MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
Bài 17: Hớng dẫn tự học Những đứa trẻ
1. VD : a) Còn anh, anh k 0 ghìm nổi
b) Giàu, tôi cũng giàu rồi VN
c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin
CN VN
2.Trc các từ in đậm có thể thêm các từ:
về, đối với.
3. Ghi nhí.
II. Luyện tập.
Bài 1. Khởi ngữ.
a. Điều này
b. §èi víi chóng m×nh c. Mét m×nh
d. Làm khí tợng e. Đối với cháu.
Bài 2.
a. Làm bài, anh ấy rất cẩn thận.
b. Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì
tôi cha giải đợc.
Bài 3. Câu văn nào có Khởi ngữ.
A. Về trí thông minh thì nó là nhất.
B. Nó thông minh nhng hơi cẩu thả.
C. Nó là một hs thông minh
D. Ngời thông minh nhất lớp là nó Bài 4. Trong trờng hợp sau KN có tác dông g×.
Tôi đi đến đâu ngời ta cũng thơng. Còn nó, nó đi đến đâu ngời ta cũng ghét tuy không ai nói ra.
Tác dụng duy trì chủ đề và liên kết
Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong
141
Lòng căm thù giặc of TQT, nc biển Đông cũng k đo đc phát triển chủ đề của VB.
D. Củng cố – dặn dò: (5’) - Phân biệt k/n với trạng ngữ.
- Xác định những câu có khởi ngữ trong VB “ Bàn về đọc sách ”
Bài 18: Phép phân tích và tổng hợp
Tuần : 20 Ngày soạn : 10/01/2011
Tiết : 94 Ngày dạy : 13/01/2011
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp hs
hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích tổng hợp trong tập làm văn nghị luận.
B. Chuẩn Bi - Soạn bài.
- Bảng phụ
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động
Gv giới thiệu các thao tác trong văn nghị luận : phép lập luận chứng minh, giải thích...
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1. (25 ’ )
Hs đọc VB “Trang phục” thật kỹ.
Hs thảo luận câu hỏi sau, hoạt động nhóm 4 ngời.
Sau đó trình bày ra giấy nháp.Từng nhóm trình bày miệng kết quả.
(1) Bài văn đã nêu ~ d/chứng gì về trang phục ? Vì
sao không ai làm cái điều phi lí nh tác giả nêu ra ? Việc không làm đó cho thấy ~ qui tắc nào trong ăn mặc của con ngời ?
* Dẫn chứng : 6 d/c
- Mặc quần áo chỉnh tề đi chân đất.
- Đi giày tất – phanh cúc áo lộ da thịt.
- Cô gái một mình trong hang sâu - Anh thanh niên...
- Đi đám cới...
- Đi dự đám tang...
* Không ai làm cái điều phi lí nh vậy vì trái với qui tắc ăn mặc
* Những qui tắc ăn mặc.
- ăn mặc phải đồng bộ, chỉnh tề.
- ăn mặc phải phù hợp với h/ảnh chung và riêng.
- ăn mặc phải phù hợp với đạo đức : giản dị, hoà mình vào cộng đồng.
(2) t/g đã dung phép lập luận nào để nêu ra các d/chứng ? (phân tích) ?thế nào là phép phân tích.
(1). Câu văn “ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với h/cảnh riêng của mình và h/c chung nơi công cộng hay toàn xã hội”. Có tác dụng gì ?
- Là câu tổng hợp các ý đã ptích ở trên.
- Thâu tóm đợc các ý trong từng d/c cụ thể.
Hs thảo luận câu hỏi nhóm 4 ngời.
(2). Từ tổng hợp qui tắc ăn mặc nói trên, bài viết
đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp ntn? Nêu các
điều kiện qui định cái đẹp của trang phục ntn ? - Có phù hợp thì mới đẹp
I. T×m hiÓu phÐp lËp luËn ph©n tích và tổng hợp
Văn bản “Trang phục”
1. PhÐp ph©n tÝch.
* Dẫn chứng : 6 d/c
* Qui tắc ăn mặc
- ăn cho mình mặc cho ngời - Y phục xứng kì đức
2. Phép tổng hợp.
* Câu văn tổng hợp
“ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp...”
“Trang phục hợp văn hoá, hợp đạo
đức...”
Nêu nhận định chung về sự việc, thâu tóm các ý, cá VD ở trên.
Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong
142
- Phù hợp : + với môi trờng + víi hiÓu biÕt
+ với đạo đức.
(3). Em hiểu thế nào là phép tổng hợp. Vị trí phép tổng hợp ? Quan hệ giữa phép ptích và tổng hợp.
(4). Vai trò của các phép ptích và tổng hợp đ/v bài nghị luận ntn ? Phép ptích giúp hiểu vấn đề cụ thể ntn ? Phép tổng hợp giúp khái quát vấn đề ntn ? (Hai phép tuy đối lập nhng không tách rời. Ptích rồi phải tổng hợp mới có ý nghĩa, mặt ≠ trên cơ sở phân tích mới có sự tổng hợp) mối quan hệ.
Hoạt động 2. (18 ’ )
Hs đọc bt câu 1.
* Học vấn là của nhân loại Đợc ghi thành sách truyền lại sách là kho tàng học vấn
- Đọc sách là con đờng của học vấn - Không đọc : lạc hậu, không hiểu biết.
Hs đọc bài 2.
Thảo luận – trình bày.
* lý do : sách nhiều, có nhiều loại Nếu k0 chọn sẽ : + Đọc sai mục đích
+ Đọc lạc hớng, mất thời gian + K0 thu đợc kết quả
+ K0 thể đọc hết các loại sách.
Đọc không cần nhiều mà cần tinh và kỹ
3. Vai trò.
- Phép phân tích giúp hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trang phục đ/v từng ngời, trong từng h/cảnh cụ thể
- Phép lập luận tổng hợp giúp hiểu ý nghĩa văn hoá và đạo đức của cách ăn mặc.
4. Ghi nhí II. Luyện tập.
* VB “Bàn về đọc sách”
1. Phân tích ý : Đọc sách rốt cuộc là một con đờng của học vấn
-Học vấn là thành quả tích luỹ of nhân loại - Học vấn đợc lu giữ trong sách.
- Đọc sách là hởng thụ thành quả về tri thức và kinh nghiệm của nhân loại.
2. Phân tích lý do phải chọn sách đọc.
- Do sách nhiều chất lợng khác nhau cho nên phải chọn sách tốt mà đọc mới có ích.
- Do sức ngời có hạn, không chọn sách mà
đọc thì lãng phí sức mình.
- Sách có loại chuyên môn, có loại thờng thức chúng liên quan đến nhau, nhà chuyên môn cũng cần đọc sách thờng thức.
D. Củng cố – dặn dò: (2’) - Làm bt 3. 4
- Chuẩn bị bài “ Luyện tập phân tích và tổng hợp ”
*********************************************
Bài 18: luyện tập Phép phân tích và tổng hợp
Tuần : 20 Ngày soạn : 10/01/2011
Tiết : 95 Ngày dạy : 13/01/2011
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp hs
Giúp hs có kỹ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận.
B. Chuẩn Bi - Soạn bài.
- Bảng phụ ghi bài tập.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động
1. Kiểm tra bài cũ : (5’) Phép phân tích là gì ? Thế nào là phép tổng hợp.
Mối liên quan giữa phép phân tích và tổng hợp.
Bài tập 3. Vai trò của 2 phép này trong bài văn NL.
2. Giới thiệu bài : Vai trò của tiết luyện tập
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1.(10 ’ )
Hs đọc đoạn văn a.
Hs thảo luận : Tác giả đã vận dụng
I. Đọc, nhận dạng, đánh giá.
Bài 1.
a. * tác giả phân tích : cái hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài
Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong
143
phép lập luận nào và vận dụng ntn trong đoạn văn a ?
đại diện hs trình bày Gv chốt lại đáp án Hs đọc đoạn văn b.
Tác giả vận dụng phép lập luận nào và vận dụng ntn ?
Hs thảo luận nhóm 4 và trình bày.
Gv chốt lại đáp án
Hoạt động 2.(28 ’ )
Hs đọc bài 2. Thảo luận nhóm 4 bạn : 5/
- Thế nào là học qua loa đối phó - Phân tích bản chất của lối học
đối phó và nêu lên ~ tác hại của nã.
chỉ học gạo học thuộc lòng một cách máy móc
Bài 3.
Gv nêu vấn đề : vì sao mọi ngời
đều phải đọc sách dựa vào VB
“Bàn về...”
Hs thảo luận, lập dàn ý vào giấy
* Gv nhấn : Đọc sách là vô cùng cần thiết nhng cũng phải biết chọn sách và biết cách đọc thì mới có hiệu quả.
Tổng hợp ~ điều đã phân tích về việc đọc sách.
- Hay ở các điệu xanh - Hay ở ~ cử động - Hay ở các vần thơ.
- Hay ở các chữ không non ép.
b. * Tác giả dùng phép phân tích : nguyên nhân của sự thành đạt.
* Tr×nh tù ph©n tÝch.
- Đoạn một : nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành
đạt
- Đoạn hai : phân tích từng quan niệm đúng sai về các ng.nhân khách quan.
+ Gặp thời – nếu chủ quan
+ Do hoàn cảnh bức bách – nhng không có chí.
+ Do điều kiện học tập – nhng mải chơi + Do tài năng – nhng k0 đợc phát huy
Bác bỏ các nguyên nhân khách quan
Khẳng định vai trò của ng. nhân chủ quan.
II. Thực hành phân tích một vấn đề.
Bài 2. Phân tích vấn đề học đối phó.
* Bản chất :
- Không lấy việc học tập trau dồi mở mang kiến thức làm mục đích chính.
- Học bị động không chủ động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, thi cử
- Học hình thức không đi sâu vào thực chất kiến thức cơ
bản của bài học
* Tác hại :
- Đ/v bản thân K0 hứng thú, sinh chán nản mệt mỏi hiệu quả thấp.
- Đ/v xã hội Dù có bằng cấp nhng đầu óc vẫn rỗng tuếch, trở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội về nhiều mặt nh kinh tế, t tởng, đạo đức, lối sống...
Bài 3. Phân tích lý do khiến mọi ngời phải đọc sách.
- Sách là kho tri thức của nhân loại đợc đúc kết từ hàng nghìn năm nay (Vì tác dụng của sách)
- Con ngời ai cũng muốn tiến bộ, mà muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm (vì
nhu cầu tiến bộ của con ngời) K0 đọc sẽ bị lạc hậu.
- Đọc sách mang lại cho ta hiểu biết kiến thức về chuyên môn, về mọi lĩnh vực, giúp ta có thái độ khiêm tốn và ý chí cao trong học tập.
(Vì ích lợi của việc đọc sách.) Bài 4.
* Tổng hợp tác hại của lối học đối phó
Học đối phó là lối học bị động, hình thức, không lấy việc học làm mục đích chính. Lối học đó chẳng những làm cho ngời học mệt mỏi mà còn không tạo ra đợc ~ nhân tài đích thùc cho ®/n.
* Tóm lại muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn ~ sách quan trọng nhất mà đọc cho kỹ, đồng thời chú trọng đọc rộng thích đáng, để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu.
Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong
144
D. Củng cố – dặn dò: (2’)
- Phép phân tích – tổng hợp - CBB “ Tiếng nói của văn nghệ ”
Bài 19: Văn bản Tiếng nói của văn nghệ
NguyÔn §×nh Thi
Tuần : 21 Ngày soạn : 14/01/2011
Tiết : 96 Ngày dạy : 17/01/2011
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp hs
- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đ/s con ngời - Hiểu thêm về cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
B. Chuẩn Bi - Máy chiếu; ảnh chân dung Nguyễn Đình Thi - Soạn bài
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động
1. Giới thiệu bài : Vb “ý nghĩa văn chơng” học ở lớp 7 ai là tác giả ? Nội dung chính của VB ? - Tác giả : Hoài Thanh viết năm 1936 - Nguồn gốc cốt yếu và công dụng của văn chơng
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1. (25 ’ )
GV giới thiệu ảnh chân dung Nguyễn Đình Thi trên máy chiếu.
? Dựa vào chú thích * giới thiệu ~ nét chính về tác giả NĐThi ?
Hs trình bày.
? Trình bày ~ hiểu biết về tác phẩm.
- H/cảnh sáng tác : 1948 thời kỳ đầu cuộc KCCP Cta
đang XD một nền văn học Nthuật mới đầm đà tính dân tộc, đại chúng, gắn với cuộc KC vĩ đại của nd
Nhiệt tình của ngời nghệ sĩ k/chiến.
Gv h ớng dẫn cho hs đọc tác phẩm . Xác định phơng thức biểu đạt. tìm hệ thống luận điểm.
? Phơng thức biểu đạt của văn bản? đặc điểm của phơng thức này? có hệ thống luận điểm, luận chứng, luận cứ. ..
? Hãy tìm hệ thống luận điểm và chỉ ra các đoạn t-
ơng ứng trong VB từ đó rút ra bố cục của bài NL?
- Bố cục : 3 phần tơng ứng với 3 luận điểm.
+ từ đầu – một tâm hồn luận điểm 1: nội dung của văn nghệ.
+ tiếp theo – rời trang giấy luận điểm 2: vai trò của văn nghệ đối với đời sống con ngời.
+ phần còn lại luận điểm 3: khả năng cảm hoá, sức mạnh lôI cuốn của văn nghệ thật kì diệu
Các luận điểm vừa có sự giải thích cho nhau vừa
đợc nối tiếp tự nhiên theo hớng ngày càng phân tích sâu sức mạnh đặc trng của văn nghệ.
? nhận xét về nhan đề văn bản?
- Nhan đề : vừa có tính khái quát lí luận vừa gợi sự gần gũi, thân mật. Nó bao hàm đợc cả ND lẫn cách
I. T×m hiÓu chung.
1. Tác giả.
- Một nghệ sĩ đa tài.
- Một nghệ sĩ có tinh thần tiên phong trong việc tìm tòi và đổi mới nghệ thuật.
- Một con ngời có nhiều đóng góp cho lĩnh vực VH nghệ thuật trớc và sau CM 2. Tác phẩm.
a. H/cảnh sáng tác.
Sgk tr. 16
b. Phơng thức biểu đạt : Nghị luận c. Bố cục : hệ thống luận điểm
- Nội dung của văn nghệ là phản ánh thực tại khách quan. lời gửi, lời nhắn nhủ của nghệ sĩ.
- Tiêng nói của VN rất cần thiết đ/với cs con ngời, nhất là trong h/c chiến đấu sx vô cùng gian khổ của dtộc ta trong ~ n¨m ®Çu k/c.
- VNghệ có khả năng cảm hoá sức mạnh của nó thật là kỳ diệu đó là tiếng nói t/cảm, tác động qua lại ~ rung cảm.
Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong
145
thức, giọng điệu nói của văn nghệ.
GV cho HS đọc phần chú thích trong văn bản.
Hoạt động 2. (15 ’ )
GV chiếu đv 1 từ đầu đến “đời sống chung quanh”
Yêu cầu Hs đọc đv và rút ra luận điểm.
(3) Vai trò của đoạn văn ?
Đ/văn nêu luận điểm : Văn nghệ không chỉ p/ánh thực tại khách quan mà còn thể hiện cái chủ quan của ngời sáng tạo.
GV chiếu lên màn hình câu hỏi dành cho hs.
? Để minh chứng cho luận điểm trên t/g đã đa ra phân tích ~ d/chứng VH nào? Tác dụng của ~ d/chứng ấy ?
GV n/xét và cho hs xem câu trả lời trên máy chiếu - Để làm rõ luận điểm, tác giả chọn 2 d/c rất tiêu biểu của 2 tác giả vĩ đại của dtộc và của thế giới.
- Cách nêu d/c rất cụ thể, kết hợp lời bình.
+ Hai câu thơ làm ta rung động với cái đẹp lạ lùng + Cảm thấy trong lòng ta có ~ sự sống tơi trẻ luôn luôn tái sinh ấy.
+ An_na Ca_rê_nhi_na đã chết thảm khốc khiến ta bâng khuâng nặng ~ suy nghĩ k bao giờ quên đợc.
Đó là lời gửi, lời nhắn toát lên từ nội dung hiện thực khách quan. Nhng bản chất đặc điểm của lời nhắn gửi ấy là gì ?
Hs đọc đ/v “Lời gửi của Nthuật... sống của tâm hồn”
? Vì sao t/g viết lời gửi của nghệ sỹ cho nhân loại, cho đời sau phức tạp hơn, phong phú và sâu sắc hơn
~ bài học luân lí triết lý đời ngời, lời khuyên xử thế dù là triết lý nổi tiếng sâu sắc, chẳng hạn nh triết lý duy tâm tài mệnh tơng đố hay tâm là gốc, tâm tự lòng ta ?
Hs thảo luận.
NĐT đi sâu bàn nội dung của văn nghệ – t tởng, tình cảm của nghệ sĩ gửi gắm trong tp. Để nêu rõ tính phong phú, phức tạp, sâu sắc của nó, t/g so sánh với ~ lời nhắn gửi ở bên ngoài, công khai trực tiếp.
Sau đó t/g nêu ra nội dung t tởng t/cảm cụ thể là tất cả ~ say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích của ngời nghệ sĩ. Nó mang đến cho Cta bao rung động ngỡ ngàng trớc ~ điều tởng chừng nh đã rất quen thuéc.
Tóm lại nội dung văn nghệ khác với ND các bộ môn khoa học xã hội khác nh lịch sử, địa lý, đạo đức học, dân tộc học, luật học... Các bộ môn này khám phá
miêu tả đúc kết bộ mặt tự nhiên hay xã hội các qui luật khách quan. Vnghệ tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phận con ngời, thế giới bên
II. Ph©n tÝch.
1. Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ
- Phản ánh thực tại khách quan
- Thể hiện t tởng tấm lòng của ngời nghệ sỹ.
- Những rung cảm và nhận thức của tõng ngêi tiÕp nhËn.
Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong
146
trong của con ngời. ND chủ yếu của VN là hiện thực mang tính cụ thể, sinh động, là đời sống tình cảm của con ngời qua cách nhìn của cá nhân nghệ sĩ.
D. Củng cố – dặn dò: (5’)
- Qua đoạn trích: Mã Giám Sinh mua Kiều, ta hiểu điều tác giả muốn nhắn gửi điều gì?
- tìm hiểu sức mạnh và ý nghĩa kỳ diệu của văn nghệ.
- con đờng riêng của văn nghệ đến với ngời tiếp nhận.
**************************************
Bài 19: Văn bản Tiếng nói của văn nghệ (tt)
NguyÔn §×nh Thi
Tuần : 21 Ngày soạn : 14/01/2011
Tiết : 97 Ngày dạy : 17/01/2011
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp hs
- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đ/s con ngời - Hiểu thêm về cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
B. Chuẩn Bi - ảnh chân dung Nguyễn Đình Thi - Soạn bài
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1. (30p)
? Vì sao con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ.
- Văn nghệ giúp ta đợc sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chình mình.
“Mỗi tác phẩm lớn nh rọi... óc ta nghĩ”
VD Lão Hạc.
- Trong những trờng hợp con ngời bị ngăn cách với cuộc sống, tiếng nói của VN lại càng là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thờng bên ngoài với tất cả ~ sự sống, hoạt động, ~ buồn vui gần gũi.
- VN góp phần làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ hằng ngày, giữ cho đời cứ tơi – là món ăn tinh thần giúp con ngời biết sống và ớc mơ vợt lên bao k/khăn hiện tại.
? Vậy nếu không có văn nghệ thì cs của con ngời sẽ ra sao ? (VD : “Trên đồng cạn... đi bừa” “Rủ nhau đi cấy
đi cày bây giờ khó nhọc...”
? Trong văn bản, tác giả nhiều lần đa ra quan niệm của mình về bản chất của nghệ thuật ? Bản chất đó là gì ? Từ bản chất ấy tác giả đã diễn giải và làm rõ con đờng của VN đến với ngời tiếp nhận.
- Nghệ thuật là tiếng nói của t/cảm
- Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu ghét, nỗi buồn vui của con ngời chúng ta trong đời sống sinh động th- ờng ngày. T tởng của NT không khô khan, trừu tợng mà lắng sâu, thấm vào ~ cảm xúc, ~ nỗi niềm.
- VN là tiếng nói từ trái tim đến với trái tim nó “đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta phải tự bớc lên đ- êng Êy”
I. T×m hiÓu chung.
II. Ph©n tÝch.
1. Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ
2. Sức mạnh và ý nghĩa kỳ diệu của văn nghệ.
- Giúp con ngời đợc sống đầy đủ, phong phú hơn và nhận thấy chính bản thân mình.
- Khi con ngời bị ngăn cách với cuộc sống, VN là sợi dây nối họ với thế giới bên ngoài
- Giúp con ngời biết vợt qua mọi khó khăn, thử thách để giữ cho “đời cứ tơi”
3. Con đ ờng riêng của văn nghệ đến víi ng êi tiÕp nhËn.
- VN đến với mọi ngời bằng con đ- ờng tình cảm
Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong
147