểu bài:
Ví dụ:
- GV viết sẵn bảng lớp Y/c hs quan sát
và nxét cách viết
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng
Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc
Trăng, Vàm Cỏ Tây
+ Tên riêng gồm mấy tiếng? mỗi tiếng
cần viết ntn?
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt
Nam ta cần phải viết như thế nào?
- Tiếng riêng thường gồm một, hai hoặc
ba tiếng trở nên Mỗi tiếng được viết hoachữ cái đầu của tiếng
- Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam,cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó
- 3 hs lần lượt đọc to trước lớp, cả lớp đọcthầm theo
- Hs nhận phiếu và làm bài
- Trình bày phiếu, nxét và bổ sung
Nguyễn Thu Thảo Hoàng Minh Tú
Lò Bảo Quyên Nguyễn Thị Hạnh
Lê Anh Tuấn
Sơn La Phù Yên
Hà Nội Quảng Bình Cửu Long
Trang 12+ Tên người Việt Nam gồm những
thành phần nào? khi viết ta cần chú ý
điều gì?
c) Luyện tập:
Bài tập 1: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự làm bài, viết tên mình và địa
chỉ gia đình
- Gọi hs nxét
- GV nxét, dặn hs ghi nhớ cách viết hoa
khi viết địa chỉ
- Y/c hs nói rõ vì sao lại viết hoa từ đó
mà từ khác lại không viết hoa?
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự tìm trong nhóm và ghi vào
phiếu thành 2 cột
- Gv treo bản đồ địa lý tự nhiên
- Gọi hs lên chỉ tỉnh, thành phố nơi em
- 1 hs đọc to, cả lớp theo dõi
- 3 hs lên bảng viết Hs dưới lớp làm vàovở
- Các từ đó là tên riêng phải viết hoa, các
từ khác không phải tên riêng nên khôngviết hoa
Trang 13- Nêu cách viết danh từ riêng?
- Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân
ta lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêudiệt chúng
- Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bịphong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
II,Đồ dùng dạy học
-Hình trong SGK.Bộ tranh vẽ trận Bạch Đằng ,phiếu học tập
III, Hoạt động dạy học
-Giới thiệu bài:
1, Nguyên nhân thắng lợi trận
Bạch Đằng.
*,Hoạt động1:Làm việc cá nhân
-Ngô Quyền là người như thế nào?
Trang 14-G chốt-ghi bảng
-chuyển ý
2,Diễn biến của trận Bạch Đằng
*,Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
-Ngô Quyền đánh quân Nam Hán
- Sau khi đánh tan quân Nam Hán
Ngô Quyền đã làm gì? Điều đó có ý
nghĩa NTN?
-G nhận xét và chốt lại
4, Củng cố dặn dò.
-Gọi H nêu bài học SGK
-Về nhà học bài- CB bài sau
CôngTiễn cầu cứu nhà Nam Hán-Nghô Quyền giết Kiều Công Tiễn Vàchuẩn bị đón đánh quân Nam Hán
-H nhận xét
-H đọc từ mùa xuân năm 939 dến hết
-Mùa xuân năm 939 Nghô Quyền xưngvương đóng đô ở Cổ Loa Kết thúc hoàntoàn thời kì đô hộ của bọn PKPB và mở đầucho thời kì độc lập lâu dài của nước ta
Trang 15-Y/c một H lên kể chuyện
-Nhận xét
III, Bài mới
1, Giới thiệu bài
nên đã khẩn cầu cho chị sáng mắt như bao
người Năm sau mắt chị sáng lại nhờ phẫu
thuật Cuộc sống hiện nay của chị thật
hạnh phúc và êm ấm Mái nhà của chị lúc
nào cũng đầy ắp tiếng cười của trẻ thơ
-Cô là người nhân hậu, sống vì ngườikhác có tấm lòng nhân ái bao la
-Mấy năm sau cô bé ngày xưa tròn 15tuổi Đúng đêm rằm ấy cô đã ước chođôi mắt của chị Ngăn sáng lại Điều ướcthiêng liêng ấy đã trở thành hiện thực.Năm sau chị được các bác sĩ phẫu thuật
và đôi mắt đã sáng trở lại Chị có mộtgia đình hạnh phúc với người chồng và
2 đứa con ngoan-Trong cuộc sống chúng ta nên có lòngnhân ái bao la, biết thông cảm và sẻ chainhững đau khổ của người khác Nhữngviệc làm cao đẹp sẽ mang lại niềm vui,hạnh phúc cho chính chúng ta và mọingười
Trang 16-Nhận xét tuyên dương.
-Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
IV,Củng cố dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Về nhà kể lại chuyện-CB bài sau:
chuyện đã đọc đã nghe về ước mơ cao
đẹp, ước mơ viển vônghoặc phi lí
-1H kể lại chuyện và nêu ý nghĩa của
- Hiểu nội dung: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc,
có những phát minh độc đáo của trẻ em (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trongSGK)
II) ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III)PHƯƠNG PHÁP:
Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức :
Cho hát , nhắc nhở HS
2 Kiểm tra bài cũ :
GVọi 2 HS đọc bài : “ Trung thu
độc lập” kết hợp trả lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
2 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
Trang 17- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn –> GV
kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Tổ chức cho HS đối thoại tìm hiểu nội
dung màn kịch và trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện diễn ra ở đâu?
+ Tin – tin và Mi – tin đi đến đâu và
Trường sinh: sống lâu muôn tuổi
+ Các phát minh ấy thể hiện những mơ
ước gì của con người?
+ Màn 1 nói lên điều gì?
GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cách
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chúgiải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
HS đối thoại và trả lời câu hỏi
- Câu chuyện diễn ra ở công xưởng xanh.-Tin – tin và Mi – tin đi đến vương quốcTương lai và trò chuyện với các bạn nhỏsắp ra đời
- Vì những bạn nhỏ ở đây hiện nay chưa
ra đời, nên bạn nào cũng mơ ước làmđược những điều kỳ lạ trong cuộc sống
- Các bạn sáng chế ra:
+ Vật làm cho con người hạnh phúc + Ba mươi vị thuốc trường sinh + Một loại ánh sáng kỳ lạ + Một cái máy biết bay trên không nhưchim
- Thể hiện ước mơ của con người: đượcsống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môitrường tràn đầy ánh sáng, trinh phụcđược vũ trụ
1 Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ước mơ của con người
Trang 18phân vai.
+ Yêu cầu hai tốp HS thi đọc phân vai
Màn 2:
Yêu cầu HS quan sát tranh để nhận ra
Tin – tin, Mi –tin và em bé
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong màn 2
và trả lời câu hỏi :
+ Câu chuyên diễn ra ở đâu ?
+ Những trái cây mà Tin – tin và Mi –
tin nhìn thấy trong khu vườn có gì khác
lạ?
+ Em thích gì ở Vương quốc Tương
Lai?
+ Màn 2 cho em biết điều gì?
+ Nội dung của cả hai đoạn kịch này là
gì ?
GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc phân vai
GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 6
- 7 HS thực hiện đọc phân vai
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh và nêu các nhân vật
- HS đọc theo cách phân vai và trả lời câuhỏi
- Câu chuyện diễn ra trong khu vườn kỳdiệu
- Những trái cây to và rất lạ:
Chùm nho quả to đến nỗi Tin – tin tưởng
đó là chùm lê phải thốt lên: “Chùm lê đẹpquá”
Những quả táo đỏ to đễn nỗi Tin – tintưởng đó là quả dưa đỏ
Những quả dưa to đến nỗi Tin – tin tưởng
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 6 HS tham gia đọc phân vai, cả lớp theodõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc nhóm
Trang 19Trêng TiÓu häc Huy T©n – Gi¸o ¸n líp 4 - §inh PhÊn
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
Bài 1, bài 2, bài 3
B ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- GV : Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C PHƯƠNG PHÁP:
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
Hát, KT sĩ số
II KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra vở bài tập của Hs
III DẠY HỌC BÀI MỚI :
1) Giới thiệu – ghi đầu bài
7580 5164
2416
98
7 423