Đặt vấn đề: Quy tắc khai phương một tích và quy tắc nhân các căn bậc hai có rất nhiều ứng dụng.. Một trong những ứng dụng đó là so sánh các căn bậ hai, tìm x.. Tiến trình bài dạya Kiểm
Trang 1Ngày soạn : 22 / 8 /2009 Ngày dạy : 24 / 8 /2009 T2:9A
25/8/2009 T4: 9B
Tiết 1 CĂN BẬC HAI
a) Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy tính bỏ túi
b)Học sinh: Ôn lại khái niệm căn bậc hai, sgk, dụng cụ học tập
3 Tiến trình bài dạy
a)Kiểm tra bài cũ(5 phút)
Câu hỏi
a Em hãy nhắc lại định nghĩa căn bậc hai của một số không âm a?
b Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau
Đáp án
a Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a
b.Căn bậc hai của 9 là 3 và - 3
Căn bậc hai của 4
9 là 2
3và -2
3 Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và - 0,5
Căn bậc hai của 2 là 2 và - 2 (10 điểm)
b)Dạy bài mới.
Trang 21 Căn bậc hai số học (15 phút)
Vậy căn bậc hai số học
của một số dương a là gì?
Với số a dương có mấy
căn bậc hai? Cho ví dụ?
Số 0 có được gọi là căn
bậc hai số học của 0
không?
Tại sao số âm không có
căn bậc hai?
*) Định nghĩa.(SGK - 5)
Tìm căn bậc hai số học
của 16 và 3?
Cho HS HĐ cá nhân
làm ?1 trong 3 phút Sau
đó gọi HS đứng tại chỗ
trả lời.(yêu cầu HS giải
b) Căn bậc hai của
4 lµ vµ -2 2
9 3 3.c) Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và – 0,5
d) Căn bậc hai của 2 là
2 vµ - 2
VD1: Căn bậc hai số học của 16 là 16 (= 4)
Căn bậc hai số học của 3 là 3
Giới thiệu phần chú ý và
cách viết để khắc sâu cho
Tìm căn bậc hai số học
của mỗi số sau:
a) 49 b) 64 c) 81 d)
1,21
Thực hiện và đọc kết quả ?2
a) 49 7 = vì 7≥0 và 72 = 49.b) 64 8 = vì 8 ≥ 0 và 82 = 64c) 81 9 = vì 9 ≥ 0 và 92 = 81
Trang 3d) 1, 21 1,1 = vì 1,1 ≥ 0 và 1,22 = 1,21
Phép toán tìm căn bậc hai
số học của một số không
âm gọi là phép khai
phương
Phép khai phương là phép
toán ngược của phép toán
bình phương
Khi biết căn bậc hai số
học của một số ta có xác
định được căn bậc hai
của một số hay không?
Cho ví dụ?
Khi biết căn bậc hai số
học của một số, ta có thể
dễ dàng xác định được
căn bậc hai của nó
VD: CBHSH của 36 là 6
nên 36 có các căn bậc hai
là 6 và -6
Nghe giảng
Tương tự tìm các căn bậc
hai số học của các số sau:
CBHSH của 1,21 là 1,1 nên 1,21 có các căn bậc hai là
1,1 và - 1,1
Ta đã biết với hai số a, b
không âm, nếu a < b thì
a < b
Ta có thể chứng minh
được với hai số a, b không
âm, nếu a < bthì a < b
2 So sánh các căn bậc hai số học(12 phút)
Từ hai kết quả trên hãy
phát biểu thành một
mệnh đề toán học?
*) Định lý
với hai số a, b không âm ta có:
a < b ⇔ a < bCho học sinh nghiên cứu
ví dụ 2 trong 2’
Nghiên cứu ví dụ 2
Trang 4b) 11 > 9 nên 11> 9 vậy
11 >3Hãy nghiên cứu ví dụ 3
trong sách giáo khoa sau
đó hoạt động nhóm làm
bài tập sau:
Tìm số x không âm biết
x < 9⇔ x < 9 vậy 0 ≤ x < 9.c) Ta có x = 152 vậy x = 225.d) Với x ≥ 0, ta có x < 2
⇔x < 2 vậy 0 ≤ x < 2
c) Củng cố, luyện tập (6 phút)
Trong các số sau những
số nào có căn bậc hai?
3;
1 5; 1,5; 6; - 4; 0; -
4
Đọc đề bài 3
(HD HS sử dụng máy tính
bỏ túi làm tròn đến chữ số
thập phân thứ ba)
x2 = 2 ⇒ x là các căn bậc
hai của 2
Tương tự gọi HS trả lời
câu b và c?
Phát biểu định nghĩa căn
bậc hai số học của a?
Những số có căn bậc hai là:
3; 5; 1,5; 6; 0
Đọc đề bài 3
Sử dụng máy tính thực hiện theo yêu cầu của GV
b)x2 = 3 ⇒ x1,2 = ±1,732c)x2 = 3,5 ⇒ x1,2 = ±1,871Phát biểu định nghĩa
Bài 3 (SGK - 6)a)x2 = 2 ⇒ x1,2 = ± 1,414b)x2 = 3 ⇒ x1,2 = ±1,732c)x2 = 3,5 ⇒ x1,2 = ±1,871
d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà(2 phút)
- Học theo sách giáo khoa và vở ghi
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã làm
- Làm các bài tập: 1,2,3,4(SGK – Tr6,7)
- Đọc phần có thể em chưa biết để hiểu thêm về mối liên quan mật thiết giữa hình học và đại số
Trang 5Ngày soạn: 23 / 8 / 2009 Ngày dạy: 25 / 8 / 2009 T 5 : 9A
26 / 8 /2009 T3:9BTiết 2 CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC A2 = A
1.Mục tiêu.
a) Kiến thức
- Biết cách tìm điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của A và có kĩ năng thực hiện điều đó khi biểu thức A không phức tạp (bậc nhất, phân thức mà tử hoặc mẫu là bậc nhất còn mẫu hay tử còn lại là hằng số hoặc bậc nhất, bậc hai dạng a2 + m hay –(a2 + m) khi m dương
a) Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phấn màu
b) Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ, sgk, dụng cụ học tập
3 Tiến trình bài dạy
a)Kiểm tra bài cũ(7 phút)
c 7 = 49 , ta có 49 > 47vậy 7 > 47 (10 điểm)
b)Dạy bài mới.
ĐVĐ Trong bài học trước ta đã được nghiên cứu về căn bậc hai số học của số không âm vậy
căn thức bậc hai là gì? và khi nào căn thức bậc hai xác định Ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
1 Căn thức bậc hai (12
phút )
Trang 6Cho học sinh làm ?1.
Hình chữ nhật ABCD có
đường chéo AC = cm và
cạnh BC = x (cm) thì cạnh
AB = 25 x− 2 (cm) tại
sao?
Thực hiện và trả lời ?1
Xét ∆ABC Vuông tại B, ta có
AC2 = AB2 + BC2 (định lý pytago)
⇒ AB2 = 25 – x2 Do đó
AB = 25 x− 2Người ta gọi 25 x− 2 là căn
thức bậc hai của 25 – x2, còn
25 – x2 là biểu thức lấy căn
Nếu ta gọi biểu thức 25 – x2
là A thì ta có thể định nghĩa
căn thức bậc hai của A như
thế nào?
Nêu định nghĩa *) Tổng quát
Với A là một biểu thức đại số, người ta gọi A là căn thức bậc hai của A, còn A được gọi là biểu thức lấy căn hay là biểu thức dưới dấu căn
A xác định khi nào? A xác định khi A ≥ 0 A xác định (hay có nghĩa)
khi A lấy giá trị không âm.a) 3x là căn thức bậc hai
của biểu thức nào?
3x là căn thức bậc hai của 3x
Với giá trị nào của x thì
5 2x− xác định ? 5 2x− xác định khi 5 – 2x
≥ 0 tức là x ≤ 2,5
?2 5 2x− xác định khi 5 – 2x ≥ 0 tức là x ≤ 2,5
Cho HS hoạt động nhóm
làm bài tập sau trong 3 phút
Sau đó cho đại diện các
nhóm báo cáo kết quả Với
giá trị nào của a thì mỗi căn
thức sau có nghĩa
a) a
3; b) −5a ; c) 4 a−
Hoạt động nhóm làm bài tập
Trang 7;d) 3a 7+ c) 4 a− có nghĩa khi 4 – a
Cho học sinh hoàn thiện ?3
trên bảng phụ
Thực hiện và báo cáo kết quả
Với mọi số a, ta có a = |a|2
Nếu a ≥ 0 thì |a| = a, nên (|a|)2
= a2Nếu a < 0 thì |a| = -a, nên (|a|)2
= (-a)2 = a2, vậy (|a|)2 = a2 với mọi a
Hay a = |a|2Vận dụng định lý hãy tính
a) 12 ; b) 2 ( 7)− 2
a) 12 = |12| = 122b) ( 7)− 2 = |-7| = 7
Ví dụ
a) 12 = |12| = 122b) ( 7)− 2 = |-7| = 7Cho HS nghiên cứu ví dụ 3
trong SGK trong 3 phút GV
đưa ra bảng phụ và phân tích
ví dụ cho HS
Nghiên cứu ví dụ Ví dụ 3 : SGK - 9
Đưa ra đề bài 7a,c cho HS
làm trong 2 phút
Hoạt động cá nhân làm bài 7a;c sau đó hai HS lên bảng
Trang 8Hai HS làm bài 7? làm, dưới lớp quan sát và
a) 0,1 = 0,1 = 0,1c) - -1,3 = - -1,3 = -1,3
HD HS làm ví dụ 4 Thực hiện theo hướng dẫn
của giáo viên
Ví dụ 4 Rút gọn
3 Luyện tập (6 phút)
A có nghĩa khi nào?
2
A bằng gì khi A≥0? Khi
A <0?
Trả lời
Cho HS HĐ cá nhân làm bài
8c,d trong 3 phút, sau đó gọi
hai HS lên bảng
Thực hiện và báo cáo kết quả
Bài 8 (SGK - 10)c)2 a 2 với a ≥ 0
d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( 2 phút)
- Học theo sách giáo khoa và vở ghi
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã làm
- Làm các bài tập: 8a,b – 13(SGK - 10)
Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 9Tiết 3 LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu.
a) Kiến thức
- HS rèn kĩ năng tìm ĐK của x để căn thức có nghĩa, biết áp dụng hằng đẳng thức A 2 = A
để rút gọn biểu thức
b) Học sinh: Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ và cách biểu diễn tập nghiệm trên trục số
3 Tiến trình bài dạy
a)Kiểm tra bài cũ (8 phút)
Câu hỏi
HS1:Hãy nêu điều kiện để A có nghĩa Chữa bài tập 12a,b trang 11
HS2: Hãy điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng
b) Nội dung bài mới.
Trang 10Đặt vấn đề: Tiết hôm nay chúng ta sẽ áp dụng hằng đẳng thức A 2 = A để rút gọn biểu thức.
Đưa ra đề bài 11
Hãy nêu thứ tự thực hiện
phép tính ở các biểu thức
trên?
Hãy tính giá trị các biểu
thức ?
Với câu d các em hãy thực
hiện phép tính dưới dấu căn
trước rồi mới khai phương,
về nhà làm vào vở BT
Căn thức 1
-1+ x có nghĩa khi nào?
Tử là 1>0,vậy mẫu phải
như thế nào?
2
1+ x có nghĩa khi nào?
Thực hiện phép khai phương trước đến nhân hay chia cộng hay trừ và thực hiện từ
trái sang phải
Thực hiện và trả lời
Căn thức 1
-1+ x có nghĩa khi và chỉ khi 1 > 0
-1+ x .
- 1 + x >0 ⇒ x > 1
21+ x có nghĩa với mọi x
d) 1+ x có nghĩa với mọi x.2
Cho HS làm bài 13 a,b
trong 3 phút, sau đó gọi hai
HS lên bảng làm
Hai HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
pháp phân tích đa thức
thành nhân tử để biến đổi
vế trái thành tích các đa
Bài 15 (SGK - 11)(10 phút)Giải các phương trình sau:
Trang 11Hoạt động các nhân làm
bài15 a, b trong 4 phút
? Hãy nêu điều kiện để A có nghĩa ?
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)
- Ôn lại kiến thức của hai bài cũ
- Luyện tập các dạng bài tập : tìm đk để biểu thức có nghĩa, rút gọn biểu thức, phân tích
đa thức thành nhân tử, giải phương trình
Bài tập về nhà 14,15 sbt
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 4 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
Trang 123 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ(5 phút)
Câu hỏi
HS: Điền dấu “x” vào ô thích hợp:
1 3- 2x xác định khi x 3
b) Nội dung bài mới.
Đặt vấn đề (1 phút): Ở các tiết học trước chúng ta đã học ĐN căn bậc hai số học, căn bậc hai
của một số không âm, căn thức bậc hai và hằng đẳng thức A = A Hôm nay chúng ta sẽ 2học định lí liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương cùng các áp dụng của định lí đó
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Tính và so sánh
16.25 va ø 16 25 ?
Giới thiệu ND định lí
Vì a ≥ 0 và b ≥ 0 có nhận
1 Định lí (10 phút)
Định lí: Với hai số a và b không
âm ta có:
ab = a b
Trang 13xét gì về a , b, a b ?
Hãy tính 2
( a b ?)
Vậy với a ≥ 0 và b ≥ 0 ⇒
a b xác định và không
Định lí trên có thể được
mở rộng cho tích của
nhiều số không âm Ví dụ:
Với a, b, c ≥ 0 thì
a.b.c = a b c
Định lí trên cho phép ta
suy luận theo hai chiều
ngược nhau, do đó ta có
hai quy tắc sau:
- Quy tắc khai phương
một tích (chiều từ trái
sang phải)
- Quy tắc nhân các căn
thức bậc hai (chiều từ
phải sang trái)
Phát biểu quy tắc ?
Nghe giảng
Phát biểu quy tắc
Chứng minh (SGK - 13)
Chú ý : SGK – 13
2 Áp dụng (20 phút)
a) Quy tắc khai phương một tích SGK
Ví dụ: Áp dụng quy tắc khai phương một tích, hãy tính:
a) 49.1,44.25b) 810.40Giải
Trước tiên hãy khai
phương từng thừa số rồi
nhân các kết qủa lại với
Phần b: gợi ý tách 810 =
81.10 để biến đổi biểu
thức dưới dấu căn về tích
của thừa số viết được dưới
dạng bình phương của một
Dựa vào gợi ý làm BT
Trang 14trong 2 phút, sau đó gọi
đại diện HS lên bảng làm
Thực hiện và báo cáo kết quả
?2a) 0,16.0,64.225
= 0,16 0,64 225
= 0,4.0,8.15 = 4,8b) 250.360 = 25.10.36.10
= 25.36.100 = 5.6.10 = 300Giới thiệu quy tắc cho HS
nhắc lại
Trước tiên em hãy nhân
các số dưới dấu căn rồi
khai phương kết quả đó
Phát biểu quy tắc
a) 5 20 = 5.20 = 100 =10b) 1,3 52 10 = 1,3.52.10
= 13.52 = 13.13.4 = 26Cho HS HĐ nhóm làm ?3
trong 3 phút, sau đó cho
đại diện các nhóm trả lời
a) 3 75 = 3.75 = 225
=15b) 20 72 4,9
= 20.72.4,9 = 7056
= 84Giới thiệu chú ý
Yêu cầu HS nghiên cứu ví
dụ 3 trong 3 phút, sau đó
GV phân tích lại cho HS
Chú ý : SGK – 13 Ví dụ: Rút gọn biểu thức : SGK
2 HS làm ?4 ? ?4 rút gọn các biểu thức
Phát biểu định lí liên hệ
giữa phép nhân và phép
Phát biểu quy tắc
Trang 15khai phương ?
Phát biểu quy tắc khai
phương một tích và quy
tắc nhân các căn thức bậc
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)
- Học thuộc định lí và các quy tắc, nắm được cách chứng minh định lí
- Làm các BT: 17a,b, 18, 19bcd, 20 – 23/ SGK – 14,15
- HD Bài23/15:
a) Dựa vào hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
b) Với cách làm như câu a nhưng diễn đạt theo cách khác
Ngày soạn: Ngày giảng :
- Rèn kỹ năng tính nhẩm,tính nhanh vận dụng vào làm các bài tập chứng minh,rút gọn, tìm
x và so sánh các căn thức bậc hai
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (9 phút)
Câu hỏi
Trang 16HS1: phát biểu định lí liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương? Chữa bài 20a (SGK – 15)
HS2: Phát biểu quy tắc khai phương một tích và quy tắc nhân các căn bậc hai? Chữa bài 21 (SGK – 15)
Chọn đáp án B (6 điểm)
b) Nội dung bài mới.
Đặt vấn đề: Quy tắc khai phương một tích và quy tắc nhân các căn bậc hai có rất nhiều ứng
dụng Một trong những ứng dụng đó là so sánh các căn bậ hai, tìm x
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Yêu cầu HS làm phần a,b
Nhận xét về các biểu thức
dưới dấu căn ?
Hãy biến đổi HĐT rồi tính
(HD HS làm phần a)
Tương tự làm phần b?
Thế nào là hai số nghịch
đảo của nhau ?
Vậy ta phải chứng minh
Các HĐT dưới dấu căn là
HĐT hiệu hai bình phương
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Hai số nghịch đảo của nhau khi tích của chúng bằng 1
Trang 17So sánh
25 9 và 25 + + 9 ?
Tương tự VN CM phần b
Dựa vào định nghĩa căn
bậc hai, giải và tìm x ?
Đưa ra bảng phụ giới thiệu
cách 2 của phần a
Cho HS HĐ nhóm làm
phần d trong 2 phút sau đó
cho đại diện các nhóm trả
2 2
1 2
d) 4 1- x -6 = 0
2 1- x = 6
2 1- x = 6
2 1- x = 61- x = 3+)1- x = 3 x = -2+)1- x = -3 x = 4
? Phát biểu quy tắc khai phương mợt tích và quy tắc nhân các căn bậc hai?
d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)
- Xem lại các BT đã chữa
- Làm các BT: 22cd,24,25bc (SGK – 15,16), bài 30 – 33 / SBT – 7
- HD Bài 33a/ SBT
- Phải tìm điều kiện để x -4 và x -2 đờng thời có nghĩa.2
- Phân tích x - 4 =2 (x - 2 x + 2 ) ( )
- SD phương pháp đặt nhân tử chung để đưa về dạng tích
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 6 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
Trang 183 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (7 phút)
b) Nội dung bài mới
Đặt vấn đề : Kết quả của các phép tính sau bằng bao nhiêu?
Trang 19Cho HS làm ?1
Tính và so sánh
16 và 16
Giới thiệu ND định lí
Ở tiết học trước ta đã chứng
minh mợt định lí khai
phương mợt tích dựa trên
cơ sở nào?
HD HS chứng minh
Chú ý : Định lí có thể mở
rợng cho tích của nhiều sớ
khơng âm
Từ định lí trên chúng ta có
hai quy tắc:
- Khai phương mợt
thương
- Chia hai căn bậc hai
GV giới thiệu qui tắc khai
phương mợt thương
HD HS làm vd 1: sgk
Cho HS HĐ nhóm làm?2
trong 3 phút sau đó cho đại
diện các nhóm trả lời, GV
đưa ra kết quả đúng
Cùng giáo viên chứng minh định lí
Làm theo dưới sự HD của GV
Thực hiện và báo cáo kết quả
2 Áp dụng (16 phút)
a) Quy tắc khai phương mợt thương (SGK – 17)
Trang 20Giới thiệu quy tắc chia hai
căn bậc hai
Cho HS HĐ cá nhân nghiên
cứu VD2 trong 3 phút
Hai HS làm ?3 ?
Giới thiệu chú ý, cho HS
nhắc lại
Nhấn mạnh : Khi áp dụng
quy tắc khai phương một
thương hoặc chia haicăn
bậc hai cần luôn chú ý đến
điều kiện số bị chia phải
không âm, số chia phải
10000
10010000
117Đọc ND chú ý
981
b)Quy tắc chia hai căn bậc hai (SGK – 17)
VD2: SGK – 14
Chú ý : SGK – 18Với biểu thức A không âm, biểu thức B dương ta có:
VD3:
c) Củng cố, luyện tập (10 phút)
Phát biểu định lí liên hệ
giữa phép chia và phép
khai phương ?
Phát biểu định lí Bài 28 (SGK – 18 )
Trang 21Phát biểu quy tắc khai
phương, quy tắc chia hai
căn bậc hai ?
Hai HS làm bài 28 ?
Rút gọn biểu thức
d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)
- Học thuợc định lí, quy tắc nắm được cách chứng minh định lí
- Làm các BT: 28ac, 29 – 31 / SGK 18,19
- HD Bài 31/19
a) So sánh trực tiếp bằng cách tính kết quả
b) Đưa về so sánh a với a-b + b Áp dụng kết quả bài 26 với hai sớ (a – b) và b ta được a-b + b > (a-b + b hay a-b + b) > a Từ đó suy ra kết quả
Ngày soạn: Ngày giảng :
3 Tiến trình bài dạy.
a)Kiểm tra bài cũ (8 phút)
Câu hỏi
HS1: Phát biểu định lí khai phương mợt thương ?chữa bài 30cd(SGk – 19 )?
Trang 22HS2: Phát biểu quy tắc khai phương một thương và quy tắc chia hai căn bậc hai? Chữa bài 31a (SGk – 19)?
b) Dạy nội dung bài mới.
Đặt vấn đề: Vận dụng hai quy tắc: khai phương một thương và quy tắc chia hai căn bậc hai
chúng ta sẽ làm một số BT
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Làm bài 32a?
Có nhận xét gì về tử và mẫu
của biểu thức lấy căn?
Một HS lên bảng làm
Tử và mẫu của biểu thức dưới dấu căn là hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
457 - 384
Trang 23Vận dụng HĐT tính ?
Đưa ra đề bài 36, gọi HS
đứng tại chỗ trả lời (yêu
cầu HS giải thích)
áp dụng quy tắc khai
phương một tích để biến
đổi phương trình ?
Giải phương trình
Một HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở
123.x - 12 = 0 x =
Bài 36 (SGK – 20)(5 phút)a) Đúng
b) Sai vì vế phải không có nghĩa
c) Đúng d) Đúng
Bài 33 ( SGK – 19 ) (7 phút)b) 3.x + 3 = 12 + 273.x + 3 = 4.3 + 9.33.x + 3 = 2 3 + 3 33.x = 5 3 - 3
Bài 35 (SGK – 20)(7 phút)
a) x -3 = 9
x -3 = 9+)x -3 = 9 +) x -3 = -9
x =12 x = -6
⇔
Bài 43 (SBT – 10)( 8 phút)
Trang 24Điều kiện xác định của
−
−
2x 3
x 1 là gì?
Dựa vào định nghĩa căn bậc
hai số học giải phương trình
x 12x 3 4(x 1)
2x - 3 = 4x - 42x = 1
1
x = < 12
⇔
⇔
⇔Vậy nghiệm của phương trình
là x = 1
2
c) Củng cố (1 phút)
GV: Nhắc lại các kiến thức cơ bản của tiết học
d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)
- Xem lại các BT đã chữa
- Làm các BT : 32bc; 33ab; 34 – 37 / 19,20
- HD Bài 37/ 20
K I
Q
P
N M
Tính MN ⇒◊ MNPQ là hình thoi
Tính MP ⇒◊ MNPQ là hình vuông ⇒ SMNPQ
Trang 25Ngày soạn: Ngày giảng :
Tiết 8 BẢNG CĂN BẬC HAI
a) GV: Bảng số, eke, bảng phụ ghi BT trắc nghiệm
b) HS: Bảng số, eke, bảng nhóm
3 Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ (5 phút)
b) Nội dung bài mới
Đặt vấn đề: Khi không có máy tính, để tìm căn bậc hai của một số dương, người ta có thể sử
dụng bảng tính sẵn các căn bậc hai
Để tìm các căn bậc hai của
một số không âm ta có thể
sử dụng bảng tính sẵn các
căn bậc hai Trong cuốn “
Bảng với bốn chữ số thập
phân của Brađixơ” dùng để
khai căn bậc hai của bất cứ
1 Giới thiệu bảng (10 phút)
Trang 26số dương nào có nhiều nhất
bốn chữ số
Yêu cầu học sinh mở bảng
IV để biết cấu tạo của bảng
Em hãy nêu cấu tạo của
bảng?
Yêu cầu học sinh đọc phần
giới thiệu trong sgk
Đưa mẫu 1 lên bảng, dùng
eke tìm giao của hàng 1,6 và
của tác giả V M Brađixo chỉ
cho phép ta tìm trực tiếp căn
bậc hai của số lớn hơn 1 và
Bảng căn bậc hai được chia thành các hàng và các cột ngoài ra còn 9 hàng hiệu chính
Đọ phần giới thiệu trong SGK
VD2: Tìm 39,18
Ta có: 39,1 6,253≈
6,253 + 0,006 = 6,259Vậy 39,18 = 6,259
b) Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 100
VD3: SGK - 22
Trang 27nhỏ hơn 100 Tuy nhiên dựa
vào TC căn bậc hai ta vẫn
Em làm thế nào để tìm giá
trị gần đúng của x ?
Vậy nghiệm của phương
trình x2 = 0,3982 là bao
nhiêu ?
Nghiên cứu ví dụ 3
Hoạt động nhóm làm ?2
a) 911 = 9,11 100 =10 9,1110.3,08 30.08
b) 988 = 9,88 100
=10 9,8810.3,143 31,43
0,00168 16,8 : 100004,009:100 0,04099
=
Đọc ND chú ý
Đọc đề0,3982 0,6311≈
x1 ≈ 0,6311 và x2 ≈ -0,6311
c) Tìm căn bậc hai của số không âm và nhỏ hơn 1
VD4: Tìm 0,001680,00168 16,8 : 100004,009:100 0,04099
=
Chú ý: SGK - 22
c) Củng cố, luyện tập (9 phút)
Đưa ra BT trắc nghiệm : Nối
mỗi ý ở cột A với mỗi ý ở
cột B để được kết quả đúng
Trang 284) 0,71 d)10,72
Hoàn thành BT trên?
Đọc đề bài 41?
Dựa trên cơ sở nào có thể
XĐ được kết quả ?
Gọi HS đứng tại chỗ trả lời ?
Một HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
Đọc đề
Quy tắc dời dấu phẩy
911,9 30,19
91190 301,90,09119 0,30190,0009119 0,03019
91190 301,90,09119 0,30190,0009119 0,03019
- Đọc mục “Có thể em chưa biết” (Dùng máy tính bỏ túi để kiểm tra lại kết quả tra bảng)
- Đọc trước bài mới
Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009
Tiết 9 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI
1 Mục tiêu.
a) Kiến thức
- Biết được cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn.b) Kỹ năng
- Nắm được các kỹ năng đưa thừa số vào trong dấu căn hay ra ngoài dấu căn
- Biết vận dụng phép biến đổi trên để sánh hai số và rút gọn biểu thức
c) Thái độ
- Rèn tính cẩn thận trong tính toán cho học sinh
- Yêu thích môn học
2 Chuẩn bị.
a) Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, đồ dùng dạy học
b) Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ, sgk, dụng cụ học tập, bảng căn bậc hai
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Trang 29HS:Định lý: Với hai số a, b không âm ta có a.b = a b (4 điểm)
áp dụng: (6 điểm)
a) 2 ( 7)4 − 2 = 2 ( 7)4 − 2 =2 72 − =28
b) 2 32 4 = 2 32 4 =2.32 =18
b) Nội dung bài mới.
Đặt vấn đề :Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu một số phép toán về căn thức bậc
hai Vậy đó là những phép toán nào?
Các em hãy làm ?1
Đẳng thức trên được chứng
minh dựa trên cơ sở nào ?
Như vậy có thể nói ta đã đưa
thừa số a ra ngoài dấu căn,
2
a b = a bđược gọi là
phép đưa thừa số ra ngoài
dấu căn
Các em hãy làm ví dụ sau:
a) 3 22 =
Đôi khi ta phải biến đổi dưới
dấu căn về dạng thích hợp
rồi mới thực hiện được phép
đưa thừa số ra ngoài dấu
căn
ở ví dụ b ta thấy để đưa thừa
số ra ngoài dấu căn, ta phải
thêm bước phân tích
Đưa thừa số ra ngoài dấu
căn;
a) 54 = b) 108 =
Có thể sử dụng phép đưa
Hoạt động cá nhân làm ?1 và trả lời
Dựa trên định khai phương một tích và định lí a = a2
2
3 2 3 2=
Bài 43: (a, b)a)
2
54 = 9.6 = 3 6 3 6=b)
Ví dụ 1:
a) 3 2 3 22 =
b) 20 = 4.5 = 2 5 2 52 =
Trang 30thừa số ra ngoài dấu căn để
rút gọn biểu thức chứa căn
thức bậc hai
Các em hãy đọc ví dụ 2
Giới thiệu: Các biểu thức
3 5 ;2 5; 5 có thể xem là
tích của một số với cùng căn
thức 5 cho nên các căn
thức này được gọi là “Căn
thức đồng dạng”
Cho HS HĐ nhóm làm ?2
trong 4 phút, sau đó gọi đại
diện các nhóm trình bày
Giới thiệu phần tổng quát
trên bảng phụ
Hướng dẫn học sinh làm ví
( )2 2
Trang 31vào trong dấu căn là phép
biến đổi ngược lại của phép
biến đổi đưa thừa số ra ngoài
dấu căn
2 Đưa thừa số vào trong dấu căn (1 5 phút )
Vậy ta có công thức tổng
quát như thế nào?
Với A ≥0 và B ≥ 0 ta có
2
A B = A B.Với A < 0 và B≥0 ta có:
Lưu ý: Khi đưa thừa số vào
trong dấu căn sau khi đã
nâng lên lũy thừa bậc hai
HĐ cá nhân nghiên cứu ví
dụ 2
Ví dụ 4: (SGK – Tr 26)
4 HS làm ?4 ?
Có thể sử dụng phép đưa
thừa số vào trong (hoặc ra
ngoài) dấu căn để so sánh
các căn bậc hai
Để so sánh hai số trên em
làm như thế nào ?
?4a) 3 5 = 3 52 = 45b) 1,2 5 = (1,2) 42 = 7,2
ab a = ab a = a b(với a ≥ 0)
- Từ 28, phân tích đưa thừa số ra ngoài dấu căn rồi so sánh
*) Ví dụ 5: So sánh 3 7 và 28
GiảiCách 1 :Ta có
2
3 7 = 3 7= 63Vì 63 > 28 ⇒ 63> 28Hay 3 7 > 28
Trang 32Hai HS làm VD 5? Hai HS lên bảng làm (mỗi
HS làm một cách), dưới lớp làm vào vở
Hai HS làm bài 43d,e ?
Viết CTTQ đưa thừa sớ ra
ngoài dấu căn? Đưa thừa sớ
vào trong dấu căn ?
Hai HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
= -0,05 144.2.100
= -0,05.12.10 2 = -6 2
d)Hướng dẫn họ sinh tự học ở nhà (2 phút)
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi, nắm được hai phép biến đởi đưa thừa sớ ra ngoài dấu căn và đưa thừa sớ vào trong dấu căn
- Làm các bài tập: 45 → 47 (SGK – Tr 27); 59 → 65 (SBT - Tr12)
- HD Bài 45/27a) Đưa về so sánh
a)Đưa ve àso sánh 3 3 với 2 3 b)Đưa ve àso sánh 49 và 45
c)Đưa ve àso sánh 3 và 6 d)Đưa ve àso sánh 2 và 18
Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009
Tiết 10 LUYỆN TẬP
Trang 33b) Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ, sgk, dụng cụ học tập.
3 Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ (8 phút)
b) 7.63.a2 = 7.7.9.a2 = (7.3a)2 = 21a =21 a (10 điểm)
HS2:Ta có 3 3= 3 32 = 27mà 27 > 12 nên ⇒ 27> 12hay 3 3> 12
(10 điểm)
b) Nội dung bài mới
Đặt vấn đề: Hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng các phép biến đổi đơn giản biểu thức có chứa căn
thức bậc hai để làm một số bài tập
Ba HS làm bài 44?
Có thể sử dụng phép đưa
thừa số vào trong (hoặc ra
ngoài) dấu căn để so sánh
các căn bậc hai
Đưa 7 vào căn bậc hai, đưa
3 5 vào căn bậc hai rồi so sánh
b) Ta có 7 = 49 và 3 5 = 45 mà 49 > 45 ⇒ 49 > 45 hay
7 > 3 5c) Ta có 1 51 17
Trang 34Rút gọn biểu thức sau với x
151
3 <
11505
2 = 2 và 1
2 =Vì 18 > 3/2 ⇒ 3 18
2 <
Hay 1 6
2 <
162Bài 46 (SGK – Tr27)(8 phút)
? Viết CTTQ đưa thừa số ra ngoài dấu căn? Đưa thừa số vào trong dấu căn ?
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)
Trang 35- Ôn lại hai phép biến đổi đưa một thừa số ra ngoài dấu căn và đưa một thừa số vào trong dấu căn.
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập trong sách bài tập
- HD bài 64 (SBT - 12): Biến đổi x+2 2x− = +4 2 2 2 x− + −2 x 2
⇒Rút ra biểu thức vế phải
Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009
Tiết 11 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ, sgk, dụng cụ học tập
3 Tiến trình bài dạy
a)Kiểm tra bài cũ.
b) Nội dung bài mới.
Đặt vấn đề: Trong tiết học trước chúng ta đã học hai phép biến đổi là đưa một thừa số ra
ngoài dấu căn và đưa một thừa số vào trong dấu căn, trong tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu tiếp hai phép biến đổi nữa
Khi biến đổi biểu thức lấy
căn người ta có thể khử mẫu
của biểu thức lấy căn
2
3có biểu thức lấy căn là
biểu thức nào? Mẫu là bao
Trang 36phương mẫu?
Phép biến đổi trên gọi là
phép biến đổi khử mẫu của
biểu thức lấy căn
Tương tự hãy khử mẫu của
biểu thức 5a
7b ?
Trong các phép biến đổi trên
thì biểu thức trong dấu căn
có còn chứa mẫu không?
Để khử mẫu của biểu thức
lấy căn ta làm như thế nào?
Đưa công thức tổng quát lên
bảng phụ
Hãy vận dụng làm ?1
Khi biểu thức có chứa căn
thức ở mẫu việc biến đổi làm
mất căn thức ở mẫu gọi là
trục căn thức ở mẫu
Cho học sinh nghiên cứu ví
dụ 2 trong sách giáo khoa
=Không
Để khử mẫu của biểu thức lấy căn ta nhân cả tử và mẫu của biểu thức lấy căn với mẫu rồi khai phương mẫu
Ba HS lên bảng làm ?1, dưới lớp theo dõi và nhận xét
Nghiên cứu ví dụ 2 (SGK - 28)
( )2
35ab7b
=
*) Tổng quát: (SGK)Với A, B là biểu thức A.B ≥ 0 và B ≠ 0 thì: AB = ABB
?1a) 4 4.52 20
2.Trục căn thức ở mẫu (18 phút).
Ví dụ 2: (SGK – 28)
Trang 37căn thức ở mẫu ta đã nhân cả
tử và mẫu với biểu thức
3 1− Ta gọi biểu thức
3 1− và biểu thức 3 1+ là
hai biểu thức liên hợp
Tương tự ở câu c, ta nhân cả
tử và mẫu với biểu thức liên
hợp là biểu thức nào?
Đưa ra phần tổng quát
Cho học sinh đọc nội dung
phần tổng quát
Đọc nội dung phần tổng quát
Ba HS lên bảng làm ?2, dưới lớp làm vào vở
*) Tổng quát: (SGK – Tr 29)
?2
( ) ( )( )
b5b)
4c)
Trang 38d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
- Học bài Ôn lại cách khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu
- Làm bài tập 48 → 52 (SGK – Tr 29,30)
- Làm bài tập 68 → 70 (SBT - Tr14)
- Tiết sau ôn tập
Trang 39Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
Tiết 12 LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu.
a) Kiến thức
- Học sinh được củng cố các kiến thức về biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai: Đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trong dấu căn, khử mẫu của biểu thức lấy căn, trục căn thức ở mẫu
a) Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
b) Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ, sgk, làm bài tập
3 Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ.(10 phút)
− với x < 0H2: Trục căn thức ở mẫu và rút gọn
HS1:
a) x2
5 =
2 2
5 =5 =5 (vì x ≥ 0) (5 điểm)b) 2 x2
x
7
− 6x2 42x22 1 x 42 1x 42
7 = 7 =7 = −7 (vì x < 0) (5 điểm)HS2:
Trang 403 10 10
6 2 (10 điểm)
b) Nội dung bài mới
Đặt vấn đề Hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng các phép biến đổi đơn giản biểu thức có chứa căn
thức bậc hai để làm một số bài tập
Cho học sinh làm bài tập 53
Ngoài cách trên em nào còn
có cách khác nhanh hơn ?
Đối với bài toán rút gọn có
nhiều cách, các em có thể
chọn cách nào nhanh và dễ
hiểu
Bài tập 54 các em làm tương
tự như bài 53
Cho học sinh hoạt động
nhóm trong 3 phút làm bài
tập 55(T30 – SGK)
Sử dụng hằng đẳng thức
A = A và phép biến đổi đưa thừa số ra ngoài dấu căn
Một HS lên bảng thực hiện
a − b
Một HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
Cách 2:
( ) ( )
Bài 53( SGK – 30)(8 phút)
( ) ( ) ( ) ( ) ( )
2
2 2
b a( a 1) ( a 1)( a 1)(b a 1)