1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Mở rộng Nhà máy sản xuất giày dép Right Rich

73 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Mở rộng Nhà máy sản xuất giày dép Right Rich
Trường học Trung tâm Quản Trắc Tài Nguyên Và Môi Trường Bình Thuận
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Thuận
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (7)
    • 1. Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Quốc tế Right Rich (7)
    • 2. Tên cơ sở (7)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của Cơ sở (8)
      • 3.1. Công suất hoạt động của Cơ sở (8)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của Cơ sở (8)
      • 3.3. Sản phẩm của Cơ sở (11)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của Cơ sở; nguồn cung cấp điện, nước của Cơ sở (11)
      • 4.1. Nguyên vật liệu phục vụ các hoạt động của Cơ sở (11)
      • 4.2. Nhu cầu cấp điện (13)
      • 4.3. Nhu cầu sử dụng nước (14)
    • 5. Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất phải nêu rõ: điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu (15)
  • CHƯƠNG II (16)
    • 2.1. Sự phù hợp của Cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (16)
    • 2.2. Sự phù hợp của Cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (16)
  • CHƯƠNG III (18)
    • 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (18)
      • 3.1.3. Xử lý nước thải (21)
    • 3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (43)
    • 3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (45)
    • 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (47)
    • 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (48)
    • 3.7. Các nội dung thay đổi so với Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (51)
  • CHƯƠNG IV (52)
    • 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (52)
      • 4.1.1. Nguồn phát sinh nước thải (52)
      • 4.1.3. Dòng nước thải (52)
      • 4.1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm (52)
      • 4.1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (54)
    • 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (54)
      • 4.2.5. Vị trí, phương thức xả khí thải (55)
    • 4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (55)
    • 4.4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với CTR và CTNH (55)
  • CHƯƠNG V (57)
    • 5.1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (57)
    • 5.2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải (62)
  • CHƯƠNG VI (67)
    • 5.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (67)
    • 5.2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ (69)
      • 5.2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (69)
      • 5.2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (70)
    • 5.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (70)
  • CHƯƠNG VII (71)
  • CHƯƠNG VIII (72)
    • 1. Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường (72)
    • 2. Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trưòug và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan (72)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC ................................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.............................................................................................3 CHƯƠNG I...............................................................................................................................5 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ..........................................................................................5 1. Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Quốc tế Right Rich ............................................................5 2. Tên cơ sở: .............................................................................................................................5 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của Cơ sở: ........................................................................6 3.1. Công suất hoạt động của Cơ sở:........................................................................................6 3.2. Công nghệ sản xuất của Cơ sở: .........................................................................................6 3.3. Sản phẩm của Cơ sở: .........................................................................................................9

Trang 1

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI BÌNH THUẬN

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG

TRÌNH GIAO THÔNG BÌNH THUẬN

KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN ĐƯỜNG ĐẾN TRUNG TÂM CÁC XÃ ĐỒNG

KHO, HUY KHIÊM, BẮC RUỘNG, MĂNG TỐ,

ĐỨC TÂN, NGHỊ ĐỨC, ĐỨC PHÚ, HUYỆN TÁNH

LINH, TỈNH BÌNH THUẬN (ĐT 717)

CHỦ ĐẦU TƯ

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

BÌNH THUẬN

ĐƠN VỊ TƯ VẤN TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Khu công nghiệp Hàm Kiệm II-Bita’s, xã Hàm

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 3

CHƯƠNG I 5

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 5

1 Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Quốc tế Right Rich 5

2 Tên cơ sở: 5

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của Cơ sở: 6

3.1 Công suất hoạt động của Cơ sở: 6

3.2 Công nghệ sản xuất của Cơ sở: 6

3.3 Sản phẩm của Cơ sở: 9

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của Cơ sở; nguồn cung cấp điện, nước của Cơ sở: 9

4.1.Nguyên vật liệu phục vụ các hoạt động của Cơ sở 9

4.2 Nhu cầu cấp điện 11

4.3 Nhu cầu sử dụng nước 12

5 Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất phải nêu rõ: điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu: 13

CHƯƠNG II 14

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 14

2.1 Sự phù hợp của Cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 14

2.2 Sự phù hợp của Cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường: 14

CHƯƠNG III 16

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 16

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 16

3.1.3 Xử lý nước thải: 19

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 41

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 43

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 45

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: 46

3.7 Các nội dung thay đổi so với Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 49

CHƯƠNG IV 50

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 50

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 50

Trang 4

4.1.3 Dòng nước thải 50

4.1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm 50

4.1.5 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải: 52

4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 52

4.2.5 Vị trí, phương thức xả khí thải 53

4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 53

4.4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với CTR và CTNH 53

CHƯƠNG V 55

KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 55

5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 55

5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải: 60

CHƯƠNG VI 65

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 65

5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án: 65

5.2 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ 67

5.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 67

5.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải: 68

5.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 68

CHƯƠNG VII 69

KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 69

ĐỐI VỚI CƠ SỞ 69

CHƯƠNG VIII 70

CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ ĐẦU TƯ 70

1 Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường 70

2 Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trưòug và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan 70

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Thống kê nhu cầu nguyên, vật liệu của Nhà máy 10

Bảng 2 Thống kê nhu cầu tiêu thụ điện năng 11

Bảng 3 Nhu cầu cấp nước cho nhà máy 12

Bảng 4 Thống kê nhu cầu tiêu thụ nước sạch 13

Bảng 5 Thông số hệ thống thoát nước mưa của Nhà máy 16

Bảng 6 Loại hoá chất, chế phẩm sử dụng 28

Bảng 7 Định mức tiêu hao điện năng vận hành XLNT 500m3/ngày.đêm 28

Bảng 8 Định mức tiêu hao hóa chất vận hành XLNT của Nhà máy 29

Bảng 9 Thông số kỹ thuật hệ thống thiết bị xử lý nước thải mực in 29

Bảng 10 Thông số kỹ thuật hệ thống thiết bị xử lý nước thải 500m3/ngày đêm 33

Bảng 11.:Thành phần và số lượng CTNH phát sinh trong 01 năm 43

Bảng 12 Giá trị các thông số ô nhiễm theo QCVN 40:2011/BTNMT 51

Bảng 13.Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của dòng khí thải phát sinh tại mỗi nhà xưởng của Nhà máy 53

Bảng 14 Bảng tổng hợp kết quả quan trắc nước thải đầu ra HTXL năm 2020 55

Bảng 15 Bảng tổng hợp kết quả quan trắc nước thải đầu ra HTXL năm 2021 57

Bảng 16 Kết quả quan trắc khí thải năm 2020 61

Bảng 17 Kết quả quan trắc khí thải năm 2021 62

Bảng 17 Kết quả quan trắc không khí xung quanh năm 2020 63

Bảng 19 Kết quả quan trắc không khí xung quanh năm 2021 64

Bảng 20 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 65

Bảng 21 Kế hoạch lấy mẫu trong giai đoạn vận hành ổn định công trình XLNT 65

Bảng 22 Kế hoạch lấy mẫu trong giai đoạn vận hành ổn định HTXLKT tại mỗi nhà xưởng: 05 nhà xưởng 66

Bảng 23 Kinh phí thực him quan trắc môi trường hàng năm của Nhà máy 68

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BOD5 : Nhu cầu oxy sinh học;

BVMT : Bảo vệ môi trường;

COD : Nhu cầu oxy hoá học;

CTR : Chất thải rắn;

CTNH : Chất thải nguy hại;

ĐTM : Báo cáo đánh giá tác động môi trường;

ĐHQG : Đại học Quốc Gia;

GPMT : Giấy phép môi trường;

HTXLNT : Hệ thống Xử lý nước thải;

NĐ - CP : Nghị định chính phủ;

PCCC : Phòng cháy chữa cháy;

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam;

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam;

TT - BTNMT: Thông tư - Bộ Tài nguyên môi trường;

UBND : Ủy ban nhân dân;

WHO : Tổ chức Y tế thế giới

Trang 7

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1 Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Quốc tế Right Rich

- Địa chỉ văn phòng: Khu công nghiệp Hàm Kiệm II, xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận;

- Người đại diện theo pháp luật của chủ Cơ sở: Ông Hong Shuo Yen;

- Số điện thoại: 02523 6251801 fax: 0626251802;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án: 8774848436 chứng nhận lần đầu ngày 4 tháng 4 năm 2012, chứng nhận thay đổi lần thứ 4 ngày 10 tháng 5 năm 2016 (điều chỉnh mục tiêu và tổng vốn đầu tư) do Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh

Bình Thuận chứng nhận dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất giày dép Right Rich ; mã số

dự án 8774848436 chứng nhận lần đầu ngày 4 tháng 4 năm 2012, chứng nhận thay đổi lần thứ 3 ngày 14 tháng 8 năm 2014 được điều chỉnh mục tiêu và tổng vốn đầu tư

2.2 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trưòrng, phê duyệt dự án

- Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trrường Dự án Mở rộng nhà máy sản xuất giày dép Right Rich số 3070/QĐ- UBND ngày 19 tháng 10 năm

2016 của UBND tỉnh Bình Thuận

- Thoả thuận đấu nối nước thải và nước mưa vào hạ tầng KCN Hàm Kiệm II ngày 15/3/2013 giữa Công ty CP đầu tư Bình Tân và Công ty TNHH Quốc tế Right Rich

- Hợp đồng xử lý nước thải số 001/HĐXLNT-BT ngày 01/8/2013 ký giữa Công

ty CP đầu tư Bình Tân và Công ty TNHH Quốc tế Right Rich

- Sổ đăng ký sổ chủ nguồn thải CTNH, mã số QLCTNH: 60.000317T cấp ngày 17/9/2013 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp

- Khu công nghiệp Hàm Kiệm II-Bita’s đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định số 1518/QĐ–BTNMT ngày 12/9/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu

tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Hàm Kiệm-Bita’s” tại xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận

Trang 8

Dự án “Nhà máy sản xuất giày dép Right Rich” tại Lô C7-1, C7-2, C7-3, C7-4, C7-29 nằm trong Khu công nghiệp Hàm Kiệm II – Bita’s Ngành nghề của Dự án phù hợp với phân khu chức năng theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án:

“Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Hàm Kiệm II – Bita’s” đã được Bộ Tài Nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 1518/QĐ-BTNMT ngày 12/9/2012

2.3 Quy mô Cơ sở (phân loại theo tiêu chí pháp luật về đầu tư công)

- Ngành nghề: sản xuất giày dép thuộc nhóm sản xuất hàng tiêu dùng

- Vốn đầu tư của dự án: 498,636 tỷ đồng

- Theo quy định tại khoản 3, điều 9 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019, dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng thuộc dự án Nhóm B

- Theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ

quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường: Mục I.2, Phụ lục IV dự án

nhóm A và nhóm B có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất kinh doanh, dịch

vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thuộc nhóm II và theo quy định tại khoản 1,

điều 39 của Luật bảo vệ môi trường thì dự án thuộc đối tượng phải lập giấy phép môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận cấp

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của Cơ sở:

3.1 Công suất hoạt động của Cơ sở:

Nhà máy sản xuất giày dép Right Rich hoạt động với mục tiêu là sản xuất giày dép hoàn chỉnh (Nhà máy không sản xuất sản phẩm bán thành phẩm) với công suất hoạt động là 6.000.000 sản phẩm/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của Cơ sở:

Nhà máy sản xuất giày dép Right Rich hoạt động sản xuất với công nghệ sản xuất giày là chính với công suất 6.000.000 sản phẩm/năm Tuy nhiên do sự thiếu hụt

về nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất Do đó, Công ty bổ sung các công đoạn gia công nhằm cung cấp nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất giày của Nhà máy

Nhà máy sử dụng công nghệ tiên tiến hầu hết sử dụng bán tự động từ khâu tiếp

nhận nguyên liệu đến khâu thành phẩm Chi tiết dây chuyền công nghệ cụ thể như sau:

a Công nghệ sản xuất giày

Công nghệ sản xuất giày tại Nhà máy được thể hiện trong hình sau:

Trang 9

Hình 1: Sơ đồ công nghệ sản xuất giày

* Thuyết minh công nghệ sản xuất giày

Nguyên liệu thuộc da, giả da qua công đoạn cắt định hình theo quy cách, tiếp tục chuyển qua may đế giữa, sau đó sẽ chuyển qua các máy gò mũi, gò gót Sau khi qua công đoạn gò sẽ tiếp tục được sấy nhẹ trước khi được chuyển sang các băng chuyền dán keo đế, tại băng chuyền này sẽ gắn liền với các buồng sấy ở nhiệt độ 70-800C

Nhiệt thừa

Bụi, tiếng ồn

Bụi, tiếng ồn Chỉ thừa

Da vụn sau định hình

Trang 10

Cuối cùng chuyển qua bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đóng gói nhập kho và chờ xuất hàng

b Các công đoạn gia công bổ sung phục vụ hoạt động sản xuất

+ Quy trình gia công đế

Hình 2: Sơ đồ công nghệ gia công đế

* Thuyết minh quy trình

Đế giày được nhập từ các Công ty cung cấp trong nước và nước ngoài, sau khi qua công đoạn mài đế sẽ chuyển qua máy quét tia UV để kiểm tra các lỗ hổng hay các lỗi trên bề mặt đế, đồng thời tại đây sẽ được phủ lại keo nếu có lỗi sản phẩm

+ Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm bán thành phẩm – dán hợp

Hình 3: Sơ đồ công nghệ gia công dán hợp

Trang 11

* Thuyết minh quy trình

Từ khách hàng lãnh liệu về bộ phận kiểm phẩm, sau khi QC kiểm tra liệu đạt chất lượng rồi mở đơn xuống các máy để tiến hành sản xuất, khi tiến hành dán liệu thì thiết bị phải được điều chỉnh nhiệt độ từ 60C – 150C trong quá trình dán, keo nhất định phải được điều chỉnh cho đều Nhân viên thao tác nhất định phải đối chiếu tỉ mỉ giữa đơn và liệu chính xác mới được dán, sau khi thành phẩm làm ra phải qua bộ phận QC kiểm tra liệu đạt chất lượng mới đóng gói, phải thông qua bộ phận sinh quản kiểm tra lại số lượng rồi mới đánh phiếu suất hàng để xuất cho khách hàng

+ Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm bán thành phẩm – in sơn

Hình 4: Sơ đồ công nghệ gia công in sơn

* Thuyết minh quy trình

Nhập nguyên liệu da (phối kiện giày) của khách hàng Theo đơn chỉ lệnh sản xuất, in liệu trên bàn in với sử dụng khuôn in và mực in đã được pha đúng màu, sau khi kiểm tra chất lượng của liệu đã in sẽ tiếp tục chuyển sang công đoạn ép với sử dụng khuôn đồng ép và nhiệt độ ép được điều chỉnh vừa đủ Cuối cùng chuyển qua khâu kiểm tra chất lượng liệu đã gia công trước khi giao cho khách hàng

3.3 Sản phẩm của Cơ sở:

Sản phẩm đầu ra của Nhà máy là giày dép hoàn chỉnh (Nhà máy không sản xuất sản phẩm bán thành phẩm) với 6.000.000 sản phẩm/năm cung cấp cho các thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của Cơ sở; nguồn cung cấp điện, nước của Cơ sở:

4.1.Nguyên vật liệu phục vụ các hoạt động của Cơ sở

Danh mục nguyên, nhiên vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt động của Nhà máy với công suất 6.000.000 sản phẩm/năm như sau:

Nước thải rửa bản in

Nhập liệu

In

Ép

Giao hàng

Trang 12

Bảng 1 Thống kê nhu cầu nguyên, vật liệu của Nhà máy Stt Tên Đơn vị Số lượng

I Nhu cầu nguyên, vật liệu

II Nhu cầu hoá chất

1 Dung môi hữu cơ không halogen hoá kg/năm 64.800

Trang 13

2 Chất hoá dẻo kg/năm 132.000

III Nhu cầu nhiên liệu

Nguồn: Công ty TNHH Quốc tế Right Rich

4.2 Nhu cầu cấp điện

Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng của Công ty Điện lực Bình Thuận trong 02

tháng gần nhất (tháng 8,9/2022) (đính kèm phụ lục báo cáo), nhu cầu tiêu thụ điện

năng của Nhà máy thể hiện chi tiết bằng bảng sau:

Bảng 2 Thống kê nhu cầu tiêu thụ điện năng

STT Thời gian

(ngày/tháng/năm)

Điện năng tiêu thụ trong 1 kỳ hoá đơn 10 ngày (KWh)

Nguồn: Hóa đơn điện tử tháng 8, 9 của Công ty

- Nguồn cung cấp điện của Nhà máy từ nguồn điện lưới quốc gia 110KV thông qua hai trạm biến áp 126MVA của KCN Hàm Kiệm II

Trang 14

Ngoài ra, để cung cấp điện cho một số công đoạn sản xuất của Nhà máy khi lưới điện khu vực gặp sự cố, Công ty đã trang bị 01 máy phát điện dự phòng với công suất

là 2.000KVA

4.3 Nhu cầu sử dụng nước

Nhu cầu dùng nước giai đoạn hoạt động của Nhà máy bao gồm nước sinh hoạt cho công nhân, nước cấp cho nhà ăn, nước cấp cho hoạt động sản xuất (rửa bản in trong hoạt động sản xuất in sơn); nước tưới cây xanh, nước sử dụng cho phòng cháy chữa cháy

Căn cứ TCXDVN 33: 2006 – Cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, nhu cầu cấp nước cho Nhà máy được tính toán như sau:

Bảng 3 Nhu cầu cấp nước cho nhà máy

Stt Mục đích dùng nước Tiêu chuẩn (lít) Quy mô

Lưu lượng (m 3 /ngày)

1 Nước cấp sinh hoạt

của công nhân viên 45 lít/người/ngày 6.000 người 270

2 Nước cấp cho căng tin

(suất ăn công nghiệp) 25 lít/người/ngày 6.000 người 150

3 Nước cấp cho hoạt

Nước dùng để phòng cháy chữa cháy:

Giả sử thời gian diễn ra một đám cháy là 03 giờ Theo mục 9, bảng 14 của TCVN 2622:1995 - Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế:

- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10 l/s/vòi phun

- Số vòi phun hoạt động đồng thời: 2 vòi

Vậy, tổng lượng nước sử dụng cho một đám cháy là 10lít/giây x 3 giờ x 3.600 x 2 vòi = 216.000 lít = 216m3

Tổng lượng nước sử dụng của Nhà máy trong giai đoạn hoạt động là: 445m 3/ngày (Không tính lượng nước phòng cháy chữa cháy)

Căn cứ vào giấy báo tiền nước và phí xử lý nước thải của Công ty CP đầu tư Bình Tân – Trung tâm ĐH KCN HKII – BITA’S gửi Công ty TNHH Quốc tế Right

Rich trong 02 tháng gần nhất (tháng 8,9/2022) (đính kèm phụ lục báo cáo), nhu cầu sử

dụng nước của Nhà máy thể hiện chi tiết bằng bảng sau:

Trang 15

Bảng 4 Thống kê nhu cầu tiêu thụ nước sạch

Nguồn: Giấy báo tiền nước tháng 8,9 của Công ty

Nhận xét: Qua bảng thống kê trên, nhận thấy được lượng nước sử dụng thực tế

cho sinh hoạt, sản xuất tại Nhà máy trong 1 ngày chỉ đạt 80-85% so với lưu lượng tính toán nước cấp, nước phục vụ tưới cây, rửa đường Công ty sử dụng nước dưới đất Chứng tỏ kể từ khi vận hành đến nay nhà máy hoạt động ổn định

Nguồn cung cấp nước

Nguồn cung cấp nước phục vụ cho toàn bộ các hoạt động của Nhà máy được sử dụng từ trạm cấp nước của KCN Hàm Kiệm II – Bita’s theo hợp đồng cung cấp nước sạch số 001/HĐCN-BT ngày 01/7/2013 ký giữa Công ty CP đầu tư Bình Tân và Công

ty TNHH Quốc tế Right Rich

Ngoài ra Nhà máy còn sử dụng nước ngầm để phục vụ tưới cây, PCCC, …Công

ty đã được UBND tỉnh Bình Thuận cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất số 3126/GP-UBND ngày 4/11/2013 với công suất khai thác là 226m3/ngày Công ty gia hạn định kỳ giấy phép khai thác nước ngầm

5 Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất phải nêu rõ: điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu:

Nhà máy với loại hình hoạt động chính là hoạt động sản xuất giày dép, chỉ sử dụng nguồn nguyên vật liệu chính là gia, giả da, chỉ may phục vụ sản xuất từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước theo đơn đặt hàng Việc sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất là không có Do đó, báo cáo không đề cập đến hạng mục này

Trang 16

CHƯƠNG II

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI

CỦA MÔI TRƯỜNG

2.1 Sự phù hợp của Cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

- Dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Hàm Kiệm-Bita’s” tại xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định số 1518/QĐ–BTNMT ngày 12/9/2012

về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và đã được Bộ Tài nguyên Môi trường – Tổng cục môi trường cấp giấy xác nhận số 30/GXN-TCMT ngày 16/03/2016 về việc xác nhận hoàn thành một số hạng mục công trình bảo vệ môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Hàm Kiệm-Bita’s” tại xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận

- Dự án “ Mở rộng Nhà máy sản xuất giày dép Right Rich” tại lô Lô C7-1, C7-2, C7-3, C7-4, C7-29 nằm trong Khu công nghiệp Hàm Kiệm II – Bita’s Ngành nghề của Dự án là sản xuất giày dép thuộc phân khu sản xuất hàng tiêu dùng, phù hợp với quy hoạch ngành nghề, quy hoạch vị trí và phân khu chức năng theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án: “Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Hàm Kiệm II – Bita’s” đã được Bộ Tài Nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 1518/QĐ-BTNMT ngày 12/9/2012

Nhà máy sản xuất giày dép Right Rich đã đi vào hoạt động từ năm 2013 đến nay

và được UBND tỉnh Bình Thuận cấp Quyết định số 1620/QÐ-UBND ngày 9/7/2013

về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy sản xuất giày dép Right Rich tại KCN Hàm Kiệm II Ngày 10/5/2016 Công ty đưọc Ban Quản lý các KCN cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án: 8774848436 chứng nhận lần đầu ngày 4 tháng 4 năm 2012, chứng nhận thay đổi lần thứ 4 ngày 10 tháng 5 năm

2016 điều chỉnh mục tiêu và tổng vốn đầu tư Công ty tiến hành lập lại Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án mở rộng Nhà máy sản xuất giày dép Right Rich và được UBND tinh Bình Thuận cấp Quyết định số 3070/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trương của Dự án mở rộng Nhà máy sản xuất giày dép Right Rich công suất 6.000.000 sản phẩm/năm

Như vậy, địa điểm thực hiện Dự án hoàn toàn phù hợpp với các quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với tình hình phát triển kinh

tế xã hội của địa phương

2.2 Sự phù hợp của Cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường:

Nhà máy sản xuất giày dép Right Rich, công suất 6.000.000 sản phẩm/năm, thuộc loại hình sản xuất không có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và nằm trong KCN Hàm Kiệm II Các vấn đề môi trường của Nhà máy tuân thủ với quy định tại KCN Hàm Kiệm II

Trang 17

+ Đối với môi trường không khí:

Hiện trạng môi trường không khí tại Nhà máy chưa bị ô nhiễm (thông qua kết

quả quan trắc môi trường hàng năm của Nhà máy) Khí thải sau khi qua hệ thống xử

lý khí thải tại mỗi nhà xưởng sẽ đảm bảo đạt quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT, cột

B - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thí công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

và QCVN 2012009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ Môi trường không khí tại Nhà máy vẫn nằm trong quy chuẩn cho phép và hoàn toàn đủ khả năng chịu tải lượng ô nhiễm phát sinh từ Nhà máy

+ Đối với môi trường nước:

Toàn bộ nước thải tại Nhà máy sau khi được thu gom và đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 500m3/ngày của Nhà máy đã xây dựng để xử lý đạt QCVN 40: 2011/BTNMT cộ B được đấu nối về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Hàm Kiệm II, không thải trực tiếp ra ngoài môi trường Do đó không có các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước Công ty đã ký hợp đồng xử lý nước thải số 001/HĐXLNT – BT ngày 01/8/2013 với Công ty CP đầu tư Bình Tân – chủ đầu tư KCN Hàm Kiệm II

+ Đối với môi trường đất:

Hoạt động của Nhà máy không xả thải chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải trực tiếp ra môi trường đất, không có các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất

Chính vì vậy, hoạt động của Nhà máy phù hợp với các quy định bảo vệ môi

trường của KCN Hàm Kiệm II và khả năng chịu tải của môi trường khu vực

Trang 18

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với nước thải sinh và không cho nước mưa chảy tràn qua khu vực chứa rác sinh hoạt và rác thải nguy hại

- Nước mưa từ mái nhà (khu văn phòng, nhà xưởng) theo đường ống xối PVC D300 chảy thẳng xuống các hố ga trên mặt đất và theo hệ thống thu gom nước mưa của Nhà máy thoát ra mương thoát nước mưa của KCN Hàm Kiệm II

- Nước mưa rơi xuống chảy tràn trên bề mặt sân, đường nội bộ được thu gom chảy vào hố ga của Nhà máy, sau đó cho chảy ra tuyến cống thoát nước mưa của KCN Hàm Kiệm II

Đối với phần diện tích trồng cây xanh thì một phần nước mưa tự thấm xuống đất và một phần chảy vào hệ thống thu gom nước mưa của Nhà máy

(Hệ thống thu gom và thoát nước mưa được thể hiện trên bản vẽ hoàn công hạ

tầng thoát nước mưa đóng kèm trong phần phụ lục)

Quy mô nghiệm thu hoàn thành công trình thoát nước mưa cụ thể theo bảng sau:

Bảng 5 Thông số hệ thống thoát nước mưa của Nhà máy STT Loại mương Chiều dài (m)

2 Mương thoát nước 300 loại 1a (có

đan BTCT đậy)

124

4 Mương thoát nước 500 loại 2a (có

Nguồn: Mặt bằng tổng thể thoát nước mưa

Công ty đã xây dựng các mương thoát nước mưa hoàn chỉnh trong phạm vi nội

bộ Nhà máy Các mương thoát nước được tráng đáy bê tông và có nắp đậy, đặt dọc theo hành lang, các khuôn viên các khu chức năng Nước mưa từ các mương dẫn nước tập trung tại hố ga sau đó đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa của KCN Hàm Kiệm II tại hố ga C52; C55; C57 trên đường N2 và hố ga D44 trên đường N1 Cụ thể

theo biên bản thoả thuận đấu nối của Công ty với Chủ đầu tư KCN Hàm Kiệm II ngày 15/3/2013 thì toạ độ vị trí đấu nối theo VN-2000, múi chiếu 3° như sau:

Trang 19

- Vị trí hố ga C52 nằm trên đường N2 (D1-D3) X(m) = 445.421; Y(m) = 1.209.065

- Vị trí hố ga C55 nằm trên đường N2 (D1-D3) X(m) = 445.440; Y(m) = 1.208.928

- Vị trí hố ga C57 nằm trên đường N2 (D1-D3) X(m) = 445.453; Y(m) = 1.208.844

- Vị trí hố ga D44 nằm trên đường N1 (D1-D3) X(m) = 445.121; Y(m) = 1.208.877

Hình 5: Hệ thống thu gom nước mưa

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải:

3.1.2.1 Công trình thu gom nước thải:

- Nước thải sinh hoạt của công nhân viên có lưu lượng: 270m3/ngày, nước thải này phát sinh từ bồn rửa, nhà tắm, nhà vệ sinh Nước thải từ bồn rửa, nhà tắm được thu gom chảy trực tiếp vào hệ thống thu gom nước thải chung của Nhà máy Nước thải

từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại 3 ngăn Toàn bộ nước thải này được thu gom bằng mạng lưới ống nhựa PVC D114, tập trung vào hố ga thu gom nước thải của Nhà máy Sau đó, sẽ được dẫn tới hệ thống XLNT tập trung của Nhà máy để xử lý

- Nước thải từ căn tin có lưu lượng 150m3/ngày, được thu gom và xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ và được được thu gom bằng mạng lưới ống nhựa PVC D114, tập trung vào hố ga thu gom nước thải của Nhà máy Sau đó, được dẫn tới hệ thống XLNT tập trung của Nhà máy để xử lý

Hệ thống thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh về HTXL nước thải của Nhà máy là ống nhựa PVC D114 dài: 1052m và 6 hố ga: 0,8m x 0,8m

3.1.2.2 Công trình thoát nước thải:

Trang 20

Toàn bộ nước thải của Nhà máy từ các nguồn phát sinh được thu gom về HTXLNT công suất 500m3/ngày đêm xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B Nước thải sau xử lý sẽ dẫn về hố ga tập trung nước thải sau xử lý (bố trí ngoài Nhà máy), sau

đó theo hệ thống đường ống PVC D315 dẫn về HTXL tập trung của KCN Hàm Kiệm

II để tiếp tục xử lý

Hình 6: Hệ thống xử lý nước thải 500m 3 /ngày.đêm

3.1.2.3 Điểm xả nước thải sau xử lý:

Nước thải sau khi được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp theo hợp đồng xử lý nước thải số 001/HĐXLNT – BT ngày 01/8/2013 với Công ty CP đầu tư Bình Tân – chủ đầu tư KCN Hàm Kiệm II, được đấu nối về hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Hàm Kiệm II bằng đường ống PVC D315

Vị trí đấu nối dòng nước thải sau khi qua HTXLNT của Nhà máy về HTXLNT của KCN Hàm Kiệm II là Hố ga B4 nằm trên đường N1 (D1-D3) có tọa độ theo VN-

2000, múi chiếu 3°: X(m) = 445.124; Y(m)= 1.208.877 (theo biên bản thoả thuận đấu

nối của Công ty với Chủ đầu tư KCN Hàm Kiệm II ngày 15/3/2013)

Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải tại Nhà máy:

Trang 21

3.1.3 Xử lý nước thải:

+ Xử lý sơ bộ đối với nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt của Nhà máy có thành phần ô nhiễm chủ yếu là các chất rắn

lơ lửng, các chất hữu cơ được thu gom và xử lý sơ bộ bằng hệ thống bể tự hoại 3 ngăn

và nước thải sinh hoạt từ căn tin sẽ được xử lý sơ bộ qua bể tách mỡ sau đó được thu gom tập trung về HTXLNT của Nhà máy Nhà máy có tổng 12 bể tự hoại 3 ngăn và 1

bể tách dầu mỡ

- Bể tách dầu mỡ có kích thước 2.000 x 4.000 x 2.000 (mm); kết cấu xây gạch trát vữa xi măng chống thấm, bố trí âm sau khu vục nhà bếp Nhà máy định kỳ sẽ thuê đơn vị có chức nưng vệ sinh bể tách dầu mỡ và thu gom dầu mỡ với tần suất: 6 tháng/lần

- Xây dựng 11 bể tự hoại 3 ngăn loại 1: kích thước mỗi bể là: dài x rộng x cao: 4,8 m x 3,0m x 1,7m Kết cấu BTCT, bố trí ngầm

- Xây dựng 1 bể tự hoại 3 ngăn loại 2: kích thước mỗi bể là: dài x rộng x cao: 3,2 m x 2,0m x 1,7m Kết cấu BTCT, bố trí ngầm

Nước thải từ nhà vệ sinh,

nhà tắm

Bể tự hoại 3 ngăn

Hệ thống XLNT của Nhà máy, công

suất 500m3/ngày đêm

Nước thải từ nhà ăn

Lưới chắn rác, hố tách mỡ

Mạng lưới thu gom nước thải, các hố gas thu nước

Nước thải sản xuất

Cụm bể keo tụ, tạo bông

HTXLNT của KCN Hàm Kiệm II

Trang 22

+ Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại 3 ngăn

- Đầu tiên, nước thải chảy vào bể chứa phân để lắng các chất cặn lơ lửng có kích thước lớn Ngăn này có vai trò làm ngăn lắng - lên men kỵ khí, đồng thời điều hòa lưu lượng và nồng độ chất bẩn trong dòng nước thải Các chất bẩn hữu cơ trong nước thải tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở đáy bể và được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hoá thành các chất đơn giản, dễ phân hủy

+ Lớp dưới cùng là lớp đá có kích thước 4x6, dày 150mm;

+ Lớp giữa là lớp đá có kích thước 1x2, dày 150mm;

+ Lớp trên cùng là lớp than củi dày 150mm

Sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn, nước thải tự chảy sang hố ga Tại đây diễn ra quá trình phân huỷ sinh học cuối cùng của các chất ô nhiễm có trong

Trang 23

nước thải thành các chất đơn giản hơn, hiệu suất xử lý bể tự hoại 3 ngăn ước tính khoảng 70 - 80% đối với BOD và 80 - 90% đố với TSS Nước thải sinh hoạt sau khi được sử lý sơ bộ sẽ được đấu nối ra hệ thống thu gom chảy về HTXLNT tập trung với công suất 500 m3/ngày.đêm của Nhà máy để tiếp tục xử lý

+ Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy

Công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 500m3/ngày.đêm với quy trình công nghệ như sau:

Trang 24

Hình 7: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải công suất 500m 3 /ngày đêm

* Thuyết minh quy trình công nghệ:

+ Bể thu gom kết hợp tách dầu mỡ

Toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt từ nhà vệ sinh được

xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn, nước thải từ nhà ăn được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ và nước thải sản xuất của nhà máy được xử lý sơ bộ hoá lý đều được thu gom

về hố thu gom kết hợp tách dầu mỡ

Trang 25

nồng độ của COD, BOD5 trong nước thải thô sau khi rời khỏi bể Nước sau khi qua bể điều hòa sẽ tiếp tục qua bể thiếu khí

cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng Nitrat hoặc Nitrit như chất nhận điện tử thay vì dùng oxi Trong điều kiện thiếu oxi diễn ra phản ứng khử nitơ:

C10H19O3N + NO3-→ N2 + CO2 + NH3 + H+

Quá trình chuyển hoá này được thực hiện bởi vi khuẩn nitrat chiếm khoảng 10 - 80% khối lượng vi khuẩn trong bùn hoạt tính Tốc độ khử nitơ đặc biệt dao động 0,04 đến 0,42 gN-NO3-/g MLSS.ngày, tỉ số F/M càng cao thì tốc độ khử Nitơ càng lớn

+ Bể sinh học hiếu khí 1, 2 (bể Aerotank)

Đây là công trình thiết kế cho xử lý nước thải sinh học Nó cũng có khả năng xử

lý được Nito ở dạng Amoni, Nitrat và Photpho Đây là bể sinh học hiếu khí có dòng chảy vuông góc với dòng khí đi từ dưới lên Các vi khuẩn trong nước thải tồn tại ở dạng lơ lửng do tác động của bọt khí Từ đó chũng sẽ tiếp nhận oxy và chuyển hóa chất lỡ lửng thành thức ăn Quá trình diễn ra nhanh nhất ở giai đoạn đầu và giảm dần

về phía cuối bể Vi sinh vật hiếu khí phát triển sinh khối nhờ O2 sục vào sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ để tăng sinh khối, làm giảm ô nhiễm nước thải tới mức thấp nhất Nước thải sau khi qua bể sinh học hiếu khí, nồng độ BOD giảm 85-90% Sau đó, nước tiếp thục chảy qua bể lắng sinh học Tại bể sinh học hiếu khí có trang bị thêm giá thể sinh học dạng tổ ong để quá trình xử lý tốt hơn

+ Bể lắng

Bể lắng ở đây sử dụng là bể lắng đứng Tại đây các bông bùn hoạt tính và các tạp chất không tan được giữ lại còn bùn lắng, một phần được tuần hoàn lại bể Aerotank, một phần được đưa về bể chứa bùn theo định kỳ Tốc độ lắng của bể phụ thuộc vào nồng độ cặn Thời gian lắng và tải trọng bùn trên một đơn vị diện tích bề mặt là những thông số quyết định Nước thải được dẫn vào ống trung tâm, sau đó phân phối đều ra các hướng từ dưới lên trên Các bông cặn lắng xuống đáy bể, nước trong tràn ra máng răng cưa đi ra ngoài Hệ thống gạt bùn về đáy bể lắng và tại đây bùn được bơm lắp đáy

bể lắng bơm ngược trở lại bể sinh học Việc kiểm tra thể tích bùn lắng được tiến hành thường xuyên và tiến hành xả bùn dư nếu thể tích bùn vượt ngưỡng cho phép Nước

Trang 26

+ Bể khử trùng

Tại ngăn này bơm hóa chất Chlorine có tác dụng loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh, đặc biệt là Coliform có trong nước thải Do đó để loại trừ khả năng lan truyền các vi sinh gây bệnh, tiêu diệt các vi khuẩn Coliform ra môi trường cần khử trùng nước thải trước khi xả ra môi trường Dùng 2 máy bơm định lượng hoạt động luân phiên dẫn clo

từ bồn chứa dung dịch khử trùng đi vào đường ống trước khi vào bể lọc nhằm hòa trộn clo với nước thải tốt nhất nhằm tăng hiệu quả khử trùng

Nước thải sau khi được khử trùng bằng Clorine sẽ đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B (theo thỏa thuận của Chủ đầu tư và Công ty Cổ phần đầu tư Bình Tân – Chủ đầu

tư KCN Hàm Kiệm II)

+ Bể chứa bùn

Bùn được bơm hút bùn từ bể lắng bơm vào bể chứa bùn Bùn lắng xuống và nước trong sẽ được thu gom về bể điều hòa Bùn thải được xe hút bùn hút đi xử lý định

kỳ (khoảng 2-3 lần trên 06 tháng)

- Kết quả vận hành hệ thống xử lý nước thải:

+ Căn cứ vào kết quả phân tích nước thải đầu ra của HTXLNT của Nhà máy qua các đợt quan trắc năm 2020 và 2021 cho thấy, tất cả các chỉ tiêu phân tích trong nước thải sau hệ thống xử lý nước thải đều đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B

+ Hệ thống xử lý của Công ty được vận hành thường xuyên, ổn định đạt hiệu quả xử lý Vì vậy, Công ty tiếp tục vận hành hệ thống xử lý này

Bước 2: Vận hành máy thổi khí

* Theo chế độ vận hành Man: Hệ thống được thiết kế gồm 02 máy thổi khí hoạt động luân phiên (1 cái chạy, 1 cái nghỉ) Ở chế độ vận hành Man, người vận

hành chỉ cần cho máy thổi khí 1 hoặc máy thổi khí 2 hoạt động Tuy nhiên thời gian

hoạt động của mỗi máy thường không quá 2h

* Theo chế độ vận hành Auto: Ở chế độ vận hành Auto máy thổi khí được điều

khiển bằng Timer, người vận hành bật đồng thời công tắc của 2 máy thổi khí Sau khi công tắc đã được bật lên, máy thổi khí 1 sẽ hoạt động trong khoảng thời gian là 1h Sau khi họat động đủ 1h, máy 1 sẽ ngưng hoạt động, máy thổi khí 2 sẽ bắt đầu hoạt động và ngược lại Hai máy thổi khí sẽ thay phiên nhau hoạt động

* Sự cố & xử lý sự cố: Trong quá trình vận hành, nếu một trong 2 máy gặp sự

cố hỏng hóc, mất pha, hoặc vượt tải…không thể hoạt động được Còi báo sự cố sẽ báo động, đồng thời thiết bị đóng ngắt tự động bên trong tủ điều khiển sẽ tự động ngắt máy gặp sự cố ra khỏi mạch điều khiển để bảo đảm an toàn cho toàn hệ thống Các thiết bị còn lại không gặp sự cố vẫn hoạt động bình thường theo chế độ Auto đã được cài đặt

Trang 27

Ngoài ra người vận hành có thể sử dụng công tắc khẩn cấp để ngắt toàn bộ mạch điều khiển hệ thống để đảm bảo an toàn Sau khi đã phát hiện sự cố, người vận hành cần ngắt nguồn điện toàn bộ hệ thống Sau đó tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự cố và khắc phục sự cố trên, sau khi khắc phục phải đảm bảo an toàn mới tiếp tục đưa vào vận hành Trong trường hợp thiết bị hư hỏng thì tách hoàn toàn thiết bị đó ra khỏi hệ thống trước khi tiến hành sửa chữa

Bước 3: Vận hành bơm chìm hố thu

* Theo chế độ vận hành Man: Người vận hành chỉ cần bật công tắc của bơm

điều hòa Nếu vận hành theo chế độ này, người vận hành cần chú ý kiểm soát nếu

nước cạn sẽ cháy bơm

* Vận hành theo chế độ Auto: Ở chế độ vận hành Auto bơm hố thu được điều

khiển bằng timer và phao kiểm soát mực nước Khi vận hành theo chế độ này, người vận hành mở công tắc của bơm hố thu Sau khi công tắc được mở Nếu trong hố thu đảm bảo đủ lượng nước thải, phao kiểm soát mực nước trong bể sẽ mở tín hiệu, bơm

hố thu sẽ hoạt động theo thời gian mặc định đã được cài đặt tại timer Trong trường hợp hố thu không đảm bảo đủ lượng nước thải, phao kiểm soát mực nước trong hố thu thông báo tín hiệu về tủ điều khiển hệ thống, các bơm khi được bật lên theo chế độ

auto sẽ không hoạt động cho đến khi đảm bảo đủ lượng nước thải

* Sự cố & xử lý sự cố: Trong quá trình hoạt động, bơm hố thu 1 và 2 có thể gặp

phải sự cố như: nghẹt bơm do hút phải rác, cát, vật cản làm cho cánh bơm không quay, hoặc có sự cố về điện như mất pha hay vượt tải…khiến bơm không thể tiếp tục vận hành được Khi gặp các sự cố như trên, còi báo sự cố sẽ báo động, đồng thời thiết bị đóng ngắt tự động trong tủ điều khiển sẽ tự động ngắt thiết bị gặp sự cố ra khỏi mạch điều khiển để bảo đảm an toàn cho toàn hệ thống Các thiết bị còn lại không gặp sự cố vẫn hoạt động bình thường theo chế độ Auto đã được cài đặt.Sau khi phát hiện sự cố, người vận hành cần tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự cố trên Nếu do bơm nghẹt do cát lắng, hút phải rác hay do vật cản chui vào buồng bơm khiến bơm không thể hoạt động được Người vận hành cần tạm ngưng toàn bộ hệ thống, Tách bơm thu gom ra khỏi vị trí lắp đặt và tiến hành vệ sinh bơm Nếu bơm gặp sự cố về điện như mất pha, vượt tải, chập điện…Người vận hành cần kiểm tra mạch điện trong tủ điều khiển, kiểm tra các thiết bị, kiểm tra đường dây dẫn từ tủ điểu khiển đến các thiết bị, kiểm tra phao kiểm soát mực nước…Nếu thấy cần thiết có thể kiểm toàn bộ hệ thống để tìm hiểu nguyên nhân và khắc phục sự cố

Bước 4: Vận hành bơm điều hòa

* Theo chế độ vận hành Man: Người vận hành chỉ cần bật công tắc của bơm

điều hòa Nếu vận hành theo chế độ này, người vận hành cần chú ý kiểm soát nếu

nước cạn sẽ cháy bơm

* Vận hành theo chế độ Auto: Ở chế độ vận hành Auto bơm điều hòa được điều

khiển bằng timer và phao kiểm soát mực nước Khi vận hành theo chế độ này, người vận hành mở công tắc của bơm điều hòa Sau khi công tắc được mở Nếu trong bể điều

Trang 28

hòa đảm bảo đủ lượng nước thải, phao kiểm soát mực nước trong bể sẽ mở tín hiệu, bơm điều hòa sẽ hoạt động theo thời gian mặc định đã được cài đặt tại timer Trong trường hợp bể điều hòa không đảm bảo đủ lượng nước thải, phao kiểm soát mực nước trong bể không báo tín hiệu về tủ điều khiển hệ thống, các bơm khi được bật lên theo

chế độ auto sẽ không hoạt động cho đến khi đảm bảo đủ lượng nước thải

* Sự cố & xử lý sự cố: Trong quá trình hoạt động, bơm điều hòa 1 và 2 có thể

gặp phải sự cố như: nghẹt bơm do hút phải rác, cát, vật cản làm cho cánh bơm không quay, hoặc có sự cố về điện như mất pha hay vượt tải…khiến bơm không thể tiếp tục vận hành được Khi gặp các sự cố như trên, còi báo sự cố sẽ báo động, đồng thời thiết

bị đóng ngắt tự động trong tủ điều khiển sẽ tự động ngắt thiết bị gặp sự cố ra khỏi mạch điều khiển để bảo đảm an toàn cho toàn hệ thống Các thiết bị còn lại không gặp

sự cố vẫn hoạt động bình thường theo chế độ Auto đã được cài đặt.Sau khi phát hiện

sự cố, người vận hành cần tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự cố trên Nếu do bơm nghẹt do cát lắng, hút phải rác hay do vật cản chui vào buồng bơm khiến bơm không thể hoạt động được Người vận hành cần tạm ngưng toàn bộ hệ thống, Tách bơm thu gom ra khỏi vị trí lắp đặt và tiến hành vệ sinh bơm Nếu bơm gặp sự cố về điện như mất pha, vượt tải, chập điện…Người vận hành cần kiểm tra mạch điện trong tủ điều khiển, kiểm tra các thiết bị, kiểm tra đường dây dẫn từ tủ điểu khiển đến các thiết bị, kiểm tra phao kiểm soát mực nước…Nếu thấy cần thiết có thể kiểm toàn bộ hệ thống

để tìm hiểu nguyên nhân và khắc phục sự cố

Bước 5: Vận hành bơm bùn

* Theo chế độ vận hành Man: Hệ thống bơm bùn được thiết kế với thời gian

hoạt động ít và ngắn khoảng 15 phút/lần vận hành, không để kéo dài thời gian bơm do bùn không kịp lắng Do đó khi vận hành theo chế độ Man, người vận hành chỉ cần bật

công tắc của bơm bùn

* Theo chế độ Auto: Ở chế độ vận hành Auto bơm bùn được vận hành theo điều

khiển bởi Timer trong tủ điều khiển hệ thống Do đó thời gian được cài đặt cho 01 bơm hoạt động là 15 phút Khi vận hành ở chế độ này, người vận hành bật công tắc của bơm bùn Khi công tắc được bật lên bơm bùn sẽ hoạt động trong khoảng thời gian

15 phút Sau khi hoạt động đủ thời gian, bơm bùn sẽ ngưng hoạt động nhờ thiết bị đóng ngắt tự động trong tủ điều khiển Thời gian ngưng hoạt động được cài đặt là 1h Sau 1h bơm bùn sẽ hoạt động trở lại

* Sự cố và xử lý sự cố: Trong quá trình hoạt động, bơm bùn thải 1 và 2 có thể

gặp phải sự cố như: nghẹt bơm do hút phải rác, cát, lượng bùn trong bể quá đặc do một thời gian dài không vận hành bơm bùn hoặc do bơm hút phải vật cản làm nghẹt buồng bơm và cánh bơm, hoặc có sự cố về điện như mất pha hay vượt tải Khiến bơm không thể tiếp tục vận hành được Khi gặp các sự cố như trên, còi báo sự cố sẽ báo động, đồng thời thiết bị đóng ngắt tự động trong tủ điều khiển sẽ tự động ngắt thiết bị gặp sự

cố ra khỏi mạch điều khiển để bảo đảm an toàn cho toàn hệ thống Các thiết bị còn lại không gặp sự cố vẫn hoạt động bình thường theo chế độ Auto đã được cài đặt

Trang 29

* Sau khi phát hiện sự cố, người vận hành cần tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự

cố trên Nếu do bơm nghẹt do bùn trong bể quá đặc, hút phải rác hay do vật cản chui vào buồng bơm khiến bơm không thể hoạt động được Người vận hành cần lấy bơm lên và tiến hành vệ sinh bơm, đồng thời chú ý vận hành bơm bùn thước xuyên hơn (trong trường hợp quên vận hành) Nếu bơm gặp sự cố về điện như mất pha, vượt tải, chập điện…Người vận hành cần ngắt nguồn cấp điện vào hệ thống, kiểm tra mạch điện trong tủ điều khiển, kiểm tra các thiết bị, kiểm tra đường dây dẫn từ tủ điểu khiển đến các thiết bị…Nều thấy cần thiết có thể ngưng vận hành toàn bộ hệ thống để để kiểm tra và khắc phục

Bước 6: Vận hành máy bơm hóa chất Clorine

* Theo chế độ vận hành Man: Bật công tắc bơm hóa chất Clorine trên tủ điều

khiển hệ thống theo chế độ Man Khi vận hành bơm hóa chất Clorine theo chế độ Man, người vận hành cần chú ý đến thời gian hoạt động của bơm điều hòa Thời gian hoạt

động của bơm Clorine được tính theo thời gian hoạt động của bơm điều hòa

* Theo chế độ Auto: Bật công tắc bơm theo chế độ Auto Khi công tắc được bật

lên, thời gian hoạt động của bơm Clorine được tính theo thời gian hoạt động của bơm điều hòa.Việc hoạt động và ngừng nghỉ của bơm sẽ do thiết bị điều khiển tự động trong tủ điều khiển Quá trình hoạt động như trên phù hợp với lưu lượng nước thải biến động theo thời gian (ban ngày lưu lượng thải lớn hơn ban đêm) Đồng thời tăng

tuổi thọ cho bơm và tiết kiệm chi phí điện năng và hóa chất

* Sự cố & xử lý sự cố: Trong quá trình vận hành bơm hóa chất có thể gặp sự cố

như: Nghẹt Rubbe do lượng hóa chất khi pha chưa tan hết trong nước, khi bơm hoạt động sẽ hút các hạt hóa chất chưa tan gây ra tình trang nghẹt Rubbe Khi gặp sự cố trên, người vận hành cần mở nắp bồn pha hóa chất kéo Rubbe của bơm lên và tiến hành vệ sinh Nếu gặp sự cố về điện cần ngắt công tắc bơm và tiến hành kiểm tra mạch

điều khiền và nguồn cấp từ tủ điều khiển đến bơm

Bước 7: Kiểm tra bùn vi sinh bể sinh học

Sự cố & xử lý sự cố: Trong quá trình vận hành bể sinh học bichip màu trắng thì

vi sinh không còn (vi sinh chết) và ngược lại bichip màng nhớt thì bùn vi sinh phát

triển Khi gặp sự cố bùn vi sinh chết thì bổ sung men vi sinh bể sinh học

Trường hợp vì lý do phải tạm ngưng vận hành hệ thống (mất điện, sự cố kỹ thuật, bảo trì hệ thống…) thực hiện các thao tác sau:

- Tắt toàn bộ các công tắc của từng thiết bị

- Tắt CB nguồn điện cấp vào trạm

- Kiểm tra hệ thống điện điều khiển

- Viết nhật ký chung cho trạm xử lý, ký lưu tại nhật ký trạm

Chú ý: khi gặp sự cố kỹ thuật nhân viên vận hành có thể tắt công tắc an toàn cho

Trang 30

- Trường hợp có sự cố kỹ thuật xảy ra mà cán bộ vận hành không thể xử lý, cần liên hệ ngay với đơn vị tư vấn trong giờ hành chính để khắc phục

- Các loại hóa chất, chất xúc tác:

Việc sử dụng hóa chất, chế phẩm vi sinh trong hoạt động xử lý nước thải tại

Nhà máy được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 6 Loại hoá chất, chế phẩm sử dụng

STT Loại hóa chất, chế phẩm vi sinh

sử dụng

Công đoạn xử lý có sử dụng

1 Hóa chất Clorine (NaOCl 70%) Bể khử trùng

Nguồn: Báo cáo Thuyết minh kỹ thuật XLNT 500m 3 /ngày

Bảng 7 Định mức tiêu hao điện năng vận hành XLNT 500m 3 /ngày.đêm

STT Hạng mục Công suất

(kW/giờ)

Thời gian hoạt động (giờ)

Số lượng

Tổng công suất 01 ngày (kW/ngày)

1 Bơm nước thải bể thu

2 Bơm nước thải bể thu

5 Bơm hóa chất dinh

10 Bơm dung dịch tuần

Tổng cộng 952,1 kW

Nguồn: Nhật ký vận hành tại Nhà máy

Trang 31

Bảng 8 Định mức tiêu hao hóa chất vận hành XLNT của Nhà máy

STT Tên hóa chất Đơn vị Định mức Nguồn cung cấp

Nguồn: Công ty TNHH Quốc tế Right Rich

- Yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với nước thải sau xử lý:

Chất lượng nước thải đầu ra phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp theo hợp đồng xử lý nước thải số 001/HĐXLNT – BT ngày 01/8/2013 với Công ty CP đầu tư Bình Tân – chủ đầu tư KCN Hàm Kiệm II, được đấu nối về hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Hàm Kiệm II

- CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối

Bản vẽ hoàn công, Biên bản bàn giao thiết bị kèm CO, CQ của thiết bị HTXLNT 500m3/ngày đêm của Nhà máy đính kèm phụ lục báo cáo

3.1.4 Thông số kĩ thuật các công trình đơn vị của HTXLNT

A Hệ thống xử lý sơ bộ nước thải mực in

2 Thông số kỹ thuật hệ thống thiết bị xử lý sơ bộ nước thải mực in

Bảng 9 Thông số kỹ thuật hệ thống thiết bị xử lý nước thải mực in

STT Vật tư thiết bị Đơn vị Số lượng

I BỂ GOM

1.1 Bơm nước thải chìm tự động và coupling

- Điện áp : 220V/50hz

Trang 32

STT Vật tư thiết bị Đơn vị Số lượng

- N = 200W

- H= 2m

- Q= 2-3m3/giờ

- Nắp máy và guồng máy bằng gang đúc, Thân máy Inox SUS 304 Motor 2 cực ( 2Pole ) Sản xuất: Đài Loan

1.2 Phao mực nước: cảm biến mực nước, chống giật

Sản xuất: Đài Loan

II BỂ KEO TỤ VÀ TẠO BÔNG

Máy bơm định lượng và bồn hoá chất

- Bơm hoá chất keo tụ và tạo bông

- Lưu lượng: 14 lít/giờ, 220V, 1 phase

3.2 Hệ thống đường ống công nghệ và phụ kiện: thép, ống

- Xuất xứ: Việt Nam

IV HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

Trang 33

STT Vật tư thiết bị Đơn vị Số lượng

+ Cáp điện động lực

+ Dây diện

+ Máng dẫn điện động lực

4.2

Hệ thống điện điều khiển

Tủ điện điều khiển; Tủ điện điều khiển: Vỏ tủ, vật liệu

Nguồn: Công ty TNHH Quốc tế Right Rich

B Hệ thống xử lý nước thải tập trung

Trang 34

➢ Chức năng : phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải bởi các

vi khuẩn hiếu khí và khử Amoni

Trang 35

Bảng 10 Thông số kỹ thuật hệ thống thiết bị xử lý nước thải 500m 3 /ngày đêm STT Vật tư thiết bị Đơn vị Số lượng

Sản xuất: Đài Loan

II BỂ ĐIỀU HÒA

2.1 Bơm nước thải chìm tự động và coupling cái 2

Sản xuất: Đài Loan

2.3 Đĩa phân phối,

Xuất xứ: Mỹ

2.4 Hệ thống phân phối khí bể điều hòa: Thép, van, co, cút

nhựa, đường ống công nghệ…

Trang 36

STT Vật tư thiết bị Đơn vị Số lượng

IV BỂ SINH HỌC HIẾU KHÍ 1

- Xuất xứ: Mỹ

4.2 Hệ thống đường ống công nghệ và phụ kiện: thép, ống

nhựa, van, co, cút…

- Xuất xứ: Việt Nam

- Xuất xứ: Việt Nam

5.4 Hệ thống airlift hồi lưu bùn, Việt Nam gia công bộ 1

V=2000lít, nhựa, Việt Nam

Ngày đăng: 24/06/2023, 10:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w