CHƯƠNG III. KẾ HOẠCH HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Khi dự án đi vào hoạt động sản xuất, nguồn phát sinh bụi, khí thải như sau:
- Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm và từ quá trình đi lại của cán bộ công nhân viên nhà máy;
- Khí thải và mùi từ công đoạn trộn hóa chất, chiết rót sản phẩm và thí nghiệm kiểm tra sản phẩm;
- Khí thải từ khu vực lưu trữ chất thải.
(2). Biện pháp giảm thiểu
Trong quá trình hoạt động, vấn đề xử lý, giảm thiểu ô nhiễm không khí không thể tiến hành xử lý tập trung. Biện pháp thích hợp và hiệu quả nhất là khống chế ngay tại nguồn phát sinh.
Các biện pháp tổng hợp nhằm hạn chế ô nhiễm không khí và tác động đối với sức khoẻ công nhân được Công ty áp dụng trong suốt quá trình hoạt động như sau:
- Tổ chức vệ sinh khu vực công cộng, khu vực văn phòng điều hành với tần suất 1 ngày một lần.
- Trang bị đủ các dụng cụ bảo hộ lao động cho CBCNV vệ sinh môi trường của Công ty theo quy định bao gồm: khẩu trang, găng tay, giầy.
- Quy định nội quy hoạt động sinh hoạt chung cho các cơ sở thuê nhà xưởng để hoạt động sản xuất, yêu cầu các cơ sở áp dụng biệp pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trưòng nói chung và ô nhiễm môi trường không khí nói riêng.
* Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải do hoạt động giao thông
Hoạt động vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ra vào khu vực Nhà máy và của
các phương tiện giao thông sẽ góp phần gia tăng ô nhiễm không khí. Để hạn chế các tác động này chủ đầu tư sẽ thực hiện một số biện pháp như sau:
- Đường giao thông, mặt bằng sân bãi được thiết kế xây dựng trải bê tông để giảm thiểu đất cát bị cuốn bay vào không khí.
- Thường xuyên làm vệ sinh, thu gom rác, quét bụi, phun nước rửa đường, sân bãi để giảm lượng bụi do các phương tiện giao thông vận tải, xe cộ ra vào khu vực.
- Giao cho tổ bảo vệ của Công ty cổ phần Mỹ Á giám sát và điều phối thời gian ra vào Nhà máy của các phương tiện giao thông.
- Bố trí khu vực để xe riêng, phân luồng giao thông ra vào khu vực Nhà máy.
- Tất cả các phương tiện tham gia vận tải tham gia vận chuyển đều được kiểm tra định kỳ đạt tiêu chuẩn của cơ quan chức năng đăng kiểm và có thẩm quyền về mức độ an toàn môi trường mới được phép hoạt động;
- Đối với các phương tiện của cán bộ công nhân viên Công ty yêu cầu dừng xe khi đến cổng công ty và dắt xe vào khu để xe tập trung đúng quy định;
- Không cho xe nổ máy trong khi đang giao, nhận hàng.
- Xe chở đúng quy định trọng tải, sử dụng nhiên liệu với các thiết kế của động cơ và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về lưu thông.
- Các phương tiện khi đi vào đường nội bộ của công ty đi với tốc độ tối đa 5 Km/h.
- Chỉ dùng phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định.
* Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ quá trình sản xuất
Hoạt động của nhà máy phát sinh khí thải chủ yếu ở công đoạn trộn nguyên liệu, chiết rót sản phẩm và thí nghiệm. Công ty sẽ đầu tư lắp đặt hệ thống xử lý khí thải phát sinh tại các khu vực này.
Ngoài ra, đế đảm bảo môi trường làm việc tối ưu, chủ đầu tư sẽ áp dụng một số giải pháp như:
- Xây dựng quy trình vận hành máy móc thiết bị và nghiêm chỉnh chấp hành tốt nội quy đó nhằm giảm thiểu sự cố xảy ra.
- Định kỳ kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa máy móc.
- Lên phương án cụ thể cho việc ứng cứu khi có sự cố xảy ra.
- Xây dựng nhà xưởng thông thoáng (đảm bảo ánh sáng, thông thoáng khí...) - Lắp đặt quạt thông gió cục bộ
Xử lý khí thải từ quá trình khuấy trộn hóa chất, chiết rót sản phẩm và phòng thí nghiệm
Bụi, Khí thải từ quá trình sản xuất của Nhà máy chủ yếu là hơi axit phát sinh từ quá
trình pha trộn hóa chất, chiết rót sản phẩm và từ phòng thí nghiệm (H2SO4, H3PO4, HC1).
Công ty đã đầu tư hệ thống xử lý bụi, khí thải bằng phương pháp hấp thụ (sử dụng dung dịch NaOH).
Quy trình xử lý như sau:
Hình 3. 4. Sơ đồ quy trình xử lý khí thải Thuyết minh quy trình xử lý:
Bụi, Khí thải từ các chụp hút theo đường ống dẫn khí thông thường bằng ống PVC D300 (chịu được hóa chất). Khí thải ô nhiễm được xử lý nhờ quạt hút chuyên dụng dẫn tới tháp hấp thụ, tại tháp hấp thụ sử dụng dòng dung dịch hấp thụ phun dạng sương đi ngược chiều với khí thải. Các chất khí gặp dung dịch hấp thụ sẽ bị giữ lại, phản ứng tạo thành các muối tan và nước.
H2SO4 + 2NaOH = Na2SO4 + 2H2O.
H3PO4 + 3NaOH = Na3PO3 + 3H2O.
HC1 + NaOH = NaCl + H2O
Khí thải sau khi xử lý qua tháp hấp thụ (chủ yếu là hơi H2O) được thải ra ngoài qua ống thoát khí và đảm bảo đạt quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT, cột B. Công suất xử lý của hệ thống xử lý khí thải là 1.500m3/phút.
Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải như sau:
+ Chụp hút khí thải: lắp đặt tại các vị trí bồn trộn hóa chất, vị trí chiết rót sản phẩm, phòng thí nghiệm.
+ Đường ống thu gom khí thải bằng uPVC D300.
+ Quạt hút: Công suất 25 kw, lưu lượng hút 1.500 m3/phút.
+ Buồng hấp thụ khí thải có đường kính d>2000mm, cao 3,5m;
+ Ống thoát khí có đường kính Φ800mm, cao khoảng 1m;
Bụi, khí thải
Chụp hút khí thải
Tháp hấp thụ
Ống thoát khí ra môi trường
Nước thải thu được sau quá trình hấp thụ một phần được tuần hoàn sử dụng lại, một phần còn lại được chảy vào bể chứa bằng composite có dung tích 3m3 của công ty sau đó thuê đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý (hiện tại là Công ty TNHH Xử lý Môi trường Sao Sáng Bắc Ninh).
* Đối vớì mùi hôi tại khu vực thu gom, lưu giữ rác thải
- Tổ chức thu gom kịp thời; hàng ngày đội vệ sinh có trách nhiệm thu gom rác thải để mang đến nơi tập trung để đơn vị chức năng mang đi xử lý.
- Rác thải sinh hoạt phải được vận chuyển ra khỏi khu lưu giữ hàng ngày (1 lần/ngày).
- Khu vực chứa rác thải phải được quét dọn vệ sinh thường xuyên.
- Sử dụng các chế phẩm khử mùi nếu phát sinh mùi hôi ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh.