Nội dung kiểm tra

Một phần của tài liệu giáo án 9 cả năm (Trang 21 - 26)

1.1. Đề bài.

Viết bài thuyết minh về cây lúa Việt Nam.

1.2. Thời gian làm bài: thực hiện trong 2 tiết.

Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong

21

1.3. Đáp án và biểu điểm.

a/ Yêu cầu về hình thức.

- Viết được một bài văn thuyết minh hoàn chỉnh có đủ ba phần: Mở bài, thân bài và kết bài - Bài viết có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và có kết hợp các yếu tố miêu tả.

b/Nội dung cụ thể.

- Phần mở bài: Giới thiệu được xuất xứ và vai trò của cây lúa đối với nền sản xuất nông nghiệp thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.

- Phần thân bài: Cần đảm bảo các ý sau:

(1)+ Giới thiệu được lai lịch của cây lúa (từ châu Á)

(2)+ Quá trình hình thành và phát triển của cây lúa nước(Có từ lâu đời, loài người đã tìm ra cây lúa nước và cách trồng cây lúa nước… )

(3)+ Một số đặc điểm cơ bản của cây lúa ( Kết hợp thuyết minh với các y/ tố miêu tả và một số biện pháp NT), (Thân mềm, chiều cao khoảng 50cm đến 100cm tuỳ từng giống lúa, ưa sống ở môi trường nước (vì vậy còn gọi là Lúa nước) … Chú ý nêu đặc điểm về lá, hoa, quả dựa trên cơ sở sinh học

(4)+ Vai trò cụ thể của cây lúa đối với đời sống của người nông dân nói riêng và con người nói chung. (Cung cấp giá trị kinh tế cho người làm ruộng, cung cấp lương thực cho con người

…)

- Kết bài: Có thể nêu lên những nhận định và đánh giá cúng như cảm nghĩ của em về cây lúa.

c/ Cách chấm điểm:

a1. Về hình thức: (cho 1 điểm)

- Chữ viết sạch đẹp, trình bày hợp lý, ít sai lỗi chính tả, thể hiện rõ được cấu trúc câu và cấu trúc vb

a2. Về nội dung: (cho tối đa 9 điểm)

* Mở bài: (1 điểm)

Có cách mở bài hợp lý, thể hiện được nội dung của văn bản.

*Thân bài: (7 điểm) Đáp ứng được những nội dung sau:

- Thể hiện được hầu hết nội dung (7 điểm)

- Thể hiện đúng, đủ các ý (2)(3)(4) (5 điểm)

- Thể hiện được các ý (3)(4) (4 điểm)

* Riêng đáp ứng được hầu hết các ý về nội dung nhưng chưa kết hợp được yếu tố miêu tả và

nghệ thuật trong bài văn (5 điểm)

- Viết có ý nhưng còn lung tung, chưa sắp xếp được nội dung, trình bày còn lộn xộn: tuỳ mức

độ bài để cho từ (1 đến 3 điểm)

*Kết bài (1 điểm)

- Có kết bài hợp lý, mang tính tổng kết lại những nội dung đã thuyết minh ở trên.

D. Củng cố - dặn dò :

soạn bài : Chuyện người con gái Nam Xương

*************************************************

Bài 4

Văn bản Chuyện ngời con gái Nam Xơng

NguyÔn D÷

Tuần: 04 Ngày soạn: 10/09/2010

Tiết: 16 Ngày dạy: 13/09/2010

A. Mục tiêu cần đạt :

- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn ngời phụ nữ VN qua n/v Vũ Nơng - Thấy rõ số phận oan trái của họ

- Nắm đợc nghệ thuật Tác phẩm.

Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong

22

B. Chuẩn bị - Sgk, sgv, bài soạn

- HS tóm tắt truyện, soạn bài C. Tiến trình tổ chức các hoạt động (5’)

1.Kiểm tra bài cũ : ? Nêu nd của bản tuyên bố ?

?Vì sao tg phải ra tuyên bố về bv và c/s trẻ em ? 2. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 (20p)

? Giới thiệu ~ nét chính về Tác giả

? Giới thiệu về Tác phẩm “Truyền kỳ mạn lục”

Gợi ý : Thể loại , nội dung, n/vật ?

Truyện truyền kỳ là loại văn xuôi tự sự, có nguồn gốc từ VH TQ - Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt truyện DG hoặc dã sử vốn đã được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân.

Truyền kì mạn lục từng được xem là một áng thiên cổ kì bút (áng văn hay của ngàn đời). Tác phẩm gồm 20 truyện, đề tài khá phong phú. Có thể nói Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào TP tất cả tâm tư, t/c, nhận thức và khát vọng của người trí thức có lương tri trước những vấn đề lớn của thời đại, của con người.

? Đọc VB, Nêu đại ý và bố cục

? Tóm tắt truyện.

NHÂN VẬT

Vũ Thị Thiết( Vũ Nương) – nhân vật chính Trương Sinh

Mẹ chồng Vũ Nương Bé Đản

SỰ VIỆC CHÍNH

- Vũ Nương và Trương Sinh kết hôn, đang sum họp đầm ấm thì có nạn binh đao, TS phải đăng lính - Nàng ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi con nhỏ - Để dỗ con, nàng thường chỉ bóng mình trên tường mà bảo đó là cha nó

- Khi Trương Sinh về thì con đã biết nói. Đứa bé ngây thơ kể với Trương Sinh về người đêm đêm vẫn đến với mẹ con nó. Chàng nổi máu ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi

- Nàng phẫn uất, chạy ra bến Hoàng Giang đâm đầu xuống sông tự tử.

- Khi hiểu ra nỗi oan của vợ, Trương Sinh đã lập đàn giải oan cho nàng ở nơi bến sông ấy

Hoạt động 2.(15p)

? Tác giả đã đặt n/v Vũ Nơng vào ~ tình huống nào

- Khi chồng ở nhà - Khi tiễn chồng - Khi xa chồng

- Khi bị chồng nghi oan.

? Trong ~ tình huống đó Vũ Nơng đã xử sự ntn ? HS phát biểu tự do

I. T×m hiÓu chung 1. Tác giả : Nguyễn Dữ

- Quê: Thanh Miện- Hải Dương

- Sống ở TK16 lúc chế độ phong kiến lâm vào tình trạng loạn li suy yếu.

- Là người học rộng, tài cao, sống ẩn dật thanh cao

2. Tác phẩm

- Là truyện thứ 16/ 20 truyện của TKML được viết bằng chữ Hán

- Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng Trương

3. Bố cục Văn bản : 3 phần - Phẩm hạnh của Vũ Nơng - Nỗi oan khuất của Vũ Nơng - Vũ Nơng đợc giải oan

II. Ph©n tÝch 1. Nhân vật Vũ n ơng

a. Phẩm hạnh của Vũ N ơng

* Khi chồng ở nhà - Hiểu chồng, biết mình - Giữ gìn khuôn phép

 Biểu hiện của ngời phụ nữ đức hạnh

Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong

23

“Trương có tính đa nghi ... không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa”

“Chàng đi chuyến này ... cũng sợ không có cánh hồng bay bổng”.

? Nhận xét lời dặn dò của Vũ Nơng với chồng lóc chia tay

- Bớm lợn đầy vờn cảnh mxuân tơi vui - Mây che kín núi  mùa đông ảm đạm

- Bà mẹ ... ngon ngọt khôn khéo khuyên lơn.

- Mẹ mất, nàng hết lời .... đối với cha mẹ đẻ mình

“Ngắn dài có số ... như con đã chẳng phụ mẹ.”

* Khi tiễn chồng

- Lời dặn dò đầy ý tứ, ân tình đằm thắm, mong muốn bình dị

+ K0 cầu vinh hiển, chỉ cầu bình an + Cảm thông nỗi vất vả của chồng + Khắc khoải nhớ nhung của mình

 Làm mọi ngời xúc động

* Khi xa chồng

- Ngời vợ thuỷ chung, nhớ thg chồng - Ngời mẹ hiền đảm

- Ngời con dâu hiếu thảo.(Chăm sóc, thuốc thang, lễ bái khuyên lơn, lo ma chay)

 Lời trăng trối của bà mẹ chồng thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao của nàng đối với gđ nhà chồng, niềm tin VN có hạnh phúc khi TS trở về.

D. củng cố – dặn dò (5’)

- TÌM HIỂU TIẾP NHÂN VẬT VŨ NƯƠNG : + khi bị chông nghi oan - TÌM HIỂU NHÂN VẬT TRƯƠNG SINH

+ Hoàn cảnh xuất thân, tính tình + Trong đời sống vợ chồng + Khi hết chiến tranh trở về

- TÌM HIỂU NHỮNG YẾU TỐ KÌ ẢO VÀ Ý NGHĨA CỦA NHỮNG YẾU TỐ ĐÓ

************************************************

Bài 4

Văn bản Chuyện ngời con gái Nam Xơng (tt)

NguyÔn D÷

Tuần: 04 Ngày soạn: 10/09/2010

Tiết: 17 Ngày dạy: 13/09/2010

A. Mục tiêu cần đạt :

- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn ngời phụ nữ VN qua n/v Vũ N-

ơng

- Thấy rõ số phận oan trái của họ - Nắm đợc nghệ thuật Tác phẩm.

B. Chuẩn bị - Sgk, sgv, bài soạn

- HS tóm tắt truyện, soạn bài C. Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1.(35p)

* Lời lẽ luôn chân tình, mềm mỏng, nhẹ nhàng. II. Phân tích 1. Nhân vật Vũ n ơng

a. Phẩm hạnh của Vũ N ơng

* Khi chồng nghi oan

- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng m×nh

- Hết lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gđình đang có nguy cơ tan vỡ.

- Đau đớn thất vọng không hiểu vì sao...

Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong

24

? Qua ~ tình huống về n/v Vũ Nơng em có nhận xét gì về cuộc đời p/chất, số fận của nàng ?

? Nếu kể về nỗi oan trái của VN em sẽ tóm tắt ntn ?

*

Lời thoại 1: Lời mở đầu chân thành , phân trần để chồng hiểu lòng mình. – Nói đến thân phận – nói đến tình nghĩa vợ chồng – khẳng định tấm lòng sắt son – cầu xin chồng đừng nghi oan.

*

Lời thoại 2: Nỗi đau đớn , thất vọng không hiểu vì sao bị

đối xử bất công. – hạnh phúc gđ tan vỡ – tình yêu ko còn – nỗi đau khổ chờ chồng đến hoá đá cùng ko có thể làm lại n÷a .

* lời thoại 3: thất vọng đến tột cựng - cuộc hôn nhân k thể cứu vãn – mợn dòng sông quê để giãi bày tấm lòng.

? Có ngời cho rằng VN chết là do chính nàng; có ngời cho là do TS và bé Đản, trình bày ý kiến của em nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của VN ?Tình tiết đc sắp xếp đầy kịch tính VN bị dồn đẩy đến bớc đờng cùng, nàng đã mất tất cả, đành phải chấp nhận số phận.

Hành động trẫm mình của nàng là một hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự.

? Tg đã đa vào nhiều ~ yếu tố hoang đờng. Hãy chỉ ra.

? Nêu tác dụng của các yếu tố đó ?

? Tại sao VN k muốn trở về với chồng con rồi lại quyết định trở về. Trở về rồi cuối cùng lại k về?

? Với đoạn truyện kỳ ảo này, tác giả muốn nhắn gửi

®iÒu g×?

Không muốn trở về vì: Nghĩ mình nỗi oan cha đợc giải.

Trở về vì: Muốn đc thanh minh đợc bảo toàn danh dự Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật VN Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm.

Thể hiện ớc mơ ngàn đời của nd về lẽ công bằng trong cuộc

đời.

? Những nét NT đặc sắc of truyện.So sánh với truyện ct “Vợ chàng Trơng” em có n x gì ?

? Nhận xét về Trơng Sinh qua:

+ Hoàn cảnh xuất thân, tính tình + Trong đời sống vợ chồng + Khi hết chiến tranh trở về

? ý nghĩa của hình ảnh cáI bóng đối với từng nhân vËt?

-Tự vẫnchấp nhận s/p để bảo toàn d/dự Ngời phụ nữ xinh đẹp, đức hạnh vẹn toàn nhng phải chết oan uổng đau đớn.

b. Nỗi oan khuất của Vũ N ơng - Cuộc hôn nhân k0 bình đẳng

- Tính cách của TS đa nghi ghen tuông, ít học

- Tình huống bất ngờ : lời nói của bé

Đản- Cách xử sự hồ đồ, độc đoán của Tsinh

 Tố cáo chế độ PK nam quyền độc

đoán

chiến tranh PK phi nghĩa

c. Vũ N ơng đ ợc giải oan

- Các yếu tố kỳ ảo hoang đờng

+ Hoàn chỉnh thêm nét đẹp tính cách VN

+ Thể hiện ớc mơ về sự công bằng + K0 làm mất đi tính bi kịch

2. Trơng Sinh và hình ảnh cái bóng.

a. Trơng Sinh

- Đa nghi độc đoán, cố chấp, nông nổi và ngu xuẩn.

 Là hình ảnh tiêu biểu cho ngời đàn

ông gia trởng, coi thờng phụ nữ trong xã hội phong kiến nam quyền .

b. hình ảnh cái bóng.

-Với Vũ Nơng: Dỗ con, cho khuây nguôi nỗi nhớ chồng.

- Với bé Đản : Là ngời đàn ông lạ, bí ẩn.

- Với Trơng Sinh :

+ Lần 1 Là bằng chứng cho sự h hỏng of vợ+ Lần 2 : Mở mắt cho chàng sự thật về tội ác do chàng gây ra.

Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong

25

Hoạt động 2.(5p)

? Truyện ngắn có ý nghĩa gì ?

? Truyện giúp em hiểu thêm điều gì về tác giả

NguyÔn D÷ ?

Cái bóng Chi tiết q/trọng of truyện Là đầu mối, điểm thắt mở nút của câu truyện

III. Tổng kết 1. Nghệ thuật

-Cách dẫn dắt t/tiết c/chuyệnt/cách n/v - Lời thoại, lời tự bạch của n/v.

- Yếu tố kỳ ảo

- T/gian,đ/điểm có thật  tăng độ tin cậy 2. Néi dung

- C/đời sfận ngời PN trong XHPK bất công- Vẻ đẹp truyền thống của ngời PN VN -T/hiện niềm cảm thơg và sự tố cáo XHPK

D. Củng cố - dặn dò : (5’)

- Viết đoạn văn phân tích vai trò của hình ảnh cái bóng.

- Vai trò của những lời đối thoại trong truyện có tác dụng gì ? - Chuẩn bị bài : “ Xng hô trong hội thoại ”

********************************************

Bài 4

Một phần của tài liệu giáo án 9 cả năm (Trang 21 - 26)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(251 trang)
w