1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Hãy kể tóm tắt truyện TS ? 3. Bài mới :
HĐ1. Khởi động
b. Những thử thách và chiến công của Thạch Sanh:
? Trớc khi lấy công chúa, TS đã phải trải qua những thử thách nào và đã có những chiến công nào?
- Bị mẹ con Lí Thông lõa ®i canh miÕu thê, thế mạng.
- Xuống hang diệt đại bàng, cứu công chúa, bị Lí thông lấp của hang.
- Bị hồn chằn tinh, đại bàng báo thù, TS bị bắt vào ngục.
- 18 níc ch hÇu kÐo quân sang đánh.
- TS diệt chằn tinh - Diệt đại bàng, cứu công chúa, cứu con vua Thuû TÒ
- TS đợc minh oan, lấy công chúa
- Chiến thắng 18 n- íc ch hÇu.
Thảo luận
? Mức độ và tính chất các cuộc thử thách và những chiến công của TS có
đợc có gì đáng chú ý?
? Trải qua những thử thách, em thấy TS béc lé nh÷ng phÈm chÊt g×?
- Những phẩm chất của TS cũng là những phẩm chất tiêu biểu của nhân dân ta. Vì thế truyện đợc nhân dân ta rất yêu thích.
? Theo em, vì sao TS có thể vợt qua
đợc những thử thách và lập đợc những chiến công đó?
? VËy, trong sè nh÷ng vò khÝ thÇn k×, em thấy vũ khí nào đặc biệt nhất? Tại sao?
? Nếu thay từ niêu cơm bằng nồi cơm thì ý nghĩa hình ảnh có thay đổi không? Vì sao?
->Nghĩa hình ảnh giảm đi: nồi đất nhỏ nhất gợi chất dân gian. Nồi có
-> Thử thách ngày một tăng, mức độ ngày càng nguy hiểm, chiến công ngày rực rỡ, vẻ vang.
* PhÈm chÊt:
- Sự thật thà chất phác - Sự dũng cảm và tài năng
- Nhân hậu, cao thợng, yêu hoà bình.
* Chi tiết tiếng đàn thần kì:
- Tiếng đàn giúp cho nhân vật đợc giải oan, giải thoát. Nhờ tiếng đàn mà công chúa khỏi câm, giải thoát cho TS, Lí Thông bị vạch mặt. đó là tiếng đàn của công lí. Tác giả dân gian đã sử dụng chi tiết thần kì để thể hiện quan niệm và ớc mơ công lí của mình.
- Tiếng đàn làm cho quân 18 nớc ch hầu phải cuốn giáp xin hàng. Nó là vũ khí đặc biệt để cảm hoá kẻ thù. Tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bình của nh©n d©n ta.
* Chi tiêt niêu cơm thần kì:
- Niêu cơm có sức mạnh phi thờng cứ ăn hết lại đầy, làm cho quân 18 nớc ch hầu từ chỗ coi thờng, chế giễu, phải ngạc nhiên, khâm phôc.
thể là nồi vừa, có thể là nồi to nhng niêu thì nhất định là nồi rất nhỏ. Do
đó, tính chất thần kì vô tận về sức chứa của niêu cơm TS ngày càng đợc tăng lên.
? Lí Thông luôn đối lập với TS về tính cách, hành động. Em hãy chỉ rõ.
? Em hãy nhận xét về nhân vật Lí Thông?
- Trong truyện cổ tích, nhân vật chính và phản diện luôn đối lập nhau về hành động và tính cách. Đây là một
đặc điểm XD nhân vật của thể loại này.
? Truyện kết thúc ntn? Qua cách kết thúc này, ND ta muốn thể hiện điều g×?
- Cách kết thúc phổ biến trong nhiều truyện cổ tích: Sọ Dừa, Tấm Cám…
Hoạt động 3:
Hoạt động 4
* HS kể theo khả năng của mình
- Niêu cơm và lời thách đố đã chứng tỏ sự tài giỏi của thạch Sanh.
- Niêu cơm thần kì là tợng chng cho tấm lòng nhân đạo, t tởng yêu hoà bình của nhân dân.
2. Nhân vật Lí Thông:
- Kết nghĩa anh em với Thạch Sanh để mu lợi.
- Lừa TS đi nôp mạng thay mình.
- Cớp công của TS
⇒ Lí Thông là kẻ lừa lọc, phản phúc, nham hiểm, xảo quyệt, bất nhân, bất nghĩa....
3. Kết thúc truyện :
- Cách kết thúc có hậu thể hiện công lí XH (ở hiền gặp lành, cái thiện chiến thắng cái ác) và ớc mơ của nhân dân ta về một sự đổi đời.
Đây là cách kết thúc phổ biến trong truyện cổ tÝch.
* Ghi nhí: SGK - Tr67 IV Luyện tập:
- Em hãy kể diễn cảm truyện Thạch Sanh 4. Củng cố :
Những thử thách và chiến công mà Thạch Sanh trải qua ? ( HS Vẽ sơ đồ tư duy)
5. H ớng dẫn học tập :
- Đọc kĩ truyện, nờu các chiến công của Thạch Sanh; kể lại đợc từng chiến công theo đúng tr×nh tù
- Kể diễn cảm truyện
- Soạn bài: Em bé thông minh và chuẩn bị bài: Chữa lỗi dùng từ
Ngày soạn: 8/10/ 2012.
Ngày dạy: 10 /10/2012 Tiết 26: Tiếng việt Chữa lỗi dùng từ
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận ra các lỗi do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm.
- Biết cách chữa các lỗi do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức
- Các lỗi dùng từ: lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm.
- Cách chữa lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm.
2. Kỹ năng:
- Bước đầu có kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ.
- Dùng từ chính xác khi nói, viết.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ.
2. Học sinh: Xem trớc bài IV. Các b ớc lên lớp : 1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ? Làm bài tập 4 3. Bài mới.
HĐ1. Khởi động:
Hoạt động 2:
* GV treo bảng phụ đã viết sẵn VD
? Hãy gạch dới những từ giống nhau trong đoạn trích?
? Việc lặp lại các từ đó nhằm mục đích g×?
? Trong VD b, từ ngữ lặp lại có tác dụng không? Vì sao?
? Theo em, nguyên nhân mắc lỗi là do
®©u?
? Vậy nên sửa câu này nh thế nào?
I. Lặp từ:
1. VÝ dô: SGK - Tr/68 2. NhËn xÐt:
* Đoạn a: - từ tre 7 lần, giữ (4 lần), anh hùng (2 lần).
- Mục đích: Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hoà cho đoạn văn xuôi.
* Đoạn b: truyện dân gian 2 lần, đây là lỗi lặp từ, khiến cho câu văn trở nên rờm rà, dài dòng.
- Nguyên nhân mắc lỗi là do ngời viết diễn
đạt kém - Sửa lại:
+ Bỏ cụm từ "truyện dân gian" Thứ 2.
+ Đảo cấu trúc:
Em thích đọc truyện dân gian vì có nhiều chi tiết tởng tợng, kì ảo.
Hoạt động 2:
* GV treo bảng phụ
? Trong VD a, em thấy từ ngữ nào ngời viết dã dùng không đúng? Vì sao?
- Thăm quan không có trong từ điển TV chỉ có thăm hỏi, thăm viếng, thăm dò .…
? Em biết từ nào phát âm gần giống với từ thăm quan và có thể thay thế cho từ th¨m quan?
? Nguyên nhân dùng từ sai là do đâu?
? Đọc VD b và phát hiện từ sai?
? Nguyên nhân dùng từ sai là do đâu?
? Từ nào có cách đọc gần giống với từ nhấp nháy?
? Em sẽ sửa nh thế nào?
? Qua các VD trên, em hãy rút ra kết luận về các thao tác sửa lỗi?
II. Lẫn lộn các từ gần âm : 1. VÝ dô: SGK - 68:
2. NhËn xÐt:
* VD a: Từ thăm quan dùng không đúng.
+ Thay từ thăm quan bằng từ tham quan.
- Nguyên nhân: cách viết gần giống nhau * VD b: Từ dùng sai là từ nhấp nháy
- Nguyên nhân: Không nhớ chính xác hình thức ngữ âm của từ.
+ Thay từ nhấp nháy bằng từ mấp máy
* Ghi nhớ: Thao tác chữa lỗi:
- Phát hiện lỗi sai - Tìm nguyên nhân sai - Nêu cách chữa và chữa lại Hoạt động 3: HS làm việc theo nhóm II. Luyện tập - Yêu cầu HS đọc bài tập 1
- Câu a, những từ ngữ nào bị lặp? Nguyên nhân? Cách chữa?
- Câu b, c, tơng tự Bài 1: Lợc bỏ từ ngữ lặp
a. Bỏ các từ: bạn. ai, cũng rất, lấy, làm bạn, Lan Chữa lại:
- Lan là một lớp trởng gơng mẫu nên cả lớp đều rất quí mến.
b. Bỏ "câu chuyện ấy"
Thay:
- Câu chuyện này = câu chuyện ấy - Những nhân vật ấy = họ
- Nh÷ng nh©n vËt = nh÷ng ngêi.
- Sửa lại"
Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện ấy vì họ là những ngời có phẩm chất tốt đẹp.
c. Bỏ từ lớn lên vì lặp nghĩa với từ trởng thành.
Câu còn lại: Quá trình vợt núi cao cũng là quá trình con ngời trởng thành.
Bài 2: Xác định nguyên nhân sai và thay thể từ dùng sai trong các câu a. Thay từ linh động bằng từ sinh động.
Nguyên nhân: Lẫn lộn các từ gần âm, nhớ không chính xác hình thức ngữ âm của từ.
* Phân biệt nghĩa:
- Sinh động: Gợi ra hình ảnh, cảm xúc, liên tởng.
- Linh động: không rập khuôn máy móc các nguyên tắc.
b. Thay thế từ bàng quang bằng từ bàng quan.
- Nguyên nhân: Nhớ không chính xác hình thức ngữ âm
* Phân biệt nghĩa:
- Bàng quang: bọng chứa nớc tiểu
- Bàng quan: dửng dng, thờ ơ nh ngời ngoài cuộc.
c. Thay từ thủ tục bằng từ hủ tục
Nguyên nhân: Nhớ không chính xác hình thức ngữ âm * Phân biệt nghĩa:
- Thủ tục: những việc phải làm theo qui định - Hủ tục: phong tục đã lỗi thời.
4. Củng cố :
- Thế nào là lặp từ ?
- Thế nào là lẫn lộn các từ gần âm ? 5. H ớng dẫn học tập:
- Nhớ lại 2 loại lỗi( lặp từ và lẫn lộn các từ gần âm) để có ý thức tránh mắc lỗi - Tìm và lập bảng phân biệt nghĩa của các từ gần âm để dùng từ cho chính xác.
- Tìm 5 cặp từ có cách đọc gần âm, đặt câu với 5 từ đó.
- Soạn bài: Em bé thông minh
---