I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Nhận ra u, nhợc điểm trong bài làm của mình biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho những bài viết tiếp theo.
- Luyện kỹ năng chữa bài viết của bản thân và của bạn.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên Bài chấm - Học sinh: Vở ghi chép III. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới.
HĐ1. Khởi động
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*HS nhắc lại đề bài?
* GV nêu u điểm phân tích cụ thể một bài
* GV nêu nhợc điểm những học sinh đã mắc lỗi yêu cầu HS xem lại bài, phát hiện lỗi sai và sửa I- Đề bài
Hãy kể lại truyện “Thánh Gióng” bằng lời văn của em.
II- Phân tích đề, dàn ý( T17-18)
a. MB (2®): Giới thiệu nhân vật, sự việc b. TB (7®): - Vua Hùng kén rễ
- Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn
- Vua ra điều kiện chọn rễ.
- Sơn Tinh đến trước rước Mị Nương về núi.
- Thủy Tinh đến sau mất Mị Nương, nổi dận dâng nước đánh sơn Tinh.
- Cuộc giao tranh giưa hai vị thần c. KL : Sự trả thù của Thủy Tinh III NhËn xÐt – u, khuyÕt ®iÓm 1. ¦u ®iÓm :
- Nhiều em đã biết cách làm bài : + Chọn đúng ngôi kể .
+ Nói đợc tình cảm của mình với nhân vật + Trình bày sạch đẹp .
+ Biết xây dựng bố cục, văn bản thể hiện sự mạch lạc .
- HS. N. Trường, Trinh, An, Như ( 6A) Hoàng, Hoài, Q Hương, Lan ( 6B) 2. Nh ợc điểm :
- Một số em cha biết cách làm bài :
+ Sai, lạc đề, chữ viết cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả: Lõm, Dũng, Long ( 6B) Anh, Nghĩa, Thái ( 6A)
3-Kết quả
- Điểm trên Tb : 28 bài . - Điểm dới Tb : 6 bài . 4- H ớng dẫn chữa bài
- Lỗi chính tả : l - n, ch - tr, ...
- Lỗi diễn đạt : Lủng củng, lặp từ, sai từ . .Hoạt động 3:
- Trả bài:
- Đọc mẫu: Đọc bài em Trinh ( 6A) Hoài ( 6B) - Lấy điểm vào sổ .
Học sinh tự sửa các lỗi trong bài viết của mình và rút kinh nghiệm 4 . Củng cố :
GV nhắc lại lý thuyết về văn kể truyện, bố cục văn bản, mạch lạc trong văn bản
5.HDHT : - Xem lại lý thuyết và văn mẫu để học tập
- Tập viết đoạn văn sửa từng đoạn sai
---
Ngày soạn: 12/ 10 /2012 Ngày dạy: 13/ 10/2012 Tiết 28: Văn bản EM bé thông minh
(Truyện cổ tích).
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích Em bé thông minh.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm Em bé thông minh
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt.
- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động.
2. Kỹ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh.
- Kể lại một câu truyện cổ tích.
ii. Chuẩn bị :
1. Giáo viên: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
2. Học sinh: + Soạn bài iii. Các b ớc lên lớp : 1. ổ n định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ:
1. Kể lại phần diễn biến của truyện thạch Sanh bằng cách tóm tắt thành một chuỗi sự việc chÝnh?
2. Chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì có ý nghĩa gì?
3. Bài mới . HĐ1. Khởi động:
Kho tàng truyện cổ tích VN và thế giới có một thể loại truyện rất lí thú: truyện về các nhân vật tài giỏi, thông minh…Em bé thông minh là một trong những truyện nh thế.
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 2:
- GV hớng dẫn cách đọc- HS đọc - Chó ý mét sè chó thÝch 3,4,6,13,16?
? Tóm tắt các sự việc chính của truyện?
? Em hãy tìm bố cục văn bản ?
? Qua việc đọc và tìm hiểu , em
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc và kể:
2. Chó thÝch:
3. Các sự việc chính:
- Vua sai cận thần đi tìm ngời tài giỏi giúp nớc.
Cận thần gặp hai cha con đang cày ruộng, ra câu hỏi khó. Cậu bé đã trả lời bằng một câu đố lại.
- Quan về tâu vua, vua tiếp tục ra câu đố dới hình thức lệnh vua ban. Em bé đã tìm cách đối diện vua và giải đợc câu đố. Vua quyết định thử tài em bé lần 3 bằng cách đa một con chim sẻ bắt dọn thành 3 cỗ thức ăn. Em bé giải đố bằng cách đố lại.
- Nớc láng giềng muốn xâm chiếm bờ cõi, bèn rò la tìm ngời tài bằng một câu đố. Vua quan đều không giải đợc phải nhờ đến em bé mới giải đợc.
Em bé đợc phong là trạng nguyên.
3. Bè côc: 3 phÇn
a. Mở đầu: Từ đầu đến Lỗi lạc b. Tiếp: Tiếp đến Láng giềng
thấy văn bản Em bé thông minh thuộc phơng thức biểu đạt nào? - Tù sù
Hoạt động 3:
? Viên quan đi tìm ngời tài đã gặp em bé trong hoàn cảnh nào?
? Viên quan đã hỏi em bé câu gì?
? Em bé đã trả lời ntn?
? Câu hỏi của viên quan và câu trả
lời của em bé có phải là câu đố không? Vì sao?
- Câu nói của em bé vặn lại viên quan là câu trả lời bình thờng nhng thực ra là một câu đố vì cũng bất ngờ và khó trả lời.
? Nh vậy trí thông minh của em bé
đợc bộc lộ ntn ?
- Giải đố bằng cách đố lại và đã
cứu đợc cha, khiến viên quan sửng sèt.
H§4
c. Còn lại.
II. Đọc- hiểu chi tiết
1. Em bé giải câu đố của viên quan
* Hoàn cảnh: Hai cha con em đang làm ruộng - Hỏi: Trâu đi đ… ợc mấy đờng?
- Đáp: Ngựa đi đợc mấya bớc trâu đi đ… ợc mấy
đờng
-> Là câu đố vì bất ngờ và khó trả lời.
- Em đã giải đố bằng cách đố lại
II. Luyện tập
Kể lại truyện Em bé thông minh
4.Củng cố:
Kể tóm tắt truyện “ Em bé thông minh”
5. H ớng dẫn về nhà : Chuẩn bị phần còn lại
---
TUẦN 8 Ngày soạn: 14/ 10/2012.
Ngày dạy: 15/10/2012 T iết 29 Văn bản: Em bé thông minh (tiếp)
(Truyện cổ tích) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích Em bé thông minh.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm Em bé thông minh - Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt.
- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động.
2. Kỹ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh.
- Kể lại một câu truyện cổ tích.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
2. Học sinh: Soạn bài C. Các b ớc lên lớp 1. ổ n định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Kể tóm tắt truyện : “Em bé thông minh” 3. Bài mới:
HĐ1. Khởi động:
Giờ trớc, chúng ta đã tìm hiểu chung về truyện Em bé thông minh...
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
H§2
? Vì sao vua có ý định thử tài em bé?
- Để biết chính xác tài của em.
? Vua thử tài của em bằng cách nào?
- Vua ra câu đố dới hình thức lệnh vua ban.
? Lệnh của vua thực chất có phải là một câu
đố không? Vì sao?
? Tính chất của câu đố này ra sao?
? Em bé đã giải đố nh thế nào?
? Câu trả lời của em bé có phải là một câu đố không? Vì sao?
- Là câu đố và cũng là lời giải đố, vì nó vạch ra cái vô lí không thể xảy ra đợc trong lệnh của vua.
? ở đây, trí thông minh của em bé đợc bộc lộ ntn?
? Lần thứ hai, vua lại thử thách em bằng cách nào?
? Em bé đã giải đợc lệnh vua bằng cách nào?
? Yêu cầu của em là lời giải đố hay là một câu đố?
? Mục đích của việc ra câu đố lần này của vua?
- Mục đích: để khẳng định chắc chắn sự thông minh của em bé.
? Thái độ của vua ra sao trớc sự thông minh của em bé?
- Vua phục tài, ban thởng rất hậu.
? Vọ̃y là cả hai lần em bé giải đợc câu đố của
II. Đọc - hiểu chi tiết
2. Em bé giải câu đố lần thứ nhất của vua
- Ra lệnh: Ban gạo và 3 con trâu đực…
bắt đẻ thành 9 trâu con-> câu đố
-> Câu đố hết sức phi lí, trái với qui luật tự nhiên.
- Khóc, đòi bố đẻ em bé
- Dùng câu đố để giải đố
3. Em bé giải câu đố lần thứ hai của vua
- Vua: lệnh cho em sắp 3 cỗ thức ăn chỉ bằng ba con chim sẻ và một cây kim
- Em bé: Yêu cầu vua rèn cho một con dao từ cây kim để xẻ thịt chim.
-> Là lời giải đố và là một câu đố
vua. Điều đó chứng tỏ em bé có những phẩm ch đáng quí nào ?
? Viên sứ thần thách đố triều đình ta nhằm mục đích gì ?
- Muèn x©m chiÕm níc ta.
? Viên sứ thần nớc ngoài thách đố triều đình ta ®iÒu g× ?
? Em có nhận xét gì về tính chất, mức độ của câu đố lần này?
- Tính chất nghiêm trọng, liên quan đến vận mệnh quốc gia. Triều đình phải giải đố
? Mọi ngời giải đố bằng cách nào ? - Dùng miệng hút.
- Bôi sáp.
- Các đại thần vò đầu suy nghĩ, các ông trạng, các nhà thông thái lắc đầu, bó tay->
lúng túng, lo lắng, bất lực.
? Không giả đố đợc, triều đình phải nhờ đến em bé. Em bé đã giải đố bằng cách nào?
? Em thấy mức độ thử thách qua bốn lần của em bé ra sao? Qua đó khẳng định, em bé là ngêi ntn?
- Tính chất oái oăm của câu đố ngày một tăng tiến. Đối tợng ra câu đố cũng ngày một cao hơn, điều đó càng làm nổi bật sự thông minh hơn ngời và tài trí của em bé.
Thảo luận
? Những cách giải đố của em bé lí thú ở chỗ nào?
- Đẩy thế bị động về ngời ra câu đố - Làm cho ngời ra câu đố thấy cái phi lí - Dựa vào kiến thức đời sống
- Ngời đọc bất ngờ trớc cách giải giản dị, hồn nhiên của ngời giải.
? Truyện kết thúc nh thế nào?
- Đây là cách kết thúc có hậu thờng thấy trong truyện cổ tích.
Hoạt động 3:
? Em thấy truyện hấp dẫn ngời đọc ở chỗ nào?
? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện?
Trí thông minh hơn ngời, lòng can
đảm và tính hồn nhiên.
4. Em bé giải câu đố của viên sứ thần n
ớc ngoài
- Sứ thần đố: xâu chỉ qua vỏ ốc vặn.
- Triều đình nớc Nam phải giải đố.
- Em bé đã dùng kinh nghiệm từ đời sống dân gian để giải đố.
- Cách giải đố dễ nh một trò chơi trẻ con.
Sự thông minh, tài trí hơn ngời
5. Phần th ởng xứng đáng cho em bé - Em bé đợc phong làm trạng nguyên và đợc ở gần vua.
III. Tổng kết 1. Nghệ thuật:
- Dùng câu đố thử tài- tạo ra tình huống thử thách để nhân vật bộc lộ tài n¨ng, phÈm chÊt.
- Cách dẫn dắt sự việc cùng với mức độ tăng dần của những câu đố và tạo tiếng cời hài hớc
Hoạt động 4
2. Néi dung
- Đề cao trí thông minh của em bé và ngời dân lao động.
- Đề cao kinh nghiệm dân gian.
- ý nghĩa hài hớc, mua vui.
IV. Luyện tập:
1. Kể diễn cảm truyện
2. Em thích nhất chi tiết nào của truyện? Vì sao em thích?
3. Đọc truyện Lơng Thế Vinh.
4 . Củng cố :
- ý nghĩa truyện em bé thông minh ?
- Em bé trãi qua thử thách mấy lần ? Vẽ Sơ đồ tư duy ?
5. H ớng dẫn học tập :
- Kể lại bốn thử thách mà em bé đã vợt qua.
- Liên hệ với một vài câu chuyện về Trạng Quỳnh, Lơng Thế Vinh … - Kể truyện theo lời văn của em.
- Xem trớc bài: Chữa lỗi về dùng từ. (tiếp)
---
Ngày soạn: 15/10 /2012 Ngay day: 17/10/2012̀ ̣ Tiê
́t 30 : Chữa lỗi dùng từ. ( Tiờ́p)
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận biết lỗi do dùng từ không đúng nghĩa.
- Biết cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức
- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa
- Cách chữa lỗi do dùng tư không đúng nghĩa.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa.
- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ.
III. Chuẩn Bị
1. Giáo viên: Soạn bài 2. Học sinh: - Xem trớc bài IV. Các b ớc lên lớp 1. ổ n định tổ chức . 2. KiÓm 15 phót:
§Ò:
1. Tìm lỗi dùng từ trong các câu dới đây và chỉ rõ ng ời viết đã mắc lỗi gì ?. Hãy chữa lại cho đúng a. Khu nhà này thật là hoang mang.
b. Có một số bạn còn bàng quang với lớp
c. Bố em là thơng binh, ông có dị vật lạ ở phần mềm.
d. Mùa xuân về, tất cả cảnh vật nh chợt bừng tỉnh sau kì ngủ đông dài dằng dẵng.
e. Bạn Hùng là một học sinh cao ráo g. Minh là một học sinh ngang tàng.
2. Hãy chỉ ra chỗ sai trong các câu sau và nêu nguyên nhân. Chữa lại cho đúng.
a. Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích con mèo nhà em.
b. Bạn Hoa là một cán bộ Đội rất tích cực nên cả lớp ai cũng quí mến bạn Hoa.
c. Bài toán này khó quá nên em không thể giải đợc bài toán này.
3. Bài mới.
HĐ1. Khởi động: Giờ trớc chúng ta đã biết một số lỗi trong cách dùng từ…
H§2.
* GV treo bảng phụ đã viết VD.
? Hãy chỉ ra các từ dùng sai trong các VD?
? Vì sao dùng các từ đó là sai?
? Theo em, ngời viết dùng từ sai là do
®©u?
? Em hiểu nghĩa của các từ đó là ntn?
+ Yếu điểm: điểm quan trọng
+ Đề bạt: cử giữ chức vụ cao hơn do cấp có thẩm quyền quyết định chứ không phải là do bầu cử.
+ Chứng thực: Xác nhận là đúng sự thËt.
- Trong khi nói, viết phải hiểu đúng nghĩa của từ mới dùng. Muốn hiểu
đúng nghĩa của từ thì phải đọc sách
I. Dùng từ không đúng nghĩa 1. VÝ dô: SGK - Tr 75
* Tõ sai a. yÕu ®iÓm b. Đề bạt c. Chứng thực 2. NhËn xÐt:
- Các từ đó dùng sai bởi nghĩa của các từ này không hợp trong văn cảnh. Ngời viết không hiểu nghĩa của từ.
báo, tra từ điển và có thói quen giải nghĩa từ (theo hai cách đã học)
? Theo em nguyên nhân sai là do
®©u?
? Em hãy chữa các câu trên cho đúng.
- Bầu: tập thể chọn ngời giao chức vụ bằng cách bỏ phiếu tín nhiệm hay biÓu quyÕt...
? Em hãy nhắc lại các bớc cần thực hiện khi chữa lỗi?
- Gọi HS đọc
- Nguyên nhân:
+ Không biết nghĩa hoặc
+ Hiểu sai nghĩa, hiểu cha đầy đủ nghĩa của tõ.
- Chữa lại :
a. Thay thế từ "yếu điểm" bằng từ "nhợc
®iÓm"
b. Thay thế từ "đề bạt" = từ "bầu"
a. Thay thế từ "chứng thực" = từ "chứng kiến"
*. Ghi nhí
- Phát hiện lỗi sai - Tìm nguyên nhân
- Cách khắc phục chữa lỗi.
Hoạt động 3: III. Luyện tập:
Bài 1: Chữa lỗi dùng từ sai:
Dùng sai Dùng đúng - Bảng ( tuyên ngôn) - bản tuyên ngôn - Sáng lạng (tơng lai) - ( tơng lai) xán lạn - Buôn ba (hải ngoại) - bôn ba (hải ngoại) - (bức tranh) thuỷ mặc - ( bức tranh) thuỷ mạc - ( nói năng) tự tiện - (nói năng) tuỳ tiện Bài 2: Điền từ
a. Khinh khỉnh b. Khẩn trơng c. B¨n kho¨n
Bài 3: Chữa lỗi dùng từ:
a. Bộ phận (tay, chân) của ngời thờng có sự tơng ứng với các hoạt động sau:
- Tống bằng tay tơng ứng với một cú đấm - Tung bằng chân tơng ứng với một cú đá
* Câu này có hai cách chữa:
+ Thay cú đá bằng cú đấm giữ nguyên "tống"
+ Thay "tống" bằng "tung" giữ nguyên "cú đá"
b. Thay thực thà bằng thành khẩn
- Thay tinh tú bằng tinh hoa cái tinh tú bằng tinh tuý 4. Củng cố :
- Có mấy loại lỗi dùng từ thường gặp? Vẽ sơ đồ tư duy 5. H ớng dẫn học tập :
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Chuẩn bị bài kiểm tra văn . + Ôn tập những văn bản đã học
---
Ngày soạn: 15/10/2012 Ngày giảng: 17/10/2012