ND T/cảm yêu thơng loài vật

Một phần của tài liệu giáo án 9 cả năm (Trang 231 - 251)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI

Bài 20: Chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỷ mới

2. ND T/cảm yêu thơng loài vật

D. Củng cố - Dặn dò:

- Tìm những đoạn văn có dùng phép so sánh trong đoạn trích và nêu tác dụng.

- CB k/tra Tiếng Việt; - Làm BT2- tr.155

Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong

231

**************************************

Kiểm tra Tiếng Việt

Tuần : 3 Ngày soạn : /04/2011

Tiết : 157 Ngày kt : /04/201

A. Mục tiêu cần đạt - Củng cố Tiếng Việt đã học

- Kiểm tra kỹ năng sử dụng kiến thức Tiếng Việt vào hoạt động giao tiếp xã hội - Tích hợp với các kiến thức VB và vốn sống ở lứa tuổi HS lớp 9

B. Tiến trình giờ dạy 1. ổn định tổ chức

2. Phát đề

Đề : Sổ lu đề 3. HS làm bài

4. GV thu bài 5. GV dặn dò :

- Luyện viết hợp đồng

Luyện tập viết hợp đồng

Tuần : 3 Ngày soạn : /04/2011

Tiết : 158 Ngày dạy : /04/201

A. Mục tiêu cần đạt Gióp HS :

- Ôn lại lý thuyết về đặc điểm và cách viết hợp đồng

- Viết đợc một bản HĐ thông dụng, có ND đơng giản và phù hợp với lứa tuổi.

- Có thái độ cẩn trọng khi soạn thảo HĐ và ý thức nghiêm túc tuân thủ những điều kiện đợc ký kết trong HĐ.

B. Chuẩn bị

- GV soạn bài, CB bảng phụ

- HS trả lời các câu hỏi trong SGK, ôn lại HĐ

C.

Tiến trình hoạt động

1. Kiểm tra: Trình bày cách làm một VB hợp đồng

Điều gì cần lu ý khi làm HĐ?

2. Giới thiệu bài: Giáo viên kiểm tra BT viết HĐ cho thuê nhà mục đích của tiết học.

Hoạt động 1

HS đọc câu hỏi 1, 2 HS trả lời câu hỏi 1, 2

GV cho các HS khác nhận xét GV chốt đáp án

HS đọc câu hỏi 3, 4

HS khác trả lời. Các bạn nhận xét GV chốt dáp án

Hoạt động 2

GV kiểm tra việc viết HĐ cho thuê nhà theo

I. ¤n tËp lý thuyÕt

1. Mục đích và tác dụng của HĐ

VB có tính pháp lý, là cơ sở để các tập thể cá nhân làm việc theo quy định của pháp luật 2. Vb có tính pháp lý

3. Dàn mục VB H Đ (tr.138 - SGK)

* Phần mở đầu : Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên hợp

đồng, thời gian, địa điểm, họ tên, chức vụ, địa chỉ các bên ký HĐ

* Phần ND : Ghi lại ND của HĐ theo từng

điều khoản đã đợc thống nhất

* Phần kết thúc : choc vụ, chữ ký, họ tên các

đại diện ký HĐ

* Phần ND chính đợc trình bày bằng những

điều khoản

4. Yêu cầu về hành văn, số liệu II. Luyện tập

Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong

232

các ND sau:

- Tên HĐ

- Thời gian địa điểm, đại diện ký tên

- Hiện trạng căn nhà cho thuê (địa chỉ, diện tích, trang thiết bị)

- Các điều khoản ( quyền và nghĩa vụ của bên A- bên B)

- Các quy định hiệu lực của HĐ ( viết mấy bản, giá trị pháp lý, thời hạn HĐ, cam kết, ký tên )…

GV hớng dẫn HS làm BT1 Trao đổi nhóm

HS đọc BT 2. HS thảo luận

? Các ND thông tin đó đã đủ cha? Nếu thiếu hãy bổ sung.

Thiếu: + Tình trạng xe

+ T/g cho thuê cha cụ thể từ ngày đến ngày… + Quyền và trách nhiệm của 2 bên cha rõ HS thống nhất bố cục bản HĐ cho thuê xeđạp Từng HS viết bản HĐ cho thuê xe theo ND và bố cục đã thống nhất

Một HS giỏi đọc bản HĐ

GV nhận xét, rút kinh nghiệm

Bài 1. Lựa chọn a. Cách 1 b. Cách 2 c. Cách 2 d. Cách 2 Bài 2. Lập HĐ

HĐ cho thuê xe đạp

D. Củng cố luyện tập : - BT 3, 4( tr. 158- SGK)

**************************************************

Tổng kết văn học nớc ngoài

Tuần : 3 Ngày soạn : /04/2011

Tiết : 159-160 Ngày dạy : /04/201

A. Mục tiêu cần đạt

Giúp HS tổng kết ôn tập một số kiến thức cơ bản về những VB văn học nớc ngoài đã đợc học ttrong 4 năm THCS bằng cách hệ thống hoá

B. Chuẩn bị

- GV chuẩn bị bảng hệ thống

- HS ôn lại các Tp văn học nớc ngoài C.

Tiến trình hoạt động

1. HS đọc các câu 1, 2 (SGK - tr 167)

2. GV giải thích: chỉ có 19 Tp xếp vào bảng hệ thống vì ko xếp các Tp VB nhật dụng (Bức th của thủ lĩnh da đỏ, Bàn về đọc sách), VB văn học dan gian (Cây bút thần, Ông lão

đánh cá, ), VB đọc thêm (Đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều, Chó Sói và chiên con )… …

Hoạt động 1

GV lập khung bảng và ghi tên các TP làn lợt 6 →9

I. Bảng hệ thống các VB văn học n ớc ngoài

STT Tên VB Tác giả Nớc Thế kỷ Thể loại

1. Xa ngắm thác núi l Lý Bạch T. Quốc 8 Thơ thất ngôn bát cú đ- êng luËt

2 Cảm nghĩ trong đêm Lý Bạch T. Quốc 8 Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong

233

thanh tĩnh ĐL 3 Ngẫu nhiên viết nhân

buổi mới về quê Hạ Tú Ch-

ơng T. Quốc 8 Thơ thất ngôn bát cú đ-

êng luËt 4 Bài ca nhà tranh bị gió

thu phá Đỗ Phủ T. Quốc 8 Thất ngôn trờng thiên

5 Cô bé bán diêm An - đec -

xen §an

Mạch 19 Cổ tích truyện ngắn 6 Đánh nhau với… Xec - van -

tet T©y Ban

Nha 16- 17 TiÓu thuyÕt

7 Chiếc lá cuối cùng O- hen - ri Mỹ 19 Truyện ngắn

8 Hai c©y phong Ai - ma -

top Kiêc ghi

di 20 Truyện ngắn

8 Đi bộ ngao du Ru - xô Pháp 18 Nghị luận

10 Buổi học cuối cùng A- Đô - Đê Pháp 19 Truyện ngắn

11 Ông Giuốc Đanh mặc lễ

phục làm quý tộc Mô - li e Pháp 17 Hài kịch

12 Cố hơng Lỗ Tấn T. Quốc 20 Truyện ngắn

13 Những đứa trẻ M. Goorky Nga 20 Tiểu thuyết

14 Mây và Sóng Ta - go ấn Độ 20 Thơ văn xuôi

15 Rô - bin - xơn ngoài …

(Rô- bin- xơn Cru- xô) Đi - pho Anh 17 -18 Tiểu thuyết 16 Bố của Xi - mông Mô- pát -

xăng Pháp 19 Truyện ngắn

17 Con chã BÊc

(Tiếng gọi nơi hoang dã) G. Lân -

đơn Mỹ 20 Truyện ngắn Tiểu thuyết

18 Lòng yêu nớc Ê- ren - bua Nga 20 Nghị luận

Bót ký chÝnh luËn 19 Chó Sói và Cừu trong thơ

ngụ ngôn của La- p- ten Hi- pô lit

ten Pháp 19 Nghi luận

Hoạt động 2

Nêu một số giá trị ND tiêu biểu của các TP VH nớc ngoài

Hoạt động 3

Qua các TP VH nớc ngoài chúng ta học tập đ- ợc những NT gì?

Hoạt động 4

HS tự do phát biểu yêu thích TP nào? T/giả

nào? Vì sao?

II. Giá trị ND 1. Lòng nhân ái

- Chiếc lá xuối cùng, Cô bé bán diêm,… 2. Lòng yêu nớc: Buổi học cuối cùng, Quê h-

ơng.Lòng yêu nớc, Cố hơng, Cảm nghĩ 3. Tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống Xa ngắm thác , Rô - bin - xơn… … III. Giá trị nghệ thuật

1. Thể thơ đ ờng luật - Vần đối niêm luật 2. Truyện ngắn

- Nghệ thuật XD tình huống đảo ngợc - NT miêu tả tâm lý NV

3. Hài kịch 4. Thơ văn xuôi IV. Luyện tập D. Củng cố - Dặn dò : - Chuẩn bị bài “Bắc Sơn”

**********************************************

Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong

234

Bắc Sơn

( Trích hồi bốn)

Nguyễn Huy Tởng

Tuần : 3 Ngày soạn : /04/2011

Tiết : 161 Ngày dạy : /04/201

A. Mục tiêu cần đạt Gióp HS :

- Nắm đợc ND và ý nghĩa đoạn trích hồi bốn - Vở kịch Bắc Sơn: Xung đột cơ bản của vở kịch đợc bộc lộ gay hắt và tác động đến tâm lý của NV Thơm khiến cô đứng hẳn về phía CM, ngay trong cuộc KN đang bị đàn áp khốc liệt.

- Thấy đợc NT viết kịch của NHT: tạo dung tình huống tổ chức đối thoại và hành động, thể hiện nội tâm và t/c NV.

- Hình thành hiểu biết sơ lợc về thể loại kịch nói.

B. Chuẩn bị:

- Toàn văn vở kịch Bắc Sơn - Ch©n dung NHT

C. Tiến hành các hoạt động 1. KiÓm tra:

-T/cảm của Bấc đối với Thooc - tơn có gì đặc biệt so với Nich và Xơ kít?

- Cách nhân hoá khi tả các nhân vật là loài vật của G. Lân - đơn so với Tô Hoài hay La - phông - ten có sự giống và khác nhau ntn?

2. Giới thiệu : Vở chèo dân gian Quan Âm Thị Kính; vở hài kịch “ Trởng giả học làm sang”

của Mô- li- e =>

Hoạt động 1

1. Trình bàynhững hiểu biết về tác giả?

- Nhà văn viết kịch nổi tiếng

- Nhà văn cách mạng đóng góp nhiều trong việc phản ánh hiện thực cách mạng và k/c với những tác phẩm đậm chất anh hùng và không khí lịch sử.

+Tiểu thuyết: Sống mãi với thủ đô,

+Truyện lịch sử viết cho thiếu nhi: An Dơng Vơng xây thành ốc; Kể chuyện Quang Trung.

+ Kịch lịch sử; Vũ Nh Tô, Bắc Sơn.

2. GV giới thiệu những nét cơ bản về thể loại kịch

* Khái niệm: Kịch là một trtong 3 loại hình VH ( Tự sự, trữ tình, kịch) thuộc loại hình NT sân khấu. Phơng thức thể hiện của kịch là bằng ngôn ngữ trực tiếp ( đối thoại,

độc thoại) và hành động của NV mà ko thông qua lời ng- ời kể chuyện, kịch phản ánh đời sống qua những mâu thuẫn, xung đột thể hiện ra thành hành động kịch.

* Căn cứ hình thức → Ca kịch, kịch thơ

Căn cứ ND → Bi hài

Căn cứ dung lợng → Kịch ngắn dài

- Chèo quan âm thuộc ca kịch dân gian… - Trởng giả → Hài kịch, kịch nói

- Kịch nói có nguồn gốc Châu Âu du nhập vào nớc ta đầu thÕ kû 20

- Cốt lõi, linh hồn của kịch là mẫu thuẫn, xung đột thể hiện trong nhuẽng tình huống kịch.

I. T×m hiÓuchung 1. Tác giả

sgk

2. Thể loại kịch

* Khái niệm kịch

* Các thể loại kịch: ca kịch, kịch thơ, kịch nói, hài kịch, bi kịch,chính kịch, kịch ngắn, kịch dài

* Cấu trúc vở kịch: hồi, lớp ( cảnh) - Hồi → 1 biến cố hay sự kiện trong cốt truyện kịch, thờng đợc phản

định bằng mở màn, hạ màn (màn) - Lớp → một bộ phận của hồi, thành

Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong

235

3. Giới thiệu vở kịch Bắc Sơn

- Hoàn cảnh sáng tác: 1946 không khí sôi sục của những năm đầu kháng chiến lấy bối cảnh từ cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (1940- 1941) oai hùng và bi tráng

- Vị trí: Vở kịch đầu tiên - Sự khởi đầu cho nền kịch CM trên sân khấu nớc nhà.

- Tóm tắt ND - 1HS

+ Cu Phơng và Sáng hăng hái tham gia CM. Vợ chồng Ngọc Thơm lẩn tránh

4. HS đọc phân vai

+ Ngời dẫn truyện → giọng chậm, khách quan

+ Thái: bình tĩnh, ôn tồn, khẩn trơng, lo lắng, tin tởng + Cửu: nóng nảy, hấp tấp, ngạc nhiên, chân thành.

+ Thơm: đầy tâm trạng

+ Ngọc: đĩ thoã, tham vọng, háo sắc Các HS khác nhận xét phần đọc 5. Bố cục đoạn trích

Lớp I: Ngọc - Thơm: mâu thuẫn, Thơm nhận ra sự thật về chồng, cô đau xót ân hận

Lớp II: Thơm - Thái - Cửu. Thái, Cửu là 2 cán bộ bị truy lùng tình cờ chạy vào Thơm. Sau phút lo sợ, Thơm quyết

định cho 2 ngời trốn vào buồng mình

Lớp III: Ngọc đột ngột về. Thơm cố tình giấu chồng tâm trạng day dứt, mâu thuẫn trong lòng mình. Bộc lộ mâu thuẫn: Một mặt dù đã nhận ra bản chất phản động của Ngọc, đã quyết định che dấu và bảo vệ 2 cán bộ CM. Nh- ng mặt khác Thơm vẫn cha đủ cơng quyết để hành động, chỉ mong sao Ngọc ko nghi ngờ, ko vào buồng. Cuối lớp, Ngọc sấp ngửa chạy theo bọn lính Pháp tiếp tục truy lùng các chiến sỹ Bắc Sơn

Hoạt động 2

? Mâu thuẫn xung đột kịch chủ yếu trong hồi bốn là mâu thuẫn xung đột gì, giữa ai với ai?

? >< xung đột ấy đợc thể hiện cụ thể và phát triển trong các lớp II,III hồi bốn ntn? Tính hớng kịch làm nền cho các mâu thuẫn xung đột phát triẻn ở đây là gì ?

- Xung đột cơ bản là mâu thuẫn xung đột ta - địch, giữa lực lợng CM với kẻ thù. Xung đột cơ bản ấy đợc thể hiện thành những xung đột cụ thể giữa các nv và trong nội tâm một số NV. Giữa các chiến sỹ CM Thái, Cửu - Với bọn pháp và tay sai phản động nh Ngọc, mâu thuẫn giữa Thơm (ngời vợ đẹp, hiền, trung thực) - Ngọc ( ngời chồng hèn nhát, phản bội làm tay sai cho Pháp)

- Xung đột đ ợc bộc lộ qua một tình huống căng thẳng, bất ngờ: thái và Cửu trong lúc lẩn trốn sự truy lùng của Ngọc và đồng bọn lại chạy đúng vào nhà Ngọc, lúc đó chỉ có chị Thơm ở nhà. Tình huống ấy buộc Thơm phải có sự lựa chọn dứt khoát, bằng vịêc che giấu cho 2 ngời, Thơm

đã đứng hẳn về phía CM. Mặt khác, tình huống ấy cũng

phần nhân vật ko trên sân khấu thay

đổi ( cảnh)

3. Vở kịch Bắc Sơn

* Hoàn cảnh sáng tác 1946

* Vị trí, giá trị

* ND: gồm 5 hồi

4. Đoạn trích hồi bốn

* Đọc phân vai

* Bố cục đoạn trích

II. Ph©n tÝch

1. Mâu thuẫn xung đột kịch - tình huống kịch

- Mâu thuẫn cơ bản Lực lợng CM - kẻ thù Thái, Cửu - Pháp Thơm - Ngọc

Các >< xung đột ấy đợc nảy sinh và phát triển trong h/cảnh cuộc khởi nghĩa đang bị đàn áp, kẻ thù đang truy lùng những chiến sỹ CM. Xung

đột kịch còn diễn ra trong nv Thơm cô đã có bớc ngoặt - đứng hẳn về phÝa CM.

- Tình huống căng thẳng bất ngờ:

Thái Cửu trốn đúng nhà Ngọc

Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong

236

cho Thơm thấy rõ bộ mặt phản động của chồng.

Bắc Sơn (tt)

( Trích hồi bốn)

Nguyễn Huy Tởng

Tuần : 3 Ngày soạn : /04/2011

Tiết : 162 Ngày dạy : /04/201

A. Mục tiêu cần đạt Giúp HS :

- Nắm đợc ND và ý nghĩa đoạn trích hồi bốn - Vở kịch Bắc Sơn: Xung đột cơ bản của vở kịch đợc bộc lộ gay hắt và tác động đến tâm lý của NV Thơm khiến cô đứng hẳn về phía CM, ngay trong cuộc KN đang bị đàn áp khốc liệt.

- Thấy đợc NT viết kịch của NHT: tạo dung tình huống tổ chức đối thoại và hành động, thể hiện nội tâm và t/c NV.

- Hình thành hiểu biết sơ lợc về thể loại kịch nói.

B. Chuẩn bị:

- Toàn văn vở kịch Bắc Sơn - Ch©n dung NHT

C. Tiến hành các hoạt động

* Kiểm tra: Trình bày mâu thuẫn xung đột kịch và tình huống kịch trong hồi bốn

Hoạt động 1

* GV giới thiệu : Thơm - ngời dân tộc Tày ở Bắc Sơn - là con gái lớn của cụ Phơng, chị ruột Sáng - là vợ Ngọc - một nho lại (làm việc văn th hành chính) trong bộ máy chính quyền của Pháp. Đã quen với cuộc sống an nhàn, đợc chồng chiều chuộng, lại thích sắm sửa, ăn diện vì thế khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn nổ ra, Thơm vẫn thờ ơ đứng ngoài cuộc, trong khi cha và em trai đã trở thành những quần chúng tích cực. Nhng Thơm vẫn cha mất đi bản chất trung thực, lòng thơng ngời và tự trọng của một cô

gái sinh ra trong một gia đình lao động. Vì thế Thơm rất quý ông giáo Thái - ngời cán bộ CM có trách nhiệm củng cố phong trào khi cuộc khởi nghĩa bọ đàn áp thất bại. Khi cả cha và em trai hy sinh, Thơm rất thơng xót, ân hận. Cô càng dày vò, day dứt hơn khi biết chồng mình đang làm tay sai cho Pháp dẫn giặc về đánh úp nghĩa quân. Hiện tại mẹ đẻ Thơm vì đau đớn quá đã phát điên và bỏ đi biệt tích.

? Trong lớp II, NV Thơm đợc đặt vào tình huống ntn? Qua đó bộc lộ tâm trạng cô ra sao? Thơm đã quyết định ntn? Quyết định đó chứng tỏ sự chuyển biến gì trong lòng cô?

- Thơm bị đặt vào một tình huống đầy kịch tính, Thái và Cửu là 2 cán bộ CM đang bị truy lùng chạy nhầm vào đúng nhà Thơm trong khi chồng cô ngời đang truy đuổi các anh có thể về bất cứ lúc nào.

- Cứu ngời hay bỏ mặc. Cứu 2 anh thì vô cùng nguy hiểm cho chính bản thân cô - ko cứu thì day dứt ko yên - Nhng cứu bằng cách nào?

- Bản chất trung thực lơng thiện ở Thơm cùng với sự quý mến sẵn có với Thái và cả sự hối hận. Tất cả những điều đó đã khiến cô

hành động một cách mau lẹ khôn ngoan ko sợ nguy hiểm để che dấu Thái và Cửu ngay trong buồng của mình.

- Với hành động táo bạo bất ngờ này, Thơm đã thoát ra khỏi trạng tái day dứt trù trừ để đứng hẳn vào hàng ngũ CM. Hành động này ko phải ngẫu nhiên tuỳ hứng mà có nguyên nhân chủ quan khách quan rất hợp lý: lòng thơng ngời, lòng kính phục Thái, cảm tình với CM, nhớ đến cái chết của cha và em, h/a của mẹ bị điên đi lang thang, bộ mặt của chồng…

2. Diễn biến tâm trạng và hành động của Thơm

- Hoàn cảnh

+ Cuộc khởi nghĩa bị đàn

áp + Cha, em, mẹ

+ Chồng làm tay sai thoả

mãn nhu càu ăn tiêu

- Sự day dứt ân hận của Thơm trớc h/a ngời cha lúc hy sinh, em, mẹ.

- Thơm bị đặt vào một tình huống đầy kịch tính - B¨n kho¨n:

+cứu ngời  nguy hiểm + bỏ mặc day dứt

 che dấu Thái và Cửu ngay trong buồng of mình.

đứng hẳn vào hàng ngũ CM

Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong

237

? Trong lớp III, pt thái độ của Thơm đ/v chồng qua những câu đối

đáp. Cô đang ở tâm trạng ntn? Qua câu chuyện cô nhận thêm ra

điều gì về Ngọc? Why cô cha tỏ thái độ dứt khoát với chồng?

- Ngọc trở về bất ngờ đặt Thơm trớc một tình huống nguy hiểm hơn nhiều. Đến đây cô buộc phải tìm cách che mắt chồng đóng kịch để hắn ko nghi ngờ.

- Những câu hỏi, câu trả lời của cô với chồng thật khôn khéo, một mặt vẫn tự nhiên nh hàng ngày, lời lẽ của một ngời vợ đẹp đợc chồng yêu chiều (trừ câu nói hốt hoảng khi đợi sau nhà)… …

- Càng trò chuyện với chồng cô càng nhận ra bộ mặt phản động ham tiền ham quyền chức và thù hằn nhỏ nhặt của chồng. Cô càng thấy việc mình làm là đúng. Và đến khi Ngọc và tất cả ra đi cô trút gánh nặng thở phào. Và đến hồi sau cô đã quên nguy hiểm cho bản thân, giữa đêm băng rừng đi báo tin cho du kích biết để ngăn chặn hành động nguy hiểm của Ngọc.

- Cô cha dứt khoát với chồng 1 mặt vì hoàn cảnh đang phải đóng kịch, 1 mặt vì cha dứt hẳn thói quen sinh hoạt. Cô ko dễ gì từ bỏ c/s nhàn nhã và đồng tiền Ngọc đa. Tâm trạng này phù hợp với h/c và tâm trạng nv Thơm.

? Qua sự chuyển biến của NV Thơm t/g muốn khẳng định điều gì?

- T/g k/định ngay cả khi CM gặp khó khăn bị kẻ thù đàn áp khốc liệt, CM vẫn ko thể bị tiêu diệt. Nó vẫn tiềm tàng khả năng thức tỉnh quần chúng, kể cả những ngời ở vị trí trung gian nh Thơm

Hoạt động 2

? Bằng những thủ pháp nào t/giả đã để cho NV ngọc bộc lộ bản chất của y và đó là bản chất gì?

- Thủ pháp: Hành động lời lẽ cô che giấu tâm địa bản chất của Ngọc - lúc bộc lộ trực tiếp những thèm khát tiền bạc, địa vị và sự

đố kị tầm thờng

- Bản chất: Vốn là một nho lại địa vị thấp kém trong bọ máy cai trị của thực dân, Ngọc nuôi tham vọng ngoi lên để thoả mãn tham vọng, quyền lực tiền tài, địa vị. Y cam tâm làm tay sai cho Pháp về

đánh trờng Vũ Lăng. Bản chất Việt gian, háo sắc, tham lam, ghen ghét, đố kị

? Những nét nổi bật trong tính cách của Thái và Cửu là gì?

- Hai cán bộ CM dũng cảm trung thành. Trong hoàn cảnh tình thế nguy hiểm bị kẻ thù lùng bắt truy đuổi vẫn sáng suốt bình tĩnh tranh thủ sự thức tỉnh và giúp đỡ quần chúng nhân dân. Thái củng cố đợc lòng tin của quần chúng vào những ngời CM và thể hiện lòng tin và bản chất của họ. Còn Cửu thì hăng hái nhng nóng nảy, thiếu chín chín chắn. Anh đã nghi ngờ Thơm, anh đã định bắn cô.

mãi đến cuối đợc cô cứu thoát anh mới hiểu và tin Thơm.

Hoạt động 3

? Nhận xét những đặc sắc về NT kịch của t/giả trong hồi bốn

? Nội dung t tởng đoạn trích hồi bốn ? HS dựa vào ghi nhớ trả lời.

- Càng trò chuyện với chồng cô càng nhận ra bộ mặt phản động ham tiền ham quyền chức và thù hằn nhỏ nhặt của chồng.

Cô càng thấy việc mình làm là đúng

 Sự lựa chọn dứt khoát

3. Các NV khác a, Ngọc

Tên Việt gian phản

động tham lam hiếu sắc, ghen ghét đố kị.

b, Thái và Cửu

- Hai cán bộ CM dũng cảm trung thành

- Trog h/c t×nh thÕ nguy hiểm bị kẻ thù lùng bắt truy đuổi vẫn sáng suốt bình tĩnh tranh thủ sự thức tỉnh và giúp đỡ quần chóng nh©n d©n.

III. Tổng kết 1. NT

- Thể hiện xung đột kịch gay gắt.

- XD t×nh huèng Ðo le bÊt ngờ- Ngôn ngữ đối thoại

2. ND D. Củng cố - Dặn dò:

Giáo Viên: Vơng Thị Mai Trờng THCS Hoà Phong

238

Một phần của tài liệu giáo án 9 cả năm (Trang 231 - 251)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(251 trang)
w