1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an van 6 ca nam

291 191 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 291
Dung lượng 3,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các sự việc trong truyện đợc kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa?. - Thực hiện

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn: 18/8/2012

Ngày dạy: 20/8/2012

Tiết 1

Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

I MỨC ĐỘ C ầ N ĐẠT

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ

Lưu ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kỹ năng:

- Nhận diện, phõn biệt được:

+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghộp và từ lỏy

- Phõn tớch cấu tạo của từ

III CHUẩn bị :

1 Giáo viên:

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.Soạn bài

- Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh: + Soạn bài

IV Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 KTBC: Kiểm tra việc chuẩn bị bài

3 Bài mới: Ở tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt

HĐ1: Hình thành khái niệm về từ

* GV treo bảng phụ đã viết VD

? Trớc mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy

cho biết câu văn trên có mấy từ ? Và có

bao nhiêu tiếng( mỗi một con chữ là một

tiếng)

? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có

cấu tạo ntn?

? Tiếng dùng để làm gì?

? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau

có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)

2 Nhận xét:

- VD trên có 9 từ, 12 tiếng.Có từ chỉ

có một tiếng, có từ 2 tiếng

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

Trang 2

? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em

hãy điền các từ vào bảng phân loại?

* HS lần lợt lên bảng điền vào bảng phân

loại

? Qua việc lập bảng, em hãy nhận xét, từ

đơn và từ phức có gì khác nhau?

? Cấu tạo của từ lỏy và từ nghộp có gì

giống và khác nhau? cho VD

đồ cấu tạo từ ( sơ đồ t duy)

- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng

ấy trở thành một từ

 Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

VD: Làng ta/ phong cảnh/ hữu tỡnh,Dõn cư/ đụng đỳc/ như/ hỡnh/ con/ long/

* Điền vào bảng phân loại:

- Cột từ đơn: từ, đấy, nớc, ta, chăm nghề, và, cú, tục, ngày , tết, làm

- Cột từ ghép: chăn nuôi, bỏnh chưng, bỏnh giày

- Cột từ láy: trồng trọt

2 Nhận xét :  Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng  Từ phức gồm có 2 tiếng trở lên+ Giống: đều do hai hoặc nhiều tiếng tạo thành

4 C ũ ng c ố : HS Vẽ sơ đồ tư duy

5.H ướ ng d ẫ n v ề nhà : Nắm chắc nội dung b i.à

Vẽ sơ đồ tư duy

Từ

Trang 3

Chuẩn bị : Xem cỏc b i tà ập ở phần luyện tập

Ngày soạn: 20/8/2012

Ng y dà ạy: 21/8/2012

Ti

ế t 2 : TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

I M Ứ C ĐỘ CẦN ĐẠ T

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ

Lưu ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học

II TR Ọ NG T M KI Â Ế N TH Ứ C, K Ỹ N Ă NG

1 Ki ế n th ứ c

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 K ỹ n ă ng :

- Nhận diện, phõn biệt được:

+ Từ v tià ếng+ Từ đơn v tà ừ phức+ Từ ghộp và từ lỏy

- Phõn tớch cấu tạo của từ

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh: + Soạn bài

IV Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 B i c à ũ : Từ l gi? Thà ế n o l tà à ừ đơn? Thế n o l tà à ừ phức? Cho vớ dụ?

Vẽ sơ đồ tư duy?

Bài 1: - Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1

- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ

- Sắp xếp theo bậc trên/ dới

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

Trang 4

? Nhận xột về quy tắc sắp xếp

cỏc tiếng?

HS Giai miệng

? Cỏc loại bỏnh đều được cấu

tạo theo cụng thức bỏnh + x?

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì,

chú cháu, anh em.

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh

đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của ngời

- Những từ có tác dụng miêu tả đó: nức nở, sụt sùi, rng rức

B5 :Thi tìm nhanh các từ láy

* GV cho đại diện các tổ lên tìm Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố,

3 C ủ ng c ố (3’) - Phõn biệt tiếng và từ? Lấy VD?

- Phõn loại từ đơn và từ phức?

- Vẽ sơ đồ tư duy ?

4 H ướ ng d ẫ n v ề nhà : Nắm chắc nội dung b ià

Vẽ sơ đồ tư duy phõn loại từ, cấu tạo từ

• Chuẩn bị: Giao tiếp văn bản v phà ương thức biểu đạt

Trang 5

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tỡnh cảm bằng phương tiện ngụn từ: giao

tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đớch giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Cỏc kiểu văn bản tự sự, miờu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chớnh cụng vụ

2 Kỹ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phự hợp với mục đớch giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: + Soạn bài sách giáo viên và sách bài soạn Bảng phụ

2 Học sinh: + Soạn bài

? Trong đời sống khi cú một tư tưởng,

tỡnh cảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho

mọi người biết em làm gỡ?

? Khi muốn biểu đạt một cỏch đầy đủ,

trọn vẹn cho người khỏc hiểu em làm thế

nào?

* GV: Các em nói và viết nh vậy là các

em đã dùng phơng tiện ngôn từ để biểu

đạt điều mình muốn nói Nhờ phơng tiện

ngôn từ mà mọi người hiểu đợc điều em

muốn nói -> giao tiếp

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

? Bài CD được sỏng tỏc để làm gỡ?

? Hai cõu liờn kết với nhau NTN?

? í nghĩa của bài CD cú rừ ràng khụng?

I.t ìm hiểu chung về văn bản và ph

ơng th c biểu đạt:

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a, Phải dựng ngụn từ để núi hoặc viết

Trang 6

? Bài CD cú thể coi là một VB khụng? Vỡ

sao?

? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu

trởng trong buổi lễ khai giảng năm học có

phải là là văn bản không? Vì sao?

? Bức th em viết cho bạn có phải là văn

bản không? Vì sao?

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

? Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

d- Lời phát biểu của thầy cô hiệu ởng-> - Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề, có sự liên kết

tr-về nội dung: báo cáo thành tích năm học trớc, phơng hớng năm học mới.đ- Bức th: Là một văn bản vì có chủ

đề, có nội dung thống nhất tạo sự liên kết -> đó là dạng văn bản viết

e- Tất cả đều là VBVD: Thụng bỏo, đề nghị

* Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền

đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ

* Văn bản: là một chuỗi lời nói

miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

* Ghi nhớ: T17/sgk

2 Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu

đạt:

TT Kiểu VB , ptbđ Mục đích giao tiếp Ví dụ

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Con .tiờn, bỏnh chưng giày

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời Tả con đường làng

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc T/c với quờ hương

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá Mụi trường, dõn số

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, ph-ơng pháp.

thuyết minh thí nghiệm, t à ỏo d ià VN

6 Hành chínhcông vụ Trình bày ý mới quyết định thể hiện, quyền hạn trách nhiệm giữa

ngời và ngời

Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời

? Thế nào là giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt?

* Ghi nhớ : ( sgk- 17)

Hoạt động 3: III Luyện tập:

1 Các đoạn văn, thơ thuộc phơng thức biểu đạt nào?

a - Tự sự c - Nghị luận

d - Biểu cảm

Trang 7

b - Miêu tả đ - Thuyết minh

2 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các sự việc trong truyện đợc kể

kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa

* Củng cố : - Văn bản là gì ?

- Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt ?

* Hớng dẫn học ở nh :à

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập Soạn bài: Thỏnh Giong, đọc túm tắt, trả lời cõu hỏi

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nớc

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của cha ông ta đợc kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian

3 Thỏi độ: Yờu quý và biết ơn những người cú cụng với đất nước

III Chuẩn bị :

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

2 Học sinh: + Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 8

chính ?

- Hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích ở sgk

Hoạt động 3: Tìm chi tiết về VB

? Phần mở đầu truyện ứng với sự việc

nào?

? Thánh Gióng ra đời nh thế nào?

? Khi ra đời, Gióng là ngời ntn ?

? Em hiểu thế nào về cõu núi của TG?

? Em cú nhận xột gỡ về chi tiết này?

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt đi đánh giặc và giành chiến thắng

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên

V-ơng và những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

3 Chú thích: sgk

II Tìm hiểu chi tiết :

1 Sự ra đời của Thánh Gióng:

- Bà mẹ ớm chân vào vết chõn lạ -> thụ thai 12 tháng mới sinh

- Cậu bé lên 3 không nói, không cời, không biết đi;

 Xuất thân bình dị nhng rất khác thờng, kì lạ.

2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:

* Khi nghe tiếng sứ giả kờu gọi người tài giỏi đỏnh giặc cứu nước " mẹ ra mời

sứ giả vào cho con thưa chuyện"

- Lời núi rừ ràng, cứng cỏi

-> Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc, tiếng núi yờu nước => Khi cú giặc ngoại xõm thỡ tất cả mọi người đều phải đỏp ứng lời kờu gọi của tổ quốc

Trang 9

I mức độ cần đạt:

Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nớc

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của cha ông ta đợc kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian

3 Thỏi độ: Yờu quý và biết ơn những người cú cụng với đất nước

III Chuẩn bị :

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

2 Học sinh: + Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

IV Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

3 Bài mới:

HĐ1 :Hướng dẫn h/s tỡm hiểu tiếp

? Sau khi gặp sứ giả TG thay đổi NTN?

? Điều đó có ý nghĩa gì?

? Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo

nuôi Gióng có ý nghĩa gì?

- Gióng không hề xa lạ với nhân dân

Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ mà

là con của cả làng, của nhân dân

* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta vẫn

tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi

Gióng Đây là hình thức tái hiện quá khứ

II Tìm hiểu chi tiết :

1.Sự ra đời:

2.Thỏnh Gionglớn lờn và ra trận đỏnh giặc:

* Sau khi gặp sứ giả:

- Gióng ăn nhiều,cả làng cựng gúp gạo nuụi Giúng-> lớn nhanh nh thổi, vơn vai thành tráng sĩ:

+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc

+ Là tợng đài bất hủ về sự trởng thành vợt bậc, về hùng khí, tinh thần của dân tộc trớc nạn ngoại xâm

+Thể hiện sức sống mónh liệt của DT mỗi khi gặp khú khăn và tinh tương thõn tương ỏi trong lỳc khú khăn

- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:

+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, đợc nuôi dỡng bằng những cái bình thờng, giản dị, Gióng là con của nhân dân

+ ND rất yêu nớc, ai cũng mong Gióng

ra trận đỏnh giặc cứu nước

+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của

Trang 10

rất giàu ý nghĩa.

? Tìm những chi tiết miêu tả việc Gióng

ra trận đánh giặc?

? Chi tiết TG nhổ tre đánh giặc có ý

nghĩa gì?

? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?

? Vì sao tan giặc Gióng không về triều để

nhận tớc lộc mà lại bay về trời?

? Theo em, truyện TG liên quan đến sự

thật LS nào?

? Hóy chỉ ra những chi tiết tưởng tượng

kỡ ảo trong truyện?

? Những chi tiết này cú ý nghió NTN?

? Hình tợng TG trong truyện có ý nghĩa

- Tinh thần: Quyết chiến, quyết thắng,

xụng thẳng vào giặc mà đỏnh

- Giặc nhanh chúng tan ró

3 Thánh Gióng bay về trời:

- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật cao quí, chứng tỏ Gióng không màng danh lợi, đồng thời cho chúng ta thấy thái

độ của nhân dân ta đối với ngời anh hùng

đánh giặc cứu nớc ND yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của ngời anh hùng nên đã để Gióng về với cõi vô biên, bất tử Bay lên trời Gióng là non n-

ớc, là đất trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang

* Cơ sở lịch sử của truyện:

- Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt

đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng

- Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến Đông Sơn

4, Chi tiết tưởng tượng kỡ ảo:

- Bà mẹ thụ thai

- Tuổi thơ của Giúng, lời núi của Giúng

- Những thay đổi của Giúng

- Ngựa sắt phun lửa, Giúng bay về trời.-> Mong muốn cú người tài giỏi giết giặc cứu nước Thể hiện tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xõm của DT

*

ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:

- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anh hùng diệt giặc cứu nớc

- Là ngời anh hùng mang trong mình sức mạnh cộng đồng trong buổi đầu dựng n-

ớc Đồng thời p/a ớc mơ chiến thắng giặc ngoại xõm của DT

III Tổng kết

1 Nghệ thuật: Cỏch kể hấp dẫn, sử dụng nhiều yếu tố tưởng tượng kỳ ảo

2 Nội dung: Kể chuyện TG đỏnh giặc

Trang 11

với hình ảnh tráng sĩ Gióng cùng ngựa sắt

thu nhỏ dần trở thành em bé cỡi trâu trở

về làng mát rợi bóng tre

? Em hãy so sánh và nêu nhận xét về 2

cách kết thúc ấy?

? Tại sao hội thi thể thao trong nhà trờng

lại mang tên “Hội khỏe Phù Đổng”?

cứu nước, qua đú p/a ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước của ụng cha ta

* Ghi nhớ ( sgk )

VI Luyện tập: Sgk-T/23:

1 Hình ảnh Thánh Gióng bay về trời phù hợp với sự ra đời thần kì của nhân vật :Gióng là thần đợc trời cử xuống giúp vua Hùng đuổi giặc ,xong việc Gióng lại trở về trời

- Hình ảnh Gióng trong phần kết thúc bộ phim của Tô Hoài nêu bật ý nghĩa tợng trng của nhân vật : Khi đất nớc có giặc

mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt, nằm

mơ thành Phù Đổng vụt lớn lên để đánh

đuổi giặc Ân.Khi đất nớc thanh bình các

em vẫn là những em bé ngây thơ hồn nhiên: Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa

2 Hội thi thể thao mang tên Hội khỏe Phù Đổng vì đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, mục đích của cuộc thi là học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc

4 Củng cố b ià : ?ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng

5 H ớng dẫn học tập :

- Học bài, thuộc ghi nhớ.Hoàn thiện bài tập

- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng

- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em

Từ mợn

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cỏch sử dụng từ mượn trong núi và viết phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khỏi niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyờn tắc từ mượn trong tiếng Việt

Trang 12

- Vai trũ của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản.

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được cỏc từ mượn trong văn bản

- Xỏc định đỳng nguồn gốc của cỏc từ mượn

- Viết đỳng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong núi và viết

3 Thỏi độ: Nghiờm tỳc trong học tập Giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng việt

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: + Nghiên cứu tài liệu, đọc sách giáo viên, soạn bài

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh: Soạn bài

Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần Việt, ông

cha ta còn mợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mợn là những từ

nh thế nào? Khi mợn từ, ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm từ thuần

Việt và từ mợn

- GV treo bảng phụ đã viết VD

? Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh

Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ

Từ mợn là từ vay mợn từ của tiếng nớc ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tợng, đặc điểm mà tiếng Việt…cha có từ thích hợp để biểu thị

- VD: Tử sĩ: Ngời lính đi đánh trận bị chết; Trung sĩ: một cấp bậc trong

quân đội…

3

Trang 13

? Trong các từ đó, từ nào đợc mợn từ tiếng

Hán? Những từ nào đợc mợn của tiếng nớc

? Nếu mợn từ tuỳ tiện có đợc không?

? Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc

nét

- Những từ đượcViệt hoá cao hơn viết

nh chữ Việt: ti vi, xà phòng, mít tinh,  Mợn từ tiếng Hán, Anh, Nga…

- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp.Nếu lạm dụng sẽ làm cho ngụn ngữ dõn tộc kộm trong sỏng

 Không mợn từ một cách tuỳ tiện, phải bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt.

* Ghi nhớ 2: SGK -tr /25

Hoạt động 4: III l uyện tập :

Bài 1 Ghi lại các từ mợn

a Mợn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b Mợn từ Hán Việt: Gia nhân

c Mợn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn, in-tơ-nét

Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt

- Khán giả: ngời xem- Khán: xem; giả: ngời

- Thính giả: ngời nghe- Thính: nghe; giả: ngời

- Độc giả: ngời đọc- Độc: đọc, giả: ngời

- Yếu điểm: điểm quan trọng- yếu: quan trọng; điểm: chỗ

- Yếu lợc: tóm tắt những điều quan trọng- Yếu: quan trọng; Lợc: tóm tắt

- Yếu nhân: ngời quan trọng

Trang 14

- Cú hiểu biết bước đầu về văn tự sự.

- Vận dụng kiến thức đó học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức: Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kỹ năng: - Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể

3 Thỏi độ: nghiờm tỳc trong học tập

III Chuẩn bị:

- Giáo viên+ Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

đó

HĐ2: Giúp hs hiểu ý nghĩa và đặc điểm

chung của phơng thức tự sự.

? Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:

- Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho cháu đi!

- Cậu kể cho mình nghe, Lan là ngời nh

Trang 15

? Theo em ngời nghe muốn biết điều gì

và ngời kể phải làm gì?

? Trong trờng hợp trên nếu muốn cho mọi

ngời biết Lan là một ngời bạn tốt, em

phải kể những việc nh thế nào về Lan? Vì

sao? Nếu em kể một câu chuyện không

liên quan đến Lan là ngời bạn tốt thì câu

chuyện có ý nghĩa không?

? Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự

sự, văn bản này cho chúng ta biết những

sự việc gì?

? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự

trớc sau của truyện

? Truyện thể hiện ý nghĩa gì?

? Tự sự là gỡ ?

? PT TS cú tỏc dụng gỡ đối với người kề?

a- Đối với ngời nghe là muốn tìm hiêủ, muốn biết sự việc ( cõu chuyện )

- Đối với ngời kể là thông báo, cho biết, giải thích, kể .-> đỏp ứng nhu cầu của người nghe

b - Kể những việc làm tốt của Lan đối với cỏc bạn, khen bạn, ca ngợi bạn ->

mọi người hiểu đỳng về Lan

+ Giúng về trời v những dấu tích cònàlại của Thánh Gióng

- ý nghĩa: Ca ngợi lũng yờu nước, tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xõm của DT

 Kể một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia và cuối cùng là kết thúc, thể hiện một ý nghĩa…

- Giỳp người kể giải thớch sự việc, tỡm hiểu con người , nờu vấn đề , bày tỏ thỏi

độ khen chờ

* Ghi nhớ: tr/ 28

Hoạt động 3 II Luyện tập

Bài 1:- Truyện kể diễn biến t tởng của ông già mang màu sắc hóm hỉnh; kể theo trình tự thời gian, các sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ; thể hiện t tởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết- Ngụi kể thứ 3

- í nghĩa: Ca ngợi trớ thụng minh của ụng già

+ Tõm niệm cầu được ước thấy

Bài 2:

- Đây là bài thơ tự sự

- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhng mèo tham ăn quá nên đã mắc vào bẫy Hoặc đúng hơn là mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh phần của chuột và ngủ ở trong bẫy

- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhng bài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu, có cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự

sa bẫy của chính mình ⇒ Bài thơ tự sự

- Yêu cầu kể lại cõu chuyện trờn: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ

Trang 16

+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nớng thơm lừng, treo lơ lửng trong cái cạm sắt.

+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay

+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng chúng chí cha, chí choé khóc lóc, cầu xin tha mạng

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cá ớng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò chắc mèo ta đang mơ

Bài 3: Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc

- Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầ thứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002

- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc đánh quân Tần xâm lợc" là một bài trong LS lớp 6

Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật, kể chuyện thời sự hay LS

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nắm đợc những nét chính về nghệ thuật của truyện

II tRọNG TÂM KIếN THứC, Kỹ NĂNG

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một trền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoạng đờng

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại

- Năm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

2 KTBC: ? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Thánh Gióng? Trong truyện đó, em thích hình ảnh,

chi tiết nào nhất? Vì sao?

Trang 17

3 Bài mới.

HĐ1 Khởi động

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành một truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câu chuyện tởng tợng hoang đờng nhng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật Một số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình tợng từ tác phẩm để sáng tác thơ ca

Hoạtđộng 2: Tìm hiểu chung về văn bản

? Em hãy cho biết từ cầu hôn là từ Hán Việt

hay từ thuần Việt? Hãy giải thích nghĩa của từ

này?

? Hãy tìm bố cục của truyện?

? Em hãy cho biết nội dung từng phần?

? Truyện có mấy nhân vật, ai là nhân vật

chính?

? Vì sao ST,TT lại đợc coi là nhân vật chính?

- Nhân vật chính là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Hai

vị thần này là biểu tợng của thiên nhiên, sông

núi cả hai cùng đến kén rể, đều xuất hiện ở

mọi sự việc và đi suốt diễn biến câu chuyện

? Theo em, truyện đợc gắn với thời đại nào

trong lịch sử Việt Nam?

Hoạt động 3: Hớng dẫn hs đọc- hiểu chi tiết

văn bản.

I Đ ọc - tìm hiểu chung :

1 Đọc, kể :

4 Bố cục: 3 Phần

- Phần 1: Từ đầu…mỗi thứ một đôi -> Vua Hùng kén rể

- Nhân vật chính ST, TT

-> Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ

đợc lịch sử hóa Gắn với các thời đại vua Hùng, truyện đã gắn công cuộc trị thuỷ với thời đại mở nớc, dựng nớc

đầu tiên của ngời Việt cổ

Trang 18

? Chuyện xảy ra vào thời gian nào?

? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào ?

? Mục đích và ý định của vua Hùng là gì ?

? ý định của vua Hùng đã dẫn đến sự việc

gì?

? Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là có những tài gì?

? Theo em, tác giả dân gian đã dùng nghệ

thuật gì để miêu tả tài năng của hai chàng ?

? VH nhận xét về tài năng của hai vị thần này

nên mới bày ra cuộc đua tài về nộp sính lễ ý

kiến của em nh thế nào?

? Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng về

phía ai? Vua Hùng là ngời nh thế nào?

? Cuối cùng ai là ngời đợc chọn làm rể vua?

-> Sản vật trờn cạn nhưng hiếm , khụng cú thực

-> Thái độ của vua Hùng cũng chính

là thái độ của nhân dân ta đối với nhân vật Ngời Việt thời cổ c trú ở vùng ven núi chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa nớc Núi và đất là nơi họ xây dựng bản làng và gieo trồng, là quê hơng, là ích lợi, là bè bạn Sông cho ruộng đồng chất phù sa cùng nớc

để cây lúa phát triển những nếu nhiều nớc quá thì sông nhấn chìm hoa màu, ruộng đồng, làng xóm Điều đó đã trở thành nỗi ám ảnh đối với tổ tiên ngời Việt

(Truyền thuyết)

Trang 19

I Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:

- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nắm đợc những nét chính về nghệ thuật của truyện

II tRọNG TÂM KIếN THứC, Kỹ NĂNG

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một trền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoạng đờng

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại

- Năm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

? Điều đó đã dẫn đến sự kiện nào?

? Nguyờn nhõn nào dẫn đến cuộc giao tranh?

? Em hãy miêu tả lại cảnh hai vị thần giao

tranh?

? Hãy nhận xét cuộc giao tranh này?

? Trong trí rởng tợng của ngời xa, ST,TT đại

diện cho lực lợng nào?

? Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và TT em

thấy chi tiết nào là nổi bật nhất? Vì sao?

I Đ

ọc - tìm hiểu chung:

II Tìm hiểu chi tiết:

2 Cuộc giao tranh giữa hai vị thần:

- TT đến sau khụng lấy được vợ

- Cuộc giao tranh

Hô ma, gọi gió, làm thành giông bão dâng n … ớc cuồn cuộn ngập nhà cửa, ruộng v- ờn…

Bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi dựng luỹ ngăn chặn nớc lũ

-> Hai thần giao tranh quyết liệt

- TT đại diện cho cái ác, cho hiện ợng thiên tai lũ lụt

t ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sức mạnh của nhân dân chống thiên

- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả

đúng tính chất ác liệt của cuộc đấu tranh chống thiên tai gay go, bền bỉ của nhân dân ta

Trang 20

? Kết quả cuộc giao tranh?

? Để trả thự ST hằng năm TT làm gỡ?

? Tại sao Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh?

? Đoạn kết p/a sự thật gỡ?

HĐ2: Khái quát nội dung và nghệ thuật VB

? Truyện kể, năm nào Thuỷ Tinh cũng dâng

nớc đánh Sơn tinh Theo em, ngời xa đã mợn

truyện này để giải thích hiện tợng thiên

nhiên nào ở nớc ta?

? Việc Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh phản

ánh sức mạnh và ớc mơ gì của ngời nhân dân

ta?

? Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết ST,TT

còn có ý nghĩa nào khác khi gắn liền với thời

đại dựng nớc của các vua Hùng?

3 Vì sao văn bản ST,TT đợc coi là truyền

thuyết? Và đây có phải là văn bản tự sự

không?

HS Đọc vb, túm túm tắt nội dung

- Kết quả cuộc giao tranh:Sơn Tinh

thắng TT

3, Nỗi oỏn hận của TT:

- Dõng nước đỏnh ST nhưng đều thất bại

- Vì Sơn Tinh có nhiều sức mạnh hơn; đó là sức mạnh tinh thần: vua Hùng Có sức mạnh vật chất: trận địa

đồi núi cao, vững chắc Có tinh thần

bề bỉ, đoàn kết, quyết tõm

- Hiện tượng lũ lụt hằng năm xảy ra ở sụng hồng và ý chớ kiờn cường, bền

bỉ của ND ta trong cụng cuộc chống thiờn tai

III Tổng kết

1 Nội dung:

- Giải thích hiện tợng ma gió, bão lụt

- Phản ánh ớc mơ của nhân dân ta muốn chiến thắng thiên tai, bão lụt

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nớc của cha ông ta

ớc mơ chế ngự thiên tai của nhân dân thời xa trở thành hiện thực

- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của truyền thuyết: có các chi tiết kỳ ảo hoang đờng

*H ướng dẫn đọc thờm: Sư tớch Hồ Gươm

1 Đọc- túm tắt

2 ínghĩa:

- Ca ngợi tớnh chất chớnh nghĩa, hợp

Trang 21

lũng trời được nhõn dõn ủng hộ của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

- Đề cao, suy tụn vai trũ của Lờ Lợi

- Thể hiện khỏt vọng của nhõn dõn muốn được sống hũa bỡnh, hạnh phỳc

- Gỉai thớch nguồn gốc tờn gọi Hồ Hoàn Kiếm

- Khẳng định chiến thắng của nghĩa quõn

4 Củng cố b ià : - ý nghĩa truyện STTT

- Em yêu thích nhân vật nào ? vỡ sao?

5 H ớng dẫn học tập : - Học bài, thuộc ghi nhớ, kể túm tắt truyện

- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết cỏch tỡm hiểu nghĩa của từ và giải thớch nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dựng từ đỳng nghĩa trong núi, viết và sửa cỏc lỗi dựng từ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khỏi niệm nghĩa của từ

- Cỏch giải thớch nghĩa của từ

2 Kỹ năng:

- Giải thớch nghĩa của từ

- Dựng từ đỳng nghĩa trong núi và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

III Chuẩn bị :

1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh: - Xem trớc bài, tìm hiểu cách giải thích nghĩa của từ thông qua việc tra từ điển

IV Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: ? Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn ngữ nào:

- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá (Hán)

- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (ấn Âu)

Trang 22

3 Bài mới

HĐ1 Khởi động

Nghĩa của từ là gì? Dựa vào đâu để ta giải thích? Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

? Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán

và thói quen có có thể thay thế đợc cho

nhau không?

a Ngời Việt có tập quán ăn trầu

b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt

i N ghĩa của từ là gì?

* Ví dụ: SGK - Tr35 1,

- Mỗi chú thích gồm hai bộ phận

2, bộ phận sau dấu hai chấm nờu lờn nghĩa của từ ấy

- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta biết đợc tính chất mà từ biểu thị

- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từ biểu thị

- Nghĩa của từ ứng với phần nội dung

Trang 23

? Vậy từ tập quán đã giải thích ý nghĩa

nh thế nào? -> Đa ra khái niệm mà từ

biểu thị

* HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"

? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng

dũng, oai nghiêm thay thế cho nhau đợc

không? Tại sao?

a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng

b.T thế hùng dũng của ngời anh hùng

c.T thế oai nghiêm của ngời anh hùng

? 3 từ đó là những từ nh thế nào?-> Từ

đồng nghĩa

? Em có nhận xét gì về cách giải thích

nghĩa của từ nao núng

? Tìm những từ trái nghĩa với từ: cao

1 Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

2 Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

* Ghi nhớ: SGK- Tr35

S ơ đồ t duy

4 Củng cố :

- Thế nào là nghĩa của từ?

- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Vẽ sơ đồ tư duy

5 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Xem trớc bài: Phần bài tập trong sgk

Ngày soạn: 11/9/2012

Ngày dạy: 12/9/2012

Tiết 12: NGHĨA CỦA TỪ

I.MỤC TIấU BÀI HỌC: Giỳp hs:

1.Kiến thức: Tiếp tục củng cố lớ thuyết về nghĩa của từ

Giải thích nghĩa của từ

Trình bày khái

niệm mà từ biểu thị

Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích

Trang 24

2.Kĩ năng: Luyện tập biết cách giải thích nghĩa của từ

3.Thái độ: Hiểu được nghĩa viết văn hay,không dùng sai từ ngữ

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Chuẩn bị một số từ ngữ ,bài giảng

2 Học sinh: Soạn bài, đọc lại các phần chú thích ở các văn bản đã học

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:Thế nào là từ thuần Việt ? Từ mượn ? Cho ví dụ ? Nguyên tắc mượn từ ?

3.Bài mới :

I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu

Nghĩa của từ là gì? HS Trả lời.

Giáo viên nhấn mạnh : Nghĩa của từ là nội

dung mà từ biểu thị Nội dung bao gồm : sự vật,

tính chất, hoạt động , quan hệ

GV Cách giải thích nghĩa của từ?

HS Trả lời

Giáo viên nhấn mạnh : Như vậy có hai cách

chính để giải thích nghĩa của từ Trình bày khái

niệm mà từ biểu thị ; đưa ra những từ đồng nghĩa

hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích ?

III.Hoạt động III: GV hướng dẫn HS Luyện

tập

- Bài 1 : Học sinh đọc- suy nghĩ

Giáo viên hỏi – HS trả lời

- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm

Làm vào bảng phụ – GV nhận xét

- Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm

làm bảng phụ – GV nhận xét

- Bài 4: HS tự làm – đọc – giáo viên nhận xét

- Bài 5 : HS đọc truyện – cách giải nghĩa từ “

+ Có 2 cách:

-Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích ?

4 Củng cố : Nắm được thế nào là nghĩa của từ và cách giải thích nghĩa của từ là gì?

Học sinh vẽ sơ đồ tư duy

Trang 25

5 Dặn dũ: Học thuộc ghi nhớ.hoàn thành bài tập vào vở

Chuẩn bị : từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa, nghia gốc, nghĩa chuyển

- Nắm được thế nào là sự việc, nhõn vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Vai trũ của sự việc trong văn bản tự sự

- í nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự

2 Kỹ năng:

- Chỉ ra được sự việc, nhõn vật trong một văn bản tự sự,

- Xỏc định sự việc, nhõn vật trong một đề bài cụ thể

Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tố này có vai trò quan trọng nh thế nào,

có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

Trang 26

* GV treo bảng phụ đã viết sẵn các sự

việc trong truyện ST, TT

? Trong các sự việc trên, đâu là sự việc

khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc cao

trào và sự việc kết thúc?

? Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự

việc nào đợc không? Vì sao?

? Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ

nào? Có thể thay đổi trật tự trớc sau của

các sự việc ấy đợc không?

? Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã

thắng TT mấy lần? Nếu để TT thắng ST

thì sẽ ra sao

- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi

Điều đó ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt

của ST

- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm

trong nớc, con ngời không thể sống và

nh thế ý nghĩa của truyện sẽ bị thay

đổi Thể hiện mong mốn( t tởng) của

nhân dân( Ngời biểu đạt)

? Sự việc trong văn bản đợc kể cụ thể

nh thế nào?( chỉ ra 6 yếu tố làm nên câu

chuyện)

? Do ai làm?

? Sự việc xảy ra ở đâu?

? Xảy ra vào thời gian nào

? Nguyên nhân xảy ra sự việc?

? Sự việc diễn biến ntn? Kết quả ra sao?

? Theo em có thể xoá bỏ 1 trong các yếu

I đ ặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

1 Sự việc trong văn tự sự:

a Tìm hiểu các sự việc trong truyện ST,

TT

* Ví dụ : SGK - Tr37

a - Diễn biến sự việc:

+ Sự việc mở đầu: Vua Hùng kén rể(1) + Sự việc phát triển: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn, vua Hùng ra điều kiện(2,3,4)

+ Sự việc cao trào: Sơn Tinh đợc vợ, Thuỷ Tinh tức giận đánh Sơn Tinh(5,6) + Sự việc kết thúc: Thuỷ Tinh thua và thờng xuyên trả thù(7)

- Không bớt đợc sự việc nào, vì sẽ bị thiếu tính liên tục-> sự việc sau sẽ không đợc giải thích rõ

- Quan hệ: nhân quả, không thể thay đổi

Kết luận: Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt

b Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sự

việc:

- 6 yếu tố đó là:

+ Ngời làm: Hùng Vơng, ST, TT + Địa điểm: Thành Phong Châu + Thời gian: Đời vua Hùng thứ 18 + Nguyên nhân: Thuỷ Tinh căm tức vì không lấy đợc Mị Nơng

+ Diễn biến: Hai chàng trai tài giỏi cùng muốn lấy Mị Nơng, Thuỷ Tinh thua cuộc, hai ngời cùng đánh nhau quyết liệt

+ Kết quả:Thuỷ Tinh thất bại

Trang 27

tố (thời gian và địa điểm )đợc không?

? Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra điều

kiện kén rể đi có đợc không? Vì sao?

? Nh vậy 6 yếu tố trong truyện ST, TT

có ý nghĩa gì? - Tạo nên tính cụ thể của

truyện?

Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày

nh thế nào?

? Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm

của người kể với ST và VH?

? Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai lịch,

tài năng, việc làm của các nhân vật

trong truyện ST, TT?

* GV nhấn mạnh: Không phải nhân vật

- Không thể đợc vì cốt truyện sẽ thiếu sức thuyết phục, không còn mang ý nghĩa truyền thuyết

- Không Vì vua Hùng là ngời ra điều kiện (không có lí do để hai thần thi tài)

> Nguyên nhân, kết quả: Sự việc trớc là nguyên nhân của sự việc sau, sự việc sau là kết quả của sự việc trớc

c, Giọng kể trang trọng thành kớnh; điều kiện kộn rể

- Tinh thần quyết chiến, quyết thắng thiờn tai của ND ta

- Khụng vỡ như vậy thỡ con người thất bại khụng thể tồn tại đến ngày nay

- Khụng vỡ đõy là quy luật của thiờn nhiờn.-> Thời gian, địa điểm, nhõn vật, nguyờn nhõn, diễn biến, KQ=> theo một trật tự nhất định

2 Nhân vật trong văn tự sự:

a Vai trò của nhân vật trong văn tự sự :

- VH, Mỵ nương, ST,TT

- Ngời làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT

- Ngời nói đến nhiều nhất: ST, TT

- Nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt

- Đợc kể việc làm, hoạt động, suy nghĩ

- Đợc miêu tả chõn dung, trang phục

Trang 28

nào cũng đủ các yếu tố trên nhng tên

NV thì phải có và việc làm của nhân vật

? NV trong văn TS là ai? Được thể hiện

Không - Có tài

lạ, đem sính lễ trớc

Cầu hôn, giao chiếnTT

TT ở vùng

nớc thẳm

Không - Có tài

lạ

Cầu hôn, đánh ST

Hoạt động 4 III L uyện tập :

Bài 1: Chỉ ra các sự việc mà các nhân vật trong truyện ST, TT đã làm?

- Vua Hùng: kén rể, mời lạc hầu vào bàn bạc gả Mị Nơng cho ST

- Mị Nơng: theo chồng về núi

- ST: Cầu hôn, đem sính lễ, rớc Mị Nơng về núi, giao chiến với TT

- TT: đến cầu hôn

a Vai trò của các nhân vật:

- Vua Hùng( nhân vật phụ): nhưng khụng thể thiếu vỡ VH là người quyết định cuộc hôn nhân

- Mị Nơng: ( nhân vật phụ): đầu mối cuộc xung đột

- TT( Nhân vật chính) : thần thoại hoá sức mạnh của ma gió

- ST( nhân vật chính): ngời anh hùng chống lũ lụt của nhân dân Việt cổ

b Tóm tắt truyện theo sự việc của các nhân vật chính:

Thời vua Hùng Vơng thứ 18, ở vùng núi Tản Viên có chàng ST có nhiều tài lạ ở miền nớc thẳm

có chàng TT tài năng không kém Nghe tin vua Hùng kén chồng cho công chúa Mị Nơng, hai chàng

đến cầu hôn Vua Hùng kén rể bằng cách đọ tài ST đem lễ vật đến trớc lấy đợc Mị Nơng TT tức giận đuổi theo hòng cớp lại Mị Nơng Hai bên đánh nhau dữ dội ST thắng bảo vệ đợc hạnh phúc của mình, TT thua mãi mãi ôm mối hận thù Hàng năm TT đem quân đánh ST nhng đều thua gây ra

lũ lụt ở lu vực sông Hồng

c Đặt tên gọi theo nhân vật chính:

- Gọi: Vua Hùng kén rể : Cha nói đựơc thực chất của truyện

- Gọi: Truyện Vua Hùng : dài dòng, đánh đồng nhân vật, không thoả đáng

Bài tập 2: Tởng tợng để kể

Dự định:

- Kể việc gì?

- Nhân vật chính là ai?

Trang 29

- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?

- Nguyên nhân? Diễn biến? kết quả?

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Yờu cầu về sự thống nhất trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự

2 Kỹ năng:

Tỡm chủ đề, dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Phơng pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp

cho thể hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt.

(4) là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ đợc thể hiện trong văn bản(5) đóng vai trò chủ

yếu trong việc thể hiện (6) của văn bản(7) chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhân vật chính… …

đợc thể hiện qua các mặt(8)………

* Đáp án: (1)Sự việc trong văn tự sự; (2)do nhân vật cụ thể; (3)sự việc trong văn tự sự; (4) nhân vật trong văn tự sự; (5)nhân vật chính; (6)t tởng; (7)nhân vật phụ; (8)tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm

3 Bài mới: HĐ1 Khởi động

Trang 30

Hoạt động của Gv - Hs Nội dung cần đạt

HĐ2:

- Gọi HS đọc

? Câu chuyện kể về ai?

? Trong phần thân bài có mấy sự việc

chính?

? Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa bệnh trớc

cho chú bé nhà nông bị gãy đùi đã

nói lên phẩm chất gì của ngời thấy

thuốc?

? Em hãy tìm những câu văn thể hiện

tấm lòng của Tuệ Tình với ngời bệnh?

? Những việc làm và lời nói của Tuệ

Tĩnh đã cho thấy Tuệ Tĩnh là ngời

ntn?

- Là ngời có tấm lòng y đức cao đẹp

Đó cũng là nội dung t tởng của truyện

⇒ đợc gọi là chủ đề

? Vậy em hiểu chủ đề của bài văn tự

sự là gì?

? Cho các nhan đề trong SGK, em hãy

chọn nhan đề và nêu lí do?

? Em có thể đặt tên khác cho bài văn

đợc không?

? Bài văn tự sự trên gồm mấy phần,

và mỗi phần có nhiệm vụ gì?

? Theo em, bài văn tự sự gồm có mấy

phần? Nội dung của từng phần?

i T ìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn

- Sự việc thứ hai thể hiện:

+ Tấm lòng của ông đối với ngời bệnh: ai bệnh nặng, nguy hiểm hơn thì lo chữa trị tr-ớc

+ Thái độ hết lòng cứu giúp ngời bệnh

- Những câu văn thể hiện tấm lòng của ông

đối với ngời bệnh:

+ Ông chẳng những mở mang ngành y dợc

dân tộc mà còn là ngời hết lòng thơng yêu cứu giúp ngời bệnh.

+ Ta phải chữa gấp cho chú bé này, để

chậm tất có hại.

+ Con ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn,

sao ông bà lại nói chuyện ân huệ.

 Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết

muốn đặt ra trong văn bản

- 3 Nhan đề trong SGK đều thích hợp nhng sắc thái khác nhau Hai nhan đề sau trực tiếp chỉ ra chủ đề khá sát Nhan đề thứ nhất không trực tiếp nói về chủ đề mà nói lên tình huống buộc thầy Tuệ Tĩnh tỏ rõ y đức của

ông Nhan đề này hay hơn, kín hơn, nhan đề bộc lộ rõ quá thì không hay

- Các nhan đề khác:

+ Một lòng vì ngời bệnh+ Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trớc cho ngời đó

2 Dàn bài của bài văn tự sự:

Trang 31

? Từ đây, em hãy rút ra dàn bài chung

Bài tập1: HS đọc y/c của bài tập

a Chủ đề của truyện: Tố cáo tên cận thần tham lam bằng cách chơi khăm nó một vố Chủ đề thể hiện tập trung ở việc ngời nông dân xin đợc phần thởng 50 roi và đề nghị chia đều phần thởng đó

b MB: Câu 1; TB: Từ ông ta hai mơi nhăm roi; KB: Câu cuối

c So sánh với truyện Tuệ Tĩnh:

Truyện Tuệ Tĩnh

MB: Nói rõ ngay chủ đề

KB: Có sức gợi bài hết mà thầy thuốc

lại bắt dầu một cuộc chữa bệnh mới

* Chủ đề: Tấm lòng y đức cao đẹp của

Tuệ Tĩnh

Truyện Phần thởng

MB: Chỉ giới thiệu tình huốngKB: Viên quan bị đuổi ra, còn ngời nông dân đợc thởng

* Chủ đề: Tố cáo tên cận thần tham lam băng cách chơi khăm nó một vố

4 Củng cố :

- Chủ đề là gì ?

- Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần ?

5 Hớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm chủ đề của các truyện: Thánh Gióng, Bánh nói rõ cách thể hiện chủ đề của từng truyện?

- Lập dàn ý cho hai truyện trên? Xác định rõ 3 phần, các phần mở và kết có gì giống và khác nhau? Theo em, mỗi truyện hay nhất, hấp dẫn nhất là ở chỗ nào?

- Làm cỏc bài tập ở sgk

_

Mở bài:

Giới thiệu chung về nhân vật

Dàn bài bài văn tự sự

Trang 32

Tiết 15: Ngày soạn : 18 / 9 / 2012

Ngày dạy: 19 /9/2012

Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Yờu cầu về sự thống nhất trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự

2 Kỹ năng:

Tỡm chủ đề, dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Phơng pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp

- Kỹ thuật: động não

2 Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ: Chủ đề là gỡ? Dàn bài văn tự sự cú mấy phần ?nờu nhiệm vụ của từng phần?

GV Chủ đề là gỡ?

HS Trả lời

GV Dàn bài của bài văn tự sự cú mấy

phần? Nờu nội dung từng phần?

HS Trỡnh bày bằng sơ đồ tư duy

HS Đọc yờu cầu của bài 1

2 Dàn bài của bài văn tự sự:

Dàn bài của bài văn tự sự

II Luyện tập

HĐ3 Bài tập1: HS đọc y/c của bài tập

a Chủ đề của truyện: Tố cáo tên cận thần tham lam bằng cách chơi khăm nó một vố

Mở bài:

Giới thiệu chung về nhân vật

Trang 33

Chủ đề thể hiện tập trung ở việc ngời nông dân xin đợc phần thởng 50 roi và đề nghị chia đều phần thởng đó.

b MB: Câu 1; TB: Từ ông ta hai mơi nhăm

roi; KB: Câu cuối.

c So sánh với truyện Tuệ Tĩnh:

* Chủ đề: Tấm lòng y đức cao đẹp của Tuệ Tĩnh

Truyện Phần

th-ởng

MB: Chỉ giới thiệu tình huống

KB: Viên quan bị

đuổi ra, còn ngời nông dân đợc th-ởng

* Chủ đề: Tố cáo tên cận thần tham lam băng cách chơi khăm nó một vố

4 Củng cố :

- Chủ đề là gì ?

- Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần

5 H ớng dẫn học tập :

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập Vẽ sơ đồ tư duy chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Chuẩn bị làm bài viết số 1:

* Tham khảo các đề sau đây:

- Đề 1: Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em

Trang 34

Tiết 16 Ngày soạn: 18 / 9 / 2012

Ngày dạy: 19/9/2012Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Biết tỡm hiểu đề và cỏch làm bài văn tự sự

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cấu trỳc, yờu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được biểu đạt trong đề)

- Tầm quan trọng của việc tỡm hiểu đề, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý

2 Kỹ năng:

- Tỡm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yờu cầu của đề và cỏch làm một bài văn tự sự

- Bước đầu biết dựng lời văn của mỡnh để viết bài văn tự sự

2 Kiểm tra bài cũ:

Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Vẽ sơ đồ tư duy

? Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì về

thể loại? Nội dung?

Trang 35

? Trong các đề trên, em thấy đề nào

nghiêng về kể ngời?

? Đề nào nghiêng về kể việc?

? Đề nào nghiêng về tờng thuật?

? Ta xác định đợc tất cả các yêu cầu trên

? Đề đã đa ra yêu cầu nào buộc em phải

thực hiện? Đề thuộc thể loại gì? Nội dung

của đề yêu cầu em làm gì?

? Sau khi xác định yêu cầu của đề em dự

định chọn chuyện nào để kể?

? Em chọn truyện đó nhằm thể hiện chủ

đề gì?

- VD nếu em chọn truyện Thánh Gióng

em sẽ thể hiện nội dung nào trong số

những nội dung sau đây:

- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết chiến,

quyết thắng của Gióng

- Cho thấy nguồn gốc thần linh của nhân

vật và chứng tỏ truyện là có thật

? Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ

chọn kể những việc nào? Bỏ việc nào?

? Nh vậy em thấy kể lại truyện có phải

chép y nguyên truyện trong sách không?

Ta phải làm thế nào trớc khi kể:

* Chú ý: Khi chọn nội dung để kể, phải

tập trung chủ yếu vào sự việc chính định

- Muốn xác định đợc các yêu cầu trên ta phải bám vào lời văn của đề ra

 Khi tìm hiểu đề văn tự sự cần: tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài

Trang 36

- Tất cả những thao tác em vừa làm là

thao tác lập ý

? Vậy em hiểu thế nào là lập ý?

? Với những sự việc em vừa tìm đợc trên,

em định mở đầu câu chuyện nh thế nào?

? Phần diễn biến nên bắt đõự từ đâu?

- Lu ý viết bằng lời văn của mình tức là

diễn đạt, dùng từ đặt câu theo ý mình,

không lệ thuộc sao chép lại văn bản đã

có hay bài làm của ngời khác

- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí

- Thắng giặc, Gióng bỏ lại áo giáp sắt bay về trời

* KL: Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng thiên Vơng và lập đền thờ ngay tại quê nhà

Hs luyện tập viết bài

3 Củng cố : Em hãy cho biết cách làm bài văn tự sự ?

5 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

Trang 37

Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được biểu đạt trong đề)

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý

2 Kỹ năng:

- Tìm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự

- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự

phần mở bài vào giấy nháp

Yêu cầu mỗi HS có một cách

Kể lại truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” bằng lời văn của em 1/ Mở bài :

- Vua Hùng kén rể cho con gái

- Sơn Tinh và Thủy Tinh đến cầu hôn 2/ Thân bài :

- Giới thiệu tài năng của hai vị thần

- Vua Hùng ra sính lễ

- Sơn Tinh đến trước lấy được Mỵ Nương

- Thủy Tinh tức giận đánh Sơn Tinh

- Kết quả Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua

3/ Kết bài : Hằng năm Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh

Trang 38

HS Luyện viết phần thân bài

b Thân baì: Một ôm có hai chàng trai đến cầu hôn …c.Kết bài: Từ đó không quên mối thù xa, hằng năm Thủy Tinh vẫn dâng nớc để đánh Sơn Tinh…

4 Củng cố : Chuẩn bị ở nhà đề bài sau : kể chuyện em thích bằng lời văn của em

HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI VIẾT SỐ 1

* Đề bài: Kể lại một truyện đó biết (truyền thuyết) bằng lời văn của em

* Yờu cầu:

+HS phải nắm vững nội dung cốt truyện về cõu chuyện mà mỡnh sẽ kể

+Khụng rập khuụn mỏy múc từng cõu, từng chữ trong sỏch

+Kể sỏng tạo theo lối diễn đạt của mỡnhh sao cho sinh động, bộc lộ được cảm xỳc trong cỏch

kể của mỡnh

5 Dặn dũ: Học thuộc lũng ghi nhớ Làm bài về nhà

HS về đọc và coi lại những truyền thuyết đó học và hóy chọn một truyền thuyết mà em thớch

ễn tập văn tự sự , giờ sau làm bài viết số 1 về văn tự sự.

Tiết 18- 19 Ngày soạn: 24/9/2012

Ng y à dạy: 25/9/2012

Viết bài tập làm văn số 1

I MứC Độ CầN ĐạT: HS viết đợc một bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời

gian, đặc điểm, nguyên nhân, kết quả Có ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, dung lợng không đợc quá 400 chữ

II Chuẩn bị: - Giáo viên: Ra đề + đáp án

- Học sinh: Ôn tập + giấy bút kiển tra

I Đề bài: Hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh” bằng lời văn của em.

II Yêu cầu :

1 Nội dung:- Kể đúng nội dung câu chuyện theo lời văn của cá nhân, không đợc

chép lại nguyên văn câu chuyện trong SGK

- Phải nói đợc tình cảm của mình đối với nhân vật

- Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành động, việc làm của nhân vật

2 Hình thức: - Kể chuyện dựa vào văn bản, có sáng tạo

- Chọn đúng ngôi kể

IV Đáp án- thang điểm

Trang 39

a MB (2đ): Giới thiệu nhõn vật, sự việc

b TB (7đ): - Vua Hựng kộn rễ

- Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hụn

- Vua ra điều kiện chọn rễ

- Sơn Tinh đến trước rước Mị Nương về nỳi

- Thủy Tinh đến sau mất Mị Nương, nổi dận dõng nước đỏnh sơn Tinh

- Cuộc giao tranh giữa hai vị thần

c KL : Sự trả thự của Thủy Tinh

2 Thang điểm

* Điểm 9,10 : Đạt đợc tối đa yêu cầu

- Biết xây dựng bố cục, vb thể hiện sự mạch lạc

- Ôn lại toàn bộ lý thuyết văn tự sự

- GV đọc đoạn văn mẫu cho HS tham khảo

Ngày dạy 26/9/2012

Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa

của từ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa

- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

- Biết đặt cõu cú từ được dựng với nghĩa gốc, từ được dựng với nghĩa chuyển

Lưu ý: Học sinh đó học về từ nhiều nghĩa ở Tiểu học.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

2 Kỹ năng:

- Nhận diện được từ nhiều nghĩa

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

III Chuẩn bị:

Trang 40

1 Giáo viên:

- Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh + Soạn bài

* GV treo bảng phụ- HS đọc bài thơ

? Tra từ điển và cho biết từ chân có

những nghĩa nào?

? Trong bài thơ, từ chân đợc gắn với

sự vật nào?

? Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ

điển, em thử giải nghĩa của các từ

chân trong bài?

Câu thơ:

Riêng cái võng Trờng Sơn

Không chân đi khắp nớc

? Em hiểu tác giả muốn nói về ai?

? Vậy em hiểu nghĩa của từ chân này

-> Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay

động vật

⇒ Từ chân là từ có nhiều nghĩa

* VD về từ nhiều nghĩa: từ Mắt

Ngày đăng: 02/02/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bảng phân loại ĐT. - giao an van 6 ca nam
Hình b ảng phân loại ĐT (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w