MỤC LỤC ..................................................................................................................... iDANH MỤC CÁC BẢNG .........................................................................................iiiDANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.................................................................................... ivDANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ........................................ ivCHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ..................................................... 11.Tên chủ cơ sở ....................................................................................................... 12. Tên cơ sở.............................................................................................................. 13. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở....................................... 23.1. Công suất hoạt động của cơ sở....................................................................... 23.2. Công nghệ sản xuất ........................................................................................ 23.3. Sản phẩm của cơ sở........................................................................................ 54. Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu của cơ sở ....................................................... 54.1. Nhu cầu về lao động....................................................................................... 54.2. Nhu cầu về nguyên liệu.................................................................................. 54.3. Nhu cầu về hóa chất ....................................................................................... 64.4. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu............................................................................ 65. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở............................................................ 75.1. Quá trình hình thành, hoạt động và thay đổi của cơ sở ................................. 75.2. Các văn bản pháp lý khác liên quan đến cơ sở .............................................. 85.3. Vị trí và ranh giới........................................................................................... 85.4. Quy mô nhà máy .......................................................................................... 10CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNGCHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ............................................................................ 121. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch .............................................................. 122. Sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải của môi trường....................... 12CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁPBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ .................................................................. 171. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải.......... 171.1. Thu gom, thoát nước mưa ............................................................................ 171.2. Thu gom, thoát nước thải ............................................................................. 181.3. Xử lý nước thải............................................................................................ 202. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải....................................................... 272.1. Công trình, biện pháp xử lý khí thải lò sấy.................................................. 272.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải khác............................................. 283. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thảisản xuất....................................................................................................................... 293.1. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ....................... 29
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
Tên cơ sở
- Tên cơ sở: Nhà máy tinh bột sắn Krông Bông
- Địa chỉ: Buôn CưNun A, xã Dang Kang, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk
- Người đại diệncơ sở: Ông Nguyễn Công Sơn - Chức vụ: Giám đốc
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và các giấy phép môi trường thành phần:
Quyết định phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho Nhà máy chế biến tinh bột sắn Đắk Lắk, với công suất 40.000 tấn sản phẩm/năm, đã được ban hành tại xã Dang Kang, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk Quyết định này được ký hiệu số 31/QĐ-STNMT và có hiệu lực từ ngày 12/02/2015, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk thực hiện.
Giấy xác nhận số 2809/STNMT-BVMT ngày 19/10/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk đã xác nhận việc hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho Dự án Nhà máy chế biến tinh bột sắn Đắk Lắk, với công suất 40.000 tấn sản phẩm mỗi năm.
+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 44/GP-UBND ngày 03/07/2020 do UBND tỉnh Đắk Lắk cấp
+ Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số 54/GP-UBND ngày 06/08/2020 do UBND tỉnh Đắk Lắk cấp;
+ Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất số 13/GP-UBND ngày 26/02/2018 do UBND tỉnh Đắk Lắk cấp
- Quy mô của nhà máy:
+ Quy mô phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công:
Nhà máy tinh bột sắn Krông Bông có diện tích 10,409ha, công suất 40.000 tấn sản phẩm/năm
Nhà máy tinh bột sắn Krông Bông đã xây dựng và hoạt động từ năm 2003 với tổng mức đầu tư là 14.003.714.675 đồng
Nhà máy tinh bột sắn Krông Bông được phân loại là nhóm I theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, với nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do công suất lớn Cơ sở này tương đương với dự án nhóm B theo Nghị định 40/2020/NĐ-CP, có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đến dưới 800 tỷ đồng Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, nhà máy này phải được cấp giấy phép môi trường, do UBND tỉnh Đắk Lắk có thẩm quyền cấp phép.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
- Công suất thiết kế: 40.000 tấn sản phẩm/năm; 122 tấn sản phẩm/ngày (hoạt động 330 ngày);
Trong những năm gần đây, do nguồn nguyên liệu đầu vào (củ sắn) hạn chế, công suất thực tế của nhà máy đã giảm Cụ thể, vào năm 2021, nhà máy sản xuất được 16.000 tấn sản phẩm, đạt 40% công suất thiết kế, trong khi năm 2022, sản lượng tăng lên 22.050 tấn, tương đương 55,1% công suất thiết kế Trung bình, công suất hàng ngày của nhà máy dao động từ 100-120 tấn sản phẩm.
Sau nhiều lần nâng cấp và cải tạo, hệ thống máy móc chế biến tinh bột sắn của nhà máy hiện có nguồn gốc từ nhiều quốc gia như Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc và Nhật Bản Tình trạng của các thiết bị vẫn đạt khoảng 90-95%, đảm bảo hoạt động hiệu quả và đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Nhà máy hoạt động 24 giờ mỗi ngày với công suất thiết kế 40.000 tấn sản phẩm mỗi năm, dự kiến hoạt động 11 tháng trong năm từ tháng 08 đến tháng 06 năm sau Tuy nhiên, do nguyên liệu đầu vào giảm trong những năm gần đây, nhà máy chỉ hoạt động khoảng 07 tháng mỗi năm, bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 04 năm sau, tương đương 210 ngày.
- Quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn của nhà máy được trình bày tại hình 1.1
Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất tinh bột sắn của nhà máy
- Công đoạn 1 - Tiếp nhận củ sắn tươi:
Củ sắn tươi sau khi thu hoạch được đưa về nhà máy và chứa trong sân rộng Sau đó, chúng được chuyển vào phễu chứa qua băng tải, trong quá trình vận chuyển, công nhân sẽ loại bỏ rác và tạp chất thô.
- Công đoạn 2 - Bóc vỏ; rửa làm sạch củ:
Công đoạn này nhằm loại bỏ tạp chất trên vỏ củ sắn, bao gồm các bước rửa sơ bộ, tách đất đá, tách vỏ và rửa lại bằng nước.
Sắn được đưa vào máy bóc vỏ dạng trống quay qua băng chuyền, nơi sự cọ sát giữa củ sắn và thành trống, cũng như giữa các củ sắn với nhau, kết hợp với dòng nước, giúp bóc vỏ cứng Phần vỏ này chứa hầu hết lượng axit hydroxyanic (HCN) trong sắn Sau khi bóc vỏ, củ sắn sẽ được chuyển đến máy rửa.
- Công đoạn 3 - Băm; nghiền và mài củ:
Củ sắn sau khi rửa sạch sẽ được đưa qua băng tải vào máy băm trục ngang, nơi chúng được cắt thành những mảnh nhỏ khoảng 10 - 20 mm Tiếp theo, nguyên liệu được chuyển vào máy nghiền bằng vít tải và bộ phận phân phối, nơi búa quay với tốc độ cao sẽ đập nhỏ sắn, kết hợp với nước để tạo thành dung dịch sữa bã - bột - nước Cuối cùng, dịch sữa này sẽ được chuyển đến bể chứa để tiếp tục sang công đoạn tách bã.
- Công đoạn 4 - Ly tâm tách bã:
Ly tâm là quá trình cô đặc dịch sữa và loại bỏ bã xơ, trong đó tinh bột được tách khỏi sợi xenluloza để làm sạch bột sữa, ngăn ngừa lên men và biến màu Quá trình tách bã diễn ra ba lần bằng công nghệ ly tâm liên tục, với dịch sữa được đưa vào bộ phận rổ hình nón và vòi phun nước để rửa bã và hòa tan tinh bột Sau giai đoạn lọc cuối cùng, phần xơ thu hồi vẫn chứa một tỷ lệ tinh bột thấp Tinh bột sữa sau khi qua bộ phận ly tâm đầu tiên sẽ tiếp tục được bơm qua các bộ phận ly tâm tiếp theo, với thiết kế sàng rây mịn Phần xơ mịn được loại bỏ sẽ được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi.
Dịch tinh bột có chứa các tạp chất như protein, chất béo, đường và một số chất không hòa tan, bao gồm các hạt cellulose nhỏ, được hình thành trong quá trình mài củ Tuy nhiên, các tạp chất này sẽ được loại bỏ trong quá trình tinh lọc bột.
Bã sắn sau khi tách sẽ được đưa vào máy ép để loại bỏ nước, sau đó được sấy khô và lưu trữ trước khi được cung cấp cho các nhà sản xuất thức ăn gia súc.
Sau khi ly tâm, dịch sữa được cô đặc và tách nước bằng phương pháp ly tâm Trong sữa tinh bột, hàm lượng dinh dưỡng và đường cao khiến vi sinh vật dễ phát triển, dẫn đến hiện tượng lên men và mùi khó chịu Sự thay đổi này ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm, do đó, giai đoạn này cần diễn ra nhanh chóng bằng máy ly tâm siêu tốc và liên tục, được thiết kế theo công nghệ phù hợp Sau khi tách nước, tinh bột ước đạt độ ẩm 38% và được chuyển sang công đoạn tiếp theo dưới dạng bánh tinh bột.
- Công đoạn 6 - Sấy, hoàn thiện sản phẩm:
Sau khi tách ra, bột tinh bột nhão được làm tơi và sấy khô để bảo quản lâu dài Việc làm tơi là cần thiết để tăng bề mặt tiếp xúc với không khí nóng trong quá trình sấy Bột được dẫn đến bộ phận vít tải và rây bột tự động, với nhiệt độ ổn định ở 55 o C Tinh bột ướt được nạp vào máy sấy nhanh cho đến khi đạt hàm ẩm 10-13%, sử dụng không khí nóng từ việc đốt lò bằng khí biogas hoặc than đá.
Giảm nhiệt độ tinh bột ngay sau khi sấy là rất quan trọng Do đó, máy sấy được trang bị bộ phận xoáy gió đặc biệt nhằm hạ nhanh nhiệt độ sản phẩm.
Nhà máy áp dụng lò sấy sử dụng khí gas thu từ hồ Biogas, giúp tiết kiệm chi phí và đảm bảo khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Công đoạn 7 - Đóng bao sản phẩm:
Tinh bột sau khi sấy khô được tách ra khỏi dòng khí nóng và làm nguội ngay bằng quá trình lốc xoáy gió cùng với hoạt động của van quay Sau đó, tinh bột được đưa qua rây hạt để đảm bảo tạo thành hạt tinh bột đồng nhất, không kết dính và đạt tiêu chuẩn đồng đều về độ mịn Cuối cùng, tinh bột sau khi qua rây sẽ được bao gói thành phẩm và nhập kho.
3.3 Sản phẩm của cơ sở
- Sản phẩm của nhà máy gồm tinh bột sắn và bã sắn;
- Khối lượng sản phẩm: theo công suất nhà máy là 40.000 tấn sản phẩm/năm; năm 2021 là 16.000 tấn sản phẩm/năm; năm 2022 là 22.050 tấn sản phẩm/năm.
Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu của cơ sở
4.1 Nhu cầu về lao động
Nhu cầu lao động của nhà máy là 70 người, bao gồm:
- Lao động trực tiếp: 50 người;
- Lao động phụ trợ: 17 người;
- Lao động quản lý: 03 người;
4.2 Nhu cầu về nguyên liệu
Nhà máy chế biến tinh bột sắn sử dụng củ mì làm nguyên liệu chính, với khối lượng củ mì cần thiết cho công suất 40.000 tấn sản phẩm mỗi năm là 140.000 tấn Trong hai năm 2021 và 2022, khối lượng nguyên liệu củ sắn lần lượt đạt 56.000 tấn và 77.175 tấn mỗi năm.
Nguyên liệu củ mì chủ yếu được thu mua tại các huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
4.3 Nhu cầu về hóa chất
Hóa chấtsử dụng của nhà máy chủ yếu là phục vụ choxử lý nước thảigồm:
- Polymer (chất trợ keo tụ): 4 tấn/năm;
- PAC (poly aluminium chloride) – hóa chất keotụ: 20 tấn/năm;
4.4 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Nhà máy tận dụng khí biogas thu hồi từ hồ Biogas 1 và 2 làm nguồn năng lượng nhiệt cho lò sấy tinh bột sắn và bã sắn, bao gồm 1 lò sấy tinh bột và 3 lò sấy bã sắn Khí gas phát sinh từ hồ Biogas được sử dụng làm chất đốt cho các lò sấy này.
- Với công suất sản xuất 40.000 tấn tinh bột/năm ~ 122 tấn/ngày, lò đốt Gas tiêu thụ khoảng 24,4m 3 /h (khoảng 0,0976 m 3 gas lỏng/h (250 m 3 gas khí bằng 1 m 3 gas lỏng ), tương đương khoảng 0,0533 tấn/h).
4.5 Nhu c ầu sử dụng điện, nước và các sản phẩm a Nhu cầu sử dụng điện
Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện của Công ty Cổ phần tinh bột sắn Đắk Lắk, điện năng tiêu thụ trung bình là 567.000 kWh/tháng
Nguồn cung cấp điện: Công ty Điện lực Đắk Lắk, chi nhánh Điện lực Krông Bông b Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt và sản xuất tại nhà máy
Nguồn nước sinh hoạt của nhà máy được khai thác từ giếng khoan, với nhu cầu sử dụng là 3,15 m³/ngày Nhà máy đã được UBND tỉnh Đắk Lắk cấp Giấy phép khai thác và sử dụng nước dưới đất số 13/GP-UBND vào ngày 26/02/2018, cho phép lưu lượng khai thác lên đến 1.130 m³/ngày đêm.
Nhà máy sản xuất nước được cấp từ suối Dang Kang, với giấy phép khai thác nước mặt số 54/GP-UBND ngày 06/08/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk, cho phép khai thác tối đa 1.200 m³/ngày Để tiết kiệm nguồn nước và giảm thiểu khai thác nước mặt, nhà máy sẽ sử dụng nước thải sau xử lý cho các công đoạn như rửa củ sắn, vệ sinh nhà xưởng và thiết bị.
Dựa trên thực tế hoạt động sản xuất, nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt và sản xuất tương ứng với công suất tối đa của nhà máy được xác định như sau:
Bảng 1.1 Tổng hợp nhu cầu dùng nước của nhà máy
STT Mục đích Định mức sử dụng nước Khối lượng Đơn vị Nhu cầu dùng nước (m 3 /ngày) Ghi chú
1 Sinh hoạt 45 l/người/ca 70 người 3,15 Sử dụng nước ngầm
STT Mục đích Định mức sử dụng nước Khối lượng Đơn vị Nhu cầu dùng nước (m 3 /ngày) Ghi chú
1 Sinh hoạt 45 l/người/ca 70 người 3,15 Sử dụng nước ngầm
2 Phục vụ chế biến 14m 3 /tấn 120 Tấn/ngày 1.680 Sử dụng nước mặt; nước ngầm và tận dụng nước thải sau xử lý
Vệ sinh nhà xưởng , máy móc thiết bị - - - 3,0
Nguồn số liệu: Công ty Cổ phần tinh bột sắn Đắk Lắk, 2023
N ước dùng cho công tác PCCC
Theo TCVN 2622:1995, thiết kế phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình hạng A yêu cầu lượng nước dự trữ để chữa cháy trong 3 giờ là 324 m³, tương đương với tổng lưu lượng nước cứu hỏa 30 l/s.
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
5.1 Quá trình hình thành, hoạt động và thay đổi của cơ sở
Vào năm 2003, nhà máy do Công ty Cổ phần Đức Lộc đầu tư chính thức đi vào hoạt động với công suất 18.000 tấn sản phẩm mỗi năm Đánh giá tác động môi trường của nhà máy đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt theo Quyết định số 1287/QĐ-BTNMT vào ngày 17 tháng 9 năm 2003.
+ Năm 2005: Nhà máy chế biến tinh bột sắn Đắk Lắk được chuyển giao cho Công ty Cổ phần Lương thực – Vật tư Nông nghiệp Đắk Lắk.
Vào năm 2009, nhà máy duy trì công suất 18.000 tấn sản phẩm mỗi năm và đã đầu tư mở rộng hệ thống xử lý nước thải cùng khu vực phơi bã sắn Đề án bảo vệ môi trường của nhà máy đã được phê duyệt theo Quyết định số 284/QĐ-STNMT ngày 29/10/2009.
Vào năm 2014, nhà máy đã nâng công suất từ 18.000 tấn sản phẩm/năm lên 40.000 tấn sản phẩm/năm và duy trì hoạt động ổn định từ đó đến nay Nhà máy chế biến tinh bột sắn Đắk Lắk, tọa lạc tại xã Dang Kang, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk, đã được phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết với công suất 40.000 tấn sản phẩm/năm theo Quyết định số 31/QĐ-STNMT ngày 12/02/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk.
Vào năm 2019, nhà máy đã được chuyển nhượng từ Cty CP Lương thực Vật tư Nông nghiệp Đắk Lắk sang Cty CP tinh bột sắn Đắk Lắk theo Hợp đồng chuyển nhượng số 02/2019/HĐKT ngày 12/12/2019 Sau khi chuyển nhượng, nhà máy đã tiến hành cải tạo và nâng cao khả năng xử lý của các công trình bảo vệ môi trường, đồng thời lập báo cáo kết quả thực hiện các công trình này Vào ngày 19/10/2020, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk đã xác nhận nhà máy hoàn thành công trình bảo vệ môi trường qua Giấy xác nhận số 2809/STNMT-BVMT Nhà máy cũng đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh với tên gọi Nhà máy tinh bột sắn Krông Bông.
Theo Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 17/11/2020, các nhà máy phải lập hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường Năm 2023, Công ty Cổ phần tinh bột sắn Đắk Lắk đã hợp tác với Công ty TNHH Môi trường Lâm Phát để thực hiện việc lập hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường cho nhà máy.
5.2 Các văn bản pháp lý khác liên quan đến cơ sở
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần mã số: 6001667904 đăng ký lần đầu ngày 11/09/2019, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 25/11/2019;
- Hợp đồng thuê đất số 212/HĐTĐ ngày 01/12/2009 giữa UBND tỉnh Đắk Lắk và Công ty CP lương thực vật tư nông nghiệp Đắk Lắk.
- Phụ lục Hợp đồng thuê đất số 70/PL-HĐTĐ ngày 10/03/2014 giữa UBND tỉnh Đắk Lắk và Công ty CP lương thực vật tư nông nghiệp Đắk Lắk
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 150644 do UBND tỉnh cấp ngày 09/12/2009
Hợp đồng chuyển nhượng số 02/2019/HĐKT, ký ngày 12/12/2019, quy định việc chuyển nhượng Nhà máy tinh bột sắn Krông Bông từ Công ty Cổ phần Lương thực Vật tư Nông nghiệp Đăk Lăk sang Công ty Cổ phần tinh bột sắn Đăk Lăk.
Công văn số 1329/STNMT-BVMT ngày 07/07/2017 đề nghị điều chỉnh quy trình xử lý nước thải cho hai nhà máy chế biến tinh bột sắn tại Ea Kar và Krông Bông, thuộc Công ty Cổ phần Lương thực, Vật tư nông nghiệp Đắk Lắk.
- Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy số A1449/TD-PCCC (PC66) ngày 21/03/2014;
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình đưa vào sử dụng – hạng mục bể XLNT
- Hợp đồng kinh tế Số 106.05-ASTN/HĐKT-CTNH/2021 về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại và chứng từ chất thải nguy hại năm 2022
- Hợp đồng giao khoán số 02/02/2023-HĐGK ngày 01/02/2023 và số 02/03/2023-HĐGK ngày 01/03/2023 về việc dọn vệ sinhcùi sắn, vỏ sắn;
5.3 Vị trí và ranh giới
Nhà máy tinh bột sắn Krông Bông có công suất 40.000 tấn sản phẩm mỗi năm, tọa lạc trên diện tích 10,409 ha thuộc thửa đất số 454, tờ bản đồ số 34 Nhà máy được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ.
609157 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 25/11/2009 Nhà máy có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông Bắc giáp Tỉnh lộ 9;
+ Các phía còn lại giáp đất nông nghiệp (đất trồng lúa, cây hằng năm);
Hình 1.2 Vị trí nhà máy
Các đối tượng tự nhiên xung quanh nhà máy
+ Hệ thống giao thông đối ngoại
- Nhà máy giáp Tỉnh lộ 9 kết nối thị trấn Phước An (huyện Krông Pắc) với trung tâm huyện Krông Bông
- Xung quanh nhà máy với đường rẫy (đường đất, rộng khoảng 3-4m)
+ Hệ thống giao thông nội bộ
Nhà máy hiện tại đã xây dựng hoàn thiện hệ thống đường giao thông nội bộ khu vực nhà máy:
- Đường giao thông nội bộ khu vực sản xuất: đường bê tông, thuận lợi vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm ra vào nhà máy
Đường giao thông nội bộ vào khu vực hệ thống xử lý nước thải có diện tích rộng từ 2-3m, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác ra vào và kiểm tra hoạt động của hệ thống xử lý nước thải của nhà máy.
Suối Dang Kang, nằm cách nhà máy 100m về phía Tây Nam, là nguồn tiếp nhận nước thải của nhà máy và chỉ được sử dụng cho mục đích tưới.
Suối Dang Kang, nơi dự kiến xây dựng nhà máy tiêu nông nghiệp, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ chế độ mưa trong khu vực Dòng chảy của suối mang tính mùa vụ, với lưu lượng trung bình hàng năm thấp Trong mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau), lưu lượng dòng chảy chỉ khoảng 0,2-0,3 m³/s, trong khi vào mùa mưa, lưu lượng tăng lên từ 1,2 đến 1,5 m³/s.
Kết quả điều tra của Sở Công nghiệp Đắk Lắk và Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT Miền Trung cho thấy nước ngầm tại Huyện thuộc Phức hệ chứa nước lỗ hổng các thành tạo bở rời đệ tứ (albQ) chủ yếu phân bố dọc theo các thung lũng sông như Krông Bông, Krông Ana, Krông Pách Phức hệ này có khả năng cung cấp nước phong phú, với nước tồn tại trong các lỗ hổng của đất đá và trong thành tạo phun trào basalt, độ sâu phân bố từ 15 đến 20m Mức độ chứa nước tăng dần từ trên xuống dưới, đặc biệt trong các lớp cát thô dưới cùng Tuy nhiên, khả năng lộ nước của phức hệ rất hạn chế, với mật độ xuất lộ nhỏ và lưu lượng không lớn Loại nước chủ yếu là Bicarbonate - clorua natri, thuộc loại nước nhạt và môi trường trung tính Khu vực xung quanh dự án có trữ lượng nước ngầm thấp, nằm ở mức từ 15-20m, và hiện tại, khu vực nhà máy đã có 03 giếng khoan đáp ứng nhu cầu nước cho sinh hoạt và sản xuất.
5.4.1 Hiện trạng sử dụng đất
Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất của nhà máy như sau:
Bảng 1.2 Tổng hợp hiện trạng cơ cấu sử dụng đất của nhà máy
Nguồn số liệu: Công ty Cổ phần tinh bột sắn Đắk Lắk, 2023
5.4.2 Các hạng mục công trình của nhà máy
Nhà máy có tổng diện tích 10,409 ha, các hạng mục công trình Nhà máy tinh bột sắn Krông Bôngđược tổng hợp trong bảng 1.3
Bảng 1.3: Khối lượng các hạng mục công trình của nhà máy
Tt Hạng mục Đơn vị Khối lượng
STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH
1 Đất công trình đã xây dựng 79.851,5 76,7
1.1 Các hạng mục công trình chính 6.771 6,5
1.2 Các hạng mục công trình phụ trợ 16.785 16,1
1.3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường 56.295,51 54,1
2 Đất giao thông, sân bãi 4.015 3,9
3 Cây xanh, đất hành lang, bờ hồ, đất chưa sử dụng 20.223,5 19,4
1.7 Khu vực chứa sắn tươi m² 2.040
II Công trình phụ trợ m² 41.023,5
2.6 Khu xử lý nước cấp m² 189
2.10 Đất giao thông + sân bãi m² 4.015
2.14 Đất hành lang, bờ hồ, đất chưa sử dụng m² 3.423,5
III Công trình bảo vệ môi trường m² 56.295,51
3.1 Hệ thống thoát nước mưa chảy tràn HT 1
3.2 Bể tự hoại 3 ngăn (thể tích 11,4m 3 ) cái 1
Khu vực xử lý nước thải:
- Hồ sinh học tùy nghi 1: 6.4 00 m²
- Hồ sinh học tùy nghi 2: 7.100 m²
3.4 Nhà lưu trữ tạm thời CTNH m² 9
3.5 Hệ thống xử lý khí thải lò sấy tinh bột HT 1
3.6 Ống khói lò sấy (cao 14m) HT 1
Nguồn số liệu: Công ty Cổ phần tinh bột sắn Đắk Lắk, 2023
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch
Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường vào quý II năm 2023, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch tỉnh Đắk Lắk vẫn chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Do đó, báo cáo không đề cập đến nội dung này mà sẽ làm rõ sự phù hợp theo các quy hoạch khác.
Nhà máy tinh bột sắn Krông Bông đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất số CQ 609157 bởi UBND tỉnh Đắk Lắk vào ngày 25/11/2009 Địa chỉ của nhà máy nằm tại thửa số 454, tờ bản đồ số 34, xã Dang Kang, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk, với mục đích sử dụng là đất cho cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
Nhà máy được xây dựng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của huyện Krông Bông đến năm 2030, theo Quyết định số 1183/QĐ-UBND ngày 24/05/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk Khu vực xây dựng nhà máy đã được xác định là đất sản xuất kinh doanh trong quy hoạch sử dụng đất của xã Dang Kang, huyện Krông Bông.
Sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải của môi trường
Nguồn tiếp nhận nước thải của nhà máy là suối Dang Kang, với lưu lượng dòng chảy khoảng 0,2-0,3 m³/s vào mùa khô Lưu lượng nước xả thải dao động từ 500 đến 1.700 m³/ngày đêm, không vượt quá 5.000 m³/ngày đêm Theo QCVN 63:2017/BTNMT, hệ số này cần được tuân thủ để đảm bảo an toàn môi trường.
Nước từ suối Dang Kang được người dân sử dụng cho tưới tiêu, do đó nước thải của nhà máy được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 63:2017/BTNMT, cột B (Kq=0,9; Kf=1,0) trước khi xả vào suối Việc này đảm bảo rằng tác động của nước thải đến môi trường nước nguồn tiếp nhận là không đáng kể Để đánh giá khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận, đơn vị tư vấn sẽ dựa vào kết quả quan trắc chất lượng nước thải và nước mặt trong các năm 2021 và 2022.
Kết quả quan trắc định kỳ đối với nước thải đầu ra như sau:
Bảng 2.1: Kết quả quan trắc nước thải đầu ra sau hệ thống XLNT
Tt Các thông số Đơn vị
T, cột B (cột B, kq=0,9; kf=1,0) Đợt 1 - ngày 29/11/20
8 Tổng Xyanua mg/L KPH KPH KPH 0,09
(Nguồn số liệu: Báo cáo Công tác BVMT 2021,2022 – Nhà máy tinh bột sắn Krông Bông, công suất
+ NT1: Nước thải tại ống xả sau cụm bể xử lý nước thải trước khi chuyển về hồ chứa nước 1
+ Kết quả đợt 1, 2 và 3 do Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động (VINCEMRTS 026) thực hiện;
+ QCVN 63:2017/BTNMT (cột B, k q =0,9; k f =1,0): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến tinh bột sắn
Giá trị đầu ra của cột B liên quan đến nguồn tiếp nhận là suối Dang Kang, với mục đích sử dụng nước chủ yếu cho tưới tiêu nông nghiệp, không phục vụ cho sinh hoạt.
+ k q =0,9: ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận (suối Dang Kang) Q≤ 50 m 3 /s
+ k f =1,0: ứng với lưu lượng nguồn thải 500