1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án văn 11 cả năm

96 880 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Văn 11 Cả Năm
Tác giả Ngơ Thì Chí, Ngơ Thì Du, Ngơ Thì Thiến
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 644 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài và hình tượng nghệ thuật cĩ tính chất độc đáo hình ảnh người phụ nữphương Tây, bê cạnh người chồng trên chiếc tàu ngoại quốc, ngịi bút miêu tả biểuhiện nhiều cảm xúc trữ tình phon

Trang 1

VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X

ĐẾN HẾT THẾ KỶ XIX (Tiếp theo chương trình lớp 10 )

Tiết 1-2 : KIÊU BINH NỔI LOẠN

( Trích Hồng Lê Nhất thống chí )

- Ngơ Gia Văn Phái –

A Kiểm tra bài cũ :

B Yêu cầu : Giúp học sinh hiểu :

1. Đoạn trích phản ánh một sự kiện lịch sử sơi động cả kinhthành Thăng Long vào những năm 80 của thế kỉ XVIII : Sự kiện lính kiêu binh nổidậy tơn Trịnh Tơng lên ngơi chúa, tiêu diệt phe cánh Đặng Thị Huệ, quận Huy, phịTrịnh Cán  tính chất bất lực cùng cực của các tập đồn phong kiến đương thời :mâu thuẫn giữa những thế lực cĩ địa vị lại được giải quyết bằng sự can thiệp củatầng lớp tay sai cĩ địa vị thấp nhất (quân lính) trong phủ chúa

2. Những đặc sắc trong bút pháp nghệ thuật của tiểu thuyếtlịch sử cổ điển :

bút pháp ghi chép sự kiện

cụ thể trong hành động và ngơn ngữ đối thoại

ngơn ngữ phê phán trực diện hoặc qua bút pháp trào phúng

C Dạy bài mới :

tự sự văn xuơi chữ Hán, viết theo thể chương hồi

những sự kiện lịch sử xảy ra khoảng 3 thập kỉ cuốicùng của TK XVIII khi Trịnh Sâm lên ngơi chúa(1768) đến lúc Gia Long lên ngơi vua (1802)  sựsuy thối triều Lê - Trịnh và khí thế của phong tràoTây Sơn

đoạn :

ạn trích là hồi thứ 2 của HLNTC

Trang 2

n ánh sự kiện lính kiêu binh nổi dậy tơn Trịnh Tơnglên ngơi chúa, tiêu diệt phe cánh Đặng Thị Huệ -quậnHuy  cuộc khủng hoảng trong nội bộ giai cấp thốngtrị đương thời sau khi Trịnh Sâm chết.

II Phân tích :

1 Hàng ngũ quân lính trong cuộc biến động :

a Động cơ nổi dậy của kiêu binh :

c Sức mạnh của kiêu binh : Tinh thần hănghái và sự đồng lịng (3 quân hưởng ứng, hị reo, quáttháo, giết và đánh phá dinh thự quận Huy)  Hànhđộng và uy thế của kiêu binh đã xoay chuyển tươngquan lực lượng giữa các phe

2 Hàng ngũ giai cấp thống trị trong cuộc biến động :

o Bất lực (Trong lúc gấp… rước pho tượngphật)  thái độ châm biếm kín đáo của tác giả Trịnh Tơng đuợc lên ngơi chúa nhưng thực chất cũngtiêu biểu cho sự bất lực của một tập đồn giai cấp

b Quận Huy : kẻ thất bại

3 Kết thúc màn kịch : Tân chúa đã lên ngơi nhưng

sự chém giếtvẫn tiếp diễn (luơn trong mấy ngày…chưa dứt)  Kiêu binh sẽ tiếp tục là “kiêu binh”.III Tổng kết : Qua bút pháp chân thực, hình ảnh

ngơn ngữ cĩ tính chất trào phúng miêu tả sự kiện “lênngơi chúa” của Trịnh Tơng, đoạn trích là bức tranh tốcáo sự suy yếu, khủng hoảng, bất lực cùng cực của tập

Trang 3

đoàn phong kiến đương thời

D.Củng cố dặn dò:

CHƯƠNG I:Tiếng Việt Và Giao Tiếp Bằng Ngôn Ngữ Tiết 6:

GIƯ GÌN SỰ TRONG SÁNG VÀ CHUẨN HÓA TIẾNG VIỆT

A.Yêu cầu:Giúp HS hiểu được

- Quan niệm về giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt, với những nội dung xác định củanó

- Nắm vững nhiệm vụ chuẩn hóa Tiếng Việt hiện nay, từ đó trao dồi thêm ý thức rènluyện năng cao năng lực nói viết Tiếng Việt một cách chính xác, có nghệ thuật

B Nội dumg – phương pháp:

- Tại sao nói giữ gìn sự trong

sáng của tiếng việt là một tư

tưởng có tính truyền thống ?

I Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt :

1 Một tư tưởng có tính truyền thống:

- Ông cha ta từ xưa có ý thức bảo vệ và quý trọngtiếng nói dân tộc (sáng tạo kho tàng văn chương

Trang 4

- Để giữ gìn sự trong sáng của

tiếng việt chúng ta phải làm gì ?

- Trình bày nội dung cụ thể giữ

gìn sự trong sáng của tiếng

việt ?

- Cho ví dụ cụ thể ?

- Tránh lối nói pha nữa Việt

Nữa ngoại ngữ

- Tiếp thu tiếng nước ngoài có

chọn lọc( internet, chat, mail…)

- Các chuẩn của ngôn ngữ TV

gồm những chuẩn nào ?

(4 chuẩn)

- Nêu ví dụ không đúng chuẩn

phong phú, văn chương bằng chữ nôm XIII – XIXXX)

- Nhiều quan điểm đề cao, coi trọng tiếng nói dân tộc( vua Trần Duệ Tông, N.Trãi, N.Huệ, HCM,T.Chinh, PVĐồng….)

 Xã hội và mỗi thành viên phải có ý thức sâu sắcđói với việc giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

2 Nội dung cơ bản giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt

- Phải biết quý trọng và phát huy bản sắc , tinh hoa ,tiềm năng tiếng nói dân tộc (mặt ngữ âm, ngữ pháp ,phong cách)

- Phải làm cho TV ngày càng phát triển , giàu có

- Tập thói quen nói , viết Tv rõ ràng trong sáng, cónghệ thuật

- Phải biết tiếp nhận tiếng nước ngoài ở mặt tích cực,tránh lạm dụnglàm giàu cho ngôn ngữ dân tộc

II Chuẩn hóa Tiếng Việt

1 phát âm và chính tả:

- Phát âm đúng, chuẩn ngôn ngữ TV

- Khi viết cần tuân thủ những quy tắc thống nhất vềchính tả

- Phải biết phân biệt phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

và phong cách xã hội, chính luận, hành chánh, vănchương

C củng cố dặn dò:

1 Mỗi chúng ta cần làm gì để giữ gìn và phát huy sự trong sáng của TV?

2.Chuẩn hóa tiếng việt đối với mọi người có lợi ích gì ? Tại sao phải giữ gìn

3 Chuẩn bị để làm bài viết số 1 phần “Nghị Luận Văn Học”

Trang 5

BÀI VIẾT SỐ 1:

Đề bài :

Em hiểu thế nào về sự đối đáp của chàng trai và cô gái trong bài ca dao sau:

“ Hoa cúc vàng nở ra hoa cúc tím,

Em có chồng rồi trả yếm lại cho anh

Hoa cúc vàng nở ra hoa cúc xanh

“Yếm em em mặc, yếm chi anh anh đòi”

Trang 6

Tiết 9 : BÀI CA NGẤT NGƯỞNG

Nguyễn Công Trứ

-A Kiểm ta bài cũ :

B Yêu cầu bài mới : giúp học sinh hiểu

1 Bài thơ có giá trị thể hiện những đặc điểm trong phong cách ngôn ngữ nghệ

thuật Nguyễn Công Trứ.

ngôn ngữ thông tục hàng ngày)

2 Hình tượng nghệ thuật biểu hiện khuynh hướng khát vọng tự do : Thái độ khinh

đời ngạo thế  tự ý thức về tài năng, phẩm chất và giá trị bản thân

Bên cạnh phong các trào phúng là màu sắc triết lý vừa có dư âm truyền thống, vừa

có yếu tố báo hiệu tinh thần hiện đại : Ý thức về cái tôi

C. Nội dung – Phương pháp lên lớp :

a Thể loại : Ca trù ( luật thơ tự do, kết

hợp song thất lục bát, lục bát với kiểu nói lối của hát

Trang 7

b Hoàn cảnh sáng tác : 1848 – năm ông

cáo quan về quê

c Chủ đề : Bài thơ thể hiện phong cách,

thái độ ngông nghênh, khác đời ngạo thế, tự ý thức vềtài năng, phẩm chất và giá trị của bản thân nhà thơ 

sự khác biệt giữa cá nhân và tập đoàn quan lại đươngthời

II.

1 Cảm hứng chủ đạo của bài thơ : Biểu hiện từ

“ngất ngưởng” (4 lần)  thái độ, tinh thần con ngườivươn lên trên thế tục  con người khác đời và và bấtchấp mọi người

2 Tài năng và danh vị xã hội của nhà :

Vũ trụ… phận sự” }  Câu thơ chữ Hán, khẳng địnhvai trò quan trọng của kẻ sĩ, tự nhận trách nhiệm vớiniềm kiêu hãnh, tự hào

Ông Hi Văn… Thừa Thiên… “ }  Từ Hán Việt trangtrọng, âm điệu nhịp nhàng (điệp từ, cách ngắt nhịp) Khẳng định một tài năng lỗi lạc xuất chúng về học vị,chức tước, chiến tích  đánh giá cao về tài năng, nhâncách của mình

3 Thái độ sống :

Đô môn… đeo ngất ngưởng ”  Hình tượng tràophúng cách làm ngất ngưởng  việc làm người đờikhinh thị, cả thế gian kinh kì

Trang 8

B Yêu cầu bài dạy : Giúp học sinh hiểu được

1 Đề tài và hình tượng nghệ thuật cĩ tính chất độc đáo (hình ảnh người phụ nữphương Tây, bê cạnh người chồng trên chiếc tàu ngoại quốc), ngịi bút miêu tả biểuhiện nhiều cảm xúc trữ tình phong phú (sự ngạc nhiên và cả niềm tán thưởng kínđáo của tác giả đối với người phụ nữ phương Tây, cũng như với ngơn ngữ, thái độ,

cử chỉ, ứng xử giữa một cặp vợ chồng ngoại quốc xa lạ, nỗi quan hồi do niềm liêncảm sâu sắc của nhà thơ)

2 Cao Bá Quát chủ yếu viết bằng ngoại ngữ và thể loại tiếp nhận từ văn họcTrung Quốc, nhưng điều đĩ khơng hạn chế tính chất phong phú, độc đáo của đề tài

và hình tượng, cũng như giá trị nhân văn sâu sắc của thơ ơng nĩi chung và “Dươngphụ hành” nĩi riêng

C Nội dung – Phương pháp lên lớp :

1 Tác giả : (1808 – 1855)

- Là một người cĩ nhân cáchcứng cỏi, phĩng khống, cĩ tài năng, đức độ, quan hệtốt đẹp với gia đình, bè bạn, quê hương, nhân dân , đấtnước

chỉ đỗ cử nhân

gia lãnh đạo nơng dân khởi nghĩa  Bị hi sinh

- Là một nhà thơ lớn, sáng tácchủ yếu bằng chữ Hán (trên 1000 bài thơ, hơn 20 bàivăn xuơi)

- Thơ Cao Bá Quát phong phúnội dung : tình yêu quê hương đất nước, gia đình,người nghèo khổ, tự hào với quá khứ lịch sử dân tộc,phê phán mạnh mẽ triều chính đương thời  Bộc lộtâm hồn phĩng khống và trí tuệ sáng suốt tiếp nhậnnhững màu sắc xa lạ với cái nhìn truyền thống

gồm 2 khổ thơ là 2 bài cổ tuyệt độc lập

tình cĩ thể chia :

 7 câu đầu : Người phụ nữphương Tây

c Chủ đề : Qua hìn ảnh một thiếu phụ phương Tâybên cạnh một người chồng trìu mến chăm nom  Nỗilịng thương nhớ người vợ nơi quê nhà của chính nhàthơ -> Cái nhìn rộng rải, phóng khoáng, tiếnbộ

1 Thời gian và khơng gian :

Trang 9

- Ánh trăng, gió biển, đêm sương

 Không gian rộng lớn  thiên nhiên kì vĩ  liêntưởng đến những con người cô đơn, xa nhà giữa biển

cả mênh mông, đêm trường lạnh lẽo

2 Hình ảnh người thiếu phụ phương Tây :

- “Tựa vai chồng… nâng đỡ dậy”  Miêu tả chi tiết,

cụ thể  Nàng như còn nét thơ trẻ, nũng nịu, đòi sựchăm sóc của chồng  Khác biệt với người vợphương Đông cổ xưa phải hầu hạ chồng  Cái nhìnsắc sảo, tâm hồn nhạy cảm của nhà thơ

 7 câu thơ dựng nên một hình tượng xa lạ nhưngduyên dáng, đẹp đẽ, gây ấn tượng và gợi niềm tánthưởng, cảm thông trước một thiếu phụ phương Tâybên cạnh người chồng trìu mến chăm nom nàng Cách nhìn rộng rãi, phóng khoáng, tiến bộ đối với thếgiới bên ngoài

3 Nỗi lòng sâu kín của nhà thơ :

- “Biết đâu… biệt ly này”  Câu hỏi đối với ngườithiếu phụ phương Tây có chồng quấn quít ở cạnh bên

 Nỗi lòng thương nhớ người vợ ở quê nhà, khátkhao hạnh phúc của nhà thơ  Giá trị nhân văn củabài thơ

đề tài và hình tượng nghệ thuật có tính chất độc đáo,bài thơ bộc lộ rõ quan điểm phóng khoáng, không cổ

hủ, kì thị dân tộc của nhà tri thức Cao Bá Quát Đồngthời ở đó cũng bộc lộ tâm hồn thơ phong phú, tàinănng quan sát tinh tế và đặc biệt nghệ thuật miêu tả,ghi việc tài hoa của nhà thơ

Trang 10

Tiết 13-14 :

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU (1822 – 1888)

A Kiểm tra bài cũ :

Đọc thuộc lòng bài thơ và cho biết tác giả đã tiếp nhận hình abhr xa lạ của người thiêứ

phụ phương tây bằng tình cảm như thế nào ?

B Yêu cầu bài dạy : Giúp học sinh hiểu được NĐC có cái đẹp trong con ngừơi

đến văn chương (cũng như Nguyễn Trãi ngày trước, Hồ Chí Minh về sau )

1. Về con người : NĐC là một tấm gương sáng ngời về nghị lực, đạo đức,

đặc biệt là thái độ suốt đời không mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi nhân dân, đấtnứơc

2. Về văn chương : Sáng tác NĐC là bông hoa nghệ thuật tiêu biểu cho

dòng văn chương đạo đức, trữ tình, là ngọn cờ đầu của văn chương chống Pháp gầnmột trăm năm của dân tộc

C. Nội dung và phương pháo lên lớp :

Nêu những điểm chính trong cuộc đời

NĐC ?

+ Nơi sinh

+Xuất thân

+Gặp những biến cố nào trong đời

+Trước biếnư cố to lớn như vậy NĐC

đã hành động như thế nào ?

hạnh : mẹ mất, mù mắt, đường công danh dang

-dở, tình duyên trắc trở  vừa dạy học, vừabốc thuốc, vừa làm thơ

bất hợp tác với kẻ thù

-o Cùng với các lãnh tụ nghĩaquân bàn mưu chống Pháp

Trang 11

- Nêu sự nghiệp sáng tác của NĐC ?

+ Tình hình sáng tác? Những thể loại

nào , tác phẩm nào ?

+ Quan điểm nghệ thuật thơng qua

các tác phẩm tiêu biểu ?

-Taị sao nĩi tác phẩm Lục Vân Tiên

là một bức tranh tổng quát về cuộc

đời tác giả(như hồi ký)

-Lịng yêu nước thiết tha, nhân nghĩa

được thể hiện trong tác phẩm NĐC

như thế nào ? hãy chứng minh ?

Tác dụng thơ văn NĐC trong đời

sống tinh thần của người Việt Nam từ

xưa đếnư nay

- Nhận xét về tinh thần chống thực

dân pháp cứu nước ?

o Cùng nhân dân tham gia phongtrào “tị địa”

o Giặc Pháp tìm mọi cách muachuộc nhưng ơng vẫn nêu cao khí tiết, khơngchịu khuất phục

những thế hệ học trị

- Cuộc đời NĐC là một tấm gương sáng ngời

về nghị lục và đạo đức, đặc biệt là về thái độsuốt đời gắn bĩ và chiến đấu cho lẽ phải, choquyền lợi của nhân dân và đất nước Trongmột đồ Chiểu, cĩ 3 con người đáng quí : mộtnhà giáo mậu mực, một thầy thuốc tận tâm,một nhà văn, một nhà thơ lớn

II Sự nghiệp văn chương :

1. Tình hình sáng tác – Quan điểm nghệ thuật :

c Tình hình sáng tác :-

Hà Mậu, Ngư tiều y thuật vấn đáp

Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, Văn tế nghĩa

-lời hay

2. Tác phẩm : Lục Vân Tiên (đề tài đạo đức)

a Thời điểm sáng tác : Trước khi thựcdân Pháp xâm lược

b Giá trị chung của tác phẩm :

- Làkhúc ca chiến thắng của những ngườikiên quyết chính nghĩa mà chiến đấu (Lục VânTiên, Kiều Nguyệt Nga, Hớn Minh, ơng Quán)-

nghĩa (gia đình Võ Cơng, Thái Sư, Trịnh Hâm,Bùi Kiệm… )

 Tác phẩm Lục Vân Tiên trở thành mộttruyện thơ nổi tiếng

3. Văn thơ chống thực dân Pháp (Đề tài chống giặc cứu nước)

của giặc ngoại xâm (Văn tế nghĩa sĩ trận vonglục tỉnh)

Trang 12

Các gia trị nghệ thuật mà tác giả sử

dụng ?dẫn chứng qua các tác phẩm ?

NĐC là ngôi sao sáng trong văn

học dân tộc

nghĩa sĩ Cần Giuộc)-

(thơ đấu Phan Tòng), ca ngợi những ngườinông dân nghĩa quân (Văn tế nghĩa sĩ CầnGiuộc), kêu gọi chống giặc đến cùng (Văn tếnghĩa sĩ Cần Giuộc)

ảnh Kì Nhân Sư trong Ngư Tiều Y Thuật… )-

-đóng quê huơng đất nước (Xúc cảnh)

4. Phong cách nghệ thuật của thơ văn NĐC :

mượt, nõn nà mà chân chất, phác thực-

-thuật hiếm có là tính chất đạo đức - trữ tình Thơ văn NĐC đã đạt tới thành tựu chung trongvăn học dân tộc :

D củng cố dặn dò :

-Về học tác giả và đọc trước tác phẩm : “Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc”

-Tìm hiểu hình ntượng người nông dân trong tác phẩm có gì đặc biêt so với hìnhtượng người nông dân trước đây

Trang 13

Tiết 15-16 : VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Nguyễn Đình Chiểu

- Nêu những nét chính trong cuộc đời NĐC, qua đó thấy được bài học quý gì ?

- Phân tích hai đề tài chính trong sáng tác thơ văn NĐC ?

B Yêu cầu bài dạy : Giúp học sinh hiểu được giá trị của bài Văn tế

1 Trước hết nó là tiếng khóc cao cả : khóc cho các nghĩa sĩ hi sinh và cũng làkhóc cho tổ quốc đau thương

2 Qua tiếng khóc cao cả đó, hiện lên một tượng đài nghệ thuật hiếm có về ngườinông dân nghĩa quân tương xứng với phẩm chất vốn có của họ

3 Là sự kết hợp rất đẹp giữa tính chất trữ tình với tính chất hiện thực và giọngđiệu bi tráng  giá trị sử thi của bài văn tế

C Nội dung và phương pháp lên lớp :

Lời vào bài:

Sự hy sinh mất mát trong chiến tranh là không thể nào tránh khỏi

“Túy ngọa xa trường quân mạc tiếu

Cổ lai chinh chiến kỷ nhân hồi”

…Đó là điều vô cùng xót xa đối với những người ở lại và đặc biệt đối với những ngườinông dân Nổi đau mà cũng là sự anh dũng được NĐC miêu tả rõ nét trong bài tế

Trang 14

giọng văn bài tế

GV cho biết khơng khí chung

của bài tế ? > Từ đĩ cĩ thể hiểu

tâm trạng của tác giả như thế nào

khi sáng tác bài tế này

-Hãy nêu chủ đề bài tế này ?

GV nĩi vể thể loại tế và so với

“Van Tế Trương Quỳnh Như”

- Hãy phân tích hình tượng

người nơ ng dân

+Hồn cảnh xuất thân

+qua trình đi đánh giặc của họ

thế nào(tự nguyện hay bị ép

buộc)

Như vậy ngay tư thế đi đánh giặc

của họ đã rất khác với lính “thân

thắt đay vàng” ngày xưa

Vì tư thế đĩ nên họ chiến đấu

rất hết mình trở thành nghĩa

binh

- Em cĩ suy nghĩ gì về cách đánh

giặc và cả về dụng cụ chiến đấu

truy điệu, NĐC được uỷ thác viết bài văn

3 Thể loại : -

viết theo thể phú luật Đường

-tự, song quan, cách cú, gối hạc)

II Phân tích :

1 Lung khởi : Câu 1-2

“Hỡi ơi ! tỏ”  Câu văn bát tự ngắt đơi 2 vếđối lập  tình thế hết sức căng thẳng của thờicuộc

“Mười năm… nỏ” So sánh đối lập Khẳng định chuyện mất cịn cuả hai cáchsống

2 Thích thực :Câu315 : Hồi tưởng lạicuộc đời nhân vật :người nông dân – nghĩasĩ

a Người nơng dân cùng khổ : (Câu

3-5)

“Cui cút… chưa từng ngĩ”  Liệt kê sự việc,

sử dụng từ phủ định  cuộc đời lam lũ, cầnmẫn làm ăn, tính tình chất phác, chưa hề biếtchiến trận binh đao  lịng cảm thơng của tácgiả

b Người nghĩa sĩ tự nguyện đánh Tây : (Câu 6-9)

giặc sâu sắc :

“Tiếng phong hạc… cắn cổ”  điển cố, thànhngữ, so sánh, hình ảnh trực giác, rõ ràng, cụthể  Nỗi lo sợlịng căm ghétý muốnghê gớmcăm thù mãnh liệt

nhiệm đối với Tố quốc :

“Một mối… bán chĩ”  Từ Hán Việt, điển

cố, thành ngữ dân gian, đối lập  cĩ ý thức

về cơ đồ thống nhất Tổ quốc là cơ đồ to lớn

cĩ thể đứng trong lịch sử  vạch rõ bộ mặtcủa bọn Việt gian bán nứơc

Trang 15

- Người dũng sĩ cơng đồn với tư

thế nào

+ Trước khi ra trận cĩ chuẩn bị

khơng ?

+ Khơng chuẩn bị nhưng họ

chiến đấu ra sao ?

-Nhận xét về ngơn từ sử dụng

 Người nơng dân trở thành

tượng đài sừng sững , uy nghi

- Nổi xĩt thương tác giả qua sự

biểu dương những tấm lịng

“mến nghĩa làm quân chiêu mộ”

được diễn tả thế nào ?

- Tình cảm tác giả thể hiện chan

chứa hơn vậy nữa Hãy chỉ ra ?

 Tuy mất đi nhưng người nơng

dân vẫn để lại ấn tượng tốt đẹp

Đĩ là ấn tượng gì?

- Hãy nhận xét lần nữa về hình

tượng người nơg dân

- Nhận xét về nghệ thuật bài văn

tế ?

Qua việc nêu cao hình ảnh

người nơng dân Đĩ cũng là tấm

lịng yêu nước thiết tha của NĐC

giặc, trở thành nghĩa binh :

- “Nào đợi… bộ hổ”  Câu khẳng định dướihình thức phủ định, từ mệnh lệnh, động từliên tiếp  Hành động tự nguyện đứng vàohàng ngũ nghĩa quân với quyết tâm cao

c Người dũng sĩ cơng đồn : (Câu

10-15)

- “18 ban võ nghệ… hai họ”  động từ chỉhành động mạnh, dứt khốt Trước khi ratrận, họ khơng hề được chuẩn bị gì, trang bị

vũ khí thơ sơ, thiếu thốn nhưng nhất thời đãlàm cho giặc thất điên bát đảo

- “Chi nhọc… súng nổ”  động từ mạnh,một loạt yếu tố trùng lặp, câu văn gối hạc, vụnvặt, nhịp điệu gấp gáp, giọng văn dồn dập Trận chiến đầu ào ạt, quyết liệt, căng thẳng tinh thần chiến đấu dũng cảm, gan dạ củanghĩa quân nơng dân

 Hình ảnh người nơng dân nghĩa quân CầnGiuộc hiện lên như một tượng đài nghệ thuậtsừng sững, rực rỡ

3 Ai vãn (Câu 16 – 23) : Nỗi xĩt thươngngười nơng dân nghĩa quân hi sinh và sựcăm giận kẻ thù

- “Những làm…treo mộ”  điển cổ, điểntích  xĩt thương trước một nghịch cảnh đauđớn

- “Vì ai… ngã giĩ”; “Sống làm chi… rấtkhổ”  câu nghi vấn  Sỉ vả trút tráchnhiệm vào giặc Pháp xâm lược, vua quan hènnhát, việt gian theo giặc  những kẻ gây ranỗi đau mất nuớc

4 Kết (Câu 24 – 30) :

- “Chùa Đơng Thạnh… nước đổ”; “Đau đớnbấy… trước ngõ”  Từ ngữ hàm súc, gợihình, gợi cảm, hình ảnh tả thực + tượng trưng

 cuộc đời hắt hiu, cơ độc của những bà mẹgià, vợ yếu, con thơ  Tấm lịng, tiếng khĩccủa nhà thơ dành cho những ngườI thân cuảnghĩa sĩ

- “Binh tướng… con đỏ”  Hường tới vậnmệnh của đất nước, số phận đồng bào

- “Thác mà trả… Vương thổ”  lời văn xúcđộng  Tấm lịng tiếc thương và ngưỡng mộcủa cả dân tộc đối với những người nơngdân nghĩa sĩ - những anh hùng vơ danh bất tử,tuy thất thế mà vẫn hiên ngang  Tình cảmhết sức chân thành, thiết thực, cao cả của nhàthơ

III Tổng kết : Với sự kết hợp rất đẹp giữa

tính chất trữ tình với tính chất hiện thực vàgiọng điệu bi tráng, bài văn tế là một tiếng

Trang 16

khóc của nhà văn : Khóc cho các nghĩa sĩ hisinh và khóc cho Tổ quốc đau thương Quatiếng khóc cao cả đó, hiện lên một tượng đàinghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩaquân Nam Bộ trong buổi đầu kháng chiếnchống Pháp.

 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘCcùng với các bài văn tế khác của NĐC đã đưavăn tế của ông tới địa vị đứng đầu trong khotàng văn tế Việt Nam

E Củng cố dặn dò:

- Về hoc thuuộc lòng bài văn tế và phân tích

- Hãy phân tích hình tượng người nông dân So với hình ảnh trước kia ?

- Chuẩn bị bài “XÚC CẢNH”

-Tiết 17 : XÚC CẢNH

- Nguyễn Đình Chiểu –

A Kiểm tra bài cũ :

B Yêu cầu bài dạy : Giúp học sinh hiểu được :

trong cảnh ngộ đau hương tăm tối của quê hương đất nước

nghệ thuật thơ thất ngôn bát cú Đường luật của NĐC

C Nội dung và phương pháp lên lớp :

I Giới thiệu :

Trang 17

1 Xuất xứ : Bài thơ trích từ cuốn “Ngư tiều y thuật

vấn đáp” do nhân vật Đường Nhập Môn đọc lên trong tácphẩm  tâm trạng của Đường Nhập Môn = tâm trangcủa nhà thơ

2 Hoàn cảnh sáng tác : Viết trong giai đoạn cuối

đời lúc Nam Bộ mất dần về tay Pháp

3 Chủ đề : Tâm trạng đau xót của nhà thơ trước

cảnh đất nước bị chia cắt, lòng căm thù giặc sâu sắc, tintưởng vào tương lai của đất nước  tâm trạng chung củangười trí thức và nhân dân Nam Bộ trong xã hội đươngthời

II Phân tích :

1 Hai câu đề :

“Hoa cỏ… không?”  ẩn dụ, từ ngữ gợi hình, câu hỏicảm thán  Tâm trạng chờ mong da diết của nhân dânvào người có tài để được cứu thoát khỏ cảnh lầm than lời oán trách kẻ vô trách nhiệm

2 Hai câu thực :

“Mây giăng… hồng”  ẩn dụ, đối ngẫu  Đất nước bịchia cắt, bốn phương u ám  nỗi đau của kẻ mong chờtin tức của tổ quốc nhưng bặt vô âm tính

3 Hai câu luận :

“Bờ cỏi… chung”  đối, ngắt nhịp bất thường, từ nghivấn, phủ định, từ khẳng định  Nỗi đau xót vì đất nứơcrơi vào tay giặc và lời thề không đội trời chung  lòngcăm thù cao độ của tác giả đối với kẻ thù

4 Hai câu kết :

“Bao giờ… sông”  Niềm tin sắt son của nhà thơ về độclập tư do của đất nước

III Kết luận : Với kết cấu chặt chẽ của một bài

thơ Đường, “Ngóng gió đông” đạt tới mức trữ tình sâulắng thông qua nghệ thuật ngôn từ, bút pháp ước lệ tượngtrưng  tâm trạng yêu nước của Nguyễn Đình Chiểutrong cảnh đau thương của đất nước : Nỗi buồn thương,

sự gắn bó sâu nặng với đất nước, thuỷ chung son sắt với

tổ quốc, không chung sống với kẻ thù, khát vọng đất nướcđược giải phóng

Trang 18

Tiết 21-22 : NGUYỄN KHUYẾN (1835 – 1909)

A Kiểm tra bài cũ :

B Yêu cầu bài dạy :

1 Thấy được mối gắn bó của nhà thơ với quê hương Đó là nguồn gốc nhữngthành công của Nguyễn Khuyến trong văn học

2 Về sáng tác của Nguyễn Khuyến : Tuy ông có thơ yêu nước, thơ trào phúngnhưng tiêu biểu nhất là những tác phẩm trữ tình viết về nông thôn Nguyễn Khuyến

là nhà thơ của nông thôn Chú ý đến phong cách thơ của Nguyễn Khuyến và nhữngthành công ngôn ngữ thơ ông

C Nội dung – Phương pháp

yễn Khuyến là một nhà Nho nhiều lần đi thi, đỗ đầu 3 kìthi (Tam nguyên Yên Ñỗ)  Làm quan để thờ vua giúpdân”

ii Sự nghiệp thơ ca : Sáng tác lúc đã từ quan,

nhiều thể loại (thơ, văn, câu đối) viết bằng chữ Hán vàchữ Nôm

n với non sống vì phận làm trai chưa tròn (Di chúc)

2 Viết về con người, cảnh vật, cảnh sống ở nông thôn  nhà thơ của nông thôn

h ảnh, cảnh vật nông thôn rất quen thuộc, bình dị, đượctình quê hương (3 bài thơ thu)  ông có loái quan sát,rung cảm sâu xa, miêu tả thiên nhiên một cách nhạy bén

Trang 19

người dân nghèo khi mất mùa, lụt lội (Chốn quê, ChợĐồng, Nước lụt Hà Nam).

3 Chế giễu – đã kích những kẻ tham lam, ích kỉ,

cơ hội  nhà thơ trào phúng.

kích bọn quan lại đục khoét nhân dân, chế giễu đám Nho

sĩ bất tài, vô dụng (Hỏi thăm quan tuần mất cướp, Tiến sĩgiấy, Ông nghè tháng 8)

B Yêu cầu bài dạy : Cho học sinh thấy được tính chất thống thiết của nhà

thơ đối với người bạn già của mình

C Nội dung – Phương pháp :

I Giới thiệu :

1 Chủ đề : Trước cái chết đột ngột của Dương Khuê,

nhà thơ nói lên niềm đau xót vô hạn của mình đối vớibạn, đồng thời ca ngợi tình bạn trong sáng, cao đẹp, gắn

bó giữa hai người

2 Bố cục :

a Đoạn 1 : (Câu 1-22) Những kỉ niệm về tình bạn

b Đoạn 2 : (Phần còn lại) Nỗi đau xót của nhà thơ

vô hạn, kể cả thiên nhiên

- “Nhớ từ thuở… tham trời”  bút pháp liệt kê, giọng thơđều đều  Hồi tưởng lại những kỉ niệm êm đềm của

Trang 20

mình va bạn từ lúc còn đi học, đi thi, làm quan (đi chơi,hát xướng, uống rượu, làm thơ…)  Tình bạn tri âm, tri

kỉ, gắn bó keo sơn

- “Bác già… chưa can”  giọng thơ biến đổi, trở về thựctại Nỗi vui mừng của 2 người bạn già thân thiết lâungày mới đựơc gặp lại  Lần gặp gỡ cuối cùng

2 Đoạn 2 : Tình cảm của nhà thơ đối với bạn

- “Kể tôi… rụng rời”  Thậm xưng  tâm trạng đauđớn, ngậm ngùi tiếc nuối không nguôi và cái chết đột ngộtcủa bạn

- “Rượu ngon… tiếng đàn”  Kết cấu trùng điệp ngữ,nhân hoá  Cảm giác nức nở, day dứt, hụt hẫng, cô đơn,trống vắng, mất niềm vui khi vắng bóng bạn hiền

- “Bác chẳng ở… chứa chan”  Yếu tố trùng điệp, sosánh  Tình càm thương xót, thống thiết dâng lên mãnhliệt, nỗi đau triền miên, bất tận

III Kết luận : Viết bài “Khóc Dương Khuê”, nhà

thơ Nguyễn Khuyến đã tô thắm thêm tình bạn trong mộthoàn cảnh đặc biệt : Người bạn thân không còn nữa! Mối tình tâm giao cao cả, sáng ngời đến muôn thuở

Tiết 24-25 : THU VỊNH – THU ẨM

Nguyễn Khuyến

-A Kiểm tra bài cũ :

B Yêu cầu bài dạy : Giúp học sinh thấy được cảnh mùa thu ở vùng đồng chiêm

Bắc Bộ thời trước tĩnh lặng yên ả mà vẫn giàu sức sống, qua đó có t hể thấy đựơctâm trạng của nhà thơ

C Nội dung – Phương pháp :

I Giới thiệu :

Trang 21

1 Vị trí :

viết về mua thu hay nhất trong văn học Việt Nam

a mang phong vị thơ cổ, vừa hiện đại

2 Chủ đề : Miêu tả mùa thu làng que Việt Nam ở

vùng đồng chiêm Bắc btĩnh lặng, yên ả mà vẫn giàu sứcsống, qua đó có thể thấy được sự gắn bó với thiên nhiên

và tâm sự yêu nước của nhà thơ

II Phân tích :

1 Thu vịnh :

- “Trời thu… hắt hiu”  Từ ngữ gợi hình, dùng động để

tả tĩnh  Không gian mơ mộng, thăm thẳm  tăng vẻ côliêu tĩnh nịch  Cảm nhận thiên nhiên tinh tế

- “Nước biếc vào”  Đối, so sánh, nhân hoá, hình nảhthơ cổ  Miêu tả cận cảnh mùa thu : sông thu, trăng thuvới nét hư ảo  Mở rộng tâm hồn giao hoà với thiênnhiên

- “Mấy chùm… ông Đào”  Đối, đảo ngữ, câu hỏi tu từ,hình ảnh, âm thanh gợi tả  không gian mênh mông, xavắng  hoài cổ về một quá khứ yên lành, phủ nhận thựctại, nỗi niềm u uẩn, tâm trạng dằn vặt  Tâm sự yêu nướcnhưng bất lực

 “Thu vịnh” phác hoạ khái quát những địa điểm nổi bật

về mùa thu : không gian bao la, thoáng đãng, thời gian có

sự vận hành (sáng - chiều – đêm) hình ảnh trời, trăng hoa,

âm thanh vọng lại từ không trung  cái nhìn tinh tế, nhạycảm, quan sát công phu  Một thi nhân tao nhã, nhà Nhokhí tiết

2 Thu ẩm :

“Năm gian… xanh ngắt”  sự maâu thuaån thống nhấtgiữa động - tĩnh, giữa cái rộng lớn -bé nhỏ, màu sắc phốihợp hài hoà  cảnh thu êm ả, thanh tĩnh  cảnh thực củanông thôn đồng bằng Bắc Bộ trong những thời điểm khácnhau Lối sống đạm bạc, thanh bạch, phong thái thanhcao, cốt cách nho nhã

“Mắt lão… say nhè”  Mượn rượu để gải thoát cái daydứt, băn khoăn  tâm tự yêu nước nhưng bất lực

 Cảnh thu được được quan sát, miêu tả trong nhiều thờiđiểm khác (2 buổi đêm + 2 buổi chiều) để thâu tóm nhữngnét nên thơ nhất  công phu quan sát lâu ngày  Tâmtrạng cao quí của nhà thơ : Nếp sống thanh bạch của mộttâm hồn thanh khiết

III Tổng kết :

kết cấu cảu bài thơ Đường luật hoàn chỉnh với cách cảmnhận, lối quan sát về thiên nhiên nhạy bén và tinh tế, từngữ, hình ảnh chọn lọc  Cảnh Việt Nam, làng quê Bắc

bộ rõ đường nét, giàu màu sắc, âm thanh Bao trùm lên làmột không khí thanh đạm, thanh vắng  tình cảm gắn bómật thiết với thiên nhiên như máu thịt của mình  Cốtcách nho nhã của Nguyễn Khuyến

Trang 22

pháp tả cảnh của Nguyễn Khuyến đã tiếp cận bút phápcủa thời hiện đại và để lại cho chúng ta nhiều bài học quígiá.

Tiết 28-29 : MỒNG HAI TẾT VIẾNG CÔ KÍ

- Trần Tế Xương –

A Kiểm tra bài cũ :

B Yêu cầu bai dạy :

mặt tinh thần XHVN “buổi giao thời” với sự phá hoại đạo đức ghê gớm của đồngtiền khi mới bắt đầu nhiễm mùi thực dân tư bản

qua bài thơ

trào phúng của Tú Xương

C Nội dung – Phương pháp :

cây bút trào phúng đặc sắc, độc đáo là tiếng cười dữ dội

và quyết liệt  tiêu biểu cho khuynh hướng văn học tốcáo hiện thực cuối TK XIX đầu XX và là đại biểu xuấtsắc cuối cùng của văn học trung đại Việt Nam

2 Tác tác phẩm :

a Hoàn cảnh sáng tác : Trước cái chết đột ngột của

cô Ký  làm bài thơ để viếng linh hồn cô

b Chủ đề : Qua cái chết đột ngột của cô Kí, nhà thơvạch ra địa vị đầy quyền uy của hai thế lực ngự trị tronglòng XH Việt Nam : đồng tiền và thực dân  làm bănghoại đạo đức con người và đạo đức xã hội

II Phân tích :

1 Hai câu đề : Sự ngạc nhiên của tác giả trước cái

tin cô Kí chết

- “Cô kí… ông Tây !”  Câu hỏI, thán từ khẩu ngữ 

Sự ngạc nhiên, sửng sốt trước cái chết đột ngột của cô Kí

 Mỉa mai số phận con người, đả kích thế lực của thực

Trang 23

2 Hai câu thực : Cuộc đời cơ Kí và cái chết cuả

- “Gái tơ… một ngày”  đối, từ ngữ, chí tiết chọn lọc

 phê phán lối sống vì tiền (Chịu chấp nhận đánh đổituổi xuân lấy cái hẩm hiu rẻ rúng của phận làm lẻ) + tỏlịng thương xĩt, tội nghiệp, thơng cảm cho số phận trớtrêu, hẩm hiu của cơ Kí

3 Hai câu luận : Phản ứng xã hội trước cái chết cơ

Kí :

- “Hàng phố… xe tay”  Đối, yếu tố trào phúng, giọngthơ mỉa mai, châm biếm  Quan hệ con người và tìnhngười, kể cả tình vợ chồng chỉ là phương tiện để kiếm tiền

 sự băng hoại về đạo đức của con người  Nỗi đau củanhà thơ trước tình người và đạo lý

4 Hai câu kết : Từ chuyện cơ Kí  bài học nhân

sinh

- “Gớm ghê… các thầy”  từ ngữ mỉa mai, châm biếm

 nếp sống như cơ Kí khơng cịn là hiện tượng cá biệt

mà nĩ phổ biến trong xã hội  Đáng thương + đángtrách

III Kết luận : Giọng thơ châm biếm hài hước, tạo

nên bởi hàng loạt nhũng điều trái lẽ, ngược đời  tác giảphê phán, tố cáo hai thế lực : thực dân và đồng tiền  pháhoại ghê gớm cái giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc

Tiết 29-30 : THƯƠNG VỢ

- Trần Tế Xương –

1 Thấy được nỗi vất vả, sự đảm đang bằng sự hi sinh của nhân vật bà Tú

2 Hiểu được tấm lịng biết ơn trân trọng và cả sự ân hận của ơng Tú, nhân vật trữtình (tác giả) ẩn dụ sau bài thơ

3 Cái hay chân thực, tự nhiên mà hĩm hỉnh, điêu luyện, tài hoa của Tú Xương

I Chủ đề : Bài thơ dựng nên bức chân dung về

người vợ vất vả, đảm đang, chịu khĩ, hi sinh Qua đĩ, nhàthơ bày tỏ lịng thương quí, biết ơn và xĩt xa, ân hận đối

vả nhẫn nại, đảm đang của bà Tú đối với cơng việc làm ăn

và cái gánh nặng gia đình  nhà thơ tự thấy mình là kẻ

ăn bám, vơ tích sự  lịng biết ơn hối hận ăn năn của nhàthơ

Trang 24

2. Hai câu thực :

- “Lặn lội… đị đơng”  Đối, đảo ngữ, từ láy gợi cảm,hình ảnh ca dao cĩ sáng tạo (Thân cị  thân phận ngườivợ)  cái nhình lam lũ, lặn lội, cần mẫn, tất bật của bà Tú

 cái nhìn ái ngại, cảm thơng của nhà thơ

3 Hai câu luận :

- “Một duyên… cơng”  đối, thánh ngữ  người vợvất vả, đảm đang, nhẫn nại, hi sinh âm thầm  tấm lịngthương xĩt, thơng cảm sâu hơn, thấm thía đối với ngườivợ

4 Hai cấu kết :

- “Cha mẹ… như khơng”  Giọng thơ hĩm hỉnh, cướicợt, kín đáo, chân thành  mượn lời bà Tú để chửi rủacái bạc bẽo, hờ hững vơ tích sự của mình vì khơng chia sẻnổi gánh nặng cuộc đời với vợ - thương vợ, cảmthơng trước ân tình sâu nặng với vợ

III Kết luận : Với thể thơ Đường luật hồn chỉnh

về kết cấu, ngơn ngữ bình dị cĩ sáng tạo, lời thơ hĩm hỉnh

mà nồng nàn, kín đáo, bài thơ đã bộc lộ tình yêu thương,

sự cảm thơng, lịng trọng nể của nhà thơ đối với người vợtần ảo, lam lũ, giàu đức hi sinh, lịng vị tha  Truyềnthống của người phụ nữ Việt Nam

Tiết 34 : HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH CA

- Chu Mạnh Trinh –

A Kiểm tra bài cũ :

B Yêu cầu bài dạy :

1 Thấy được giá trị được phát hiện của bài thơ về cảnh đẹp Hương Sơn, hiểu đượcniềm say mê của tác giả trước vẻ đẹp của thắng cảnh thiên nhiên đết nước Đĩ cũng

là một khía cạnh trong tình yêu nước

Trang 25

2 Bài thơ là một ví dụ thành cơng nghệ thuật cĩ ý nghĩa đĩng gĩp của Chu MạnhTrinh, tác giả tiêu biểu cho một khuynh hướng văn học giai đoạn nửa cuối thế k3XIX.

C Nội dung – Phương pháp :

thích cảnh đẹp thiên nhiên, say mê các kì quan thắng tích

 cốt cách tài hoa của người nghệ sĩ - tác giả tiêu biểucho khuynh hướng văn học giai đoạn nửa cuối TK XIX

1 Đoạn 1 ( 4 câu đầu ): Giới thiệu Hương Sơn

- “Bầu trời… nay”  hình ảnh gợi cảm  Hương Sơn rấtđẹp, hấp dẫn, thú vị  khao khát của con người đã từ lâu

- “Kìa non non… cĩ phải ?”  Từ láy gợi hình, câu hỏi tu

từ  Niềm vui mừng đế ngạc nhiên trước vẻ đẹp kì thúcua Hương Sơn với một quần thể khơng gian nhiều tầng,cao thấp trập trùng

 Cách giới thiệu khéo léo, thuyết phục  Cái nhìn củamột du khách – thi nhân đi tìm thú vui trong cảnh đẹp

2 Đoạn 2 : (10 câu giữa ): Tả cảnh Hương Sơn

a Khơng khí thần tiên thốt tục của Hương Sơn : (4câu)

“Thơ thơ… giấc mộng”  Từ láy gợi cảm nghệ thuậtnhân hố, miêu tả từ xa đến gần  Khơng gian cảnh vật,con người đều say chìm trong mùi đạo mùi thiền  Conngười trở nên cao khiết, thánh thiện hơn

b Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn : (6 câu)

“Này suối… thang mây”  Bút pháp liệt kê, hình ảnh sosánh, từ ngữ gợi hình, chi tiết cụ thể, đối  khắc họa vẻđẹp Hương Sơn hùng vĩ, nhiều màu sắc ,đường nét Con người thấy gần gũi với thiên nhiên

 Vẻ đẹp Hương Sơn là vẻ dẹp siêu thốt

3 Đoạn 3 :( 5 câu cuối ): Say niệm của nhà thơ trước vẻ đẹp Hương Sơn

“Chừng giang sơn… càng yêu”  Câu hỏi tu từ, ẩn

dụ, từ ngữ mang màu sắc tơn giáo  Khẳng định chủquyền đất nước  Lịng yêu nước nhưng cịn mờ nhạt, edè

III Kết bài : Với cách dùng từ ngữ gợi hình, gợi

cảm, chọn lọc chi tiết cụ thể, với lịng yêu Hương Sơn đến

độ say sưa, Chu Mạnh Trinh đã phát hiện và miêu tả được

vẻ đẹp thanh cao siêu thốt của thắng cảnh nổi tiếngnhưng quen thuộc này Qua đĩ, nhà thơ cũng gửi chút tình

Trang 26

yêu nước dẫu còn mờ nhạt, e dè.

Tiết 35 : ÔN TẬP VĂN HỌC TỪ THẾ KỈ X đến HẾT THẾ KỈ XIX

A Kiểm tra bài cũ :

B Yêu cầu bài dạy :

kỉ X-hết XIX

từng giai đoạn

dung chính của văn học từng giai đoạn, nghệ thuật nổi bật

C Nội dung – Phương pháp :

đoạn của Văn học Việt Nam thơì trung đại (X-XIX) đã được học ở lớp 10 và một

phần lớp 11

tác phẩm tiêu biểu, nội dung, nghệ thuật của từng giai đoạn

triển của văn học qua 3 giai đoạn về nội dung, nghệ thuật

- Thơ thần, Phú sông BÑ(Trương Hán Siêu),Thuật hoài (Phạm NgũLão)

- Lòng yêu nước, tựhào dân tộc

- Ca ngợi cảnh đấtnước thanh bình, thịnhtrị

- Chữ Hán > Nôm

- Thể loại : phú, cáo,hịch, thơ Đường

- Phong trào khởi

nghĩa nông dân (TS

)

- Truyện Kiều, ChinhPhụ Ngâm (Đoàn ThịĐiểm, Đặng TRầnCôn ),HLNTC

- Thơ Hồ Xuân Hương,Văn tế Trương QuỳnhNhư

- Thơ Nguyễn Công Trứ,Cao Bá Quát

- Tố cáo chế độ phongkiến xấu xa, tàn bạo

- Đề cao quyền sốngcon người (phụ nữ)

 Trào lưu nhân đạochủ nghĩa

- Chữ Hán phát triểnsong song chữ Nôm

- Thể loại : thơĐường, văn tế, truyệnNôm, ngâm khúc, hátnói

xâm lược  xã hội

- Chạy giặc, Văn tếNghĩa sĩ Cần Giuộc

- Thơ Nguyễn Khuyến

- Thơ Tú Xương

- Tinh thần yêu nướcchống xâm lược, chốngđầu hàng

- Hình ảnh người nông

- Chữ Nôm phát triển

- Thể loại : ThơĐường, văn tế,Truyện Nôm, hát nói

Trang 27

xã hội.

- Tình yêu thương đấtnước, tình cam giađình, bạn bè

VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI Tiết 39-40 : CHA VẪN CƯƠNG QUYẾT KHÔNG CHUYỂN CHĂNG

(Trích hồi thứ II vở kịch “Âm mưu và ái tình” _ Sile)

Trang 28

B Yêu cầu bài dạy : Giúp học sinh thấy được

văn ưu tú nhất của Văn học Đức XVIII

thần chống đối chế độ phong kiến

soạn kịch thiên tài, cảm nhận cái hay, cái đẹp của kịch Sile (qua hành động kịch,miêu tả tâm lý, tính cách nhân vật, đối thoại… )

C Nội dung – Phương pháp :

2 Tác phẩm :

a Tóm tắt : “Âm mưu và ái tình” (SGK)

b Chủ đề đoạn trích : Qua vịêc miêu tả cuộc đấutranh giữa hai hệ tư tưởng đối lạp nhau gay gắt, tác giảvạch trần sự độc ác của tầng lớp qúi tộc XH Đức XVIII(Vante); đồng thời ca ngợi sự tiến bộ, dũng cảm kiênquyết đấu tranh vượt lên trên những thành kiến, ý thứcphân biệt đẳng cấp, sang hèn, đòi tự do dân chủ(Phecđinăng)

 Phecđinăng điển hình cho tầng lớp thanh niên quí tộc

và tư sản tiến bộ, có nghị lực, trung thực, tâm hồn nhạycảm, trái tim nồng cháy, vượt lên trên những thành kiến, ýthức phân biệt đẳng cấp sang hèn, đấ tranh để bảo vệ tìnhyêu

m vọng quyền lực, thói chuyên quyền độc đoán (bí mật sát

Trang 29

hạI tể tướng trước, ép con phảI lấy phu nhân Minfo)

thưc phân biệt đẳng cấp  kiên quyết chia sẻ tình yêu củacon mình để thực hiện âm mưu  tâm địa độc ác, tànnhẫn

 Phôn Vante là ngườI đại diện tiêu biểu cho tư tưởngphong kiến xấu xa, lỗI thời, phản tiến bộ

2 Cuộc xung đột giữa Minle và Vante :

i độ ngang tàng, hống hách, tàn bạo, lờI lẽ thô bĩ, thiếuvăn hoá (xông đến nhà nhạc công Minle, ngang nhiên sỉnhục nàng Luydơ và bố mẹ nàng, ra lệnh bắt Luydơ) Nhân cách hèn hạ, đê tiện, mất hết lương tri  Loài thúdữ

n lành, chất phác, sợ sệt trước quyền uy và thế lực cảu giaicấp thống trị (từ trứơc vẫn run sợ, khép nép vào một phíaxa)

bị lăng nhục  phản ứng mạnh mẽ ( lạI gần và môi runbần bần bật, nghiến chặt răng, đáp trả bằng những lờI lẽsâu cay, tư thế tấn công)  ngườI giàu lòng tự trọng, thái

độ dũng cảm, tình yêu thuơng con gái vô bờ bến  Sựphản kháng quyết liệt của ngườI bình dân đốI vớI cườngquyền

III Kết luận : Đoạn trích được xây dựng vớI nhiều

tình tiết gây cấn, xung đột kịch được xây dựng rất chặtchẽ, hợp lý nhất là tính cách của nhân vật được thể hiện rõnét, ngôn ngữ đây sức thuết phục và hấp dẫn,  cuộc đấutranh giữa hai hệ ý htức đốI lập nhau  khát vọng tự do, ýchí quật cường của tác giả và thờI đại

Trang 30

Tiết 43-44 : BIỂN ĐÊM

- V Huygo –

B Yêu cầu bài dạy : Giúp học sinh thấy được

XIX là một con ngườI có lòng nhân ái bao la (những ngườI khốn khổ)  căm ghétnhững gì gây đau khổ cho con người

Trang 31

khổ, tin tưởng vào phẩm chất tốt đẹp của họ, cố gắng tìmcon đường giảI phóng cho số phận.

1. Số phận bi thảm của các thuỷ thủ :

“Ôi biết bao… thành ma”  Câu cảm thán, hình ảnhtương phản  ngày vui ngắn ngủi và sự mất mát vô bờ

“Đã biến mất… thân trôi”  hình ảnh gợI liên tưởng 

số phận bi thảm của các thuỷ thủ và những con tàu bị vùichôn nơi đại dương sâu thẳm vì giông bão  nỗi xótthương của tác giả

những thân nhân :

- “Còn ai hay… trở về!”  câu cảm, từ ngữ gợi hình,gợi cảm  Sự ám ảnh và nỗI lo âu, hi vọng và tuyệt vọngcủa mẹ cha mòn mỏi đợi chờ

- “Tôi đến… giàu sang”  Hình ảnh cu thể, chi tiết gợicảm  Những kỉ niệm chồng chất của đời người thuỷ thủtrong tình cảm bạn bè và những ngườIithân

- “Rồi chẳng ai… lò than”  hình ảnh gợi liên tưởng, từphủ định, khẳng định  Người đời sẽ lãng quên vớI thờigian, kỉ niệm mất dần trong kí ức mọI người, nhưng nỗiđau còn đọng lại trong lòng ngườI vợ goá già nua - ngườIthân yêu nhất

3. Sự tồn tạI vĩnh cửu của những thuỷ thủ trong lòng biển bao la

“Và đến lúc… anh đâu”  Hình ảnh gợi cảm  Ngườiđời lãng quên vĩnh viễn về số phận của những người ra đi

do qui luật khắc nghiệt của thời gian

“Ôi!… cùng ta”  Câu cảm, hình ảnh tượng trưng, nhânhoá  Chỉ có làn sóng biển là bài ca muôn thuở về nhữngngườI đã khuất  Hoà tan trong thiên nhiên  Sự tồn tạivĩnh hằng trong sự mất mát

III Kết luận : Với việc sử dụng tài tình

những hình ảnh thơ gợi xúc động và ý nghĩa sâu xa, cáchình ảnh gợi liên tưởng, bài thơ nói lên lòng cảm thôngsâu sắc đối với số phận bất hạnh của những người thuỷthủ, nỗI đau âm thầm của người chờ đợi  Lòng nhânđạo sâu sắc của nhà thơ

Trang 32

Tiết 45-46 : ĐÁM TANG LÃO GÔRIÔ

- H Ban Dăc –

Bandăc là một bậc thầy của chủ nghĩa hiện thực, một thiên tài ngệ thuật tiểu thuyết

trưng của chủ nghĩa hiện thực phê phán khác vớI chủ nghĩa lãng mạn

đẩy lùi và con đường tiến thân của thanh niên trong xã hộI tư sản quí tộc

C. NộI dung và phương pháp :

đoạn trích : Qua đám tang lã Gôriô, tác giả phê phán thái

độ lạnh lùng, tàn nhẫn của hai cô con gái vì tiền mà quên

đi tình nghĩa cha con; đồng thờI ca ngợI tình ngườI caoquí ở chàng sinh viên Raxtinhăc

Trang 33

a Cảnh đưa tang và lễ cầu hồn :

cĩ hai chàng sinh viên, 2 vị linh mục, chú bé hát lễ, người

bỏ đi đưa tang

I trả 70 quan cho nghi lễ, linh mục giục đưa nhanh ranghĩa trang  Coi trọng đồng tiền hơn sự cứu rỗI linhhồn con ngườI  Tơn giáo xuống cấp nghiêm trọng

b Tình ngườI cao quí ở chàng sinh viên :

ốn ơng cụ mang theo trái tim đeo ảnh của hai cơ con gái

 Tính cách của con ngườI tốt bụng, nhân ái  Tươngphản với hai ngườI con gái bội bạc

gia nhân biến nhanh, 2 gã đào huyệt địi tiền đãi cơng Lên án lối sống vì tiền, khơng tình nghĩa, quan hệ tồi tệgiữa người với người

ớc cảnh tình ấy, Raxtinhăx nghẹn ngào nước mắt (Ngàytàn… tận trời cao)  Chi tiết hiện thực + lãng mạn  Cangợi tình cảm thiêng liêng, lịng nhân ái của chàng sinhviên đối với con người bất hạnh, trước sự tàn nhẫn, vơ ơncủa những đứa con, sự lạnh lùng, sịng phẳng của ngườiđời

III Kết luận : Bằng ngịi bút hiện thực, tinh vi,

sắc net, tác giả tái hiện cảnh đám tang lão Gơriơ trong tìnhcảnh thật não lịng, thật bi đát  Lên án những điều xáu

xa, tồI tệ trong quan hệ giữa ngườI với người trong xã hội

tư bản

Trang 34

Tiết 49 : CON ĐƯỜNG MÙA ĐÔNG

A Puskin

Trang 35

B Yêu câu bài dạy :

1 Rung cảm trước vẻ đẹp cảu bài thơ, hiểu được tài nghệ cuả Puskin : Kếthợp giữa tả cảnh và tả tình, sử dụng màu sắc, âm thanh, từ ngữ, không gian nghệthuật

2 Cảm thông vớI nỗI buồn trong sáng của Puskin, buồn nhưng không tuyệtvọng

thi hào dân tộc Nga, đuợc thừa nhận là “Mặt trờI của thơ

ca Nga”, “ Vinh quang của nước Nga”

g trong thờI kì nước Nga là nước phong kiến lạc hậu, dướIchế độ nông nô và ách thống trị hà khắc của nhà nướcquân chủ chuyên chế phản động

a Hoàn cảnh sáng tác : Viết năm

1828 khi Puskin bị lưu đày ở Mikhailôpxcơie

b Chủ đề : Qua việc miêu tả bứctranh phong cảnh của thiên nhiên Nga, bài thơ thể hiệnnỗI buồn của nhà thơ - một nỗi buồn trong sáng

và nỗI buồn của nhà thơ :

Trang 36

 Không gian huyền ảo, mênh mang, vắng vẻ, lạnh giá;màu sắc nhạt dịu, âm thanh buồn tẻ, đơn điệu  Bứctranh cố kính và hoang sơ của thiên nhiên Nga  Tô đậmnỗI buồn và vẻ cô đơn cuả hồn lữ khách.

- “Bài ca… khôn xiết” Tiếng hát làm vớI bớt cô đơn,tìm thầy được niềm an ủi  Tình cảm hướng về cộinguồn dân tộc, di sản văn hóa dân gian

- “Trở về vớI em… không thôi”  Ước mơ, khao kháthạnh phúc, bình yên  Sưởi ấm lòng, chia sẻ nỗi cô đơn,tiếp thêm nghị lực sống

 Con người giàu nghị lực, giàu ước mơ, không khuấtphục số phận, không tuyệt vọng dù chịu nhiều cay đắngtrên đường đời  Nỗi buồn “trong sáng “(Biêlinxki)

hoạ sinh động (có màu sắc, âm thanh, hình ảnh… ) “Conđường mùa đông” là một bức tranh phong cảnh đầy chấtthơ, có vẻ đẹp và sức hấp dẫn đặc biệt  Tấm lòng củanhà thơ đối với cảnh sắc và phong tục quê hương, đồngthời giãi bày tâm trạnh của một con ngườI giàu nghị lực,giàu ước mơ trên con đường đời tẻ ngắt, lắm gian truân

Tiết 50 : TÔI YÊU EM

A Puskin

B Yêu cầu bài dạy : Giúp học sinh thấy được

cho tình yêu có văn hoá, có tính ngườI

đóng góp của ông vào mảng đề tài tình yêu

C NộI dung – Phương pháp :

I Chủ đề : Bài thơ thể hiện tình yêu chân

thành, đằm thắm, mãnh iệt của nhà thơ  Nhân cáchtrong sáng, vị tha, cao thượng

- “Tôi yêu em… u hoài”  Khẳng định tình yêu thiếttha, chân thành, nhưng xin rút lui vì không muồn gâyphiền muộn cho ngườI mình yêu  Cái điềm tĩnh của lítrí, cái dồn nén của cảm xúc  Tình cảm cao thượng, tếnhị, trân trọng đốI vớI người yêu

- “Tôi yêu em… yêu em”  Điệp ngữ  giải bày tìnhyêu mãnh liệt, chân thành, vượt qua thói ích kỉ  Nhâncách trong sáng, vị tha, cao thượng  Lòng nhân ái caocả

III Kết bài : “Tôi yêu em” là một bài thơ

trữ tình có giá trị, với ngôn ngữ trong sáng, giản dị Tình yêu chân thành, mãnh liệt, tha thiết nhưng caothượng của nhà thơ

Trang 37

Tiết 51-52: VĂN HỌC SỬ : VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐỀU XX ĐẾN CMT8 1945

được những đặc điểm và thành tựu cơ bản của VHVN từ đầu XX đến 1945, để cĩthể vận dụng nhưn là phương hường tìm hiểu, đánh giá các thành tựu, các tác giả,tác phẩm văn học trong thờI kì này

C Nội dung – phương pháp :

A Những điểm cơ bản của văn học thờI kỳ đầu XX – CMT 8-1945

I Nền văn học đuợc hiện đạI hố :

a Nguyên nhân : Thực dân Pháp

xâm luợc từ năm 1858 đ621n hết XIX  cơ cấu XHVN

cĩ những biến đổI đặc sắc :

Nhi

Trang 38

ều đô thị, thị trấn mọc lên  Xuất hiện nhiều tầng lớp

XH mớI  Nhu cầu văn học, thẩm mĩ mớI

Nh

u cầu văn học  hoạt động kinh doanh văn học : nghề in,xuất bản, làm báo, nghề viết văn phát triển  Văn họcphải nhanh chóng hiện đại hoá

Quá trình hiện đạI hoá :

Diễn ra qua 3 bước

a Bước 1: Từ đầu XX - cuốI thập kỉ thứ nhất (1920

Ch

ữ quốc ngữ hình thành (do giáo sĩ phương Tây và ViệtNam sáng tạo ra từ XVII)  Truyền bá rộng rãi  Ảnhhưởng tới sự ra đời và phát triển nền văn xuôi ở nước ta

 ĐổI mớI về chính trị, chưa thay đổi lớn về thẩm mĩ Nghệ thuật còn ảnh hưởng lớn của văn chương cỗ, cũ kỉ,sáo mòn

thập kỉ III (1930) : Ra đời nhiều tác phẩm, nhiều thể loại

h nói : (du nhập từ Phương Tây) : Vũ Đình Liên,

NguyễnHK, Nam Xương…  Nghệ thuật còn hạn chế

 Nền văn học đã tiến mạnh trên con đường hiện đạI hoávớI nhiều thành tựu đáng kể nhưng vẫn còn tồn tạI nhiềuyếu tố của văn học cổ ở nhiều thể loạI : Hình nảh thơ cũ

kĩ, sáo mòn, văn xuôi pha lẫn vă nvần, dùng nhiều chữHán cầu kì, tốI nghĩa…

c Bước 3 : Từ đầu thập kỉ III(Những năm 30)  1945 : Nề văn học được cách tân ởnhiều thể loạI

Tru

Trang 39

yện ngắn : Nguyễn Tuân, Tô Hoài, Hồ Dzếnh, Nam Cao,

Bùi Hiển

Ph óng sự : Tlang, VT Phụng

Tuỳ bút : Nguyễn Tuân, Xuân Diệu

Th

ơ : Phong trào Thơ mớI vớI nhiều tài năng : Thế Lữ, Lưu

Trọng Lư, Xuân Diệu, HC, HMT, NB, Chế Lan Viên, TốHữu  góp phần lớn trong công cuộc hiiện đạI hoá thơ caViệt Nam

Kịc

h nói : Vi Huyền Đắc, Đoàn Phú Từ, NH Tưởng

 Có tính hiệ đạI từ nộI dung đế hình thức

II Nhịp độ phát triển đặc biệt mau lẹ

Tốc

độ phát triển khác thường về số lượng, nhịp độ trưởngthành, nhịp độ cách tân

Nguyên nhân :

Trước sự thôi thúc của thờI đạILòng yêu nước, tình thần dân tộc,

sự sáng tạo tự cường của dân tộc Việt Nam

Những cuộc cách tân văn học đã

mở đường cho nhiều tài năng

III Sự phân hoá phức tạp thành nhiều xu hướng trong quá trình phát triển : Sự khác về quan điểm nghệ thuật

và khuynh hướng thẩm mỉ  sự phân hoá thành nhiều xuhướng trong nộI bộ nền văn học

1 Bộ phận phát triển công khai hợp pháp :

(VHLM, HTPP)

Thá

i độ bất hoà, bấ tlực trước thực tạI  có tính dân tộc, tiến

bộ nhưng không có ý thức cách mạng và tinh thần chốngđốI trực tiếp chế độ thực dân (Thơ Tản Đà, TTKhảI, cácnhà thơ mớI, Văn Khái Hưng, Nlinh, Thanh Lam, NguyễnTuân… )

Phêphán thực tạI xã hộI trên tinh thần dân chủ và nhân đạo(tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh, NTT, NCH, VTP, NH, NC,

Tô Hoài… )

2 Bộ phận phát triển bất hợp pháp (thơ

văn cách mạng bí mật, đặc biệt là thơ ca trong tù) hoặcnửa hợp pháp (văn thơ Đông Kinh nghĩa thụ, văn thơ cácmạng vô sản thờI kì MTDCĐD 36-39)

Trang 40

2 Đóng góp về truyền thống tư tưởng :

Tin

h thần yêu nước sôi nỗI, mãnh liệt (thơ PBC, HCT)

Thểhiện kín đáo hơn :

Viết về thiên nhiên (các bàithơ mớI)

Viết về phong tục cổ truyềndân tộc *NTT, NH, Tô Hoài)

ĐốItượng chủ yếu của các nhà thơ cách mạng, các nhà tiểuthuyết hiện thực trong thờI kì này là nhữn tầng lớp cựckhổ, lầm than (NKTT-HCM, Từ Ấy-Tố Hữu, Tắt đèn-NTT)

Thểhiện khát vọng sống sôi nổI mãnh liệt của cá nhân (XuânDiệu)

Thểhiện chủ đề chống giáo phong kiến, đòi giả phóng cánhân, đấu tranh cho hạnh phúc chính đáng của nam nữthanh niên quanh về đề tài tình yêu, hôn nhân và gia đình(Nửa chừng xuân-K.Hưng, Đoạn Tuyệt-Nlinh)

Sựcảm thông của các nhà thơ của các nhà văn đối vớ nhữngcon ngườI sống vô danh, vô nghĩa trong một xã hội mònmỏi, tù túng (Hai đứa trẻ-Thạch Lam)

Lạcquan cách mạng

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình tượng nghệ thuật biểu hiện khuynh hướng khát vọng tự do   : Thái độ khinh - giáo án văn 11 cả năm
2. Hình tượng nghệ thuật biểu hiện khuynh hướng khát vọng tự do : Thái độ khinh (Trang 6)
2. Hình ảnh người thiếu phụ phương Tây : - giáo án văn 11 cả năm
2. Hình ảnh người thiếu phụ phương Tây : (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w