1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy Plachem Vina”

113 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy Plachem Vina”
Trường học Trường Đại Học Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường và Công nghệ môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 22,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ (7)
    • 1. Tên chủ cơ sở (7)
    • 2. Tên cơ sở (7)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (7)
      • 3.1. Công suất của cơ sở (7)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của cơ sở (11)
      • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (14)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sơr (15)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (19)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (22)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (22)
    • 2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (22)
  • CHƯƠNG III. KẾ HOẠCH HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (24)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (24)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (24)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (24)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (30)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (33)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (34)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (36)
    • 5. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành (36)
    • 5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (41)
    • 5. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (43)
  • CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (45)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải (45)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (46)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đồi với tiếng ồn, độ rung (46)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (47)
    • 5. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (47)
  • CHƯƠNG V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (48)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (48)
    • 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải (48)
  • CHƯƠNG VI.CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ . 43 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của cơ sở (0)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của nhà nước (49)
    • 2. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (50)
  • CHƯƠNG VII. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA (51)
  • CHƯƠNG VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ (52)

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................... iii DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................... iii CHƢƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .......................................................1 1. Tên chủ cơ sở...............................................................................................................1 2. Tên cơ sở .....................................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở...................................................1 3.1. Công suất của cơ sở...........................................................................................1 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của cơ sở ..........................................................................................................................5 3.3. Sản phẩm của cơ sở ...........................................................................................8 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sơr ................................................................................................9 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở.....................................................................13

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH iii

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1

1 Tên chủ cơ sở 1

2 Tên cơ sở 1

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 1

3.1 Công suất của cơ sở 1

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của cơ sở 5

3.3 Sản phẩm của cơ sở 8

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sơr 9

5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 13

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 16

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 16

2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 16

CHƯƠNG III KẾ HOẠCH HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 18

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 18

1.1 Thu gom, thoát nước mưa 18

1.2 Thu gom, thoát nước thải 18

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 24

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 27

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 28

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 30

5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành 30

5 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 35

5 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 37

Trang 4

CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 39

1 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải 39

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 40

3 Nội dung đề nghị cấp phép đồi với tiếng ồn, độ rung 40

4 Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại 41

5 Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất 41

CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 42

1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 42

2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 42

CHƯƠNG VI.CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 43 1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của cơ sở 43

2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của nhà nước 43

2 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 44

CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA 45

VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 45

CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 46

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Danh sách hàng hóa kinh doanh 2

Bảng 1 2 Thành phần hóa học của từng loại sản phẩm 8

Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên liệu sản xuất 9

Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị chính của cơ sở hiện nay 12

Bảng 3 1 Khối lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh 27

Bảng 3 2 Chủng loại và khối lượng chất thải nguy hại 28

Bảng 3 3 Biện pháp phòng cháy ở một số hạng mục công trình của Nhà máy 32

Bảng 3 4 Các thiết bị phòng cháy chữa cháy 34

Bảng 3 5 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 37

Bảng 4 2 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 40

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Quy trình pha trộn hóa chất 6

Hình 1 2 Quy trình hoạt động mua bán hàng hóa 7

Hình 1 3 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp 15

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATLĐ : An toàn lao động BTCT : Bê tông cốt thép BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường BVMT : Bảo vệ Môi trường

BXD : Bộ Xây dựng CBCNV : Cán bộ công nhân viên CTR : Chất thải rắn

CTNH : Chất thải nguy hại MTTQ : Mặt trận Tổ quốc NĐ-CP : Nghị định Chính phủ PCCC : Phòng cháy chữa cháy QCVN : Quy chuẩn Việt Nam UBND : Ủy ban nhân dân WHO : Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 7

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1 Tên chủ cơ sở

- Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Plachem Vina;

- Địa chỉ trụ sở chính: KCN Quế Võ (thuê nhà xưởng Công ty Cổ phần Mỹ Á), xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:

- Điện thoại: 0222 395 2060; Email: plachem02@gmail.com

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 2300936026, đăng ký lần đầu ngày 13 tháng 04 năm 2016, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 10 tháng 1 năm 2020

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1022788052, chứng nhận lần đầu ngày 12 tháng 04 năm 2016, chứng nhận thay đổi lần thứ 03 ngày 27 tháng 12 năm 2019

2 Tên cơ sở

- Tên cơ sở: Nhà máy Plachem Vina (Sau đây gọi tắt là cơ sở)

- Địa điểm thực hiện cơ sở: KCN Quế Võ (thuê nhà xưởng Công ty Cổ phần Mỹ Á), xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

- Quyết định số 406/QĐ-STNMT ngày 18 tháng 08 năm 2017 của Sở Tài nguyên

và Môi trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với cơ sở Nhà máy Plachem Vina

- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Cơ sở đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp, có tổng vốn đầu tư của cơ sở là 2.817.360.000 (Hai tỷ tám trăm mười bảy triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng) – cơ sở đầu tư nhóm C

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất của cơ sở

* Mục tiêu của cơ sở

- Sản xuất hóa chất cơ bản

Chi tiết: Pha trộn các loại phụ gia cho ngành công nghiệp xi mạ

- Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa Nội dung cụ thể:

Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn, bán lẻ

(không lập cơ bản bán buôn, cơ sở bán lẻ) các hàng hóa có mã HS như sau:

Trang 8

Bảng 1 1 Danh sách hàng hóa kinh doanh

16 Axit sulphuric, axit sulphuric bóc khói (oleum) 2807.00.00

17 Hydro peroxit, đã hoặc chưa làm rắn bằng ure (dạng lỏng) 2847.00.10

Trang 9

TT Tên hàng hóa HS Code

38 Đồng ở dạng tấm, lá và dải, có chiều dày trên 0,15mm 7409

39 Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy) 7410

41 Phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn bằng đồng (ví dụ,

42 Dây bện tao, cáp, dây tết và các loại tương tự, bằng đồng chưa

45 Các loại ống, ống dẫn và các phụ kiện để ghép nối của ống hoặc

ống dẫn bằng niken (ví dụ, khớp nối đôi, khuỷu, măng sông) 7507

51 Nhôm ở dạng tấm, lá và dải, chiều dày trên 0,2mm 7606

52

Nhôm lá mỏng (đã được hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa,

plastic hoặc vật liệu bồi tương tự) có chiều dày (trừ phần bồi)

không quá 0,2mm

7607

54 Các phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn (ví dụ khớp nối

55 Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng; bột và vảy chì 7804

57 Titan và các sản phẩm làm từ titan, kể cả phế liệu và mảnh vụn 8108

Trang 10

TT Tên hàng hóa HS Code

58

Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo thô

hoặc chỉ mới được cắt bằng cưa hoặc cách khác, thành khối

hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông)

2506

59 Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch vòng

60

Thiết bị điện để đóng ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện hoặc

dùng để đấu nối hay lắp trong mạch điện (ví dụ cầu dao, rơ le,

công tắc, chi tiết đóng ngắt mạch, cầu chì, bộ triệt xung điện,

phích cắm, ổ cắm, đui đèn và các đầu nối khác, hộp đấu nối),

dùng cho điện áp không quá 1.000V; đầu nối dùng cho sợi

quang, bó sợi quang hoặc cáp quang

Bơm không khí, hoặc bơm chân không, máy nén không khí hay

chất khí khác và quạt; nắp chụp hút tuần hoàn gió hoặc thông

gió có kèm theo quạt, có hoặc không lắp bộ phận lọc

8414

64 Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc

65 Tỷ trọng kế và các dụng cụ đo dạng nổi tương tự, nhiệt kế, hỏa

kế, khí áp kế, ẩm kế, có hoặc không ghi và tổ hợp của chúng 9025

66

Dụng cụ và máy đo hoặc kiểm tra lưu lượng, mức, áp suất hoặc

biển số của chất lỏng hay chất khí (ví dụ, dụng cụ đo lưu lượng,

dụng cụ đo mức, áp kế, nhiệt kế), trừ các dụng cụ và thiết bị

thuộc nhóm 90.14, 90.15, 90.28 hoặc 90.32

9026

67 Thiết bị đo khí, chất lỏng hoặc lượng điện được sản xuất hoặc

cung cấp, kể cả thiết bị kiểm định của các thiết bị trên 9028

68

Máy hiện sóng, máy phân tích phổ và các dụng cụ và thiết bị

khác để đo hoặc kiểm tra đại lượng điện, trừ các loại máy thuộc

nhóm 90.28; các thiết bị và dụng cụ đo hoặc phát hiện tia alpha,

beta, gamma, tia X, bức xạ vũ trụ hoặc các bức xạ ion khác

9030

69 Kính hiển vi quang học phức hợp, kể cả loại để xem vi ảnh, vi

70 Kính hiển vi trừ kính hiển vi quang học; thiết bị nhiễu xạ 9012

71 Lò luyện, nung và lò dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng

thí nghiệm, kể cả lò thiêu không dùng điện 8417

Trang 11

TT Tên hàng hóa HS Code

72

Máy và thiết bị thử độ cứng, độ bền, độ nén, độ đàn hồi hoặc

các tính chất cơ học khác của vật liệu (ví dụ kim loại, gỗ, hàng

dệt, giấy, plastic)

9024

73 Máy, thiết bị và dụng cụ đo lường hoặc kiểm tra, chưa được ghi

hay chi tiết ở nơi khác trong chương này; máy chiếu biên dạng 9031

74 Các loại thùng chứa khí nén hoặc khí hóa lỏng, bằng sắt hoặc

75 Các loại thùng chứa khí nén hoặc khí hóa lỏng bằng nhôm 7613

76 Các loại bể chứa, két, bình chứa và các thùng chứa 7309

78 Thiếc ở dạng thanh, que, dạng hình và dây 8003

79

Chế phẩm tẩy sạch cho bề mặt kim loại; chất giúp chảy và các

chế phẩm phụ trợ khác dùng cho hàn thiếc, hàn hơi hoặc hàn

điện; các chế phẩm dùng làm lõi hoặc vỏ cho điện cực hàn hoặc

que hàn

3810

80 Chế phẩm chống đông và chất lỏng khử đóng băng đã điều chế 3820

81

Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc;

các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa

chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản

phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa

được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

3824

(Nguồn: Công ty TNHH Plachem Vina)

* Quy mô công suất của cơ sở

Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1022788052, chứng nhận lần đầu ngày

12 tháng 04 năm 2016, chứng nhận thay đổi lần thứ 03 ngày 27 tháng 12 năm 2019 Công suất của cơ sở như sau:

- Pha trộn các loại phụ gia cho ngành công nghiệp xi mạ với quy mô 300 tấn/năm

Trang 12

Hình 1 1 Quy trình pha trộn hóa chất

Thuyết minh quy trình sản xuất:

- Chuẩn bị nguyên liệu: Nguyên liệu, hóa chất được nhập khẩu về kho chứa của

công ty để phục vụ quá trình sản xuất, việc lưu giữ cũng như bảo quản các loại hóa chất cũng phải tuân thủ ttheo các quy định nghiêm ngặt để hạn chế tối đa sự cố xảy ra Quá trình sản xuất được tiến hành qua các công đoạn sau:

- Quá trình trộn nguyên liệu: Nguyên liệu được định lượng theo tỉ lệ rồi đưa vào

bồn trộn, quá trình trộn nguyên liệu cần phải được thực hiện tuần tự: nước cho vào thùng chứa trước, sau đó cho lần lượt các hóa chất để đảm bảo tính an toàn, thông số kỹ thuật khi pha trộn Quá trình trộn nguyên liệu được thực hiện nhằm kiểm soát sự đồng đều của nguyên liệu Quá trình này được thực hiện bởi máy móc hiện đại để đảm bảo được chất lượng sản phẩm Quá trình trộn được thực hiện trong thùng kín, khuấy đều liên tục trong 06 tiếng Quá trình hòa trộn các chất không xảy ra phản ứng hóa học, chỉ đơn thuần là sự hòa tan các chất với nhau

- Kiểm tra bán thành phẩm: Nguyên liệu sau khi trộn đều được lấy mẫu kiểm tra

Khí thải, nước thải Trộn nguyên liệu

Khí thải, nước thải, CTR

Hóa chất rơi vãi

Tem, nhãn mác hỏng

Trang 13

chất lượng sản phẩm xem đã đạt tiêu chuẩn mà khách hàng đặt ra chưa Quá trình kiểm tra được thực hiện tại phòng thí nghiệm

- Đóng can: Hóa chất từ bồn trộn sẽ được chiết vào các can có dung tích khác

nhau Quá trình này được thực hiện cẩn thận, hạn chế tối đa việc làm tràn đổ hóa chất ra bên ngoài

- Dán nhãn: Tiến hành dán nhãn vào các can chứa sản phẩm

Sản phẩm cuối cùng được lưu trữ vào kho chứa rồi xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng

* Quy trình hoạt động mua bán hàng hóa

Hình 1 2 Quy trình hoạt động mua bán hàng hóa

Thuyết minh quy trình:

Hàng hóa: Sau khi ký hợp đồng với khách hàng, Công ty sẽ ký hợp đồng cung ứng

hàng hóa với khách hàng Các hàng hóa kinh doanh là các mặt hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc Các mặt hàng mà Công ty đăng ký thực hiện quyền nhập khẩu không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu cũng như không thuộc danh mục hàng tạm ngừng nhập khẩu

Lưu kho: Tùy yêu cầu của từng khách hàng mà hàng hóa có thể được lưu kho hoặc

giao trực tiếp từ cảng đến khách hàng Công ty đã bố trí kho chúa hàng hóa thương mại

có diện tích 256m2 đảm bảo đủ các yêu cầu sau:

- Tuân thủ nguyên tắc an toàn về nguy cơ cháy hay đổ tràn

- Đảm bảo tách riêng các hóa chất có khả năng gây ra phản ứng hóa học với nhau

- Sàn kho chống thấm chất lỏng, bằng phẳng không trơn trượt và không có khe nứt

để chứa nước rò rỉ, chất lỏng bị đổ tràn hay nước chữa cháy đã bị nhiễm bẩn hoặc tạo các gờ hay lề bao quanh

Thông thường tỷ lệ hàng lưu kho chỉ chiếm khoảng 10-15% tổng lưu lượng hàng hóa, còn lại phần lớn giao trực tiếp đến khách hàng, không tiến hành lưu kho

Giao cho khách hàng: Khi khách hàng có nhu cầu, Công ty thực hiện việc chuyển

Hàng hóa

Lưu kho

Gửi cho khách hàng

Hóa chất tràn đổ

Trang 14

giao hàng hóa cho khách hàng Khách hàng hiện tại của Công ty là Công ty TNHH Seojin System Vina tại Lô 23, đường TS5, KCN Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh; Công ty TNHH Wonjin Vina tại KCN Vân Trung, Bắc Giang và một số khách hàng khác

Bảng 1 2 Thành phần hóa học của từng loại sản phẩm

TT Tên sản phẩm Công suất

WATER: Còn lại

SODIUMHYDROXIDE: 10-15 %DISODIUM MALATE: 3-8%

WATER: Còn lại

LACTIC ACID: 14-18%

TRISODIUM PHOSPHATE: 20-25%WATER: Còn lại

WATER: Còn lại

SODIUM HYDROXIDE: 10:15%DISODIUM MALATE: 3:8%

WATER: Còn lại

SULFURIC ACID : 10- 20%

Trang 15

TT Tên sản phẩm Công suất

WATER: Còn lại

AMMONIUM FLUORIDE: 25-35%HYDROGEN PEROXIIDE: 2-3%INORGANIC ACIID: 3-5%

WATER: Còn lại

AMMONIUM FLUORIDE: 15:35%INORGANIC ACID: 10-30%

(Nguồn: Công ty TNHH Plachem Vina)

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

(1) Nhu cầu nguyên vật liệu

Khi đi vào hoạt động ổn định nhu cầu sử dụng nguyên liệu đầu vào của cơ sở là:

Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên liệu sản xuất

TT Nguyên, nhiên liệu sử dụng Công thức hóa học Khối lượng

Trang 16

TT Nguyên, nhiên liệu sử dụng Công thức hóa học Khối lượng

II Hóa chất phục vụ phòng thí nghiệm

III Nguyên liệu phụ trợ

(Nguồn: Công ty TNHH Plachem Vina)

(2) Nhu cầu cấp điện, nước

a Nhu cầu cấp nước

Cơ sở sử dụng nước cấp được lấy từ hệ thống nước sạch được cung cấp bởi Công

ty Cổ phần Mỹ Á để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Công ty Nước sạch sau đó qua hệ thống lọc RO của nhà máy mới tiến hành sử dụng Nhu cầu sử dụng nước từ Công ty cổ phần Mỹ Á khoảng 83 m3/tháng, qua lọc RO còn khoảng 52% lượng nước tức 43,18 m3/tháng để phục vụ cho cấp nước sinh hoạt và sản xuất của Nhà máy Plachem Vina

* Nước sử dụng cho sinh hoạt: Nhu cầu nước được tính toán với thực tế: nhà

máy làm việc trung bình 26 ngày/tháng, định mức sử dụng nước sinh hoạt là 50 lít/người/ngày (do nhà máy không tổ chức nấu ăn) Với số lượng cán bộ công nhân viên

Trang 17

làm việc tại Nhà máy là 20 người thì tổng như cầu sử dụng nước trong công ty khoảng:

Qsh= 20 người x 50 lít/người/ngày = 1000 lít/ngày = 1 m3/ngày, tương đương

Qsh tháng = 26 m3/tháng

* Nước cấp cho sản xuất:

- Nước cấp cho quá trình hòa trộn hóa chất với lưu lượng trung bình 0,6 m3/tấn (nguyên liệu đầu vào) Theo công suất sản xuất của Nhà máy là 300 tấn/năm, mỗi năm hoạt động 312 ngày, tương đương 0,96 tấn/ngày Vì vậy, nhu cầu cấp nước cho quá trình hòa trộn hóa chất là: Q1 = 0,58 m 3 /ngày, tương đương 15,08 m 3 /tháng (mỗi tháng hoạt

động 26 ngày)

- Nước cấp cho rửa bồn trộn hóa chất: Dung tích bồn trộn hóa chất đang lắp đặt

của Nhà máy là 02 bồn 500 lít, 02 bồn 1000 lít, 04 bồn 2.000 lít Mỗi tháng sẽ tiến hành súc rửa, tráng cặn bồn 2 lần/tháng

Nhu cầu cấp nước súc rửa của 02 bồn 500 lít là 60 lít hay Q2-1=0,06 m 3 /ngày (mỗi bồn 500 lít cần 30 lít nước để súc rửa), tương đương 0,12 m 3

/tháng

=> Lưu lượng nước cấp cho quá trình rửa bồn trộn, thùng chứa hóa chất là:

Q2= Q2-1 + Q2-2 + Q2-3 = 0,06 + 0,1 + 0,14 = 0,3m 3 /ngày (mỗi tháng vệ sinh 02 lần, tương đương 0,6m 3 /tháng)

- Nước cấp cho phòng thí nghiệm: Nước cấp cho hoạt động thử nghiệm hóa chất

để phát hiện ra những hóa chất pha chế không đúng theo tỷ lệ và không đạt yêu cầu Ước tính nhu cầu cấp nước cho hoạt động phòng thí nghiệm tối đa là Q3=0,25 m 3 /ngày (mỗi tháng chỉ tiến hành thí nghiệm 3-4 ngày, tương đương 1m 3 /tháng)

- Nước cấp cho hệ thống xử lý khí thải: Quá trình xử lý khí thải có sử dụng

dung dịch NaOH loãng để trung hòa các hơi axit Nước thải phát sinh chủ yếu là các muối tan do phản ứng trung hòa và lượng NaOH dư Lượng nước thải này được sử dụng tuần hoàn và định kỳ thu gom tập trung vào bể chứa nước của Nhà máy sau đó thuê đơn

vị có chức năng vận chuyển, xử lý Lượng nước cấp bổ sung tối đa là Q4=0,02 m 3 /ngày (tương đương 0,5m 3

/tháng)

Trang 18

Nước dự phòng (PCCC): Hệ thống cấp nước PCCC được thiết kế điều khiển tự động và bán tự động

b Nhu cầu sử dụng điện năng

Điện được sử dụng cho các hoạt động sản xuất như vận hành máy móc, thiết bị trong sản xuất, chiếu sáng nhà xưởng, văn phòng và sử dụng cho các hoạt động sinh hoạt khác Công suất tiêu thụ điện dự kiến khoảng 9.000 KW/tháng

(3) Danh mục máy móc, thiết bị sản xuất chính

Các máy móc, thiết bị sản xuất chính của cơ sở được trình bày dưới bảng sau:

Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị chính của cơ sở hiện nay

lƣợng

Năm sản xuất

Tình trạng sử dụng

4 Máy phân tích quang

phổ

(Nguồn: Công ty TNHH Plachem Vina)

Trang 19

5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

5.1 Căn cứ pháp lý của cơ sở

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2300936026 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch Đầu tư cấp lần đầu ngày 13/04/2016, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 10/01/2020

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1022788052, chứng nhận lần đầu ngày 12 tháng 04 năm 2016, chứng nhận thay đổi lần thứ 03 ngày 27 tháng 12 năm 2019

- Hợp đồng chính thức cho thuê nhà xưởng tại Khu công nghiệp Quế Võ mở rộng – tỉnh Bắc Ninh số NX05-KTJ/HĐCT ngày 13/04/2016 Phụ lục Hợp đồng thuê nhà xưởng số 01/2019/PLA-MYA ngày 01/03/2019

- Quyết định số 406/QĐ-STNMT ngày 18 tháng 08 năm 2017 của Sở Tài nguyên

và Môi trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với cơ sở Nhà máy Plachem Vina

- Xác nhận số 550/XN-SCT ngày 10/10/2017 của Sở Công Thương về Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong công nghiệp của Công ty TNHH Plachem Vina

- Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số PCCC(P2) ngày 20/06/2017 của Cảnh sát PC&CC tỉnh Bắc Ninh

458/TD Văn bản số 127/CSPC&CC(P2) ngày 29/12/2017 của Cảnh sát PC&CC tỉnh Bắc Ninh về việc nghiệm thu hạng mục PCCC đối với công trình Nhà máy Plachem Vina

- Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH 27.000793.T cấp lần 1 ngày 29/08/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường

- Hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại số 01-2022/VCXL/SS-PV ngày 01/01/2022

* Căn cứ pháp lý của Công ty Cổ phần Mỹ Á

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2300291480 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch Đầu tư cấp lần đầu ngày 15/05/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 11/08/2020

- Quyết định số 159/QĐ-STNMT ngày 05/04/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với Công ty Cổ phần Mỹ

Á tại khu liền kề KCN Quế Võ, Bắc Ninh

- Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất số 159/GPKT-UBND ngày 04/02/2021 của UBND tỉnh Bắc Ninh

Trang 20

- Văn bản số 05/CV-2017 ngày 20/03/2017 của Công ty Cổ phần Mỹ Á về việc thông báo đóng phí xử lý nước thải

5.2 Tiến độ thực hiện của cơ sở

Căn cứ theo Quyết định số 406/QĐ-STNMT ngày 18/8/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án Nhà máy Plachem Vina; và theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã phê duyệt kèm theo Quyết định số 406/QĐ-STNMT ngày 18/8/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh Trong đó, dự kiến tiến độ thực hiện dự án như sau:

- Thời gian lắp đặt máy móc, thiết bị sản xuất: tháng 07 năm 2017

- Chính thức đi vào hoạt động sản xuất: tháng 09 năm 2017

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện dự án do gặp khó khăn về nguồn vốn đầu tư nên Công ty đã thay đổi tiến độ thực hiện dự án như sau:

- Đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa đi vào hoạt động từ cuối năm 2017

- Thời gian lắp đặt máy móc, thiết bị sản xuất: Tháng 6 đến tháng 08 năm 2022

- Chính thức đi vào hoạt động sản xuất: Tháng 09 năm 2022

Theo khảo sát thực tế tại Nhà máy, tiến độ thực hiện cụ thể như sau:

- Đối với hạng mục máy móc, thiết bị tại bồn trộn khuấy trộn hóa chất đã lắp đặt, đang ở giai đoạn hoàn thiện và chuẩn bị đưa vào vận hành thử nghiệm

- Đối với hạng mục công trình bảo vệ môi trường là hệ thống xử lý khí thải của Nhà máy, hiện đã lắp đặt hoàn thiện cơ bản, đang trong quá trình hoàn thiện

5.3 Vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư của cơ sở: 2.817.360.000 VNĐ (Hai tỷ tám trăm mười bảy triệu,

ba trăm sáu mươi nghìn Việt Nam đồng) tương đương với 126.000 USD (Một trăm hai mươi sáu nghìn đô la Mỹ)

Trong đó, vốn góp để thực hiện cơ sở: 2.817.360.000 VNĐ (Hai tỷ tám trăm mười bảy triệu, ba trăm sáu mươi nghìn Việt Nam đồng) tương đương với 126.000 USD (Một trăm hai mươi sáu nghìn đô la Mỹ), chiếm tỷ lệ 100% tổng vổn đầu tư

Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn như sau:

Ông Kim Hyeongin góp 2.817.360.000 VNĐ (Hai tỷ tám trăm mười bảy triệu, ba trăm sáu mươi nghìn Việt Nam đồng) tương đương với 126.000 USD (Một trăm hai mươi sáu nghìn đô la Mỹ), chiếm 100% vốn góp, bằng tiền mặt

Trang 21

Trong đó vốn dành cho hoạt động bảo vệ môi trường hàng năm là: 250.000.000 VNĐ (Hai trăm năm mươi triệu Việt Nam đồng)

5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện cơ sở

a Lao động

Lao động làm việc tại Nhà máy trong giai đoạn hoạt động ổn định là 20 người Tất cả lao động làm việc tại Nhà máy được tuyển chọn và thuê phù hợp với luật lao động của Việt Nam và các quy định có liên quan Đặc biệt trong quá trình hoạt động, Công ty sẽ tổ chức tiến hành đào tạo cho tất cả cảc nhân viên và sẽ thường xuyên duy trì chương trình đào tạo toàn diện, định kỳ

Nguồn cung cấp lao động:

- Đối với nhân viên văn phòng, kỹ sư Việt Nam: Trực tiếp tuyển dụng trong nước (những người có bằng đại học và cao hơn tùy thuộc vào yêu cầu công việc);

- Đối với công nhân tại huyện Quế Võ và các tỉnh lân cận khác, yêu cầu tốt nghiệp THPT trở lên

b Cơ cấu tổ chức quản lý của cơ sở

Tổ chức quản lý và thực hiện tại Nhà máy được thể hiện qua mô hình sau:

Hình 1 3 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp

Thời gian làm việc khi Nhà máy đi vào hoạt động ổn định như sau:

- Số ngày làm việc: 26 ngày/tháng tương đương 312 ngày/năm

- Cán bộ quản lý hành chính, nhân viên bộ phận văn phòng, kế toán làm việc hành chính

- Cán bộ quản lý sản xuất, Công nhân làm việc tại xưởng sản xuất: Ngày làm

01 ca, mỗi ca 8 giờ

Giám đốc

Trang 22

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG

CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Nhà máy được thực hiện trên địa bàn xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh do Công ty TNHH Plachem Vina làm chủ đầu tư phù hợp với các chủ trương và định hướng phát triển của tỉnh Bắc Ninh như sau:

- Quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm

2030 ngày 09 tháng 10 năm 2013;

- Quyết định số 396/QĐ-ƯBND ngày 31 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc điều chỉnh quy hoạch các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Nhà máy khi đi vào hoạt động ổn định thực hiện sản xuất pha trộn các loại phụ gia cho ngành công nghiệp xi mạ với công suất 300 tấn/ năm ổn định; hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa với quy mô doanh thu dự kiến 1.000.000 USD/năm ổn định Nhà máy góp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất các loại phụ gia cho ngành công nghiệp xi mạ của địa phương, đáp ứng nhu cầu của thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu cho Công ty và giải quyết việc làm cho người lao động và tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương

2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

* Đối với nước thải:

- Nước thải sinh hoạt: Sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn, nước thải được đấu nối về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 100m3/ngày.đêm của Công ty

Vì vậy, Nhà máy không xả nước thải trực tiếp ra môi trường tiếp nhận nước thải tại khu vực Nhà máy

* Đối với khí thải: Khí thải tại khu vực khuấy trộn hóa chất, chiết rót sản phẩm và

phòng thí nghiệm Chủ đầu tư đã tiến hành đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý khí

Trang 23

thải phát sinh bằng hệ thống tháp hấp thụ bằng dung dịch hấp thụ NaOH

- Quy trình xử lý: Khí thải → đường ống thu gom → hệ thống xử lý khí thải công suất quạt 1.500 m3/phút → ống khói thải ra môi trường sau hệ thống xử lý khí thải đảm bảo đạt cột B, QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- Công nghệ xử lý: Bụi, khí thải → Chụp hút khí thải → tháp hấp thụ bằng NaOH

→ 01 ống khói thải ra môi trường (đạt cột B, QCVN 19:2009/BTNMT)

Trang 24

CHƯƠNG III KẾ HOẠCH HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN

PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa đã được Công ty cổ phần Mỹ Á đầu tư xây dựng Nước mưa chảy tràn ít thành phần ô nhiễm hơn, nên được thu gom theo mạng lưới riêng theo tuyến đường cống BTCT D600 dài 45m Nước mưa chảy tràn được thu gom thoát trực tiếp vào mạng lưới thoát nước của khu vực Sơ đồ nguyên lý của rãnh thoát nước có hố

ga như trong hình dưới đây:

Hình 3 1 Sơ đồ rãnh thoát nước có hố ga

Công ty sẽ thường xuyên phối hợp với các đơn vị xung quanh tiến hành kiểm tra, nạo vét hệ thống thoát nước mưa, phát hiện hỏng hóc để sửa chữa kịp thời, tránh tình trạng rác sinh hoạt xâm nhập vào rãnh thoát nước gây ứ đọng, phân hủy sinh học rác gây

ô nhiễm cục bộ và ứ đọng nước

1.2 Thu gom, thoát nước thải

a Tính toán lưu lượng nước thải khi Dự án đi vào hoạt động ổn định

Căn cứ theo tính toán nhu cầu sử dụng nước trong quá trình hoạt động tại Chương

1 báo cáo, lưu lượng nước thải khi Dự án đi vào hoạt động ổn định như sau:

* Nước thải sinh hoạt: Lưu lượng nước thải sinh hoạt của 20 cán bộ công nhân

viên làm việc tại Nhà máy là: Qsh=1 m3/ngày (tương đương Qsh tháng = 26 m3/tháng)

* Nước thải sản xuất:

+ Nước cấp cho quá trình hòa trộn hóa chất với lưu lượng trung bình 0,6

Trang 25

m3/tấn (nguyên liệu đầu vào) Theo công suất sản xuất của Nhà máy là 300 tấn/năm, mỗi năm hoạt động 312 ngày, tương đương 0,96 tấn/ngày Vì vậy, nhu cầu cấp nước cho quá trình hòa trộn hóa chất là: 0,58 m3/ngày Nước cấp cho hoạt động sản xuất này không phát sinh nước thải (Q1=0 m3/ngày)

+ Nước thải từ rửa bồn trộn hóa chất: Dung tích bồn trộn hóa chất đang lắp đặt

của Nhà máy là 02 bồn 500 lít, 02 bồn 1000 lít, 04 bồn 2.000 lít Mỗi tháng sẽ tiến hành súc rửa, tráng cặn bồn 2 lần/tháng

Nước thải từ quá trình súc rửa của 02 bồn 500 lít là 60 lít hay Q2-1=0,06 m3/ngày (mỗi bồn 500 lít cần 30 lít nước để súc rửa), tương đương 0,12 m3/tháng

Nước thải từ quá trình súc rửa của 02 bồn 1000 lít là 100 lít hay Q2-2=0,1 m3/ngày (mỗi bồn 1000 lít cần 50 lít nước để súc rửa), tương đương 0,2 m3/tháng

Trong 04 bồn 2000 lít của Nhà máy có 02 bồn không cần súc rửa do 02 bồn này dùng để pha ALB 400, không chứa thành phần là nước, chỉ chứa axit nên không cần súc rửa bồn Đối với nước thải từ quá trình súc rửa 02 bồn còn lại: Nhu cầu cấp nước súc rửa của 02 bồn 2000 lít là 140 lít hay Q2-3=0,14 m3/ngày (mỗi bồn 2000 lít cần 70 lít nước để súc rửa), tương đương 0,28 m3/tháng

=> Lưu lượng nước thải từ quá trình rửa bồn trộn, thùng chứa hóa chất là:

Q2= Q2-1 + Q2-2 + Q2-3 = 0,06 + 0,1 + 0,14 = 0,3m3/ngày (mỗi tháng vệ sinh 02

lần, tương đương 0,6m 3

/tháng)

+ Nước thải của phòng thí nghiệm: Quá trình thử nghiệm hóa chất sẽ phát hiện ra

những hóa chất pha chế không đúng theo tỉ lệ và không đạt yêu cầu Thành phần của nước thải này rất phức tạp Do đó công ty cần có biện pháp thu gom riêng và lưu trữ theo đúng quy định Tuy nhiên, do chủ dự án thực hiện quá trình kiểm soát pha chế nghiêm ngặt, quá trình cân định lượng chính xác nên cũng hạn chế việc phát sinh hóa chất không đạt yêu cầu Ước tính lượng nước thải từ phòng thí nghiệm phát sinh tối đa

là Q3=0,25 m3/ngày (mỗi tháng chỉ tiến hành thí nghiệm 3-4 ngày, tương đương 1m3/tháng)

+ Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải: Quá trình xử lý khí thải có sử dụng dung

dịch NaOH loãng để trung hòa các hơi axit Nước thải phát sinh chủ yếu là các muối tan

do phản ứng trung hòa và lượng NaOH dư Lượng nước thải này được sử dụng tuần hoàn và định kỳ thu gom tập trung vào bể chứa nước của Nhà máy sau đó thuê đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý Ước tính lượng nước thải phát sinh tối đa là Q4=0,02

m3/ngày (tương đương 0,5m3/tháng)

Như vậy:

Trang 26

- Tổng lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của dự án khi đi vào hoạt động ổn định trong 01 ngày là:

b Đường thu gom và thoát nước:

Do chủ đầu tư thuê nhà xưởng của Công ty cổ phần Mỹ Á nên toàn bộ mặt bằng triển khai thực hiện Nhà máy đã xây dựng, hoàn thiện hệ thống đường ống thoát nước mặt và hệ thống đường ống thoát nước thải riêng biệt, cụ thể như sau:

- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn được thu gom bằng đường ống uPVC D600, chiều dài 26m và đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 100m3/ngày.đêm của Công ty Cổ phần Mỹ Á

để xử lý

- Nước thải sản xuất: Phát sinh từ quá trình rửa bồn trộn, phòng thí nghiệm và hệ thống xử lý khí thải (khoảng 2,1 m3/tháng) được thu gom vào bể chứa bằng composite có dung tích 3 m3 sau đó thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển Đối với nước thải từ quá trình lọc RO khoảng 39,82 m3/tháng được dẫn vào hệ thống thu gom nước thải của Công ty cổ phần Mỹ Á

c Biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt

Theo tính toán tại chương 1 báo cáo, lượng nước cấp sinh hoạt là 1m3/ngày.đêm, lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh bằng 100% lượng nước cấp (theo Nghị định 80/2014/NĐ – CP về Thoát nước và xử lý nước thải) là 1 m3/ngày.đêm

Nước thải sinh hoạt phát sinh được xử lý sơ bộ qua 1 bể tự hoại dung tích 4 m3

sau

đó được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty cồ phần Mỹ Á Nước thải sau xử lý đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi thoát ra ngoài môi trường

Cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn bao gồm: ngăn thứ nhất có thể tích bằng 50%, hai ngăn còn lại có thể tích bằng 25% tổng thể tích bể Như vậy thể tích của từng ngăn như sau: ngăn thứ nhất 2m3, hai ngăn còn lại, mỗi ngăn có thể tích là lm3

Giữa các ngăn có

Trang 27

lỗ hoặc cửa thông

Dưới đây là sơ đồ minh họa bể tự hoại 3 ngăn:

Hình 3 2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng bể tự hoại

Trong đó:

1 - Ống dẫn nước thải vào bể 3 - Nắp thăm (để hút cặn)

2 - Ống thông hơi 4 - Ống dẫn nước ra

Bể tự hoại được xây bằng bê tông gạch ngầm dưới đất là một công trình đồng thời làm hai chức năng: lắng và phân huỷ chất hữu cơ Các chất hữu cơ dạng rắn lắng xuống đáy bể và được giữ lại trong bể

- Giai đoạn 1: Ngăn 1 (Điều hòa, lắng, phân hủy sinh học)

Nước thải sinh hoạt phát sinh ra từ quá trình sinh hoạt được thu gom và dẫn về mỗi bể tự hoại tương ứng Đầu tiên nước thải được chuyển vào ngăn 1 của bể, ngăn 1 thực hiện việc điều hòa nồng độ các chất trong nước thải, lắng các chất cặn xuống đáy ngăn đồng thời dưới tác động của vi sinh vật yếm khí, quá trình phân hủy được diễn ra, nồng độ các chất ô nhiễm: BOD, COD, N, P… được giảm đi đáng kể

- Giai đoạn 2: Ngăn 2 (Lắng, phân hủy sinh học)

Nước thải sau khi được xử lý một phần tại ngăn 1 được chuyển qua ngăn 2 Tại đây các chất cặn được lắng xuống, các chất ô nhiễm tiếp tục được hệ vi sinh vật yếm khí phân hủy tiếp Tiếp theo nước thải được chuyển sang ngăn 3

- Giai đoạn 3: Ngăn 3 (Lắng)

Nước thải sau khi được lắng và xử lý yếm khí tại 2 ngăn 1 và ngăn 2 được chuyển sang ngăn 3 để lắng Tại đây các cặn chất còn lại trong nước thải được lắng xuống đáy bể còn nước trong được đổ vào hố ga thu gom nước thải chung của Nhà máy

và thoát vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty Cổ phần Mỹ Á

Nước thải sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại ba ngăn thì nồng độ các thông số ô nhiễm trong nước thải đã giảm đi đáng kể Tuy nhiên nồng độ các thông số ô nhiễm trong nước thải vẫn cao hơn so với quy chuẩn quy định

Để đảm bảo hiệu quả xử lý Công ty sẽ thực hiện các biện pháp sau:

- Bổ sung các loại chế phẩm sinh học có sẵn trên thị trường như: Micro phốt xuống bể tự hoại để nâng cao hiệu quả làm sạch của công trình

- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, không để rơi vãi dung môi hữu cơ, xăng dầu, xà

Trang 28

phòng xuống bể tự hoại làm giảm hiệu quả xử lý của bể tự hoại

- Thông hút bể tự hoại theo định kỳ từ 3 - 6 tháng/lần

Nước thải sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại được dẫn vào hệ thống xử lý nước

thải sinh hoạt của Công ty cổ phần Mỹ Á (theo Mục 5.1.8 hợp đồng số NX05- KJ3/HDCT kỷ ngày 27/01/2016) Công ty cổ phần Mỹ Á đã đầu tư hệ thống xử lý nước

thải sinh hoạt công suất 100 m3/ngày đêm, công nghệ xử lý bằng phương pháp sinh học:

Hình 3 3 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty Cổ phần Mỹ Á

Thuyết minh công nghệ xử lý:

Bể điều hòa: Có nhiệm vụ điều hòa về lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm

trong nước thải nhằm tránh gây sốc cho vi khuẩn trong bể sinh học hiếu khí Bể điều hòa làm giảm kích thước và tạo chế độ làm việc ổn định cho các công trình phía sau, tránh hiện tượng quá tải Trong bể điều hòa có lắp đặt hệ thống khuấy trộn để xáo trộn đều nước thải và tránh sự lắng của các chất bẩn xảy ra trong bể, tránh hiện tượng phân hủy

kỵ khí tạo mùi hôi

Bể Anoxic: Còn gọi là bể phản ứng sinh học thiếu khí nhiều lớp dòng chảy

ngược Thực hiện phân hủy các hợp chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí thành các dạng

Môi trường

Trang 29

khí sinh học và các sản phẩm hữu cơ khác Tại bể này được khuấy đảo để trộn đều vi sinh trong nước, đây là quá trình thiếu oxy (O2) giúp cho vi sinh vật (bacteria) lấy O2trong NO3- nhằm đưa nồng độ NO3- về dưới mức 20mg/l Nhờ kết hợp nhiều quá trình (kị khí, thiếu khí) trong cùng một bể nên hiệu quả xử lý Nito và Photpho khá cao Qua

bể này lượng nitơ và photpho giảm đáng kể và phần lớn các chất hữu cơ ô nhiễm sẽ được xử lý triệt để hơn khi vào bể sinh học hiếu khí tiếp xúc

Bể aeroten: Là nơi diễn ra quá trình phân huỷ họp chất hữu cơ Trong bể sinh

học các vi sinh vật (VSV) hiếu khí sử dụng oxi được cung cấp chuyển hóa các chất hữu

cơ hòa tan trong nước thải một phần thành vi sinh vật mới, một phần thành khí CO2 và

NH3 bằng phương trình phản ứng sau:

VSV + C5H7NO2 (chất hữu cơ) + 5O2  5CO2 + 2H2O + NH3 + VSV mới Trong điều kiện DO >2 mg/1 vi sinh vật sinh trưởng và phát triển mạnh tạo thành các bông bùn có chức năng hấp thụ các chất hữu cơ và của nước thải

Hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải gọi là dung dịch xáo trộn (mixed liquor), hỗn hợp này chảy đen bể lắng

Bể lắng sinh học: Nước thải được tách ra khỏi hỗn hợp bùn hoạt tính và nước

thải nhờ vào quá trình lắng trọng lực của bùn Lượng bùn hoạt tính lắng tại bể lắng được bơm về bể chứa nén bùn

Bể khử trùng: Phần nước sạch bên trên bể lắng được dẫn qua bể khử trùng, tại

đây có bổ sung dung dịch Chlorien nhằm xử lý lượng coliform và diệt khuẩn trong nước thải trước khi cho xả thải ra hệ thống thu gom nước thải chung của KCN

Tiêu chí hoạt động: Nước thải sau quá trình xử lý có chất lượng ổn định và đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn so sánh hiện hành QCVN 40:2011 /BTNMT, cột A

Dung tích các bể của hệ thống xử lý Công ty Cổ phần Mỹ Á nhƣ sau:

Trang 30

d Biện pháp xử lý nước thải sản xuất

Nước thải từ quá trình tráng rửa dụng cụ, bồn trộn hóa chất, hệ thống xử lý khí thải: Khoảng 2,1 m3/tháng

Nước thải loại này được chảy theo các rãnh thu gom có thước rộng x sâu = 15cm

x 5cm về hố thu gom nước sản xuất có kích thước dài x rộng x sâu = 80cm x 80cm x 80cm nằm cuối nhà xưởng Sau đó nước thải được bơm qua bể chứa nổi bằng composite dung tích 3m3 đặt bên ngoài nhà xưởng về phía Đông nhà máy và giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý (hiện tại là Công ty TNHH Xử lý Môi trường Sao Sáng Bắc Ninh)

Nước thải từ quá trình lọc RO: phát sinh khoảng 52 m3/tháng, là loại nước tương đối sạch được thoát vào hệ thống thu gom nước thải của Công ty cổ phần Mỹ Á sau đó thoát ra ngoài môi trường

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

(1) Nguồn phát sinh

Khi dự án đi vào hoạt động sản xuất, nguồn phát sinh bụi, khí thải như sau:

- Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm và

từ quá trình đi lại của cán bộ công nhân viên nhà máy;

- Khí thải và mùi từ công đoạn trộn hóa chất, chiết rót sản phẩm và thí nghiệm kiểm tra sản phẩm;

- Khí thải từ khu vực lưu trữ chất thải

(2) Biện pháp giảm thiểu

Trong quá trình hoạt động, vấn đề xử lý, giảm thiểu ô nhiễm không khí không thể tiến hành xử lý tập trung Biện pháp thích hợp và hiệu quả nhất là khống chế ngay tại nguồn phát sinh

Các biện pháp tổng hợp nhằm hạn chế ô nhiễm không khí và tác động đối với sức khoẻ công nhân được Công ty áp dụng trong suốt quá trình hoạt động như sau:

- Tổ chức vệ sinh khu vực công cộng, khu vực văn phòng điều hành với tần suất

* Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải do hoạt động giao thông

Hoạt động vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ra vào khu vực Nhà máy và của

Trang 31

các phương tiện giao thông sẽ góp phần gia tăng ô nhiễm không khí Để hạn chế các tác động này chủ đầu tư sẽ thực hiện một số biện pháp như sau:

- Đường giao thông, mặt bằng sân bãi được thiết kế xây dựng trải bê tông để giảm thiểu đất cát bị cuốn bay vào không khí

- Thường xuyên làm vệ sinh, thu gom rác, quét bụi, phun nước rửa đường, sân bãi để giảm lượng bụi do các phương tiện giao thông vận tải, xe cộ ra vào khu vực

- Giao cho tổ bảo vệ của Công ty cổ phần Mỹ Á giám sát và điều phối thời gian

ra vào Nhà máy của các phương tiện giao thông

- Bố trí khu vực để xe riêng, phân luồng giao thông ra vào khu vực Nhà máy

- Tất cả các phương tiện tham gia vận tải tham gia vận chuyển đều được kiểm tra định kỳ đạt tiêu chuẩn của cơ quan chức năng đăng kiểm và có thẩm quyền về mức độ

an toàn môi trường mới được phép hoạt động;

- Đối với các phương tiện của cán bộ công nhân viên Công ty yêu cầu dừng xe khi đến cổng công ty và dắt xe vào khu để xe tập trung đúng quy định;

- Không cho xe nổ máy trong khi đang giao, nhận hàng

- Xe chở đúng quy định trọng tải, sử dụng nhiên liệu với các thiết kế của động cơ

và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về lưu thông

- Các phương tiện khi đi vào đường nội bộ của công ty đi với tốc độ tối đa 5 Km/h

- Chỉ dùng phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định

* Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ quá trình sản xuất

Hoạt động của nhà máy phát sinh khí thải chủ yếu ở công đoạn trộn nguyên liệu, chiết rót sản phẩm và thí nghiệm Công ty sẽ đầu tư lắp đặt hệ thống xử lý khí thải phát sinh tại các khu vực này

Ngoài ra, đế đảm bảo môi trường làm việc tối ưu, chủ đầu tư sẽ áp dụng một số giải pháp như:

- Xây dựng quy trình vận hành máy móc thiết bị và nghiêm chỉnh chấp hành tốt nội quy đó nhằm giảm thiểu sự cố xảy ra

- Định kỳ kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa máy móc

- Lên phương án cụ thể cho việc ứng cứu khi có sự cố xảy ra

- Xây dựng nhà xưởng thông thoáng (đảm bảo ánh sáng, thông thoáng khí )

- Lắp đặt quạt thông gió cục bộ

Xử lý khí thải từ quá trình khuấy trộn hóa chất, chiết rót sản phẩm và phòng thí nghiệm

Bụi, Khí thải từ quá trình sản xuất của Nhà máy chủ yếu là hơi axit phát sinh từ quá

Trang 32

trình pha trộn hóa chất, chiết rót sản phẩm và từ phòng thí nghiệm (H2SO4, H3PO4, HC1) Công ty đã đầu tư hệ thống xử lý bụi, khí thải bằng phương pháp hấp thụ (sử dụng dung dịch NaOH)

Quy trình xử lý như sau:

Hình 3 4 Sơ đồ quy trình xử lý khí thải

Thuyết minh quy trình xử lý:

Bụi, Khí thải từ các chụp hút theo đường ống dẫn khí thông thường bằng ống PVC D300 (chịu được hóa chất) Khí thải ô nhiễm được xử lý nhờ quạt hút chuyên dụng dẫn tới tháp hấp thụ, tại tháp hấp thụ sử dụng dòng dung dịch hấp thụ phun dạng sương

đi ngược chiều với khí thải Các chất khí gặp dung dịch hấp thụ sẽ bị giữ lại, phản ứng tạo thành các muối tan và nước

Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải như sau:

+ Chụp hút khí thải: lắp đặt tại các vị trí bồn trộn hóa chất, vị trí chiết rót sản phẩm, phòng thí nghiệm

+ Đường ống thu gom khí thải bằng uPVC D300

+ Quạt hút: Công suất 25 kw, lưu lượng hút 1.500 m3

/phút

+ Buồng hấp thụ khí thải có đường kính d>2000mm, cao 3,5m;

+ Ống thoát khí có đường kính Φ800mm, cao khoảng 1m;

Trang 33

Nước thải thu được sau quá trình hấp thụ một phần được tuần hoàn sử dụng lại, một phần còn lại được chảy vào bể chứa bằng composite có dung tích 3m3 của công ty sau đó thuê đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý (hiện tại là Công ty TNHH Xử lý Môi trường Sao Sáng Bắc Ninh)

* Đối vớì mùi hôi tại khu vực thu gom, lưu giữ rác thải

- Tổ chức thu gom kịp thời; hàng ngày đội vệ sinh có trách nhiệm thu gom rác thải để mang đến nơi tập trung để đơn vị chức năng mang đi xử lý

- Rác thải sinh hoạt phải được vận chuyển ra khỏi khu lưu giữ hàng ngày (1 lần/ngày)

- Khu vực chứa rác thải phải được quét dọn vệ sinh thường xuyên

- Sử dụng các chế phẩm khử mùi nếu phát sinh mùi hôi ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Bảng 3 1 Khối lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh

(rắn/lỏng/bùn)

Số lượng (kg/năm)

1 Quần áo, găng tay, khẩu trang cũ

hỏng không chứa thành phần nguy

- Tiến hành phân loại rác thải ngay tại nguồn

a Đối với chất thải rắn sinh hoạt

Đội ngũ lao công của Công ty có nhiệm vụ lau dọn sàn khu văn phòng làm việc,

Trang 34

kho chứa nguyên vật liệu, sản phẩm, sân đường nội bộ và thu gom rác sinh hoạt phát sinh hàng ngày và các thùng đụng rác đã được bố trí tại từng khu chức năng

- Công ty bố trí 03 thùng đựng rác 150 lít ở khu vực nhà điều hành, nhà xưởng, Công ty hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng quy định (hiện tại là Công ty Cổ phần Mỹ Á)

- Bùn cặn của Bể tự hoại định kỳ 1 năm/lần được thuê đơn vị dịch vụ thông hút bồn cầu bể phốt trên địa bàn tỉnh đưa đi xử lý an toàn, hợp vệ sinh

b Đối với chất thải rắn sản xuất

- Trong các phân xưởng bố trí 04 thùng có dung tích 150 lít để lưu giữ chất thải rắn sản xuất phát sinh hàng ngày Chất thải rắn sản xuất thông thường sẽ được phân chia thành 2 loại:

+ Chất thải không tái chế được;

+ Chất thải có thể tái chể được

- Nhân viên vệ sinh hàng ngày chịu trách nhiệm thu gom các chất thải từ các khu vực phát sinh về nơi tập trung chất thải của nhà máy ít nhất một ngày một lần Chất thải rắn sản xuất được được lưu giữ tại kho có mái che, nền chống thấm, cửa có khóa, có biển báo, diện tích kho 5m2

Đối với chất thải có thể tái chế được công ty bán cho đơn vị thu mua, còn đối với chất thải sản xuất không thể tái chế Chủ đầu tư sẽ ký kết với các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định (hiện tại là Công ty TNHH Xử lý Môi trường Sao Sáng Bắc Ninh)

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

(1) Nguồn phát sinh

Căn cứ vào thành phần, khối lượng các loại chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất của nhiều dự án tương tự, dự kiến thành phần khối lượng chất thải rắn phát sinh khi dự án đi vào hoạt động như sau: Bóng đèn huỳnh quang thải; Găng tay, giẻ lau dính dầu; Bao bì cứng thải bằng nhựa; Bao bì cứng thải bằng kim loại; Bao bì mềm thải; Dầu tổng hợp thải; Hộp mực in thải; Axit sunfuric thải; Axit photphoric thải; Các loại axit thải khác; Natri hydroxit, bã thải có chứa Natri hydroxit; Các loại bazơ thải khác

Chủng loại chất thải nguy hại phát sinh được liệt kê ở bảng dưới đây:

Bảng 3 2 Chủng loại và khối lượng chất thải nguy hại

TT Tên chất thải Trạng thái tồn tại

(rắn/lỏng/bùn)

Khối lượng (kg/năm) Mã CTNH

Trang 35

TT Tên chất thải Trạng thái tồn tại

(rắn/lỏng/bùn)

Khối lƣợng (kg/năm) Mã CTNH

11 Natri hydroxit, bã thải có

chứa Natri hydroxit

12 Các loại bazơ thải khác Rắn/Lỏng 10.000 02 02 02

(2) Biện pháp giảm thiểu

Công ty TNHH Plachem đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH mã số QLCTNH: 27.000793.T ngày 2/08/2017

Công ty bố trí công nhân thu gom CTNH hàng ngày về kho lưu giữ có diện tích

15 m2, (xây bằng gạch, chát vữa, vách ngăn được lắp đặt bằng các tấm panel loại phẳng

và có gân tăng cứng, có cửa khép kín, có khoá, nền chống thấm, có biển cảnh báo) bảo quản theo đúng quy định Sau đó công ty sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo đúng quy định (hiện tại là Công ty TNHH Xử lý Môi trường Sao Sáng Bắc Ninh) Tần suất thu gom là 01 tuần/lần

Quá trình thu gom, bảo quản tại Nhà máy và quá trình vận chuyển, xử lý các chất thải nguy hại tuân thủ theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, ngày 10 tháng 01 năm 2022 Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, cụ thể:

Phân loại CTNH, không để lẫn CTNH khác loại với nhau hoặc với chất thải khác;

bố trí nơi lưu giữ tạm thời CTNH an toàn tại kho có mái che, tường bao, nền chống thấm, diện tích kho khoảng 10 m2; đóng gói, bảo quản CTNH theo chủng loại trong các bồn, thùng chứa, bao bì chuyên dụng dung tích từ 150 lít, đáp ứng các yêu cầu về an toàn, kỹ thuật, bảo đảm không rò rỉ, rơi vãi hoặc phát tán ra môi trường, có dán nhãn

Trang 36

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

(1) Nguồn phát sinh

- Tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động sản xuất: Tiếng ồn phát sinh trong quá

trình sản xuất chủ yếu từ quá trình pha trộn hóa chất

- Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động giao thông: Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động

giao thông của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm ra vào Nhà máy; tiếng ồn từ phương tiện giao thông của cán bộ công nhân viên ra vào Nhà máy Đây là những nguồn phát sinh không thường xuyên và ở ngoài trời nên không ảnh hưởng tới công nhân lao động sản xuất trong Nhà máy, chủ yếu ảnh hưởng tới chất lượng không khí xung quanh

Tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép sẽ gây các ảnh hưởng xấu đến môi trường

và trước tiên là đến sức khỏe của người công nhân trực tiếp sản xuất như mất ngủ, mệt mỏi, gây tâm lý khó chịu, giảm năng suất lao động

(2) Biện pháp giảm thiểu

Để hạn chế ảnh hưởng của tiếng ồn tới môi trường và sức khỏe của công nhân trực tiếp sản xuất, Chủ đầu tư đã áp dụng các biện pháp sau:

- Thường xuyên theo dõi và bảo dưỡng máy móc thiết bị vận hành Nhà máy;

- Kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp đặt, kiểm tra độ mòn chi tiết và định kỳ cho mỡ bôi trơn các bộ phận chuyển động để giảm bớt tiếng ồn

- Lựa chọn các thiết bị có tiếng ồn thấp, lắp thêm các thiết bị giảm thanh cho các máy móc thiết bị có độ ồn cao

- Đối với người lao động tại khu vực máy phát điện và những khu vực sản xuất

có độ ồn cao phải được trang bị các thiết bị giảm âm chống tiếng ồn nhằm tránh các bệnh nghề nghiệp mắc phải

5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành

(1) Biện pháp đối với sự cố hệ thống xử lý chất thải

- Định kỳ vệ sinh đường cống thoát nước thải, tránh ách tắc, ứ đọng

- Định kỳ kiểm tra chất lượng hệ thống xử lý khí thải

- Khi có sự cố hệ thống xử lý sẽ báo cáo lên lãnh đạo của công ty sau đó sẽ báo cáo bằng văn bản lên cơ quan nhà nước có chức năng

- Các biện pháp khắc phục sự cố được lưu trữ ở dạng văn bản và được hướng dẫn cho cán bộ phụ trách

(2) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH Plachem Vina đã được Sở Công thương cấp Xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong công nghiệp của Công ty TNHH Plachem Vina số 550/XN-SCT ngày 10/10/2017

Theo báo cáo Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất của Công ty

Trang 37

TNHH Plachem Vina, các biện pháp phòng ngừa ứng phó với sự cố hóa chất bao gồm:

* Các biện pháp nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố

- Các thùng hóa chất luôn lưu trữ trên pallet và có ràng buộc chắc chắn, tránh đổ bể

- Nhân viên được huấn luyện về phương pháp làm việc an toàn với hóa chất, hạn chế sự cố

- Khu vực xếp hàng hóa chờ xuất đi được phân bố một khu riêng dành cho hóa chất nhằm tránh mật độ lưu thông cao tăng khả năng xảy ra va chạm, đổ bể

- Kho hóa chất nguy hiểm phải khô ráo không thấm, dột, phải có hệ thống thu lôi chống sét, phải định kỳ kiểm tra hệ thống này theo các quy định hiện hành

- Kho chứa hóa chất nguy hiểm phải quy hoạch khu vực sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất Không được xếp trong cùng một kho các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau, hoặc có phương pháp chữa cháy khác nhau

- Bên ngoài kho phải có biển “cấm lửa”, “cấm hút thuốc”, chữ to, màu đỏ; biển ghi ký hiệu chất chữa cháy Các biển này phải rõ ràng và để ở chỗ dễ thấy nhất Bên trong khu vực lưu trữ hóa chất phải có các biểu trưng cảnh báo nguy hiểm phù hợp để nhận diện khu vực lưu giữ hóa chất

- Khi xếp hóa chất trong kho phải đảm bảo yêu cầu an toàn cho người lao động

và hàng hóa như sau:

+ Đối với hàng hóa đóng bao phải xếp trên bục hoặc trên giá đỡ, cách tường ít nhất 0,5m, hóa chất kỵ ẩm phải xếp trên bục cao tối thiểu 0,3m

+ Hóa chất dạng lỏng chứa trong phuy, can,… và hóa chất dạng khí chứa trong các bình chịu áp lực phải được xếp đúng quy định

+ Các lô hàng không được xếp sát trần kho và không cao quá 2m, trừ khi sử dụng

hệ thống giá đỡ (hệ thống giá đỡ phải được nối đất để chống tích điện)

+ Lối đi chính trong kho rộng tối thiểu 1,5m

+ Không được xếp các lô hàng nặng qua tải trọng của nền kho

+ Không được để các bao bì đã dùng, các vật liệu dễ cháy ở trong kho

+ Thường xuyên kiểm tra các lô hàng, thông gió, thoáng ẩm, lớp hóa chất cuối cùng không bị đè hỏng

- Thiết bị vận chuyển phải có hệ thống phát tín hiệu cảnh báo trước khi khởi động

- Bề mặt nóng của thiết bị và ống dẫn có thể gây ra bỏng cho người làm việc, phải được che chắn cách ly

- Phải có quy chế quản lý chặt chẽ trong xuất, nhập Chỉ có người có trình độ chuyên môn phù hợp được giao trách nhiệm quản lý hóa chất nguy hiểm mới được phép giao nhận Phải có sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho hàng ngày, khi thấy thiếu, thừa, sai quy cách phải báo ngay với cấp trên

Trang 38

- Khi giao nhận hóa chất nguy hiểm, chứng từ phải ghi rõ ngày, tháng, năm, họ tên, có chữ ký của người giao hàng, nhận hàng và xác nhận của cơ sở có hàng Chỉ được giao, nhận hàng có bao bì nguyên vẹn và đầy đủ nhãn hàng hóa với đầy dủ các thông tin theo quy định hiện hành

* Kế hoạch sơ tán người, tài sản:

Khi xảy ra sự cố hóa chất ban lãnh đạo công ty sẽ lập tức báo động sơ tán những người không phận sự có mặt tại hiện trường và các khu vực có khả năng chịu tác động

Sơ tán những nguồn có thể gây nguy hiểm hoặc tác nhân gây ra các sự cố tiếp theo (nguồn lửa, nhiệt, máy cắt hàn, cắt cầu dao điện)

Sau khi sơ tán người và tài sản thì cô lập vùng nguy hiểm, cảnh báo cho người không phận sự không được tập trung tại khu vực sự cố

* Sơ cứu khi gặp tai nạn với hóa chất

Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt: rửa mắt ngay bằng nước sạch trong

30 phút, chuyển đến trung tâm y tế để chữa trị kịp thời

Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da: Cởi bỏ quần áo bị dính hóa chất, ngâm da vào nước sạch trong 15 phút sau đó rửa lại với xà phòng, chuyển đến trung tâm y tế nếu

có dấu hiệu bị phồng rộp sưng đỏ

Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp: Ngay lập tức chuyển nạn nhân ra nơi thoáng khí, giữ nạn nhân ở tư thế thuận lợi cho hô hấp và chuyển đến trung tâm y tế gần nhất để có những điều trị tiếp theo

Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn uống): Ngay lập tức gọi trung tâm cấp cứu, nếu nạn nhân nôn ói phải giữ cho đầu thấp hơn hông để tránh hít vào

(3) Biện pháp phòng cháy chữa cháy

Công ty TNHH Plachem Vina đã được Cảnh sát PCCC tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số 458/TD-PCCC(2) ngày 20/06/2017; và được Cảnh sát PCCC tỉnh Bắc Ninh cấp văn bản số 127/CSPC&CC(P2) ngày 29/12/2017 về việc nghiệm thu hạng mục PCCC đối với công trình Nhà máy Plachem Vina

Các biện pháp của Công ty thực hiện như sau:

Bảng 3 3 Biện pháp phòng cháy ở một số hạng mục công trình của Nhà máy

- Công nhân trực tiếp quản lý nguồn nhiệt, thiết bị dễ sinh lửa, sinh nhiệt

- Thường xuyên tập huấn an toàn PCCC

- Bố trí các thiết bị theo đúng quy trình

Trang 39

- Phun nước làm mát xung quanh

- Ngăn cháy lan sang nhà xưởng Tổ chức thoát nạn, thoát khói Hướng thoát nạn sang phía Tây của nhà máy

3 Khu vực nhà

hành chính

Giấy tờ, gỗ, bàn ghế, máy tính

- Phun nước làm mát xung quanh

- Ngăn cháy lan sang kho chứa thành phẩm,

Hệ thống PCCC của nhà máy bao gồm:

- Hệ thống báo cháy tự động được lắp đặt tại tất cả các khu vực có nguy hiểm về cháy của công trình như khu vực nhà kho, xưởng sản xuất Ngoài việc sử dụng các thiết bị báo cháy tự động (đầu báo cháy khói quang điện) thì thiết kế sử dụng bộ hợp tổ hợp nút nhấn báo cháy bằng tay

- Hệ thống chữa cháy họng nước, vách tường được lắp đặt tại tất cả các tầng, khu vực nguy hiểm có cháy

- Ngoài hai hệ thống chữa cháy trên công trình còn được trang bị các bình chữa cháy di động, xách tay phục vụ dập tắt đám cháy mới phát sinh, hệ thống biển báo, nội quy, tiêu lệnh PCCC

- Toàn bộ công trình được thiết kế hệ thống đèn chiếu exit và đèn chiếu sáng sự

cố đảm bảo công tác thoát nạn cho người một cách nhanh nhất

- Thường xuyên kiểm tra an toàn cháy nổ tại khu vực sản xuất, khu vực chứa nguyên vật liệu

- Xây dựng các phương án phòng chống cháy nổ và nội quy an tàn cháy nổ Bảng nội quy được treo ở vị trí dễ thấy, có nhiều người qua lại

- Thành lập đội PCCC

- Định kỳ hàng năm phối hợp với cơ quan Công an phòng cháy chữa cháy - Bắc Ninh tổ chức hướng dẫn và hội thảo về công tác PCCC và an toàn cháy nổ cho toàn công ty và diễn tập các tình huống cháy nổ có thể xảy ra

- Khi có có sự cố cháy nổ: Triển khai toàn lực con người, đội PCCC cơ sở với các phương tiện chữa cháy tại nhà máy tới nơi xảy ra cháy theo phương án chữa cháy nội bộ

- Tùy vào mức độ nghiêm trọng, tiến hành thông báo và gọi cứu hỏa Cô lập đám cháy, ngăn ngừa hiện tượng cháy lan, bảo vệ hiện trường và tạo thuận lợi cho lực lượng chữa cháy làm việc

Trang 40

Bảng 3 4 Các thiết bị phòng cháy chữa cháy

TT Tên các thiết bị

PCCC

Đơn vị tính Xuất xứ Số lƣợng

Thời gian hiệu chuẩn, kiểm định gần nhất

1 Trung tâm báo cháy 5

zone

2 Đầu báo cháy khói kèm

đế

4 Nút nhấn báo cháy Chiếc Đài Loan 2 09/07/2022

5 Đèn chỉ lối thoát nạn

Exit

6 Đèn chiếu sáng sự cố Chiếc Đài Loan 9 09/07/2022

7 Bình cầu chữa cháy Chiếc Đài Loan 12 09/07/2022

8 Bình chữa cháy MT3 Chiếc Đài Loan 6 09/07/2022

9 Bình chữa cháy

MFZL4

Chiếc Đài Loan 12 09/07/2022

10 Đầu báo cháy nhiệt Chiếc Đài Loan 2 09/07/2022

12 Tủ cuộn vòi chữa cháy Chiếc Đài Loan 2 09/07/2022

(Nguồn: Công ty TNHH Plachem Vina)

(4) Biện pháp đảm bảo an toàn lao động

- Chủ đầu tư hướng dẫn các quy tắc an toàn trong lao động Cung cấp các thiết bị, địa chỉ cần thiết phòng chống khi xảy ra sự cố

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục và hướng dẫn cho công nhân về cách bảo quản

và sử dụng an toàn chất nguy hại;

- Cung cấp và thường xuyên kiểm tra việc sử dụng, bảo quản các phương tiện bảo

vệ cá nhân như: găng tay, giày ủng, dụng cụ bảo vệ mắt,

- Kiểm tra sức khỏe của công nhân định kỳ; thực hiện đúng quy định về an toàn lao động

- Qui định và kiểm tra thường xuyên nội quy nơi làm việc của công nhân;

- Định kỳ đánh giá và tập luyện những phương án khẩn cấp (chống cháy, nổ)

(5) Phòng cháy các thiết bị điện

- Mỗi khu vực cấp điện khác nhau đều được đặt hệ thống Aptomat bảo vệ quá tải

Ngày đăng: 27/06/2023, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 1. Danh sách hàng hóa kinh doanh - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy Plachem Vina”
Bảng 1. 1. Danh sách hàng hóa kinh doanh (Trang 8)
Hình 1. 1. Quy trình pha trộn hóa chất - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy Plachem Vina”
Hình 1. 1. Quy trình pha trộn hóa chất (Trang 12)
Hình 1. 2. Quy trình hoạt động mua bán hàng hóa - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy Plachem Vina”
Hình 1. 2. Quy trình hoạt động mua bán hàng hóa (Trang 13)
Bảng 1. 2. Thành phần hóa học của từng loại sản phẩm - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy Plachem Vina”
Bảng 1. 2. Thành phần hóa học của từng loại sản phẩm (Trang 14)
Bảng 1.3. Nhu cầu nguyên liệu sản xuất - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy Plachem Vina”
Bảng 1.3. Nhu cầu nguyên liệu sản xuất (Trang 15)
Bảng 1.4. Danh mục máy móc, thiết bị chính của cơ sở hiện nay - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy Plachem Vina”
Bảng 1.4. Danh mục máy móc, thiết bị chính của cơ sở hiện nay (Trang 18)
Hình 1. 3. Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy Plachem Vina”
Hình 1. 3. Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp (Trang 21)
Hình 3. 1.  Sơ đồ rãnh thoát nước có hố ga - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy Plachem Vina”
Hình 3. 1. Sơ đồ rãnh thoát nước có hố ga (Trang 24)
Hình 3. 2. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng bể tự hoại - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy Plachem Vina”
Hình 3. 2. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng bể tự hoại (Trang 27)
Hình 3. 3. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty Cổ phần Mỹ Á - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy Plachem Vina”
Hình 3. 3. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty Cổ phần Mỹ Á (Trang 28)
Hình 3. 4. Sơ đồ quy trình xử lý khí thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy Plachem Vina”
Hình 3. 4. Sơ đồ quy trình xử lý khí thải (Trang 32)
Bảng 3. 1. Khối lƣợng chất thải rắn sản xuất phát sinh - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy Plachem Vina”
Bảng 3. 1. Khối lƣợng chất thải rắn sản xuất phát sinh (Trang 33)
Bảng 3. 4. Các thiết bị phòng cháy chữa cháy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy Plachem Vina”
Bảng 3. 4. Các thiết bị phòng cháy chữa cháy (Trang 40)
Bảng 3. 5. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy Plachem Vina”
Bảng 3. 5. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định (Trang 43)
Bảng 4. 1. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn các chất ô nhiễm theo dòng khí thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy Plachem Vina”
Bảng 4. 1. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn các chất ô nhiễm theo dòng khí thải (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN