(trích : Lục Vân Tiên)
Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong
60
- NguyÔn §×nh ChiÓu -
Tuần: 09 Ngày soạn: 15/10/2010
Tiết: 41 Ngày dạy: 18/10/2010
A. Mục tiêu cần đạt :
- Qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện và cái ác trong đoạn thơ, Hs nhận biết đợc tình cảm của tác giả gửi gắm nơi ngời lao động
- Tìm hiểu nghệ thuật săp xếp tình tiết và nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích.
B. Chuẩn bị
- Sgk, sgv, thiết kế bài soạn - Tranh ảnh, t liệu về đoạn trích.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động
1. Kiểm tra bài cũ (5’) Đọc TL 14 câu đầu đoạn trích LVT đánh cớp Qua đó em thấy LVT có những p/chất gì
Em hiểu câu “Nhớ câu kiến nghĩa bất vi Làm ngời...” ntn ?
2. Giới thiệu bài mới: Tóm tắt đoạn truyện trớc đó.Đang bơ vơ nơi đất khách quê ngời, tiền hết, thầy mù loà với một tiểu đồng thì gặp Trịnh Hâm – một ngời bạn mới quen ở Kinh – cũng
đã đỗ cử nhân và đang trên đờng về, VT có lời nhờ giúp đỡ. Trịnh nhận lời nhng lại đa tiểu
đồng vào rừng trói lại, rồi đa VT lên thuyền với lời hứa sẽ đa chàng về Đông Thành. Nhng hắn chờ đêm khuya mới ra tay.
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 (5 ’ )
Hs dựa vào chú thích nêu vị trí đoạn trích Hs đọc đoạn trích và nêu chủ đề đoạn trích ? Bè côc 2 phÇn :
- 8 câu đầu : Hành động tội ác của Trịnh.
- còn lại : Việc làm nhân đức và cs trong sạch của ông Ng
Hoạt động 2 (34 ’ )
Hs đọc 8 câu đầu.
* Gv giảng : Tình cảnh thầy trò VT lúc này rất đáng th-
ơng không tiền, mù loà, bơ vơ nơi đất khách màn trời chiếu đất,... gặp Trịnh Hâm. Hắn hứa hẹn
“Đơng cơn hoạn nạn gặp nhau Ngời lành nỡ bỏ ngời đau sao đành”
Hắn trói tiểu đồng vào gốc cây trong rừng nói dối với VT là tiểu đồng bị cọp vồ.
? Nguyên nhân nào khiến hắn quyết tâm hãm hại VT ? (Chỉ vì tính đố kỵ ganh ghét tài năng. Lo sợ con đờng tiến thân của mình. Giờ đây VT đã bị mù, mối lo không còn vậy mà hắn vẫn tìm cách hãm hại sự độc ác đã ngấm vào máu thịt
? P/t hành động gây tội ác của Trịnh Hâm ? Qua đó em thấy hắn là ngời ntn ?
- Trong tình cảnh VT đang hoạn nạn, không nơi nơng tựa, hoàn toàn bơ vơ không có gì chống đỡ rất tội nghiệp mà hắn vẫn đang tâm hãm hại bất nhân
- VT vốn là bạn hắn đã từng trà rợu làm thơ với nhau và
đã có lời nhờ cậy và hắn cũng đã hứa hẹn bất nghĩa - Hành động có tính toán âm mu sắp đặt kỹ lỡng chặt chẽ.
Thời gian gây tội ác giữa đêm khuya khi mọi ngời đã ngủ
I. T×m hiÓu chung
1. Vị trí : Nằm ở phần thứ hai - phần LVT gặp nạn đc thần dân cứu giúp.
2. Chủ đề : Sự đối lập giữa cái thiện và cái ác.
3. Bè côc : 2 phÇn.
- 8 c©u ®Çu : - còn lại :
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hành động tội ác của Trịnh H©m
Hành động bất nhân bất nghĩa
Gian ngoan xảo quyệt
Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong
61
yên, không gian : giữa khoảng trời nớc mênh mông biết không ai cứu đợc VT, hắn giả tiếng kêu trời đánh lừa mọi ngời che giấu tội ác
? Nguyên nhân nào khiến hắn quyết tâm hãm hại VT
đến vậy ?
(trong cuộc hội ngộ 4 ngời bạn Trịnh uất ức vì VT tài cao hơn mình – ghen. Cái ác đã len cả vào tầng lớp trí thức)
? Ngoài Trịnh Hâm tác phẩm còn đề cập nhiều n/v ~ kẻ
ác ? (Phong Lai, Võ Công, Thái S, Bùi Kiệm Đạo lý xã hội xuống cấp, đảo điên.)
Hs đọc đoạn thơ còn lại
? Hãy phân tích bình giảng hai câu thơ
“Hối con vầy lửa một giờ Ông hơ bụng dạ, mụ hơ mặt mày”
- câu thơ mộc mạc, không gọt đẽo trau chuốt chỉ kể lại sự việc một cách tự nhiên nh nó đã xảy ra. Gợi tả cách cả nhà hối hả lo chạy chữa bằng mọi chách dân dã thôi nhng rất
ân cần chu đáo → tình ngời tự nhiên hồn hậu vô t
? Phân tích thái độ của ông Ng sau khi VT tỉnh lại ? - Sau khi cứu sống VT, biết đợc tình cảnh khốn khổ của chàng, ông sẵn lòng cu mang chàng, chia sẻ cuộc sống đói nghèo hẩm hút rau cháo nhng đầm ấm tình ngời.
- Không hề tính toán đến ơn cứu mạng mà VT chẳng thể báo đáp. Câu nói
“Dối lòng nhân nghĩa, há chờ tra ơn”
? Tìm ~ chi tiết miêu tả cs của ông Ng ? Phát biểu cảm nhận về cs đó ?
- là cuộc sống hoà nhập với thiên nhiên, thảnh thơi giữa sông nớc gió trăng, đầy ắp niềm vui, tự mình làm chủ cuộc
đời
- Xa lạ với những toan tính nhỏ nhen, mu cầu danh lợi...
? Qua đoạn thơ em thấy thái độ tình cảm của tác giả đ/v nd lđ ntn ? (Khát vọng lối sống thanh cao)
? Trong truyện còn có ~ con ngời đại diện cho cái thiện.
Họ là ~ ai ? Đặc điểm chung ?
- Ông Ng, ông Tiều, tiểu đồng, bà lão dệt vải trong rừng... con ngời lơng thiện nhân hậu
? Chọn những câu thơ em cho là hay nhất trong đoạn trích. Trình bày cảm nhận của em về ~ câu thơ ấy.
Hs phát biểu theo cảm nhận của mình
? Những nét đặc sắc về NT và ND
đoạn trích ?
Bản chất độc ác ganh ghét đố kþ
? Nhận xét giá trị nghệ thuật đoạn thơ ?
- Sắp xếp các tình tiết hợp lý diễn biến hành động nhanh gọn
2. Những tấm lòng l ơng thiện
Tình cảm xót thơng chạy chữa
ân cần chu đáo
Tấm lòng hào hiệp trọng nghĩa khinh tài.
Cuộc sống lao động, trong sạch, tự do, thanh thản.
* Niềm tin tởng _ ngợi ca ~ con ngời lao động lơng thiện nhân hậu
III. Tổng kết 1. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ mộc mạc giản dị
- kết cấu hợp lý, sự sắp xếp các tình tiết hợp lý.
2. Néi dung
- Sự đối lập giữa thiện và ác - Niềm tin tởng của tg đ/v nd lđ
D. Củng cố – dặn dò : (5’)- Đọc đoạn trích.
- Chuẩn bị bài : ôn tập văn tự sự
¤n tËp v¨n tù sù
Tuần: 09 Ngày soạn: 16/10/2010
Tiết: 42 Ngày dạy: 20/10/2010
Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong
62
A/Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức:giúp học sinh nắm vững về văn bản tự sự,biết kết hợp yếu tố miêu tả,nghị luận,đối thoại,độc thoại nội tâm vào văn bản tự sự . Tự sự kết hợp với biểu cảm, nghị luận, chuyển đổi ngôi kể.
- Rèn kỹ năng viết bài văn tự sự
- Thái độ: học sinh có ý thức, tự giác nghiêm túc làm bài.
B/Hoạt động dạy học:
I/H ớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1: Xác định đúng sai cho các câu trả lời sau:
A-Trong văn kể chuyện, có các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
B- Nếu kể chuyện mà biết kết hợp khéo léo các yếu tố miêu tả, biểu cảm thì bài văn sẽ sinh
động ,hấp dẫn.
C- Nếu làm văn kể chuyện mà chỉ miêu tả thì bài văn sẽ lạc đề, nếu sử dụng yếu tố biểu cảm thì câu chuyện sẽ mất tính trung thực, khách quan.
Bài tập 2 :
Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn trích chị em Thuý Kiều:
- Tả ngời nhằm tái hiện chân dung “mỗi ngời một vẻ” của Thuý Kiều và Thuý Vân, tác giả sử dụng bút pháp ớc lệ tợng trng.
- Ơ mỗi đối tợng,Nguyễn Du tập trung tả phơng diện nào? So sánh ví von với những gì? Cách tả ấy đã làm nổi bật đợc vẻ đẹp khác nhau nh thế nào ở mỗi nhân vật?
- Thuý Vân: khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.
- Thuý Kiều: Làn thu thuỷ, nét xuân sơn.
Bài 3 : Đoạn trích Cảnh ngày xuân Nguyễn Du chọn lọc những chi tiết gì để làm nổi bật cảnh sắc mùa xuân?
Gợi ý:
- Bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân:
Cá non xanh tËn ch©n trêi Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
- Gợi tả sự đông vui náo nhiệt cảnh dự hội.
- Cảnh chiều tà.
Bài 4:
Viết đoạn văn kể lại đoạn truyện Chị em Thuý Kiều đi chơi xuân có sử dụng yếu tố miêu tả.
Gợi ý : Cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Kể về chi em Thuý Kiều đi chơi xuân (miêu tả cảnh thiên nhiên và cảnh lễ hội).
- Cảnh thiên nhiên mùa xuân: không gian, thời gian, cảnh vật, có màu sắc, đờng nét, sự chuyển động ...
- Khung cảnh lễ hội (hình ảnh con ngời, xe ngựa ...) - Cảnh trở về là buổi chiều tà êm đẹp...
Bài 5: Kể lại đoạn trích Kiều báo ân báo oán có sử dụng yếu tố nghị luận.
Gợi ý: Tập trung vào các sự việc sau:
- Kiều báo ân với Thúc Sinh.
- Kiều báo oán với Hoạn Th.
- Tâm trạng của Kiều bộc lộ rõ khi nói với Thúc Sinh về Hoạn Th.
Bài 6 : Hãy chuyển câu thơ lập luận của Hoạn Th thành văn xuôi có sử dụng kiểu câu mang màu sắc lập luận.
Rằng tôi chút phận đàn bà
Ghen tuông thì cũng ngời ta thờng tình.
Nghĩ cho khi gác viết kinh, Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo.
Lòng riêng, riêng những kính yêu,
Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong
63
Chồng chung cha dễ ai chiều cho ai.
Trót lòng gây việc chông gai, Còn nhờ lợng bể thơng bài nào chăng.
Gợi ý :
- Sử dụng kiểu câu mang màu sắc lập luận có quan hệ nhân quả, giả thiết, kết luận.
- Dựa vào lý lẽ của Hoạn Th viết thành văn bản lập luận.
VD: Tôi là phận đàn bà nên có ghen tuông thì cũng chỉ là chuyện thờng tình nh bao ngời đàn bà khác.
Bài 7:
Đóng vai Trơng Sinh kể lại phần chuyện theo ngôi thứ nhất:
Đoạn truyện: “từ đầu...việc đã qua rồi”
Gợi ý :
- §ãng vai nh©n vËt - Ngôi kể xng tôi
- Kể kết hợp với miêu tả nội tâm ,nghị luận ,có đối thoại độc thoại.
C/Củng cố – Dặn Dò: Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại những điểm cần lu ý.
Chuẩn bị bài Tổng kết về từ vựng
****************************************************
Tổng kết từ vựng
Tuần: 09 Ngày soạn: 16/10/2010
Tiết: 43 Ngày dạy: 20/10/2010
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp hs nắm vững hơn và biết vận dụng ~ kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 → 9 (từ
đơn từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, hiện tợng chuyển nghĩa của từ.) B. ChuÈn Bi
- Hs ôn lại kiến thức về từ vựng, chuẩn bị lập bảng tổng kết - Gv chuẩn bị sgk, sgv, bài soạn, bảng phụ
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 (10 ’ )
Gv nêu câu hỏi 1 Hs thảo luận và trả lời.
Hs thảo luận nhóm đôi làm BT2.
Gv hớng dẫn hs làm BT3
Hoạt động 2 (10 ’ )
Hs ôn lại k/n thành ngữ
I. Từ đơn và từ phức
1. Khái niệm - Từ đơn : chỉ gồm một tiếng - Từ phức : gồm hai tiếng trở lên
- Từ ghép : các tiếng có quan hệ về nghĩa - Từ láy : các tiếng láy lại âm nhau.
2. Xác định
- Từ ghép : ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, t-
ơi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đa đón, nhờng nhịn, rơi rụng, mong muốn
- Từ láy : nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.
3. Phân biệt
- Giảm nghĩa : trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp
- Tăng nghĩa : sát sàn sạt, sạch sành sanh, nhấp nhô
II. Thành ngữ
1. K/niệm : là loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
- Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhng
Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong
64
Hs đọc bài số 2.
Hs trao đổi nhóm 4 ngời : 3/.
Đại diện nhóm trình bày.
Gv hỏi thêm :
?Căn cứ vào đâu để phân biệt thành ngữ, tục ng÷?
Gv chia lớp thành 2 nhóm lớn thi tìm ra ~ thành ngữ có đặc điểm nh bt yêu cầu.
Việc giải nghĩa đặt câu giao về nhà.
Hs đọc bài 4 và trả lời
Hoạt động 3(10 ’ )
Hs ôn lại k/niệm
Gv hớng dẫn hs làm bài 2.
Khác nghĩa của từ “bố” ở phần nghĩa “ngời phô n÷”
Hoạt động 4(10 ’ )
Hs ôn lại từ nhiều nghĩa, hiện tợng chuyển nghĩa.
thờng thông qua một số fép chuyển nghĩa nh ẩn dụ, so sánh...
VD : mẹ tròn con vuông, mặt xanh nanh vàng, chuột sa chĩnh gạo.
2.Tôc ng÷
a. Tục ngữ : h/cảnh môi trờng xh có ảnh h- ởng quan trọng đến tính cách đạo đức con ngờic. Tục ngữ : muốn giữ gìn thức ăn với chó thì phải treo lên, với mèo thì fải đậy lại.
* Thành ngữ.
b. Làm việc không đến nơi đến chốn bỏ dở thiếu trách nhiệm
d. tham lam, đợc cái này lại muốn cái khác hơn.e. Sự thông cảm thơng xót giả dối nhằm
đánh lừa ngời khác
* Phân biệt
- Thành ngữ ngữ biểu thị khái niệm
- Tục ngữ câu biểu thị phán đoán nhận
định
3. Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật : nh chó với mèo, đầu voi đuôi chuột, nh hổ về rừng...
Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật : cây cao bóng cả, cây nhà lá vờn, bãi bể nơng dâu, dây cà ra dây muống...
4. Sử dụng thành ngữ trong văn ch ơng
- Hoạn Th hồn lạc phách xiêu khấu đầu dới trớng liệu điều kêu ca.
- Th©n em
Bảy nổi ba chìm với nớc non III. Nghĩa của từ
1. K/n : là nội dung (sự vật, tính chất, hđộng, quan hệ...) mà từ biểu thị.
2. Chọn cách hiểu đúng - Chọn a.
- Không chọn b. vì nghĩa của từ “mẹ” chỉ - Không chon c. vì trong 2 câu này nghĩa của từ “mẹ” có thay đổi.
- K0 chọn d. vì nghĩa của từ “mẹ” và “bà” có phần nghĩa chung là “ngời phụ nữ”
3. Chọn b
Cách giải thích a vi phạm 1 ngtắc quan trọng _ dùng một cụm từ có nghĩa thực thể (cụm danh từ) để giải thích cho một từ chỉ đặc
®iÓm tÝnh chÊt. (tÝnh tõ)
IV. Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng chuyển nghĩa của từ
1. Từ nhiều nghĩa
+ Ng gốc : là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ
sở để hình thành các ng~ .
+ Ng chuyển : là nghĩa đợc hình thành trên
Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong
65
cơ sở ng~ gốc.
2. Hiện t ợng chuyển nghĩa
3. Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa đ ợc dùng theo nghĩa chuyển hoa đẹp, sang trọng, tinh khiÕt.
- K0 thể coi đây là hiện tợng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa. Vì nghĩa chuyển này của từ hoa chỉ có nghĩa lâm thời cha thể đa vào từ điển.
D. Củng cố – dặn dò (5’)
- Các vấn đề về từ vựng - Làm các bt còn lại
*************************************************
Tổng kết về từ vựng (tt)
Tuần: 09 Ngày soạn: 16/10/2010
Tiết: 44 Ngày dạy: 20/10/2010
A. Mục tiêu cần đạt :
- Hs nắm vững hơn và biết vận dụng ~ kiến thức về từ vựng đã học từ lơp 6 → 9 (từ
đồng âm, đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trờng từ vựng.) B. ChuÈn Bi
- Hs lập bảng hệ thống - Gv soạn bài
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1(10 ’ )
Hs nhắc lại k/n từ đồng âm
? Phân biệt hiện tợng đồng âm với nhiều nghĩa.
Hs đọc bài 2. Thảo luận nhóm 4’
Hs cho thêm VD để phân biệt 2 hiện tợng
Hoạt động 2. (10 ’ )
Hs ôn lại k/niệm
Hs thảo luận nhóm 4’
Hs thảo luận bài 3.
V. Từ đồng âm
1. K/niệm : giống nhau về âm thanh nhng nghĩa hoàn toàn khác nhau.
* Phân biệt với hiện tợng từ nhiều nghĩa
- Từ nhiều nghĩa : một từ các nét nghĩa có liên quan
đến nhau.
VD : suy nghĩ chín, cơm chín
- Từ đồng âm : hai từ các nghĩa k liên quan đến nhau.
VD : đờng ăn, đờng đi.
2. a. Từ “lá” hiện tợng từ nhiều nghĩa.
b. Từ “đờng” đồng âm.
VI. Từ đồng nghĩa
1. K/niệm : nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau dựa trên một cơ sở chung.
2. Chọn cách hiểu đúng
a. sai vì đồng nghĩa là hiện tợng fổ biến của ng2 nhân loạib. sai vì đồng nghĩa có thể là quan hệ giữa hai, ba hoặc nhiều hơn 3 từ
c. K0 thể chọn _ vì k0 bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau.
d. đúng
3. * Xuân : chỉ một mùa trong năm, khoảng thời gian tơng ứng với một tuổi lấy bộ phận thay cho toàn thể chuyển nghĩa theo phơng thức hoán dụ
Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong
66
Hoạt động 3(10 ’ )
Hs nhắc lại khái niệm Hs làm bài 2 _ cá nhân
Hs đọc bài 3. Thảo luận nhóm 4’
Hoạt động 4 (10 ’ )
Hs ôn lại k/n
Thực chất cũng là vấn đề quan hệ nghĩa giữa các từ đồng nghĩa và trái nghĩa.
Hs đọc bài 2. Hs điền vào sơ đồ
Hs thảo luận bài 2.
* Xuân : thể hiện tinh thần lạc quan của tác giả, tác dụng tránh lặp từ
VII. Từ trái nghĩa
1. K/n : nghĩa trái ng ợc nhau 2. Cặp từ trái nghĩa
xấu - đẹp, xa – gần, rộng – hẹp
3. * Nhóm sống – chết (trái nghĩa lỡng phân) chẵn – lẻ, chiến tranh – hoà bình (k0 kết hợp đợc vơi từ chỉ mức độ : rất, hơi, quá, lắm.)
* Nhóm già - trẻ (trái nghĩa thang độ) yêu – ghét, cao – thấp, nông – sâu, giàu – nghèo (kết hợp đợc với từ chỉ mức độ rất, hơi, quá, lắm)
VIII. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
1. Cấp độ kquát của nghĩa từ ngữ
K/n : nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ
≠.
2. Điền sơ đồ
IX. Tr êng tõ vùng
1. K/n : là tập hợp của ~ từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
VD. Trêng tõ vùng vÒ “tay”
- các bộ phận : bàn tay, cổ tay, ngón tay.
- hình dáng : to, nhỏ, dày, mỏng, dài, ngắn.
- hoạt động : sờ, nắm, cầm, giứ, bóp
2. a. Hai từ “tắm” và “bể” cùng nằm trong một trờng từ vựng là “nớc nói chung”
- nơi chứa nớc : bể, ao, hồ, sông - công dụng : tắm, tới, rửa, uống
b. Tác dụng: Dùng hai từ “tắm” “bể” khiến câu văn có h/ảnh sinh động và có giá trị tố cáo mạnh mẽ hơn.
D. Củng cố – dặn dò (5’)
ôn tập lại các kiến thức về từ vựng Soạn bài Đồng chí ;
Tiết sau trả bài viết số 2
*****************************************
Trả bài tập làm văn số 2
Tuần: 09 Ngày soạn: 20/10/2010
Tiết: 45 Ngày dạy: 23/10/2010
A. Mục tiêu cần đạt :
- Hs nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, nhận xét ra đợc ~ chỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết loại bài này.
- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu để, lập dàn ý và diễn đạt.
B. Chuẩn bị; - Gv chấm bài, thống kê điểm.
Hệ thống các lỗi sai tiêu biểu C. Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 (10 ’ )
Yêu cầu hs đọc lại đề. I. Yêu cầu về nội dung
Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong
67