Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Một phần của tài liệu giao an van 6 ca nam (Trang 114 - 119)

I. MứC Độ CầN ĐạT: Giúp học sinh

- Nhận thấy u điểm, khuyết điểm của bài làm

- Kỹ năng tổng hợp kiến thức tiếng việt, rút kinh nghiệm cho các bài kiểm tra lần sau.

- Giáo viên đánh giá đợc khả năng tiếp thu kiến thức, ý thức học bài,làm bài của học sinh.

III. CHUẩN Bị

1- Giáo viên: Trả bài, nhận xét bài làm của học sinh, chữa bài.

2- Học sinh: xem lại bài kiểm tra, rút kinh nghiệm

IV. CáC B ớc lên lớp

1. ổ n định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới

HĐ1. I. Nhận xét bài làm của học sinh

1. Ưu điểm : Nhìn chung bài làm đạt yêu cầu. Một số em nắm chắc kiến thức, biết vận dụng cỏc kiến thức đã học vào bài tập như em: An, Nam Trường, Trinh, Hoàng, Hoài Hương Lan

- 2. Nh ợc điểm :

- Trình bày bài cẩu thả. Chữ viết xấu. Một số em không học bài nờn kết quả bài làm yếu như:

Nghĩa, Anh, Trung, Lâm, Dũng, Mạnh, Hoài HĐ2: Hương dẫn học sinh chữa bài

Đề 1

Câu 1:(3.0 đ) Thế nào là nghĩa của từ? Có mấy cách giải nghĩa của từ? Từ sau đây được giải thích bằng cách nào ?

- Cầu hôn: Xin được lấy làm vợ - Phán: Truyền,bảo

Câu 2: (2.0đ) Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ “mũi” Trong các câu sau : a. Trùng trục như con chó thui,

Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu.

b. Quân ta chia làm ba mũi tấn công.

c. Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau.

d. Tôi đã tiêm phong ba mũi .

Câu 3: ( 2.0đ) Xác định cụm danh từ trong các câu sau và điền vào mô hình ?

a. Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

c. Tôi yêu tất cả những em học sinh lớp 6A.

Câu 4: ( 2.0 đ) Đặt 2câu ( 1 câu có danh từ làm chủ ngữ, 1 câu có danh từ làm vị ngữ ) Câu 5: ( 1.0 đ) Vẽ sơ đồ phân loại từ cấu tạo từ

Đề 2: Câu 1: (3.0đ)

Thế nào là danh từ? Danh từ thường giữ chức vụ gì trong câu ? Phân loại các danh từ sau:

b. Mét vải, cân thóc, mớ rau, đàn lợn, lít dầu, con gà, em học sinh, thúng gạo, cái bút Câu 2:(2.0đ)

Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “ chân ’’ trong câu sau:

a. Bầm ra ruộng cấy bầm run, Chân lội dưới bùn tay cấy mạ non.

b. Nhà tôi ở phía chân đê . c Cái bàn này chân đã hỏng.

d Buồn trong nội cỏ dầu dầu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

Câu 3: (2.0đ)

Xác định cụm danh từ trong các câu sau;

a. Vua ban cho Làng ấy ba thúng gạo nếp và ba con trâu đực.

b. Tất cả các em học sinh chăm ngoan ấy.

Câu 4: ( 2.0đ)

Đặt 2 câu ( 1 câu có danh từ làm chủ ngữ, 1 câu có danh từ làm vị ngữ) Câu 5: ( 1.0 đ)Vẽ sơ đồ phân loại danh từ

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIẺM

ĐỀ 1:

Câu 1: (3,0đ)

+ Nêu được định nghĩa : Nghĩa của tư là nội dung( sự vật , hoạt động, tính chất mà từ biểu thị . (1.0đ)

-+Cách giải thích nghĩa của từ có hai cách:

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị. (0,5đ) - Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích (0,5đ) + Từ :- Cầu hôn: Xin được lấy làm vợ -

-> Giaỉ thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị ( 0,5đ)

- Phán: Truyền, bảo -> Gỉai thích bằng cách đưa ra từ đồng nghĩa (0,5đ)

Câu 2: (2,0đ) Xác định đúng mỗi từ cho (0.5 đ) a. Mũi ( trong chín mũi) ->nghĩa gốc.

b. c.d. Mũi - > nghĩa chuyển.

Câu 3:(2.0đ) xác định đúng mỗi cụm danh từ cho (0,5 đ) a. Cụm danh từ : Một người chồng thật xứng đáng.

b. Cụm danh từ : Tất cả những em học sinh lớp 6A

- Điền đúng vào mô hình (1,0đ) Câu 4: (2,0đ) Đặt đúng 2 câu ( Mỗi câu cho 1đ)

Câu 5: Vẽ chính xác sơ đồ tư duy ( 1.0 đ) Đề 2:

Câu 1:(3,0đ)

+ Nêu được khái niệm danh từ (1.0đ) +Chức vụ ngữ pháp: - Làm chủ ngữ trong câu (0,5đ) - Làm vị ngữ có từ là đứng trước (0,5đ) + Phân lọai danh từ

- Danh từ chỉ sự vật: Vải, thóc ,rau, lợn, dầu, gà, học sinh, bút (0,5đ) - Danh từ đơn vị: Mét, lít, cân, mớ, con, em, thúng, cái (0,5đ) Câu 3: (2.0đ) Xác định đúng nghĩa của mồi từ cho (0.5 điểm) a. Chân ->nghĩa gốc b.c.d. Chân -> nghĩa chuyển

Câu 3: (2.0đ) xác định đúng mỗi cụm danh từ cho (0,5đ)) c. Làng ấy, ba thúng gạo nếp, ba con trâu đực -> cụm danh từ.

d. Tất cả các em học sinh chăm ngoan ấy.

+Điền vào mô hình (1,0đ) Câu 4 :( 2.0đ) Đặt đúng mỗi câu cho (1 điểm).

Câu 5: (1.0 đ) Vẽ chính xác sơ đồ tư duy 4. Củng cố :

- Nhắc lại yêu cầu khi làm bài kiểm tra 5. Hớng dẫn về nhà :

- Ôn lại các bài đã học - Xem trớc bài: Chỉ từ.

Ngày soạn : 27/11/2012 Ngày dạy: 28/11/2012 Tiết 55 Chỉ từ

I. MứC Độ CầN ĐạT

- Nhận biết, nắm đươc ý nghĩa và công dụng của chỉ từ.

- Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói và viết.

II. TRọNG TÂM KIếN THứC. Kĩ NĂNG

1. Kiến thức - Khái niệm chỉ từ:

- Nghĩa khái quát của chỉ từ.

- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ:

+ Khả năng kết hợp của chỉ từ.

+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ.

2. Kỹ năng:

- Nhận diện được chỉ từ.

- Sử dụng được chỉ từ trong khi nói và viết.

III. CHUẩN Bị

1. Giáo viên:

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Bảng phụ

2. Học sinh: + Soạn bài

IV. L£N LíP

1. ổ n định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là số từ? Lợng từ? Cho VD và phân tích?

3. Bài mới

HĐ1. Khởi động Hoạt động 2:

* GV treo bảng phụ đã viết VD

? Những từ in đậm đó bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

HS. Trả lời

? Những từ đợc bổ nghĩa thuộc từ loại nào đã học?

? Hãy so sánh các từ và cụm từ sau?

? Cách nói nào rõ ràng, cụ thể hơn?

? Em thấy những từ: nọ, kia, ấy có ý nghĩa gì?

? So sánh 2 cặp từ sau ?

? So sánh các từ ấy, nọ, ở VD 2 với các từ ấy, nọ ở VD 3 vừa phân tích, chúng có điểm gì giống và khác nhau?

- Những từ: nọ. ấy, kia là chỉ từ

? Em hiểu thế nào là chỉ từ?

I. Chỉ từ là gì?

1. VD: SGK - tr137

- Nọ bổ sung ý nghĩa cho ông vua - ấy bổ sung ý nghĩa cho viên quan - Kia bổ sung ý nghĩa cho làng - Nọ bổ sung ý nghĩa cho nhà

-> Những từ đợc bổ nghĩa thuộc từ loại DT.

2. So sánh các từ và cụm từ:

- ông vua / ông vua nọ - viên quan / viên quan ấy - làng / làng kia - Nhà / nhà nọ

Thiếu tính xác định Cụ thể, đợc xác định rõ ràng trong không gian

-> Các từ nọ, kia, ấy dùng để chỉ vào sự vật, xác định vị trí của sự vật, tách biệt sự vật này với sự vật khác.

3. So sánh cặp từ

Viên quan ấy / hồi ấy Nhà nọ / đêm nọ

Xác định vị trí sự Xác định vị trí sự vật trong không gian vật trong thời gian - Giống: đều xác định vị trí sự vật

- Khác: + Xác định vị trí sv trong không gian + Xác định vị trí sự vật trong thời gian

Chỉ từ là những từ dùng để trỏ, xác định

Hoạt động 3

? T×m CDT trong VD 1- PI?

?Xét VD1, cho biết vai trò ngữ pháp của chỉ từ trong VD1?

? Xét VD3 tìm chỉ từ, xác định chức vụ của chỉ từ trong câu?

? Tìm chỉ từ , và cho biết vai trò NP của chỉ từ trong câu?

? Qua các VD, hãy cho biết chỉ từ có vai trò gì trông câu?

vị trí của sự vật trong không gian và thời gian.

* Ghi nhí:sgkT/137

II. Hoạt động của chỉ từ trong câu:

1. * VD 1-PI:

Viên quan ấy.

Cánh đồng làng kia

Chỉ từ làm phụ ngữ trong cụm DT, hoạt

động trong câu nh một DT.

* VD3- PI

- Hồi ấy, đêm nọ TN

- Viên qua ấy:  CN - Ông vua nọ, nhà nọ, làng kia: BN - Có thể làm CN, BN, TN:

2. VD 2:

a. Đó là một điều chắc chắn:

CN

b. Từ đấy, nớc ta chăm nghề trồng trọt…

CN

Chỉ từ thờng làm phụ ngữ và có thể làm CN hoặc TN trong câu.

Hoạt động 4 III. Luyện tập:

Bài 1 : Tìm chỉ từ và xác định ý nghĩa, chức vụ ngữ pháp của chỉ từ:

a. hai thứ bánh ấy: + dùng để định vị sự vật trong không gian.

+ làm phụ ngữ sau trong CDT b. đấy, đây: + Định vị sự vật trong không gian.

+ Làm CN.

c. Nay ta đa Định vị sự vật về thời gian và làm TN.… d. Từ đó: định vị sự vật về thời gian, và làm TN.

Bài 2 : Thay các từ in đậm bằng các chỉ từ thích hợp

a. đến chân núi Sóc = đến đấy  định vị về không gian b. Làng bị lửa thiêu cháy = làng ấy định vị về không gian

 Cần viết nh vậy để không bị lặp từ.

Bài 3: Không thay đợc  Chỉ từ có vai trò rất quan trọng. Chúng có thể chỉ ra những sự vật, thời

điểm khó gọi thành tên, giúp ngời nghe, ngời đọc định vị đợc các sự vật, thời điểm ấy trong chuỗi các sự vật hay trong dòng thời gian vô tận.

4. Củng cố :

- Thế nào là chỉ từ. Vai trò của chỉ từ trong câu?

5. H ớng dẫn học tập :

- Học ghi nhớ và hoàn thiện bài tập.

- Đặt câu có sử dụng chỉ từ.

- Xem trớc bài: Luyện tập kể chuyện tởng tợng.

---

Một phần của tài liệu giao an van 6 ca nam (Trang 114 - 119)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(291 trang)
w