trả lời được các câu hỏi trong SGK - Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc.. - Gọi em khác nhận xét bài bạn - Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh.. 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp l
Trang 1- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh
em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
+ Đoạn 1: Ngày xưa … võ nghệ
+ Đoạn 2: Hồi ấy … yêu tinh
+ Đoạn 3: Đến một … trừ yêu tinh+ Đoạn 4: Đến một … lên đường
+ Đoạn 5: được đi … em út đi theo
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc toàn bài
TUẦN 19
Trang 2
cọc, ngạc nhiên, thấy một cậu bé dùng tai
tát nước
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH:
+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ
và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và TLCH:
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương
Cẩu Khây ?
+ Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu
tinh với những ai?
+ Nội dung đoạn 2, 3 và 4 cho biết
điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2, 3, 4
- HS đọc đoạn 5, trao đổi nội dung và
trả lời câu hỏi
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì ?
- Ý chính của đoạn 5 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 5
- Câu truyện nói lên điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc từng đoạn của bài cả lớp theo
dõi để tim ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:
+ Đoạn 1 nói về sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vật khiến cho làng bản tan hoang, có nhiều nơi không còn một ai sống sót
+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và Móng Tay Đục Máng lên đường đi diệt rừ yêu tinh + Nội dung đoạn 2, 3 và 4 nói về yêu tinh tàn phá quê hương Cẩu Khây và Cẩu Khây cùng ba người bạn nhỏ tuổi lên đường đi diệt trừ yêu tinh
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắm tay làm vồ để đóng cọc xuống đất, Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai của mình để tát nước Móng Tay Đục Máng có thể dùng móng tay của mình đục gỗ thành lòng máng
để dẫn nước vào ruộng
+ Đoạn 5 nói lên sự tài năng của ba người bạn Cẩu Khây
+ Nội dung câu truyện ca ngợi sự tài năng
và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu
bé + 2 HS đọc, lớp đọc thầm
Trang 3- Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
+ Giới thiệu ki - lô - mét vuông :
+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh chụp
về một khu rừng hay cánh đồng có tỉ lệ là
hình vuông có cạnh dài 1km
+ Gợi ý để học sinh nắm được khái niệm
về ki lô mét vuông là diện tích hình vuông có
cạnh dài 1ki lô mét
- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ
trong hình vuông có diện tích 1dm 2 đã học để
nhẩm tính số hình vuông có diện tích 1 m 2 có
trong mô hình vuông có cạnh dài 1km ?
- Hướng dẫn học sinh cách viết tắt và cách
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
+ GV kẻ sẵn bảng như SGK
- HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị đo diện tích ki - lô - met vuông
- Nắm về tên gọi và cách đọc, cách viết đơn vị đo này
- Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn có 1000 000 hình
- Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2
+ Đọc là : Ki - lô - mét vuông
- Tập viết một số đơn vị đo có đơn vị
đo là km2
- Ba em đọc lại số vừa viết
- 2 em nêu lại ND ki - lô - mét vuông
- Hai học sinh đọc
+ Viết số hoặc chữ vào ô trống
- Một HS lên bảng viết và đọc các số
Trang 4- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh
*Bài 3:
- Gọi HS nêu đề bài Cả lớp làm vào vở bài
tập 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
+ Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi ước
lượng với diện tích thực te để chọn lời giải
Năm trăm linh chín ki lô mét vuông
- Hai em sửa bài trên bảng
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc
- Lớp thực hiện vào vở
- 1 HS đọc Lớp làm vào vở
+ Một HS làm trên bảng
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- -
- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
- HS khá, giỏi: biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
II Kĩ năng sống:
KN : - Tôn trọng giá trị sức lao động
- Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động
Trang 5
- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
- GV đọc hoặc kể chuyện “Buổi học đầu tiên”
- GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi
(SGK/28) ( bỏ từ vì sao ở câu hỏi 2)
- GV kết luận:
Cần phải kính trọng mọi người lao động, dù là
những người lao động bình thường nhất
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài
tập 1- SGK/29 bỏ từ người ờ ý i) và bỏ hết cả ý
k)
- GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Những người sau đây, ai là người lao động? Vì
sao?
- GV kết luận:
+ Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe
ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người đạp
xích lô, giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà văn, nhà
thơ đều là những người lao động (Trí óc hoặc
chân tay)
+ Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán
ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không phải
là người lao động vì những việc làm của họ
không mang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho
xã hội
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Bài tập 2: Em hãy cho biết những công việc của
người lao động trong các tranh dưới đây, công
việc đó có ích cho xã hội như thế nào?
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận về 1 tranh
Những người lao động trong tranh làm nghề gì
và công việc đó có ích cho xã hội như thế nào?
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột
STT Người lao Ích lợi mang
- Một số HS thực hiện yêu cầu
Trang 6
động lại cho xã hội
- GV kết luận:
+ Mọi người lao động đều mang lại lợi ích
cho bản thân, gia đình và xã hội
*Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân
Bài tập 3: (Bỏ ý c, ý h bỏ từ chế diễu thêm từ
coi thường)
- GV nêu yêu cầu bài tập 3:
Những hành động, việc làm nào dưới đây thể
hiện sự kính trọng và biết ơn người lao động;
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, d, đ, e, g, là thể hiện sự kính
trọng, biết ơn người lao động
+ Các việc làm b, h là thiếu kính trọng người
- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió
- Nhắc nhở HS cẩn thận khi làm thí nghiệm
II Đồ dùng dạy- học:
- HS chuẩn bị chong chóng
- Đồ dùng thí nghiệm : Hộp đối lưu , nến , diêm , vài nén hương
III Hoạt động dạy- học:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Những ví dụ nào chứng tỏ không khí cần
cho sự sống con người, động vật, thực
vật ? ? Trong không khí thành phần nào là
quan trọng nhất đối với sự thở ?
? Trong trường hợp nào con người phải thở
Trang 7
TRÒ CHƠI CHONG CHÓNG
- GV tổ chức cho HS báo cáo về việc
chuẩn bị
- Yêu cầu HS dùg tay quay chong chóng
xem chúng có quay được lâu không
- Hướng dẫn HS ra sân chơi chong chóng
+ Gợi ý HS trong khi chơi tìm hiểu xem :
- Khi nào chong chóng quay ?
- Khi nào chong chóng không quay ?
- Khi nào chong chóng quay nhanh ? Khi
nào chong chóng quay chậm ?
+ Làm thế nào để chong chóng quay ?
- Tổ chức cho HS chơi ngoài sân GV đi đến
từng tổ hướng dẫn HS tìm hiểu bằng cách
đặt câu hỏi cho HS
- Gọi HS tổ chức báo cáo kết quả theo nội
dung sau:
+ Theo em tại sao chong chóng quay ?
+ Tại sao khi bạn chạy càng nhanh thì
chong chóng của bạn lại quay càng nhanh ?
+ Nếu trời không có gió em làm thế nào để
chong chóng quay nhanh ?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh ? Quay
nghiệm như SGK sau đó yêu cầu các nhóm
kiểm tra lại đồ thí nghiệm của nhóm mình
+ Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và làm theo
hướng dẫn sách giáo khoa
- GV yêu cầu HS TLCH sau:
+ Phần nào của hộp có không khí nóng ?
Tại sao ?
+ Phần nào của hộp có không khí lạnh ?
+ Khói bay qua ống nào ?
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có thí
- Tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của các
tổ viên
- HS thực hiện theo yêu cầu
+ Thực hiện theo yêu cầu Tổ trưởng tổ đọc từng câu hỏi để mỗi thành viên trong
tổ suy nghĩ trả lời
- Tổ trưởng báo cáo xem nhóm mình chong chóng của bạn nào quay nhanh nhất
- Chong chóng quay là do gió thổi Vì bạn chạy nhanh
- Vì khi bạn chạy nhanh sẽ tạo ra gió và gió làm quay chong chóng
- Muốn chong chóng quay nhanh khi trời không có gí thì ta phải chạy
- Quay nhanh khi gió thổi mạnh và quay chậm khi gió thổi yếu
+ Lắng nghe
+ HS chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm
+ Thực hành làm thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy ra
+ Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Phần hộp bên ống A không khí nóng lên là do một ngọn nến đang cháy đặt dưới ống A
+Phần hộp bên ống B có không khí lạnh
- Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống
A và bay lên
Trang 8đang cháy thì nóng lên, nhẹ đi và bay lên
cao Không khí ở ống B không có nến cháy
thì lạnh, Không khí lạnh thì nặng hơn và đi
xuống Khói từ mẩu hương cháy đi ra ống
khói A là do không khí chuyển động tạo
thành gió Không khí chuyển từ nơi lạnh
đến nới nóng Sự chênh lệch của nhiệt độ
của không khí là nguyên nhân gây ra sự
chuyển động của không khí
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 6
và 7 trong SGK và trả lời các câu hỏi :
+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày?
+ Mô tả hướng gió được minh hoạ trong các
hình?
+ Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4
người để trả lời các câu hỏi :
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất
liền và ban đêm gió từ đất liền lại thổi ra
+ Gọi 2 HS lên bảng chỉ tranh minh hoạ và
giải thích chiều gió thổi
+ Khói từ mẩu hương đi ra ống A mà mắt ta nhìn thấy là do không khí chuyển động từ B sang A
+ Hình 6 vẽ ban ngày và hướng gió thổi
từ biển vào đất liền
+ Hình 7 vẽ ban đêm và hướng gió thổi
từ đất liền ra biển
- 4 HS ngồi cùng bàn thảo luận trao đổi
và giải thích các hiện tượng
- HS trình bày ý kiến
+ Lắng nghe
- 2 HS lên bảng trình bày
Trang 9
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã
học để chuẩn bị tốt cho bài sau
- Chuyển đổi các số đo diện tích
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- GD HS thêm yêu môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập :
*Bài 1 :
- HS nêu đề bài, yêu cầu đề bài
- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?
*Bài 3 : (bỏ bài 3a)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 4 : (Dành cho HS giỏi)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 5
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
- HS thực hiện yêu cầu
Trang 10
GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh
+ HS quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số
để tự tìm ra câu trả lời để chọn lời giải
b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng
2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III)
; biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
- GD HS tính tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to và bút dạ, một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập 1 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
- HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi bài tập
1 Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai lam gì ? chỉ
tên của người, con vật
- 3 HS thực hiện viết các câu thành ngữ, tục ngữ
2 HS đứng tại chỗ đọc
- HS lắng nghe
- Một HS đọc, trao đổi, thảo luận
+ HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng phấn màu, HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
+ Đọc lại các câu kể :
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng + Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người, của vật trong câu
Trang 11
Bài 4 :
- HS đọc nội dung và yêu cầu đề
- Lớp thảo luận trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
- Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu
bài, đặt câu đúng hay
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm HS tự làm bài, dán phiếu lên
- Hoạt động trong nhóm theo cặp
- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Trong tranh những ai đang làm gì ?
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng
từ diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
- Nhận xét chữ bài trên bảng
- HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Quan sát và trả lời câu hỏi
+ Trong tranh bà con nông dân đang ra đồng gặt lúa, mấy bạn học sinh đang cắp sách đến trường, các bác nông dân đang đánh trâu ra cày ruộng, trên cành cây những chú chim đang chuyền cành hót líu lo
- Tự làm bài, trình bày
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Trang 12- Làm đúng BT CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2).- Nghe
- GD HS ngồi viết đúng tư thế
II Kĩ năng sống:
GD: - HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới
- Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập 2
- Ba băng giấy viết nội dung BT3 b
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Các từ : lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở,
kiến trúc, buồng, giếng sâu, vận chuyển,
- 1 HS đọc, Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu
Trang 13- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- Lời giải viết đúng : sáng sủa - sinh sản -
- Dựa theo lời kể của Gv, nói được lời thuyết minh cho từng trang minh hoạ (BT1),
kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý (BT2).
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện
- II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa phóng to ( nếu có )
III Hoạt động trên lớp:
- Kể mẫu câu chuyện lần 1 ( giọng kể
chậm rải đoạn đầu " bác đánh cá cả
ngày xui xẻo ", nhanh hơn căng thẳng
hơn ở đoạn sau ( Cuộc đối thoại giữa
bác đánh cá và gã hung thần; hào hứng
ở đoạn cuối ( đáng đời kẻ vô ơn )
+ Kể phân biệt lời của các nhân vật
+ Giải nghĩa từ khó trong truyện
( ngày tận số hung thần, vĩnh viễn )
+ GV kể lần 2, vừa kể kết hợp chỉ
từng bức tranh minh hoạ
- Quan sát tranh minh hoạ trong SGK,
mô tả những gì em biết qua bức tranh
+ Tranh 3: Từ trong bình hiện thành một
Trang 14- HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những
tình tiết về nội dung, ý nghĩa của
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
con quỉ / Bác mở nắp bình từ hiện thành một con quỉ.
+ Tranh 4 : Con quỷ đòi giết bác đánh cá của nó / Con quỷ nói bác đánh cá đã đến ngày tận số
+ Tranh 5 : Bác đánh cá lừa vứt cái bình trở lại biển sâu.
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ý nghĩa truyện
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
- -
- -
Thứ Tư ngày 13 tháng 01 năm 2010
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 9 / SGK T2 (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát, lắng nghe
Trang 15" Chuyện loài " / trước nhất
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: (SGV)
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc khổ 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Trong " câu chuyện cổ tích " này ai là
người sinh ra đầu tiên ?
+ Khổ 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính khổ 1
- HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Sau trẻ em sinh ra cần có ngay mặt
- HS đọc các khổ thơ còn lại, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Bố và thầy giáo giúp trẻ em những gì?
- Đó chính là ý chính 2 khổ thơ còn lại
- Ghi ý chính khổ 6 và 7
- Gọi HS đọc toàn bài
- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì?
+ GV kết lại nội dung bài : Bài thơ tràn
đầy tình yêu mến đối với con người, với
trẻ em Trẻ em cần được yêu thương, dạy
dỗ, chăm sóc Tất cả những gì tốt đep nhất
đều dành cho trẻ em Mọi vật, mọi người
sinh ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ
- HS đọc theo trình tự:
+ Khổ 1: Trời sinh ra ngọn cỏ
+ Khổ 2: Mắt trẻ con … nhìn rõ
+ Khổ 3: Nhưng còn cần … chăm sóc.+ Khổ 4 : Muốn cho trẻ biết nghĩ.+ Khổ 5 : Rộng lắm đến là trái đất + Khổ 6 : Chữ bắt đầu đến thầy giáo.+ Khổ 7 : Cái bảng trước nhất
- HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:
+ Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái Đất Trái Đất lúc đó chỉ toàn là trẻ em, cảnh vật trống vắng, trụi trần, không dáng cây, ngọn cỏ
+ Cho biết trẻ con là người được sinh ra trước tiên trên trái đất
+ Bố giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ
+ HS lắng nghe