MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................... iii DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................... iii CHƢƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .......................................................1 1. Tên chủ cơ sở...............................................................................................................1 2. Tên cơ sở .....................................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở...................................................1 3.1. Công suất của cơ sở...........................................................................................1 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của cơ sở ..........................................................................................................................5 3.3. Sản phẩm của cơ sở ...........................................................................................8 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sơr ................................................................................................9 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở.....................................................................13
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH iii
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1
1 Tên chủ cơ sở 1
2 Tên cơ sở 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 1
3.1 Công suất của cơ sở 1
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của cơ sở 5
3.3 Sản phẩm của cơ sở 8
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sơr 9
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 13
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 16
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 16
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 16
CHƯƠNG III KẾ HOẠCH HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 18
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 18
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 18
1.2 Thu gom, thoát nước thải 18
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 24
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 27
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 28
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 30
5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành 30
5 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 35
5 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 37
Trang 4CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 39
1 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải 39
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 40
3 Nội dung đề nghị cấp phép đồi với tiếng ồn, độ rung 40
4 Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại 41
5 Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất 41
CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 42
1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 42
2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 42
CHƯƠNG VI.CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 43 1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của cơ sở 43
2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của nhà nước 43
2 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 44
CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA 45
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 45
CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 46
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Danh sách hàng hóa kinh doanh 2
Bảng 1 2 Thành phần hóa học của từng loại sản phẩm 8
Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên liệu sản xuất 9
Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị chính của cơ sở hiện nay 12
Bảng 3 1 Khối lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh 27
Bảng 3 2 Chủng loại và khối lượng chất thải nguy hại 28
Bảng 3 3 Biện pháp phòng cháy ở một số hạng mục công trình của Nhà máy 32
Bảng 3 4 Các thiết bị phòng cháy chữa cháy 34
Bảng 3 5 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 37
Bảng 4 2 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 40
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Quy trình pha trộn hóa chất 6Hình 1 2 Quy trình hoạt động mua bán hàng hóa 7
Hình 1 3 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp 15
Trang 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ : An toàn lao động BTCT : Bê tông cốt thép BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường BVMT : Bảo vệ Môi trường
BXD : Bộ Xây dựng CBCNV : Cán bộ công nhân viên CTR : Chất thải rắn
CTNH : Chất thải nguy hại MTTQ : Mặt trận Tổ quốc NĐ-CP : Nghị định Chính phủ PCCC : Phòng cháy chữa cháy QCVN : Quy chuẩn Việt Nam UBND : Ủy ban nhân dân WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 7CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 Tên chủ cơ sở
- Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Plachem Vina;
- Địa chỉ trụ sở chính: KCN Quế Võ (thuê nhà xưởng Công ty Cổ phần Mỹ Á), xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:
- Điện thoại: 0222 395 2060; Email: plachem02@gmail.com
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 2300936026, đăng ký lần đầu ngày 13 tháng 04 năm 2016, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 10 tháng 1 năm 2020
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1022788052, chứng nhận lần đầu ngày 12 tháng 04 năm 2016, chứng nhận thay đổi lần thứ 03 ngày 27 tháng 12 năm 2019
2 Tên cơ sở
- Tên cơ sở: Nhà máy Plachem Vina (Sau đây gọi tắt là cơ sở)
- Địa điểm thực hiện cơ sở: KCN Quế Võ (thuê nhà xưởng Công ty Cổ phần Mỹ Á), xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
- Quyết định số 406/QĐ-STNMT ngày 18 tháng 08 năm 2017 của Sở Tài nguyên
và Môi trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với cơ sở Nhà máy Plachem Vina
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Cơ sở đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp, có tổng vốn đầu tư của cơ sở là 2.817.360.000 (Hai tỷ tám trăm mười bảy triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng) – cơ sở đầu tư nhóm C
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất của cơ sở
* Mục tiêu của cơ sở
- Sản xuất hóa chất cơ bản
Chi tiết: Pha trộn các loại phụ gia cho ngành công nghiệp xi mạ
- Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa Nội dung cụ thể:
Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn, bán lẻ
(không lập cơ bản bán buôn, cơ sở bán lẻ) các hàng hóa có mã HS như sau:
Trang 8Bảng 1 1 Danh sách hàng hóa kinh doanh
16 Axit sulphuric, axit sulphuric bóc khói (oleum) 2807.00.00
17 Hydro peroxit, đã hoặc chưa làm rắn bằng ure (dạng lỏng) 2847.00.10
Trang 9TT Tên hàng hóa HS Code
38 Đồng ở dạng tấm, lá và dải, có chiều dày trên 0,15mm 7409
39 Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy) 7410
41 Phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn bằng đồng (ví dụ,
42 Dây bện tao, cáp, dây tết và các loại tương tự, bằng đồng chưa
45 Các loại ống, ống dẫn và các phụ kiện để ghép nối của ống hoặc
ống dẫn bằng niken (ví dụ, khớp nối đôi, khuỷu, măng sông) 7507
51 Nhôm ở dạng tấm, lá và dải, chiều dày trên 0,2mm 7606
52
Nhôm lá mỏng (đã được hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa,
plastic hoặc vật liệu bồi tương tự) có chiều dày (trừ phần bồi)
không quá 0,2mm
7607
54 Các phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn (ví dụ khớp nối
55 Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng; bột và vảy chì 7804
57 Titan và các sản phẩm làm từ titan, kể cả phế liệu và mảnh vụn 8108
Trang 10TT Tên hàng hóa HS Code
58
Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo thô
hoặc chỉ mới được cắt bằng cưa hoặc cách khác, thành khối
hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông)
2506
59 Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch vòng
60
Thiết bị điện để đóng ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện hoặc
dùng để đấu nối hay lắp trong mạch điện (ví dụ cầu dao, rơ le,
công tắc, chi tiết đóng ngắt mạch, cầu chì, bộ triệt xung điện,
phích cắm, ổ cắm, đui đèn và các đầu nối khác, hộp đấu nối),
dùng cho điện áp không quá 1.000V; đầu nối dùng cho sợi
quang, bó sợi quang hoặc cáp quang
Bơm không khí, hoặc bơm chân không, máy nén không khí hay
chất khí khác và quạt; nắp chụp hút tuần hoàn gió hoặc thông
gió có kèm theo quạt, có hoặc không lắp bộ phận lọc
8414
64 Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc
65 Tỷ trọng kế và các dụng cụ đo dạng nổi tương tự, nhiệt kế, hỏa
kế, khí áp kế, ẩm kế, có hoặc không ghi và tổ hợp của chúng 9025
66
Dụng cụ và máy đo hoặc kiểm tra lưu lượng, mức, áp suất hoặc
biển số của chất lỏng hay chất khí (ví dụ, dụng cụ đo lưu lượng,
dụng cụ đo mức, áp kế, nhiệt kế), trừ các dụng cụ và thiết bị
thuộc nhóm 90.14, 90.15, 90.28 hoặc 90.32
9026
67 Thiết bị đo khí, chất lỏng hoặc lượng điện được sản xuất hoặc
cung cấp, kể cả thiết bị kiểm định của các thiết bị trên 9028
68
Máy hiện sóng, máy phân tích phổ và các dụng cụ và thiết bị
khác để đo hoặc kiểm tra đại lượng điện, trừ các loại máy thuộc
nhóm 90.28; các thiết bị và dụng cụ đo hoặc phát hiện tia alpha,
beta, gamma, tia X, bức xạ vũ trụ hoặc các bức xạ ion khác
9030
69 Kính hiển vi quang học phức hợp, kể cả loại để xem vi ảnh, vi
70 Kính hiển vi trừ kính hiển vi quang học; thiết bị nhiễu xạ 9012
71 Lò luyện, nung và lò dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng
thí nghiệm, kể cả lò thiêu không dùng điện 8417
Trang 11TT Tên hàng hóa HS Code
72
Máy và thiết bị thử độ cứng, độ bền, độ nén, độ đàn hồi hoặc
các tính chất cơ học khác của vật liệu (ví dụ kim loại, gỗ, hàng
dệt, giấy, plastic)
9024
73 Máy, thiết bị và dụng cụ đo lường hoặc kiểm tra, chưa được ghi
hay chi tiết ở nơi khác trong chương này; máy chiếu biên dạng 9031
74 Các loại thùng chứa khí nén hoặc khí hóa lỏng, bằng sắt hoặc
75 Các loại thùng chứa khí nén hoặc khí hóa lỏng bằng nhôm 7613
76 Các loại bể chứa, két, bình chứa và các thùng chứa 7309
78 Thiếc ở dạng thanh, que, dạng hình và dây 8003
79
Chế phẩm tẩy sạch cho bề mặt kim loại; chất giúp chảy và các
chế phẩm phụ trợ khác dùng cho hàn thiếc, hàn hơi hoặc hàn
điện; các chế phẩm dùng làm lõi hoặc vỏ cho điện cực hàn hoặc
que hàn
3810
80 Chế phẩm chống đông và chất lỏng khử đóng băng đã điều chế 3820
81
Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc;
các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa
chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản
phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa
được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
3824
(Nguồn: Công ty TNHH Plachem Vina)
* Quy mô công suất của cơ sở
Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1022788052, chứng nhận lần đầu ngày
12 tháng 04 năm 2016, chứng nhận thay đổi lần thứ 03 ngày 27 tháng 12 năm 2019 Công suất của cơ sở như sau:
- Pha trộn các loại phụ gia cho ngành công nghiệp xi mạ với quy mô 300 tấn/năm
Trang 12Hình 1 1 Quy trình pha trộn hóa chất
Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Chuẩn bị nguyên liệu: Nguyên liệu, hóa chất được nhập khẩu về kho chứa của
công ty để phục vụ quá trình sản xuất, việc lưu giữ cũng như bảo quản các loại hóa chất cũng phải tuân thủ ttheo các quy định nghiêm ngặt để hạn chế tối đa sự cố xảy ra Quá trình sản xuất được tiến hành qua các công đoạn sau:
- Quá trình trộn nguyên liệu: Nguyên liệu được định lượng theo tỉ lệ rồi đưa vào
bồn trộn, quá trình trộn nguyên liệu cần phải được thực hiện tuần tự: nước cho vào thùng chứa trước, sau đó cho lần lượt các hóa chất để đảm bảo tính an toàn, thông số kỹ thuật khi pha trộn Quá trình trộn nguyên liệu được thực hiện nhằm kiểm soát sự đồng đều của nguyên liệu Quá trình này được thực hiện bởi máy móc hiện đại để đảm bảo được chất lượng sản phẩm Quá trình trộn được thực hiện trong thùng kín, khuấy đều liên tục trong 06 tiếng Quá trình hòa trộn các chất không xảy ra phản ứng hóa học, chỉ đơn thuần là sự hòa tan các chất với nhau
- Kiểm tra bán thành phẩm: Nguyên liệu sau khi trộn đều được lấy mẫu kiểm tra
Khí thải, nước thải Trộn nguyên liệu
Khí thải, nước thải, CTR
Hóa chất rơi vãi
Tem, nhãn mác hỏng
Trang 13chất lượng sản phẩm xem đã đạt tiêu chuẩn mà khách hàng đặt ra chưa Quá trình kiểm tra được thực hiện tại phòng thí nghiệm
- Đóng can: Hóa chất từ bồn trộn sẽ được chiết vào các can có dung tích khác
nhau Quá trình này được thực hiện cẩn thận, hạn chế tối đa việc làm tràn đổ hóa chất ra bên ngoài
- Dán nhãn: Tiến hành dán nhãn vào các can chứa sản phẩm
Sản phẩm cuối cùng được lưu trữ vào kho chứa rồi xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng
* Quy trình hoạt động mua bán hàng hóa
Hình 1 2 Quy trình hoạt động mua bán hàng hóa
Thuyết minh quy trình:
Hàng hóa: Sau khi ký hợp đồng với khách hàng, Công ty sẽ ký hợp đồng cung ứng
hàng hóa với khách hàng Các hàng hóa kinh doanh là các mặt hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc Các mặt hàng mà Công ty đăng ký thực hiện quyền nhập khẩu không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu cũng như không thuộc danh mục hàng tạm ngừng nhập khẩu
Lưu kho: Tùy yêu cầu của từng khách hàng mà hàng hóa có thể được lưu kho hoặc
giao trực tiếp từ cảng đến khách hàng Công ty đã bố trí kho chúa hàng hóa thương mại
có diện tích 256m2 đảm bảo đủ các yêu cầu sau:
- Tuân thủ nguyên tắc an toàn về nguy cơ cháy hay đổ tràn
- Đảm bảo tách riêng các hóa chất có khả năng gây ra phản ứng hóa học với nhau
- Sàn kho chống thấm chất lỏng, bằng phẳng không trơn trượt và không có khe nứt
để chứa nước rò rỉ, chất lỏng bị đổ tràn hay nước chữa cháy đã bị nhiễm bẩn hoặc tạo các gờ hay lề bao quanh
Thông thường tỷ lệ hàng lưu kho chỉ chiếm khoảng 10-15% tổng lưu lượng hàng hóa, còn lại phần lớn giao trực tiếp đến khách hàng, không tiến hành lưu kho
Giao cho khách hàng: Khi khách hàng có nhu cầu, Công ty thực hiện việc chuyển
Hàng hóa
Lưu kho
Gửi cho khách hàng
Hóa chất tràn đổ
Trang 14giao hàng hóa cho khách hàng Khách hàng hiện tại của Công ty là Công ty TNHH Seojin System Vina tại Lô 23, đường TS5, KCN Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh; Công ty TNHH Wonjin Vina tại KCN Vân Trung, Bắc Giang và một số khách hàng khác
Bảng 1 2 Thành phần hóa học của từng loại sản phẩm
TT Tên sản phẩm Công suất
WATER: Còn lại
SODIUMHYDROXIDE: 10-15 %DISODIUM MALATE: 3-8%
WATER: Còn lại
LACTIC ACID: 14-18%
TRISODIUM PHOSPHATE: 20-25%WATER: Còn lại
WATER: Còn lại
SODIUM HYDROXIDE: 10:15%DISODIUM MALATE: 3:8%
WATER: Còn lại
SULFURIC ACID : 10- 20%
Trang 15TT Tên sản phẩm Công suất
WATER: Còn lại
AMMONIUM FLUORIDE: 25-35%HYDROGEN PEROXIIDE: 2-3%INORGANIC ACIID: 3-5%
WATER: Còn lại
AMMONIUM FLUORIDE: 15:35%INORGANIC ACID: 10-30%
(Nguồn: Công ty TNHH Plachem Vina)
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
(1) Nhu cầu nguyên vật liệu
Khi đi vào hoạt động ổn định nhu cầu sử dụng nguyên liệu đầu vào của cơ sở là:
Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên liệu sản xuất
TT Nguyên, nhiên liệu sử dụng Công thức hóa học Khối lượng
Trang 16TT Nguyên, nhiên liệu sử dụng Công thức hóa học Khối lượng
II Hóa chất phục vụ phòng thí nghiệm
III Nguyên liệu phụ trợ
(Nguồn: Công ty TNHH Plachem Vina)
(2) Nhu cầu cấp điện, nước
a Nhu cầu cấp nước
Cơ sở sử dụng nước cấp được lấy từ hệ thống nước sạch được cung cấp bởi Công
ty Cổ phần Mỹ Á để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Công ty Nước sạch sau đó qua hệ thống lọc RO của nhà máy mới tiến hành sử dụng Nhu cầu sử dụng nước từ Công ty cổ phần Mỹ Á khoảng 83 m3/tháng, qua lọc RO còn khoảng 52% lượng nước tức 43,18 m3/tháng để phục vụ cho cấp nước sinh hoạt và sản xuất của Nhà máy Plachem Vina
* Nước sử dụng cho sinh hoạt: Nhu cầu nước được tính toán với thực tế: nhà
máy làm việc trung bình 26 ngày/tháng, định mức sử dụng nước sinh hoạt là 50 lít/người/ngày (do nhà máy không tổ chức nấu ăn) Với số lượng cán bộ công nhân viên
Trang 17làm việc tại Nhà máy là 20 người thì tổng như cầu sử dụng nước trong công ty khoảng:
Qsh= 20 người x 50 lít/người/ngày = 1000 lít/ngày = 1 m3/ngày, tương đương
Qsh tháng = 26 m3/tháng
* Nước cấp cho sản xuất:
- Nước cấp cho quá trình hòa trộn hóa chất với lưu lượng trung bình 0,6 m3/tấn (nguyên liệu đầu vào) Theo công suất sản xuất của Nhà máy là 300 tấn/năm, mỗi năm hoạt động 312 ngày, tương đương 0,96 tấn/ngày Vì vậy, nhu cầu cấp nước cho quá trình hòa trộn hóa chất là: Q1 = 0,58 m 3 /ngày, tương đương 15,08 m 3 /tháng (mỗi tháng hoạt
động 26 ngày)
- Nước cấp cho rửa bồn trộn hóa chất: Dung tích bồn trộn hóa chất đang lắp đặt
của Nhà máy là 02 bồn 500 lít, 02 bồn 1000 lít, 04 bồn 2.000 lít Mỗi tháng sẽ tiến hành súc rửa, tráng cặn bồn 2 lần/tháng
Nhu cầu cấp nước súc rửa của 02 bồn 500 lít là 60 lít hay Q2-1=0,06 m 3 /ngày (mỗi bồn 500 lít cần 30 lít nước để súc rửa), tương đương 0,12 m 3
/tháng
=> Lưu lượng nước cấp cho quá trình rửa bồn trộn, thùng chứa hóa chất là:
Q2= Q2-1 + Q2-2 + Q2-3 = 0,06 + 0,1 + 0,14 = 0,3m 3 /ngày (mỗi tháng vệ sinh 02 lần, tương đương 0,6m 3 /tháng)
- Nước cấp cho phòng thí nghiệm: Nước cấp cho hoạt động thử nghiệm hóa chất
để phát hiện ra những hóa chất pha chế không đúng theo tỷ lệ và không đạt yêu cầu Ước tính nhu cầu cấp nước cho hoạt động phòng thí nghiệm tối đa là Q3=0,25 m 3 /ngày (mỗi tháng chỉ tiến hành thí nghiệm 3-4 ngày, tương đương 1m 3 /tháng)
- Nước cấp cho hệ thống xử lý khí thải: Quá trình xử lý khí thải có sử dụng
dung dịch NaOH loãng để trung hòa các hơi axit Nước thải phát sinh chủ yếu là các muối tan do phản ứng trung hòa và lượng NaOH dư Lượng nước thải này được sử dụng tuần hoàn và định kỳ thu gom tập trung vào bể chứa nước của Nhà máy sau đó thuê đơn
vị có chức năng vận chuyển, xử lý Lượng nước cấp bổ sung tối đa là Q4=0,02 m 3 /ngày (tương đương 0,5m 3
/tháng)
Trang 18Nước dự phòng (PCCC): Hệ thống cấp nước PCCC được thiết kế điều khiển tự động và bán tự động
b Nhu cầu sử dụng điện năng
Điện được sử dụng cho các hoạt động sản xuất như vận hành máy móc, thiết bị trong sản xuất, chiếu sáng nhà xưởng, văn phòng và sử dụng cho các hoạt động sinh hoạt khác Công suất tiêu thụ điện dự kiến khoảng 9.000 KW/tháng
(3) Danh mục máy móc, thiết bị sản xuất chính
Các máy móc, thiết bị sản xuất chính của cơ sở được trình bày dưới bảng sau:
Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị chính của cơ sở hiện nay
lƣợng
Năm sản xuất
Tình trạng sử dụng
4 Máy phân tích quang
phổ
(Nguồn: Công ty TNHH Plachem Vina)
Trang 195 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
5.1 Căn cứ pháp lý của cơ sở
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2300936026 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch Đầu tư cấp lần đầu ngày 13/04/2016, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 10/01/2020
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1022788052, chứng nhận lần đầu ngày 12 tháng 04 năm 2016, chứng nhận thay đổi lần thứ 03 ngày 27 tháng 12 năm 2019
- Hợp đồng chính thức cho thuê nhà xưởng tại Khu công nghiệp Quế Võ mở rộng – tỉnh Bắc Ninh số NX05-KTJ/HĐCT ngày 13/04/2016 Phụ lục Hợp đồng thuê nhà xưởng số 01/2019/PLA-MYA ngày 01/03/2019
- Quyết định số 406/QĐ-STNMT ngày 18 tháng 08 năm 2017 của Sở Tài nguyên
và Môi trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với cơ sở Nhà máy Plachem Vina
- Xác nhận số 550/XN-SCT ngày 10/10/2017 của Sở Công Thương về Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong công nghiệp của Công ty TNHH Plachem Vina
- Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số PCCC(P2) ngày 20/06/2017 của Cảnh sát PC&CC tỉnh Bắc Ninh
458/TD Văn bản số 127/CSPC&CC(P2) ngày 29/12/2017 của Cảnh sát PC&CC tỉnh Bắc Ninh về việc nghiệm thu hạng mục PCCC đối với công trình Nhà máy Plachem Vina
- Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH 27.000793.T cấp lần 1 ngày 29/08/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường
- Hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại số 01-2022/VCXL/SS-PV ngày 01/01/2022
* Căn cứ pháp lý của Công ty Cổ phần Mỹ Á
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2300291480 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch Đầu tư cấp lần đầu ngày 15/05/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 11/08/2020
- Quyết định số 159/QĐ-STNMT ngày 05/04/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với Công ty Cổ phần Mỹ
Á tại khu liền kề KCN Quế Võ, Bắc Ninh
- Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất số 159/GPKT-UBND ngày 04/02/2021 của UBND tỉnh Bắc Ninh
Trang 20- Văn bản số 05/CV-2017 ngày 20/03/2017 của Công ty Cổ phần Mỹ Á về việc thông báo đóng phí xử lý nước thải
5.2 Tiến độ thực hiện của cơ sở
Căn cứ theo Quyết định số 406/QĐ-STNMT ngày 18/8/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án Nhà máy Plachem Vina; và theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã phê duyệt kèm theo Quyết định số 406/QĐ-STNMT ngày 18/8/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh Trong đó, dự kiến tiến độ thực hiện dự án như sau:
- Thời gian lắp đặt máy móc, thiết bị sản xuất: tháng 07 năm 2017
- Chính thức đi vào hoạt động sản xuất: tháng 09 năm 2017
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện dự án do gặp khó khăn về nguồn vốn đầu tư nên Công ty đã thay đổi tiến độ thực hiện dự án như sau:
- Đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa đi vào hoạt động từ cuối năm 2017
- Thời gian lắp đặt máy móc, thiết bị sản xuất: Tháng 6 đến tháng 08 năm 2022
- Chính thức đi vào hoạt động sản xuất: Tháng 09 năm 2022
Theo khảo sát thực tế tại Nhà máy, tiến độ thực hiện cụ thể như sau:
- Đối với hạng mục máy móc, thiết bị tại bồn trộn khuấy trộn hóa chất đã lắp đặt, đang ở giai đoạn hoàn thiện và chuẩn bị đưa vào vận hành thử nghiệm
- Đối với hạng mục công trình bảo vệ môi trường là hệ thống xử lý khí thải của Nhà máy, hiện đã lắp đặt hoàn thiện cơ bản, đang trong quá trình hoàn thiện
5.3 Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư của cơ sở: 2.817.360.000 VNĐ (Hai tỷ tám trăm mười bảy triệu,
ba trăm sáu mươi nghìn Việt Nam đồng) tương đương với 126.000 USD (Một trăm hai mươi sáu nghìn đô la Mỹ)
Trong đó, vốn góp để thực hiện cơ sở: 2.817.360.000 VNĐ (Hai tỷ tám trăm mười bảy triệu, ba trăm sáu mươi nghìn Việt Nam đồng) tương đương với 126.000 USD (Một trăm hai mươi sáu nghìn đô la Mỹ), chiếm tỷ lệ 100% tổng vổn đầu tư
Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn như sau:
Ông Kim Hyeongin góp 2.817.360.000 VNĐ (Hai tỷ tám trăm mười bảy triệu, ba trăm sáu mươi nghìn Việt Nam đồng) tương đương với 126.000 USD (Một trăm hai mươi sáu nghìn đô la Mỹ), chiếm 100% vốn góp, bằng tiền mặt
Trang 21Trong đó vốn dành cho hoạt động bảo vệ môi trường hàng năm là: 250.000.000 VNĐ (Hai trăm năm mươi triệu Việt Nam đồng)
5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện cơ sở
a Lao động
Lao động làm việc tại Nhà máy trong giai đoạn hoạt động ổn định là 20 người Tất cả lao động làm việc tại Nhà máy được tuyển chọn và thuê phù hợp với luật lao động của Việt Nam và các quy định có liên quan Đặc biệt trong quá trình hoạt động, Công ty sẽ tổ chức tiến hành đào tạo cho tất cả cảc nhân viên và sẽ thường xuyên duy trì chương trình đào tạo toàn diện, định kỳ
Nguồn cung cấp lao động:
- Đối với nhân viên văn phòng, kỹ sư Việt Nam: Trực tiếp tuyển dụng trong nước (những người có bằng đại học và cao hơn tùy thuộc vào yêu cầu công việc);
- Đối với công nhân tại huyện Quế Võ và các tỉnh lân cận khác, yêu cầu tốt nghiệp THPT trở lên
b Cơ cấu tổ chức quản lý của cơ sở
Tổ chức quản lý và thực hiện tại Nhà máy được thể hiện qua mô hình sau:
Hình 1 3 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp
Thời gian làm việc khi Nhà máy đi vào hoạt động ổn định như sau:
- Số ngày làm việc: 26 ngày/tháng tương đương 312 ngày/năm
- Cán bộ quản lý hành chính, nhân viên bộ phận văn phòng, kế toán làm việc hành chính
- Cán bộ quản lý sản xuất, Công nhân làm việc tại xưởng sản xuất: Ngày làm
01 ca, mỗi ca 8 giờ
Giám đốc
Trang 22CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Nhà máy được thực hiện trên địa bàn xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh do Công ty TNHH Plachem Vina làm chủ đầu tư phù hợp với các chủ trương và định hướng phát triển của tỉnh Bắc Ninh như sau:
- Quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm
2030 ngày 09 tháng 10 năm 2013;
- Quyết định số 396/QĐ-ƯBND ngày 31 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc điều chỉnh quy hoạch các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Nhà máy khi đi vào hoạt động ổn định thực hiện sản xuất pha trộn các loại phụ gia cho ngành công nghiệp xi mạ với công suất 300 tấn/ năm ổn định; hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa với quy mô doanh thu dự kiến 1.000.000 USD/năm ổn định Nhà máy góp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất các loại phụ gia cho ngành công nghiệp xi mạ của địa phương, đáp ứng nhu cầu của thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu cho Công ty và giải quyết việc làm cho người lao động và tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
* Đối với nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn, nước thải được đấu nối về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 100m3/ngày.đêm của Công ty
Vì vậy, Nhà máy không xả nước thải trực tiếp ra môi trường tiếp nhận nước thải tại khu vực Nhà máy
* Đối với khí thải: Khí thải tại khu vực khuấy trộn hóa chất, chiết rót sản phẩm và
phòng thí nghiệm Chủ đầu tư đã tiến hành đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý khí
Trang 23thải phát sinh bằng hệ thống tháp hấp thụ bằng dung dịch hấp thụ NaOH
- Quy trình xử lý: Khí thải → đường ống thu gom → hệ thống xử lý khí thải công suất quạt 1.500 m3/phút → ống khói thải ra môi trường sau hệ thống xử lý khí thải đảm bảo đạt cột B, QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- Công nghệ xử lý: Bụi, khí thải → Chụp hút khí thải → tháp hấp thụ bằng NaOH
→ 01 ống khói thải ra môi trường (đạt cột B, QCVN 19:2009/BTNMT)
Trang 24CHƯƠNG III KẾ HOẠCH HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN
PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa đã được Công ty cổ phần Mỹ Á đầu tư xây dựng Nước mưa chảy tràn ít thành phần ô nhiễm hơn, nên được thu gom theo mạng lưới riêng theo tuyến đường cống BTCT D600 dài 45m Nước mưa chảy tràn được thu gom thoát trực tiếp vào mạng lưới thoát nước của khu vực Sơ đồ nguyên lý của rãnh thoát nước có hố
ga như trong hình dưới đây:
Hình 3 1 Sơ đồ rãnh thoát nước có hố ga
Công ty sẽ thường xuyên phối hợp với các đơn vị xung quanh tiến hành kiểm tra, nạo vét hệ thống thoát nước mưa, phát hiện hỏng hóc để sửa chữa kịp thời, tránh tình trạng rác sinh hoạt xâm nhập vào rãnh thoát nước gây ứ đọng, phân hủy sinh học rác gây
ô nhiễm cục bộ và ứ đọng nước
1.2 Thu gom, thoát nước thải
a Tính toán lưu lượng nước thải khi Dự án đi vào hoạt động ổn định
Căn cứ theo tính toán nhu cầu sử dụng nước trong quá trình hoạt động tại Chương
1 báo cáo, lưu lượng nước thải khi Dự án đi vào hoạt động ổn định như sau:
* Nước thải sinh hoạt: Lưu lượng nước thải sinh hoạt của 20 cán bộ công nhân
viên làm việc tại Nhà máy là: Qsh=1 m3/ngày (tương đương Qsh tháng = 26 m3/tháng)
* Nước thải sản xuất:
+ Nước cấp cho quá trình hòa trộn hóa chất với lưu lượng trung bình 0,6
Trang 25m3/tấn (nguyên liệu đầu vào) Theo công suất sản xuất của Nhà máy là 300 tấn/năm, mỗi năm hoạt động 312 ngày, tương đương 0,96 tấn/ngày Vì vậy, nhu cầu cấp nước cho quá trình hòa trộn hóa chất là: 0,58 m3/ngày Nước cấp cho hoạt động sản xuất này không phát sinh nước thải (Q1=0 m3/ngày)
+ Nước thải từ rửa bồn trộn hóa chất: Dung tích bồn trộn hóa chất đang lắp đặt
của Nhà máy là 02 bồn 500 lít, 02 bồn 1000 lít, 04 bồn 2.000 lít Mỗi tháng sẽ tiến hành súc rửa, tráng cặn bồn 2 lần/tháng
Nước thải từ quá trình súc rửa của 02 bồn 500 lít là 60 lít hay Q2-1=0,06 m3/ngày (mỗi bồn 500 lít cần 30 lít nước để súc rửa), tương đương 0,12 m3/tháng
Nước thải từ quá trình súc rửa của 02 bồn 1000 lít là 100 lít hay Q2-2=0,1 m3/ngày (mỗi bồn 1000 lít cần 50 lít nước để súc rửa), tương đương 0,2 m3/tháng
Trong 04 bồn 2000 lít của Nhà máy có 02 bồn không cần súc rửa do 02 bồn này dùng để pha ALB 400, không chứa thành phần là nước, chỉ chứa axit nên không cần súc rửa bồn Đối với nước thải từ quá trình súc rửa 02 bồn còn lại: Nhu cầu cấp nước súc rửa của 02 bồn 2000 lít là 140 lít hay Q2-3=0,14 m3/ngày (mỗi bồn 2000 lít cần 70 lít nước để súc rửa), tương đương 0,28 m3/tháng
=> Lưu lượng nước thải từ quá trình rửa bồn trộn, thùng chứa hóa chất là:
Q2= Q2-1 + Q2-2 + Q2-3 = 0,06 + 0,1 + 0,14 = 0,3m3/ngày (mỗi tháng vệ sinh 02
lần, tương đương 0,6m 3
/tháng)
+ Nước thải của phòng thí nghiệm: Quá trình thử nghiệm hóa chất sẽ phát hiện ra
những hóa chất pha chế không đúng theo tỉ lệ và không đạt yêu cầu Thành phần của nước thải này rất phức tạp Do đó công ty cần có biện pháp thu gom riêng và lưu trữ theo đúng quy định Tuy nhiên, do chủ dự án thực hiện quá trình kiểm soát pha chế nghiêm ngặt, quá trình cân định lượng chính xác nên cũng hạn chế việc phát sinh hóa chất không đạt yêu cầu Ước tính lượng nước thải từ phòng thí nghiệm phát sinh tối đa
là Q3=0,25 m3/ngày (mỗi tháng chỉ tiến hành thí nghiệm 3-4 ngày, tương đương 1m3/tháng)
+ Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải: Quá trình xử lý khí thải có sử dụng dung
dịch NaOH loãng để trung hòa các hơi axit Nước thải phát sinh chủ yếu là các muối tan
do phản ứng trung hòa và lượng NaOH dư Lượng nước thải này được sử dụng tuần hoàn và định kỳ thu gom tập trung vào bể chứa nước của Nhà máy sau đó thuê đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý Ước tính lượng nước thải phát sinh tối đa là Q4=0,02
m3/ngày (tương đương 0,5m3/tháng)
Như vậy:
Trang 26- Tổng lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của dự án khi đi vào hoạt động ổn định trong 01 ngày là:
b Đường thu gom và thoát nước:
Do chủ đầu tư thuê nhà xưởng của Công ty cổ phần Mỹ Á nên toàn bộ mặt bằng triển khai thực hiện Nhà máy đã xây dựng, hoàn thiện hệ thống đường ống thoát nước mặt và hệ thống đường ống thoát nước thải riêng biệt, cụ thể như sau:
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn được thu gom bằng đường ống uPVC D600, chiều dài 26m và đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 100m3/ngày.đêm của Công ty Cổ phần Mỹ Á
để xử lý
- Nước thải sản xuất: Phát sinh từ quá trình rửa bồn trộn, phòng thí nghiệm và hệ thống xử lý khí thải (khoảng 2,1 m3/tháng) được thu gom vào bể chứa bằng composite có dung tích 3 m3 sau đó thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển Đối với nước thải từ quá trình lọc RO khoảng 39,82 m3/tháng được dẫn vào hệ thống thu gom nước thải của Công ty cổ phần Mỹ Á
c Biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Theo tính toán tại chương 1 báo cáo, lượng nước cấp sinh hoạt là 1m3/ngày.đêm, lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh bằng 100% lượng nước cấp (theo Nghị định 80/2014/NĐ – CP về Thoát nước và xử lý nước thải) là 1 m3/ngày.đêm
Nước thải sinh hoạt phát sinh được xử lý sơ bộ qua 1 bể tự hoại dung tích 4 m3
sau
đó được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty cồ phần Mỹ Á Nước thải sau xử lý đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi thoát ra ngoài môi trường
Cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn bao gồm: ngăn thứ nhất có thể tích bằng 50%, hai ngăn còn lại có thể tích bằng 25% tổng thể tích bể Như vậy thể tích của từng ngăn như sau: ngăn thứ nhất 2m3, hai ngăn còn lại, mỗi ngăn có thể tích là lm3
Giữa các ngăn có
Trang 27lỗ hoặc cửa thông
Dưới đây là sơ đồ minh họa bể tự hoại 3 ngăn:
Hình 3 2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng bể tự hoại
Trong đó:
1 - Ống dẫn nước thải vào bể 3 - Nắp thăm (để hút cặn)
2 - Ống thông hơi 4 - Ống dẫn nước ra
Bể tự hoại được xây bằng bê tông gạch ngầm dưới đất là một công trình đồng thời làm hai chức năng: lắng và phân huỷ chất hữu cơ Các chất hữu cơ dạng rắn lắng xuống đáy bể và được giữ lại trong bể
- Giai đoạn 1: Ngăn 1 (Điều hòa, lắng, phân hủy sinh học)
Nước thải sinh hoạt phát sinh ra từ quá trình sinh hoạt được thu gom và dẫn về mỗi bể tự hoại tương ứng Đầu tiên nước thải được chuyển vào ngăn 1 của bể, ngăn 1 thực hiện việc điều hòa nồng độ các chất trong nước thải, lắng các chất cặn xuống đáy ngăn đồng thời dưới tác động của vi sinh vật yếm khí, quá trình phân hủy được diễn ra, nồng độ các chất ô nhiễm: BOD, COD, N, P… được giảm đi đáng kể
- Giai đoạn 2: Ngăn 2 (Lắng, phân hủy sinh học)
Nước thải sau khi được xử lý một phần tại ngăn 1 được chuyển qua ngăn 2 Tại đây các chất cặn được lắng xuống, các chất ô nhiễm tiếp tục được hệ vi sinh vật yếm khí phân hủy tiếp Tiếp theo nước thải được chuyển sang ngăn 3
- Giai đoạn 3: Ngăn 3 (Lắng)
Nước thải sau khi được lắng và xử lý yếm khí tại 2 ngăn 1 và ngăn 2 được chuyển sang ngăn 3 để lắng Tại đây các cặn chất còn lại trong nước thải được lắng xuống đáy bể còn nước trong được đổ vào hố ga thu gom nước thải chung của Nhà máy
và thoát vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty Cổ phần Mỹ Á
Nước thải sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại ba ngăn thì nồng độ các thông số ô nhiễm trong nước thải đã giảm đi đáng kể Tuy nhiên nồng độ các thông số ô nhiễm trong nước thải vẫn cao hơn so với quy chuẩn quy định
Để đảm bảo hiệu quả xử lý Công ty sẽ thực hiện các biện pháp sau:
- Bổ sung các loại chế phẩm sinh học có sẵn trên thị trường như: Micro phốt xuống bể tự hoại để nâng cao hiệu quả làm sạch của công trình
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, không để rơi vãi dung môi hữu cơ, xăng dầu, xà
Trang 28phòng xuống bể tự hoại làm giảm hiệu quả xử lý của bể tự hoại
- Thông hút bể tự hoại theo định kỳ từ 3 - 6 tháng/lần
Nước thải sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại được dẫn vào hệ thống xử lý nước
thải sinh hoạt của Công ty cổ phần Mỹ Á (theo Mục 5.1.8 hợp đồng số NX05- KJ3/HDCT kỷ ngày 27/01/2016) Công ty cổ phần Mỹ Á đã đầu tư hệ thống xử lý nước
thải sinh hoạt công suất 100 m3/ngày đêm, công nghệ xử lý bằng phương pháp sinh học:
Hình 3 3 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty Cổ phần Mỹ Á
Thuyết minh công nghệ xử lý:
Bể điều hòa: Có nhiệm vụ điều hòa về lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm
trong nước thải nhằm tránh gây sốc cho vi khuẩn trong bể sinh học hiếu khí Bể điều hòa làm giảm kích thước và tạo chế độ làm việc ổn định cho các công trình phía sau, tránh hiện tượng quá tải Trong bể điều hòa có lắp đặt hệ thống khuấy trộn để xáo trộn đều nước thải và tránh sự lắng của các chất bẩn xảy ra trong bể, tránh hiện tượng phân hủy
kỵ khí tạo mùi hôi
Bể Anoxic: Còn gọi là bể phản ứng sinh học thiếu khí nhiều lớp dòng chảy
ngược Thực hiện phân hủy các hợp chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí thành các dạng
Môi trường
Trang 29khí sinh học và các sản phẩm hữu cơ khác Tại bể này được khuấy đảo để trộn đều vi sinh trong nước, đây là quá trình thiếu oxy (O2) giúp cho vi sinh vật (bacteria) lấy O2trong NO3- nhằm đưa nồng độ NO3- về dưới mức 20mg/l Nhờ kết hợp nhiều quá trình (kị khí, thiếu khí) trong cùng một bể nên hiệu quả xử lý Nito và Photpho khá cao Qua
bể này lượng nitơ và photpho giảm đáng kể và phần lớn các chất hữu cơ ô nhiễm sẽ được xử lý triệt để hơn khi vào bể sinh học hiếu khí tiếp xúc
Bể aeroten: Là nơi diễn ra quá trình phân huỷ họp chất hữu cơ Trong bể sinh
học các vi sinh vật (VSV) hiếu khí sử dụng oxi được cung cấp chuyển hóa các chất hữu
cơ hòa tan trong nước thải một phần thành vi sinh vật mới, một phần thành khí CO2 và
NH3 bằng phương trình phản ứng sau:
VSV + C5H7NO2 (chất hữu cơ) + 5O2 5CO2 + 2H2O + NH3 + VSV mới Trong điều kiện DO >2 mg/1 vi sinh vật sinh trưởng và phát triển mạnh tạo thành các bông bùn có chức năng hấp thụ các chất hữu cơ và của nước thải
Hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải gọi là dung dịch xáo trộn (mixed liquor), hỗn hợp này chảy đen bể lắng
Bể lắng sinh học: Nước thải được tách ra khỏi hỗn hợp bùn hoạt tính và nước
thải nhờ vào quá trình lắng trọng lực của bùn Lượng bùn hoạt tính lắng tại bể lắng được bơm về bể chứa nén bùn
Bể khử trùng: Phần nước sạch bên trên bể lắng được dẫn qua bể khử trùng, tại
đây có bổ sung dung dịch Chlorien nhằm xử lý lượng coliform và diệt khuẩn trong nước thải trước khi cho xả thải ra hệ thống thu gom nước thải chung của KCN
Tiêu chí hoạt động: Nước thải sau quá trình xử lý có chất lượng ổn định và đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn so sánh hiện hành QCVN 40:2011 /BTNMT, cột A
Dung tích các bể của hệ thống xử lý Công ty Cổ phần Mỹ Á nhƣ sau:
Trang 30d Biện pháp xử lý nước thải sản xuất
Nước thải từ quá trình tráng rửa dụng cụ, bồn trộn hóa chất, hệ thống xử lý khí thải: Khoảng 2,1 m3/tháng
Nước thải loại này được chảy theo các rãnh thu gom có thước rộng x sâu = 15cm
x 5cm về hố thu gom nước sản xuất có kích thước dài x rộng x sâu = 80cm x 80cm x 80cm nằm cuối nhà xưởng Sau đó nước thải được bơm qua bể chứa nổi bằng composite dung tích 3m3 đặt bên ngoài nhà xưởng về phía Đông nhà máy và giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý (hiện tại là Công ty TNHH Xử lý Môi trường Sao Sáng Bắc Ninh)
Nước thải từ quá trình lọc RO: phát sinh khoảng 52 m3/tháng, là loại nước tương đối sạch được thoát vào hệ thống thu gom nước thải của Công ty cổ phần Mỹ Á sau đó thoát ra ngoài môi trường
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
(1) Nguồn phát sinh
Khi dự án đi vào hoạt động sản xuất, nguồn phát sinh bụi, khí thải như sau:
- Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm và
từ quá trình đi lại của cán bộ công nhân viên nhà máy;
- Khí thải và mùi từ công đoạn trộn hóa chất, chiết rót sản phẩm và thí nghiệm kiểm tra sản phẩm;
- Khí thải từ khu vực lưu trữ chất thải
(2) Biện pháp giảm thiểu
Trong quá trình hoạt động, vấn đề xử lý, giảm thiểu ô nhiễm không khí không thể tiến hành xử lý tập trung Biện pháp thích hợp và hiệu quả nhất là khống chế ngay tại nguồn phát sinh
Các biện pháp tổng hợp nhằm hạn chế ô nhiễm không khí và tác động đối với sức khoẻ công nhân được Công ty áp dụng trong suốt quá trình hoạt động như sau:
- Tổ chức vệ sinh khu vực công cộng, khu vực văn phòng điều hành với tần suất
* Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải do hoạt động giao thông
Hoạt động vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ra vào khu vực Nhà máy và của
Trang 31các phương tiện giao thông sẽ góp phần gia tăng ô nhiễm không khí Để hạn chế các tác động này chủ đầu tư sẽ thực hiện một số biện pháp như sau:
- Đường giao thông, mặt bằng sân bãi được thiết kế xây dựng trải bê tông để giảm thiểu đất cát bị cuốn bay vào không khí
- Thường xuyên làm vệ sinh, thu gom rác, quét bụi, phun nước rửa đường, sân bãi để giảm lượng bụi do các phương tiện giao thông vận tải, xe cộ ra vào khu vực
- Giao cho tổ bảo vệ của Công ty cổ phần Mỹ Á giám sát và điều phối thời gian
ra vào Nhà máy của các phương tiện giao thông
- Bố trí khu vực để xe riêng, phân luồng giao thông ra vào khu vực Nhà máy
- Tất cả các phương tiện tham gia vận tải tham gia vận chuyển đều được kiểm tra định kỳ đạt tiêu chuẩn của cơ quan chức năng đăng kiểm và có thẩm quyền về mức độ
an toàn môi trường mới được phép hoạt động;
- Đối với các phương tiện của cán bộ công nhân viên Công ty yêu cầu dừng xe khi đến cổng công ty và dắt xe vào khu để xe tập trung đúng quy định;
- Không cho xe nổ máy trong khi đang giao, nhận hàng
- Xe chở đúng quy định trọng tải, sử dụng nhiên liệu với các thiết kế của động cơ
và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về lưu thông
- Các phương tiện khi đi vào đường nội bộ của công ty đi với tốc độ tối đa 5 Km/h
- Chỉ dùng phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định
* Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ quá trình sản xuất
Hoạt động của nhà máy phát sinh khí thải chủ yếu ở công đoạn trộn nguyên liệu, chiết rót sản phẩm và thí nghiệm Công ty sẽ đầu tư lắp đặt hệ thống xử lý khí thải phát sinh tại các khu vực này
Ngoài ra, đế đảm bảo môi trường làm việc tối ưu, chủ đầu tư sẽ áp dụng một số giải pháp như:
- Xây dựng quy trình vận hành máy móc thiết bị và nghiêm chỉnh chấp hành tốt nội quy đó nhằm giảm thiểu sự cố xảy ra
- Định kỳ kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa máy móc
- Lên phương án cụ thể cho việc ứng cứu khi có sự cố xảy ra
- Xây dựng nhà xưởng thông thoáng (đảm bảo ánh sáng, thông thoáng khí )
- Lắp đặt quạt thông gió cục bộ
Xử lý khí thải từ quá trình khuấy trộn hóa chất, chiết rót sản phẩm và phòng thí nghiệm
Bụi, Khí thải từ quá trình sản xuất của Nhà máy chủ yếu là hơi axit phát sinh từ quá
Trang 32trình pha trộn hóa chất, chiết rót sản phẩm và từ phòng thí nghiệm (H2SO4, H3PO4, HC1) Công ty đã đầu tư hệ thống xử lý bụi, khí thải bằng phương pháp hấp thụ (sử dụng dung dịch NaOH)
Quy trình xử lý như sau:
Hình 3 4 Sơ đồ quy trình xử lý khí thải
Thuyết minh quy trình xử lý:
Bụi, Khí thải từ các chụp hút theo đường ống dẫn khí thông thường bằng ống PVC D300 (chịu được hóa chất) Khí thải ô nhiễm được xử lý nhờ quạt hút chuyên dụng dẫn tới tháp hấp thụ, tại tháp hấp thụ sử dụng dòng dung dịch hấp thụ phun dạng sương
đi ngược chiều với khí thải Các chất khí gặp dung dịch hấp thụ sẽ bị giữ lại, phản ứng tạo thành các muối tan và nước
Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải như sau:
+ Chụp hút khí thải: lắp đặt tại các vị trí bồn trộn hóa chất, vị trí chiết rót sản phẩm, phòng thí nghiệm
+ Đường ống thu gom khí thải bằng uPVC D300
+ Quạt hút: Công suất 25 kw, lưu lượng hút 1.500 m3
/phút
+ Buồng hấp thụ khí thải có đường kính d>2000mm, cao 3,5m;
+ Ống thoát khí có đường kính Φ800mm, cao khoảng 1m;
Trang 33Nước thải thu được sau quá trình hấp thụ một phần được tuần hoàn sử dụng lại, một phần còn lại được chảy vào bể chứa bằng composite có dung tích 3m3 của công ty sau đó thuê đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý (hiện tại là Công ty TNHH Xử lý Môi trường Sao Sáng Bắc Ninh)
* Đối vớì mùi hôi tại khu vực thu gom, lưu giữ rác thải
- Tổ chức thu gom kịp thời; hàng ngày đội vệ sinh có trách nhiệm thu gom rác thải để mang đến nơi tập trung để đơn vị chức năng mang đi xử lý
- Rác thải sinh hoạt phải được vận chuyển ra khỏi khu lưu giữ hàng ngày (1 lần/ngày)
- Khu vực chứa rác thải phải được quét dọn vệ sinh thường xuyên
- Sử dụng các chế phẩm khử mùi nếu phát sinh mùi hôi ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
Bảng 3 1 Khối lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh
(rắn/lỏng/bùn)
Số lượng (kg/năm)
1 Quần áo, găng tay, khẩu trang cũ
hỏng không chứa thành phần nguy
- Tiến hành phân loại rác thải ngay tại nguồn
a Đối với chất thải rắn sinh hoạt
Đội ngũ lao công của Công ty có nhiệm vụ lau dọn sàn khu văn phòng làm việc,
Trang 34kho chứa nguyên vật liệu, sản phẩm, sân đường nội bộ và thu gom rác sinh hoạt phát sinh hàng ngày và các thùng đụng rác đã được bố trí tại từng khu chức năng
- Công ty bố trí 03 thùng đựng rác 150 lít ở khu vực nhà điều hành, nhà xưởng, Công ty hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng quy định (hiện tại là Công ty Cổ phần Mỹ Á)
- Bùn cặn của Bể tự hoại định kỳ 1 năm/lần được thuê đơn vị dịch vụ thông hút bồn cầu bể phốt trên địa bàn tỉnh đưa đi xử lý an toàn, hợp vệ sinh
b Đối với chất thải rắn sản xuất
- Trong các phân xưởng bố trí 04 thùng có dung tích 150 lít để lưu giữ chất thải rắn sản xuất phát sinh hàng ngày Chất thải rắn sản xuất thông thường sẽ được phân chia thành 2 loại:
+ Chất thải không tái chế được;
+ Chất thải có thể tái chể được
- Nhân viên vệ sinh hàng ngày chịu trách nhiệm thu gom các chất thải từ các khu vực phát sinh về nơi tập trung chất thải của nhà máy ít nhất một ngày một lần Chất thải rắn sản xuất được được lưu giữ tại kho có mái che, nền chống thấm, cửa có khóa, có biển báo, diện tích kho 5m2
Đối với chất thải có thể tái chế được công ty bán cho đơn vị thu mua, còn đối với chất thải sản xuất không thể tái chế Chủ đầu tư sẽ ký kết với các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định (hiện tại là Công ty TNHH Xử lý Môi trường Sao Sáng Bắc Ninh)
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
(1) Nguồn phát sinh
Căn cứ vào thành phần, khối lượng các loại chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất của nhiều dự án tương tự, dự kiến thành phần khối lượng chất thải rắn phát sinh khi dự án đi vào hoạt động như sau: Bóng đèn huỳnh quang thải; Găng tay, giẻ lau dính dầu; Bao bì cứng thải bằng nhựa; Bao bì cứng thải bằng kim loại; Bao bì mềm thải; Dầu tổng hợp thải; Hộp mực in thải; Axit sunfuric thải; Axit photphoric thải; Các loại axit thải khác; Natri hydroxit, bã thải có chứa Natri hydroxit; Các loại bazơ thải khác
Chủng loại chất thải nguy hại phát sinh được liệt kê ở bảng dưới đây:
Bảng 3 2 Chủng loại và khối lượng chất thải nguy hại
TT Tên chất thải Trạng thái tồn tại
(rắn/lỏng/bùn)
Khối lượng (kg/năm) Mã CTNH
Trang 35TT Tên chất thải Trạng thái tồn tại
(rắn/lỏng/bùn)
Khối lƣợng (kg/năm) Mã CTNH
11 Natri hydroxit, bã thải có
chứa Natri hydroxit
12 Các loại bazơ thải khác Rắn/Lỏng 10.000 02 02 02
(2) Biện pháp giảm thiểu
Công ty TNHH Plachem đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH mã số QLCTNH: 27.000793.T ngày 2/08/2017
Công ty bố trí công nhân thu gom CTNH hàng ngày về kho lưu giữ có diện tích
15 m2, (xây bằng gạch, chát vữa, vách ngăn được lắp đặt bằng các tấm panel loại phẳng
và có gân tăng cứng, có cửa khép kín, có khoá, nền chống thấm, có biển cảnh báo) bảo quản theo đúng quy định Sau đó công ty sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo đúng quy định (hiện tại là Công ty TNHH Xử lý Môi trường Sao Sáng Bắc Ninh) Tần suất thu gom là 01 tuần/lần
Quá trình thu gom, bảo quản tại Nhà máy và quá trình vận chuyển, xử lý các chất thải nguy hại tuân thủ theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, ngày 10 tháng 01 năm 2022 Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, cụ thể:
Phân loại CTNH, không để lẫn CTNH khác loại với nhau hoặc với chất thải khác;
bố trí nơi lưu giữ tạm thời CTNH an toàn tại kho có mái che, tường bao, nền chống thấm, diện tích kho khoảng 10 m2; đóng gói, bảo quản CTNH theo chủng loại trong các bồn, thùng chứa, bao bì chuyên dụng dung tích từ 150 lít, đáp ứng các yêu cầu về an toàn, kỹ thuật, bảo đảm không rò rỉ, rơi vãi hoặc phát tán ra môi trường, có dán nhãn
Trang 365 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
(1) Nguồn phát sinh
- Tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động sản xuất: Tiếng ồn phát sinh trong quá
trình sản xuất chủ yếu từ quá trình pha trộn hóa chất
- Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động giao thông: Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động
giao thông của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm ra vào Nhà máy; tiếng ồn từ phương tiện giao thông của cán bộ công nhân viên ra vào Nhà máy Đây là những nguồn phát sinh không thường xuyên và ở ngoài trời nên không ảnh hưởng tới công nhân lao động sản xuất trong Nhà máy, chủ yếu ảnh hưởng tới chất lượng không khí xung quanh
Tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép sẽ gây các ảnh hưởng xấu đến môi trường
và trước tiên là đến sức khỏe của người công nhân trực tiếp sản xuất như mất ngủ, mệt mỏi, gây tâm lý khó chịu, giảm năng suất lao động
(2) Biện pháp giảm thiểu
Để hạn chế ảnh hưởng của tiếng ồn tới môi trường và sức khỏe của công nhân trực tiếp sản xuất, Chủ đầu tư đã áp dụng các biện pháp sau:
- Thường xuyên theo dõi và bảo dưỡng máy móc thiết bị vận hành Nhà máy;
- Kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp đặt, kiểm tra độ mòn chi tiết và định kỳ cho mỡ bôi trơn các bộ phận chuyển động để giảm bớt tiếng ồn
- Lựa chọn các thiết bị có tiếng ồn thấp, lắp thêm các thiết bị giảm thanh cho các máy móc thiết bị có độ ồn cao
- Đối với người lao động tại khu vực máy phát điện và những khu vực sản xuất
có độ ồn cao phải được trang bị các thiết bị giảm âm chống tiếng ồn nhằm tránh các bệnh nghề nghiệp mắc phải
5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành
(1) Biện pháp đối với sự cố hệ thống xử lý chất thải
- Định kỳ vệ sinh đường cống thoát nước thải, tránh ách tắc, ứ đọng
- Định kỳ kiểm tra chất lượng hệ thống xử lý khí thải
- Khi có sự cố hệ thống xử lý sẽ báo cáo lên lãnh đạo của công ty sau đó sẽ báo cáo bằng văn bản lên cơ quan nhà nước có chức năng
- Các biện pháp khắc phục sự cố được lưu trữ ở dạng văn bản và được hướng dẫn cho cán bộ phụ trách
(2) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Công ty TNHH Plachem Vina đã được Sở Công thương cấp Xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong công nghiệp của Công ty TNHH Plachem Vina số 550/XN-SCT ngày 10/10/2017
Theo báo cáo Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất của Công ty
Trang 37TNHH Plachem Vina, các biện pháp phòng ngừa ứng phó với sự cố hóa chất bao gồm:
* Các biện pháp nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố
- Các thùng hóa chất luôn lưu trữ trên pallet và có ràng buộc chắc chắn, tránh đổ bể
- Nhân viên được huấn luyện về phương pháp làm việc an toàn với hóa chất, hạn chế sự cố
- Khu vực xếp hàng hóa chờ xuất đi được phân bố một khu riêng dành cho hóa chất nhằm tránh mật độ lưu thông cao tăng khả năng xảy ra va chạm, đổ bể
- Kho hóa chất nguy hiểm phải khô ráo không thấm, dột, phải có hệ thống thu lôi chống sét, phải định kỳ kiểm tra hệ thống này theo các quy định hiện hành
- Kho chứa hóa chất nguy hiểm phải quy hoạch khu vực sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất Không được xếp trong cùng một kho các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau, hoặc có phương pháp chữa cháy khác nhau
- Bên ngoài kho phải có biển “cấm lửa”, “cấm hút thuốc”, chữ to, màu đỏ; biển ghi ký hiệu chất chữa cháy Các biển này phải rõ ràng và để ở chỗ dễ thấy nhất Bên trong khu vực lưu trữ hóa chất phải có các biểu trưng cảnh báo nguy hiểm phù hợp để nhận diện khu vực lưu giữ hóa chất
- Khi xếp hóa chất trong kho phải đảm bảo yêu cầu an toàn cho người lao động
và hàng hóa như sau:
+ Đối với hàng hóa đóng bao phải xếp trên bục hoặc trên giá đỡ, cách tường ít nhất 0,5m, hóa chất kỵ ẩm phải xếp trên bục cao tối thiểu 0,3m
+ Hóa chất dạng lỏng chứa trong phuy, can,… và hóa chất dạng khí chứa trong các bình chịu áp lực phải được xếp đúng quy định
+ Các lô hàng không được xếp sát trần kho và không cao quá 2m, trừ khi sử dụng
hệ thống giá đỡ (hệ thống giá đỡ phải được nối đất để chống tích điện)
+ Lối đi chính trong kho rộng tối thiểu 1,5m
+ Không được xếp các lô hàng nặng qua tải trọng của nền kho
+ Không được để các bao bì đã dùng, các vật liệu dễ cháy ở trong kho
+ Thường xuyên kiểm tra các lô hàng, thông gió, thoáng ẩm, lớp hóa chất cuối cùng không bị đè hỏng
- Thiết bị vận chuyển phải có hệ thống phát tín hiệu cảnh báo trước khi khởi động
- Bề mặt nóng của thiết bị và ống dẫn có thể gây ra bỏng cho người làm việc, phải được che chắn cách ly
- Phải có quy chế quản lý chặt chẽ trong xuất, nhập Chỉ có người có trình độ chuyên môn phù hợp được giao trách nhiệm quản lý hóa chất nguy hiểm mới được phép giao nhận Phải có sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho hàng ngày, khi thấy thiếu, thừa, sai quy cách phải báo ngay với cấp trên
Trang 38- Khi giao nhận hóa chất nguy hiểm, chứng từ phải ghi rõ ngày, tháng, năm, họ tên, có chữ ký của người giao hàng, nhận hàng và xác nhận của cơ sở có hàng Chỉ được giao, nhận hàng có bao bì nguyên vẹn và đầy đủ nhãn hàng hóa với đầy dủ các thông tin theo quy định hiện hành
* Kế hoạch sơ tán người, tài sản:
Khi xảy ra sự cố hóa chất ban lãnh đạo công ty sẽ lập tức báo động sơ tán những người không phận sự có mặt tại hiện trường và các khu vực có khả năng chịu tác động
Sơ tán những nguồn có thể gây nguy hiểm hoặc tác nhân gây ra các sự cố tiếp theo (nguồn lửa, nhiệt, máy cắt hàn, cắt cầu dao điện)
Sau khi sơ tán người và tài sản thì cô lập vùng nguy hiểm, cảnh báo cho người không phận sự không được tập trung tại khu vực sự cố
* Sơ cứu khi gặp tai nạn với hóa chất
Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt: rửa mắt ngay bằng nước sạch trong
30 phút, chuyển đến trung tâm y tế để chữa trị kịp thời
Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da: Cởi bỏ quần áo bị dính hóa chất, ngâm da vào nước sạch trong 15 phút sau đó rửa lại với xà phòng, chuyển đến trung tâm y tế nếu
có dấu hiệu bị phồng rộp sưng đỏ
Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp: Ngay lập tức chuyển nạn nhân ra nơi thoáng khí, giữ nạn nhân ở tư thế thuận lợi cho hô hấp và chuyển đến trung tâm y tế gần nhất để có những điều trị tiếp theo
Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn uống): Ngay lập tức gọi trung tâm cấp cứu, nếu nạn nhân nôn ói phải giữ cho đầu thấp hơn hông để tránh hít vào
(3) Biện pháp phòng cháy chữa cháy
Công ty TNHH Plachem Vina đã được Cảnh sát PCCC tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số 458/TD-PCCC(2) ngày 20/06/2017; và được Cảnh sát PCCC tỉnh Bắc Ninh cấp văn bản số 127/CSPC&CC(P2) ngày 29/12/2017 về việc nghiệm thu hạng mục PCCC đối với công trình Nhà máy Plachem Vina
Các biện pháp của Công ty thực hiện như sau:
Bảng 3 3 Biện pháp phòng cháy ở một số hạng mục công trình của Nhà máy
- Công nhân trực tiếp quản lý nguồn nhiệt, thiết bị dễ sinh lửa, sinh nhiệt
- Thường xuyên tập huấn an toàn PCCC
- Bố trí các thiết bị theo đúng quy trình
Trang 39- Phun nước làm mát xung quanh
- Ngăn cháy lan sang nhà xưởng Tổ chức thoát nạn, thoát khói Hướng thoát nạn sang phía Tây của nhà máy
3 Khu vực nhà
hành chính
Giấy tờ, gỗ, bàn ghế, máy tính
- Phun nước làm mát xung quanh
- Ngăn cháy lan sang kho chứa thành phẩm,
Hệ thống PCCC của nhà máy bao gồm:
- Hệ thống báo cháy tự động được lắp đặt tại tất cả các khu vực có nguy hiểm về cháy của công trình như khu vực nhà kho, xưởng sản xuất Ngoài việc sử dụng các thiết bị báo cháy tự động (đầu báo cháy khói quang điện) thì thiết kế sử dụng bộ hợp tổ hợp nút nhấn báo cháy bằng tay
- Hệ thống chữa cháy họng nước, vách tường được lắp đặt tại tất cả các tầng, khu vực nguy hiểm có cháy
- Ngoài hai hệ thống chữa cháy trên công trình còn được trang bị các bình chữa cháy di động, xách tay phục vụ dập tắt đám cháy mới phát sinh, hệ thống biển báo, nội quy, tiêu lệnh PCCC
- Toàn bộ công trình được thiết kế hệ thống đèn chiếu exit và đèn chiếu sáng sự
cố đảm bảo công tác thoát nạn cho người một cách nhanh nhất
- Thường xuyên kiểm tra an toàn cháy nổ tại khu vực sản xuất, khu vực chứa nguyên vật liệu
- Xây dựng các phương án phòng chống cháy nổ và nội quy an tàn cháy nổ Bảng nội quy được treo ở vị trí dễ thấy, có nhiều người qua lại
- Thành lập đội PCCC
- Định kỳ hàng năm phối hợp với cơ quan Công an phòng cháy chữa cháy - Bắc Ninh tổ chức hướng dẫn và hội thảo về công tác PCCC và an toàn cháy nổ cho toàn công ty và diễn tập các tình huống cháy nổ có thể xảy ra
- Khi có có sự cố cháy nổ: Triển khai toàn lực con người, đội PCCC cơ sở với các phương tiện chữa cháy tại nhà máy tới nơi xảy ra cháy theo phương án chữa cháy nội bộ
- Tùy vào mức độ nghiêm trọng, tiến hành thông báo và gọi cứu hỏa Cô lập đám cháy, ngăn ngừa hiện tượng cháy lan, bảo vệ hiện trường và tạo thuận lợi cho lực lượng chữa cháy làm việc
Trang 40Bảng 3 4 Các thiết bị phòng cháy chữa cháy
TT Tên các thiết bị
PCCC
Đơn vị tính Xuất xứ Số lƣợng
Thời gian hiệu chuẩn, kiểm định gần nhất
1 Trung tâm báo cháy 5
zone
2 Đầu báo cháy khói kèm
đế
4 Nút nhấn báo cháy Chiếc Đài Loan 2 09/07/2022
5 Đèn chỉ lối thoát nạn
Exit
6 Đèn chiếu sáng sự cố Chiếc Đài Loan 9 09/07/2022
7 Bình cầu chữa cháy Chiếc Đài Loan 12 09/07/2022
8 Bình chữa cháy MT3 Chiếc Đài Loan 6 09/07/2022
9 Bình chữa cháy
MFZL4
Chiếc Đài Loan 12 09/07/2022
10 Đầu báo cháy nhiệt Chiếc Đài Loan 2 09/07/2022
12 Tủ cuộn vòi chữa cháy Chiếc Đài Loan 2 09/07/2022
(Nguồn: Công ty TNHH Plachem Vina)
(4) Biện pháp đảm bảo an toàn lao động
- Chủ đầu tư hướng dẫn các quy tắc an toàn trong lao động Cung cấp các thiết bị, địa chỉ cần thiết phòng chống khi xảy ra sự cố
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục và hướng dẫn cho công nhân về cách bảo quản
và sử dụng an toàn chất nguy hại;
- Cung cấp và thường xuyên kiểm tra việc sử dụng, bảo quản các phương tiện bảo
vệ cá nhân như: găng tay, giày ủng, dụng cụ bảo vệ mắt,
- Kiểm tra sức khỏe của công nhân định kỳ; thực hiện đúng quy định về an toàn lao động
- Qui định và kiểm tra thường xuyên nội quy nơi làm việc của công nhân;
- Định kỳ đánh giá và tập luyện những phương án khẩn cấp (chống cháy, nổ)
(5) Phòng cháy các thiết bị điện
- Mỗi khu vực cấp điện khác nhau đều được đặt hệ thống Aptomat bảo vệ quá tải