Tìm hiểu văn bản

Một phần của tài liệu giao an van 6 ca nam (Trang 102 - 106)

Tiết 47-48: Viết bài Tập làm văn số 3

II. Tìm hiểu văn bản

1. Treo biển quảng cáo:

"ở đây có bán cá tơi"

- ở đây: địa điểm bán hàng

tin nào? Vai trò của từng yếu tố?

- Biển có 4 yếu tố, thông báo 4 thông tin

? Theo em, có thể thêm hay bớt thông tin nào ở tấm biển không? Vì sao?

? Nếu sự việc chỉ có vậy, đã thành truyện c- êi cha? V× sao?

- Cha đáng cời vì cha xuất hiện các yếu tố không bình thờng có thể gây cời.

? Từ khi tấm biển đợc treo lên đến khi đợc cất đi đã có những ai góp ý? Góp ý nh thế nào?

? Em hãy kể lại những lời góp ý đó?

? Theo em, những lời góp ý đó nhằm mục

đích gì?

- Góp ý cho cái biển ngắn gọn, hợp lí hơn.

? Trớc những ý kiến trên, nhà hàng tiếp thu nh thế nào?

? Theo em nhà hàng có nên bỏ chữ tơi đó đi không, vì sao?

- Không. Vì mất một thông tin cần cho ngời bán lẫn kẻ mua: chất lợng của cá.

? Còn các chữ khác, vì sao không bỏ đợc?

? Nếu là em, em sẽ giải thích ntn cho khách khi họ góp ý nh vậy?

- Không thể bỏ chữ ở đây vì ngời mua sẽ không rõ địa điểm bán hàng cũng không thể bỏ chữ có bán vì đây là biển quảng cáo bán hàng. Nếu nhà hàng bỏ đi tất cả các chữ ấy

đi chỉ còn lại chữ thì thông tin sẽ rất mơ

hồ, ngời mua không hiểu ý của tấm biển.

? Thái độ của nhà hàng sau khi nghe những góp ý đó?

? Đọc truyện này những chi tiết nào làm em cêi?

- Nhà hàng nghe những lời góp ý không cần suy nghĩ mà làm ngay một cách máy móc.

? Khi nào cái cời bộc lộ rõ nhất? Vì sao?

- Khi nhà hàng cất nốt cái biển khi nó chỉ còn một chữ .

? Đây là một sự việc đáng cời. Nhng vì sao sự việc cất nốt cái biển đáng cời nhất?

- Đây là một việc làm ngớ ngẩn, biến việc treo biển thành vô nghĩa và biến cái có thành không. Tự mình làm mất đi cơ hội kinh doanh. ⇒ Cái ngợc đời phi lí, trái tự

- có bán: hoạt động của cửa hàng - : mặt hàng đợc bán.

- tơi: chất lợng hàng

-> Tấm biển đã đáp ứng đầy đủ thông tin cÇn thiÕt cho ngêi mua.

2. Những góp ý về cái biển:

- Ngời qua đờng- đề thừa chữ tơi.

- Khách - thừa 2 chữ ở đây.

- Khách- thừa 2 chữ có bán

- Láng giềng- không cần đề chữ

3. Sự tiếp thu của nhà hàng:

- L1 - bỏ chữ tơi - L2- bỏ chữ ở đây.

- L3 bỏ chữ có bán.

- L4 chỉ còn lại chữ cá- cái biển đợc cÊt ®i

-> Làm theo ngay không cần suy nghĩ.

nhiên làm tiếng cời bật ra.

? Theo em, ngời bán hàng đã thiếu đi một phẩm chất. Đó là phẩm chất gì? - Thiếu bản lĩnh, thiếu chính kiến, không suy xét kĩ khi làm theo ý kiến của ngời khác dẫn đến hỏng việc.

? ý nghĩa cái cời trong truyện?

- Tiếng cời chế giễu, phê phán nhẹ nhàng.

H§4

? Nghệ thuật chủ yếu trong văn bản?

? Từ truyện này em có thể rút ra bài học gì?

- Nếu nhà hàng bán cá trong truyện nhờ em làm lại cái biển, em sẽ làm nh thế nào?

? Qua câu truyện, em rút ra bài học gì về cách dùng từ?

- Dùng đúng và phải đầy đủ ý nghĩa…

H§1

* Gọi một HS đọc văn bản

* HS kể lại truyện.

? Truyện có mấy nhân vật? Những nhân vật này có điểm gì giống và khác nhau?

- Giống nhau: khoe của

- Khác nhau: mức độ khoe và vật khoe

? Em hiểu nh thế nào là khoe của?

- Khoe khoang tỏ ra có của hơn ngời, đây là thói xấu, hay đợc biểu hiện ở cách ăn mặc, trang sức, xây cất, bài trí nhà cửa, cách nói n¨ng, giao tiÕp .…

? Anh thứ nhất có gì để khoe?

? Theo em, một cái áo mới may có đáng để khoe thiên hạ không? Vì sao?

? Anh thứ hai có gì để khoe?

? Có đáng khoe thiên hạ một con lợn làm cỗ cới không?

? Hai anh kia đã đem những cái rất bình th- ờng để khoe mình có của. Điều đó có đáng cời không? Vì sao?

? Qua sự việc này, nhân dân muốn cời diễu tính xấu nào của ngời đời?

? Anh có lợn khoe trong tình trạng nào?

? Em hiểu nh thế nào là "tất tởi"?

III. Tổng kết 1 Nghệ thuật:

- Hình thức ngắn gọn: Khai thác các biểu hiện trái tự nhiên trong đời sống xã hội, có khả năng gây cời.

2. Néi dung:

- Bài học về những ngời không có chủ kiến, không suy xét kĩ khi làm theo ý kiến của ngời khác dẫn đến hỏng việc.

B.

H ớng dẫn đọc thêm .

Văn bản: “Lợn cới áo mới”

I. Đọc và tìm hiểu chung :

- Truyện có hai nhân vật: anh lợn cới và anh áo mới

II. Tìm hiểu văn bản:

1. Những của đ ợc đem khoe :

- Một cái áo mới may - Một con lợn để cới

-> những cái rất bình thờng

Đáng cời, lố bịch,

 Chế giễu tính khoe khoang, nhất là khoe của.

2. Cách khoe của:

* Anh lợn c ới:

- Đang tất tởi chạy tìm lợn sổng

- Hỏi to: Bác có thấy con lợn cới của

? Đó có phải là h/c để khoe lợn không? Vì

sao?

? Cái cách khoe lợn của anh ta nh thế nào?

? Lẽ ra anh phải hỏi ngời ta ra sao?

? Nh thế, trong câu hỏi của anh có lợn bị thừa những chữ nào?

? Vì sao anh có lợn lại cố tình hỏi thừa ra nh thÕ?

? Anh áo mới thích khoe của đến mức độ nào?

? Cái cách đợi để khoe áo ấy đáng cời ở chỗ nào?

? Câu nói của anh ta thừa ở chỗ nào?- thừa hẳn một vế

? Lẽ ra anh ta phải trả lời ntn ?

? Nhận xét về điệu bộ và câu trả lời của anh ta?

H§2

? Tác giả dân gian đã sử dụng nghệ thuật gây cời ở chỗ nào?

- Đó là sự gặp gỡ của 2 "kì phùng địch thủ"

trong cách khoe của ⇒ tiếng cời bật ra.

? Tác giả dân gian sáng tác truyện này nhằm mục đích gì? Câu chuyện đã tạo tiếng cời giễu cợt hay phê phán?

H§3

tôi chạy qua đây không?

- Mục đích: Khoe lợn, khoe của.

* Anh áo mới:

- Kiên trì đứng hóng ở của từ sáng đến chiều để đợi ngời ta khen

- Giơ vạt áo, bảo: "Từ lúc tôi..."

-> Điệu bộ lố bịch, tức cời;

III. Tổng kết

- Sử dụng NT gây cời

- Chế giễu loại ngời có tính hay khoe của, đó là một thói xấu cần loại bỏ - Giễu cợt, phê phán tính khoe của nh mét thãi h, tËt xÊu

IV. Luyện tập:

1. §ãng vai mét trong hai nh©n vËt kÓ lại truyện

2. Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì về cách nói năng?

4. Củng cố:

- Nhắc lại khái niệm truyện cời? So sánh với truyện ngụ ngôn.

5 H ớng dẫn học tập :

- Nhớ định nghĩa về truyện cời.

- Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình sau khi học xong 2 câu chuyện trên - Soạn bài: Ôn tập truyện dân gian

- Xem trớc bài: Số từ và lợng từ

---

Ngày soạn: 19/11/2012.

Ngày dạy: 21/11/2012 Tiết 50: Số từ và lợng từ

I. MứC Độ CầN ĐạT:

- Nhận biết, nắm được ý nghĩa, công dụng của số từ và lượng từ.

- Biết cách dùng số từ, lượng từ trong khi nói và viết.

II. TRọNG TÂM KIếN THứC, Kĩ NĂNG

1. Kiến thức

- Khái niệm số từ lượng từ :

- Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ.

- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ : + Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ.

+ Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ.

2. Kỹ năng:

- Nhận diện được số từ và lượng từ.

- Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị.

- Vận dụng số từ và lượng từ khi nói, viết.

III. CHUẩN Bị

1. Giáo viên:

- Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Bảng phụ viết VD và bài tập 2. Học sinh: -Soạn bài

IV. CáC B ớc lên lớp.

1. ổ n định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo đầy đủ của cụm DT, cho VD và phân tích?

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động H§2

* GV treo bảng phụ.

? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?

? Những từ đó thuộc từ loại nào? DT

? Nhận xét về vị trí đứng của nó so với từ mà nó bổ nghĩa?

? Chúng bổ sung ý nghĩa gì cho DT?

- Những từ đứng trớc DT bổ sung ý nghĩa về số lợng và đứng sau DT bổ sung ý nghĩa về thứ tự gọi là số từ

HS đọc ghi nhớ

? Từ đôi trong một đôi (VDb) có phải là số từ không? Vì sao?

- Từ đôi trong một đôi là DT chỉ đơn vị, không phải là số từ

- Em hãy tìm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng nh từ đôi?

- VD: cặp, tá chục

Hoạt động 2:

* GV treo bảng phụ

Một phần của tài liệu giao an van 6 ca nam (Trang 102 - 106)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(291 trang)
w