1-Khái niệm: Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con ngườitrong xã hội, được tiến hành chủ yếubằng phương tiện ngôn ngữ dạng nóihoặc dạng viết, nhằm thực hiện nhữngmụ
Trang 1Tiết 1,2 Ngày soạn : 03.9.07 Ngày dạy : 07.9.07
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh
-Nhận thức được những nét lớn của nền văn học Việt Nam về ba phương diện: các bộ phận, thànhphần; các thời kì phát triển và một số nét đặc sắc truyền thống của văn học dân tộc
-Hình thành cơ sở để tìm hiểu và hệ thống hoá những tác phẩm sẽ học về văn học Việt Nam
-Rèn kỹ năng khái quát hóa, tìm và phân tích dẫn chứng chứng minh cho một nhận định, luậnđiểm
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần I,II
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm
C-CHUẨN BỊ :
I-Công việc chính:
1-Giáo viên: Sơ đồ
2-Học sinh: một số biểu bảng (Nhóm 1,2 chuẩn bị sơ đồ hệ thống hóa theo hướng dẫn của GV)
II-Nội dung tích hợp: phân môn Tiếng Việt , môn lịch sử với chương trình Ngữ văn THCS
D-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
I-ỔN ĐỊNH:
II-KIỂM TRA:
III-BÀI MỚI :
*Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG 1: Các bộ phận hợp thành
của văn học Việt Nam:
-HS quan sát các mục lớn trong SGK, xác
định bố cục bài học, trọng tâm vấn đề …
-Em hiểu thế nào là tổng quan văn học Việt
Nam ?
-Văn học Việt Nam gồm mấy bộ phận
lớn?
*Hoạt động nhóm:
-Nhóm 1,2: Trình bày hiểu biết về văn
học dân gian
-Nhóm 3,4: Trình bày hiểu biết về văn
học viết
-Nhóm 5,6: Minh họa về các loại hình
văn học dân gian và văn học viết
I.Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam.
1-Văn học dân gian:
-Khái niệm: Là những sáng tác tập thể và truyền miệng củanhân dân lao Những trí thức có thể tham gia sáng tác Songnhững sáng tác đó phải tuân thủ đặc trưng của văn học dângian và trở thành tiếng nói, tình cảm chung của nhân dân.-Các thể loại của văn học dân gian: thần thoại, sử thi, truyềnthuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ ,câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo
-Đặc trưng của văn học dân gian: tính truyền miệng, tính tậpthể và sự gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong đờisống cộng đồng
2-Văn học viết: là sáng tác của trí thức được ghi lại bằng
chữ viết, là sáng tạo của cá nhân, tác phẩm văn học viếtmang dấu ấn của tác giả
a-Chữ viết :
-Hình thức văn tự của văn học viết được ghi lại bằng ba thứchữ, Hán, Nôm, Quốc ngữ Một số ít bằng chữ Pháp ChữHán là văn tự của người Hán Chữ Nôm dựa vào chữ Hán màđặt ra Chữ quốc ngữ sử dụng chữ cái La tinh để ghi âmtiếng Việt Từ thế kỉ XX trở lại đây văn học Việt Nam chủ yếuviết bằng chữ quốc ngữ
Trang 2HOẠT ĐỘNG 2 ( Tìm hiểu phần II: Quá
trình phát triển của văn học viết )
*HS suy luận, thảo luận, trả lời theo
nhóm:
-Theo em, việc phân chia ba thời kì
phát triển của văn học viết đã phù hợp
chưa? Tại sao?
-Trình bày quá trình du nhập chữ Hán
vào Việt Nam , vai trò của nó đối với
văn học trung đại
@ Chữ Hán du nhập vào Việt Nam từ
đầu công nguyên nhưng đến thế kỷ X,
khi dân tộc Việt Nam giành được độc
lập thì văn học viết mới thật sự hình
thành Chữ Hán là cầu nối để dân tộc
ta tiếp nhận các học thuyết Nho, Phật,
Lão, sáng tạo các thể loại trên cơ sở
ảnh hưởng các thể loại văn học Trung
Quốc
- Trình bày quá trình phát triển của chữ
Nôm và văn thơ chữ Nôm của người
Việt
@Chữ Nôm ra đời thế kỷ XII, được sáng tác
văn học từ thế kỷ XV với "Quốc âm thi tập"
(Nguyễn Trãi) và "Hồng Đức quốc âm thi
tập" (Lê Thánh Tông), phát triển đến đỉnh
cao ở cuối thế kỷ XVIII đầu TK XIX với
Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện
Thanh Quan, Nguyễn Khuyến …
b-Hệ thống thể loại: Phát triển theo từng thời kỳ.
*Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX gồm văn xuôi(truyện, kí, tiểu thuyết chương hồi…) Thơ ( thơ cổ phong,Đường luật, từ khúc…), Văn biền ngẫu ( phú, cáo, văn tế…) Ởvăn học chữ Nôm phần lớn các thể loại là thơ ( thơ NômĐường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói ) và văn biềnngẫu
*Văn học từ đầu thế kỉ XX trở lại đây ranh giới rõ ràng Tựsự có: Truyện ngắn tiểu thuyết, kí (Bút kí, nhật kí, tuỳ bút,phóng sự) Trữ tình có: Thơ, trường ca Kịch có: kịch nói, kịchthơ, …
II-Quá trình phát triển của văn học viết iệt NamV
-Văn học Việt Nam có ba thời kì phát triển
+Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX +Từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.+Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷXX
1-Văn học trung đại ( Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX )
-Đây là nền văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
*Các tác phẩm chữ Hán tiêu biểu:
+"Truyền kỳ mạn lục" của Nguyễn Dữ+"Việt điện u linh tập" của Lí Tế Xuyên
+"Thượng kinh kí sự" Hải Thượng Lãn Ông+"Hoàng Lê nhất thống chí" của Ngô gia văn phái: tiểu thuyếtchương hồi
+Nguyễn Trãi với "Ức Trai thi tập"
+Nguyễn Bỉnh Khiêm "Bạch Vân thi tập"
+Nguyễn Du với "Bắc hành tạp lục","Nam trung tạp ngâm".+Nguyễn Trãi với "Quốc âm thi tập"
+Lê Thánh Tông với "Hồng Đức quốc âm thi tập"
*Chữ Nôm:
+Thơ Nôm Đường luật của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm,Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, …
+"Truyện Kiều" của Nguyễn Du
+"Sơ kính tân trang " của Phạm Thái
+Nhiều truyện Nôm khuyết danh như: "Tống Trân Cúc Hoa",
"Phạm Công Cúc Hoa"…
*Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trưởng thành vànhững nét truyền thống của văn học trung đại Đó là lòngyêu nước, tinh thần nhân đạo và hiện thực Nó thể hiện tinhthần ý thức dân tộc đã phát triển cao
Trang 3@-Văn học từ đầu thế kỉ XX đến nay được gọi là nền
văn học hiện đại: Sở dĩ có tên như vậy vì nó phát
triển trong thời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựa
vào hiện đại hoá Mặt khác những luồng tư tưởng tiến
bộ như những luồng gió mới thổi vào Việt Nam làm
thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cả cách
nói của con người Việt Nam Nó chịu ảnh hưởng của
văn học phương Tây.
@GV nhấn mạnh sự liên quan và khác biệt
các mốc phân chia giai đoạn và các mốc
lịch sử Việt Nam
*HS thảo luận và phát biểu:
-HS kể tên các tác giả, tác phẩm tiêu
biểu trong từng giai đoạn mà bản thân
đã được học ở THCS
-Trình bày các đặc điểm của nền văn
học hiện đại
-Vai trò của Cách mạng tháng Tám đối
với sự phát triển của văn học hiện đại
-Vai trò của đại thắng mùa xuân 1975
và sự nghiệp đổi mới do Đảng lãnh đạo
đã có ảnh hưởng như thế nào đến sự
phát triển của văn học Việt Nam đương
đại
HOẠT ĐỘNG 3: Con người V iệt Nam
qua văn học
-Văn học thể hiện mối quan hệ giữa
con người với thế giới tự nhiên, trước
hết là thể hiện quá trình tư tưởng, tình
cảm nào? Dẫn chứng minh họa
-Tại sao chủ nghĩa yêu nước lại trở
thành một trong những nội dung quan
trọng và nổi bật nhất của văn học viết
Việt Nam ?
-Những đặc điểm nội dung của chủ
nghĩa yêu nước trong văn học Việt Nam
b-Đặc điểm:
-Về tác giả: đã xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyênnghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ làm nghề nghiệp.-Về đời sống văn học: nhờ có báo chí và kỹ thuật in ấn hiệnđại, tác phẩm văn học đi vào đời sống nhanh hơn, mối quanhệ qua lại giữa độc giả và tác giả mật thiết hơn, đời sốngvăn học sôi nổi, năng động hơn
-Về thể loại: thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói, … dần thay thế hệthống thể loại cũ, tuy một vài thể loại cũ của văn học trungđại vẫn tiếp tục tồn tại, song không còn đóng vai trò chủđạo
-Về thi pháp: hệ thống thi pháp mới dần thay thế hệ thốngthi pháp cũ
III-Con người V iệt Nam qua văn học 1- Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:
-Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên ( thầnthoại, truyền thuyết )
-Thiên nhiên là người bạn thân thiết (hình ảnh núi, sông, bãimía, nương dâu, đồng lúa, cánh cò, vầng trăng, dòng suối…) -Thiên nhiên gắn liền với lý tưởng đạo đức, thẩm mỹ của nhànho (tùng, cúc, trúc, mai… )
-Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng
2- Con người V iệt Nam trong quan hệ với quốc gia, dân tộc
-Sớm có ý thức xây dựng quốc gia dân tộc của mình
-Nhiều lần đấu tranh và chiến thắng nhiều thế lực xâm lượchung bạo để bảo vệ nền độc lập tự chủ
-Bởi vậy có một dòng văn học yêu nước nổi bật và xuyênsuốt lịch sử văn học Việt Nam ( tình yêu làng xóm quêhương, căm ghét mọi thế lực xâm lược, ý thức sâu sắc vềquốc gia , dân tộc , truyền thống văn học lâu đời, tinh thầnxả thân vì đất nước … )
3- Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:
-Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và thể hiện sự
Trang 4-Những biểu hiện nội dung của mối
quan hệ này trong văn học là gì? Phân
tích một vài dẫn chứng minh họa trong
chương trình THCS
-Trình bày những hiểu biết của các em
về vấn đề này, minh họa cụ thể
HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố – Luyện tập
*Nhóm 1,2 trình bày sơ đồ hệ thống
hóa , lớp nhận xét, góp ý
-Kể tên 5 tác giả và tác phẩm văn học
trung đại tiêu biểu nhất
-Kể tên 5 tác giả và tác phẩm văn học
hiện tiêu biểu nhất
-Chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân
đạo và hiện thực thấm nhuần trong các
tác phẩm nào mà em đã đọc hoặc đã
học? Phân tích
thông cảm với những người bị áp bức đau khổ
-Mơ ước về một xã hội công bằng, tốt đẹp
-Nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội-Chủ nghĩa nhân đạo-cảm hứng xã hội tiền đề hình thànhchủ nghĩa hiện thực
-Phản ánh công cuộc xây dựng xã hội mới, cuộc sống mớisau 1954,1975
4-Con người Việt Nam và ý thức về bản thân
-Văn học Việt Nam ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh đểkhẳng định đạo lý làm người trong sự kết hợp hài hòa giữahai phương diện ý thức cá thân và ý thức cộng đồng (thânvà tâm, phần bản năng và phần văn hoá )
-Trong hoàn cảnh đấu tranh chống ngoại xâm, cải tạo thiênnhiên khắc nghiệt, con người Việt Nam thường đề cao ý thứccộng đồng mà xem nhẹ ý thức cá nhân, nhân vật trung tâmthường nổi bật ý thức trách nhiệm xã hội, hy sinh cái tôi cánhân ( văn học chống Pháp, chống Mỹ với cảm hứng sử thi).-Trong hoàn cảnh khác, cái tôi cá nhân được đề cao (TKXVIII, giai đoạn 30-45) Con người nghĩ đến quyền sống cánhân , quyền hưởng tình yêu tự do, hạnh phúc …
-Xu hướng chung của văn học Việt Nam là xây dựng một đạolý làm người với những phẩm chất tốt đẹp như nhân ái, thuỷchung, tình nghĩa, vị tha, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệpchính nghĩa, đấu tranh chống chủ nghĩa khắc kỉ của tôn giáo,đề cao quyền sống con người cá nhân nhưng không chấpnhận chủ nghĩa cá nhân
IV-Tổng kết – Luyện tập
IV–DẶN DÒ:
1-Bài cũ:
2-Bài mới: Tiếng Việt - Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
V-RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5Tiết 3 Ngày soạn :06.9.07 Ngày dạy :11.9.07
Tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh
-Nắm được khái niệm về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ quá trình giao tiếp và các nhân tốgiao tiếp
-Rèn luyện kỹ năng tạo lập quan hệ giao tiếp và giao tiếp có hiệu quả
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần I
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm
C-CHUẨN BỊ :
I-Công việc chính:
1-Giáo viên:
2-Học sinh:
II-Nội dung tích hợp: Tích hợp với Văn qua bài Tổng quan văn học Việt Nam
D-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
I-ỔN ĐỊNH:
II-KIỂM TRA:
III-BÀI MỚI :
*Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu ngữ liệu
-HS đọc kỹ văn bản ở mục I.1 trong SGK, trả lời 5 câu hỏi
(trang 14, 15)
@GV gợi dẫn để HS trao đổi, thảo luận, trình bày:
a-Hoạt động giao tiếp diễn ra :
+Nhân vật giao tiếp : vua nhà Trần và các vị bô lão
+Cương vị: vua là người đứng đầu triều định, là bề trên, các
vị bô lão là thần dân, bề dưới
b-Người đối thoại chú ý lắng nghe và “xôn xao tranh nhau
nói” Hai bên lần lượt đổi vai
c-Hoạt động giao tiếp đó diễn ra trong hoàn cảnh :
+Địa điểm: điện Diên Hồng
+Thời điểm: quân Nguyên xâm lược nước ta lần 2 ( lần
1: 1257, lần 2: 1285, lần 3: 1288 )
d- Hoạt động giao tiếp đó nhằm:
+bàn về nguy cơ của một cuộc chiến tranh xâm lược đã ở
vào tình trạng khẩn cấp
+Đề cập đến vấn đề: nên hòa hay nên đánh
e-Mục đích của cuộc giao tiếp : nhằm “thống nhất ý chí và
hành động” để chến đấu bảo vệ tổ quốc
HOẠT ĐỘNG 2: V ận dụng kết quả của hoạt động 1
@GV gợi dẫn để HS tìm hiểu, trao đổi, thảo luận, trình bày
5 câu hỏi SGK ( trang 15 )
I-THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ ?
1-Khái niệm: Hoạt động giao tiếp là hoạt
động trao đổi thông tin của con ngườitrong xã hội, được tiến hành chủ yếubằng phương tiện ngôn ngữ (dạng nóihoặc dạng viết), nhằm thực hiện nhữngmục đích về nhận thức, tình cảm, hànhđộng, … ( Ví dụ: giao tiếp giữa người muavà người bán ở chợ, giữa các học sinhtrong giờ nghỉ, … )
2-Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quátrình: tạo lập văn bản ( do người nói,người viết thực hiện ) và lĩnh hội văn bản(do người nghe, người đọc thực hiện) Haiquá trình này diễn ra trong quan hệtương tác
3-Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối
Trang 6HOẠT ĐỘNG 3 : Hệ thống hóa kiến thức
-Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
-Các quá trình của hoạt động giao tiếp?
-Các nhân tố của hoạt động giao tiếp?
HOẠT ĐỘNG 4: L uyện tập
1-Hãy kể những phương tiện khác mà con người dùng để
giao tiếp ( ví dụ: biển chỉ dẫn trên đường giao thông) So
với những phương tiện đó thì ngôn ngữ có những ưu thế như
thế nào trong giao tiếp của con người?
2-Phân tích các nhân tố giao tiếp trong bài ca dao sau:
Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
của các nhân tố : nhân vật giao tiếp,hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp,mục đích giao tiếp , phương tiện và cáchthức giao tiếp
IV- DẶN DÒ
1-Bài cũ:
2-Bài mới: Đọc văn - Khái quát văn học dân gian Việt Nam
V-RÚT KINH NGHIỆM
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Các đặc trưng của văn học dân gian
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm
C-CHUẨN BỊ :
I-Công việc chính:
1-Giáo viên: Sơ đồ
2-Học sinh: một số biểu
II-Nội dung tích hợp: phân môn Tiếng Việt ( tiết: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ), Tập làm
văn ( Bài viết số 1 ), các tác phẩm văn học dân gian trong chương trình Ngữ văn THCS
D-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Trang 7I-Ổn định:
II-Kiểm tra:
1-Văn học dân gian Việt Nam thuộc bộ phận nào trong nền văn học Việt Nam ? Văn học dân
gian còn những tên gọi nào khác? Vì sao?
2-Trình bày những hiểu biết của bản thân về văn học viết Việt Nam ?
III-Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 ( Tìm hiểu phần I )
*HS đọc sách GK trang 16, phân
tích cách hiểu của mình về khái
niệm văn học dân gian
-Từ khái niệm trên, hãy nêu định
nghĩa văn học dân gian Việt Nam
-Em hiểu thế nào là tác phẩm ngôn
từ nghệ thuật? Ví dụ
-Tạo sao văn học dân gian còn được
gọi là văn học truyền miệng?
-Em hiểu như thế nào về câu:
Trăm năm bia đá thì mòn
Nghìn năm bia miệng hãy còn trơ
trơ!
-Quá trình sáng tác và hoàn chỉnh
một tác phẩm văn học dân gian diễn
ra như thế nào ?
-Phân biệt VHDG với tác phẩm
khuyết danh
HOẠT ĐỘNG 2 ( Tìm hiểu phần II )
*GV hướng dẫn học sinh lập bảng
hệ thống thể loại VHDG, điền nội
dung thích hợp
HOẠT ĐỘNG 3 ( Tìm hiểu phần III )
*Thảo luận, trình bày nhóm:
Phân tích và chứng minh các giá trị
cơ bản của văn học dân gian Việt
Nam ( mỗi nhóm thảo luận 3’ và
trình bày 3’, các ví dụ minh họa
không được trùng nhau )
I.Đặc trưng co bản của văn học dân gian
1-Văn học dân gian là những tác phẩm ngôn từ truyền miệng ( tính truyền miệng )
-Truyền miệng là đặc tính cơ bản hàng đầu của văn học dângian Truyền miệng khi sáng tác khi lưu truyền, trong thời gianvà trong không gian từ đời này sang đời khác, từ nơi này quanơi khác Khi chưa có chữ viết, phương thức sáng tác và lưutruyền là duy nhất và tất yếu
2-Quá trình truyền miệng là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể )
-Lúc đầu một người khởi xướng, tác phẩm hình thành và đượctập thể tiếp nhận, sau đó những người khác tiếp tục lưu truyềnvà sáng tác lại làm cho tác phẩm biến đổi dần, phong phú hơn,hoàn thiện hơn
-Văn học dân gian dần dần đã trở thành tài sản chung của tậpthể
-Tính truyền miệng và tính tập thể là những đặc trưng cơ bản,chi phối, xuyên suốt quá trình sáng tạo là lưu truyền tác phẩmvăn học dân gian
II-Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam : Các thể loại truyện Các thể loại Các thể loại Các thể loại ca kịch
câu nói có vần thơ ca ( sân khấu )
1-Thần thoại 7-Tục ngữ 9-Ca dao 12-Chèo 2-Sử thi 8-Câu đố 10-Vè 3-Truyền thuyết 11-Truyện thơ
4-Truyện cổ tích 5-Ngụ ngôn 6-Truyện cười
III-Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam
1-Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc
-Tri thức trong văn học dân gian thuộc đủ mọi lĩnh vực của đờisống: tự nhiên, xã hội và con người
-Việt Nam có 54 tộc người Mỗi tộc người có một kho tàng vănhọc dân gian riêng, vì thế vốn tri thức của toàn dân tộc vô cùngphong phú và đa dạng
2-Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người.
-Giáo dục con người tinh thần nhân đạo và lạc quan-Góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp của dân tộc
3-Văn học dân gian có giá trị thẩm mỹ vô cùng to lớn, góp
Trang 8phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc
-Văn học dân gian được chắt lọc, mài giũa qua thời gian nên đãtrở thành những mẫu mực về nghệ thuật
-Văn học dân gian là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của văn họcviết, phát triển song hành cùng văn học viết, làm cho nền vănhọc Việt Nam trở nên phong phú, đa dạng và đậm đà bản sắcdân tộc
HOẠT ĐỘNG 4 (luyện tập)
-Đọc và ngẫm nghĩ nội dung Ghi nhớ ( trang 19 )
-Phân tích ảnh hưởng của ca dao dân ca trong các đoạn thơ sau của Tố Hữu:
Ta với mình, mình với ta
Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh.
Mình đi mình lại nhớ mình
Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa.
( Việt Bắc )
Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
Dù ai rào dậu ngăn sân
Lòng ta vẫn giữ là dân Cụ Hồ.
( Ta đi tới )
IV- Dặn dò:
-Lập sơ đồ tổng kết nội dung bài học
Chuẩn bị bài Tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ( tiếp theo )
V-Rút kinh nghiệm
Tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (TT)
A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Củng cố các khái niệm về hoạt động giao tiếp và các nhân tố của hoạt động giao tiếp
-Vận dụng lý thuyết về hoạt động giao tiếp vào việc phân tích các tình huống giao tiếp cụ thể
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần I
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm
C-CHUẨN BỊ :
I-Công việc chính:
1-Giáo viên:
2-Học sinh:
II-Nội dung tích hợp: Tích hợp với Văn qua văn bản Khái quát văn học dân gian Việt Nam và với
Tập làm văn ở bài Viết bài làm văn số 1.
D-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
I-ỔN ĐỊNH:
II-KIỂM TRA:
III-BÀI MỚI :
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG 1: Rèn luyện kỹ năng phân tích các tình
huống giao tiếp
*GV hướng dẫn trao đổi, thảo luận và trình bày theo nhóm (
nhóm 1: câu 1, nhóm 2: câu 2, nhóm 3: câu 3, nhóm 4:
câu 4, nhóm 5,6: câu 5 )
1-Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca
dao:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:
-Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?
2-Đọc đoạn đối thoại ( giữa một em nhỏ _ A Cổ – với một
ông già) và trả lời câu hỏi
3-Đọc bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương và trả
lời câu hỏi
4-Hãy viết một thông báo ngắn cho các bạn học sinh toàn
trường biết về hoạt động làm sạch môi trường nhân Ngày
Môi trường thế giới
5-Khi viết thư cần chú ý những nhân tố giao tiếp nào?
6-Phân tích những nhân tố giao tiếp qua bức thư Bác Hồ
gửi học sinh cả nước nhân ngày khai giảng năm học đầu
tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tháng 9 năm
1945
HOẠT ĐỘNG 2 : Củng cố
-Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ?
-Những điều cần lưu ý khi giao tiếp bằng ngôn ngữ ?
I-LUYỆN TẬP
1-Phân tích các nhân tố giao tiếp thểhiện trong câu ca dao:
a-Nhân vật giao tiếp : chàng trai ( xưng
“anh”), cô gái ( “nàng”) đều ở độ thanhxuân
b-Thời gian giao tiếp : buổi tối, “đêmtrăng thanh”
c-Mục đích: chàng trai muốn ướm hỏi côgái có ưng thuận cho anh ta cưới luônhay không?
d-cách nói của nhân vật “anh” rất phùhợp với nội dung và mục đích giao tiếp.2- Đọc đoạn đối thoại ( giữa một em nhỏ_ A Cổ – với một ông già) và trả lời câuhỏi
-Các nhân vật giao tiếp đã thực hiệnbằng ngôn ngữ nói : Cháu chào ông ạ?(nói có mục đích “chào” ), A Cổ hả?( hình thức hỏi, nhưng mục đích chàolại), Lớn tướng rồi nhỉ? (hình thức hỏi,nhưng mục đích khen )
-Các nhân vật có tình cảm chân thành,gắn bó; có thái độ tôn trọng lẫn nhautheo đúng cương vị giao tiếp , có quan hệthân mật, gần gũi …
II-TỔNG KẾT
IV-DẶN DÒ:
1-Bài cũ
2-Bài mới: Văn bản
V-RÚT KINH NGHIỆM
Tiếng Việt
VĂN BẢN
A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Nắm được khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản văn học
-Rèn luyện kỹ năng vận dụng văn bản, phân tích văn bản và tạo lập văn bản
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần I
Trang 10II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm
C-CHUẨN BỊ :
I-Công việc chính:
1-Giáo viên:
2-Học sinh: Sưu tầm 3 văn bản
II-Nội dung tích hợp: Tích hợp với Văn qua văn bản Khái quát văn học dân gian Việt Nam và với
Tập làm văn ở bài Viết bài làm văn số 1.
D-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
I-ỔN ĐỊNH:
II-KIỂM TRA:
III-BÀI MỚI :
HOẠT ĐỘNG 1 (Hình thành khái niệm văn bản )
*GV hướng dẫn HS tìm hiểu, trao đổi, thảo luận
và trình bày theo nhóm 3 văn bản SGK
-Bài ca dao sau có phải là một văn bản không ?
Tại sao?
Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng.
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
HOẠT ĐỘNG 2 (Phân loại văn bản )
*HS so sánh các văn bản theo hướng dẫn của
SGK trang 25
@Còn có những cách phân loại khác đối với văn
bản :
+Theo phương thức biểu đạt (đã học ở THCS):
văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, điều hành,
thuyết minh, nghị luận
+Theo tính khuôn mẫu: văn bản viết theo mẫu
(giấy khai sinh, bản quyết định, bản hợp đồng,
…) và văn bản không theo mẫu (truyện, thơ tự
do,…)
HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố - Luyện tập
- Tìm ví du về các loại phong cách ngôn ngữ
I-K
hái niệm, đặc điểm
-Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằngngôn ngữ (dạng nói hay viết), gồm một hay nhiềucâu,nhiều đoạn và có những đặc điểm sau:
+Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề vàtriển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn
+Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ,đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kếtcấu mạch lạc
+Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính trọn vẹn vềnội dung và hoàn chỉnh về hình thức
+Mỗi văn bản nhằm thực hiện một số mục đích giaotiếp nhất định
II-Các loại văn bản: Theo lĩnh vực và mục đích giao
tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:
-Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt -Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật -Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học -Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính -Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận-Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí
Luyện tập
-Bài tập SGK
IV-DẶN DÒ: Chuẩn bị : Viết bài làm văn số 1
V-RÚT KINH NGHIỆM
Làm văn
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Trang 11-Ôn tập, củng cố kiến thức về văn biểu cảm và văn nghị luận.
-Rèn kỹ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục ba phần, có liên kết về hình thức và nội dung
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần I,II
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm
1-ĐỀ: Cảm nghĩ của em về những ngày đầu vào học lớp 10 bậc THPT.
2-ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
a-ĐÁP ÁN :
-Học sinh nêu những suy nghĩ, nhận xét của bản thân về những ngày đầu vào học lớp 10 bậcTHPT :khó khăn, thuận lợi, vui mừng, lo lắng, băn khoăn,…một cách chân thực, tự nhiên.-Có thể kể lại cụ thể một vài tiết học, sau đó nêu nhận xét, suy nghĩ,…
b-BIỂU ĐIỂM :
* Điểm các phần :
-Mở bài : 1 điểm
-Thân bài : 8 điểm
-Kết luận : 1 điểm
* Cụ thể :
-Điểm 9 – 10 : đáp ứng được các yêu cầu chung bài viết có suy nghĩ, cảm xúc chân thành,sâu sắc Có khả năng dùng lý lẽ và dẫn chứng để diễn đạt những ý nghĩa và tình cảm củamình một cách thuyết phục Mắc không quá 4 lỗi diễn đạt
-Điểm 7 – 8 : đáp ứng phần lớn được các yêu cầu chung Có thể còn một vài sai sót nhỏ vềdiễn đạt và chính tả ( từ 5 – 7 lỗi )
-Điểm 5 – 6 : tỏ ra hiểu nội dung của đề bài,bố cục hợp lý Mắc từ 8 – 10 lỗi diễn đạt, chínhtả
-Điểm 3 – 4 : Chưa hiểu đề Câu văn còn lủng củng, sai nhiều lỗi chính tả Mắc nhiều lỗi vềdiễn đạt, chính tả
-Điểm 1- 2 : Lạc đề Chưa biết cách làm bài Văn vụng về , bài làm cẩu thả
IV-Củng cố – dặn dò:
-Tăng cường đọc sách ( các bài viết chất lượng ) và rèn kỹ năng viết văn
Chuẩn bị học văn bản : Chiến thắng Mtao Mxây ( trích sử thi Đam San )
Đọc văn
CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
Trang 12( Trích Đăm Săn – sử thi Tây Nguyên)
A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh
-Đặc điểm sử thi anh hùng và nghệ thuật xây dựng kiểu nhân vật anh hùng sử thi, nghệ thuật tả người, sử dụng ngôn từ
-Khẳng định lý tưởng về cuộc sống hòa hợp, hạnh phúc là niềm mơ ước, phấn đấu của mọi người.
-Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản sử thi, phân tích những lời đối thoại của các nhân vật trong sử thi.
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần I,II
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm
C-CHUẨN BỊ :
I-Công việc chính:
1-Giáo viên:
2-Học sinh:
II-Nội dung tích hợp: Tích hợp với Làm văn ở bài văn bản ( tiếp theo )
D-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
I-Ổn định:
II-Kiểm tra: Các đặc trưng cơ bản của VHDG? Hệ thồng thể loại VHDG ? Cho ví dụ Những giá trị cơ bản của VHDG?
III-Bài mới :
*Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG 1 (Giới thiệu chung
về sử thi và sử thi Đăm Săn)
@GV nêu lại định nghĩa về sử thi
(quy mô lớn: dài hàng nghìn, vạn
câu Ngôn ngữ có vần, nhịp Hình
tượng nghệ thuật hoành tráng, hào
hùng
*HS tóm tắt nội dung sử thi Đăm
Săn @GV nhấn mạnh lại cốt
truyện theo các sự kiện chính
*Hướng dẫn đọc
*HS đọc phân vai, giáo viên nhận
xét cách đọc và kết quả đọc
@GV lưu ý về cấu trúc và bố cục
đoạn trích ( gồm lời người kể
chuyện và lời thoại của các nhân
vật trực tiếp Các đoạn nhỏ: Tả
cảnh nhà Mtao Mxây ( thách đấu),
tả trận đánh giữa hai người), …
HOẠT ĐỘNG 2: H hướng dẫn
đọc-hiểu chi tiết
-Trong trận đánh nhau với tù trưởng
Sắt, nhân vật Đăm Săn được kể –
tả qua những chặng - bước nào?
@Trong trận chiến đấu và chiến
thắng luôn thấy sự đối lập giữa
Đăm Săn và Mtao Mxây Vậy sự
A-TÌM HIỂU CHUNG: I-Xuất xứ (SGK) II-Tóm tắt TP (SGK) B-ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
I-Hình tượng Đăm Săn trong trận chiến đấu với Mtao Mxây
a-Đến tận chân cầu thang khiêuchiến (chủ động)
-Dùng những lời nói khích, dụMxây ra khỏi nhà, xuống đấtđánh nhau tay đôi với mình( thách đọ dao, dọa phá sàn, đốtnhà, không thèm đánh trộm lúcMxây đang đi,… -> thái độ tự tin,đường hoàng)
-Dụ được kẻ thù quyết đấu vớimình
=> tư thế hiên ngang, đĩnh đạc,làm chủ cuộc giao đấu, hànhđộng đàng hoàng, không thèmđánh lén
b-Cảnh múa khiên trước trận đấuthể hiện sức khỏe, tài năng và vẻđẹp dũng sĩ
-Nhà giàu có, rộng rãi,sang trọng ( hình ảnh cụthể: đầu sàn đẽo hìnhtrăng, đầu cầu thang đẽohình chim ngói,…)
-Hình dáng dữ tợn và hunghãn ( đầu như đầu cú,gươm óng ánh như cầuvồng – so sánh độc đáo),tần ngần, do dự, mỗi bướcmỗi đắn đo, bị động, sợhãi trước Đăm Săn,
=>bản chất xấu xa, thamlam, ích kỷ và hèn nhát
+Sau đó lấy lại sự tự tin, ->khoe khoang “có cậu ta họccậu Có bác, ta học bác…”
+Múa khiên như trò chơi,khiên kêu lạch xạch nhưquả mướp khô ( so sánh
Trang 13đối lập ấy được thể hiện cụ thể
như thế nào và nhằm mục đích gì?
Chúng ta sẽ lập bảng đối chiếu, so
sánh giữa hai nhân vật này
-Những lời nói của Đăm Săn khi
đến chân cầu thang nhà Mtao
Mxây nhằm mục đích gì, chứng tỏ
điều gì? Tại sao người sáng tác
không tả chân dung Đăm Săn mà
lại tả hình dáng của Mtao Mxây
trước?
-Qua những lời nói và hành động
của Mtao Mxây, em thấy hắn là
một tù trưởng như thế nào ?
-Cảnh hai người múa khiên được
đối lập như thế nào? Vì sao Đăm
Săn không múa trước mà cứ khích
để Mtao Mxây múa trước? Theo
em, tài nghệ của Mtao Mxây có
đúng như lời hắn tự khoe hay
không ?
-Chi tiết ông Trời vạch kế cho Đăm
Săn nói lên điều gì? ( sự gần gũi
giữa con người và thần linh )
-Nhận xét chung về cuộc chiến đấu
và chiến thắng của Đăm Săn
HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tổng
kết và luyện tập
*HS đọc và trình bày lại cách hiểu
của bản thân về nội dung của đoạn
trích
*Ghi nhớ ( trang 36 )
-Khích thách Mxây múa trước-Nhìn rõ tài nghệ kẻ thù, tự tin -Múa khiên vừa khỏe vừa đẹp( vượt đồi tranh Đồi lồ ô, chạyvun vút … )
-Nhai được miếng trầu của nàng Hơ Nhị, sức khỏe càng tănggấp bội, múa khiên càng mạnh,càng đẹp ( như bão lốc )
vợ Đâm vào người Mxây nhưngkhông thủng Thấm mệt, vừachạy vừa ngủ
c-Trong giấc mơ, được Trời máchkế dùng chày mòn ném vào vànhtai kẻ thù là được
-Bùng tỉnh, làm theo, đuổiMxâyquanh chuồng lợn, dồnMxây đến ngã lăn quay ra đất
-Hỏi tội cướp vợ, giết chết Mxây
độc đáo), tự xem mình làtướng quen đánh trăm trận,quen xéo nát đất – chủquan, ngạo mạn
+Bước cao bước thấp, chémtrượt khoeo chân kẻ thù,…+Chạy, vừa chạy vừa chốngđỡ
-Giáp sắt trở thành vôdụng vì chày mòn ném vàovành tai ( chỗ hiểm ).-Vùng chạy cùng đường,ngã lăn quay ra đất
-Giả dối cầu xin tha mạng.-Bị giết
II-Hình tượng Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng
-Tự hào, tự tin, vì sức mạnh , vì sự giàu có của thị tộc mình.Chàng thể hiện niềm vui lớn sau chiến thắng ( ra lệnh nổi nhiềuloại cồng chiêng lớn, mở tiệc to … )
-Hình ảnh Đăm Săn được miêu tả bằng cái nhìn đầy ngưỡng mộcủa nhân dân, từ bên dưới nhìn lên sùng kính, tự hào Đó là vẻđẹp và sức mạnh của người anh hùng, thể hiện sức mạnh của cảthị tộc, sự thống nhất và niềm tin của cả cộng đồng
III-TỔNG KẾT :
1-Những tình cảm cao cả nhất thôi thúc Đăm Săn chiến đấu vàchiến thắng kẻ thù: Trọng danh dự, gắn bó hạnh phúc gia đình ,thiết tha với cuộc sống bình yên, hạnh phúc của thị tộc
2-Nghệ thuật sử thi: giọng điệu trang trọng, chậm rãi, cụ thể: sửdụng phép so sánh, phóng đại, liệt kê, trùng điệp là những đặcđiểm nổi bật
IV-DẶN DÒ
-Bài cũ: Tìm hiểu kỹ câu hỏi phần luyện tập
-Bài mới: Học tiếp: Văn bản
V-RÚT KINH NGHIỆM
Tiếng Việt
Trang 14VĂN BẢN (tt)
A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Củng cố kiến thức về khái niệm văn bản và đặc của loại văn bản
-Rèn luyện kỹ năng các phân tích văn bản, liên kết văn bản, hoàn chỉnh văn bản,…
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần I
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm
C-CHUẨN BỊ :
I-Công việc chính:
1-Giáo viên:
2-Học sinh:
II-Nội dung tích hợp: Tích hợp với Văn qua văn bản Chiến thắng Mtao Mxây.
D-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
I-Ổn định:
II-Kiểm tra:
III-Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Phân tích văn bản
*GV hướng dẫn HS đọc kỹ đoạn văn (văn bản
nhỏ – mục III.1 - trang 37) và trả lời các câu hỏi
(thảo luận và trình bày theo nhóm )
-Phân tích tính thống nhất về chủ đề của đoạn
văn
-Phân tích sự phát triển của chủ đề trong đoạn
văn
-Đặt nhan đề cho đoạn văn
HOẠT ĐỘNG 2 : Sắp xếp văn bản
*HS Sắp xếp những câu văn trong bài tập 2 –
trang 38 cho phù hợp
HOẠT ĐỘNG 3 : Tạo lập văn bản
*HS làm bài tập 3, 4 SGK
HOẠT ĐỘNG 3: Sửa chữa văn bản
*GV hướng dẫn học sinh sửa chữa bài tập 4 –
Viết đơn xin nghỉ học
b-Các câu triển khai:
-Câu 1: vai trò của môi trường đối với cơ thể-Câu 2: lập luận so sánh
-Câu 3: dẫn chứng thực tế-Câu 4: dẫn chứng thực tế1.2-Sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn.a-Câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn.b-Các câu khai triển : tập trung hướng về câu chủđề, cụ thể hoá ý nghĩa cho câu chủ đề
1.3-Có thể đặt tiêu đề cho đoan văn là:
Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường Hoặc: Môi trường và sự sống
2-Bài tập 2:
-Thứ tự các câu trong đoạn như sau: 1, 3, 4, 5, 2
-Đặt nhan đề: Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu
Hoặc: Hoàn cảnh ra đời của Việt Bắc - Tố Hữu.
IV-Dặn dò : Chuẩn bị : Đọc văn – Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ.
V-Rút kinh nghiệm:
Trang 15Tiết 11,12 Ngày soạn : 25/9/07 Ngày dạy: 29/9/07
Đọc văn
AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU-TRỌNG THỦY
( Truyền thuyết )
A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết: kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng ,phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ tình cảm của nhân dân về các sự kiện và nhân vật lịch sử -Nội dung, ý nghĩa và giá trị của truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu-Trọng thủy: từ bi kịchmất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của vợ chồng Mị Châu-Trọng thủy, nhândân muốn rút ra và trao truyền cho các thế hệ người Việt bài học lịch sử: trách nhiệm của ngườilãnh đạo, cầm quyền, ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của các thế lực xâm lược trong côngcuộc giữ nước
-Rèn kỹ năng kể chuyện, tóm tắt truyện, phân tích nhân vật truyền thuyết
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần I,II
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, thuyết giảng
*Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung
-Nhắc lại khái niệm về truyền
thuyết
-Giá trị, ý nghĩa của thể loại
truyền thuyết
@ GV củng cố về thể loại truyền
thuyết và những đặc điểm riêng
HOẠT ĐỘNG 2 (Tìm hiểu văn
A-TÌM HIỂU CHUNG:
1-Thể loại truyền thuyết: là một loại truyện dân gian, kể về các sự
kiện và nhân vật lịch sử, qua đó nhân dân thể hiện nhận thức, quanđiểm, tình cảm của mình Một số đặc điểm nổi bật: yếu tố lịch sửvà yếu tố tưởng tượng, thần kỳ hòa quyện
2-Xuất xứ văn bản:
-Cụm di tích lịch sử Cổ Loa (Mối quan hệ giữa truyền thuyết với lịchsử được kiểm chứng qua các chứng tích lịch sử->mối quan hệ vớikhông gian sinh thành, tồn tại )
-Xuất xứ của văn bản: dựa vào hai lớp truyện chính (SGK); trích từTruyện Rùa vàng trong Lĩnh Nam chích quái - một sưu tập truyệndân gian ra đời cuối thế kỷ XV
Trang 16bản )
*HS đọc phân vai, giáo viên
nhận xét cách đọc và kết quả
đọc
-Tìm hiểu xuất xứ văn bản
@GV lưu ý về cấu trúc và bố cục
văn bản
-Qua bố cục, các em tóm tắt
một số tình tiết cơ bản
*-Nhân vật An Dương Vương
Tìm và liệt kê các chi tiết liên
quan đến nhân vật An Dương
Vương ( ADV xây thành có sự
giúp đỡ của Rùa vàng; lo lắng
bảo vệ đất nước,…)
@GV hướng dẫn học sinh thảo
luận nhóm kỹ câu hỏi 1 (các ý
a,b,c), cử đại diện trình bày; lớp
nhận xét, bổ sung GV chốt lại
các ý chính:
+Vì đã có ý thức đề cao cảnh
giác,lo xây thành, chuẩn bị vũ
khí từ khi giặc chưa tới
+Sai lầm mà thất bại
+Những hư cấu nghệ thuật được
sáng tạo trong văn bản
*-Nhân vật Mỵ Châu
B-TÌM HIỂU VĂN BẢN
I-Đọc văn bản và tìm hiểu nghĩa một số từ, ngữ quan trọng cùng một số hình ảnh.
II-Bố cục và tóm tắt văn bản :
*Bố cục: 3 đoạn
a-An Dương Vương xây thành, chế nỏ và chiến thắng Triệu Đà ( Từđầu …”bèn xin hòa” )
b-Cảnh nước mất, nhà tan ( Không bao lâu … dẫn vua đi xuốngbiển )
c-Mượn hình ảnh ngoc trai – nước giếng tác giả dân gian thể hiệnthái độ đối với Mị Châu
*Tóm tắt văn bản (SGK)
III-Chủ đề: Miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ đất nước của
An Dương Vương và bi kịch nhà tan nước mất Đồng thời thể hiệnthái độ, tình cảm của tác giả dân gian đối với từng nhân vật
IV-Tìm hiểu tác phẩm
1-Nhân vật An Dương Vương
-Tưởng tượng ra sự giúp đỡ của thần linh là cách để nhân dân cangợi nhà vua, tự hào về chiến công xây thành, chế nỏ, chiến thắnggiặc ngoại xâm của dân tộc
+ An Dương Vương được thần linh giúp đỡ vì đáo là một ông vua yêunước, có trách nhiệm cao, quyết tâm, kiên trì xây thành ở đất ViệtThường để chống giặc “hễ đắp tới đâu lại lở tới đấy”
+Nhờ lòng thành của nhà vua nên được Rùa vàng giúp đỡ
+Lo lắng đến việc giữ nước “Nay nếu có giặc ngoài thì lấy gì màchống?”
+Rùa Vàng tháo vuốt đưa cho nhà vua mà nói “Đem vật này làm lẫynỏ, nhằm quân giặc mà bắn…”
-Bởi mơ hồ về bản chất ngoan cố của kẻ thù xâm lược; lúc giặc đếncòn ỷ lại vào vũ khí mà không đề phòng
+Triệu Đà cử binh xâm lược nhưng thất bại, bèn dùng mưu đưaTrọng Thuỷ ( con trai hắn ta ) sang làm rể (phò mã)
+Mất cảnh giác trước kẻ thù, chấp nhận lời cầu hôn, vô tình gả congái cho con trai Đà (lần 1)
+Chủ quan, khinh địch: Triệu Đà cử binh sang đánh, Vua cậy có nỏ
thần, vẫn điềm nhiên đánh cờ, cười mà nói rằng: Đà không sợ nỏ thần sao? (lần 1)
+Mất nỏ thần nhưng không truy tìm nguyên nhân, không nghi ngờTrọng Thuỷ “Vua đặt Mị Châu ngồi đằng sau ngựa rồi chạy vềphương Nam.”
-Nhân dân gửi gắm lòng kính trọng đối với thái độ dũng cảm của vịanh hùng ; phê phán thái độ mất cảnh giác và là lời giải thích lý domất nước làm dịu nỗi đau
+Khi biết lý do, “vua bèn tuốt kiếm chám Mị Châu” +Rùa Vàng rẽ nước dẫn vua đi xuống biển
Trang 17-HS nếu ý kiến về hai cách đánh
giá
@ GV gợi ý:
-Truyền thuyết kể về các sự kiện
và nhân vật lịch sử, qua đó nhân
dân thể hiện nhận thức, quan
điểm, tình cảm của mình ( đề
cao cái tốt, tích cực và phê phán
cái xấu, tiêu cực)
-Thể loại truyền thuyết có nhiệm
vụ hồi tưởng lịch sử quá khứ để
rút kinh nghiệm, nhằm giáo dục
lòng yêu nước, bồi dưỡng ý thức
công dân đặt việc nước cao hơn
tình nhà
*GV hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về nhân vật Trọng Thuỷ
*HS nhận xét về nghệ thuật của
truyền thuyết này
*HS thảo luận về cốt lõi lịch
sử:
Truyện không phải là lịch sử
chính xác mà là sáng tác VHDG
về lịch sử Trong lòng truyện lưu
giữ cốt lõi lịch sử như thế nào ?
-Dân gian đã thần kỳ hóa như
thế nào ? mục đích của điều đó?
HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố kiến
thức
*HS tổng kết về các mặt nghệ
thuật , nội dung và giá trị văn
bản
*HS làm bài tập SGK
2-Nhân vật Mỵ Châu
-Mất cảnh giác vì nhẹ dạ cả tin:
+Đưa nỏ thần cho Trọng Thuỷ xem
+Chỉ cách cho Trọng Thuỷ tìm mình sau này ( áo gấm lông ngỗng,…rắc ỡ ngã ba đường để làm dấu…)
+Biết mất lẫy nỏ thần mà vẫn còn tin Trọng Thuỷ, lại rắc lôngngỗng chỉ đường cho hắn đuổi theo dồn nhà vua đến bước đườngcùng
*Nhân dân phê phán Mỵ Châu bằng bản án tử hình một cách đíchđáng và cũng hiểu rằng mắc tội do không cố ý mà do vô tình thơngây nhẹ dạ -> Khuôn xếp cho máu nàng biến thành ngọc trai nhưlời nguyện => dân tộc Việt Nam không ai chịu bán nước, cùng lắmchỉ bị lừa, bị lợi dụng mà thôi Thể hiện truyền thống cư xử thấu lýđạt tình
3-Nhân vật Trọng Thuỷ:
-Vâng lời cha sang Âu Lạc làm phò mã nhưng thực chất là giánđiệp ( nắm tình hình Aâu Lạc, tìm cách tráo lẫy nỏ thần,…) -> âmmưu nham hiểm, hành động khôn ngoan, xảo trá ( lợi dụng tìnhcảm và sự nhẹ dạ của Mị Châu)
-Có thể qua quá trình tiếp xúc với Mị Châu, Trong Thuỷ đã có một íttình cảm với nàng nhưng vì nhiệm vụ lớn của đất nước nên phải cốgắng thực hiện Khi Mị Châu chết, Trong Thuỷ “thương tiếc khôncùng,… bèn lao đầu xuống giếng mà chết”
5-Cốt lõi lịch sử: Những chi tiết thần kỳ hóa phù hợp với tình cảm
của người dân Aâu Lạc đáp ứng nhu cầu tâm lí thiêng liêng của ngườidân: khẳng định dứt khoát An Dương Vương và dân tộc Việt mấtnước không phải do tài năng kém cỏi mà bởi kẻ thù dùng thủ đoạnhèn hạ lợi dụng cả tình yêu trai –gái
C- TỔNG KẾT VÀ LUYỆN TẬP)
1-Tổng kết 2-Luyện tập: ( câu 1,2,3 trang 43)+Bài tập 1:
Trang 18+Bài 1: có thể có nhiều cách
đánhgiá nhưng phải có lập luận,
giải thích và quan điểm rõ ràng
+Bài 2: Sự bao dung với những
đứa con của dân tộc trót lầm lỡ
gây tai họa cho nhân dân về sau
biết hối hận và chịu hình phạt
xứng đáng, người cha lúc sống
có trách nhiệm với dân với nước
phải tự tay trừng trị con gái, kiếp
sau nên cho họ đoàn tụ bên
nhau
+Bài 3: HS tự sưu tầm
-Câu a và b đều nêu những cách đánh giá phiến diện, hời hợt vềnhân vật , mỗi câu chỉ đúng một nửa
-Lời giải đáp phải toàn diện, sâu sắc cả lý lẫn tình phù hợp vớichân lý
+Bài tập 2: phù hợp với đạo lý truyền thống của dân tộc ta và đó làđức nhân hậu của nhân dân ta
+Bài tập 3: Các nhà thơ như Tố Hữu, Trần Đăng Khoa, …
IV-DẶN DÒ
-Học bài cũ: Kể lại truyện; nêu những nét chính về các nhân vật , những tình tiết hư cấu, cốt lõi lịch sử …
-Chuẩn bị bài mới: Làm dàn ý bài văn tự sự ( yêu cầu đọc kỹ văn bản trong SGK, chuẩnbị tốt
phần bài tập, bố cục bài viết … )
V-Rút kinh nghiệm
VI-Câu hỏi kiểm tra :
*Câu hỏi tự luận:
1-Quan niệm, cách đánh giá và tình cảm, thái độ của nhân dân đối với An Dương Vương?
2-Kể các tình tiết chính của câu chuyện?
3-Cốt lõi lịch sử? Sự thần kỳ hóa của dân gian ?
*Câu hỏi trắc nghiệm:
1-Chi tiết nào sau đây không phải trong truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng thủy
a-Rùa Vàng nổi lên mặt nước nhận lại gươm
b-Rùa Vàng từ phương đông lại, nổi trên mặt nước
c-Rùa Vàng ở lại ba năm rồi từ biệt ra về
d- Rùa Vàng hiện lên mặt nước, thét lớn
2-Hình ảnh ngọc trai- giếng nước thể hiện
a-Mối tình chung thủy giữa Mị Châu và Trọng Thủy
b-Một sáng tạo nghệ thuật đẹp một thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân
c-Là sáng tạo nghệ thuật đẹp đến hoàn mỹ
d-Thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân
Làm văn
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự
Trang 19-Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự.
-Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn ýtrước khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần II
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, thực hành
C-CHUẨN BỊ :
I-Công việc chính:
1-Giáo viên:
2-Học sinh:
II-Nội dung tích hợp:
D-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
I-Ổn định:
II-Kiểm tra:
III-Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định ý nghĩa, tầm quan
trọng của việc lập dàn ý; hình thành ý tưởng,
dự kiến cốt truyện
*HS tìm hiểu văn bản ở phần I-SGK trang 44 và
trả lời câu hỏi 1,2 (theo nhóm)
@GV gợi dẫn :
1-Nhà văn Nguyên Ngọc nói về quá trình chuẩn
bị cho việc ra đời truyện ngắn “Rừng xà nu”:
-Bắt đầu hình thành ý tưởng từ một sự việc có
thật, một nguyên mẫu thật
-Đặt tên cho nhân vật cho có “không khí” của núi
rừng Tây Nguyên (Tnú)
-Dự kiến cốt truyện: “bắt đầu bằng một khu rừng
xà nu” và kết thúc bằng một cảnh “rừng xà nu”
-Hư cấu các nhân vật Dít, Mai, cụ Mết
-Xây dựng tình huống điển hình:”Đứa con bị đánh
chất tàn bạo Mai gục xuống ngay trước mắt Tnú”
HOẠT ĐỘNG 2 ( lập dàn ý )
*HS tìm hiểu mục II, trong SGK
-GV chỉ định 3 học sinh lần lượt đọc chậm, rõ
phần Ghi nhớ ( SGK).
I-Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý:
Lập dàn ý là một công việc hết sức cần thiếttrước khi làm một bài văn, bởi dàn ý giúpngười viết:
-Xác định hệ thống những ý chính và mốiquan hệ hợp lý, nhất quán giữa các ý
-Tìm những dẫn chứng phù hợp với các ý.-Hình thành tổng thể bài văn tự sự, mạch lạc,đầy đủ ý
II- Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện
-Để viết được một văn bản tự sự , cần phảihình thành ý tưởng và dự kiến cốt truyện.-Tiếp theo là phải huy động trí tưởng tượng để
hư cấu một số nhân vật, sự việc và đặc biệt làmối quan hệ giữa các nhân vật và giữa các sựviệc ấy
-Tiếp nữa là phải xây dựng được tình huống điển hình và chi tiết điển hình để câu chuyện
có thể phát triển một cách logic và giàu kịchtính
-Cuối cùng là việc lập dàn ý
III-Lập dàn ý :
-Mở bài: Giới thiệu câu chuyện (hoàn cảnh,không gian, thời gian, nhân vật,…)
-Thân bài: những sự việc, chi tiết chính theodiễn biến câu chuyện
Trang 20HOẠT ĐỘNG 3 (Hướng dẫn luyện tập )
1-Bài tập 1:
a-Xác định đề tài: một HS có bản chất tốt, nhất
thời phạm lỗi, nhưng đã kịp thời tỉnh ngộ
b-Cốt truyện
-Sự việc 1: Giới thiệu một HS có bản chất tốt ( thể
hiện qua lời nói, hành động, quan hệ,…)
-Sự việc 2:xây dựng một tình huống HS ấy bị ngộ
nhận, sa ngã, lầm lạc,…
-Sự việc 3:xây dựng một chi tiết điển hình như
một tác nhân giúp học sinh ấy kịp thời tỉnh ngộ
c-Lập dàn ý cho câu chuyện trên
2-Bài tập 2: Lập dàn ý và viết bài văn tự sự về
một ngày lễ lớn: Ngày 8/3 Người kể chuyện là
một bạn gái, dùng ngôi thứ nhất tôi
a-Dàn ý:
-Mở bài: hoàn cảnh xuất hiện câu chuyện ( tại lớp
học, trước buổi học)
-Thân bài: những sự việc, chi tiết chính theo diễn
biến câu chuyện:
+Không khí lớp học có những biểu hiện khác
ngày thường Các bạn chưa rõ nguyên nhân
+Khi cửa lớp học mở ra: mọi người bất ngờ trước
cảnh tượng lớp học được trang hoàng rất đẹp với
nhiều hoa… Các bạn nam chúc mừng các bạn nữ
nhân ngày 8/3 Thầy giáo cũng chúc mừng các
bạn nữ …
+Sau này các bạn nữ mới biết: chính thầy giáo là
người tổ chức buổi chúc mừng rất bất ngờ và cảm
động này
-Kết bài: cảm nghĩ của nhân vật
b-Viết bài văn tự sự về ngày 8/3
-Kết bài: kết thúc câu chuyện ( cảm nghĩ củanhân vật, của người kể, hoặc chi tiết nghệthuật đặc sắc, có ý nghĩa,…)
IV- luyện tập
IV-DẶN DÒ
-Bài cũ: Lập dàn ý và viết bài văn tự sự về một chủ đề khác
V-RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21-Trí tuệ và tình yêu chung thuỷ là hai phẩm chất cao đẹp của nhân vật trong sử thi Ô-đi-xê.
-Nghệ thuật trần thuật đầy kịch tính, lối miêu tả tâm lý, tính cách nhân vật sử thi trong đoạntrích
-Cảm nhận được cách miêu tả tỉ mỉ, cách so sánh giàu hình ảnh, cách sử dụng tính ngữ phongphú và cách đối thoại bằng những đoạn thuyết lý hoàn chỉnh
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần I,II
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, thuyết giảng
C-CHUẨN BỊ :
I-Công việc chính:
1-Giáo viên: 2 bức tranh phóng to từ SGK
2-Học sinh:
II-Nội dung tích hợp: Tích hợp với Văn ở bài sử thi Đăm Săn vừa học
D-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
I-Ổn định:
II-Kiểm tra:
1-Nêu một vài đặc điểm nghệ thuật của thể loại này qua sử thi Đăm Săn ( về quy mô tác
phẩm, thể văn, nhân vật, cách kể, lời kể, ngôn ngữ,…)
2-Vì sao không thể xếp truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thủy vào thể loại sử thi?
Bài học quan trọng nhất từ truyền thuyết này là gì?
III-Bài mới :
*Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung
* Trình bày những nét chính về xã hội
Hy Lạp cổ đại
*VH Hy Lạp cổ đại có gì đặc biệt ?
*Nêu hiểu biết về sử thi ( đã học )
*Hoàn cảnh xã hội Hy Lạp thời ấy :
-Người HL chuẩn bị mở rộng địa bàn
hoạt động Coi trọng những phẩm chất :
khôn ngoan, mưu trí, sáng suốt, thông
minh ( ngoài lòng quả cảm ).
-Người Hy lạp sắp bước vào ngưỡng cửa
của chế độ chiếm hữu nô lệ Gia đình
hình thành, những quản lý tình cảm mới
xuất hiện : tình quê hương, tình vợ
chồng chung thủy …
HOẠT ĐỘNG 2 (Tìm hiểu văn bản )
*HS đọc phân vai, giáo viên nhận xét
cách đọc và kết quả đọc
-Tìm hiểu nguồn gốc, đề tài
A-TÌM HIỂU CHUNG:
1.Văn học cổ đại Hy Lạp :
-Hy Lạp cổ đại là quê hương của 1 nền văn minh sớmnhất Châu Aâu hình thành và phát triển khoảng từ TK IXđến TK I trước CN: Triết học, chính trị, luật pháp, khoahọc, giáo dục, văn học, nghệ thuật -Kho tàng thần thoại,truyền thuyết phong phú những thiên sử thi bất hủ
2-Tác giả Hômerơ ( Homer )
-Nhà thơ sử thi Hy Lạp ( TK IX TCN ), xuất thân từ 1 giađình nghèo khổ, đi qua nhiều thành bang Hi lạp để đọc sửthi Sau ông bị mù và ở nhà dạy học -Là tác giả 2 bảntrường ca : Iliat và Ôđixê , được mệnh danh “cha đẻ củathi ca Hy Lạp ”
B-TÌM HIỂU VĂN BẢN
1-Nguồn gốc, đề tài: Iliat là bài ca chiến trận gồm
15.693 câu thơ ( 24 khúc ca ), lấy đề tài từ cuộc chiếntranh của người Hy lạp đánh chiếm thành Tơroa – vùngTiểu Á TK XIII –XII trước công nguyên Tác phẩm ca ngợilý tưởng anh hùng, sự chiến đấu dũng cảm, lập nhiềuchiến công rạng rỡ dòng giống cùng tên tuổi các nhân vậtanh hùng ( nhân vật chính là Asin ) Iliat còn phản ánhnhiều mặt của đời sống Hy Lạp cổ đại với phong tục, lễnghi, con người …
2-Tóm tắt TP : Ôâđixê ra đời sau Iliat, gồn 12.110 câu thơ,
Trang 22*Phân tích diễn biến tâm lí của
Pênêlốp qua những lời tác động của
Ơriclê.
*Tâm trạng Pênêlốp khi đến gặp
Uylixơ ra sao ?
( cử chỉ, dáng điệu, cách ứng xử )
*Têlêmac phản ứng với mẹ thế
nào ?
+Sự thận trọng cần thiết bởi vì 20
năm chờ đợi , nàng đã chịu nhiều
thử thách , tác động.)
*Chứng minh sư khôn khéo , thông
minh của Pênêlốp qua cách thử
chồng.
*Đánh giá chung về nhân vật
Pênêlốp.
*Hình tượng người anh hùng Uylixơ
được phác họa qua những chi tiết
nào ?
*Bản lĩnh và trí tuệ của Uylixơ qua
cuộc đấu trí
*Tình yêu quê hương, gia đình được
kết tinh trong đoạn trích như thế nào
?
là bài ca về chàng Oâââđixêux ( tức Uylixơ ), nối tiếp câuchuyện Iliat Sau khi hạ được thành Tơroa, người Hy Lạprút quân trở về xứ sở Trong số các tướng lĩnh Hy Lạp vềnước, Uyliơ là long đong hơn cả Chàng phải vượt quanhiều thử thách của thiên nhiên, thần tiên và con ngườiđể được trở về đoàn tụ với gia đình sau 20 năm xa cách
3-Đoạn trích : a-Xuất xứ : trích khúc ca XXIII ( gần cuối tác phẩm Ôđixê)
- Uylixơ trở về quê hương, sum họp vợ con sau 20 năm xacách
b-Chủ đề : Những tình cảm cao quý của con người :
tình cảm gia đình , quê hương, vợ chồng … sẽ tạonên một xã hội Hy Lạp tốt đẹp
2- Pênêlôp gặp Uylixơ ( Cảnh 2 )
Pênêlôp Uylixơ
-Không biết nên xử sự thế
nào “Khi thì đăm đăm âu yếm nhìn chồng , khi lại không nhận ra chồng”
->đã nhận ra nhưng chưatin lắm-> từ tốn , làm chủ -Những lời trách cứ củaTêlêmac làm cho Pênêlôpthêm phân vân, , xúc độngnhưng cố giữ bình tĩnh
“lòng mẹ kinh ngạc…”->
bình tĩnh, khôn ngoan,thận trọng =>
-“ Già hãy khiêng chiếcgiường chắc chắn ra khỏigian phòng … ” => thửthách khôn ngoan, cầnthiết
-Penelop “bủn rủn cả chân
- “Ngồi tựa vào một cái cột cao , mắt nhìn xuống đất đợi xem … người vợ cao quý sẽ nói gì với mình”
-Mĩm cười -Bảo con đừnglàm rầy mẹ : “ Thế nào rồimẹ con cũng sẽ nhận ra ,chắc chắn như vậy ” ->khôn ngoan, nhẫn nại , vàsẵn sàng chấp nhận thửthách
-Bảo người vú già kêgiường ( mặc dù chàng đãngủ ở đây mấy ngày rồi )-> Gợi ý cho vợ chăng ?
-“Giật mình” , “chột dạ”
Trang 23*Phân tích giá trị đặc sắc về nghệ
thuật và nội dung đoạn trích
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn t ổng
kết và luyện tập
-Trung tâm tình huống của đoạn trích này
là gì? Tác dụng của nó?
-Đọc ghi nhớ ( tr 92 )
-Tổng kết về các mặt nghệ thuật , nội
dung và giá trị văn bản ( cách kể chậm
rãi, tỉ mỉ, chủ yếu dựa vào các đối thoại
của nhân vật để khắc họa nội tâm, sử
dụng so sánh mở rộng - một bước tiến về
nghệ thuật so với I-li-át ; tình cảm gia
đình thắm thiết, Uylixơ nổi lên là một
người chống, người cha bình tĩnh, nhẫn
nại và cao quý, hết lòng vì vợ con, …)
tay , “nước mắt chanhòa””chạy ngay lại, nướcmắt chan hòa”-> khôngkìm nén nữa , cảm xúctrào dâng
* Penelop là tấm gương
chung thủy , khôn ngoan ,thận trọng , cảnh giáctrước mọi sự cám dỗ , muachuộc , lừa gạt => hìnhtượng người phụ nữ đẹpnhất đầu tiên trong vănhọc thế giới
-> Miêu tả tỉ mỉ , chi tiếtchiếu giường do chàng tựtay làm và đặt vào đó mộtsự bí mật ( giải mã vấnđề ) =>Thuyết phục được
vợ ( dụng ý NT : kịch tính – mở nút )
* Uylixơ: một biểu hiệnđẹp đẽ của trí thôngminh , nghị lực , đặc biệtlà tình cảm đối với quêhương , gia đình thật sâunặng
C- TỔNG KẾT VÀ LUYỆN TẬP)
1-Tổng kết ( ghi nhớ )
-Chuẩn bị bài mới: Trả bài làm văn số 1
V-Rút kinh nghiệm
VI-Câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm:
Làm văn
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1
A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Củng cố kiến thức về làm văn dạng phân tích , nêu cảm nhận về một tác phẩm văn học
-Rèn kỹ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục ba phần, có liên kết về hình thức và nội dung
-Sửa chữa cách dùng từ, đặt câu, …
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần I,II
Trang 24II-Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
C-CHUẨN BỊ :
I-Công việc chính:
1-Giáo viên:
2-Học sinh:
II-Nội dung tích hợp: Tích hợp với Tiếng Việt ở cách sử dụng từ ngữ, viết câu,
D-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
I-Ổn định: Kiểm diện học sinh
II-Kiểm tra: Không kiểm tra
III-Bài mới : Trả bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
HOẠT ĐỘNG 1 (Tìm hiểu đề )
*GV chép lại đề:
-Đề 1: Phân tích sự cảm nhận tinh
tế của tác giả về những biến chuyển
trong không gian lúc sang thu
-Đề 2: Theo em, nét riêng của thời
điểm giao mùa hạ – thu được Hữu
Thỉnh thể hiện đặc sắc nhất qua
hình ảnh, câu thơ nào? Em hiểu thế
nào về hai dòng thơ cuối bài:
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
*GV hướng dẫn HS phân tích đề
-Đề bài yêu cầu viết kiểu văn bản
nào? Phương thức biểu đạt nào là
chính? Có thể vận dụng thêm
phương thức biểu đạt nào khác?
*HS xác định yêu cầu của đề bài,
xác định cách viết cụ thể
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đáp án
*HS khá trình bày trọng tâm của bài
viết GV bổ sung
I-Xác định yêu cầu của bài viết:
- Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
+ Đề 1: Viết một bài văn hoặc một đoạn văn phân tích + Đề 2: Viết một bài văn hoặc một đoạn văn để lựa chọn nhữnghình ảnh, câu thơ phù hợp; Giải thích cách hiểu của bản thân vềhai dòng thơ cuối bài thơ
- Nội dung cơ bản: Tác phẩm”Sang thu” của Hữu Thỉnh
- Phạm vi tư liệu: Các bài thơ của Hữu Thỉnh và các tác phẩmkhác cùng chủ đề
II-Đáp án:
1-Đề 1:
-Từ cuối hạ sang đầu thu, đất trời có những biến chuyển nhẹnhàng mà rõ rệt Sự biến chuyển này được Hữu Thỉnh cảmnhận qua nhiều yếu tố, bằng nhiều giác quan và sự rung độngtinh tế:
+ Hương ổi phả vào trong gió se
+ Dòng sông dềnh dàng trôi
+ Những cánh chim bắt đầu vội vã chuẩn bị cho chuyến
đi tránh rèt
+ Đám mây mùa hạ đã “vắt nửa mình sang thu”
+ Nắng cuối hạ vẫn còn nhiều nhưng đã vơi dần nhữngcơn mưa…
-Những từ ngữ diễn tả cảm giác, trạng thái: bỗng, phả vào, chùng chình, dềnh dàng, vắt nửa mình… được tác giả sử dụng
rất tinh tế Một mặt, chúng cho thấy trạng thái biến đổi của sựvật, mặt khác, chúng diễn tả tâm trạng bâng khuâng, xao xuyếncủa tâm hồn trong thời điểm giao mùa
2-Đề 2:
-Nét riêng của thời điểm giao mùa hạ – thu được Hữu Thỉnh thể
hiện đặc sắc nhất qua hình ảnh, câu thơ : Sương chùng chình, Sông dềnh dàng, Chim vội vã, Đám mây mùa hạ “vắt nửa mình
sang thu”,…
+ Sương chùng chình qua ngõ
Trang 25HOẠT ĐỘNG 3: Phát bài, thông báo
điểm, trả lời thắc mắc của học sinh
HOẠT ĐỘNG 4: Sửa chữa câu sai
HOẠT ĐỘNG 5: Học tập các bài văn
hay
@GV đọc và bình một số đoạn bài
văn khá, hay : Kim Anh, - Bình, Hải,
Quý
@Lưu ý một số điểm cơ bản về bài
viết lần sau
+ Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã
…-Hai dòng thơ cuối bài mang hai tầng lớp nghĩa: nghĩa tả thựcvà nghĩa ẩn dụ
+Nghĩa tả thực về thiên nhiên: lúc sang thu, hiện tượng sấm sétbất ngờ bớt đi, thực chất là đã ít đi những tiếng sấm gắn liềnvới những cơn mưa mùa hạ quen thuộc
+Nghĩa ẩn dụ: Sấm ẩn dụ những vang động bất thường của ngoại cảnh, cuộc đời; hàng cây đứng tuổi ẩn dụ những con
người từng trải Trong hai câu này, dường như sấm còn là biểutượng cho những vang động cho cuộc sống sôi nổi Cho nên khi
Sấm cũng bớt bất ngờ cũng là tín hiệu của mùa thu đang đến
với không gian yên tĩnh và sâu lắng hơn
III- Kết quả:
10A3 : - Dưới TB : 30 - TB : 20 10A4 : - Dưới TB : 32 - TB : 08 -Thống kê :
IV-Sửa chữa một số lỗi (về dùng từ , đặt câu, chính tả,…)
-Sang thu là 1 bài thơ hay
-Chim bắt đầu hót, và đi kếm thức ăn chuẩn bị cho một mùa kếtiếp, mùa thu là mùa mát mẻ, thời tiết thuận lợi cho vạn vậtphát triển bởi mùa thu là mùa dồi dào thức ăn, sản phẩm.(Liên)-Qua đó cho thấy tác giả Hữu Thỉnh đúng là một con người cócảm nhận hoà quyện với thiên nhiên ông đúng là một tác giảkiệt suất về thiên nhiên (Đinh Văn Linh)
-Những cảnh vật thiên nhiên này đã làm cho ông cảm thấy sựtinh tế về thời tiết và các mùa trong năm.(Ngọc Thanh)
- “Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi “ (Bình) Hai câu thơ trên nêu lên sự vượt qua thử thách sóng gió của con người
-Qua những cảm nhận tinh tế của tác giả về những biến chuyểntrong không gian lúc sang thu đã làm cho người đọc cảm thấy cái gì đó rất ấm áp và thân quen.(Luân)
-Bằng những biện pháp nghệ thuật tinh tế tác giả đã trình bày một cách tinh tế đầy cảm xúc thời gian từ cuối hạ sang đầu thu.(HuyTrang)
V-Đọc một số đoạn bài văn khá, hay VI-Lưu ý:
-Danh từ riêng, chữ đầu câu phải viết hoa
Trang 26-Tên tác phẩm phải đặt trong dấu ngoạc kép, viết hoa âm đầu.-Bài viết phải được phân đoạn ( theo kết cấu: mở bài, thân bài,kết bài) Chữ đầu đoạn phải thụt vào trong 2 ô Phần thân bàinên chia làm nhiều đoạn tương ứng với các ý lớn (luận điểm).-Trích thơ chính xác.
-Không được viết tắt ( ko, nhg,… ), không viết số (1 bài thơ),không dùng ký hiệu ( ->, =>,… )
-Chú ý lỗi chính tả: dấu hỏi, ngã , chữ có g – không g ( viếnlăng Bác), t – c ( tấc cả ), d –gi ( dao mùa ), tr – ch ( chỗ chúchân), s –x ( màn xương ),…
-Viết câu đúng ngữ pháp ( có đủ các thành phần chủ ngữ – vịngữ )
-Dùng từ chính xác, viết câu rõ nghĩa
-Sử dụng các dấu câu (, ; ! … ) đúng quy định
IV-Hướng dẫn – dặn dò:
-Khắc phục, sửa chữa những sai sót trong bài viết
-Nắm vững phần lưu ý
V-Rút kinh nghiệm:
Đọc văn
RA-MA BUỘC TỘI
( Trích sử thi Ra-ma-ya-na)
A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Nắm được cốt truyện Ra-ma-ya-na, vị trí và ý nghĩa của đoạn trích
-Hiểu được ý thức và hành động của Ra-ma và Xi-ta trong việc bảo vệ danh dự
-Nắm được nghệ thuật trần thuật và xây dựng nhân vật qua đoạn trích
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần I,II
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, thuyết giảng
C-CHUẨN BỊ :
I-Công việc chính:
1-Giáo viên: 1 bức tranh phóng to từ SGK
2-Học sinh:
II-Nội dung tích hợp: Tích hợp với Văn ở bài sử thi Đăm Săn vừa học
D-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
I-Ổn định:
II-Kiểm tra:
1-Giải thích vì sao có ý kiến cho rằng có thể đặt tên đoạn trích Uylixơ trở về là Nhận mặt
hoặc Bí mật chiếc giường cưới?
2-Hai vợ chồng Uylixơ – Pênêlôp có đặc điểm gì chung? Các cụm từ kèm theo tên họ có ý
nghĩa gì? Vì sao tác giả không dùng các từ khôn ngoan cho Pênêlôp và trí xảo cho Uylixơ
III-Bài mới :
*Giới thiệu bài:
Trang 27HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung
*HS trình bày những hiểu biết về văn
học cổ đại Aán Độ và 2 bộ sử thi
Ramayana và Mahabharata
@ Ramayana dài hơn 8.000 câu thơ đôi
( 16.000 dòng thơ ) Sáng tác và
truyền miệng tập thể từ thế kỷ III TCN,
được đạo sĩ Van-mi-ki hoàn thiện.
@ Bố cục đoạn trích (3 đoạn nhỏ)
-Lời buộc tội của Ra-ma
-Lời thanh minh và quyết định quyên
sinh của Gia-na-ki.
-Gia-na-ki bước lên giàn hỏa thiêu trong
tiếng khóc thảm thiết của mọi người.
HOẠT ĐỘNG 2 (Tìm hiểu văn bản )
*HS đọc phân vai, giáo viên nhận xét
cách đọc và kết quả đọc.
-Sau chiến thắng, Ra-ma và Xi-ta gặp
nhau trong hoàn cảnh cụ thể như thế
nào ? Hoàn cảnh đó tác động như thế
nào đến tâm trạng, lời nói và hành
động của hai người?
-Vì sao Ra-ma quyết định ruồng bỏ
người vợ yêu quý của mình?
-Tâm trạng thực của chàng khi nói
những lời buộc tội tàn nhẫn ấy?
-Thái độ của Ra-ma khi chứng kiến
cảnh Xi-ta bước lên giàn hỏa thiêu như
thế nào ?
-Nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lý
nhân vật.
-Thái độ của Xi-ta khi nghe những lời
buộc tội của Ra-ma?
-Xi-ta đã thanh minh cho mình như thế
nào ?
-Tâm trạng thực của nàng khi nói với
Ra-ma và với mọi người?
*HS đọc kỹ và phân tích lời nói của
Xi-ta
-Nghệ thuật miêu tả tâm lý Xita
@Ramayana” được dân tộc Ấn yêu
thích , tôn sùng , có ảnh hưởng sâu sắc
A-TÌM HIỂU CHUNG:
1.Văn học cổ Ấn Độ : phong phú , vĩ đại vào loại lâu đời nhất của nhân
loại -Hai giai đoạn : văn học Vêđa - văn học sử thi -Tiêu biểu , qui mô : 2 bộ sử thi Ramayana và Mahabharata
2.Tác phẩm Ramayana :
a-Tóm tắt tác phẩm : b-Vị trí đoạn trích : trích khúc VI – diễn biến tâm trạng của Rama sau
khi cứu được Xita khỏi tay kẻ thù là Ravana
c-Tình huống : Cuộc gặp mặt giữa Rama và Xita sau thời gian xa cách
như đang đối mặt với nhau trong một phiên tòa căng thẳng, gay gắt, nặng nề Sau khi giải quyết những xung đột lớn của XH, cộng đồng, Rama phải tự giải quyết xung đột cá nhân Cơn ghen tuông, mối nghi ngờ là đỉnh điểm của sự xung đột sức hấp dẫn cho TP.
B-TÌM HIỂU VĂN BẢN 1.Tâm trạng Rama :
-Yêu thương + tức giận : +“Hỡi phu nhân cao quí !” lời lẽ xa lạ , +Xưng hô “ta”- trịnh trọng
Ta đã làm như thế vì nhân phẩm … oai nghiêm ->
+“Phải biết chắc điều này…nay ta phũ phàng , phải nghi ngờ tính cách của nàng” lạnh lùng -…muốn đi đâu thì đi tùy nàng…
Giọng điệu ẩn giấu nỗi đau đớn, tâm trạng ghen tuông , nói cho hả dạ thái độ tàn nhẫn , tầm thường , xúc phạm đến phẩm giá của người vợ mình
*Thái độ bất bình thường lòng ghen tuông bị dồn nén đến cực độ
mù quáng, thiếu bình tĩnh -Khi Xita oà lên khóc , đòi Lakmana lập giàn hỏa thiêu
Tâm trạng Rama biến đổi , nỗi đau giằng xé , lắng đọng ngồi câm lặng “ mắt dán xuống đất ” dòng suy tư đi vào chiều sâu tâm linh tâm trạng tê dại
Sung sướng sau thử thách Xita.
*Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật sắc sảo , tinh tế Rama xuất thân từ thần thánh , quân vương nhưng có đủ mọi cung bậc tính cách của con người trần tục : yêu hết mình , ghen cực độ , có lúc phong nhã cao thượng , có lúc tầm thường nhỏ nhen , có lúc cứng rắn , oai nghiêm , cũng có lúc yếu mềm …
2.Tâm trạng Xita :
-Đau đớn đến nghẹt thở , =>ngạc nhiên , dằn vặt , đau như cây leo bị vòi voi quật nát xót , xấu hổ trước sự ghen -Xấu hổ , muốn tự chôn vùi tuông , những lời buộc tội cả cái hình hài của mình phi lí của chồng
-“ Như 1 con người thấp hèn ôn tồn, phân bua, thanh minh, chửi mắng 1 con mụ thấp hèn ” khẳng định sự chung thủy -Thiếp lấy tư cách mà thề kiên trinh , một lòng vì -Hãy tin vào danh dự thiếp chồng chỉ trích thái độ -Tình yêu của thiếp , lòng trung ngờ vực không căn cứ của
Trang 28đối với thơ ca , vũ kịch , điêu khắc của
một số nước vùng Đông Nam châu Á và
được xếp hàng đầu trong những thành
tựu văn hóa của nhân loại
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn t ổng kết
và luyện tập
thành … xem ra hoàn toàn vô ích Rama
-Nàng thưa với thần lửa Anhi hành động quả quyết cao cả -Dũng cảm bước vào ngọn lửa chọn cái chết để thanh minh
*Nghệ thuật miêu tả tâm lý Xita : theo sát diễn biến tâm trạng như
theo một làn sóng biển khi bình lặng , khi trào dâng , khi dồn dập khắc họa một Xita trong sáng , chân thực , toàn vẹn- một hình tượng người phụ nữ Ấn cổ đại hoàn thiện
C- TỔNG KẾT VÀ LUYỆN TẬP)
*Đọc và suy nghĩ nội dung ghi nhớ ( tr.60 ) -Nhận xét tình huống trong đoạn trích Ý nghĩa nghệ thuật của tình huống đó.
-Khái quát lại phẩm chất của Ra-ma và Xi-ta.
-Có gì gần gũi và khác biệt giữa cái chết của người con gái Nam Xương và nàng Xi-ta?
IV-DẶN DÒ
-Học bài cũ: Tóm tắt tác phẩm, đoạn trích ; nêu những nét chính về phẩm chất hai nhân vật Ra-ma và Xi-ta -Chuẩn bị bài mới: Làm văn - Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.
V-RÚT KINH NGHIỆM
VI-CÂU HỎI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM:
Làm văn
CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU
TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Ôn tập, củng cố các kiến thức đã học về văn bản tự sự ở THCS
-Nắm được kiến thức về sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự
-Tiếp tục rèn kỹ năng viết văn bản tự sự
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần II
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, thực hành
1-Trình bày cách lập dàn ý bài văn tự sự
2-Đọc bài viết ở nhà ( kể chuyện về học tập , một kỷ niệm không quên,…)
III-Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Hình thành khái niệm sự việc, chi
tiết tiêu biểu
*HS tìm hiểu văn bản ở phần I-SGK trang 61
I-Khái niệm
-Trong văn bản tự sự có thể có một hoặc nhiềusự việc Sự việc được diễn tả bằng lời nói, hành
Trang 29-Văn tự sự là gì?
-Sự việc và chi tiết trong văn tự sự là gì? Vai trò của
nó?
@Sự việc là “cái xảy ra được nhận thức có ranh giới
rõ ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác” Trong
văn tự sự, sự việc tiêu biểu, quan trọng góp phần
hình thành cốt truyện ( sự việc người chồng tỉnh ngộ
–Chuyện người con gái Nam Xương; sự việc con trai
lão Hạc phẫn chí bỏ quê ra đi – Lão Hạc,… Trong
mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiết => Sự việc
thường là những cái xảy ra có liên quan đến con
người ( trong cuộc sống hằng ngày) hoặc liên quan
đến nhân vật ( trong văn bản tự sự )
HOẠT ĐỘNG 2 : Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu
Đọc văn bản Hòn đá xù xì và trả lời câu hỏi:
a-Khi kể lại chuyện này, có người định bỏ sự việc
hòn đá xấu xí được xác định là rơi từ vũ trụ xuống
Theo em làm như thế có được không , vì sao?
b-Từ đó, em rút ra bài học gì về cách chọn sự việc,
chi tiết tiêu biểu khi viết bài văn tự sự?
2-Bài tập 2: Đọc đoạn trích Uylixơ trở về và trả lời
câu hỏi
động của nhân vật trong quan hệ với nhân vậtkhác Sự việc tiêu biểu là những sự việc quantrọng góp phần hình thành cốt truyện
-Mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiết Chi tiết cóthể có thể là một lời nói, một cử chỉ, một hànhđộng của nhân vật, một sự việc, một hình ảnhthiên nhiên,… Chi tiết tiêu biểu là những chi tiếtgóp phần thể hiện rõ nét sự việc tiêu biểu.-Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vài trò quantrọng trong việc dẫn dắt câu chuyện,tô đậm tínhcách nhân vật , làm nổi bật ý nghĩa của vănbản
II-Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự
-Xác định đề tài, chủ đề của bài văn
-Dự kiến cốt truyện với nhiều sự việc nối tiếpnhau ( xác định sự việc tiêu biểu )
-Triển khai các sự việc bằng một số chi tiết
III luyện tập
1-Bài tập 1:
-Không thể bỏ sự việc ấy với các chi tiết như
“ánh mắt lấp lánh… hòn đá ghê gớm … cẩnthận chở hòn đá đi” đặc tả giá trị độc đáo củahòn đá
Sự việc trên có vai trò chuẩn bị cho việc miêutả tâm trạng của nhân vật “bànội” và nhân vật
“tôi” ở đoạn kết Tóm lại, có thể nói đây là mộtsự việc tiêu biểu, với các chi tiết tiêu biểu của
văn bản Hòn đá xù xì.
2-Bài tập 2:
-Tác giả kể về cuộc tái ngộ kỳ lạ của hai vợchồng người dũng tướng sau 20 năm xa cách.-Sự việc và chi tiết tiêu biểu:
+ Sự việc Pênêlốp thử chồng +Chi tiết Uylixơ tả lại tỉ mỉ đặc điểm của chiếcgiường
IV-DẶN DÒ
-Bài cũ: Đọc kỹ bài học
-Luyện tập: Xác định sự việc và chi tiết tiêu biểu trong phần đầu Truyện An Dương Vương và Mị
Châu-Trọng Thủy
-Chuẩn bị: Bài làm văn số 2
V-RÚT KINH NGHIỆM
Làm văn
Trang 30VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2
A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Ôn tập, củng cố kiến thức về văn biểu cảm và văn nghị luận
-Rèn kỹ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục ba phần, có liên kết về hình thức và nội dung
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần I,II
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm
a-Cảm nghĩ của em về những ngày đầu vào học lớp 10 bậc THPT
b-Kể lại một kỷ niệm trong những ngày đầu tiên vào học lớp 10
2-ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
* Điểm các phần :
-Mở bài : 1 điểm
-Thân bài : 8 điểm
-Kết luận : 1 điểm
* Cụ thể :
-Điểm 9 – 10: đáp ứng được các yêu cầu chung bài viết có suy nghĩ, cảm xúc chân thành, sâusắc Có khả năng dùng lý lẽ và dẫn chứng để diễn đạt những ý nghĩa và tình cảm của mình mộtcách thuyết phục Mắc không quá 4 lỗi diễn đạt
-Điểm 7 – 8: đáp ứng phần lớn được các yêu cầu chung Có thể còn một vài sai sót nhỏ về diễnđạt và chính tả ( từ 5 – 7 lỗi )
-Điểm 5 – 6: tỏ ra hiểu nội dung của đề bài, bố cục hợp lý Mắc từ 8 – 10 lỗi diễn đạt, chính tả -Điểm 3 – 4: Chưa hiểu đề Câu văn còn lủng củng, sai nhiều lỗi chính tả Mắc nhiều lỗi về diễnđạt, chính tả
-Điểm 1- 2: Lạc đề Chưa biết cách làm bài Văn vụng về , bài làm cẩu thả
IV-Củng cố – dặn dò:
-Tăng cường đọc sách ( các bài viết chất lượng ) và rèn kỹ năng viết văn
-Chuẩn bị học văn bản : Chiến thắng Mtao Mxây ( trích sử thi Đam San )
Đọc văn
Trang 31TẤM CÁM A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Củng cố và nâng cao hiểu biết về thể loại truyện cổ tích ( đã học ở THCS ).
-Nhận thức được tính chất, ý nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột diễn ra trong truyện, ý nghĩa của sự biến hóa của Tấm, từ đó khái quát được chủ đề truyện, giá trị nghệ thuật của truyện -Khắc sâu tình yêu đối với người lao động , người phụ nữ Việt Nam; củng cố niềm tin vào chiến thắng của cái thiện, của chính nghĩa trong cuộc sống, trong xã hội.
-Rèn kỹ năng đọc, kể, phân tích nhân vật qua mâu thuẫn, xung đột trong truyện cổ tích thần kỳ.
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần II
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, thuyết giảng
III-Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung
*HS trình bày những hiểu biết về
truyện cổ tích, phân loại truyện cổ
tích.
-Phân đoạn truyện.
-Qua tác phẩm, nhân dân muốn thể
hiện điều gì?
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu văn bản
*HS luyện đọc, giáo viên nhận xét
cách đọc và kết quả đọc.
-Cuộc đời và số phận bất hạnh của
Tấm được miêu tả như thế nào ?
-Những chi tiết ấy gợi cho em suy
nghĩ gì?
-Tác giả dân gian đã miêu tả diễn
biến truyện như thế nào để dẫn đến
xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám?
-Nguyên nhân của những xung đột
này ?
-Nghệ thuật miêu tả để làm nổi bật
A-TÌM HIỂU CHUNG:
1-Thể loại: cổ tích thần kỳ 2-Bố cục:
-Đoạn 1: Cuộc đời và số phận bất hạnh của Tấm Nhưng Tấm luôn được bụt giúp đỡ.
-Đoạn 2: Vượt qua khó khăn, vất vả,Tấm trở thành hoàng hậu.
-Đoạn 3: Cuộc đấu tranh không khoan nhượng qua những kiếp hồi sinh của Tấm để giành lại hạnh phúc
3-Chủ đề: Truyện miêu tả cuộc đời và số phận bất hạnh của Tấm, đồng
thời thể hiện cuộc đấu tranh không khoan nhượng để giành lại hạnh phúc trong xã hội phong kiến ngày xưa
B-TÌM HIỂU VĂN BẢN
1-Thân phận của Tấm
-Mấy dòng mở đầu truyện:
+Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ +Mẹ Tấm chết sớm Cha chết, Tấm ở với dì ghẻ (mẹ Tấm) -Tấm đại diện cho cái thiện là cô gái chăm chỉ hiền lành đôn hậu, luôn bị mẹ con Cám hành hạ bóc lột về vật chất lẫn tinh thần:
+Ngày làm lụng vất vả, hết chăn trâu, gánh nước, đến thái khoai, vớt bèo; đêm lại còn xay lúa giã gạo >< Cám được mẹ nuông chiều, được ăn trắng mặc trơn,… không phải làm việc năng.
+Cám lừa Tấm trút hết giỏ tép để giành phần thưởng chiếc yếm đỏ –
Mâu thuẫn đầu tiên – Tấm đã bưng mặt khóc hu hu vì thấy bất công.
Trang 32mâu thuẫn?
-Con đường dẫn đến hạnh phúc của
Tấm được miêu tả như thế nào ?
-Em có suy nghĩ gì về con đường dẫn
đến hạnh phúc của Tấm? Hạnh phúc
ấy cho em cảm nhận gì?
-Tấm trải qua mấy kiếp hồi sinh?
-Phân tích từng hình thức biến hóa
của Tấm? Quá trình biến hóa ấy nói
lên ý nghĩa gì?
-Nhận xét về những vật hóa thân của
Tấm?
-Nếu đôi giày là vật trao duyên thì cái
gì là vật nối duyên? Em hãy phân
tích! (Miếng trầu têm cánh phượng là
vật nối duyên Nó thể hiện sự khéo
léo, đảm đang của người têm trầu.
Nhờ nó, hoàng tử đã nhận ra người
vợ của mình để đưa Tấm hồi cung ).
-Ngoài nghệ thuật lựa chọn sự việc và
chi tiết, em còn phát hiện ra yếu tố
nghệ thuật nào?
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn t ổng kết
và luyện tập
-Nêu ấn tượng sau khi đọc truyện.
-Truyện phản ánh ước mơ gì của nhân
dân lao động ?
+Mẹ con Cám lại bắt cá bống của Tấm ăn thịt – Tấm òa lên khóc – vì
-Yếu tố kỳ ảo : Bụt xuất hiện giúp đỡ Tấm
+Mất yếm đỏ -> Bụt cho cá bống +Mất bống -> Bụt cho hy vọng ( chỉ cách chôn xương cá ) +Không được đi hội -> Bụt cho chim sẻ xuống giúp +Tấm đánh rơi chiếc giày - Bụt cho voi vua cắm ngà xuống đất để nàng được thử giày của mình, được gặp vua và trở thành hoàng hậu
-Từ cô gái mồ côi, Tấm trở thành hoàng hậu Cái thiện đã chiến thắng Ước mơ, khát vọng lớn lao của người nông dân bị áp bức, đè nén đã thành hiện thực
2-Cuộc đấu tranh không khoan nhượng để giành hạnh phúc
-Tấm trải qua bốn kiếp hồi sinh:
+Chim Vàng Anh -> báo hiệu sự có mặt của mình ( Phơi áo chồng tao, phơi lao phơi sào,…)
+Cây xoan đào -> cành lá của chúng xà xuống che kín thành bóng tròn như hai cái lọng – che mát cho vua ( gần gũi, yêu thương )
+ Khung cửi dệt -> tuyên chiến với kẻ thù ( Cót ca cót két – Lấy tranh chồng chị – Chị khoét mắt ra.)
+Quả thị - hình ảnh đẹp, bình dị -> rụng đúng vào bị của bà lão hàng nước hiền lành - không lên tiếng, giấu hình hài đến khi gặp lại vua - khôn khéo, tỉnh táo hơn.
-Những vật hóa thân - yếu tố kỳ ảo- nhưng khác phần đầu, Tấm phải tự mình giành và giữ hạnh phúc -> lòng yêu đời , khát vọng sống mãnh liệt của người lao động + sáng tạo của truyện.
*Nghệ thuật thể hiện sự chuyển biến của nhân vật Tấm lúc đầu hoàn toàn thụ động ( ôm mặt khóc ), sau này chủ động, kiên quyết Cách kể chuyện vừa hiện thực vừa lãng mạn Cô Tấm biểu hiện cho vẻ đẹp người phụ nữ Việt nam thật thà, chăm chỉ, khéo léo, vị tha nhưng cũng rất kiên quyết đấu tranh để giành lại hạnh phúc cho mòinh
C- TỔNG KẾT VÀ LUYỆN TẬP)
*Đọc và suy nghĩ nội dung ghi nhớ SGK.
-Truyện Tấm Cám hấp dẫn ta nhờ những biện pháp nghệ thuật gì?
IV-DẶN DÒ
-Học bài cũ:
-Chuẩn bị bài mới: Làm văn – Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
V-RÚT KINH NGHIỆM
VI-CÂU HỎI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM:
Làm văn
Trang 33MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰA/-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Ôn tập và củng cố kiến thức về văn miêu tả, biểu cảm và tự sự
-Nắm được vai trò và cách sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự
-Rèn kỹ năng viết bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần II
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, thực hành
1-Trình bày khái niệm về văn tự sư, sự việc, chi tiết Nêu ví dụ
2-Làm bài tập 5 – Sách bài tập trang 36
III-Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Miêu tả, biểu cảm trong văn
bản tự sự
*HS tìm hiểu mục I SGK trang 73,74 và trả lời
các câu hỏi (theo nhóm)
@Văn miêu tả :
-Giúp người đọc,người nghe hình dung những đặc điểm,
tính chất nổi bật của một sự việc sự việc, con người, phong
cảnh… làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt
người đọc, người nghe Trong văn miêu tả, năng lực quan
sát của người viết, người nói thường bộc lộ rõ nhất.
-Xây dựng hình tượng về một đối tượng nào đó thông qua
quan sát, liên tưởng, so sánh, tưởng tượng và cảm xúc chủ
quan của người viết Mang đến cho người đọc một ấn
tượng toàn khối về đối tượng
-Phương thức chủ yếu là tái tạo hiện thực bằng cảm xúc
chủ quan để dựng chân dung của đối tượng được miêu tả
@Văn biểu cảm
-Nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con
người đối với thế giới xung quanh và khơi gợi lòng đồng
cảm nơi người đọc.
-Còn gọi là văn trữ tình; bao gồm các thể loại văn học như
thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút…
-Thông qua sự miêu tả, trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ thái
độ, tình cảm và sự đánh giá về một đối tượng nào đó.
HOẠT ĐỘNG 2 : Quan sát, liên tưởng, tưởng
tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong
bài văn tự sự
I-Miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự
-Một văn bản tự sự vẫn thường chứa đựng haiyếu tố biểu cảm và tự sự Đó là những yếu tốđóng vai trò rất quan trọng trong việc làm chocâu chuyện được kể có thể in sâu vào tâm tríngười đọc ( người nghe )
-Nếu được sử dụng thành công, yếu tố miêu tảcó thể khiến những điều được kể trong văn bảnhiện lên thật cụ thể, rõ ràng, sinh động trướcmắt người nghe, người đọc, trong khi yếu tốbiểu cảm lại làm cho câu chuyện có sức rungđộng mạnh mẽ, sâu xa trong trái tim của họ
II-Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
-Để các yếu tố miêu tả và biểu cảm có thể đạt
Trang 34@Văn tự sự:
-Trình bày các sự kiện, sự việc có quan hệ nhân quả dẫn
đến kết cục,biểu lộ ý nghĩa.
-Muc đích, biểu hiện con người, quy luật đời sống, bày tỏ
thái độ, tình cảm trước con người và cuộc sống
-Các văn bản thường gặp; bản tin báo chí, bản tường
thuật, tường trình, tác phẩm lịch sử , tác phẩm văn học
nghệ thuật ( truyện, ký sự, tiểu thuyết … )
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn luyện tập
-HS đọc kỹ văn bản tự sự “Những đốm lửa”,
sách ôn tập trang 206 và trả lời câu hỏi:
+Đâu là yếu tố miêu tả , còn đâu là yếu tố biểu
cảm trong văn bản ?
+Các hoạt động quan sát,liên tưởng, tưởng tượng
đã giúp gì cho sự thành công của câu chuyện?
được các hiệu quả trên đây thì người làm văntự sự phải biết quan sát, liên tưởng và tưởngtượng
-Một sự quan sát kỹ càng, tinh tế, có thể giúpngười kể chuyện tạo ra được những bức tranhnhân sinh cụ thể, sinh động, có sức truyền cảmlớn Trong khi đó liên tưởng và tưởng tượng lạicó khả năng đem lại cho sự miêu tả và biểucảm nhiều ấn tượng, nhiều ý nghĩa phong phú,mới mẻ, bất ngờ
-Muốn đạt được kết quả tốt đẹp trong các hoạtđộng quan sát,liên tưởng, tưởng tượng, ngườilàm văn bản cần hướng tới đời sống, thườngxuyên quan tâm đến đời sống, đến con ngườivà chính bản thân mình, để không ngừng tíchlũy những ấn tượng, những cảm nghĩ chân thựcvà mới mẻ
III- luyện tập
Bài tập 1 trang 76
IV-DẶN DÒ
-Viết một bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm kể về một chuyến đi đã
đem lại cho em nhiều cảm xúc ( một lần về quê, một chuyến tham quan du lịch … )
-Sưu tầm những văn bản tự sự,ở đó, tác giả đã sử dụng thành công các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong quá trình kể chuyện
-Chuẩn bị tiết đọc văn: Tam đại con gà
V-RÚT KINH NGHIỆM
-Đặc sắc của truyện cười là hết sức ngắn gọn, hấp dẫn, bất ngờ, chơi chữ, kết hợp lời nói vàcử chỉ, đầy hàm ý để gây cười và châm biếm, chế giễu, đả kích
-Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích mâu thuẫn trong truyện cười
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần II
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, thuyết giảng
Trang 351-Chủ đề truyện Tam đại con gà là gì?
2-Kể một truyện cười khác về thầy đồ, thầy bói, thầy cúng, …Theo em truyện đó gây cười
bằng cách nào, như thế nào ?
III-Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung
*HS đọc văn bản
*Giải nghĩa các từ khó
*Nêu chủ đề của truyện?
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu văn bản
-Nhân vật truyện là ai?
-Cái cười được miêu tả như thế
nào ?
-Em nhận xét gì về cử chỉ của Cải
”xòe năm ngón tay ngẩng mặt nhìn
thầy lí khẽ bẩm”
-Trước cử chỉ ấy của Cải , thầy lí đã
xử như thế nào ?
-Nhận xét về cử chỉ và lới nói của lí
trưởng ?
-Các em đánh giá như thế nào về
nhân vật Ngô và Cải?
A-TÌM HIỂU CHUNG:
1-Thể loại: truyện cười dân gian 2-Chủ đề: Miêu tả thói tham nhũng của lí trưởng trong việc
xử kiện, đồng thời thấy được tình cảnh bi hài của người laođộng khi lâm vào cảnh kiện tụng
B-TÌM HIỂU VĂN BẢN 1-Tình huống gây cười:
-Nhân vật trong truyện là lí trưởng với người theo kiện làCải và Ngô
-Trước hết, truyện giới thiệu sự việc một cách ngắn gọn.Viên lí trưởng “nổi tiếng xử kiện giỏi” Cải và Ngô đánhnhau rồi mang nhau đi kiện Cải sợ kém thế lót trước thầy línăm đồng Ngô biện chè lá mười đồng Kết quả xử kiệnNgô thắng Cải thua
-Cái cười được miêu tả đầy kịch tính qua cử chỉ và hànhđộng gây cười:
+”Cải vội xòe năm ngón tay ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽbẩm” -> muốn nhắc đến số tiền lót tay trước- giống nhânvật trong kịch câm
+”Thầy lý cũng vội xòe năm ngón tay trái úp lên năm ngóntay mặt” -> phù hợp với điều thầy lí thông báo với Cải liềnđó Nó còn ẩn một nghĩa khác – cái phải đã bị cái khác úplên che lấp mất rồi Đó là tiền, nhiều tiền, nhiều lễ vật lolót Sự kết hợp giữa cử chỉ và lời nói làm bật tiếng cười
-Dùng hình thức chơi chữ để gây cười “nhưng nó lại phải
… Bằng hai mày” – “phải” trong lời nói này mang nhiềunét nghĩa : lẽ phải ( cái đúng ) và điều bắt buộc phải cầnphải có – lời nói lập lờ, kết hợp hai bàn tay úp lên nhaubằng mười ngón ->lẽ phải thuộc về Ngô Cách xử kiện của
lí trưởng thật độc đáo
Trang 36-Các em hãy nêu ý nghĩa của
truyện?
-Qua hai truyện cười đã học, chúng
ta rút ra được nhận xét gì về truyện
cười dân gian ?
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn t ổng
kết và luyện tập
-Nêu ấn tượng sau khi đọc truyện
-Chúng ta rút ra bài học gì trong
cuộc sống ?
@GV đọc truyện “Ông huyện thanh
liêm” – Sách GTGA–tr 87
2-Bản chất cái cười:
-Tác giả dân gian dùng tiếng cười để quất đòn roi vàoviệc xử kiện của lí trưởng
-Tiếng cười cũng dành cho những người lao động thậtchua chát ( Cải và Ngô ) lâm vào kiện tụng mà mấttiền Họ vừa đáng thương vừa đáng trách
C- TỔNG KẾT VÀ LUYỆN TẬP)
*Đọc và suy nghĩ nội dung ghi nhớ SGK
IV-DẶN DÒ
-Học bài cũ: Sưu tầm một vài truyện cười cùng chủ đề
-Chuẩn bị bài mới: Nhưng nó phải bằng hai mày
V-RÚT KINH NGHIỆM
-HS tu dưỡng tính ham học và khiêm tốn, trung thực trong học tập và trong cuộc sống
-Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích mâu thuẫn trong truyện cười dân gian
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần II
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, thuyết giảng
C-CHUẨN BỊ :
I-Công việc chính:
1-Giáo viên:
2-Học sinh: Sưu tầm một vài truyện cười tương tự
II-Nội dung tích hợp: Tích hợp với các truyện cười mà học sinh đã đọc, đã học; với bài viết
làm văn số 2
D-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
I-Ổn định:
II-Kiểm tra:
Trang 371-Chủ đề mâu thuẫn gia đình và mâu thuẫn xã hội đã được thể hiện như thế nào trong truyện
cổ tích Tấm Cám?
2-Có ý kiến cho rằng, nên cắt đạon kết: Tấm trả thù để người nghe, người đọc đỡ kinh rợn Ýkiến của em?
III-Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung
*HS trình bày những hiểu biết về
truyện cười
-Phân đoạn truyện
-Nêu chủ đề truyện?
-Đối với truyện cười nên phân tích
như thế nào ? Phân tích nhân vật
hay phân tích tình huống gây cười
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu văn bản
*HS luyện đọc, giáo viên nhận xét
cách đọc và kết quả đọc
-Nhân vật truyện là ai?
-Cái cười được thể hiện như thế nào
?
-Thầy đã giải quyết các tình huống
như thế nào ?
-Giải quyết tình huống thầy đã bộc
lộ cái dốt của mình như thế nào ?
-Các em hãy nêu ý nghĩa của
truyện?
-Kể một truyện cười có nội dung
tương tự
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn t ổng
kết và luyện tập
-Nêu ấn tượng sau khi đọc truyện
-Chúng ta rút ra bài học gì trong
A-TÌM HIỂU CHUNG:
1-Thể loại: truyện cười dân gian 2-Bố cục:
-Mở truyện: Câu đầu – Giới thiệu mâu thuẫn trái tự nhiên.-Diễn biến câu chuyện
-Kết truyện: Câu cuối cùng – Tiếng cười òa ra
3-Chủ đề: Miêu tả liên tiếp những tình huống và cách xử
trí của anh học trò dốt nhưng hay khoe khoang lại liều lĩnhđể làm bật lên tiếng cười phê phán
B-TÌM HIỂU VĂN BẢN 1-Cái cười:
-Nhân vật trong truyện là anh học trò dốt hay nói chữ, haykhoe khoang và rất liều lĩnh
Cái cười được thể hiện nhiều lần:
+Lần 1: Chữ kê thầy không nhận ra mặt chữ Học trò hỏi
gấp, thầy nói liều “Dủ dỉ là con dù dì” (Tthực tế không cócon dù dì Dủ dỉ cũng không phải là chữ Hán ) -> vô cùngdốt nát ( kiến thức sách vở, thực tế ), liều lĩnh
+Lần 2: “sợ nhỡ sai người nào biết thì xấu hổ mới bảo họctrò đọc khe khẽ” -> tìm cách giấu dốt; láu cá vặt để gỡ bí.+Lần 3: thầy tìm đến thổ công -> Cái dốt được khuyếch đạivà nâng lên
+Lần 4: chạm trán với chủ nhà Thói giấu dốt bị lật tẩy Cáidốt của Thổ Công được chính thầy nhạo báng “Mình đã dốtThổ Công nhà nó còn dốt hơn” Thầy còn gượng gạo giấudốt “Dủ dỉ là con dù dì, con dù dì là chị con công, concông là ông con gà”-> Đúng là tam đại con gà
2-Bản chất cái cười:
-Tiếng cười mang ý nghĩa phê phán, nó hóm hỉnh,sâu sắc và mang đậm chất dân gian
-Truyện có ý nghĩa đánh giá các hạng thầy trong xã hộiphong kiến suy tàn , trong đó có thầy đồ dạy chữ
-Nhắc nhở, cảnh tỉnh nhiều người hiện nay cũng mắc bệnhấy
C- TỔNG KẾT VÀ LUYỆN TẬP)
*Đọc và suy nghĩ nội dung ghi nhớ SGK
Trang 38cuộc sống ?
@GV đọc bài viết tham khảo của GS
Hoàng Tiến Tựu – Bình giảng truyện
dân gian – Sách GV –tr 84
IV-DẶN DÒ
-Học bài cũ: Sưu tầm một vài truyện cười cùng chủ đề
-Chuẩn bị bài mới: Nhưng nó phải bằng hai mày
V-RÚT KINH NGHIỆM
Đọc văn
CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Hiểu rõ khái niệm ca dao, nội dung tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương, tình nghĩa
của người bình dân Việt Nam qua một số bài ca dao tiêu biểu với những đặc điểm nghệ thuật riêng
-Đồng cảm với người lao động và yêu quý những sáng tác của họ
-Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu ca dao qua đặc trưng thể loại
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần II
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, thuyết giảng
C-CHUẨN BỊ :
I-Công việc chính:
1-Giáo viên: bức tranh cảnh hát đối tài đền Vàng được phóng lớn.
2-Học sinh: Một số bài ca dao cùng chủ đề ( 5 bài )
II-Nội dung tích hợp: Tích hợp với các bài ca dao đã học ở THCS, với Tiếng Việt ở bài Đặc
điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
D-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
I-Ổn định:
II-Kiểm tra:
1-Chủ đề truyện Tam đại con gà là gì?
2-Kể một truyện cười khác về thầy đồ, thầy bói, thầy cúng, …Theo em truyện đó gây cười
bằng cách nào, như thế nào ?
III-Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung
*HS đọc văn bản
*HS trình bày những hiểu biết của
bản thân về ca dao
A-TÌM HIỂU CHUNG VỀ CA DAO
-Ca dao là lời thơ của bài hát dân gian ( dân ca) Ca dao làlời, dân ca là nhạc, là giai điệu Ca dao thuộc loại trữ tìnhdân gian Dân ca tồn tại trong diễn xướng, thường được kể,
ru, đọc (khi được sưu tầm và in sách)-Phân loại ca dao theo nội dung chủ đề: ca dao than thân,
Trang 39-Nghệ thuật của ca dao như thế nào?
*Giải nghĩa các từ khó
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu văn bản
-Hai lời than thân đều mở đầu bằng
Thân em như … với âm điệu xót xa,
ngậm ngùi Người than thân là ai và
thân phận họ như thế nào ?
-Nội dung bài 2 có gì khác với bài
1?
-Đọc thêm những bài ca dao có
cùng chủ đề này
*Bài 3:
-Mở đầu bài ca dao này có gì khác
với hai bài trên?
-Em hiểu như thế nào về từ “ai”
trong câu Ai làm chua xót lòng này,
khế ơi!
-Bị lỡ duyên, tình nghĩa vẫn bền
vững thủy chung Điều đó được thể
hiện qua hệ thống so sánh , ẩn dụ
như thế nào ?
-Vì sao tác giả dân gian lại lấy hình
ảnh của thiên nhiên vũ trụ để khẳng
định tình nghĩa của con người?
* Bài 4:
-Nhà phê bình Hoài Thanh từng
viết: Đọc hai câu cuối còn có thể
hiểu được Nhưng đọc hai câu đầu
thì chỉ thấy hay mà không hiểu hay
như thế nào ? Vì sao hay? Theo em,
ý kiến trên có chính xác không ? Tại
sao đây lại được coi là một trong
những bài ca dao hay nhất của người
Việt nói về tình yêu và nỗi nhớ?
@ Hình ảnh chiếc khăn trong ca dao
đã được đưa vào thơ Nguyễn Khoa
Điềm ( trường ca Mặt đường khát
vọng ): Đất nước là nơi em đánh rơi
chiếc khắn trong nỗi nhớ thầm
* Bài 5:
-Cái hay của bài này là ở đâu? Hình
ảnh sông hẹp một gang và chiếc
cầu bằng dải yếm gợi cho em cảm
nhận gì?
ca dao yêu thương tình nghĩa, ca dao hài hước, trào phúng.-Ca dao có những đặc trưng nghệ thuật riêng về thể thơ, kếtcấu, ngôn ngữ … khác với thơ trữ tình của văn học viết
Ca dao là hòn ngọc quý của nhân dân Các nhà thơ, nhàvăn học tập được nhiều ở ca dao
B-TÌM HIỂU VĂN BẢN 1-Bài 1 và 2:
Thân em như tấm lụa đào so sánh , ẩn dụ, hình ảnh ><Như củ ấu gai … lời than, tâm sự
Thân phận bị lệ thuộc của người phụ nữ trong XH phongkiến xưa + nét đẹp bên trong của họ ( giá trị thực )
2-Bài 3: Tâm sự, than thở của người lỡ duyên
-Hình ảnh nhân vật trữ tình: trèo lên cây khế nửa ngày –thời gian khá lâu, hành động kỳ lạ chứa đựng tâm trạng.-Ai – đại từ phiếm chỉ ( người trong cuộc – chàng trai hoặccô gái ) gợi ra sự trách móc, oán giận, nghe xót xa
-Câu 3: hình ảnh so sánh -> tình cảnh hiện tại, người bị lỡ
duyên so sánh người mình thương yêu như mặt trăng Người mình không không thuận, không ưng như mặt trời => ca
ngợi người mình yêu thương
-Câu 4 cũng như trên
-Tiếng gọi mình ơi kết hợp câu hỏi tu từ -> tình cảm tha
thiết, gợi nhớ, gợi thương -Câu 6: hình ảnh so sánh – khẳng định tình yêu chungthủy Một trong những nét đẹp của tâm hồn Việt Nam
3-Bài 4:
-Các câu đầu ngắn ( 4 chữ ) và 2 câu lục bát cuối bài
khăn nhân hóa Hình ảnh đèn hoán dụ tình cảm nhớ thương mắt quen thuộc của cô gái
gần gũi, ý nghĩa
-Ai – đại từ phiếm chỉ , các câu hỏi tu từ, cách cấu trúc câu
trùng điệp, lặp lại,… góp phần diễn tả nhiều tâm trạng :thương, nhớ, lo phiền … say đắm, nồng nhiệt, khắc khoải -tình cảm thực của những người đang yêu
-Hai câu cuối đột ngột chuyển thể lục bát kéo dài góp phầnkhắc sâu tâm trạng của cô gái ( nhớ thương, lo phiền cứtrộn lẫn vào nhau để làm bật ra những lời thơ dồn nén)
4-Bài 5:
-Hình ảnh chiếc cầu – mô tip của ca dao trữ tình – nơi gặpgỡ, tỏ tình, tâm tình, nơi chia tay của lứa đôi
Trang 40@ Hình ảnh chiếc cầu trong ca dao:
+Cô kia đứng ở bên sông – Muốn
sang anh ngả cành hồng cho sang.
+Yêu nhau cởi áo cho nhau Về
nhà mẹ hỏi qua cầu gió bay
+Qua cầu ngả nón trông cầu Cầu
bao nhiêu nhịp dạ sầu bấy nhiêu
-Vì sao nói tới tình nghĩa của con
người, ca dao lại dùng hình ảnh
muối-gừng?
-Phân tích ý nghĩ abiểu tượng và giá
trị biểu cảm của hình ảnh này
@Những câu ca dao tương tự:
+Tay bưng chén muối đĩa gừng
Gừng cay muối mặn xin đừng quên
nhau.
+Muối càng mặn, gừng càng cay
Đôi ta tình nặng nghĩa dày em ơi!
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn t ổng
kết và luyện tập
-Qua chùm ca dao đã học, các em
thấy những biện pháp nghệ thuật
nào thường được dùng? Những biện
pháp đó có nét riêng gì khác với
nghệ thuật thơ của văn học viết?
-Sông hẹp một gang, cầu dải yếm - hình ảnh không có thực– tình huống phi lý nhưng gợi lên tình ý -> ước muốn táobạo nhưng đằm thắm mang nét riêng của nữ tính => tìnhyêu thật mãnh liệt
5-Bài 6:
-Hình ảnh muối, gừng -> tình nghĩa con người có mặn mà,có cay đắng mới sâu đậm, mới năng nghĩa, nặng tình, mớithật yêu thương nhau Cách nói bằng hình ảnh: so sánhcông khai, so sánh ngầm ( ẩn du ï)
-Song ở ngữ cảnh này : muối ba năm vẫn còn mặn nhưngthời gian có thể làm cho muối nhạt dần ,… nhưng với đôi tanghĩa nặng tình dày … - kết cấu theo thời gian Độ mặncủa muối, độ cay của gừng còn có hạn Tình ta là mãi mãimột đời, một kiếp
C- TỔNG KẾT VÀ LUYỆN TẬP)
*Đọc và suy nghĩ nội dung ghi nhớ SGK
IV-DẶN DÒ
-Học bài cũ: Sưu tầm một vài bài ca dao cùng chủ đề,
-Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết ( Tiếng Việt )
V-RÚT KINH NGHIỆM
Tiếng Việt
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Phân biệt được ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
-Rèn kỹ năng sử dụng có hiệu quả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
B-TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
I-Trọng tâm kiến thức: Phần I
II-Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm