Bài học hôm nay, chúng ta lại biết đến phong cách của ngời , Ngời là sự kết tinh những giá trị tinh thần của ND ta suốt 4000 năm lịch sử ; ở Ngời truyền thống DT đợc kết hợp hài hoà với
Trang 1Bài 1
Văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh
A Mục tiêu cần đạt :
- HS thấy đợc vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống
và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
- Từ lòng kính yêu Bác, HS có ý thức học tập, tu dỡng theo gơng Bác về việc tiếp nhận tri thức nhân loại trên nền tảng văn hoá dân tộc ; về nếp sống sinh hoạt phải phù hợp với hoàn cảnh thanh cao mà giản dị
B Chuẩn bị
-HS : soạn bài, su tầm những t liệu về cuộc đời Bác
- GV : bài dạy, những mẩu chuyện về Bác
C Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 Kiểm tra : (5’) Sách vở, bài soạn của HS
2 Giới thiệu bài mới: ở chơng trình văn học các lớp dới, chúng ta đã biết đến Hồ Chí Minh trên t cách là một nhà thơ, một nhà văn chính luận xuất sắc Bài học hôm nay, chúng ta lại biết
đến phong cách của ngời , Ngời là sự kết tinh những giá trị tinh thần của ND ta suốt 4000 năm lịch sử ; ở Ngời truyền thống DT đợc kết hợp hài hoà với tinh hoa văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá là nét nổi bật trong p/cách Hồ Chí Minh
? Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với
HCM trong hoàn cảnh nào ?
-GV: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đờng cứu nớc
1911, Ngời ra nớc ngoài Bác đã trải hơn 10
năm lao động cực nhọc, đói rét, làm phụ bếp,
quét tuyết, đốt than, làm thợ ảnh miễn sao sống
*Phần 2: tiếp “hạ tắm ao’: Những nét đẹp trong lối sống của HCM
*Phần 3: còn lại: ý nghĩa phong cách HCM
+ Ghé lại nhiều hải cảng+ Thăm các nớc á Phi+ Sống dài ngày ở Anh, Pháp
-Cách tiếp thu:
+ nói viết thạo nhiều thứ tiếng+ Làm nhiều nghề, đến đâu cũng học hỏi, tìm hiểu
Trang 2Giáo án Ngữ Văn 9 năm học 2010-1011
máu, N~ trò lố , Nhật ký trong tù”
? nhờ thế mà vốn tri thức về văn hoá nhân
loại của HCM ở mức nào?
? HCM đã tiếp nhận nguồn tri thức văn hoá
nhân loại ntn ?
- Tiếp thu có chọn lọc, k0 thụ động, k0 làm
mất đi vẻ đẹp truyền thống DTộc
? Qua những vấn đề trên, theo em điều kỳ lạ
nhất để tạo nên p/cách HCM đó là gì ?
Cốt lõi p/c HCM là vẻ đẹp văn hoá là sự kết
hợp hài hoà nhuần nhuyễn tinh hoa VH DTộc
với VH thế giới
?Em có nhận xét gì về cách lập luận của tg?
? Em có suy nghĩ gì về bản thân mình khi đất
nớc trong thời kỳ mở cửa, gia nhập WTO?
-GV chốt lại v/đ: Hoà nhập không hoà tan;
giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Đó là cái gốc,
là trách nhiệm là bổn phận của mỗi chúng ta
ảnh hởng quốc tế nhân văn văn hoá DT con ngời HCM (rất bình dị rất VN, rất phơng
Đông, rất mới, rất hiện đại)
→lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, kết hợp giữa kể chuyện, phân tích, bình luận; diễn đạt tinh tế giàu sức thuyết phục
D củng cố – dặn dò (3’)
- Kể một số câu chuyện về quãng thời gian Bác sống và làm việc ở nớc ngoài
- Chuẩn bị tiết 2 của bài
*************************************************
Văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh (tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt :
- HS thấy đợc vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống
và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
- Từ lòng kính yêu Bác, HS có ý thức học tập, tu dỡng theo gơng Bác về việc tiếp nhận tri thức nhân loại trên nền tảng văn hoá dân tộc ; về nếp sống sinh hoạt phải phù hợp với hoàn cảnh thanh cao mà giản dị
B Chuẩn bị
-HS : soạn bài, su tầm những t liệu về cuộc đời Bác
- GV : bài dạy, những mẩu chuyện về Bác
? Hãy cho biết phần 1 VB nói về thời kỳ nào trong sự
nghiệp CM của HCM ?(Thời kỳ Bác hoạt động ở nớc
ngoài)
-HS đọc tiếp phần 2
2 Những nét đẹp trong lối sống của
Hồ Chí Minh
Trang 3? Phần 2, VB nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp CM
của Bác ?(Khi Ngời đã là vị chủ tịch nớc )
GV : Nói đến p/c là nói đến nét riêng vẻ riêng có tính
nhất quán trong lối sống trong cách làm việc của con
ngời Với HCM thì sao ?
? Nét đẹp trong lối sống của HCM đợc thể hiện qua
những phơng diện nào ?
Nơi ở, làm việc, Trang phục, ăn uống
? Nơi ở làm việc của Bác đợc giới thiệu ntn ?Nó có
đúng với những gì em cảm nhận đợc khi xem phóng
sự hay đọc những mẩu chuyện về Bác hoặc quan sát
đợc khi đến thăm nhà Bác ?
- Nơi ở nh căn nhà của bất kỳ ngời dân bình thờng nào,
cạnh ao nh cảnh quê
? Trang phục của Bác đợc gthiệu ntn, cảm nhận của
em ?( bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi
dép lốp thô sơ - áo trấn thủ, dép lốp là trang phục của
bộ đội những ngày đầu KCCP)
Đôi dép ra đời 1947 đợc chế tạo từ 1 chiếc lốp xe ô tô quân
sự của Pháp bị bộ đội ta phục kích tại Việt Bắc Khi hành
quân, lúc tiếp khách trong nớc, khách quốc tế Bác vẫn đi
đôi dép ấy gần 20 năm Cũng đôi ba lần các đ/c cảnh vệ
“xin” Bác đổi dép n0 Bác bảo vẫn còn đi đợc Mua đôi dép
chẳng đáng là bao n0 khi cha cần thiết cũng k0 nên, ta phải
tiết kiệm vì đất nớc còn nghèo, quả đúng nh 1 nhà thơ đã ca
ngợi : Vẫn đôi dép cũ mòn quai gót
Bác vẫn thờng đi giữa thế gian
? ăn uống của Bác đợc giới thiệu ra sao ?
? Bữa ăn bình thờng ở gia đình em có những món đó
k0 ? ( HS trao đổi – thảo luận )
* GV : ở Việt Bắc mỗi chiến sĩ một bữa đợc 1 bát
cơm lng lửng còn toàn ngô, khoai, sắn Bác yếu n0
cũng chỉ ăn nh anh em trừ có thêm một bát nớc cơm
bồi dỡng ( Phạm Văn Đồng )
?Em có hình dung nh thế nào về cuộc sống các vị
nguyên thủ quốc gia ở các nớc khác cùng thời kỳ?
-HS: Nơi ở sang trọng bề thế
Trang phục đắt tiền
ăn uống cao sang
? Với cơng vị là lãnh đạo cao nhất của Đảng, HCM
- Trang phục giản dị
- ăn uống đạm bạc : cá kho rau luộc,
da ghém, cà muối, cháo hoa món
Trang 4Giáo án Ngữ Văn 9 năm học 2010-1011
HS suy nghĩ – trao đổi
- Điểm giống : giản dị _ thanh cao
- Khác : - Chí sĩ NT – NBK là những nhà nho tiết
tháo khi XH rối ren gian tà ngang ngợc, từ bỏ công
danh phú quí lánh đục về trong lánh đời, ẩn dật, giữ
cho tâm hồn an nhiên tự tại
- HCM chiến sĩ c/sản sống gần gũi nh quần
chúng đồng cam cộng khổ với ND làm CM
? Đây có phải là lối sống khắc khổ đầy đoạ mình hay
thần thánh hoá với đời ?
HCM đã từng đi nhiều nơi, đến nhiều nớc, tiếp thu tinh
hoa của văn hoá thế giới song vẫn giữ lại cho mình một cs
giản dị, tự nhiên không fô trg đó là lối sống của ngời dân
VN (nơi chốn quê hơng) đậm chất á Đông
? Tác giả đã so sánh HCM với những vị hiền triết nh
GV : Một vấn đề đặt ra hội nhập và giữ gìn bản sắc
DTộc “hoà nhập n0 k0 hoà tan” Ngoài ra ND VB
còn có ý nghĩa giúp ta nhận thức vẻ đẹp trong p/c của
Bác học tập và rèn luyện theo p/c cao đẹp của Ngời
- Đợc tiếp xúc với nhiều nền VH nhiều luồng
VH giao lu mở rộng với quốc tế
- Điều kiện v/chất đầy đủ, có luồng v/h tích cực
– n0 cũng có luồng V/H đồi bại
Vấn đề đặt ra là hội nhập mà vẫn giữ đợc bản
sắc VH Dân tộc
? Từ tấm gơng Bác Hồ em có suy nghĩ gì để đáp ứng
với tình hình thực tại và tg lai ?
? Nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có VH
và phi VH ? ( ăn mặc, đầu tóc, nói năng )
- Sống thành cao, sống có văn hoá
đậm chất á đông với quan niệm thẩm
mĩ, cái đẹp là sự giản dị tự nhiên
=> Khẳng định tính DT trong truyền thống trong lối sống của Bác
-Lối sống thanh cao-Di dỡng tinh thần-Quan niệm thẩm mỹ-Đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác
- VB mang tính thời sự trong xu thế hội nhập KT – VH nớc ta với cộng
đồng thế giới
VD : VN gia nhập APTH( Thị trờng chung đông nam á) và WTO ( Tổ chức thơng mại thế giới )
* ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện theo p/c HCM
- Sống và làm việc học tập theo gơng Bác
- Tự tu dỡng rèn luyện lối sống có VH
D củng cố – dặn dò (7’)
- Kể một số câu chuyện về lối sống giản dị cao đẹp của Bác
- Chuẩn bị bài : “ Các phơng châm hội thoại ”
Trang 5Bài 1
Tiếng Việt : Các phơng châm hội thoại
1 Kiểm tra bài cũ : (3’) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2 Giới thiệu bài mới: (1’)Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói ra thành lời nhng những ngời tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng, NP, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những qui định đó đợc thể hiện qua các p/c hội thoại
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (10 ’ )
- GV treo bảng phụ ghi ngữ liệu sgk 2 HS đọc lời
thoại
? Trong lời thoại 2 của Ba có mang đầy đủ những
nội dung An cần biết k0 ? Tại sao ?
- Thông tin mà An cần biết là địa điểm học bơi Song
Ba lại trả lời “dới nớc” “Bơi” đơng nhiên là di chuyển
dới nớc bằng cử động của cơ thể Ba trả lời dới nớc là
k0 đáp ứng đợc thông tin An cần biết
? Từ bt trên ta thấy khi hội thoại cần chú ý điều gì ?
- HS đọc câu chuyện “ Lợn cới áo mới”
? Vì sao truyện gây cời ?
? Nh vậy khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?
? Nh vậy việc trả lời ít hơn, nhiều hơn những gì cần
nói đều có đợc không? Việc đảm bảo lợng thông tin
vừa đủ ấy là muốn đảm bảo p/c hội thoại nào?
Hoạt động 2 : (10’)
HS đọc truyện
? Truyện này phê phán điều gì ?
Lời thoại nào ta không tin là có thật
? Nếu không biết chắc vì sao bạ nghỉ học có nên
=> Phải nói đúng nội dung cần giao tiếp,
k nên nói ít hơn những gì mà gt đòi hỏib- Ví dụ b:
là đúng sự thật
Trang 6Giáo án Ngữ Văn 9 năm học 2010-1011
? Nếu k có bằng chứng mà nói bạn xấu có đợc k?
* Những điều nên tránh ấy chính là để đảm bảo chất
HS thảo luận nhóm đôi 1/
Bài 2 chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống:
HS làm vào vở BT , làm việc cá nhân
a nói có sách d nói nhăng nói cuội
b nói dối e nói trạng
BT 4 Vận dụng những pc hội thoại dã học để giải
thích why ngời nói đôi khi fải dùng cách diễn đạt
2 Bài học:
Nói những thông tin có bằng chứng xác thực
III Luyện tập
Bài 1 : Phân tích lỗi
a) Từ “ gia súc” nghĩa “ thú nuôi trong nhà” => thừa cụm từ “ nuôi trong nhà”b) Tất cả các loài chim đều có 2 cánh
-Ăn không nói có: vu cáo bịa đặt-Cãi chày cãi cối: ngoan cố không chịu thừa nhận sự thật đã có bằng chúng.-Khua môi múa mép: Ba hoa khoác lác-Nói dơi nói chuột: Nói lăng nhăng nhảm nhí
-Hứa hơu hứa vợn: Hứa hẹn một cách vô trách nhiệm, có màu sắc lừa đảo
⇒Các thành ngữ trên đều chỉ ra hiện ợng vi phạm phơng châm về chất, ph-
Trang 7Tập làm văn: : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt :
- HS hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp NT trong VBTM
- Biết cách sử dụng 1 số biện pháp NT vào VBTM
?VB thuyết minh TM vấn đề gì ?
? VB có cung cấp về tri thức đối tợng không?
? Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh bằng cách đo
đếm, liệt kê không ?
( VBTM có đ2 khác với những VBTM đó là vấn đề
TM mang tính trừu tợng.)
Đ2 ấy không dễ dàng TM bằng cách đo đếm liệt kê
? Vậy vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là vô tận đợc tác
giả TM bằng cách nào ?
Ví dụ nếu chỉ dùng p2 liệt kê :
Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều hang động
thì đã nêu đợc “ Sự kỳ lạ ” của Hạ Long cha ? Tác giả
hiểu “ Sự lạ kỳ ” này là gì ?
Hãy gạch dới câu văn nêu k/quát sự kỳ lạ của Hạ
Long?
( Câu “ Chính Nớc làm cho Đá sống dậy ”)
? Tác giả đã sử dụng các bpháp tởng tợng, liên tởng
ntn để giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long ?
* HS chú ý các đ2
- Nớc tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo
mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc
- Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách, tuỳ
theo cả hớng ánh sáng rọi vào các đảo đá, mà thiên
nhiên tạo nên thế giới sống động biến hoá đến lạ lùng
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp NT trong VBTM
- Phép nhân hoá để tả các đảo đá : gọi chung là thập loai chúng sinh, thế giới ngời, bọn ngời bằng đá hối hả trở
Trang 8Giáo án Ngữ Văn 9 năm học 2010-1011
=> Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ
di chuyển, ánh sáng phản chiếu là sự miêu tả của
những biến đổi hình ảnh đảo đá biến chúng từ vô tri
có hồn mời gọi du khách
? => Tác giả đã trình bày đợc sự kỳ lạ của Hạ Long
cha ? Trình bày đợc nh thế là nhờ biện pháp gì
* HS đọc ghi nhớ (SGK)
Bài tập 1: đọc vb Ngoc Hoàng xử tội ruồi xanh và trả
lời câu hỏi:
HS thảo luận bài 1 trong 3/ nhóm 4 ngời Làm vào vở
+ ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh diệt ruồi
* Phơng pháp thuyết minh
- Định nghĩa : thuộc họ côn trùng
- Phân loại : Các loại ruồi
- Số liệu : số vi khuẩn, số lợng sinh sản
* Tác dụng : gây hứng thú cho bạn
đọc vừa là truyện vui, vừa là học thêm tri thức
Bài 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận ( định kiến ) thời thơ ấu sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Bp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm
đầu mối câu chuyện
D củng cố – dặn dò (5’)
- Hớng dẫn học
- Nhắc lại việc sử dụng các Bp nghệ thuật trong VB thuyết minh
- Làm nốt bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài : Luyện tập sử dụng một số biện pháp NT trong VBTM
- Mỗi tổ chuẩn bị một đề trong sgk T15
Yêu cầu lập dàn ý chi tiết
Viết thành bài hoàn chỉnh
**************************************************
Bài 1
Trang 9Tập làm văn: : Luyện tập sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1 Kiểm tra bài cũ: (4’) - Trong VBTM việc sử dụng các bp NT ntn ?
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS Nhận xét nhắc nhở
2 Bài mới:
Hoạt động 1 : (5’) GV kiểm tra CBB của HS
Gv đánh giá cho điểm chú ý cách sử dụng biện pháp
NT ntn, đạt hiệu qủa ra sao
Hoạt động 3 : (17’)
1 HS đã chuẩn bị lên trình bày dàn ý
Nêu cách sử dụng biện pháp NT trong bài văn thuyết
Đề bài : Thuyết minh một trong các
đồ dùng : cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón
- Chuẩn bị ở nhà
II Trình bày thảo luận đề 1
* Thuyết minh về chiếc nón
1 MB : giới thiệu chung về chiếc nón
- Đoạn mở bài
Là ngời VN ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc Mẹ ta đội chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ, cấy lúa Chị ta đội chiếc nón trắng đI chợ, chèo đò Em ta đội chiếc nón trắng đI học Bạn ta đội chiếc nón trắng bớc ra sân khấu Chiếc nón trắng thân thiết gần gũi là thế nhng
có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nón trắng ra đời từ bào giờ ? Nó đợc làm
ra ntn ? Và giá trị kinh tế văn hoá nghệ thuật của nó ra sao ?
III Trình bày thảo luận đề 2
* Thuyết minh về cáI bút
1 MB : Giới thiệu chung về cáI bút
Trang 10Giáo án Ngữ Văn 9 năm học 2010-1011
minh về chiếc bút
HS trình bày đoạn TB tự chọn hoặc MB
HS khác nhận xét bổ sung sửa chữa, chú ý cách sử
dụng biện pháp NT có đạt hiệu quả ntn ?
D Củng cố - dặn dò (2’)
- Cách sử dụng các biện pháp NT trong VB thuyết minh ?
- Tác dụng hiệu quả ?
- HS soạn bài su tầm thêm tài liệu
- Gv chuẩn bị tranh ảnh, bài viết về chiến tranh hạt nhân
C Tiến trình tổ chức các hoạt động (5’)
1 Kiểm tra bài cũ : ? Những p/cách HCM đợc nói tới trong VB ntn Hãy pt thông qua
VB tác giả muốn truyền tải thông tin gi ? ? Em có nhận xét gì về NT và cách tạo lập VB ?
2 Giới thiệu bài mới : Chiến tranh và hoà bình luôn là ~ vẫn đề đợc quan tâm hàng đầu vì
nó quan hệ đến cs và sinh mệnh của nhiều DT trên tg Khoa học kthuật này càng pt vũ khí càng tối tân hiện đại đó là nguy cơ tiềm ẩn đe doạ con ngời Hiện nay vấn đề này đang đợc cả nhân loại quan tâm
Bài viết của Mac két dài đã đợc bỏ một số đoạn cho
ý tập trung Đây là VB có t/c thời sự về 1 vđề
Trang 11Gv : Về thể loại VB thuộc loại nghị luận.
? Hãy nêu vđề của VB?
? Từ vđề lớn tác giả đã đa ra ~ luận điểm nào ?
? Để cho luận điểm có sức thuyết phục tác giả đã
đa ra hệ thống luận cứ ntn ?
Hoạt động 2 (15’)
- HS đọc thầm đoạn đầu VB
? Tác giả đã chỉ ra nguy cơ CT hạt nhân đang đe
doạ loài ngời ntn ?
Gv : Để cho thấy t/c hiện thực và khủng khiếp của
nguy cơ này tác giả đã dựa vào bài viết của mình
*GV: So sánh với điển tích cổ phơng Tây – thần
thoại Hy-lạp: Thanh giảm Đa-mô-clet và dịch
hạch Sử dụng vũ khí hạt nhân nguy cơ thảm hoạ
lớn nhất Thực tế Hi-zô-si-ma Nhật 1945 Hiện
nay cha dám cả gan sử dụng vì tất cả thế giới sẽ
hoang tàn Mục đích tàng trữ để đe doạ, thách thức
nhau Nhng vô cùng tốn kém phi lý
Khoa học địa chất
- Quan trọng hơn cả là vđề vũ khí hạt nhân Nguy cơ chiến tranh
N/vụ đấu tranh để ngăn chặn
- Vấn đề : Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình
- Luận điểm : CT hạt nhân là hiểm hoạ khủng khiếp đe doạ toàn thể loài ngời Cần
đấu tranh loại bỏ
- Luận cứ :+ Kho vũ khí hạt nhân+ Cuộc chạy đua vũ trang+ CT hạt nhân không chỉ đi ngợc lại+ Tất cả we đều đấu tranh ngăn chặn
II Phân tích
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Số đầu đạn hạt nhân khổng lồ50.000 (1 ngời ngồi trên 4 tấn thuốc nổ )
- Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy k0 fải 1 lần mà là 12 lần mọi dấu vết của sự sống trên trái đất
- Tiêu diệt các hành tinh xung quanh mặt trời + 4 hành tinh ≠ phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời
* Vào đề trực tiếp với ~ chứng cứ rõ ràng mạnh mẽThu hút ngời đọc gây ấn tợng mạnh về nguy cơ khủng khiếp hiểm hoạ kinh khủng của việc tàng trữ kho vũ khí hạt nhân 1986
D Củng cố - dặn dò (2’)
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân?
- tiết sau học tiết 2 của bài
*************************************************
Bài 2
Văn bản : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (tt)
( G.G Mac-ket)
- HS soạn bài su tầm thêm tài liệu
- Gv chuẩn bị tranh ảnh, bài viết về chiến tranh hạt nhân
Trang 12Giáo án Ngữ Văn 9 năm học 2010-1011
C Tiến trình tổ chức các hoạt động (5’)
1 Kiểm tra bài cũ : ? Xác định luận điểm chính của VB
Tìm 1 vài luận cứ cụ thể phục vụ cho luận điểm
- 100 tỉ USD cứu trợ y tế, giáo dục, vệ sinh, thực
phẩm, nớc uống cấp bách cho 500 triệu trẻ em
nghèo nhất
- Kinh phí phòng bệnh 14 năm, phòng bệnh sốt rét
cho 1 tỷ ngời, cứu 14 triệu trẻ em châu Phi
- Năm 1985 (theo tính toán của FAO) 575 triệu ngời
HS đọc tiếp đoạn “Ko ~ đi ngợc lại lý trí con ngời
điểm xuất phát của nó”
? Em hiểu ntn về lý trí của tự nhiên?
Có thể rút ra kết luận gì sau đoạn này?
HS thảo luận nhóm đôi
(tg đã đa ra ~ chứng cứ từ khoa học địa chất và cổ sinh
học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống trên trái
đất)
Hoạt động 2 (12’)
HS đọc đoạn cuối
* Gv: sau khi chỉ ra 1 cách hết sức rõ ràng về hiểm hoạ
ctr hạt nhân, tg ko dẫn ngời đọc đến sự lo âu, bi quan
mà hớng tới một thái độ tích cực
? Thái độ ấy là gì? Mác-két có sáng kiến gì? Theo
em sáng kến ấy có phải hoàn toàn ko tởng hay chỉ là
II Phân tích
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
2 Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và những hậu quả
- 100 máy bay ném bom chiến lợc B.1B và 700 tên lửa vợt đại dơng (có chứa đầu đạn hạt nhân)
- Bằng giá 10 tàu sân bay Ni mit mang
vũ khí hạt nhân của Mĩ dự định sx từ 1986-2000
- Gần = kinh phí sản xuất 149 tên lửa MX
- Tiền của 27 tên lửa MX
- Tiền đóng 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân
- Chi phí rất tốn kém
- Là việc làm điên rồ, phản nhân đạo Tớc đi khả năng làm cho đời sống con ngời có thể tốt đẹp hơn nhất là đ/với ~ nớc nghèo, với trẻ em
-> Đó là việ làm đi ng ợc lại lý trí lành mạnh của con ng ời Tiêu diệt nhân loại
- Lý trí của tự nhiên là quy luật của thiên nhiên, tự nhiên, là logic tất yếu của tự nhiên
- So sánh
380 triệu năm – con bớn bay
180 triệu năm – bông hồng nở Hàng triệu triệu năm – con ngời hình thành
- Ctr hạt nhân là phản lại sự tiến hoá của tự nhiên huỷ diệt toàn bộ sự sống
=> Với luận cứ này hiểm hoạ ctr hạt nhân đợc nhận thức sâu hơn ở t/chất phản tự nhiên, phản tiến hoá của nó
3 Nhiệm vụ của chúng ta
- Mỗi ngời phải đoàn kết xiết chặt đội ngũ đấu tranh vì một thế giới hoà bình
k o có ctr hạt nhân
- Sáng kiến lập ngân hàng trí nhớ + Cách kết thúc ấn tợng no ko tởng + Cách tỏ thái độ
Nhân loại cần lu giữ nền văn minhLên án ~ thế lực hiếu chiến nguyền rủa
Trang 13một cách tỏ thái độ?
( Ngân hàng trí nhớ cũng ko thể tồn tại nếu ctr hạt
nhân xảy ra N~ sáng kiến này là một cách tỏ thái độ)
? Em có suy nghĩ gì về lới cảnh báo của tg ?
? Theo em tính thuyết phục của VB này là ở chỗ nào?
III Tổng kết(Ghi nhớ sgk tr.21)
D Củng cố – dặn dò (3’)
Gv hệ thống bài học: giá trị ND – NT văn bảnHớng dẫn học bài: Các phơng châm hôi thoại
****************************************************
Bài 2
Tiếng Việt : Các PHƯƠNG CHÂM HộI THOạI (tt)
A Mục tiêu cần đạt :
- HS nắm đợc nội dung p/c quan hệ, p/c cách thức và p/c lịch sử
- Biết vận dụng ~ p/c này trong giao tiếp
B Chuẩn bị
- HS tìm hiểu một số câu thành ngữ tục ngữ thờng sử dụng trong hội thoại
- Gv chuẩn bị bài soạn, bài tập, bảng phụ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động (5’)
1 Kiểm tra bài cũ : ? Nhắc lại hai p/c hội thoại về lợng và về chất
?Tự đặt hai lời thoại Nhận xét đã đảm bảo p/c về lợng và về chất cha?
2 Bài mới:
Hoạt động 1 (5’)
- HS thảo luận 3 câu hỏi phần I sgk T21
- Đại diện HS trả lời Gv nhận xét
- ý nghĩa 1 : Nói dài dòng rờm rà
- ý nghĩa 2 : Nói ấp úng k thành lời, k rành mạch
- Hậu quả : ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng ND
- Kết luận : Khi gt cần nói ngắn gọn rành mạch
b * Câu văn “ Tôi đồng ý ”
- Cách hiểu 1 : Tôi đồng ý với ~ nhận định của ông
ấy về truyện ngắn
- Cách hiểu 2 : Tôi đồng ý với ~ nhận định (của ai
đó) về truyện ngắn của ông ấy sáng tác
Trang 14* Gv : Tuy cả hai ngời đều không có tiền
bạc của cải gì nhng cả 2 đều cảm nhận
đ-ợc t/c của ngời kia đã dành cho mình
2 Ghi nhớIII Ph ơng châm lịch sự
1 Bài tập : Truyện ngắn “ Ng\ ăn xin”
- Ông lão ăn xin nhận từ cậu bé tấm lòng nhân ái,
sự tôn trọng và quan tâm đến ng\ ≠
- Cậu bé nhận từ ông lão lòng biết ơn chân thành
- Kết luận : Khi gt cần tôn trọng ngời đối thoại
2 Ghi nhớ
IV Luyện tậpBài 1
* Những câu tục ngữ ca dao đó khẳng định vai trò của ngôn ngữ khuyên ta nên dũng ~ lời lẽ lịch sự nhã nhặn khi gtiếp
* Những câu tơng tự : SgvBài 2
* Phép nói giảm nói tránh – p/c lịch sựBài 3
a nói mát d nói leo
b nói hớt e nói ra đầu ra đũa
c nói móc
a, b, c, d lịch sựe cách thức
Trang 15Tuần: 02 Ngày soạn: 28/08/2010
A Mục tiêu cần đạt :
- Giúp HS hiểu VB thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả
B Chuẩn bị
- HS ôn lại VB miêu tả, VB thuyết minh
- Gv chuẩn bị bảng phụ, soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động (5’)
1 Kiểm tra bài cũ :Nhắc lại việc sử dụng các BP NT trong văn bản thuyết minh
2 Giới thiệu bài mới: các VB thuyết minh loài cây, di tích thắng cảnh, thành phố, mái trờng, n/vật cần vận dụng miêu tả cho trò chơi phụ trợ không đợc lạm dụng
+ Công dụng của cây chuối
+ Công dụng của quả chuối
Trình bày đúng, khách quan các đặc điểm chính
? Chỉ ra ~ câu văn có tính miêu tả về cây chuối
+ Tả hình dáng chung của cây chuối
+ Tả quả chuối trứng cuốc
+ Tả các cách ăn chuối xanh
? Tác dụng vai trò của ~ yếu tố miêu tả trong việc
thuyết minh ?
* Gv : Còn 1 số vấn đề cha TM Do muốn VB đa
và sgk gọn chứ không phải tác giả viết thiếu Khi
viết ta fải đảm bảo tính trọn vẹn của VB
? VB có thể bổ sung những gì ?
? Trong bài văn TM có thể sử dụng yếu tố miêu tả
ntn HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 (17’)
Bài 1 HS thảo luận nhóm đôi làm vào vở BT
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VBTM
1 Bài tập : Văn bản “ Cây chuối trong
đời sống Việt Nam”
a Nhan đề : Vai trò của cây chuối nói chung trong đs vật chất và tinh thần của con ngời VN
b Những câu thuyết minh : + Đi khắp Việt Nam
+ Cây chuối rất a nớc nên
+ Nào chuối hơng, chuối ngự,
+ Mỗi cây chuối đều cho một buồng
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng tròn
nh một cái cột trụ mọng nớc gợi ra cảm giác mát mẻ dễ chịu
- Lá chuối tơi xanh rờn ỡn cong cong dới
ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật nh mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại,
Trang 16Giáo án Ngữ Văn 9 năm học 2010-1011
Bổ sung: - Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa
trong gió chiều nom giống nh một cái búp lửa của
thiên nhiên kỳ diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức
th còn phong kín đang đợi gió mở ra
Bài 2 : Làm vào vở bài tập
HS thảo luận nhóm đôi
Bài 3 tìm các câu miêu tả?
vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ
ám ảnh tâm trí ~ những kẻ tha hơng
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ
Bài 2 :Yếu tố miêu tả :
- Sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn TM ntn ?
- Soạn : Luyện tập sử dụng yếu tố mtả
1 Kiểm tra bài cũ :Trong bài văn thuyết minh, yếu tố miêu tả đợc sử dụng ntn ? BT 2,
3 Tr 26 sgk Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS Gv nhận xét
Hoạt động 1(7’)
? Thể loại ?
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
Cụm từ “ Con trâu ở làng quê VN ” bao gồm
những ý gì ? Nên sử dụng những phơng thức biểu
đạt nào ?
? Đọc bài 2 : Có thể sử dụng ~ gì cho bài văn TM
trên?
( Là VBTM hoàn toàn mang t/c khoa học – Có thể
vận dụng 1 số chi tiết cho định nghĩa về con trâu, tả
1 Thể loại : thuyết minh
2 Nội dung : Con trâu trong đời sống làng quê VN
- Con trâu trong nghề nông
- Con trâu trong đs ngời nông dân
B Dàn ý
I MB
Trang 17? Phần TB gồm ~ ý gì ?
? Con trâu trong nghề làm ruộng?
? Con trâu trong lễ hội, đình đám ?
? Con trâu – nguồn cung cấp thực phẩm và chế
biến đồ mĩ nghệ?
? Con trâu là tài sản lớn?
? Con trâu với tuổi thơ nông thôn?
- HS chọn 1 đoạn TB để viết vào vở
- Chú ý sử dụng yếu tố miêu tả
- HS đọc đoạn văn, Gv hớng dẫn các bạn đánh
giá, sửa chữa
Giới thiệu chung về con trâu
II TB
1 Con trâu trong nghề làm ruộng
- Trâu cày bừa ruộng
- Trâu kéo xe chở lúa, rơm rạ + Con trâu đi trớc cáy cày theo sau + Trên đồng cạn dới đồng sâu Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa
2 Con trâu trong lễ hội, đình đám
- Là một trong ~ vật tế thần trong lễ hội
đâm trâu ở Tây Nguyên
- Là “n/v” chính trong lễ hội chọi trâu ở
4 Con trâu là tài sản lớn
- Tậu trâu lấy vợ làm nhà Cả ba việc ấy thực là gian nan
5 Con trâu với tuổi thơ nông thôn
- Trẻ chăn trâu cắt cỏ, chơi đùa trên lng trâu, bơi lội cùng trâu trên sông nớc, thổi sáo trên lng trâu bức tranh dân gian
- Cảnh chăn trâu, con trâu ung dung gặm
cỏ là h/ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình
ở làng quê VNIII KBKhẳng định vị trí quan trọng của con trâu trong đời sống nông dân VN
Con trâu trong t/cảm của ngời nông dân
- Chuẩn bị viết bài TM số 1
- Hoàn chỉnh bài viết trên
- Soạn bài “Tuyên bố thế giới về ”
******************************************************
Trang 18Giáo án Ngữ Văn 9 năm học 2010-1011
Bài 3: Văn Bản : Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và
phát triển của trẻ em
- Gv đọc kỹ những điều cần lu ý, soạn bài
- HS - GV su tầm toàn bộ VB “ Tuyên bố thế giới ” của Liên hợp quốc
- HS soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động (5’)
1 Kiểm tra bài cũ :- Trong VB “ Đấu tranh vì ” tác giả đã đa ra ~ luận điểm nào ? luận
cứ nao ? Hãy PT 1 luận điểm
- Tác giả đã thuyết phục và nêu trách nhiệm cho mọi ngời bằng cách nào ?
2 Giới thiệu bài :
Trẻ em nh búp trên cànhBiết ăn ngủ biết học hành là ngoanNgày 30 – 9 – 1990 tại Niuooc – trụ sở của Liên hợp quốc đã diễn ra hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em Bởi ~ năm cuối của thế kỷ XX trẻ em luôn bị hành hạ, không đợc bảo vệ bên cạnh đó mức phân hoá giàu nghèo chiến tranh, tình trạng bạo lực diễn ra ở nhiều nơitrẻ em bị tàn tật, bóc lột nhiều vấn đề cả nhân loại quan tâm
* Gv chỉ rõ sự chặt chẽ hợp lý của bố cục VB
Ngoài ra VB “ Tuyên bố” còn có phần “Cam kết ” và “
Những bớc tiếp theo ” khẳng định quyết tâm và nêu ra
một chơng trình cụ thể quan tâm sâu sắc, toàn diện
của cộng đồng quốc tế đ/v trẻ em
- Châu Phi trẻ em HIV, đói nghèo, thất học, bị bóc
lột, đối xử đánh đập, lạm dụng tình dục
? Nhận xét gì về việc VB đa ra ~ thách thức ?
I Giới thiệu chung về văn bản
1 Xuất xứ :Trích từ “Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em” họp tại trụ sở Liên hợp quốc 30 – 9 – 1990
- Tử vong do suy dinh dỡng, bệnh tật
Trang 19 Đã nêu đầy đủ cụ thể tình trạng cuộc sống khổ cực
nhiều mặt của trẻ em k/định sự cần thiết phảI bảo
bệ trẻ em
? Tình cảm của em khi đọc VB này ?
D Củng cố –dặn dò : (2’)
Gv củng cố lại kiến thức vừa học
Chuẩn bị tiết 2 của bài
*********************************************
Văn Bản :
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và
phát triển của trẻ em (tt)
- Gv đọc kỹ những điều cần lu ý, soạn bài
- HS - GV su tầm toàn bộ VB “ Tuyên bố thế giới ” của Liên hợp quốc
em : Liên hợp quốc, Unicef
- ở VN vận động toàn dân chăm sóc giáo dục trẻ em
Có UB chăm sóc bảo vệ TE Sự quan tâm cụ thể của
Đảng và nhà nớc, sự nhận thức và tham gia tích cực
của nhiều tổ chức vào phong trào chăm sóc bảo vệ TE ý
thức cao của toàn dân về vấn đề này
? Nêu vắn tắt những nhiệm vụ
Em có nhận xét nh thế nào ?
? Vì sao tuyên bố lại đa ra ~ nhiệm vụ này mà
không phải là ~ nhiệm vụ khác ?
+ Đã có công ớc về quyền trẻ em+ Sự đoàn kết hợp tác ngày càng có hiệu quả
Đó là ~ thuận lợi, cơ bản toàn diện
để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em
3 Nhiệm vụ
- Tăng cờng sức khoẻ dinh dỡng cho t/e
- Phát triển giáo dục cho trẻ em
- Xây dựng môi trờng giáo dục cho trẻ
em : gđình, xã hội, trờng học
- Quan tâm hàng đầu + Trẻ em tàn tật + Trẻ em có h/cảnh sống khó khăn + Bà mẹ
Trang 20Giáo án Ngữ Văn 9 năm học 2010-1011
? Em nhận thức ntn về vấn đề này ?
? Tại sao bản tuyên bố lại cho rằng đều là công việc
quan trọng cấp bách đối với cả cộng đồng và mỗi
n-ớc ?
Qua VB em thấy trẻ em hiện nay đang đợc XH quan
tâm ntn ? VB có nội dung chính là gì ?
PB ý kiến về sự quan tâm của Đảng – N2 đ/với trẻ
em hiện nay ? Để xứng đáng với sự quan tâm đó em
+ thể hiện trình độ văn minh của XH.III Tổng kết
Tiếng Việt Các phơng châm hội thoại (tiếp)
A Mục tiêu cần đạt :
- HS nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa p/c và tình huống gtiếp
- Rèn kỹ năng hội thoại phù hợp với tình huống gtiếp
- HS thảo luận câu hỏi sgk 2/
- Đại diện HS trả lời
- GV chốt vấn đề
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 (15’)
HS đọc bài 1 và trả lời câu hỏi sgk
HS đọc bài 2 và trả lời câu hỏi sgk
I Quan hệ giữa p/c hội thoại và tình huống gt
* Bài tập
- N/v chàng rể đã không tuân thủ p/c lịch sự
- Đã gây phiền hà, quấy rối công việc của ngời đốn củi
- Kết luận : k nên tuân thủ p/c hội thoại một cách cứng nhắc
Trang 21HS đọc bài 3 trả lời câu hỏi sgk
4 Bài 4
- Ngời nói không tuân thủ p/c về lợng
- Phải hiểu ý nghĩa : Đây là lời răn dạy ngời ta không nên chạy theo tiền mà quên đi ~ thứ thiêng liêng ≠ trong cs
5 Ghi nhớ
III Luyện tậpBài 1
- Thái độ các vị khách là bất hoà với chủ ( lão Miệng )
- Lời Chân Tay không tuân thủ p/c lịch sự
- Việc không tuân thủ đó không phù hợp với tình huống gt
D Củng cố - dặn dò : (3’)
- Các phong cách hội thoại
- Tiết sau Ktra TLV 2 tiết
********************************************
Tập làm văn viết bài tập làm văn số 1
Tiết: 14-15 Ngày viết: 10/09/2010
A Mục tiêu cần đạt : Giỳp học sinh :
- Viết được vb thuyết minh trong đú cú sử dụng yếu tố miờu tả và một số biện phỏp nghệ thuật
- Rốn luyện kỹ năng thu thập, hệ thống và chọn lọc tài liệu để viết văn bản thuyết minh cú
sử dụng yếu tố miờu tả; xỏc định rừ ba phần: Mở bài, thõn bài và kết bài
- Giỏo dục : viết được bài văn hay, cú ý thức sử dụng cỏc yếu tố miờu tả và cỏc biện phỏp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
B Chuẩn bị
- Giỏo viờn : Hướng dẫn, định hướng cho học sinh chuẩn bị bài (Đề bài được lựa chọn
một trong số cỏc đề cho sẵn trong SGK)
- Học sinh : Chuẩn bị bài, giấy kiểm tra và bỳt viết.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động (5’)
1 Nội dung kiểm tra:
1.1 Đề bài.
Viết bài thuyết minh về cõy lỳa Việt Nam.
1.2 Thời gian làm bài: thực hiện trong 2 tiết.
Trang 22Giáo án Ngữ Văn 9 năm học 2010-1011
1.3 Đỏp ỏn và biểu điểm.
a/ Yờu cầu về hỡnh thức.
- Viết được một bài văn thuyết minh hoàn chỉnh cú đủ ba phần: Mở bài, thõn bài và kết bài
- Bài viết cú sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật và cú kết hợp cỏc yếu tố miờu tả
b/Nội dung cụ thể.
- Phần mở bài: Giới thiệu được xuất xứ và vai trũ của cõy lỳa đối với nền sản xuất nụng
nghiệp thế giới núi chung và Việt Nam núi riờng
- Phần thõn bài: Cần đảm bảo cỏc ý sau:
(1)+ Giới thiệu được lai lịch của cõy lỳa (từ chõu Á)
(2)+ Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cõy lỳa nước(Cú từ lõu đời, loài người đó tỡm ra
cõy lỳa nước và cỏch trồng cõy lỳa nước… )
(3)+ Một số đặc điểm cơ bản của cõy lỳa ( Kết hợp thuyết minh với cỏc y/ tố miờu tả và một số
biện phỏp NT), (Thõn mềm, chiều cao khoảng 50cm đến 100cm tuỳ từng giống lỳa, ưa sống ở mụi trường nước (vỡ vậy cũn gọi là Lỳa nước) … Chỳ ý nờu đặc điểm về lỏ, hoa, quả dựa trờn
cơ sở sinh học
(4)+ Vai trũ cụ thể của cõy lỳa đối với đời sống của người nụng dõn núi riờng và con người
núi chung (Cung cấp giỏ trị kinh tế cho người làm ruộng, cung cấp lương thực cho con người
…)
- Kết bài: Cú thể nờu lờn những nhận định và đỏnh giỏ cỳng như cảm nghĩ của em về cõy lỳa.
c/ Cỏch chấm điểm:
a1 Về hỡnh thức: (cho 1 điểm)
- Chữ viết sạch đẹp, trỡnh bày hợp lý, ớt sai lỗi chớnh tả, thể hiện rừ được cấu trỳc cõu và cấu trỳc vb
a2 Về nội dung: (cho tối đa 9 điểm)
* Mở bài: (1 điểm)
Cú cỏch mở bài hợp lý, thể hiện được nội dung của văn bản
*Thõn bài: (7 điểm) Đỏp ứng được những nội dung sau:
* Riờng đỏp ứng được hầu hết cỏc ý về nội dung nhưng chưa kết hợp được yếu tố miờu tả và
- Viết cú ý nhưng cũn lung tung, chưa sắp xếp được nội dung, trỡnh bày cũn lộn xộn: tuỳ mức
A Mục tiêu cần đạt :
- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn ngời phụ nữ VN qua n/v Vũ Nơng
- Thấy rõ số phận oan trái của họ
- Nắm đợc nghệ thuật Tác phẩm
Trang 23B Chuẩn bị - Sgk, sgv, bài soạn
- HS tóm tắt truyện, soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động (5’)
1.Kiểm tra bài cũ : ? Nêu nd của bản tuyên bố ?
?Vì sao tg phải ra tuyên bố về bv và c/s trẻ em ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1 (20p)
? Giới thiệu ~ nét chính về Tác giả
? Giới thiệu về Tác phẩm “Truyền kỳ mạn lục”
Gợi ý : Thể loại , nội dung, n/vật ?
Truyện truyền kỳ là loại văn xuụi tự sự, cú nguồn
gốc từ VH TQ - Truyện truyền kỡ thường mụ phỏng
những cốt truyện DG hoặc dó sử vốn đó được lưu
truyền rộng rói trong nhõn dõn
Truyền kỡ mạn lục từng được xem là một ỏng thiờn
cổ kỡ bỳt (ỏng văn hay của ngàn đời) Tỏc phẩm gồm
20 truyện, đề tài khỏ phong phỳ Cú thể núi Nguyễn
Dữ đó gửi gắm vào TP tất cả tõm tư, t/c, nhận thức
và khỏt vọng của người trớ thức cú lương tri trước
những vấn đề lớn của thời đại, của con người
? Đọc VB, Nêu đại ý và bố cục
- Vũ Nương và Trương Sinh kết hụn, đang sum họp
đầm ấm thỡ cú nạn binh đao, TS phải đăng lớnh
- Nàng ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuụi con nhỏ
- Để dỗ con, nàng thường chỉ búng mỡnh trờn tường
mà bảo đú là cha nú
- Khi Trương Sinh về thỡ con đó biết núi Đứa bộ
ngõy thơ kể với Trương Sinh về người đờm đờm vẫn
đến với mẹ con nú Chàng nổi mỏu ghen, mắng
nhiếc vợ thậm tệ, rồi đỏnh đuổi đi
- Nàng phẫn uất, chạy ra bến Hoàng Giang đõm đầu
xuống sụng tự tử.
- Khi hiểu ra nỗi oan của vợ, Trương Sinh đó lập
đàn giải oan cho nàng ở nơi bến sụng ấy
- Là người học rộng, tài cao, sống ẩn dật thanh cao
Trang 24Giáo án Ngữ Văn 9 năm học 2010-1011
“Trương cú tớnh đa nghi khụng từng để lỳc
nào vợ chồng phải đến thất hũa”
“Chàng đi chuyến này cũng sợ khụng cú
cỏnh hồng bay bổng”
? Nhận xét lời dặn dò của Vũ Nơng với chồng
lúc chia tay
- Bớm lợn đầy vờn cảnh mxuân tơi vui
- Mây che kín núi mùa đông ảm đạm
- Bà mẹ ngon ngọt khụn khộo khuyờn lơn
- Mẹ mất, nàng hết lời đối với cha mẹ đẻ
mỡnh
“Ngắn dài cú số như con đó chẳng phụ mẹ.”
* Khi tiễn chồng
- Lời dặn dò đầy ý tứ, ân tình đằm thắm, mong muốn bình dị
+ K0 cầu vinh hiển, chỉ cầu bình an + Cảm thông nỗi vất vả của chồng + Khắc khoải nhớ nhung của mình
Lời trăng trối của bà mẹ chồng thể hiện
sự ghi nhận nhõn cỏch và đỏnh giỏ cao cụng lao của nàng đối với gđ nhà chồng, niềm tin
VN cú hạnh phỳc khi TS trở về
D củng cố – dặn dò (5’)
- TèM HIỂU TIẾP NHÂN VẬT VŨ NƯƠNG : + khi bị chụng nghi oan
- TèM HIỂU NHÂN VẬT TRƯƠNG SINH
+ Hoàn cảnh xuất thõn, tớnh tỡnh
+ Trong đời sống vợ chồng
+ Khi hết chiến tranh trở về
- TèM HIỂU NHỮNG YẾU TỐ Kè ẢO VÀ í NGHĨA CỦA NHỮNG YẾU TỐ Để
************************************************
Bài 4
Nguyễn Dữ
B Chuẩn bị - Sgk, sgv, bài soạn
- HS tóm tắt truyện, soạn bài
* Khi chồng nghi oan
- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình
- Hết lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gđình đang có nguy cơ tan vỡ
- Đau đớn thất vọng không hiểu vì sao
Trang 25? Qua ~ tình huống về n/v Vũ Nơng em có nhận xét
gì về cuộc đời p/chất, số fận của nàng ?
? Nếu kể về nỗi oan trái của VN em sẽ tóm tắt ntn ?
*
Lời thoại 1: Lời mở đầu chân thành , phân trần để
chồng hiểu lòng mình – Nói đến thân phận – nói đến tình
nghĩa vợ chồng – khẳng định tấm lòng sắt son – cầu xin
chồng đừng nghi oan
*
Lời thoại 2: Nỗi đau đớn , thất vọng không hiểu vì sao bị
đối xử bất công – hạnh phúc gđ tan vỡ – tình yêu ko còn –
nỗi đau khổ chờ chồng đến hoá đá cùng ko có thể làm lại
nữa
* lời thoại 3: thất vọng đến tột cựng - cuộc hôn nhân k
thể cứu vãn – mợn dòng sông quê để giãi bày tấm lòng
? Có ngời cho rằng VN chết là do chính nàng; có
ngời cho là do TS và bé Đản, trình bày ý kiến của
em nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của VN ?Tình
tiết đc sắp xếp đầy kịch tính VN bị dồn đẩy đến bớc đờng
cùng, nàng đã mất tất cả, đành phải chấp nhận số phận
Hành động trẫm mình của nàng là một hành động quyết
liệt để bảo toàn danh dự
? Tg đã đa vào nhiều ~ yếu tố hoang đờng Hãy chỉ
ra
? Nêu tác dụng của các yếu tố đó ?
? Tại sao VN k muốn trở về với chồng con rồi lại
quyết định trở về Trở về rồi cuối cùng lại k về?
? Với đoạn truyện kỳ ảo này, tác giả muốn nhắn gửi
điều gì?
Không muốn trở về vì: Nghĩ mình nỗi oan cha đợc giải
Trở về vì: Muốn đc thanh minh đợc bảo toàn danh dự
Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật VN
Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm
Thể hiện ớc mơ ngàn đời của nd về lẽ công bằng trong cuộc
+ Khi hết chiến tranh trở về
? ý nghĩa của hình ảnh cáI bóng đối với từng nhân
- Cách xử sự hồ đồ, độc đoán của Tsinh
Tố cáo chế độ PK nam quyền độc
đoánchiến tranh PK phi nghĩa
c Vũ N ơng đ ợc giải oan
- Các yếu tố kỳ ảo hoang đờng + Hoàn chỉnh thêm nét đẹp tính cách VN
+ Thể hiện ớc mơ về sự công bằng + K0 làm mất đi tính bi kịch
2 Trơng Sinh và hình ảnh cái bóng
a Trơng Sinh
- Đa nghi độc đoán, cố chấp, nông nổi
và ngu xuẩn
Là hình ảnh tiêu biểu cho ngời đàn
ông gia trởng, coi thờng phụ nữ trong xã hội phong kiến nam quyền
b hình ảnh cái bóng
-Với Vũ Nơng: Dỗ con, cho khuây nguôi nỗi nhớ chồng
- Với bé Đản : Là ngời đàn ông lạ, bí ẩn
- Với Trơng Sinh : + Lần 1 Là bằng chứng cho sự h hỏng of vợ
+ Lần 2 : Mở mắt cho chàng sự thật về tội ác do chàng gây ra
Trang 26Cái bóng Chi tiết q/trọng of truyện
Là đầu mối, điểm thắt mở nút của câu truyện
III Tổng kết
1 Nghệ thuật-Cách dẫn dắt t/tiết c/chuyệnt/cách n/v
- Lời thoại, lời tự bạch của n/v
D Củng cố - dặn dò : (5’)
- Viết đoạn văn phân tích vai trò của hình ảnh cái bóng
- Vai trò của những lời đối thoại trong truyện có tác dụng gì ?
- Chuẩn bị bài : “ Xng hô trong hội thoại ”
********************************************
Bài 4
A Mục tiêu cần đạt :
- HS hiểu đợc sự phong phú, tinh tế của hệ thống các từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt
- Hiểu mối quan hệ giữa từ ngữ xng hô và tình huống giao tiếp
- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô
B Chuẩn bị - Sgk, sgv, sách thiết kế
- Bảng phụ ghi các VD
C Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Nêu mối qhệ giữa p/c hội thoại với tình huống giao tiếp
? Những tình huống nào các p/c không đợc tuân thủ
? Ta chỉ chấp nhận k0 tuân thủ trong các trờng hợp nào ? BT 2 ( Tr 34 )
Trang 27? Giải thích sự thay đổi đó ?
? Từ các tình huống cụ thể trên ta thấy
nên xng hô ntn trong hội thoại cho phù
hợp ?
HS dựa vào ghi nhớ trả lời
* Gv chốt lại nội dung bài học
HS làm bài 2 thảo luận nhóm đôi
Gv : khi viết bút chiến, tranh
HS trả lời câu hỏi trong sgk
? Qua câu chuyện em có suy nghĩ gì ?
b Sự xng hô bình đẳng
* Giải thích sự thay đổi đó
- Do tình huống gtiếp thay đổi
- DC trăng trối với DM với t cách là một ngời bạn
2 Ghi nhớ (sgk)
II Luyện tậpBài 1
* Nhầm lẫn : chúng em – chúng ta
* Vì nữ học viên do ảnh hởng của thói quen dùng tiếng mẹ đẻ không phân biệt ngôi gộp ngôi trừ ( cô
đã gộp cả ngời nói với ngời nghe làm một )
- Ngôi gộp : chúng ta ( cả ngời nói, nghe )
- Ngôi trừ : chúng em ( chỉ ngời nói )Bài 2
* Dùng “chúng tôi”
- Tăng tính khách quan cho ~ luận điểm khoa học
- Thể hiện sự khiêm tốnBài 3
- Đứa bé gọi mẹ theo cách gọi thông thờng
- Nói với sứ giả : ông – ta Gióng là một đứa bé khác thờng
Bài 4
Vị tớng nổi tiếng, quyền cao chức trọng xng hô : con – thầy
Thái độ kính cẩn và lòng bết ơn của mình đ/v thầy
* Cách xng hô của cai lệ : ông – mày
- Kẻ có vị thế quyền lực với ngời dân bị áp bức
thể hiện sự trịnh thợng hống hách
* Cách xng hô của chị Dậu có sự thay đổi
+ Lúc đầu : nhà cháu - ông+ Sau : tôi - ông
bà - mày
Trang 28A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS nắm đợc
hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ : cách dẫn trực tiếp hoặc cách dẫn gián tiếp
Bài 2: HS viết đoạn văn nghị luận
Bài 3: thuật lại lời nhân vật Vũ nơng
Bài bổ sung : Lời dẫn trong câu sau
3 Có thể thay đổi vị trí của hai bộ phậnngăn cách bằng dấu “ ” và -
II Cách dẫn gián tiếp
* Bài tập
1 Phần in đậm (a) lời nói (vì có từ khuyên )
2 Phần in đậm (b)ý nghĩ (vì có từ hiểu )ngăn cách “rằng” “là”
Ghi nhớIII Luyện tậpBài 1
a b trực tiếp
a ý nghĩa mà n/v gán cho con chó
b ý nghĩ của n/vBài 2
a) Trong Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần II của Đảng “Chủ tịch HCM nêu rõ : “Chúng
Trang 29do không có tai nên khi xếp chồng rất
gọn, không vớng, khi rửa cũng dễ sạch
A Trực tiếp
B Gián tiếp
C Trực tiếp kết hợp với gián tiếp
ở bên sông, đốt cây đèn thàn chiếu xuống nớc, VN sẽ trở về
1 Kiểm tra bài cũ (5’)Trình bày hiểu biết của em về sự phát triển của từ vựng
2 Giới thiệu bài mới: ở lớp 8 đã học tóm tắt VB tự sự Vậy thế nào là tóm tắt VB tự sự : dùng lời văn của mình để trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính (bao gồm sự việc tiêu biểu và n/v quan trọng ) của VB Các bớc tóm tắt
- HS thảo luận nhóm 4 ngời : 2/
Câu hỏi 2 a,b
Việc tóm tắt rất gần gũi và cần thiết trong cuộc sống
II Thực hành tóm tắt một VB TSBài 1
a) Các sự việc chính cha đầy đủ
Trang 30- 1 HS làm miệng bài 3, các HS khác viết vào vở BT
? Từ các BT trên trình bày mục đích yêu cầu của
việc tóm tắt VB tự sự ?
- HS trả lời
- HS đọc ghi nhớ
Bài 2: HS luyện tập tóm tắt câu chuyện
- Thiếu sự việc : hai cha con ngồi với nhau, TS hiểu ra nỗi oan của vợ
- Đó là sự việc quan trọng vì nó chứng
tỏ TS hiểu ra nỗi oan từ lúc đó chứ không phải đến khi Phan Lang trở vềb) Sự việc 7 cha hợp lý
Cần sửa lại : TS nghe Phan Lang kể bèn lập đàn giải oan
Bài 2 Tóm tắt VB
“Chuyện ngời con gái Nam Xơng”
Bài 3 Rút gọn VB tóm tắt
“Chuyện ngời con gái
- Mục đích tóm tắt : giúp ngời đọc nắm
đợc nội dung chính của VB
- Yêu cầu : ngắn gọn nhng đầy đủ n/v
sự việc chính
* Ghi nhớIII Luyện tậpBài 2
Tiếng Việt : Sự phát triển của từ vựng
1 Kiểm tra bài cũ (5’)? Trình bày hai cách dẫn TT và gián tiếp? Lấy ví dụ minh hoạ
2 Giới thiệu bài : Sự từ của XH là một qui luật tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu ngoài việc mợn từ, tạo từ mới
Hoạt động 1(15p)
* HS đọc bài 1
Trả lời các câu hỏi ở bài 1 (cá nhân)
I Sự biến đổi và của từ ngữ
1 Ngữ liệu:
a Bài 1
* Từ kinh tế ( vào nhà ngục ) : Trị nớc cứu đời
* Từ kinh tế ( hiện nay ) : toàn bộ hoạt động của con ngời trong lđsx trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra
Trang 31HS đọc bài 2.
Xác định nghĩa của từ xuân, tay
? Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển
? Trờng hợp a b chuyển nghĩa theo phơng
thức nào ?
? Qua các trờng hợp cụ thể trên em nhận
xét gì về từ vựng của ngôn ngữ ?
*Gv lu ý.ẩn dụ, hoán dụ (fép tu từ) chỉ
làm xuất hiện nghĩa lâm thời của từ ngữ.ẩn
dụ,hoán dụ.(fơng thứcnghĩa của từ
ngữ.)làm cho từ ngữ có thêm nghĩa chuyển
(nghĩa chuyển này có thể đợc g/thích trog từ
- HS làm việc theo nhóm đôi 3’
- Đại diện hs trình bày
Bài 3
- HS làm việc theo nhóm đôi 3’
- Đại diện hs trình bày
Bài 4
- HS lên bảng làm
VD : Hội chứng viêm đờng hô hấp cấp
rất phức tạp
VD : Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng
của tình trạng suy thoái kinh tế
- nghĩa chuyển : tập hợp , lu giữ bảo
a Từ “chân” nghĩa gốc
b Từ “chân” hoán dụ
c Từ “chân” ẩn dụ
d Từ “chân” ẩn dụBài 2
- Trong những cách dùng nh trà atisô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ quả Từ trà đợc dùng với nghĩa chuyển
- Trà : sản phẩm từ thực vật đợc chế biến thành dạng khô, dùng để pha nớc uống
sử dụng nh trong ngân hàng dữ liệu, ngân hàng đề
Trang 32- nghĩa gốc: ngời đứng đầu nhà nớc quân chủ:Vua Lê
- nghĩa chuyển : ngời đợc coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định thờng là sx kinh doanh, thể thao, nghệ thuật : vua dầu hoả, vua bóng đá
* Danh hiệu này fái namphái nữ nữ hoàng ( nhạc nhẹ)Bài 5
- Từ “mặt trời”2ẩn dụ
- Đây không phải hiện tợng phát triển nghĩa của từ, bởi vì sự chuyển nghĩa của từ mặt trời chỉ có t/chất lâm thời
A Mục tiêu cần đạt :
- HS thấy cuộc sống xa hoa ở phủ chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê Trịnh và thái độ phê phán của tác giả
- Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể tuỳ bút xa và đánh giá gtrị NT của VB
B Chuẩn bị 1 Tác phẩm “Vũ trung tuỳ bút”
Trang 33+ Việc xây dựng đình đài
+ Mỗi tháng ba bốn lần Vơng ra cung Thuỵ Liên
+ Bao nhiêu loài trân cầm dị thú
+ Lấy cả cây đa to cành lá rờm rà
? Qua ~ chi tiết đó em thấy chúa trịnh có ~ thú ăn
chơi gi?
? Nhận xét NT kể, tả ~ thú ăn chơi đó ? Nêu tác dụng
Gv : - Các mốc thời gian, địa điểm cụ thể khẳng
định tính xác thực của các sự việc
- Khéo léo đan cài ~ những từ ngữ biểu cảm “liên
miên” “không thiếu một thứ gì” “bao nhiêu”
* Thảo luận nhóm 4 ngời 3/
Cuối phần 1 tác giả đa ra lời nhận xét :
“ Mỗi khi đêm thanh triệu bất tg\ ”
? Tác giả đa câu văn này nhằm mục đích gì?
* Gợi ý : Chú ý âm thanh, không gian các biện pháp
- Sắp xếp bố trí có bài bản theo từng công đoạn
- Lợi dụng uy quyền chúa mợn gió bẻ măng
- Vừa kiếm đợc tiền của vừa đợc tiếng mẫn cán
- Gây hậu quả nặng nề
? Tác giả kết thúc bài tuỳ bút bằng cách ghi lại một sự
việc có thực từng xảy ra ngay trong nhà mình
? Điều đó có ý nghĩa gì ?
+ Thái độ tác giả
II Phân tích
1 Thói ăn chơi của chua Trịnh
- Thú xây dựng cung điện đền đài
- Thú dạo chơi ở Hồ Tây
- Thú chơi cây cảnh trân cầm dị thú
- Chọn các sự việc cụ thể, chân thực khách quan không xen lời bình
- Liệt kê, miêu tả tỉ mỉ gây ấn tợng
Thói xa hoa cầu kỳ tốn kém lố lăng, tham lam vô độ
Gián tiếp bộc lộ thái độ phê phán của tác giả
- Đêm trèo tờng lấy đi
- Buộc tội giấu vật báu
- Doạ lấy tiền
+ Tăng ý nghĩa phê phán tố cáo hiện thực thối nát của XH
- Kín đáo bộc lộ cảm xúc buồn bã,
đau xót, bất bình
Trang 34Giáo án Ngữ Văn 9 năm học 2010-1011
* Gv đa bài tập trắc nghiệm
? VB thành công bởi ~ yếu tố NT nào
A Lối văn ghi chép sự việc cụ thể chân thực sinh
động
B Sử dụng biện pháp liệt kê miêu tả tỉ mỉ một số sự
kiện tiêu biểu
C Cả A và B đều đúng
Gv nhấn mạnh giá trị lịch sử của VB
? Qua VB em cảm nhận đợc những nội dung gi ?
Gv nhấn cảm hứng phê phán
Hoạt động 3 (5p)
? So sánh VB “ Chuyện cũ ” với “ Chuyện ngời con
gái ” thể tuỳ bút có gì khác so với thể truyện
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
2 Nội dung
- Cuộc sống xa hoa của vua chúa
- Sự nhũng nhiễu của quan lại
- Cuốc sống bất an của ngời dân
- Thái độ phê phán bất bình của tác giả
IV Luyện tập
- Tuỳ bút : không h cấu, n/v, cốt truyện, pthức bcảm cảm xúc trực tiếp – gián tiếp
- Truyện : có h cấu, n/v, cốt truyện pthức tự sự, cảm xúc gián tiếp
D Củng cố dặn dò : (2’)
- So sánh “Chuyện cũ ” với “Mùa xuân của tôi”( Lớp 7 )
- Tuỳ bút cổ có gì khác tuỳ bút hiện đại
********************************************
Bài 5
Ngô Gia Văn Phái
1 Kiểm tra bài cũ (5’): vì sao bà cung nhân – mẹ tg – cho chặt ~ cây quí trớc nhà mình ?
Điều đó có ý nghĩa gì ? Tuỳ bút trung đại có gì khác tùy bút hiện đại
2 Giới thiệu bài :Cùng với “ Vũ trung tuỳ bút” “Hoàng Lê ” cũng là 1 tác phẩm có giá trị lsử rất lớn
Trang 35?Trình bày hiểu biết về tác
Gv nêu vấn đề : Trong khoảng
thời gian không dài từ 20/11 đến
ngày 30/12 năm 1788 khi nhận
đợc tin cấp báo của đô đốc
Nguyễn Văn Tuyết, Nguyễn Huệ
- Nhan đề : ghi chép chuyện vua Lê thống nhất đất nớc
- Hình thức chữ Hán - 17 hồi Mỗi hồi mở đầu là một câu thơ 7 tiếng Mỗi câu tóm tắt một sự kiện chủ yếu sẽ kể trong hồi
Kết hồi = 2 câu thơ và câu : Muốn biết việc sau nh thế nào xin xem hồi sau sẽ rõ
- Thể loại : thể chí ghi chép sự vật sự việc tiểu thuyết lsử chơng
- Nội dung : Tình hình VN 30 năm cuối thế kỷ 18 từ khi chúa Trịnh Sâm chết, đến đầu thế kỷ 19 khi Nguyễn ánh
đánh bại nhà Tây Sơn thống nhất đất nớc
3 Hồi thứ 14
a Đại ý
- Chiến thắng lẫy lừng của vua QT
- Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh
1 Hình t ợng ng ời anh hùng Nguyễn Huệ
- Nghe tin giặc chiếm TLkhông nao núng tinh thần
- Định cầm quân đi ngaytham khảo ý kiến bề tôi
- Trong một tháng làm nhiều việc + Lên ngôi hoàng đế
+ Đốc suất đại binh ra Bắc thần tốc + Gặp gỡ ngời cống sĩ La Sơn + Tuyển mộ binh lính
+ Mở cuộc duyệt binh lớn ở Nghệ An phủ dụ tớng sĩ + Hoạch định kế hoạch hành quân đánh giặc và đối phó với nhà Thanh sau Cthắng
Con ng ời hành động mạnh mẽ quyết đoán.
D Củng cố dặn dò : (2’)
- chuẩn bị tiết 2 của bài
Bài 5
Trang 36Giáo án Ngữ Văn 9 năm học 2010-1011
Ngô Gia Văn Phái
? Qua ~ lời phủ dụ của vua QT trong
buổi duyệt binh lớn ở Nghệ An với bọn
Sở, Lân, Ngô Thì Nhậm và cuộc trò
chuyện với cống sĩ La Sơn, em thấy nhà
vua có ~p/chất gì?
HS phân tích, bàn luận phát biểu
Gv : Lời hiệu truyện ngắn gọn không có
K2 thần thánh bao quanh nh “Nam
quốc ” không có cái da diết ruột gan của
vị chủ soái đời Trần trong “Hịch TS”
không có các trầm thống nh BNĐCáo
nh-ng nó vẫn kết tinh đợc lònh-ng căm thù giặc
Tác động lòng yêu nớc truyền thống quật
cờng bởi lập luận chặt chẽ đầy sức thuyết
phục
? Tài dùng binh, tài chỉ huy chiến đấu
giành chiến thắng của vua QT đợc thể
hiện ntn trong đoạn trích ?
- HS tìm d/chứng, phân tích
- Quân đội chỉnh tề bốn doanh tiền, hậu,
tả, hữu, trung quân
? H/ảnh vua QT trong chiến trận đợc
1 Hình t ợng ng ời anh hùng Nguyễn Huệ
- Lời phủ dụ quân lính+ Khẳng định chủ quyền DTộc ta lên án hđộng xâm lăng phi nghĩa “đất nào sao ấy ”
+ Nêu bật dã tâm của giặc “bụng dạ ắt khác ”
+ Nhắc lại truyền thống chống ngoại xâm+ Kêu gọi binh sĩ
+ Ra kỷ luật nghiêm
- Lời xét đoán bề tôi : Sở – Lân+ Kết tội quân thua chém tớng+ Thấu hiểu năng lực bề tôi+ Khên chê đúng ngời đúng việc+ Độ lợng, công minh
Trí tuệ sáng suốt nhạy bén
- Mới khởi binh đánh giặc đã k/đ chắc chắn chiến thắng
- Tính cả kế hoạch ngoại giao sau chiến thắng
ý chí quyết thắng, tầm nhìn xa rộng.
- Hành quân thần tốc kinh ngạc
- Đi bộ, nhanh an toàn đảm bảo bí mật vừa đi vừa tuyển binh, duyệt binh, tổ chức đội ngũ
- Phơng tiện ngựa, voi, xe kéo đại bác hoả hổ
- Ngày 25 Huế 30 Tam Điệp 500 km
- Đêm 30 lập tức lên đờng vừa đi vừa đánh Hà Hồi, Ngọc Hồi, Đại áng, Đấm Mực
- Hoạch định 7 ăn tết TL, thực tế 5 kéo vào thành
- Khiển địch “Tớng ở trên trời xuống quân chui dới
đất lên”
Tài dụng binh nh thần
- Vua hiếm khi ra trận
- Vua QT tới làng Hà Hồi vây kín làng bắc loa truyền gọi
- Vua truyền lấy sáu chục tấm ván ghép
- Vua cỡi voi đi đốc thúc trong cảnh “khói toả mù trời cách gang tấc không thấy gì”
Trang 37với nhà Lê không mấy cảm tình với Tây
Sơn thậm chí xem Tây Sơn nh giặc mà
vẫn viết về QT một cách hào hùng nh
vây ?
? Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh
đợc miêu tả ntn ? Vì sao thất bại ?
* Gv giảng thêm về TSNghị
- Mục đích mu cầu lợi ích riêng
- Lời ngời cung nhân nói với thái hậu “chỉ
lảng vảng bên bờ sông lấy thanh thế
suông để doạ dẫm”
? Số phận vua tôi Lê Chiêu Thống đợc
miêu tả ntn?
Khi sang tàu phải cao đầu, tết tóc ăn mặc
giống ngời Thanh và gửi nắm xơng tàn
nơi đất khách _ đến mấy năm sau nhà
Nguyễn mới cho đem di hài về nớc (Năm
1802 mới lập vơng triều Nguyễn.)
Nhận xét lối văn trần thuật ở đây ?
? Ngòi bút tg khi miêu tả hai cuộc tháo
chạy có gì khác ? Hãy giải thích sự khác
- Mặt khác dù là ~ cự thần chịu ơn sâu nặng của nhà Lê nhng họ không bỏ qua việc vua Lê hèn mạt
đã cõng rắn cắn gà nhà và chiến công lẫy lừng của
QT là niềm tự hào lớn lao của cả DT ý thức dân tộc ở họ đã chiến thắng t tởng quân thần mù quáng
Những trang ghi chép chân thực vừa có giá trị lịch sử quí vừa bộc lộ tính chất văn chơng
2 Sự thảm bại của quân t ớng nhà Thanh
- Tôn Sĩ Nghị + Mu cầu việc riêng+ Bất tài
+ Không biết mình biết địch+ Chủ quan mất cảnh giác
- Thảm bại là tất yếu+ Tớng sợ mất mật ngựa, không kịp đóng yên, ngời không mặc áo giáp chuồn
+ Quân rụng rời sợ hãi bỏ chạy toán loạn giày xéo lên nhau mà chết nớc sông Nhi Hà tắc nghẽn
Đêm ngày đi gấp không dám nghỉ ngơi
t Tất cả đều tả thực, khách quan
- Đoạn 1 : nhịp điệu nhanh, mạnh, hối hả “ngựa k kịp
đóng yên ” hàm cha vẻ hả hê sung sớng-Đoạn 2: nhịp chậm, âm hởng ngậm ngùi chua xót
* Lý do : tác tg là ~ cựu thần của nhà Lê k thể mủi lòng trớc sụp đổ của một vơng triều mà mình từng phụng thờ
Trang 38- HS đọc yêu cầu ở mục II 1,2 và
trả lời câu hỏi
Hoạt động 2(15’)
HS lên bảng làm bài tập 1, 3
I Tạo từ ngữ mới
1 Tìm và giải nghĩa từ mới
- Điện thoại di động : điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo
ng-ời đc s/dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao
- Sở hữu trí tuệ : quyền sh đ/v sản phẩm do hđ trí tuệ mang lại, đợc fáp luật bảo hộ nh quyền tác giả, quyền đ/v sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
- Kinh tế tri thức : nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sx, lu thông fân fối các sphẩm có hàm lợng trí thức cao
- Đặc khu kinh tế : khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nớc ngoài với ~ chính sách u đãi
a Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh,
bổ, hành, xuân, tài tử, giai nhân,
b Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh, chứng giám, thiếp,
đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc
2 Tìm từ
a AIDS Tiếng Anh; b ma – ket – tinh Tiếng Anh
3 Ghi nhớ (sgk)III Luyện tậpBài 1 * x + trờng chiến trờng, công trờng, nông trờng, thơng trờng, thao trờng, phi trờng
* x + hoá lão hoá, cơ giới hoá, điện khí hoá, thg mại hoá
* x + điện tử : th điện tử, thg mại điện tử, giáo án điện tử,
- Cầu truyền hình; Công viên nớc; Thơng hiệuBài 3 Từ mợn tiếng Hán : mãng xà, biên phòng, tham ô
D Củng cố – dặn dò : (5’)- Chuẩn bị bài : Truyện Kiều – Chị em Thuý Kiều
Bài 6
Truyện Kiều của Nguyễn Du
Trang 39Tiết: 26 Ngày dạy: 29/09/2010
A Mục tiêu cần đạt :
- HS nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
- Nắm đợc cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều
B Chuẩn bị - Sgv, bài soạn
- Tranh ảnh liên quan đến truyện Kiều và Nguyễn Du
C Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ : (5’) Nêu và phân tích tài dùng binh của Nguyễn Huệ
Nêu những nhận xét đặc sắc NT của Tác Phẩm
2 Giới thiệu bài : Gv đa những tranh ảnh minh hoạ liên quan đến truyện Kiều
Đỉnh cao nhất của văn học trung đại VN từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX là “ Truyện Kiều ” của đại thi hào Nguyễn Du
? Nêu ~ nét chính về cuộc đời Nguyễn Du?
* Từng làm quan với nhà Lê, chống Tây Sơn
nhng không thành
* Khi Nguyễn ánh lên ngôi, ông định vào
Nam theo Nguyễn ánh bị nhà Lê bẳt rồi
thả lu lạc đợc Nguyễn ánh cất nhắc
làm quan
? Cảm nhận về con ngời Nguyễn Du ?
Rất uyên bác, là một trong An nam ngũ tuyệt
Mộng Liên Đờng “Lời văn tả ra hình nh máu
chảy ở đầu ngòi bút nớc mắt thấm trên tờ
giấy, khiến ai đọc cũng phải thấm thía ngậm
ngùi đau đớn đến đứt ruột ”
Hiểu biết về sự nghiệp của Nguyễn Du ?
I Tìm hiểu về Nguyễn Du
1 Thời đại : cuối TK 18 - đầu 19
- Xã hội phong kiến VN bớc vào thời kỳ khủng hoảng sâu sắc
- Phong trào nông dân khởi nghĩa đỉnh cao là phong trào Tây Sơn
- Tây Sơn bại, triều Nguyễn thiết lập
Ngòi bút của ông hớng vào hiện thực
2 Gia đình :
- Đại quí tộc nhiều đời làm quan, có truyền thống văn học
+ Cha đỗ tiến sĩ _ Tể tớng+ Anh quan _ thợng th+ Mẹ quê Kinh Bắc nổi tiếng các làn điệu dân ca
- Mồ côi cha 9 tuổi, mồ côi mẹ12 tuổi, trải qua
~ năm tháng gian truân vất vả
Nguyễn Du đợc thừa hởng Cs phong lu và
đ-ợc kế thừa truyền thống văn học từ gđ
3 Cuộc đời :
- Thời ấu thơ và thanh niên : sống học tập ở Thăng Long trong gđ quí tộc học giỏi chỉ đỗ tam trờng
- Lu lạc đất Bắc Thái Bình quê vợ 10 năm ( 1786 – 1796 ) và ở Hà Tĩnh 6 năm ( 1796 –
1802 ) Nếm trải ~ cảnh đời, ~ số phận ≠ nhau, gần gũi đs nhân dân
- Giai đoạn làm quan triều Nguyễn : bất đắc dĩ -
đi nhiều – tiếp xúc nhiều
4 Con ng ời :
- Có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống phong phú
- Có trái tim giàu yêu thơng niềm cảm thông sâu sắc với ~ đau khổ của ND
Thiên tài văn học, nhân đạo chủ nghĩa
5 Sự nghiệp
- Chữ Hán (243 bài)+ Thanh Hiên thi tập+ Nam trung tạp ngâm
Trang 40Giáo án Ngữ Văn 9 năm học 2010-1011
Hoạt động 2 (20’)
Nguồn gốc Truyện Kiều ? Theo nguồn gốc
ấy tác phẩm có phải là tác phẩm phiên dịch
không? giá trị của nó ở đâu ?
- Đoạn trờng tân thanh
Nghệ thuật kể truyện bằng thơ, miêu tả
n/vật, miêu tả thiên nhiên, xây dựng n/vật
- Nhan đề “Đoạn trg\ tân thanh”
tiếng nói mới về nỗi đau thg đứt ruột
HS lần lợt tóm tắt
Gv phân tích nhanh các giá trị hiện thực và
nhân đạo
Chủ đề tác phẩm ?
VD : Một ngày lạ thói sai nha
Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền
VD: Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
Thơng thay cũng một kiếp ngời
Hại thay mang lấy sắc tài làm chi
VD: Râu hùm, hàm én, mày ngài
Vai năm tấc rộng, thân mời
- Gv phân tích nhanh giá trị nghệ thuật
- GV giới thiệu NT xây dựng n/v
+ Bắc hành tạp lục
- Chữ Nôm+ Truyện Kiều+ Văn chiêu hồn
Đại thi hào dân tộcDanh nhân văn hoá VH và thế giơi
II Truyện Kiều
1 Nguồn gốc :
- Dựa cốt truyện “Kim Vân Kiều Truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân Trung Quốc – Tác phẩm văn xuôi chữ Hán
- Viết = chữ Nôm thể lục bát, cảm hứng nhân
đạo xuất phát từ cs Việt, con ngời Việt
là stác văn chơng đích thực của Nguyễn Du
+ Số phận ~ con ngời bị áp bức đau khổ đặc biệt
điệu n/v)+ n/vật: con ngời hành động (dáng vẻ bên ngoài) con ngời cảm nghĩ (đsống nội tâm bên trong)+ NT miêu tả thiên nhiên
+ NT tả cảnh ngụ tình
D Củng cố – dặn dò : (2’)
Tóm tắt “Truyện Kiều”
soạn bài : Chị em Thuý Kiều
Bài 6 Chị em Thuý Kiều