ỤC LỤC ............................................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................. iii DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.............................................................................................v Chương I..............................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .....................................................................................1 1. Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Kỹ thuật điện tử Merigo Việt Nam...............................1 2. Tên cơ sở: Nhà máy điện tử 3E Việt Nam ......................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:......................................................2 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở:....................................................................................2 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở: .....................................................................................2 3.3. Sản phẩm của cơ sở: .....................................................................................................7 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ v
Chương I 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1
1 Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Kỹ thuật điện tử Merigo Việt Nam 1
2 Tên cơ sở: Nhà máy điện tử 3E Việt Nam 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: 2
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở: 2
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở: 2
3.3 Sản phẩm của cơ sở: 7
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở: 8
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (nếu có): 10
Chương II 12
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 12
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 12
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có): 13
CHƯƠNG III 14
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, 14
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 14
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 14
1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 14
1.2 Thu gom, thoát nước thải: 14
1.3 Xử lý nước thải 15
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 18
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 20
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 21
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 22
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: 22
7 Biện pháp bảo vệ môi trường khác: 24
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 25
CHƯƠNG IV 26
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 26
A NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI 26
I NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI 26
II YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI 26 B NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI 28
I NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI 28
Trang 3C BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG VÀ CÁC YÊU
CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 30
I NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 30
II YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 30
D YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 31
I QUẢN LÝ CHẤT THẢI 31
II YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 32
CHƯƠNG V 33
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 33
1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải: 33
2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải: 34
CHƯƠNG VI 36
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 36
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của cơ sở: 36
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm: 36
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 36
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật: 39
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 39
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 39
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ theo đề xuất của chủ cơ sở (nếu có): 40
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 40
CHƯƠNG VII 41
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA 41
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 41
CHƯƠNG VIII 42
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 42
PHỤ LỤC BÁO CÁO 44
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu Tên viết tắt
ATLĐ An toàn lao động BHLĐ Bảo hộ lao động BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường BXD Bộ Xây dựng
BVMT Bảo vệ môi trường CBCNV Cán bộ công nhân viên NTSH Nước thải sinh hoạt
CTNH Chất thải nguy hại CTR Chất thải rắn ĐTM Đánh giá tác động môi trường KCN Khu công nghiệp
NXB Nhà xuất bản XLNT Xử lý nước thải GHCP Giới hạn cho phép WHO Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu phục vụ sản xuất của cơ sở 8
Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng hóa chất của cơ sở 9
Bảng 1 3 Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng tại cơ sở 9
Bảng 1 4 Các hạng mục công trình chính và phụ trợ của cơ sở 11
Bảng 3 1 Các loại hóa chất, chất xúc tác sử dụng cho hệ thống XLNT tập trung 17
Bảng 3 2 Thông số kỹ thuật của trạm xử lý nước thải 30m3/ngày.đêm 17
Bảng 3 3 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải 19
Bảng 5.1 Tổng hợp KQQT nước thải của cơ sở năm 2021 33
Bảng 5 2 Tổng hợp KQQT nước thải của cơ sở năm 2022 và đợt 1 năm 2023 33
Bảng 5.3 Tổng hợp kết quả quan trắc khí thải của cơ sở các đợt năm 2021 34
Bảng 5 4 Tổng hợp kết quả quan trắc khí thải của cơ sở các đợt 2022, 2023 34
Bảng 6.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm các công trình 36
Bảng 6.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý chất thải 36
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Quy trình công nghệ sản xuất Bobbin 3
Hình 1 2 Quy trình công nghệ sản xuất nghệ sản bộ kết nối và dây cáp 5
Hình 1 3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất khuôn đúc nhựa 6
Hình 1 4 Một số hình ảnh minh họa về sản phẩm của dự án 8
Hình 3 1 Hệ thống đường thoát nước mưa 14
Hình 3 2 Sơ đồ quy trình công nghệ HTXL nước thải sinh hoạt tập trung 15
Hình 3 3 Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống xử lý khí thải công suất 3.200 m3/h 19
Hình 3 4 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt ĐTM của cơ sở 25
Trang 8Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Kỹ thuật điện tử Merigo Việt Nam
- Địa chỉ văn phòng: KCN Bình Xuyên II, thị trấn Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:
- Điện thoại: 0941 081 156 E-mail:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mã số doanh nghiệp 2500570040, đăng ký lần đầu ngày 11 tháng 08 năm 2016,
đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 13 tháng 05 năm 2020 (Doanh nghiệp đã được đổi tên,
tên cũ là Công ty TNHH Điện tử Jary 3E Việt Nam và Công ty TNHH Điện tử 3E Việt Nam);
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 1011641251 do Ban quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc chứng nhận lần đầu ngày 09 tháng 8 năm 2016, chứng nhận thay đổi lần thứ 3 ngày 29 tháng 01 năm 2019
2 Tên cơ sở: Nhà máy điện tử 3E Việt Nam
- Địa điểm của cơ sở: Lô CN02, KCN Bình Xuyên II, thị trấn Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Dự án đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 2834/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2016 cho dự án Nhà máy điện tử 3E Việt Nam tại KCN Bình Xuyên II, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Theo quyết định phê duyệt ĐTM, dự án thực hiện với quy mô, công suất sản xuất các sản phẩm bao gồm:
+ Bobbin: 150.000.000 sản phẩm/năm;
Trang 9+ Bộ kết nối: 90.000.000 sản phẩm/năm;
+ Dây cáp: 8.000.000 sản phẩm/năm
+ Khuôn và phụ kiện của khuôn: 200 sản phẩm/năm
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Cơ sở có tổng mức đầu tư là 66.900.000.000 VNĐ, thuộc khoản 3, Điều 9, Luật đầu tư công 2019, thuộc dự án nhóm B
- Cơ sở được phân loại theo Luật BVMT 2020:
+ Dự án thuộc số cột 3, thứ tự 17 phụ lục II, Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ;
+ Dự án thuộc điểm a, khoản 3, điều 28 Luật BVMT 2020 (chi tiết tại số thứ tự 3 phụ lục III, Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ) thuộc
dự án nhóm I theo phân loại dự án của Luật BVMT;
+ Dự án đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp quyết định phê duyệt ĐTM và đi vào hoạt động trước ngày Luật BVMT 2020
có hiệu lực thi hành, do đó, dự án thuộc đối tượng thực hiện lập GPMT theo quy định tại khoản 2, điều 39, Luật BVMT 2020;
+ Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho dự án là cấp tỉnh theo quy định tại điểm c, khoản 3, điều 41, Luật BVMT 2020
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:
Cơ sở sản xuất linh kiện điện tử, dây cáp, khuôn và phụ kiện của khuôn với công suất như sau:
+ Bobbin: 150.000.000 sản phẩm/năm;
+ Bộ kết nối: 90.000.000 sản phẩm/năm;
+ Dây cáp: 8.000.000 sản phẩm/năm
+ Khuôn và phụ kiện của khuôn: 200 sản phẩm/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:
Công nghệ sản xuất áp dụng tại cơ sở là quy trình tiên tiến, hiện đại với khả năng
tự động hóa cao nhằm đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và hạn chế các rủi ro môi trường
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm tại cơ sở như sau:
* Sản xuất Bobbin:
Trang 10Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất Bobbin
- Thuyết minh chi tiết quy trình sản xuất Bobbin:
+ Toàn bộ nguyên liệu, phụ gia phục vụ sản xuất tại cơ sở sau khi được nhập về sẽ được kiểm tra nội bộ nếu đảm bảo sẽ được nhập kho, không đảm bảo sẽ trả lại cho nhà cung cấp
Xử lý góc cạnh CTR, tiếng ồn
Tiếng ồn, CTR
Kiểm nghiệm, đóng gói, nhập kho
Nước thải (tuần hoàn tái
sử dụng) Tiếng ồn, độ rung, CTR
Điều chỉnh kỹ thuật
Nhập nguyên
Kiểm nghiệm nội bộ
Điều chỉnh kỹ thuật thành hình
Ép Cho vào khuôn
Xử lý góc cạnh Điện
Áp mã pin
Cho vào khuôn
CTR (nguyên liệu không đảm bảo)
Tiếng ồn, nhiệt độ, VOC (Benzen, Fomaldehyt)
Tiếng ồn, nhiệt độ, VOC (Benzen, Fomaldehyt)
CTR, ồn
CTR
Phụ gia
Làm mát Nước
Trang 11+ Căn cứ vào đơn đặt của khách hàng bột nhựa Bakelite, phụ gia được định lượng bằng hệ thống cân tự động và trộn đều trước khi cho vào khuôn để gia nhiệt Tại đây hệ thống điều chỉnh kỹ thuật thành hình sẽ sử dụng điện năng để nâng nhiệt độ của nguyên liệu làm nhựa nóng chảy
Nhựa ở trạng thái nóng chảy sẽ cho đi qua máy ép Bakelite và được đùn ra ngoài tạo thành sản phẩm nhựa Sản phẩm nhựa sẽ được đi qua máng nước làm mát để tạo cường độ cho sản phẩm và giảm nhiệt độ Sau đó sản phẩm sẽ được xử lý góc cạnh nhờ các máy gia công, mài cạnh trước khi chuyển qua công đoạn áp mã pin (mã số sản phẩm) Sau đó sản phẩm được kiểm nghiệm trước khi đưa vào nhập kho đợi bán cho khách hàng
* Sản xuất bộ kết nối và dây cáp:
Trang 12Hình 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất bộ kết nối và dây cáp
- Thuyết minh chi tiết quy trình sản xuất bộ kết nối và dây cáp:
Nhựa thô, vòng thép sau khi nhập về được kiểm tra nếu đảm bảo chất lượng sẽ được chuyển đến khu vực khuôn tạo hình và khu vực dập ép nếu không đảm bảo được trả
lại cho nhà cung cấp
Nhựa thô
Kiểm nghiệm
Khuôn tạo hình
Điều chỉnh quá trình tạo hình Làm mát
Nhập kho lõi nhựa
CTR
Phụ
gia
Nhiệt độ, mùi, VOC (Benzen, Styrene)
Vòng thép
Kiểm nghiệm
Dập ép
Kiểm nghiệm lần lượt
Nhập kho đầu mối nối
Lắp ráp
Điều chỉnh quá trình lắp ráp Kiểm tra thành phẩm
Đóng gói
Nhập kho và bán hàng
Trang 13+ Công đoạn sản xuất lõi nhựa: Nhựa thô và phụ gia được định lượng bằng hệ thống cân tự động và trộn đều trước khi cho vào khuôn để gia nhiệt, tạo hình Tại đây hệ thống điều chỉnh kỹ thuật thành hình sẽ sử dụng điện năng để nâng nhiệt độ của nguyên liệu làm nhựa nóng chảy và được đùn ra ngoài tạo thành sản phẩm lõi nhựạ Sản phẩm nhựa sẽ được đi qua máng nước làm mát để tạo cường độ cho sản phẩm và giảm nhiệt độ Sau đó sản phẩm được kiểm nghiệm lần lượt trước khi đưa vào nhập kho
+ Công đoạn sản xuất đầu mối nối: Vòng thép được chuyển đến công đoạn dập ép
để điều chỉnh quá trình dập ép khuôn tạo thành hình đầu mối nối theo yêu cầu của khách hàng
+ Công đoạn lắp ráp: Lõi nhựa và đầu mối nối được chuyển đến công đoạn lắp ráp
để lắp ráp thành sản phẩm, sau khi lắp ráp thủ công sản phẩm sẽ được qua hệ thống điều chỉnh quá trình lắp ráp để hoàn thiện sản phẩm Sau đó sản phẩm được kiểm tra trước khi đóng gói, nhập kho đợi bán cho khách hàng
* Sản xuất khuôn và phụ kiện của khuôn đúc nhựa:
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất khuôn, phụ kiện khuôn
Cồn
Dầu cắt gọt + nước
Thép tấm SKD61
CTR: Bavia thép Nước thải lẫn dầu
và mạt kim loại
Thuê bên ngoài
CTR:
Mạt thép Hơi cồn
Trang 14Thuyết minh quy trình sản xuất khuôn, phụ kiện khuôn:
B1 Nguyên vật liệu: Nguyên liệu đầu vào để sản xuất khuôn đúc nhựa của cơ sở
là thép dạng tấm có quy cách là SKD61
B2 Phay tiện: Thép tấm sẽ được đưa vào máy phay tiện để cắt thành các kích
thước như yêu cầu của bản vẽ kỹ thuật Công đoạn này có sử dụng dầu cắt gọt pha với nước theo tỷ lệ 1:5
B3 Tăng cứng: Sau khi đã phay thành những kích thước đúng như yêu cầu bản
vẽ thì cần phải đưa đi tôi nhiệt để gia tăng độ cứng của thép đạt tới 50HRC Công đoạn này được cơ sở thuê đơn vị bên ngoài thực hiện
B4 Mài: Tiếp theo chuyển sang công đoạn mài trên máy mài để đạt độ chính xác
cần thiết của các số đo cho sản phẩm Máy mài được thiết kế khép kín, bụi mài được bộ phận hút trực tiếp thu gom trong máy mài Trước khi mài, bộ phận công nhân sẽ sử dụng bình xịt chứa cồn, phun lên bề mặt cần mài 1 lớp mỏng để giúp giảm nhiệt trong quá trình mài
B5 CNC: Đây là công đoạn cốt lõi để tạo hình các chi tiết trên khuôn, công đoạn
này được thực hiện tự động trong máy CNC đã được lập trình sẵn theo thiết kế sản phẩm
B6 Lắp ráp: Đây là công đoạn lắp ráp các phần của một bộ khuôn đúc vào với
nhau, công đoạn này được thực hiện thủ công có sử dụng thêm các vật tư mua sẵn như lò
xo, bản lề, chốt định vị
B7 Xác nhận chế tạo đạt chuẩn: Đây là công đoạn sau cùng, công đoạn này sẽ
đưa khuôn đã lắp ráp xong lên máy đúc nhựa để sản xuất thử, nếu sản phẩm làm ra đạt yêu cầu về tiêu chuẩn kích thước và các tiêu chuẩn kỹ thuật khác thì bộ khuôn đó sẽ được đóng dấu xác nhận đạt chuẩn
3.3 Sản phẩm của cơ sở:
Sản phẩm của cơ sở bao gồm:
Bobbin, bộ kết nối và dây cáp, khuôn và phụ kiện khuôn để cung cấp cho các ngành điện, điện tử
Dưới đây là một số hình ảnh minh họa cho các sản phẩm của dự án (hình 1.4)
Trang 15Bobbin Bộ kết nối Dây cáp Khuôn
Hình 1.4 Một số hình ảnh minh họa về sản phẩm của dự án
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung
cấp điện, nước của cơ sở:
* Nguyên, vật liệu sử dụng của cơ sở:
Các loại nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất của công ty được nhập khẩu
từ Trung Quốc, Mỹ, Châu Âu, Đài Loan Nhu cầu sử dụng các nguyên, vật liệu chính
phục vụ sản xuất của cơ sở như sau:
Bảng 1.1 Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu phục vụ sản xuất của cơ sở
TT Tên vật liệu Đơn vị Lượng sử
3 Đồng vòng Tấn/năm 90 Sản xuất bộ kết nối và dây cáp
Trang 164 Thép (dạng cuộn) Tấn/năm 5 Sản xuất Bobbin, bộ kết nối
5 Lõi nhựa Tấn/năm 30 Sản xuất bộ kết nối
6 Vật liệu đóng gói Chiếc/năm 250.000.000 Đóng gói sản phẩm
7 Thép tấm Kg/năm 4.000 Sản xuất khuôn đúc nhựa
8 Vật tư: Lò xo, chốt định
vị, bản lề Kg/năm 20 Dùng sản xuất khuôn đúc nhựa
(Nguồn: Công ty TNHH Kỹ thuật điện tử Merigo Việt Nam)
* Hóa chất sử dụng của dự án:
Nhu cầu sử dụng hóa chất tại cơ sở như sau:
Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng hóa chất của cơ sở
STT Tên hóa chất Thành phần/Số CAS Mục đích
sử dụng Đơn vị lượng/năm Tổng khối
1 Phụ gia
Zarex 130ze, Metablen C-223A, Metablen S-2100, Glass Fiber
Làm tăng tính đàn hồi và chống cháy cho nhựa
2 Dầu cắt gọt Hỗn hợp dầu khoáng
và phụ gia
Làm mát quá trình phay trong sản xuất
*Danh mục máy móc, thiết bị:
Danh mục các loại máy móc, thiết bị sử dụng cho hoạt động của cơ sở như sau:
Bảng 1 3 Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng tại cơ sở
(chiếc)
Năm sản xuất Tình trạng Xuất xứ
1 Máy ép Bakelite 8 2015 Hoạt động tốt Trung Quốc
2 Máy áp PIN (76 type) 2 2015 Hoạt động tốt Trung Quốc
3 Máy áp PIN (28 type) 8 2015 Hoạt động tốt Trung Quốc
4 Máy gia công biên tinh
(công suất 5.000 KW) 2 2015 Hoạt động tốt Trung Quốc
5 Máy gia công biên tinh
(công suất 0.200 KW) 1 2015 Hoạt động tốt Trung Quốc
6 Máy gia công biên thô 1 2015 Hoạt động tốt Trung Quốc
10 Máy cắt tốc độ cao 1 2015 Hoạt động tốt Trung Quốc
Trang 1712 Máy hàn bằng khí Argon 1 2015 Hoạt động tốt Trung Quốc
13 Máy sấy khô bằng khí lạnh 1 2015 Hoạt động tốt Trung Quốc
14 Máy nén khí biến tần 1 2015 Hoạt động tốt Trung Quốc
(Nguồn: Công ty TNHH Kỹ thuật điện tử Merigo Việt Nam)
*Nguồn cung cấp điện năng:
Nhu cầu sử dụng điện của cơ sở trung bình là 178.866 KWh/tháng (căn cứ theo hóa đơn tiền điện 3 tháng gần nhất từ 21/0/2023 đến 20/5/2023 đính kèm phụ lục báo cáo)
Nguồn cung cấp điện: Công ty Cổ phần điện lực miền bắc
*Nguồn cung cấp nước:
Căn cứ theo hóa đơn nước 03 tháng gần nhất của cơ sở (từ ngày 25/4/2023), nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc tại cơ sở và nước cho công đoạn làm mát trong quá trình sản xuất trung bình khoảng 770 m3/tháng tương đương khoảng 25 m3/ngày Cũng theo các hóa đơn này, lượng nước thải phải xử lý của cơ sở khoảng 616,5 m3/tháng tương đương khoảng 20,5
24/02/2023-m3/ngày.đêm
Nước thải sản xuất tại cơ sở được tuần hoàn tái sử dụng không thải ra môi trường, chỉ có nước thải sinh hoạt phát sinh được xử lý đấu nối với hạ tầng KCN Bình Xuyên 2
Như vậy, lượng nước sinh hoạt sử dụng tại cơ sở là khoảng 21m3/ngày.đêm, nước
sử dụng cho các hoạt động làm mát trong quy trình sản xuất của cơ sở khoảng 4m3/ngày.đêm
Nguồn cung cấp nước của cơ sở: Công ty TNHH Fuchuan
*Phế liệu: Dự án đầu tư không sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (nếu có):
Quy mô các hạng mục công trình của cơ sở:
Cơ sở thuê lại lô đất từ Công ty TNHH Fuchuan (đơn vị quản lý hạ tầng KCN Bình Xuyên II) với tổng diện tích 4.910 m2 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất CI 198388 do Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc cấp, chứng nhận ngày 22/12/2017) tại KCN Bình Xuyên II, thị trấn Bá
Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 18Các hạng mục hiện trạng công trình của cơ sở như sau:
Bảng 1 4 Các hạng mục công trình chính và phụ trợ của cơ sở
Trang 19Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch
tỉnh, phân vùng môi trường:
Cơ sở phù hợp với các văn bản pháp lý sau về quy hoạch bảo vệ môi trường, quy
hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, cụ thể:
- Phù hợp với Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH 14 ngày 17/11/2020, có
hiệu lực từ ngày 01/01/2022;
- Phù hợp với quy định về Phân vùng môi trường được quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường Cụ thể: Tuân theo Điều 22, Điều 23, Điều 25, Mục 1, Chương III của Nghị
định;
- Phù hợp với Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/1/2017, có hiệu lực từ
ngày 01/01/2019;
- Phù hợp với Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ về
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày
24/1/2017;
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày
20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ);
- Cơ sở phù hợp với Quyết định số 3926/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 về việc phê
duyệt đồ án quy hoạch phân khu C4 tỷ lệ 1/2000 phát triển công nghiệp và đô thị phụ trợ
tại huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc theo quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đến năm
2030 tầm nhìn đến năm 2050;
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 4108/QĐ-UBND
ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);
- Phù hợp với Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020
và định hướng đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày
25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);
- Phù hợp với Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Vĩnh Phúc đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày
24/6/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);
Trang 20- Phù hợp với nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án“Đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Bình Xuyên II - Giai đoạn 1” đã được phê
duyệt tại Quyết định số 2520/QĐ-UBND ngày 22/9/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có):
- Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường khu vực như sau: + Về nước thải: Công suất xử lý hệ thống xử lý nước thải của cơ sở là 30m3/ngày.đêm, nước thải đầu ra của cơ sở đảm bảo đạt tiêu chuẩn đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải của KCN Bình Xuyên II Hiện tại, KCN Bình Xuyên II đang vận hành 01 module xử lý nước thải công suất tối đa 1.000 m3/ngày.đêm với công suất
xử lý khoảng 80% Như vậy, nước thải phát sinh tại cơ sở phù hợp với khả năng chịu tải của KCN Bình Xuyên II
+ Về khí thải: Khí thải phát sinh tại cơ sở được xử lý đảm bảo đạt các quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT trước khi xả ra ngoài môi trường
+ Về chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại: Được phân loại, thu gom, thuê đơn vị chức năng xử lý theo đúng quy định
Như vậy, hoạt động của cơ sở tác động không đáng kể đển khả năng chịu tải của môi trường
Trang 21CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
- Nước mưa chảy tràn trên mái:
Nước mưa mái và nước mưa ở các sênô được thu gom vào máng thoát nước, sau
đó được thu gom các ống đứng DN110 cho khu nhà xưởng và D80 cho các khu vực phụ trợ (ống PVC)
- Nước mưa chảy tràn trên diện tích mặt nền:
+ Trên toàn bộ mặt bằng hoạt động của cơ sở đã được Công ty TNHH Fuhua (là đơn vị xây dựng nhà xưởng của KCN Bình Xuyên II) xây dựng hệ thống đường ống thoát nước mặt và hệ thống đường thoát nước thải riêng biệt, được đấu nối tương ứng vào
hệ thống thu gom nước mưa của khu công nghiệp (Có bản vẽ kèm theo)
Hình 3 1 Hệ thống đường thoát nước mưa
+ Nước mưa trên bề mặt được thu gom bằng đường ống D300, độ dốc I=0,2% với tổng chiều dài 120m với 8 hố ga mỗi hố ga có kích thước (1x1x1)m, mỗi hố ga cách nhau 18m Sau đó đấu nối với hệ thống thoát nước mưa khu công nghiệp tại hố ga gần khu vực nhà để xe thông qua 01 cửa xả
+ Ngoài ra, Chủ cơ sở phân công công nhân vệ sinh các kho bãi, thu dọn rác thải quanh khu vực xưởng nhằm hạn chế tối đa hiện tượng khi mưa xuống cuốn rác thải xuống hệ thống cống rãnh gây tắc cống Định kỳ thu gom rác tại các song chắn rác và nạo vét bùn đất trong các hố ga để việc thoát nước mưa được dễ dàng
1.2 Thu gom, thoát nước thải:
Nước thải tại cơ sở phát sinh bao gồm nước thải sinh hoạt (từ hoạt động rửa tay chân và nước thải đen) và nước thải sản xuất (từ quá trình làm mát trong các công đoạn sản xuất bộ kết nối, dây cáp, Bobbin và sản xuất khuôn) được thu gom như sau:
- Nước thải sinh hoạt từ hoạt động rửa tay chân, nhà ăn được dẫn chảy qua song chắn rác sau đó cùng với nước thải đen được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 03 ngăn theo đường ống uPVC D110, i=0,3% → hố ga lắng cặn → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 30 m3/ngày.đêm → hệ thống thoát nước thải chung của KCN Bình Xuyên II
Nước mưa
chảy tràn
Lắng sơ bộ tại các hố ga
Hệ thống thoát nước mưa chung KCN Rãnh thoát
nước
Trang 22- Nước thải sản xuất:
+ Nước thải từ quá trình làm mát trong quy trình sản xuất bộ kết nối và dây cáp,
Bobbin: được dẫn chảy về bể lọc nước ở phía ngoài nhà xưởng bằng đường ống HDPE
kích thước D120, sau khi nhiệt độ của nước giảm thì nước này được dẫn tuần hoàn trở lại quá trình làm mát, do đó, nước thải công đoạn này không thải ra ngoài môi trường
+ Nước thải từ quá trình làm mát công đoạn phay tiện trong quy trình sản xuất
khuôn: Nước thải phát sinh có lẫn dầu và mạt kim loại được dẫn về bể chứa có dung tích
4m3 ngay tại máy phay tiện để lắng cặn sau đó tuần hoàn lại cho hoạt động làm mát máy phay tiện Nước thải từ quá trình này không thải ra ngoài môi trường
1.3 Xử lý nước thải
1.3.1 Nước thải sinh hoạt:
Cơ sở đã lắp đặt 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 30 m3/ngày.đêm
để xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh tại cơ sở trước khi đấu nối ra hố ga đấu nối với hệ thống thu gom thoát nước thải của KCN Bình Xuyên II Quy trình vận hành của hệ thống này được trình bày như sau:
Hình 3 2 Sơ đồ quy trình công nghệ HTXL nước thải sinh hoạt tập trung
công suất 30m 3 /ngày.đêm của cơ sở
Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt:
Trang 23Nước thải sau khi xử lý sơ bộ được dẫn vào bể điều hòa
Do tính chất của nước thải thay đổi theo từng giờ phục vụ và phụ thuộc rất nhiều vào loại nước thải của từng loại hình dịch vụ Vì vậy, thật cần thiết để xây dựng bể điều hòa Bể điều hòa có nhiệm vụ ổn định nước thải về lưu lượng và nồng độ; làm giảm kích thước các hạng mục và tạo chế độ làm việc ổn định cho các công đoạn xử lý tiếp theo phía sau, tránh hiện tượng quá tải hệ thống
Mục đích: Ổn định nước thải về lưu lượng và nồng độ Điều chỉnh lưu lượng nước
thải đảm bảo cho các công trình tiếp theo làm việc liên tục và ổn định Thời gian lưu nước thải tại bể điều hòa là 8 tiếng
Thiết bị: Bao gồm hệ thống bơm chìm + Hệ thống sục khí
B2 Bể SBR
Bể SBR tiếp nhận nước thải từ bể điều hòa Tại bể SBR, nguyên lý hoạt động xử
lý nước thải chia làm 5 pha như sau:
Pha làm đầy:
Nước thải được đưa trực tiếp vào bể xử lý trong thời gian tầm 1 - 3 tiếng Khi đó,
bể SBR đồng thời tiến hành tiếp tục xử lý chất thải nhau dựa trên quá trình: làm dầy - tĩnh; Làm dầy - hòa trộn; sục - khí
Khi nước thải dẫn bổ sung sẽ mang đến lượng lớn thức ăn cho bùn hoạt tính Điều này sẽ làm tăng phản ứng vi sinh diễn ra mạnh mẽ hơn
Pha sục khí:
Pha sục khí sẽ cung cấp oxy cho nước và giúp khuấy đều hỗn hợp các chất có trong bể Bước này mang lại điều kiện thuận lợi cho phản ứng sinh hóa giữa bùn hoạt tính và nguồn nước thải
Khi sục khí, Nitrat hóa sẽ chuyển từ N - NH3 thành N- NO2 và sẽ nhanh chóng tạo thành N - NO3
Ngưng: Chờ đợi để nạp mẻ mới, thời gian chờ đợi phụ thuộc vào thời gian vận
hành 4 pha trên và vào số lượng bể, thứ tự nạp nước nguồn vào bể
Xả bùn dư:Xả bùn dư là được thực hiện trong giai đoạn lắng nếu như lượng bùn trong bể quá cao, hoặc diễn ra cùng lúc với quá trình rút nước
Trang 24Thiết bị: Bao gồm máy khuấy chìm và đường ống tuần hoàn nước được đặt trong
bể
B3 Bể khử trùng
Nước thải sau khi tách hoàn toàn cặn lơ lửng từ pha rút nước của bể SBR còn có hàm lượng vi sinh vật, vi khuẩn gây bệnh cho con người rất lớn Chính vì thế, ở công đoạn này bắt đầu tiến hành khử trùng nhằm tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh trước khi thải ra môi trường
Hóa chất sử dụng là Clorin
Mục đích: Bể có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho chất khử trùng có thời gian
tiếp xúc và hòa trộn đều vơí nước thải, tạo hiệu quả khử trùng tốt nhất
Thiết bị:
Bồn chứa hóa chất khử trùng
Bơm định lượng hóa chất khử trùng
Nước sau khử trùng đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B được dẫn ra hệ thống thoát nước thải chung theo KCN Bình Xuyên II thông qua 01 cửa xả nước thải ở cạnh phía Tây Nam của dự án
Bảng 3 2 Thông số kỹ thuật của trạm xử lý nước thải 30m 3 /ngày.đêm
Dài x Rộng x Cao (m)
Dung tích hiệu dụng (m 3 )
1.3.2 Nước thải sản xuất:
Nước thải sản xuất phát sinh trong quá trình làm mát trong quy trình sản xuất các
Trang 25+ Nước thải từ công đoạn làm mát trong quy trình sản xuất bộ kết nối và dây cáp,
Bobbin: được dẫn chảy về bể lọc nước ở phía ngoài nhà xưởng bằng đường ống HDPE
kích thước D120 (bể lọc được xây bằng gạch, kích thước dài 3,8m x rộng 3,8m x cao 1m), sau khi nhiệt độ của nước giảm thì nước này được bơm tuần hoàn trở lại quá trình làm mát Định kỳ cơ sở sẽ thuê đơn vị có chức năng đến hút cặn tại đáy bể và thu gom,
xử lý cùng chất thải rắn thông thường Do đó, nước thải công đoạn này không thải ra ngoài môi trường
+ Nước thải từ quá trình làm mát công đoạn phay tiện trong quy trình sản xuất
khuôn: Nước thải phát sinh có lẫn dầu và mạt kim loại được dẫn về bể chứa có dung tích
4m3 ngay tại máy phay tiện để lắng cặn sau đó tuần hoàn lại cho hoạt động làm mát máy phay tiện Định kỳ khoảng 1 tháng/lần công ty sẽ thuê đơn vị đến thu gom cặn mạt kim loại lắng theo đúng quy định Nước thải từ quá trình này không thải ra ngoài môi trường
Như vậy, nước thải sản xuất tại cơ sở được xử lý, tuần hoàn tái sử dụng, không thải ra môi trường
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải:
Khí thải tại cơ sở phát sinh từ hoạt động tại các công đoạn ép, tạo hình, dập ép Khí thải tại các công đoạn trên được cơ sở dẫn vào tháp xử lý khí thải bằng than hoạt tính công suất 3.200 m3/h
- Công trình thu gom khí thải trước khi được xử lý:
Nhà xưởng sản xuất của Công ty có 2 line (dây chuyền) sản xuất, mỗi line lắp đặt
13 chụp hút kích thước 500x200mm (tổng 26 chụp hút), khí thải thu qua các chụp hút dẫn theo các đường ống gom D200, D300, D400, D450 với tổng chiều dài các đường ống
là 76m dẫn về hệ thống xử lý khí thải tập trung của cơ sở
- Công trình xử lý bụi, khí thải đã được xây dựng, lắp đặt: Công trình xử lý khí thải bằng buồng hấp phụ than hoạt tính công suất 3.200 m3/h:
+ Chức năng của công trình: Xử lý bụi, khí thải cho các công đoạn ép, tạo hình, dập ép
+ Quy mô, công suất của công trình: Công suất xử lý tối đa 3.200 m3/h
+ Quy trình vận hành và chế độ vận hành của công trình:
Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý của hệ thống xử lý khí thải bằng buồng hấp phụ than hoạt tính công suất 3.200 m3/h được minh họa như sau: