TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

Một phần của tài liệu giao an van 6 ca nam (Trang 36 - 42)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được biểu đạt trong đề) - Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự.

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý.

2. Kỹ năng:

- Tìm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự.

- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự.

III. Chuẩn bị : -Gv: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Bảng phụ viết các đề văn - Hs: + Soạn bài

IV. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Nờu cỏc bước làm bài văn tự sự 3.Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức HS. Nhắc lại cách làm môt bài

v¨n tù sù

GV. Hệ thóng bằng sơ đồ t duy

III.Hoạt động III: Luyện tập GV hướng dẫn HS làm thành phần mở bài vào giấy nháp.

Yêu cầu mỗi HS có một cách mở bài khác nhau

HS. Trình bày phần mở bài Cả Lớp bổ sung.

I. CỦNG CỐ LÍ THUYẾT:

II. LUYỆN TẬP :

Đề: Lập dàn ý đề văn sau :

Kể lại truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” bằng lời văn của em . 1/ Mở bài :

- Vua Hùng kén rể cho con gái .

- Sơn Tinh và Thủy Tinh đến cầu hôn . 2/ Thân bài :

- Giới thiệu tài năng của hai vị thần . - Vua Hùng ra sính lễ .

- Sơn Tinh đến trước lấy được Mỵ Nương . - Thủy Tinh tức giận đánh Sơn Tinh . - Kết quả Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua.

3/ Kết bài : Hằng năm Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh

HS. Luyện viết phần thân bài Trình bày trớc lớp,

GV. Bổ sung

* Viết thành văn

a.Mở bài: C1. Ta là Hùng Vơng thứ 18. Ta có một đứa con gái thật nết na thùy mị. Ta rất yêu thơng và muốn kén cho nó một ngời chồng thật xứng đáng.

C2: Trong kho tàng truyện dân gian Việt Nam có nhiều câu chuyện hay, lí thú. Nhng em thích nhất là truyện: “ Sơn Tinh, Thủy Tinh”

b. Thân baì: Một ôm có hai chàng trai đến cầu hôn .… c.Kết bài: Từ đó không quên mối thù xa, hằng năm Thủy Tinh vẫn dâng nớc để đánh Sơn Tinh…

4. Củng cố : Chuẩn bị ở nhà đề bài sau : kể chuyện em thích bằng lời văn của em.

HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI VIẾT SỐ 1

* Đề bài: Kể lại một truyện đã biết (truyền thuyết) bằng lời văn của em

* Yêu cầu:

+HS phải nắm vững nội dung cốt truyện về câu chuyện mà mình sẽ kể +Không rập khuôn máy móc từng câu, từng chữ trong sách

+Kể sáng tạo theo lối diễn đạt của mìnhh sao cho sinh động, bộc lộ được cảm xúc trong cách kể của mình

5. Dặn dò: Học thuộc lòng ghi nhớ. Làm bài về nhà

HS về đọc và coi lại những truyền thuyết đã học và hãy chọn một truyền thuyết mà em thích Ôn tập văn tự sự , giờ sau làm bài viết số 1 về văn tự sự.

____________________________________________________________________________

Tiết 18- 19 Ngày soạn: 24/9/2012 Ng y à dạy: 25/9/2012

Viết bài tập làm văn số 1

I. MứC Độ CầN ĐạT: HS viết đợc một bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian, đặc điểm, nguyên nhân, kết quả. Có ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, dung lợng không đợc quá 400 chữ.

II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Ra đề + đáp án

- Học sinh: Ôn tập + giấy bút kiển tra III. Các b ớc lên lớp

1. ổ n định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới

I. Đề bài: Hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh” bằng lời văn của em.

II. Yêu cầu :

1. Nội dung:- Kể đúng nội dung câu chuyện theo lời văn của cá nhân, không đợc chép lại nguyên văn câu chuyện trong SGK.

- Phải nói đợc tình cảm của mình đối với nhân vật.

- Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành động, việc làm của nhân vật.

2. Hình thức: - Kể chuyện dựa vào văn bản, có sáng tạo.

- Chọn đúng ngôi kể.

IV. Đáp án- thang điểm

a. MB (2®): Giới thiệu nhân vật, sự việc b. TB (7®): - Vua Hùng kén rễ

- Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn - Vua ra điều kiện chọn rễ.

- Sơn Tinh đến trước rước Mị Nương về núi.

- Thủy Tinh đến sau mất Mị Nương, nổi dận dâng nước đánh sơn Tinh.

- Cuộc giao tranh giữa hai vị thần c. KL : Sự trả thù của Thủy Tinh 2. Thang ®iÓm

* Điểm 9,10 : Đạt đợc tối đa yêu cầu

- Biết xây dựng bố cục, vb thể hiện sự mạch lạc - Chọn ngôn ngữ, vai kể phù hợp.

- Trình bày sạch, đẹp

* Điểm 7,8: - Bài làm đáp ứng đợc cơ bản các yêu cầu trên - Bài làm còn hạn chế về trình bầy

* Điểm 5,6 : - Bài viết còn ở mức độ trung bình, cha có sức thuyết phục, kỹ năng viết văn còn hạn chế. Sai lỗi chính tả

* Điểm 3,4 : Bài viết quá yếu về kỹ năng viết văn, trình bày xấu, cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả

* Điểm 0,1,2 : - Sai lạc đề 4 .Củng cố:

- Ôn lại toàn bộ lý thuyết văn tự sự.

- GV đọc đoạn văn mẫu cho HS tham khảo 5. HDHT :

- Về nhà tự viết đoạn văn tự sự.

- Xem trớc bài: “Từ nhiều nghĩa .” - Tra tõ ®iÓn tõ ch©n

--- Tiết 20 Ngày soạn:25./9/2012 Ngày dạy 26/9/2012

Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa.

- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa.

- Biết đặt câu có từ được dùng với nghĩa gốc, từ được dùng với nghĩa chuyển.

Lưu ý: Học sinh đã học về từ nhiều nghĩa ở Tiểu học.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức

- Từ nhiều nghĩa.

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

2. Kỹ năng:

- Nhận diện được từ nhiều nghĩa.

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp.

III. Chuẩn bị:

1. Giáo viên:

- Soạn bài.

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Bảng phụ viết VD và bài tập.

2. Học sinh. + Soạn bài IV. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức 2. KTBC:

- Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ? Đó là những cách nào?

( hs vẽ sơ đồ tư duy) 3. Bài mới

HĐ1. Khởi động.

H§2:

* GV treo bảng phụ- HS đọc bài thơ

? Tra từ điển và cho biết từ chân có những nghĩa nào?

? Trong bài thơ, từ chân đợc gắn với sự vật nào?

? Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ

điển, em thử giải nghĩa của các từ chân trong bài?

Câu thơ:

Riêng cái võng Trờng Sơn Không chân đi khắp nớc

? Em hiểu tác giả muốn nói về ai?

? Vậy em hiểu nghĩa của từ chân này nh thế nào?

? Qua việc tìm hiểu, em có nhận xét gì về nghĩa của từ chân?

? Hãy lấy một số VD về từ nhiều nghĩa mà em biết?

- Mắt: Cơ quan nhìn của ngời hay

động vật.

- Chỗ lồi lõm giống hình một con mắt ở thân cây.

- Bộ phận giống hình một con mắt ở một số vỏ quả.

I. T ừ nhiều nghĩa :

1. Ví dụ: Bài thơ Những cái chân - Từ chân có một số nghĩa sau:

+ Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay

động vật, dùng để đi, đứng: đau chân, nhắm mắt đa chân...

+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác: chân giờng, chân đèn, chân kiềng...

+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền: chân tờng, ch©n nói, ch©n r¨ng...

- Trong bài thơ, từ chân đợc gắn với nhiều sự vËt:

+ Chân gậy, chân bàn, kiềng, com pa ⇒ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, có tác dụng

đỡ cho các bộ phận khác

+ Chân võng (hiểu là chân của các chiến sĩ) -> Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay

động vật.

⇒ Từ chân là từ có nhiều nghĩa.

* VD về từ nhiều nghĩa: từ Mắt

? Từ compa, kiềng, bút, toán, văn có mấy nghĩa?

? Qua phần tìm hiểu trên, em rút ra kết luận gì về từ nhiều nghĩa?

H§3:

? Tìm mối quan hệ giữa các nghĩa của tõ ch©n?

? Theo em, từ chân (a) đợc hiểu theo nghĩa nào ?

? Những từ chân(b) đợc hiểu theo nghĩa nào ?

-> Việc thay đổi nghĩa của từ tạo ra từ nhiều nghĩa gọi là hiện tợng chuyển nghĩa của từ.

? Em hiểu thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa của từ?

* Cho VD c, d ( Mắt : chỗ lồi lõm hình tròn hoặc hình thoi)

? Trong 2 VD trên, vd nào là nghĩa gốc, vd nào là nghĩa chuyển ?

? Em hiểu thế nào là nghĩa gốc và nghĩa chuyển ?

- Trong từ điển, nghĩa gốc bao giờ cũng đợc xếp ở vị trí số một. Nghĩa chuyển đợc hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc nên đợc xếp sau nghĩa gốc.

? Trong bài thơ phần(I), từ chân đợc dùng với những nghĩa nào ?

? Trong câu, từ đợc dùng với mấy nghĩa?

? Em có biết vì sao lại có hiện tợng nhiều nghĩa này không?

- Khi mới xuất hiện một từ chỉ đợc dùng với một nghĩa nhất định nhng XH phát triển, nhận thức con ngời cũng phát triển, nhiều sự vật của hiện thực khách quan ra đời và đợc con ngời khám phá cũng nảy sinh nhiều khái niệm mới. Để có tên gọi cho những sự vật mới đó con ngời có hai cách:

+ Tạo ra một từ mới để gọi sự vật.

+ Thêm nghĩa mới vào cho những từ

đã có sẵn (nghĩa chuyển).

- Từ compa, kiềng, bút, toán, văn có một nghĩa

Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa II. H iện t ợng chuyển nghĩa của từ :

1. VÝ dô:

a. Đau chân: nghĩa gốc

b. Chân bàn, chân ghế, chân tờng: nghĩa chuyÓn

2. NhËn xÐt:

Hiện tợng chuyển nghĩa của từ là sự thay

đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa.

c. Đau mắt: Nghĩa gốc

d. Mắt na, mắt cá chân: Nghĩa chuyển

Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở để hình thành nghĩa chuyển

Nghĩa chuyển là nghĩa đợc hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

- Bài thơ có từ chân đợc dùng với nghĩa chuyÓn

Thông thờng trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định. Tuy nhiên trong một số tr- ờng hợp từ có thể hiểu theo cả hai nghĩa.

*Ghi nhí: SGK - T/56

. 4. Củng cố:

? Thế nào là từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ.

5. H ớng dẫn học tập : - Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

TUẦN 6

Ngày soạn: 30/9/2012 Ngày dạy 1/10/2012

Một phần của tài liệu giao an van 6 ca nam (Trang 36 - 42)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(291 trang)
w