MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.................................................. viii CHƯƠNG 1............................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN.......................................................................................1 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: .......................................................................... 1 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ..................................................................................... 1 2.1. Tên dự án đầu tư: “Nhà máy may số 2” tại xã Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.......................................................................................................................................... 1 2.2.Địa điểm thực hiện dự án đầu tư........................................................................................ 1 Địa điểm thực hiện dự án: xã Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ......................... 1 2.3. Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư và thẩm định thiết kế xây dựng: .................................. 3 2.4. Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Phú Thọ.......................................................................................................... 3 2.5. Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công:........................................................................................................................................ 3 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ .............. 3 3.1. Công suất của dự án đầu tư.............................................................................................. 3 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuấtcủa dự án đầu tư............................................................................................................................. 3 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư.............................................................................................. 6 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, NGUỒN CUNG
Trang 1Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin i
- MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG 1 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 1
1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: 1
2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
2.1 Tên dự án đầu tư: “Nhà máy may số 2” tại xã Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ 1
2.2.Địa điểm thực hiện dự án đầu tư 1
* Địa điểm thực hiện dự án: xã Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ 1
2.3 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư và thẩm định thiết kế xây dựng: 3
2.4 Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Phú Thọ 3
2.5 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công: 3
3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3
3.1 Công suất của dự án đầu tư 3
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuấtcủa dự án đầu tư 3
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 6
4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, phế liệu sử dụng 6
4.2 Nhu cầu về điện 7
4.3 Nhu cầu về nước 7
5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7
5.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 7
5.2 Danh mục máy móc, thiết bị dự án 11
5.3 Biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình của dự án 12
5.3.1 Phương án san nền 12
5.3.2 Giải pháp về công trình và biện pháp thi công 12
5.3.3 Biện pháp tổ chức thi công lắp đặt máy móc thiết bị 17
5.4.Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 18
5.4.1 Tiến độ thực hiện dự án 18
5.4.2 Vốn đầu tư 18
5.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 18
CHƯƠNG II: 20
SỰ PHU HỢP CỦA DỰ AN DẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 20
KHẢ NANG CHỊU TẢI CỦA MOI TRƯỜNG 20
1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH CẤP TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG 20
1.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch của tỉnh 20
Trang 2Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin ii
1.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất
thải 20
1.2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải: 20
1.2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải: 20
1.2.3 Tác động do nước mưa chảy tràn 21
Nước mưa chảy tràn có lưu lượng phụ thuộc vào chế độ khí hậu khu vực Lượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt xung quanh nhà máy được thu gom triệt để và các hệ thống mương thu gom nước mưa và được lắng qua hố ga trước khi thải vào hệ thống thoát nước mưa của khu vực Do nhà máy đã được bê tông hóa đường nội bộ nên tác động của nước mưa chảy tràn qua khu vực đến môi trường nước là không đáng kể 21
1.3 Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến hệ sinh thái thủy sinh 21
CHƯƠNG III 22
ĐANH GIA HIỆN TRẠNG MOI TRƯỜNG 22
NƠI THỰC HIỆN DỰ AN DẦU TƯ 22
1 DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TàI NGUYÊN SINH VẬT22 1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường 22
1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật 22
1.2.1 Địa lý, địa chất, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải 22
1.2.2 Điều kiện về khí tượng- thuỷ văn: 22
2.ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN 25
2.1 Môi trường không khí: 25
* Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 26
2.2 Chất lượng môi trường đấtkhu vực dự án 28
2.3 Đáng giá tính phù hợp của vị trí dự án với điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án 28
CHƯƠNG IV: 29
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 29
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, 29
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 29
1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ 29
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 29
1.1.1 Đánh giá tác động trong quá trình thi công xây dựng 29
1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 44
1.2.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm không khí trong giai đoạn xây dựng 44
1.2.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước trong giai đoạn xây dựng 45
1.2.3 Kiểm soát ô nhiễm do chất thải rắn trong xây dựng 47
a Chất thải rắn sinh hoạt 47
Trang 3Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin iii
1.2.4.Biện pháp giảm thiểu sự xuống cấp và phá hỏng hệ thống đường giao thông khu vực.48
1.2.5 An toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ nghề nghiệp trong xây dựng 48
1.2.6 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến KT-XH 48
1.2.7 Khắc phục rủi ro, sự cố môi trường 49
2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 50
2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 50
2.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 51
2.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 68
2.1.3.Đánh giá bổ sung tác động từ việc phát sinh nước thải của dự án đối với hiện trạng thu gom, xử lý nước thải hiện hữu của khu công nghiệp, đánh giá khả năng tiếp nhận, xử lý của công trình xử lý nước thải hiện hữu của khu công nghiệp đối với khối lượng nước thải phát sinh lớn nhất từ hoạt động của dự án đầu tư 70
2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 70
2.2.1 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 70
2.2.2 Công trình, biện pháp xử lý nước thải 74
2.2.3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn 83
2.2.4 Các công trình xử lý tiếng ồn, độ rung 85
2.2.5 Phương án phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 86
3 TỔ CHỨC CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 91
3.1 Kế hoạch thực hiện các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 91
3.2 Kế hoạch tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 92
4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 93
4.1 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 93
4.2 Nhận xét về mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng trong báo cáo đề xuất cấp GPMT 94
4.3 Nhận xét về mức độ chi tiết của các đánh giá 95
4.4 Về độ tin cậy của các đánh giá 95
CHƯƠNG V: PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 96
PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 96
CHƯƠNG VI 97
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 97
1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI: 97
2 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI 97
2.1 Nguồn phát sinh khí thải 97
- Nguồn phát sinh: Hệ thống xử lý khí thải lò hơi 97
2.2 Lưu lượng xả thải tối đa: 98
- Hệ thống xử lý khí thải lò hơi 5.000m3/h 98
2.3 Dòng khí thải: Khí thải sau xử lý qua hệ thống than hoạt tính tại khu vực sản xuất được lắp đặt tại phía Tây nhà xưởng 98
2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng khí thải 98
Trang 4Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin iv
Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong các dòng khí thải của dự
án được trình bày tại bảng sau: 98
chất ô nhiễm trong dòng khí thải của dự án 98
2.5 Vị trí, phương thức xả thải khí: 98
3 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 98 3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn 98
3.2 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm đối với tiếng ồn 98
CHƯƠNG VII 100
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN 100
1.KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 100
1.1.Thời gian dự kiến dự án vận hành thử nghiệm 100
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 100
1.2.1 Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường 100
1.2.2 Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế hoạch 101
2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI ĐỊNH KỲ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT 101
CHƯƠNG VIII 103
CAM KẾTCỦA CHỦ DỰ AN DẦU TƯ 103
PHỤ LỤC PHÁP LÝ VÀ 105
Trang 5Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nguyên, nhiên, phụ liệu phục vụ sản xuất 6
Bảng 1.2 Các hạng mục công trình của dự án 7
Bảng 1.3: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của nhà máy 11
Bảng 1.4 Các loại máy móc, thiết bị thi công xây dựng dự án 16
Bảng 1.5 Bảng thống kê vật liệu xây dựng của dự án 17
Bảng 3.1 Bảng nhiệt độ trung bình hàng tháng và năm khu vực dự án 23
Bảng 3.2 Bảng độ ẩm trung bình tháng qua các năm của khu vực dự án 23
Bảng 3.3 Số giờ nắng trung bình các tháng 24
Bảng 3.4 Lượng mưa bình quân qua các tháng 25
Bảng 3.5 Kết quả phân tích môi trường không khí 26
Bảng 3.6 Kết quả phân tích mẫu nước 28
Bảng 4.1 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công 30
Bảng 4.2 Các hoạt động và nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 31
Bảng 4.3 Hệ số phát thải ô nhiễm trong hoạt động xây dựng 32
Bảng 4.4 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe ô tô chạy xăng 33
Bảng 4.5 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải 34
Bảng 4.6 Thải lượng bụi và các khí ô nhiễm tạo ra tại khu vực thi công 34
Bảng 4.7 Số lượng máy móc, thiết bị, phương tiện sử dụng thi công 35
Bảng 4.8 Hệ số phát thải các loại khí của các thiết bị thi công 35
Bảng 4.9 Lượng phát thải của các thiết bị, máy móc, phương tiện 35
Bảng 4.10 Nồng độ các khí thải gây ô nhiễm trong khu vực thi công 36
Bảng 4.11 Thành phần bụi khói một số loại que hàn 36
Bảng 4.12 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 36
Bảng 4.13 Tác động của chất gây ô nhiễm môi trường không khí 37
Bảng 4.14 Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt tính cho một người trong một ngày 38
Bảng 4.15 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 38
Bảng 4.16 Nồng độ các chất ô nhiễm trong NTSH trong giai đoạn xây dựng dự án 39
Bảng 4.17 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 40
Bảng 4.18 Dự báo khối lượng chất thải thi công xây dựng 42
Bảng 4.19 Đối tượng, phạm vi bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự án 43
Bảng 4.20 Tổng hợp mức độ tác động môi trường trong quá trình xây dựng 43
Bảng 4.21 Tổng hợp các nguồn gây tác động của Dự án 50
Bảng 4.22 Đặc trưng chất thải và tác động môi trường 51
Bảng 4.23 Tải lượng khí thải của các xe tải chạy dầu Diezel 3,5 – 16T 52
Bảng 4.24 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động vận tải (dự kiến) 52
Bảng 4.25 Hàm lượng của các chất ô nhiễm trong ống khói lò hơi 54
Bảng 4.26 Thành phần khối lượng của một số loại nhiên liệu 54
Bảng 4.27 Tính toán các thông số ô nhiễm trong khí thải lò hơi 54
Bảng 4.28 Tải lượng các chất ô nhiễm do đốt cháy nhiên liệu của lò hơi 55
Bảng 4.29 Nồng độ các chất độc hại trong khói thải lò hơi 56
Bảng 4.30 So sánh tiêu chuẩn khí thải 56
Bảng 4.31 Sản phẩm cháy khi đốt 1kg than 56
Bảng 4.32 Lượng khói thải, tải lượng các chất ô nhiễm khi đốt than 57
Bảng 4.33 Định mức tiêu hao nhiên liệu 57
Trang 6Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin vi
Bảng 4.34 Thải lượng chất ô nhiễm trong khí thải lò đốt than 57
Bảng 4.35 Tải lượng ô nhiễm máy phát điện dự phòng 59
bảng 4.36 Nồng độ khí thải của máy phát điện dự phòng 60
bảng 4.37 Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt 62
bảng 4.38 Hệ số ô nhiễm của một người thải ra môi trường trong một ngày 63
bảng 4.39 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 64
bảng 4.40 Bảng nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải nhà bếp 64
bảng 4.41 Bảng tổng hợp các tác động của nước thải 66
bảng 4.42 Chất thải nguy hại phát sinh của dự án 67
bảng 4.43 Quy định về điều kiện vi khí hậu trong xưởng sản xuất 69
Bảng 4.44 Đối tượng, quy mô bị tác động trong quá trình hoạt động của dự án 70
Bảng 4.45 Các thông số kỹ thuật bể tách dầu, mỡ 76
Bảng 4.46 Thông số kỹ thuật của bể tự hoại 78
Bảng 4.47 Danh mục máy móc, thiết bị của HTXLNT 81
Bảng 4.48 Danh mục dự trù kinh phí công trình xử lý môi trường 91
Bảng 4.49 Tổ chức nhân sự cho công tác quản lý môi trường tại nhà máy 93
Bảng 6.1 Giá trị so sánh các thông số ô nhiễm 97
Bảng 6.2 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các 98
Bảng 6.3 Giới hạn cho phép mức áp suất âm theo thời gian tiếp xúc 99
Bảng 7.1:Kế hoạch quan trắc đánh giá hiệu quả xử lý của 100
Bảng 7.2 Chương trình quan trắc và giám sát môi trường 101
Trang 7Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án đối với tự nhiên xung quanh 2
Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ sản phẩm hàng may mặc 4
Hình 4.1 Minh họa hình ảnh vòi phun nước tiêu chuẩn 45
Hình 4.2: Minh họa nhà vệ sinh công cộng 47
Hình 4.3 Sơ đồ nguyên lý hoạt động lò hơi 61
Hình 4.4 Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt 62
Hình 4.5.Thành phần nước thải sinh hoạt 63
Hình 4.7 Mô hình hệ thống xử lý khí thải lò hơi 74
Hình 4.8 Quy trình xử lý nước thải lò hơi 75
Hình 4.9 Bể tách dầu mỡ khu vực nhà ăn ca, nhà bếp 76
Hình 4.10 Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 77
Hình 4.11 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy 79
Hình 4.12 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa 83
Hình 4.13 Quy trình ứng phó sự cố PCCC 89
Trang 8Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin viii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
A
B
C
G
T
Trang 9Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 1
CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH May Hamalin
+ Địa chỉ văn phòng: Lô B, KCN Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam
Nông, tỉnh Phú Thọ
- Người đại diện theo pháp luật chủ đầu tư:
Bà: Nguyễn Thị Hường; Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại số: 0243 684 0305
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các giấy tờ tương đương:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên mã số doanh nghiệp: 2600668748 đăng ký lần đầu ngày
02/03/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 27/01/2022
+ Quyết định chủ trương đầu tư dự án số 2066/QĐ-UBND ngày
21/08/2018 của UBND tỉnh Phú Thọ
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án: 7120777722 do Sở kế
hoạch và đầu tư cấp chứng nhận lần đầu ngày 22/08/2018, chứng nhận thay đổi
lần thứ 2 ngày 12/10/2020
2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 Tên dự án đầu tư: “Nhà máy may số 2” tại xã Sơn Hùng, huyện Thanh
Sơn, tỉnh Phú Thọ
2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
* Địa điểm thực hiện dự án: xã Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
*Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án đầu tư
Khu đất thực hiện dự án cố tổng diện tích 38.631,7m2 được giới hạn bởi
các điểm có mốc giới tọa độ 1,2,3,….,9 thể hiện trên bản vẽ tổng mặt bằng (đính
kèm phụ lục báo cáo)
Tuy nhiên diện tích khu đất thực hiện dự án theo giấy chứng nhận đầu tư
là 41.567 m2, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 38.631,7m2 là do: phần
diện tích 2.935,3 m2 chuyển sang đất giao thông Nhà máy chỉ sử dụng 38.631,7
m2 để đầu tư xây dựng các hạng mục công trình
* Vị trí tiếp giáp của dự án với các đối tượng tự nhiên xung quanh như sau:
+ Phía Bắc giáp ruộng trồng lúa
+ Phía Đông giáp đồi chè
+ Phía Tây giáp đồi cây sơn
+ Phía Nam giáp đường giao thông
Trang 10Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 2
Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án đối với tự nhiên xung quanh
* Hiện trạng sử dụng đất
Tại thời điểm lập hồ sơ báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, khu
đất thực hiện dự án đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất nên
thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Công ty và không có tranh chấp gì xảy ra
Trên diện tích đất thực hiện dự án không có công trình kiến trúc nào, khu
đất đã được san gạt mặt bằng với cost nền cao hơn cost nền đường giao thông
của khu vực là 2,5m Quá trình thi công xây dựng dự án, Công ty không phải
thực hiện san gạt mặt bằng
* Mối tương quan của dự án với các đối tượng tự nhiên, kinh tế- xã hội
Khu vực thực hiện dự án cách UBND xã Sơn Hùng 3,0km, cách trường
tiểu học Sơn Hùng, trường mầm non Sơn Hùng 2,5km; cách khu dân cư gần nhất
100m cách khu vực thực hiện dự án 500m là dự án “Nhà máy chè Hợp Tín” của
Công ty TNHH Hợp Tín Phú Thọ
- Hệ thống đường giao thông:
+ Chạy qua khu vực thực hiện dự án là tuyến đường liên xã của xã Sơn
Hùng
- Hệ thống cấp điện:
Lưới điện hạ áp: Hiện tại khu vực dự án đã có hệ thống đường điện 0.4KV
cấp điện cho các hộ dân được lấy từ TBA của xã
Trang 11Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 3
theo địa hình tự nhiên chảy xuống rãnh dọc tuyến đường liên xã
+ Thoát nước thải: Các hộ dân quanh khu vực dự án xử lý cục bộ bằng bể
tự hoại đúng quy cách sau đó thu gom thoát ra rãnh thoát nước dọc tuyến đường
liên xã
- Hệ thống thông tin liên lạc: Hiện nay trên địa bàn xã Sơn Hùng có 3 nhà
khai thác dịch vụ thông tin liên lạc chính bao gồm: Tổng công ty Viễn thông Việt
Nam (VNPT), Công ty Viễn thông quân đội (Viettel), Công ty viễn thông điện lực
(EVN) và phủ sóng di động của mạng Vinaphone, Mobile, Viettel
2.3 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư và thẩm định thiết kế xây dựng:
Cơ quan phê duyệt: Công ty TNHH may Hamalin
Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng Phú Thọ
2.4 Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi
trường của dự án đầu tư:UBND tỉnh Phú Thọ
2.5 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp
luật về đầu tư công:
Dự án Nhà máy may số 2 có tổng mức đầu tư là 80.000.000.000 VNĐ,
thuộc nhóm B theo tiêu chí tại khoản 3, Điều 9, Luật Đầu tư công số
39/2019/QH14 ngày 13/06/2019
3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 Công suất của dự án đầu tư
Công suất thiết kế : 1,5 triệu sản phẩm/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công
nghệ sản xuấtcủa dự án đầu tư
a Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc hoàn thiện thể hiện như sau:
Trang 12Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 4
Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ sản phẩm hàng may mặc
(Nét đứt trên hình vẽ thể hiện các nguồn gây ô nhiễm môi trường)
* Quy trình sản xuất may mặc:
- Từ đơn đặt hàng (do khách hàng gửi hàng mẫu về), Công ty sẽ tổ chức
thành một dây chuyền sản xuất liên hoàn:
+ Khâu nhập nguyên liệu, phụ liệu đầu vào: Các nguyên, phụ liệu được
kiểm tra đảm bảo đạt tiêu chuẩn sẽ đưa vào sản xuất đồng loạt: các loại vải và
phụ liệu sản xuất của công ty đã được kiểm tra từ Tổng công ty tại Trung Quốc
đảm bảo không phai màu, không bẩn
Mẫu, giác sơ đồ Khâu chuẩn bị
Phân loại vải, khổ Trải vải, pha cắt
Đánh số, KCS chi tiết Cắt chi tiết
KCS trên truyền May, là chi tiết
Là thành phẩm Lắp ráp sản phẩm
Đóng gói, nhập kho KCS thành phẩm
Lò hơi sử
dụng điện
Hơi
Trang 13Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 5
+ Chuẩn bị sản xuất: Theo đơn đặt hàng và yêu cầu của khách hàng, Nhà
máy sẽ thiết kế mẫu, giác sơ đồ cho sản phẩm
+ Khâu cắt: Vải từ các cây vải được trải thành từng lớp trên bàn cắt, mẫu
thiết kế trên giấy được ghim cố định vào bàn trải vải để cắt, sau đó được chia
thành từng nhóm theo quy trình lắp ráp công nghệ và chuyển cho các tổ may
+ Khâu may: Sau khi vải được cắt chi tiết chuyển sang may từng chi tiết
Các chi tiết may xong sẽ may láp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh Đây là
công đoạn cần nhiều nhân lực nhất, sản phẩm sẽ được lắp ráp để hình thành nên
sản phẩm thô
+ Là: Tạo cho sản phẩm độ mềm mại và phẳng phiu để chuẩn bị cho khâu
đóng gói sản phẩm Quá trình là chi tiết và sản phẩm sử dụng lò hơi đốt than, củi
theo quy trình như sau:
Thực hiện vận hành lò hơi những bước cơ bản như sau:
+ Kiểm tra hệ thống nồi hơi: Kiểm tra hệ thống van, các thiết bị đo lường,
van an toàn
+ Nhóm lò: Kiểm tra lại trạng thái đóng mở của các van theo đúng yêu cầu
kỹ thuật, đưa nhiên liệu vào buồng đốt Dùng ghẻ khô tẩm dầu mồi lửa và đưa
vào buồng đốt
+ Vận hành nồi hơi:
Chế độ đốt: Trong quá trình cấp hơi, lò phải giữ đúng chế độ đốt, tức là
phải đảm bảo nhiên liệu cháy hoàn toàn, nếu có nhiều khói đen thì phải cấp thêm
gió, tăng sức hút, nếu không nhìn rõ khói thì phải hạn chế việc cấp gió, giảm sức
hút, nếu khói ra màu xám là chế độ đốt tốt Than, củi cho vào phải rải đều trên
mặt ghi và cho vào từng lượng nhỏ để duy trì việc cháy đều trên mặt ghi Thao
tác cấp than , củi cào xỉ phải nhanh chóng và sau đó đóng ngay cửa lò lại Chiều
dày than, củi trên mặt ghi dao động khoảng 300mm Xỉ được ra bằng cửa xả tro,
cửa bụi Việc cào xỉ, bụi được thực hiện theo chu kỳ và thao tác cần tăng sức hút
của lò bằng cách mở to lá chắn khói
Cấp hơi: Khi áp suất trong lò gần tương đương áp suất làm việc tối đa thì
chuẩn bị cấp hơi, trước khi cấp hơi mực nước trong lò không nên để cao quá
mức bình thường , khi cấp hơi chế độ cháy phải ổn định Khi cấp hơi mở từ từ
van hơi chính, để 01 lượng hơi nhỏ làm nóng ống dẫn hơi trước đó nên xả hết
nước đọng trên đường ống dẫn hơi khoảng từ 10 đến 15 phút, rồi hãy cho cấp hơi
vào đuồng ống Trong thời gian cấp hơi quan sát hiện tượng giãn nở ống và giá
đỡ ống, nếu thấy bình thường thì mở hết van hơi chính để cấp hơi đi Việc mở
van hơi phải từ từ, khi mở hết cỡ, xoay ngược nữa vòng vô lăng van hơi lại Để
tránh hiện tượng hơi có lẫn nước, nước được cấp vào lò phải từ từ, không nên
cho mức nước trong lò cao quá mức bình thường theo ống thủy
Trang 14Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 6
Cấp nước: Trong thời gian vận hành lò phải giữ vững mực nước trong lò
hơi, không nên cho lò vận hành lâu ở mức thấp nhất và mức cao nhất giới hạn
Lò hơi được cấp nước định kỳ do 01 hệ thống bơm áp tự động cung cấp nước từ
bồn cấp nước trung gian qua hệ thống vận chuyển nước vào thân nồi hơi Lưu
lượng không nhỏ hơn 0,3m3/h và áp lực không nhỏ hơn áp lực làm việc
+1kg/cm2 Chú ý : nước cấp vào lò có độ cứng toàn phần không vượt quá
0,5mgdl/lit độ PH = 7-10
Chế độ xả cặn bẩn: Xả bẩn bao gồm xã đường hơi và xả cặn lò hơi Việc xả
bẩn đường hơi được xả định kỳ qua cụm van cốc xảã ngưng ngoài ra còn xả bằng
van tay trực tiếp
Ngừng lò hơi: Đóng van cấp hơi và van xả hơi ra ngoài khí quyển bằng
cách kênh van an toàn, Giảm dần áp suất của lò xuống, nâng mức nước trong lò
lên cao nhất của ống thủy bằng cách thêm nước vào lò Ngừng cấp than, củi,
Đóng cửa buồng đốt, cửa thải xỉ Tắt hết tất cả hệ thống quạt hút và quạt thổi
Cho lò nguội từ từ có sự giám sát thường xuyên của người vận hành lò hơi Việc
tháo nước ra khỏi lò hơi để vệ sinh lò phải có sự đồng ý của người phụ trách
nhà lò hơi và chỉ được tháo nước khi áp suất hơi bằng P = 0kg/cm2 và nhiệt độ
nước lò T = 70- 80 oC đồng thời thực hiện kênh van an toàn lên từ từ
+ Đóng gói sản phẩm: Sản phẩm trước khi đóng gói được nhân viên KCS
kiểm tra loại bỏ hàng lỗi mới đóng vào thùng carton
Sản phẩm được đóng gói bao bì theo tiêu chuẩn xuất khẩu trong hệ thống
đánh giá chất lượng theo tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị trường của Hoa Kỳ, EU
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sản phẩm chính của nhà máy: Gia công các sản phẩm hàng may mặc
* Chất lượng quy cách sản phẩm: sản phẩm của công ty sau khi sản xuất
có chất lượng cao, ổn định mẫu mã, bao bì đẹp, giá cả phù hợp đảm bảo tạo được
uy tín với khách hàng
4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG,
NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, phế liệu sử dụng
Bảng 1.1 Nguyên, nhiên, phụ liệu phục vụ sản xuất
Trung Quốc hoặc Hàn Quốc
2 Giấy đi sơ đồ, mẫu rập Tấn 24 Mua trong nước
Trang 15Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 7
II Nhiên liệu phục vụ lò hơi
1 Nhiên liệu sinh khối (củi gỗ,
4.2 Nhu cầu về điện
a Nguồn cung cấp
Điện năng cung cấp cho nhà máy được Công ty hợp đồng với Công ty
điện lực Phú Thọ dẫn về trạm biến áp của Công ty trước khi cấp cho hoạt động
sản xuất
b Nhu cầu tiêu thụ điện
Nhu cầu cung cấp điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của dự án dự
kiến khoảng 46080KWh/tháng
4.3 Nhu cầu về nước
a Nguồn cungcấp nước:
Nước cung cấp cho nhà máy được Công ty hợp đồng với Công ty cổ phần
cấp nước Phú Thọ dẫn về bể chứa nước của nhà máy có thể tích 500m3
b Nhu cầu sử dụng nước
- Nước phục vụ cho mục đích sản xuất
+ Nước dùng bổ sung cho lò hơi công suất 2 tấn hơi/giờ: 1 m3/ngày.đêm
+ Nước sử dụng xử lý khí thải lò hơi: 0,5m3/ngày đêm
- Nước phục vụ cho sinh hoạt
+ Nhu cầu sử dụng nước của Công ty bao gồm: nước cấp cho sinh hoạt
của công nhân, nước tưới cây, PCCC, làm ẩm đường… Tổng lượng nước sử
dụng cho hoạt động của Dự án cụ thể như sau:
- Nước dùng cho mục đích sinh hoạt (áp dụng TCXDVN 33:2006 thì tiêu
chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp tính cho 1 người 1
ngày.đêm là 45 lít/người/ngày đêm):
Q= 1.500 (người) x 45(lít/người/ngày đêm) = 67,5 (m3/ngày đêm)
- Nước phục vụ cho mục đích phun ẩm sân đường nội bộ, tưới cây và các
nhu cầu khác khoảng 3 m3/ngày
=> Tổng lượng nước cần sử dụng của nhà máy dự kiến khoảng 72 m3/ngày
đêm
5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
5.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Bảng 1.2 Các hạng mục công trình của dự án
Trang 16Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 8
STT Hạng mục Đơn vị Diện tích XD Diện tích sàn Số tầng
Kho vải và dây chuyền cắt m2 2.282,5 4.565 2
[Nguồn: Công ty TNHH may Hamalin]
* Mô tả các hạng mục công trình của dự án
- Kích thước công trình 55 x 115.6 m, bước cột chính 10.5mx55m
- Nền tầng 1 cao 0,3m so với mặt đường, chiều cao toàn bộ công trình là
Trang 17Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 9
10,950m
- Mặt đứng phía Tây Nam và Đông Bắc là nơi tập trung các cửa vào và ra
hàng hóa, cửa trượt kích thước lớn Toàn bộ các mặt xung quanh đều có cửa sổ lấy
sáng
- Công trình kết cấu thép cho khu xưởng sản xuất và bê tông cho khu chứa
hàng tường dùng tấm Panel dày 50, mái dùng tấm tôn có bảo ôn cách nhiệt dày 50,
sàn bê tông cốt thép
- Kho hoàn thiện sàn bằng dung dịch hardener và đánh bóng bề mặt Khu
vực sản xuất lát gạch ceramic chống trơn
2 Nhà ăn
Nhà ăn nằm phía Đông Bắc cuối cùng khu đất, bố trí 750 chỗ ngồi
- Diện tích xây dựng : 1055.5 m2
- Diện tích sàn : 1055.5 m2
Hình thức khung thép, mái lớp ngói, tường xây cao hơn 1m để hở thông
thoáng phía ngoài
- Công trình cao 1 tầng, tầng cao 4,8m
- Công trình có kích thước 9,0 m x 6,0 m Các bước cột chia theo từng
phòng từ 4,0 m ~ 5,0 m
- Hình thức nhà khung bê tông cốt thép, tường gạch, mái bê tông cốt thép,
mái che đua ra ốp tấm hợp kim nhôm màu
- Nền nhà lát gạch ceramic 400x400
- Trần nhà sơn hoàn thiện 3 lớp
- Cửa đi và cửa sổ là cửa nhôm kính
Trang 18Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 10
5 Bể nước ngầm:
Bể nước ngầm của nhà máy có thể tích 500m3 được xây chìm, nắp bể kết
hợp với nhà để xe máy kết cấu như sau:
- Kết cấu bê tông cốt thép mác 250
Hình thức nhà bê tông cốt thép, nền lát gạch, mái lợp ngói
b Nhà ký túc xá cho chuyên gia
Nhà ký túc xá cho chuyên gia nằm phía Tây Nam của khu đất , Quy mô
10 phòng
- Diện tích xây dựng : 376 m2
- Diện tích sàn : 376 m2
Hình thức nhà bê tông cốt thép, nền lát gạch , mái bê tông lợp ngói
7 Cổng và tường rào: Cổng tự động đóng mở, rộng 26,8m; tường rào kết
hợp : đoạn xây bằng gạch cao 2m, dày 220mm, trát 2 mặt bố trí ngăn giữa nhà
máy và đường dân sinh khu phía đông nhà máy, Hàng rào thép bố trí các mặt còn
lại
8 Sân đường nội bộ: Đường nội bộ và sân bãi trong khuôn viên nhà máy
kết cấu bằng bê tông asphant với cao độ phù hợp để kịp thời thoát nước mưa
chảy tràn khi có mưa to và hướng nước mưa chảy tràn về phía các rãnh thoát
nước chung của nhà máy sau đó chảy ra đường thoát nước chung của khu vực
* Mô tả các công trình xử lý môi trường
1 Hệ thống thoát nước mưa: Công ty dự kiến lắp đặt hệ thống cống bê
tông D400, D600 và các hố ga lắng cặn chạy dọc theo toàn bộ tuyến cống thoát
nước
2 Hệ thống thu gom xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nhà vệ sinh: Công ty đầu tư thiết kế nhà vệ sinh chung tại khu vực gần
nhà xưởng, nhà vệ sinh cho lái xe, nhà vệ sinh tại khu vực ký túc xá, nền nhà lát
gạch ceramic 300x300mm nhám, lớp vữa lót mác #75 tạo dốc về phía thu sàn,
chỗ mỏng nhất dày 20mm, nền đổ BTCT
+ Hệ thống xử lý nước thải: Hệ thống ống gom xử lý nước thải được lắp
chìm
Trang 19Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 11
→ Nước thải sinh hoạt của cán bộ và công nhân nhà máy được xử lý bằng
bể tự hoại 3 ngăn, nước thải từ nhà ăn ca được thu gom chảy vào bể tách dầu mỡ,
nước thải lò hơi được xử lý qua bể lắng sau đó dẫn vào hệ thống xử lý nước thải
chung của nhà máy có công suất 70m3/ngày đêm và thoát ra mương thoát nước
chung của khu vực
3 Nhà nồi hơi, nhà rác và nhà chứa than
- Công ty xây dựng Nhà nồi hơi, nhà rác và nhà chứa than, có diện tích
460m2 Hình thức khung thép, tường xây cao 3m, mái lợp tôn, ống thoát nước
mưa từ trên mái sử dụng ống PVC D90, nền bê tông cốt thép
- Khu vực này được bố trí trong khuôn viên nhà máy và phân thành từng
ô riêng biệt để lưu giữ chất thải phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất của
nhà máy Chất thải phát sinh sẽ được Công ty bố trí nhân viên thu gom, vận
chuyển và tập trung tại đây, sau đó hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu
gom, vận chuyển và xử lý Vị trí nhà rác chứa chất thải được thể hiện trong bản
vẽ đính kèm phụ lục
4 Cây xanh:
Công ty đã bố trí diện tích đất trồng cây xanh, cây sinh cảnh xung quanh
nhà máy và bố trí công viên cây xanh ở trung tâm nhà máy để tạo điều kiện vi
khí hậu, tránh phát tán bụi, tiếng ồn
5 Công trình phòng ngừa, úng phó sự cố môi trường
Trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý để cấp phép xây dựng, công ty
sẽ làm việc với phòng CSPCC – Công an tỉnh Phú Thọ để thẩm duyệt cấp chứng
nhận PCCC đối với hệ thống chữa cháy nhà xưởng
5.2 Danh mục máy móc, thiết bị dự án
* Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty:
Bảng 1.3: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của nhà máy
TT Danh mục máy móc, thiết bị Số lượng Tìnhtrạng
(mới/cũ) Xuất sứ
[Nguồn : Công ty TNHH may Hamalin]
Trang 20Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 12
Hiện nay do Công ty chúng tôi đang trong quá trình hoàn thiện các thủ tục
pháp lý của dự án và chuẩn bị triển khai nên Công ty chưa tiến hành nhập khẩu
máy móc, thiết bị Khi tiến hành nhập khẩu các máy móc, thiết bị công ty sẽ báo
cáo cụ thể với các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật
Ngoài ra, để phục vụ cho hoạt động hành chính văn phòng, điều hành hoạt
động kinh doanh của nhà máy, Công ty còn đầu tư các máy móc, thiết bị văn
phòng như máy vi tính, máy in, máy photocopy,.v.v…
5.3 Biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình của dự án
5.3.1 Phương án san nền
Khu vực thực hiện dự án đã có sẵn mặt bằng Do đó, Công ty chúng tôi
không cần san gạt mặt bằng trước khi đầu tư xây dựng
5.3.2 Giải pháp về công trình và biện pháp thi công
Giải pháp thi công:
Phần kết cấu bê tông cốt thép:
- Thi công kết cấu thép và các hệ thống khác
+ Thi công lắp đặt kết cấu thép
+ Thi công hệ thống điện
+ Thi công hệ thống điều khiển
+ Thi công hệ thống HVAC (Ventilation and Air-Conditioning) - Thông
gió và điều hòa không khí
+ Thi công hệ thống đường ống chữa cháy
+ Thi công thiết bị phòng cháy chữa cháy
+ Hoàn thiện kiến trúc
* Công tác trắc địa công trình
Công tác trắc địa đóng vai trò hết sức quan trọng, nó giúp cho việc thi
công xây dựng được chính xác hình dáng, kích thước về hình học của công trình,
đảm bảo độ thẳng đứng, độ nghiêng kết cấu, xác định đúng vị trí tim trục của các
công trình, các cấu kiện và hệ thống kỹ thuật, đường ống, loại trừ tối thiểu những
sai sót cho công tác thi công Công tác trắc địa được tuân thủ theo TCXDVN
309:2004 - Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung
* Giải pháp về vật liệu xây dựng:
Trang 21Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 13
+ Thép dùng trong kết cấu khung được tổ hợp từ thép tấm có cường độ
thép tương đương CT3 (Rk=Ru=2.100kg/cm2)
+ Thép dùng cho hệ giằng mái, giằng xà gồ là thép cán nóng thép CT3 có
Rn = 2.100kg/cm2
+ Bulông móng làm từ thép CT3 có Rc=1.500kg/cm2
+ Bulông liên kết cho bản mã khung chính làm từ bulông có cấp độ bền
8.8 mạ, bulông liên kết cho các hệ xà gồ, giằng có cấp độ bền 4.6
+ Mái lợp sử dụng tôn màu dày 0,42mm
* Biện pháp thi công:
+ Biện pháp thi công cơ giới kết hợp với thủ công
+ Nhà thầu thi công nhận mặt bằng, nhận giao tim, mốc giới của chủ đầu
tư và đơn vị thiết kế
+ Tiến hành công tác trắc đạc phục vụ xây lắp công trình
+ Kiểm tra lại tim cốt thực tế định vị được vị trí của các hạng mục công trình
+ Triển khai thi công các hạng mục công trình
* Tiêu chuẩn thiết kế:
-Bộ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (các tập 1, 2,3)
- QCXDVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch
Xây dựng;
- QCVN 03:2012/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nguyên tắc phân
loại phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- QCXDVN 09:2013 - Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có
hiệu quả;
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình
- QCVN 02:2009/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện
tự nhiên dùng trong xây dựng
- QCVN 06:2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho
nhà và công trình
* Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị mặt bằng: Hiện trạng khu đất thực hiện dự án đã có sẵn mặt
bằng, khi tiếp nhận đơn vị thi công tiến hành dựng hàng rào tôn xung quanh và
chuẩn bị quy hoạch đấu nối cấp nước, thoát nước, cấp điện
- Tiếp nhận vật tư và bảo quản: Vật tư bao gồm cọc móng, xi măng, gạch,
cát, khung nhà Vì kèo, mái tôn được tập kết theo tiến độ xây dựng của dự án và
được tập kết tại khu kho bãi ngoài trời của nhà máy Vật liệu tập kết được để
đúng vị trí quy định của công ty đảm bảo không gây ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất hiện tại của nhà máy Các vật liệu như xi măng, sắt, mái tôn được phủ
bạt nhằm hạn chế các tác động gây giảm chất lượng công trình
Trang 22Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 14
- Tất cả vật tư, thiết bị được vận chuyển đến công trường phải đảm bảo an
toàn và tránh bị hư hại trong khi bốc xếp và vận chuyển
- Công tác quản lý và vận chuyển vật tư cho thi công công trình sẽ được
tiến hành phù hợp với quy định trong các tài liệu kỹ thuật liên quan
- Dựng lán trại, kho bãi để bảo quản thiết bị, vật tư và chỗ ở tạm cho công
nhân Từ kho bãi tập trung, vật tư sẽ được chuyển kịp thời, theo yêu cầu tiến độ
vào vị trí xây dựng, lắp đặt bằng xe chuyên dụng
- Bố trí vật tư thiết bị phục vụ thi công được phân ra theo chủng loại và
được bảo quản từng phần riêng rẽ để phù hợp với quản lý và sử dụng khi thi công
- Công trường phục vụ thi công cần có biện pháp, dụng cụ hỗ trợ phòng
chống cháy nổ, hỏa hoạn
- Điện phục vụ thi công: Nhà thầu thi công chủ động làm việc với các đơn
vị chủ quản để xin đấu điện hoặc bố trí máy phát điện phù hợp Để đảm bảo an
toàn trong quá trình sử dụng điện, tại cầu dao tổng bố trí tại nhà trực công trường
có lắp aptômát để ngắt điện khi bị chập, quá tải
- Nước phục vụ thi công và sinh hoạt: Nhà thầu thi công chủ động làm việc
với các đơn vị chủ quản để xin cấp nước Nước được lấy từ nguồn nước gần công
trường, đầu họng nước nhà thầu lắp đồng hồ đo để xác định lượng nước sử dụng
Nước từ nguồn cấp được dẫn đến chứa tại các bể chứa tạm trên công trường
- Xử lý vệ sinh môi trường tại công trường thi công: Toàn bộ rác thải trong
sinh hoạt và thi công được thu gom vận chuyển đi đổ đúng nơi quy định để đảm
bảo vệ sinh chung và mỹ quan khu vực công trường
- Đảm bảo an toàn PCCC: Có các biện pháp phòng chống cháy nổ vì trên
công trường nơi thi công có rất nhiều nguồn gây cháy như máy hàn điện, máy cắt
- Có đầy đủ các thiết bị chữa cháy như: Bình cứu hoả, thang,
Do công trình thi công trong thời gian ngắn với khối lượng vật tư và thiết
bị không lớn nên các vật tư phục vụ thi công được tập kết tại công trường Nhà
vệ sinh di động do nhà thầu thi công cung cấp
- Thời gian thi công xây dựng nhà máy: 12 tháng
- Thời gian lắp đặt máy móc, thiết bị: 2 tháng
- Số lượng cán bộ công nhân viên phục vụ thi công xây dựng là 20 người
* Biện pháp thi công đào đất, lấp đất hố móng
- Công tác đào đất hố móng
Do thiết kế toàn bộ móng của các hạng mục công trình là móng nông,
khối lượng đào đất vừa phải, nên nhà thầu chọn giải pháp đào đất bằng máy kết
hợp với sửa thủ công Đất đào một phần để lại xung quanh hố móng, một phần
được vận chuyển ra khu vực cuối dự án và các khu đất chưa khởi công để sau
này lấp đất hố móng, tôn nền
Trang 23Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 15
- Công tác lấp đất hố móng
Công tác lấp đất hố móng được thực hiện sau khi bê tông đài móng
và giằng móng đã được nghiệm thu và cho phép chuyển bước thi công Thi
công lấp đất hố móng bằng máy kết hợp với thủ công Đất lấp móng được đầm
* Biện pháp gia công cốt thép
- Sử dụng bàn nắn, vam nắn để nắn thẳng cốt thép (với D =< 16), với D
* Biện pháp thi công xây dựng
- Vệ sinh làm sạch vị trí xây trước khi xây;
- Chuẩn bị chỗ để vật liệu: gạch, vữa xây;
- Chuẩn bị dụng cụ chứa vữa xây: hộc gỗ hoặc hộc tôn;
- Chuẩn bị hộc 0,1m3 để đong vật liệu (kích thước 50 × 50 × 40 cm);
- Dọn đường vận chuyển vật liệu, từ vận thăng vào, từ máy trộn ra;
- Bố trí các vị trí đặt máy trộn cho các tầng xây khối lượng lớn;
- Chuẩn bị chỗ trộn vữa xây ướt, chuẩn bị nguồn nước thi công
* Thi công hệ thống cấp thoát nước
- Việc lắp đặt các đường ống, phụ kiện, máy bơm phải tuân theo các yêu
cầu trong hồ sơ thiết kế và tuân theo quy phạm TCVN 4513:1988;
- Hệ thống cấp thoát nước sử dụng theo đúng thiết kế và TCVN
4519:1998;
- Ống chôn trong sàn, tường phải có độ dốc đạt yêu cầu sử dụng và phải
được cố định, ống chôn dưới đất phải được đặt trong đệm cát
* Thi công khu vệ sinh
- Bước 1: Tiến hành đào đất xây dựng bể tự hoại
- Bước 2: Đổ bê tông, lớp chống thấm và xây dựng bể tự hoại
- Bước 3: thi công xây dựng nhà vệ sinh và lắp đặt các thiết bị như: vòi
nước, chậu rửa, bệt xí,…
* Thi công hệ thống xử lý nước thải
Thi công hệ thống xử lý nước thải theo đúng thiết kế và tuân thủ theo tiêu
Trang 24Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 16
chuẩn TCVN7221:2002
Tiến hành đào đất, thi công theo đúng kỹ thuật
- Lắp đặt máy móc thiết bị cho hệ thống xử lý
- Đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý và vận hành hệ thống
* Thi công hệ thống xử lý khí thải
Tiến hành thi công theo đúng thiết kế và tuân thủ theo tiêu chuẩn
TCVN5966:1995
- Xác định khu vực phát sinh khí thải
- Lắp đặt đường ống dẫn khí về hệ thống xử lý khí thải
- Thi công hệ thống xử lý khí thải dập bụi ướtvà ống khói
* Thi công hệ thống điện
- Bước 1: Tiến hành trước công tác hoàn thiện, lắp đặt các loại dây dẫn,
các đế âm tường của ổ cắm, công tắc, ổ chia nhánh Các loại dây dẫn phải đúng
chủng loại chào thầu, kiểm tra chất lượng trước khi tiến hành lắp đặt Các loại
dây dẫn chủ được phép nối tại các vị trí ổ cắm, ổ chia nhánh, và được cuốn
kỹ bằng băng dính cách điện;
- Bước 2: Tiến hành sau công tác hoàn thiện, lắp đặt các nắp ổ cắm công
tắc, ổ chia nhánh và các thiết bị khác, các thiết bị đều được kiểm tra trước khi
lắp đặt
* Thi công hệ thống chống sét
- Hệ thống kim thu sét phải đúng tiêu chuẩn của kim thu sét khoảng cách
các kim trên mái đặt theo đúng thiết kế Kim được cố định chắc chắn vào mái nhà;
- Các dây nối tiếp đất là các dây thép phải được hàn nối đúng kĩ thuật và
được kiểm tra kĩ lưỡng, liên kết các bật thép vào tường theo thiết kế;
- Hệ thống tiếp đất quyết định đến tính chất của hệ thống chống sét, do
đó các cọc thép tiếp đất và dây thép chôn dưới mương phải đúng độ sâu thiết
kế Khi thi công phải kiểm tra bằng đồng hồ đo điện trở của đất và đạt được
điện trở theo thiết kế yêu cầu
* Máy móc thiết bị thi công xây dựng
Các loại máy móc, thiết bị được sử dụng trong quá trình thi công xây
dựng dự án được thể hiện trong bảng 1.4 (dự kiến):
Bảng 1.4 Các loại máy móc, thiết bị thi công xây dựng dự án
TT Loại thiết bị Công suất 1 thiết bị
Trang 25Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 17
Toàn bộ máy móc thiết bị phục vụ thi công được công ty thuê của đơn vị
chuyên cung cấp cho thuê máy móc thi công với tình trạng máy móc đạt tiêu
chuẩn đăng kiểm Việt Nam, không quá cũ rão
* Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng công trình
Các hạng mục công trình xây dựng trên các cọc cao (11,7m × 20
cm×20cm), (8 m ×30 cm ×30 cm) nền bê tông Với các hạng mục công trình trên
và dựa vào thiết kế cơ sở của nhà máy phần vật tư được dự toán như sau:
Bảng 1.5 Bảng thống kê vật liệu xây dựng của dự án
[Nguồn: Thiết kế cơ sở của dự án ]
Các nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng được mua trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ để thuận tiện trong công tác vận chuyển
5.3.3 Biện pháp tổ chức thi công lắp đặt máy móc thiết bị
* Công tác chuẩn bị
Hiện trạng khu đất thực hiện dự án đã có sẵn mặt bằng thi công, do đó,
công ty không cần thực hiện công tác san lấp mặt bằng
* Thi công hệ thống điện cho máy móc thiết bị sản xuất
Bước 1: Lắp đặt tủ điện chính MCC, lắp đặt các tủ điện phân phối cho
các khu vực sản xuất, lắp đặt thang, máng cáp và dây cáp điện
Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật và đóng điện đến các tủ phân phối
Bước 3: Cách ly nguồn điện đến tủ điện chính MCC và các tủ phân phối
Bước 4: Đấu nối điện vào các máy sản xuất
Bước 5: Kiểm tra kỹ thuật không có điện (độ cách điện, chất lượng các vị
trí đấu nối, )
Bước 6: Kiểm tra kỹ thuật có điện, chạy thử không tải các thiết bị sử
dụng điện
Bước 7: Cách ly nguồn điện, chờ lệch chạy thử nghiệm
* Biện pháp thi công lắp đặt thiết bị
- Nhập máy móc thiết bị, vận chuyển vào nhà máy;
- Dùng xe nâng di chuyển thiết bị đến vị trí thiết kế trong nhà xưởng;
- Lắp đặt, kết nối các máy móc theo dây chuyền, kết nối với các thiết bị
Trang 26Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 18
điện;
- Kiểm tra chức năng, vận hành thử máy móc thiết bị
5.4.Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án
5.4.1 Tiến độ thực hiện dự án
- Tháng 08/2018 đến tháng 8/2022: Thực hiện các thủ tục liên quan đến
đầu tư, đất đai, cấp phép xây dựng, PCCC
- Tháng 9/2022 đến tháng 11/2023: thực hiện đầu tư xây dựng 2 giai đoạn
Vốn huy động khác: 64.000.000.000 đồng, chiếm 80% tổng vốn đầu tư
* Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới
* Hình thức quản lý dự án: Công ty dự kiến áp dụng hình thức chủ đầu tư
thực hiện đầu tư và quản lý dự án
5.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
A Tổ chức bộ máy
Sau khi dự án đi vào hoạt động mô hình tổ chức quản lý sản xuất của nhà
máy sẽ do ban lãnh đạo công ty trực tiếp quản lý
B Nhân lực
Theo chế độ lao động của Nhà nước ban hành và điều kiện cụ thể của công
ty, chế độ làm việc tại nhà máy may Hamalinnhư sau:
- Số ngày làm việc: 26 ngày/tháng (một năm làm việc 300 – 320 ngày)
- Số ca làm việc trong ngày: 1 ca/ngày
- Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ca
* Cơ cấu tổ chức, quản lý sản xuất và kinh doanh
- Tổng số lao động của dự án dự kiến là: 1.500 người
* Nguồn cung cấp nhân lực
+ Lao động gián tiếp: Lao động gián tiếp là lao động không trực tiếp tham
gia vào hoạt động sản xuất, vận hành máy móc để sản xuất sản phẩm Lực lượng
lao động này chủ yếu tập trung trong Bộ phận hành chính văn phòng, kế toán,
nhân viên kinh doanh…vv
+ Lao động trực tiếp: Là những người tham gia trực tiếp vào vận hành
máy móc thiết bị trong quá trình hoạt động sản xuất và trực tiếp kiểm tra chất
lượng sản phẩm Bộ phận này được chia làm nhiều tổ phù hợp với yêu cầu của
Trang 27Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 19
quá trình hoạt động sản xuất và dây chuyền thiết bị trang bị cho nhà máy
* Chế độ tuyển dụng, đào tạo
Khi Nhà máy đi vào sản xuất ổn định, dự kiến công ty sẽ cần đến tổng số
1.500 lao động Căn cứ vào kết quả và tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà
máy, hàng năm Ban Giám đốc sẽ lập kế hoạch về tuyển dụng, đào tạo, tiền
lương, phúc lợi, khen thưởng và kỷ luật .vv cho người lao động phù hợp với
quy định của pháp luật
Lao động tại địa phương sẽ được công ty ưu tiên tuyển dụng, đào tạo
Lao động trong nhà máy được ký hợp đồng lao động và hưởng mọi chế độ
đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động
Trang 28Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 20
CHƯƠNG II:
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH CẤP TỈNH, PHÂN VÙNG
MÔI TRƯỜNG
1.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch của tỉnh
Tại thời điểm lập hồ sơ Giấy phép môi trường dự án, tỉnh Phú Thọ chưa có
quy hoạch bảo vệ môi trường
Vị trí thực hiện dự án “Nhà máy may số 2” của Công ty TNHH may
Hamalin nằm trong khuôn viên có diện tích 38.631,7m2 thuộc xã Sơn Hùng,
huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2011-2020, đinh hướng đến năm 2030
1.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi
trường tiếp nhận chất thải
1.2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi
trường tiếp nhận nước thải:
Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân trong nhà máy có chứa các chỉ
tiêu ô nhiễm đặc trưng là BOD, COD và vi khuẩn Coliform với hàm lượng cao,
nếu không được xử lý và thải trực tiếp ra môi trường sẽ ảnh hưởng đến các
nguồn nước tiếp nhận Tác động của nước thải đối với nguồn tiếp nhận là làm
tăng chất dinh dưỡng trong nguồn nước, gây nên tình trạng phú dưỡng và sự phát
triển bùng nổ của các loại rong tảo độc và ảnh hưởng đến hệ thủy sinh sống trong
các lưu vực nước này
Tuy nhiên, nguồn nước thải sinh hoạt của nhà máy được xử lý qua hệ
thống bể tự hoại nên nồng độ các chất ô nhiễm được giảm đi đáng kể, nước thải
sau các bể tự hoại tiếp tục được đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử
lý triệt để, vì vậy tác động ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt của nhà máy đến
nguồn nước tiếp nhận là không lớn
1.2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi
trường tiếp nhận khí thải:
Khí thải phát sinh tại lò hơi của nhà máy được xử lý qua hệ thống dập bụi
ướt và dập bụi khô đạt QCVN 19:2009/BTNMT Do đó, môi trường không khí
khu vực chỉ bị tác động bởi khí thải từ các phương tiện ô tô, xe máy của CBCNV
và tiếng ồn từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm, tuy nhiên,
lượng khí thải phát sinh từ các hoạt động này không nhiều, dễ khuếch tán vào
không khí, mặt khác công ty cũng đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu ngay tại
Trang 29Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 21
nguồn và thực hiện đảm bảo các điều kiện vi khí hậu trong toàn bộ khuôn viên
của nhà máy nên khả năng tác động đến môi trường từ các nguồn thải này không
lớn
1.2.3 Tác động do nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn có lưu lượng phụ thuộc vào chế độ khí hậu khu vực
Lượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt xung quan nhà máy được thu gom triệt
để vào các hố ga và hệ thống công thoát trước khi thải vào hệ thống rãnh thoát
nước của khu vực Do đường nội bộ trong nhà máy được trải bê tông nhựa nên
tác động của nước mưa chảy tràn qua khu vực đến môi trường nước là không
đáng kể
1.3 Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến hệ sinh thái thủy sinh
Nguồn nước có thể coi là một công trình làm sạch sinh học trong điều kiện
tự nhiên, tuy nhiên nguồn nước cũng chỉ tải được một khối lượng chất bẩn nhất
định phụ thuộc vào công suất, chất lượng nguồn nước thải và mối quan hệ vệ
sinh thái trong khu vực
Trong quá trình hoạt động của nhà máy, môi trường nước bị tác động chủ
yếu do nguồn nước thải sinh hoạt, nước thải của hệ thống làm mát và nước mưa
chảy tràn Nguồn tiếp nhận nước thải của nhà máy là rãnh thoát nước của khu vực,
qua khảo sát thực tế không có hoạt động nuôi trồng thủy sản tại khu vực này, cùng
với nồng độ các chất ô nhiễm và chỉ tiêu vi sinh vật (Coliform) của nước thải
Chủ đầu tư dự kiến sẽ xây dựng 01 hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử lý
toàn bộ nước thải của nhà máy đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra môi
trường nên tác động của việc xả nước thải đến hệ sinh thái thủy sinh tại khu vực
là không đáng kể
Trang 30Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 22
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
SINH VẬT
1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường
Khu vực thực hiện dự án chưa có dữ liệu điều tra về hiện trạng môi
trường, tuy nhiên trên thực tế các tài liệu tham khảo về báo cáo kinh tế xã hội và
tham khảo báo cáo thuyết minh kết quả thực hiện dự án mạng lưới quan trắc và
cảnh báo ô nhiễm môi trường tỉnh Phú Thọ qua các năm cho thấy hiện trạng môi
rường tại khu vục dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm về môi trường không khí,
đất và nước
1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật
1.2.1 Địa lý, địa chất, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải
a Địa hình:
Địa hình khu vực quy hoạch mang đặc trưng vùng trung du miền núi, đồi
xen lẫn ruộng thấp, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
-Khu vực nghiên cứu quy hoạch là bãi đất trống xung quanh khu vực dự án có
đồi chè, đồi sơn và ruộng trồng lúa của nhân dân trong vùng
b Địa chất:
Qua thu thập khu vực xung quanh khu vực xây dựng trong những năm qua
không có sự biến đổi địa chất nào
Mặtbằngkhuvựckhảosáttươngđốibằngphẳng,nằm trênđườngtrụcgiaothông
nên thuận tiện cho thi công xây dựng côngtrình
Khu vực dự án có địa chất ổn định, đủ điều kiện xây dựng các công trình
kiên cố
1.2.2 Điều kiện về khí tượng- thuỷ văn:
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng của gió mùa có khí hậu
nóng, độ ẩm cao Khí hậu tỉnh Phú Thọ chia làm 2 mùa: mùa nắng nóng từ tháng
4 đến tháng 10, khí hậu khô nóng - nhất là từ tháng 5 đến tháng 9 Từ tháng 11
đến tháng 3 năm sau do ảnh hưởng của khối không khí cực đới lục địa Châu Á
nên có gió Đông Bắc mang theo không khí lạnh hanh khô từ phương Bắc xuống
Các số liệu thống kê về khí tượng thuỷ văn khu vực nhà máy được lấy từ
Trạm KTTV Minh Đài năm 2020:
- Nhiệt độ trung bình không khí (năm 2020): 23,70C
- Độ ẩm trung bình của không khí (năm 2020): 84%
Trang 31Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 23
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
a Điều kiện về khí tượng:
Bảng 3.1 Bảng nhiệt độ trung bình hàng tháng và năm khu vực dự án
[Nguồn: Niên giám thống kê năm 2020 - Trạm KTTV Minh Đài]
+ Nhiệt độ trung bình của năm là 23,70C, nhiệt độ trung bình tháng cao
Trang 32Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 24
Nhìn chung, độ ẩm của khu vực mang đậm nét đặc trưng của khí hậu nhiệt
đới gió mùa, độ ẩm cao và tương đối ổn định
* Hướng gió và tốc độ gió:
+ Hướng gió: Do ảnh hưởng của gió mùa và tác động của địa hình nên
hướng gió chủ yếu của khu vực diễn biến theo mùa cụ thể như sau:
Tháng 10 đến tháng 11 tần suất hướng gió Tây Bắc nhiều hơn hẳn các
hướng khác Tháng 12 đến tháng 01 năm sau hướng gió lệch về phía Nam chiếm
ưu thế, sang tháng 3 hướng gió thịnh hành lại là gió Đông Nam
+ Tốc độ gió: Tốc độ gió trung bình thay đổi qua các tháng, trung bình từ
1,5 – 3 m/s Trong mùa lạnh tốc độ gió trung bình các tháng đầu mùa nhỏ hơn
các tháng cuối mùa Thời kỳ chuyển tiếp giữa mùa đông sang mùa hè và những
tháng đầu hè tốc độ gió trung bình lớn hơn các tháng cuối hè Hàng năm thường
xẩy ra từ8 – 10 trận gió bão ảnh hưởng đến khu vực Bão có tốc độ từ 20 – 30
m/s và thường kèm theo mưa lớn kéo dài, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và
sinh hoạt của nhân dân trong khu vực
* Nắng và bức xạ:
Số giờ nắng trong năm dao động từ1.044,5 giờ đến 1.376,3 giờ, tháng có
số giờ nắng ít nhất là tháng 1 có số giờ nắng khoảng 17,1 giờ, tháng có số giờ
nắng nhiều nhất là tháng 7 có số giờ nắng khoảng 201,9 giờ
Lượng nước bốc hơi lớn nhất tại khu vực khoảng 240 mm vào thời điểm
tháng nóng nhất, lượng nước bốc hơi nhỏ nhất tại khu vực dự án từ 16 mm đến
Trang 33Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 25
Tổng số giờ nắng 1.241,4 1.440,5 1.044,5 1.376,3 1.241,7
[Nguồn: Niên giám thống kê năm 2020 - Số liệu từ Trạm KTTV Minh Đài]
* Lượng mưa:
Vào mùa mưa, thời tiết nóng, lượng mưa lớn, chiếm 80% lượng mưa cả
năm, đặc biệt có những trận mưa rào rất lớn kéo theo gió bão từ 3 đến 5 ngày gây
hiện tượng ngập úng cục bộ
Vào mùa khô, lượng mưa rất ít có những thời kỳ khô hành kéo dài từ 15 –
20 ngày Nhiều diện tích đất canh tác, ao hồ bị khô cạn
Bảng 3.4 Lượng mưa bình quân qua các tháng
Lượng mưa cả năm 1.639,7 1.706,3 2.501,6 1.561,9 1.824,8
[Nguồn: Niên giám thống kê năm 2020 - Số liệu từ Trạm KTTV Minh Đài]
Theo kết quả quan trắc cho thấy mưa diễn biến theo mùa rõ rệt, lượng
mưa lớn nhất thường vào tháng 7, tháng 8, tháng 9 hàng năm Lượng mưa
tháng thấp nhất là 3,1mm, lượng mưa tháng cao nhất là 491,1mm
* Nhận xét chung: Nhìn chung huyện Thanh Sơncó điều kiện khí hậu
đồng đều và giống với khí hậu khu vực tỉnh Phú Thọ và không khác biệt nhiều so
với các tỉnh lân cận nên việc xác định các tiêu chí phát triển kinh tế có liên quan
đến khí hậu như hướng gió, thoát nước mưa, chống nóng, khắc phục độ ẩm, dễ
thống nhất cho sự phát triển của kinh tế khu vực
2.ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG
ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN
Hiện trạng môi trường nền đóng vai trò rất quan trọng khi triển khai một
dự án nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng sau khi dự án được triển khai Để có số
Trang 34Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 26
liệu đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường khu vực thực hiện dự án,
trong quá trình thực hiện lập hồ sơ Giấy phép môi trường dự án, chủ đầu tư và
đơn vị tư vấn đã phối hợp với Công ty cổ phần công nghệ và kỹ thuật Hatico
Việt Nam tiến hành lấy mẫu, phân tích môi trường không khí, môi trường đất tại
03 thời điểm khảo sát và cho số liệu cụ thể như sau:
2.1 Môi trường không khí:
* Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
Bảng 3.5 Kết quả phân tích môi trường không khí
+ K1: Mẫu không khí khu vực thực hiện dự án
+ K2: Mẫu không khí đầu hướng gió của dự án
+ K3: Mẫu không khí cuối hướng gió của dự án
Trang 35Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 27
+ QCVN 05: 2013/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuâ ̣t Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (trung bình 1giờ)
+ (1) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- (-): không xác định
* Nhận xét: So sánh kết quả phân tích môi trường không khí khu vực trung tâm dự án với QCVN 05:2013/BTNMT và
QCVN 26:2010/BTNMT cho thấy các chỉ tiêu phân tích môi trường không khí tại thời điểm lập hồ sơ giấy phép môi trường đều nằm trong giới hạn các quy chuẩn cho phép
Trang 36Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 28
2.2 Chất lượng môi trường nước khu vực dự án
* Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước
- Ký hiệu mẫu:
NM: Mẫu nước mặt cách khu vực thực hiện dự án 100m
- Điều kiện thời tiết: trời không mưa, gió nhẹ
Bảng 3.6 Kết quả phân tích mẫu nước Thông số Đơn vị
Ngày 16/06/2022
Ngày 17/06/2022
Ngày 18/06/2022
QCVN 08-MT :2015/BTNMT
* Nhận xét: Qua kết quả phân tích các thông số của nước mặt khu vực
thực hiện dự án tại 3 thời điểm cho thấy tất cả các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
tư tỉnh Phú Thọ cấp chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án: 7120777722 cấp chứng nhận lần đầu ngày 22/08/2018, chứng nhận thay đổi lần thứ hai ngày 12/10/2020
Trang 37Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 29
CHƯƠNG IV:
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH,
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án “Nhà máy may số 2” của Công ty TNHH may Hamalin tại xã Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn, Tỉnh Phú Thọ trên cơ sở đầu tư xây dựng mới tất cả các hạng mục công trình Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, diện tích khu đất thực hiện dự án đã được san lấp mặt bằng bằng phẳng và có cost độ cao cao hơn so với cost đường khu vực là 2,5m.Trong quá trình triển khai dự án sẽ bao gồm hai giai đoạn với tính chất gây ô nhiễm cụ thể khác nhau,
cụ thể:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị
- Giai đoạn 2: Dự án đi vào hoạt động
1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động
Giai đoạn thi công xây dựng (bao gồm thi công xây dựng các hạng mục công trình) sẽ tác động tới môi trường khu vực thực hiện dự án và môi trường xung quanh theo các mức độ như sau:
1.1.1 Đánh giá tác động trong quá trình thi công xây dựng
a Các tác động không liên quan tới chất thải
* Nguồn ô nhiễm tiếng ồn, độ rung
Ngoài việc phát sinh bụi và khí thải, các phương tiện vận tải và thi công còn phát sinh tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu đến môi trường khu vực
Tiếng ồn phát sinh trong quá trình thi công xây dựng hạ tầng cơ sở, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu là tiếng ồn từ các phương tiện vận chuyển, máy trộn bê tông, tham gia trong quá trình thi công xây dựng
Theo tiêu chuẩn đã ban hành về mức cho phép tiếng ồn tại khu vực sản xuất (TCVN 3985- 1995) thì mức ồn lớn nhất cho phép là 85dBA trong khu vực sản xuất Đối với khu dân cư, mức ồn tối đa cho phép là 70 dBA
Trong quá trình thi công xây dựng các hạng mục của dự án, tiếng ồn gây
ra chủ yếu do các hoạt động máy móc thi công, các phương tiện vận chuyển trên khu vực xây dựng Nguồn gây rung chủ yếu trong giai đoạn này là hoạt động của các xe hạng nặng và một số máy móc thi công
Tiếng ồn, rung động do các phương tiện giao thông vận tải Đó là tiếng ồn phát ra từ động cơ và do sự rung động của các bộ phận của xe như tiếng ồn từ ống xả, tiếng ồn do đóng cửa xe, còi xe, tiếng rít phanh Các loại xe khác nhau sẽ
Trang 38Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 30
phát sinh mức ồn khác nhau Mức ồn của các loại xe cơ giới được cho trong bảng sau:
Bảng 4.1 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công Phương tiện Mức ồn phổ biến (dBA) Mức ồn lớn nhất (dBA)
Ôtô tải có trọng tải <3,5 tấn 80-85 100-105
Ôtô tải có trọng tải > 3,5 tấn 90-100 105-130
* Tác động đến an toàn giao thông
Với cường độ dòng xe lưu thông trục trên đường về khu vực xây dựng dự
án hoạt động liên tục, sẽ có thể xảy ra các sự cố về mất an toàn giao thông cho người và các phương tiện tham gia giao thông đặc biệt trong thời gian tan tầm làm việc của công nhân lao động tại khu vực thực hiện dự án
Trong trường hợp khi các phương tiện vận chuyển không được kiểm định đúng kỳ hạn sẽ gây ra các sự cố mất an toàn trong quá trình vận chuyển vật tư
* Tác động đến hệ thống giao thông khu vực
Trong quá trình vận chuyển các nguyên vật liệu XD phục vụ thi công xây dựng các hạng mục công trình của nhà máy ước tính khối lượng cần vận chuyển
để thi công các hạng mục công trình khoảng 4.697 tấn vật tư bao gồm: gạch, cát,
xi măng, đá, sỏi, các khung thép tiền chế, các vật liệu trang trí Với thời gian thi công 2 giai đoạn khoảng 12 tháng, cường độ dòng xe tăng lưu thông trên trục đường và khu mặt bằng dự án tăng lên, do vậy sẽ tác động đến độ bền vững của tuyến đường vận chuyển
* An toàn lao động
Trong giai đoạn thi công, vận chuyển, bốc dỡ và lắp đặt máy móc thiết bị,
sử dụng điện trong thi công Đều có khả năng xảy ra mất an toàn và gây thiệt hại về người và tài sản nếu không có biện pháp an toàn và phòng ngừa sự cố
* Tác động đến kinh tế - xã hội khu vực dự án
Dự án có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội khu vực trong giai đoạn thi công, cụ thể tóm tắt như sau:
Trang 39Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 31
- Tạo công ăn việc làm cho một số lao động tại địa phương tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ và nguồn nhân lực cho dự án Cung cấp các loại nguyên vật liệu xây dựng, nguồn lực lao động
- Kích thích sự phát triển của một số ngành sản xuất, kinh doanh, và dịch
vụ trong khu vực thông qua cung cấp nguyên, vật liệu thi công cho dự án như: cung cấp cát, gạch, đá, xi măng, sắt thép, phục vụ cho quá trình xây dựng các hạng mục công trình của dự án;
- Phát sinh mâu thuẫn giữa lực lượng công nhân với người dân địa phương
b Các tác động liên quan tới chất thải
Nguồn gây tác động đến chất thảitrong quá trình thi công xây dựng được tóm tắt ở bảng sau:
Bảng 4.2 Các hoạt động và nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
1 Quá trình đào móng thi công
xây dựng các hạng mục công
trình dự án
Bụi do quá trình đào móng, khí thải do máy xúc;
xe tải vận chuyển vật liệu gây ra
2 Vận chuyển đất, đất thải, tập
kết nhiên, nguyên vật liệu
phục vụ thi công công trình
Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động của các xe tải vận chuyển vật liệu xây dựng, xi măng, sắt thép, cát, đá,…
- Bụi, khí thải từ hoạt động đổ bê tông; xây dựng
- Khí thải từ công đoạn hàn, cắt sắt thép khi thi công xây dựng;
- Các loại chất thải rắn (đất, đá, gỗ, cặn sơn, bột bả trong quá trình thi công, hoàn thiện công trình;
- Nước thải từ quá trình rửa các dụng cụ thi công;
4 Bảo dưỡng, sửa chữa máy
móc, phương tiện thi công khi
có sự cố
Dầu mỡ thải, các chất thải rắn như giẻ lau,…
5 Sinh hoạt của công nhân tại
khu vực thi công
Chất thải rắn sinh hoạt, nước thải sinh hoạt từ
lán trại tại công trường
Các nguồn tác động đến môi trường không khí trong quá trình thi công xây dựng bao gồm:
Trang 40Chủ đầu tư: Công ty TNHH may Hamalin 32
- Khói thải từ các phương tiện vận tải, máy móc và thiết bị thi công trên khu vực thi công như xe tải, máy ủi, máy xúc, máy đầm, máy khoan, máy đóng cọc, máy phát điện, máy trộn bê tông Hầu hết các loại xe tải và máy móc thiết
bị nêu trên đều chạy bằng xăng dầu, do đó trong khói thải có chứa nhiều loại khí như SO2, NOx, CO, tổng hydrocacbon và bụi
- Bụi đất đá và cát bị gió cuốn lên trong quá trình đào móng, xây dựng các hạng mục công trình
- Bụi xi măng khi trộn bê tông Bụi phát sinh do hoạt động của các phương tiện vận tải
* Ô nhiễm bụi từ quá trình đào móng công trình và tập kết vật liệu xây
dựng tại khu vực xây dựng:
Theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO thì hệ số trung bình phát tán bụi đối với từng hoạt động trong giai đoạn thi công xây dựng ước tính ở bảng sau:
Bảng 4.3 Hệ số phát thải ô nhiễm trong hoạt động xây dựng
TT Nguyên nhân gây ô nhiễm Ước tính hệ số phát thải
1 Bụi sinh ra do quá trình đào đất, san ủi, mặt bằng
đào móng công trình bị gió cuốn lên (bụi, cát) 1,0 -100g/m3
2 Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng
(xi măng, đất, đá, cát ), máy móc, thiết bị 0,1-1,0 g/m3
3 Xe vận chuyển cát, đất làm rơi vãi trên mặt đường
3
[Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1986]
- Ô nhiễm từ quá trình đào đất:
Theo tính toán, giai đoạn này chủ dự án thực hiện xây dựng nhà xưởng sản xuất, các hạng mục công trình phụ trợ và một số công trình xử lý môi trường do vậy ước tính khoảng 885m3 đất được đào trong quá trình làm móng xây dựng công trình Sử dụng hệ số phát thải như ở bảng trên, ước tính tổng lượng bụi phát sinh do quá trình đào đất trong khu vực dự án là khoảng 885g – 88.500g Dự kiến thời gian đào móng là 10 ngày Với tổng diện tích xây dựng 38.631,7m2, tính chiều cao phát tán là 8m, tổng thể tích khu vực thi công là 309.053,6 m3, do
đó nồng độ bụi phát tán trong khu vực thi công giai đoạn này sẽ được tính theo công thức:
V
TP
C
Trong đó: C: Nồng độ bụi phát tán (mg/m 3 );
TP: Tải lượng bụi phát sinh (mg);
V: Thể tích khu vực thi công (m 3 )
→ Nồng độ bụi phát tán trong khu vực thi công là 2,86 – 286 mg/m3 (QCVN 05:2013/BTNMT là 0,3 mg/m3) Như vậy bụi phát sinh trong quá trình