MỤC LỤC MỞ ĐẦU.........................................................................................................................8 Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ..........................................................10 1. Tên chủ cơ sở.........................................................................................................10 2. Tên cơ sở ...............................................................................................................10 2.1. Địa điểm thực hiện của cơ sở .........................................................................10 2.2. Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt cơ sở..................................................................................13 2.3. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần.......................................................13 2.4. Quy mô của cơ sở (Phân loại theo tiêu chí quy định về pháp luật đầu tư công) ......................................................................................................................13 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở.............................................13 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở.......................................................................13 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ........................................................................14 3.3. Sản phẩm của cơ sở ........................................................................................18
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 8
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 10
1 Tên chủ cơ sở 10
2 Tên cơ sở 10
2.1 Địa điểm thực hiện của cơ sở 10
2.2 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt cơ sở 13
2.3 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần 13
2.4 Quy mô của cơ sở (Phân loại theo tiêu chí quy định về pháp luật đầu tư công) 13
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 13
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 13
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 14
3.3 Sản phẩm của cơ sở 18
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của cơ sở 19
5 Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất phải nêu rõ: điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu, hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất, phương án tái xuất phế liệu 22
6 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 22
6.1 Các hạng mục công trình của cơ sở 22
6.2 Danh mục máy của cơ sở 28
6.3 Tiến độ thực hiện cơ sở 29
6.4 Tổng vốn đầu tư 29
6.5 Tổ chức quản lý và thực hiện cơ sở 29
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 31
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 31
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có) 33
2.1 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải 34
Trang 22.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận
khí thải 34
2.3 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 34
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 35
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 35
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 35
1.2 Thu gom, thoát nước thải 37
1.3 Xử lý nước thải 37
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi khí thải 47
3 Công trình, biện pháp, lưu giữ xử lý chất thải rắn thông thường 47
3.1 Công trình, biện pháp, lưu giữ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 47
3.2 Công trình, biện pháp, lưu giữ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường 48
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 49
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có) 50
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 51
6.1 Biện pháp ứng phó rủi ro về hệ thống xử lý nước thải 51
6.2 Biện pháp ứng phó rủi ro về kho lưu giữ chất thải 51
6.3 Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hoá chất 52
6.4 Phòng ngừa ứng phó sự cố cháy nổ 52
6.5 Tai nạn giao thông 55
6.6 Sự cố về ngộ độc thực phẩm 56
6.7 Sự cố về an ninh trật tự xã hội địa phương, tranh chấp về môi trường 56
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 57
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) 58
Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 59
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 59
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 59
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 59
Chương V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 61
Chương VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 65
Trang 31 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 65
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 65 2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 65 2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục của chất thải 65 2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật liên quan hoặc đề xuất của chủ cơ
sở 65
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 66
CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 67 Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CỞ SỞ 68
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
B
BTN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường
BOD Nhu cầu oxy sinh hoá
COD Nhu cầu oxy hóa học
CHXHCN Cộng Hòa Xã hội Chủ Nghĩa
Trang 5QCVN Quy chuẩn Việt Nam
VOC Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
VSMT Vệ sinh môi trường
W
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Ranh giới tọa độ cơ sở 11
Bảng 1.2: Quy mô của cơ sở 14
Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu hóa chất 19
Bảng 1.4: Ước tính nhu cầu sử dụng nước của toàn công ty 21
Bảng 1.5: Thông số kỹ thuật của cơ sở Công ty 22
Bảng 1.6: Quy mô các hạng mục công trình của cơ sở 22
Bảng 1.7: Danh mục máy móc của cơ sở 28
Bảng 1.8: Tiến độ thực hiện của dự án 29
Bảng 1.9: Số lượng công nhân viên của của dự án 29
Bảng 3.1: Thông số kích thước các bể tự hoại của cơ sở 38
Bảng 3.2: Các thông số kỹ thuật của bể tách dầu mỡ 40
Bảng 3.3: Thông số hệ thống xử lý nước thải 80 m3/ngày.đêm xây mới 46
Bảng 3.4: Định mức sử dụng hóa chất của hệ thống xử lý nước thải 80 m3/ngày.đêm 46
Bảng 3.5: Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh 49
Bảng 3.6: Lượng chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy 50
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Vị trị thực hiện của cơ sở 12
Hình 1.2: Quy trình sản xuất giấy photocopy 15
Hình 1.3: Quy trình sản xuất bao bì cao cấp 16
Hình 1.4: Quy trình cho thuê nhà xưởng 17
Hình 1.5: Sơ đồ cân bằng sử dụng nước của cơ sở 21
Hình 1.6: Mạng lưới thu gom nước thải, nước mưa 26
Hình 1.7: Sơ đồ cơ cấu tổ chức thực hiện và quản lý của dự án 29
Hình 3.1: Hình ảnh thu gom nước mưa của Công ty 36
Hình 3.2: Sơ đồ thu gom nước mưa của cơ sở 36
Hình 3.3: Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn 38
Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung công suất 80 m3/ngày.đêm 41
Hình 3.6: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải công suất 80 m3/ngày.đêm 42
Hình 3.7: Hình ảnh Hệ thống xử lý nước thải tập trung 45
Hình 3.8: Quy trình thu gom chất thải của công ty 47
Trang 8MỞ ĐẦU
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2300331648 do phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 07 tháng 05 năm 2018 và thay đổi lần thứ
01 ngày 24 tháng 08 năm 2015 Và được sự đồng ý của Ban quản lý Các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh theo giấy chứng nhận đầu tư số 1056830505 cấp chứng nhận lần đầu ngày 26 tháng 08 năm 2008 để hoạt động dự án “Nhà máy gia công chế biến giấy
và bao bì cao cấp Giang Châu” thay thế cho các sản phẩm không thể tái chế được Dự
án này ra được thực hiện tại KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Dự án này đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh phê duyệt theo quyết định số 110/QĐ - TNMT ngày 08/7/2009
Các sản phẩm của Công ty luôn đảm bảo chất lượng tốt, do đó luôn chiếm được lòng tin của khách hàng Để nâng cao tính cạnh tranh và làm thỏa mãn nhiều hơn nữa nhu cầu của khách hàng, Công ty sẽ tiếp tục cung cấp những sản phẩm chất lượng cao
và chuyên nghiệp theo nhu cầu của thị trường tại Việt Nam Do vậy, để đáp ứng nhu cầu của thị trường cũng như định hướng phát triển chung của Doanh nghiệp đang hoạt động
Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, Công ty nhận thấy khu đất còn trống còn nhiều Do vậy, không để lãng phí trong khi nhu cầu thuê nhà xưởng, văn phòng của các đơn vị nước ngoài đầu tư tại Việt Nam ngày càng lớn, Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu đã tiến hành điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư với mục đích bổ sung hạng mục cho thuê nhà xưởng Hạng mục này đã được Ban quản lý Các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh cấp chứng nhận đầu tư thay đổi lần thứ 01 ngày 14 tháng 9 năm 2015 Và
đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường 215/QĐ- STNMT ngày 19/4/2021 (Bản sao chụp quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM nằm tại phụ lục của báo cáo này)
Ngày 31/12/2021, Công ty đã có văn bản trả lời số 2115/STNMT- CCMT về việc không đầu tư xây dựng hệ thống xử lý khí thải và thay đổi công suất hệ thống xử
lý nước thải tập trung theo quyết định phê duyệt ĐTM và thay đổi hệ thống xử lý nước thải Và đã hoàn thiện vận hành thử nghiệm xong các công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo văn bản số 1232/STNMT-CCMT ngày 12 tháng 7 năm 2022
Thực hiện theo Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm
2020, Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một
Trang 9số điều của Luật Bảo vệ môi trường, chủ dự án tiến hành lập báo cáo giấy phép môi trường cho dự án “Nhà máy sản gia công chế biến giấy và bao bì cao cao cấp Giang Châu - Mở rộng” trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cấp phép môi trường cho dự án
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được thực hiện tuân thủ đúng theo phụ lục X của Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Trang 10Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 Tên chủ cơ sở
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI GIANG CHÂU
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Giang Chau Production and Trading Company Limited
- Quốc tịch: Việt Nam
- Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: Hộ chiếu Việt Nam
- Số giấy tờ chứng thực cá nhân: B3267809
- Ngày cấp: 26/09/2009
- Nơi cấp: Cục quản lý xuất nhập cảnh
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: số 09 Lương Sử A, phường Văn Chương, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Chỗ ở hiện tại: số 09 Lương Sử A, phường Văn Chương, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Địa chỉ liên hệ: KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Địa điểm thực hiện cơ sở: KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên
Du, tỉnh Bắc Ninh
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 1056830505 do Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh cấp chứng nhận lần đầu ngày 26 tháng 08 năm 2008, chứng nhận đăng ký thay đổi lần thứ 01 ngày 14 tháng 9 năm 2015
2 Tên cơ sở
NHÀ MÁY GIA CÔNG CHẾ BIẾN GIẤY
VÀ BAO BÌ CAO CẤP GIANG CHÂU - MỞ RỘNG
2.1 Địa điểm thực hiện của cơ sở
Cơ sở “Nhà máy gia công chế biến giấy và bao bì cao cấp Giang Châu - Mở rộng” được thực hiện tại KCN Đại Đồng- Hoàn Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh trên diện tích 18.612 m2 thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh theo nội dung Hợp đồng thuê đất số 143/HĐ- TĐ giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh và Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu, ký ngày 29 tháng 12 năm 2016 và
Trang 11giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bìa số CK 050538 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 07 tháng 11 năm 2017 Vị trí tiếp giáp như sau:
Phía Đông giáp với đường nội bộ của KCN;
Phía Nam giáp Công ty TNHH sản xuất và thương mại Gia Hoàng;
Phía Tây giáp Công ty 4 Oranges Miền Bắc;
Phía Bắc giáp Công ty Cổ phần Thời Đại M.S.C
Tọa độ định vị công trình của cơ sở
Bảng 1.1: Ranh giới tọa độ cơ sở
Trang 12Hình 1.1: Vị trị thực hiện của cơ sở
Trang 132.2 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt cơ sở
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban quản lý Các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
- Cơ quan cấp các loại giấy phép liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
2.3 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 215/ QĐ- STNMT đối với dự án Nhà máy gia công chế biến giấy và bao bì cao cấp Giang Châu – Mở rộng do
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 19/4/2021;
- Công văn số 2115/STNMT- CCMT về việc trả lời kiến nghị của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu do do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 31/12/2021;
- Công văn số 168/STNMT- CCMT về việc thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải để vận hành thử nghiệm của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu do do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 28/01/2022;
- Công văn số 1232/STNMT- CCMT về việc thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu do do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 12/7/2022
2.4 Quy mô của cơ sở (Phân loại theo tiêu chí quy định về pháp luật đầu tư công)
Cơ sở “ Nhà máy gia công chế biến giấy và bao bì cao cấp Giang Châu – Mở rộng” của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu được thực hiện tại KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh có tổng vốn đầu tư là: 62.000.000.000 VNĐ (Sáu mươi hai tỷ đồng Việt Nam) Do đó, dự án thuộc nhóm B (dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng) theo quy định tại khoản 3, điều 9 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 01/01/2020
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
3.1.1 Mục tiêu
- Sản xuất bao bì cao cấp;
- Sản xuất giấy photocopy (sử dụng nguyên liệu từ thành phẩm giấy cuộn);
- Cho thuê nhà xưởng
3.1.2 Quy mô của cơ sở
Trang 14- Sản xuất bao bì cao cấp: 10.000 tấn/năm;
- Sản xuất giấy photocopy: 5.000 tấn/năm (sử dụng nguyên liệu từ thành phẩm giấy cuộn);
- Cho thuê nhà xưởng với diện tích: 14.851 m2
(Các đơn vị thuê xưởng hiện nay: Công ty TNHH GUANGBO Việt Nam và Công
ty TNHH Voltronic Power Technology Việt Nam)
Cụ thể, quy mô được thể hiện tại bảng 1.2 của báo cáo
Bảng 1.2: Quy mô của cơ sở
Sản phẩm/năm
Tấn sản phẩm/năm
Sản phẩm/năm
Tấn sản phẩm/năm
3 Cho thuê văn phòng, nhà
xưởng
(Nguồn: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu, năm 2022)
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
3.2.1 Hiện tại
Trang 15a Quy trình sản xuất giấy photocopy
Hình 1.2: Quy trình sản xuất giấy photocopy
Thuyết minh quy trình sản xuất
Nguyên liệ đầu vào của quy trình sản xuất giấy photocopy là giấy cuộn sẽ được bộ phận IQC kiểm tra trước khi lưu kho và đi vào sản xuất Đầu tiên giấy sẽ được cắt theo kích thước có sẵn, sau đó sẽ được máy ép phẳng ép ở nhiệt độ 20oC cho giấy thẳng ra Tiếp đến, sản phẩm có thể được in dòng kẻ theo yêu cầu của khách hàng Sau đó sẽ được sẽ được bộ phận OQC kiểm tra trước khi đóng gói, lưu kho và xuất cho khách hàng
Nhiên liệu sử dụng cho quá trình sản xuất là điện năng Trong quá trình sản xuất làm phát sinh chất thải rắn, CTNH
Xuất hàng Bao bì đóng gói
Nhiệt độ
In
Trang 16b Quy trình sản xuất bao bì cao cấp
Hình 1.3: Quy trình sản xuất bao bì cao cấp
Thuyết minh quy trình sản xuất
Nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất bao bì cao cấp bao gồm giấy, bìa, mực in, keo, ghim sẽ được bộ phận IQC kiểm tra trước khi lưu kho đi vào quá trình sản xuất
Đầu tiên là giấy sẽ được đi qua máy cắt theo đúng thiết kế mẫu rồi chuyển sang công đoạn In ấn lô gô bao bì theo thiết kế mẫu với công nghệ in offset
Trang 17In offset: In offset là một kỹ thuật in ấn trong đó, các hình ảnh dính mực in được
ép lên các tấm cao su trước rồi mới ép từ miếng cao su này lên giấy Khi sử dụng với in thạch bản, kỹ thuật này tránh được việc làm nước bị dính lên giấy theo mực in
Sau quá trình in bán sản phẩm được đưa đến công đoạn in sẽ chuyển qua công đoạn gắn keo bằng cách đưa lên máy dán hộp sản phẩm tự động và đóng ghim cố định cho sản phẩm
Sản phẩm sau được đó được bộ phận OQC bốc mẫu kiểm tra trước khi lưu kho
c Quy trình cho thuê nhà xưởng
Hình 1.4: Quy trình cho thuê nhà xưởng
Thuyết minh quy trình
Nhà xưởng, văn phòng còn trống của Công ty được thực hiện hoạt động cho thuê Khi cơ đi vào hoạt động, công ty sẽ bố trí 01 cán bộ thực hiện việc quản lý, điều hành
cơ sở Việc vận hành dự án, bao gồm cả hoạt động sản xuất và hoạt động vận hành cơ
sở hạ tầng cho thuê như vấn đề điện, nước, giao thông, vệ sinh, an ninh, môi trường,
sẽ được thực hiện bởi đơn vị thuê nhà xưởng
Hoạt động sản xuất của đơn vị thuê của đơn vị thuê lại xưởng gồm 02 công ty thuê xưởng (loại hình sản xuất, gia công các sản phẩm phục vụ cho sản xuất linh kiện điện tử, bao bì) Do đó, sẽ phát sinh các loại chất thải (Nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, khí thải, chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường) Tùy từng loại hình sản xuất khác nhau mà thành phần, tải lượng cũng như tác động của chất thải là khác nhau Công ty sẽ yêu cầu đơn vị thuê xưởng cam kết về việc đảm bảo hoạt động sản xuất
Xây dựng nhà xưởng
Cho công ty khác thuê
Thu tiền thuê xưởng
Nước thải, khí thải, CTR phát sinh
từ các công ty thuê nhà xưởng
Trang 18không gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới cảnh quan xung quanh khu vực Từ đó, Chủ đầu tư quyết định đầu tư với các hình thức sau:
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và điều hành dự án;
- Hình thức kinh doanh: Chủ đầu tư sẽ tự quản lý dựa trên cơ sở nhượng quyền kinh doanh cho các đơn vị có nhu cầu thuê mặt bằng
*Trách nhiệm bảo vệ môi trường của chủ cơ sở
- Chịu trách nhiệm quản lý về hạ tầng kỹ thuật của Công ty (hệ thống nhà xưởng, văn phòng, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống cây xanh, giao thông…)
- Thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, đảm bảo vận hành trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung đạt tiêu chuẩn KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn trước khi đi ra ngoài môi trường
- Yêu cầu đơn vị thuê xưởng phải có thủ tục về môi trường và thực hiện đúng các yêu cầu trong báo cáo ĐTM, giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật
- Có trách nhiệm trong công tác quản lý, thu gom và xử lý theo quy định đối với chất thải sinh hoạt, chất thải rắn phát sinh tại khuôn viên, đường nội bộ của dự án
- Công ty sẽ bố trí cán bộ kiêm chuyên trách môi trường có trách nhiệm thu gom, quản lý môi trường trên toàn bộ diện tích dự án, đôn đốc doanh nghiệp thuê xưởng thực hiện tốt các quy định về pháp luật môi trường Công ty có trách nhiệm nhắc nhở hoặc huỷ hợp đồng nếu các đơn vị thuê xưởng có dấu hiệu gây ô nhiễm môi trường, vi phạm hợp đồng và thoả thuận hai bên
*Trách nhiệm bảo vệ môi trường của đơn vị thuê xưởng
- Đơn vị thuê xưởng phải chịu trách nhiệm lập các thủ tục môi trường theo quy định
- Đơn vị thuê nhà xưởng phải chịu trách nhiệm về chi phí và công tác quản lý bảo
vệ môi trường đối với từng nguồn thải phát sinh gồm: Nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại…
- Thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo vệ môi trường đã cam kết trong báo cáo ĐTM, giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường đã được phê duyệt
- Thực hiện đúng các quy định chung của chủ dự án và chủ hạ tầng KCN
- Chịu sự quản lý, đôn đốc, giám sát của chủ dự án và cơ quan quản lý nhà nước
Trang 19- Sản xuất bao bì cao cấp: 10.000 tấn/năm;
- Sản xuất giấy photocopy: 5.000 tấn/năm (sử dụng nguyên liệu từ thành phẩm giấy cuộn);
- Cho thuê nhà xưởng với diện tích: 14.851 m2
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của cơ sở
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu của cơ sở
* Nguyên liệu sử dụng cho 01 năm ổn định của Nhà máy
→ Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong quá trình hoạt động của
dự án được thống kê dưới bảng 1.8 như sau:
Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu hóa chất
TT Tên nguyên
nhiên liệu, hóa
chất Đơn vị
Thành phần hóa học
Khối lượng
Xuất xứ Hiện nay Ổn định
I Sản xuất giấy photocopy
1 Giấy Tấn/năm (C6H10O5)n 2.500 5.000 Trung Quốc
2 Mực in Kg/năm Bột màu; Nhựa
Acrylat; Phụ gia, Wax tổng hợp, Monomer
50 100 Trung Quốc
II Sản xuất bao bì cao cấp
1 Giấy Tấn/năm (C6H10O5)n 4.000 8.000 Trung Quốc
2 Bìa Tấn/năm (C6H10O5)n 1.100 2.100 Trung Quốc
200 400 Trung Quốc
III Nguyên liệu khác
2 Dầu nhớt bôi trơn Kg/năm Xăng, dầu 90
-100%, Propylen (C3H8O2) 0 -10%
4 Hóa chất phục vụ môi trường
Trang 20- Xút Tấn/năm NaOH 30% - 2 Việt Nam
(Nguồn: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu, năm 2022) 4.2.2 Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn cung cấp điện cho Công ty là đường dây trung thế 22 KV có sẵn trong KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn Để đáp ứng nguồn điện ổn định phục vụ cho sản xuất của Công ty và đơn vị thuê xưởng, công ty đã trang bị máy biến áp Nhu cầu sử dụng điện khoảng 3.000 KW/ngày
4.2.3 Nhu cầu sử dụng nước
- Nhu cầu hiện tại: Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy hiện hữu chủ yếu phục
vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của công nhân viên và đơn vị thuê xưởng Nguồn nước được lấy từ nguồn nước sạch được cung cấp bởi Chi nhánh Công ty Cổ phần công nghệ viễn thông Sài Gòn tại Bắc Ninh- chủ hạ tầng của KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn thông qua 01 điểm đấu
- Tổng lượng nước phục vụ cho nhà máy hiện tại như sau:
+ Nước cho sinh hoạt: Khoảng 7 m3/ngày đêm;
+ Nước cấp cho hoạt động sản xuất: 10 m3/ngày đêm;
+ Nước cho tưới cây, vệ sinh: 3 m3/ngày đêm
+ Nước cấp cho đơn vị thuê xưởng: 14 m3/ngày đêm
- Nhu cầu sử dụng nước khi cơ sở đi vào hoạt động ổn định như sau:
+ Lượng nước cho cán bộ công nhân viên: 14 m3/ngày đêm;
+ Nước cấp cho hoạt động sản xuất: 20 m3/ngày đêm;
+ Nước cho tưới cây, vệ sinh: 3 m3/ngày đêm;
+ Nước cấp cho đơn vị thuê xưởng: 28 m3/ngày đêm
Tổng hợp lượng nước sử dụng sau của Công ty sau khi đi vào hoạt động ổn định như bảng 1.4 sau đây:
Trang 21Bảng 1.4: Ước tính nhu cầu sử dụng nước của toàn công ty
Hiện tại Ổn định
I Nước cấp cho Công ty TNHH sản xuất và
thương mại Giang Châu
2 Nước cấp cho hoạt động sản xuất m3/ngày 10 20
II Nước cấp của đơn vị cho thuê xưởng
1 Lượng nước dùng cho sinh hoạt m3/ngày 14 28
- Công ty TNHH GUANGBO Việt Nam m3/ngày 14 14
- Công ty TNHH Voltronic power
technology Việt Nam
(Nguồn: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu, năm 2022)
Sơ đồ cân bằng sử dụng nước của cơ sở như sau:
Hình 1.5: Sơ đồ cân bằng sử dụng nước của cơ sở
Nước cấp cho sản xuất (20 m3/ngày)
Nước thải (18 m3/ngày)
Trang 225 Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất phải nêu rõ: điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu, hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất, phương án tái xuất phế liệu
Không có
6 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
6.1 Các hạng mục công trình của cơ sở
Cơ sở “Nhà máy gia công chế biến giấy và bao bì cao cấp Giang Châu - Mở rộng” được thực hiện tại KCN Đại Đồng- Hoàn Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh trên diện tích 18.612 m2 thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh theo nội dung Hợp đồng thuê đất số 143/HĐ- TĐ giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh và Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu, ký ngày 29 tháng 12 năm 2016 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bìa số CK 050538 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 07 tháng 11 năm 2017 Có thông số kỹ thuật của cơ sở được thể hiện tại bảng 1.5 của báo cáo
Bảng 1.5: Thông số kỹ thuật của cơ sở Công ty
(Nguồn: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu, năm 2022)
Các hạng mục công trình sản xuất của cơ sở dự kiến bao gồm các công trình chính
và các công trình phụ trợ bao gồm:
Bảng 1.6: Quy mô các hạng mục công trình của cơ sở
Diện tích xây dựng
Diện tích sàn xây dựng
Trang 23(Nguồn: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu, năm 2022)
Sơ đồ bố trí các hạng mục công trình của cơ sở được thể hiện tại bản vẽ tổng thể của cơ sở (Phụ lục của báo cáo)
6.1.1 Các hạng mục công trình chính của cơ sở
- Nhà xưởng -01: được cải tạo, 1 tầng, được thiết kế có kết cấu là Nhà công nghiệp – Công trình cấp III Với diện tích xây dựng 3175 m2 Chức năng chính của công trình
là bố trí hoạt động sản xuất và cho thuê nhà xưởng;
- Nhà xưởng -02, 03,04: được xây dựng, 2 tầng, được thiết kế có kết cấu là Nhà công nghiệp – Công trình cấp III Với diện tích xây dựng 7890 m2 Chức năng chính của công trình là bố trí hoạt động sản xuất và cho thuê của Công ty;
+ Được thiết kế là Nhà công nghiệp – Công trình cấp III
+ Chức năng chính của công trình là bố trí các thiết bị máy móc phục vụ sản xuất
và cho thuê nhà xưởng ngoài ra còn có các khu phụ trợ khác như khu vực vệ sinh
- Phần Móng và Nền: Được thiết kế với phương án: Móng cọc BTCT chiều sâu
móng từ 5m đến 7m Các móng được liên kết với nhau bằng hệ dầm giằng Bê tông đá 1*2 M250 Cốt thép AII Ra>=2800kg/cm2
- Phần thân: Cột nhà được thiết kế bằng kết cấu thép tổ hợp Các cột được liên
kết với nhau bằng hệ giằng thép với toàn bộ chu vi nhà xưởng Các cửa sổ, vách kính được thiết kế là nhôm kính kết hợp cửa nhựa lấy ánh sáng tự nhiên và thông thoáng cho nhà xưởng
- Phần Mái: Dầm mái được thiết kế bằng thép tổ hợp dốc 2 mái vượt nhịp 35m,
xà gồ thép mạ kẽm Mái được lợp bằng tấm panel cách nhiệt dày 75mm màu xanh
- Phần hoàn thiện: Toàn bộ tường mặt ngoài công trình được hoàn thiện bằng tấm
panel cách nhiệt dày 75mm Màu sắc sử dụng chủ yếu là màu ghi sáng và trang trí điểm một số điểm nhấn ở mặt trước công trình bằng nhôm alumilium Các không gian bên trong nhà máy được phân chia bằng tấm panel dày 50 và tấm thạch cao tùy vào các không gian
sử dụng Trần sử dụng trần thạch cao khung xương nổi kích thước 600x600 Toàn bộ cấu
Trang 24kiện thép được sơn chống gỉ 01 lớp và sơn màu 02 lớp Nền xưởng được hoàn thiện bằng BTCT xoa phẳng với phụ gia (epoxy) làm cứng mặt nền màu xanh 4,0kg/m2 Khu vực phòng vệ sinh được xây bằng gạch chỉ đặc VXM mác 75 # và ốp tường bằng gạch men kính màu trắng Nền được lát bằng gạch Ceramic 300x300 chống trơn
6.1.2 Các hạng mục công trình phụ trợ
a Nhà bảo vệ
Bao gồm nhà bảo vệ nằm phía Đông của Nhà máy có tổng diện tích xây dựng là
24 m2 Khu Nhà bảo vệ có chức năng kiểm soát hoạt động ra vào của CBCNV, khách hàng đến liên hệ công tác đồng thời bảo vệ vấn đề an ninh cho toàn Nhà máy Cổng bảo
vệ được đặt cạnh đường nội bộ lớn của KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn Công ty có 02 cổng
ra vào, do vậy sẽ đáp ứng được nhu cầu của hiện tại của nhà máy
b Hệ thống cấp nước
Nguồn cung cấp: Hiện tại, nguồn nước dùng cho cơ sở là nước sạch được lấy từ
tuyến cấp nước chung của Chi nhánh Công ty Cổ phần công nghệ viễn thông Sài Gòn tại Bắc Ninh - chủ của hạ tầng KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn đến Công ty
Dựa trên yêu cầu cần cấp đầy đủ lưu lượng và áp lực, tới tất cả các đối tượng dùng nước liên tục, an toàn trong ngày đêm nên chọn sơ đồ cấp nước như sau:
Nước sạch từ mạng ngoài Bể chứa ngầm Trạm bơm
Hệ thống lọc nước RO Đến nơi tiêu thụ của công trình
Công ty có 01 điểm đấu nước sạch, đấu vào đường ống của KCN trên vỉa hè
đường N1 (bản sao chụp bản vẽ cấp nước được đính kèm với phụ lục của báo cáo)
c Cấp điện, điện chiếu sáng
Nguồn điện: Hiện nay, nguồn điện cấp chung cho KCN là điểm cấp điện trên đường dây 22 KV thuộc tuyến trục cấp điện KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn Hiện tại nhà máy đang sử dụng 2 máy biến áp gồm MBA 750 KVA-22/0.4kV, nguồn điện từ trạm biến áp cấp đến các tủ điện tổng MDB đặt ở phòng trạm Trạm biến áp của nhà máy được đặt tại các phòng điện nằm trong nhà phụ trợ của nhà máy Hệ thống dây đấu nối vào trạm biến áp sử dụng cáp 24KV-DSTA/XLPE/PVC-70SQMM-3C Cáp điện từ trạm biến áp tới tủ điện phân phối trong nhà máy sử dụng cáp ngầm hạ thế có lớp đai thép bảo luồn trong ống nhựa xoắn D114, dày 7mm, chôn trực tiếp dưới đất dọc theo các vỉa hè Cáp động lực từ tủ phân phối tới các tủ điện điều khiển các dây chuyền sản xuất sử dụng cáp cố định trên máng cáp (vật liệu, thiết bị do chủ đầu tư chỉ định)
Công ty sử dụng 01 điểm đấu điện:
- Vị trí: Đấu nối cáp ngầm vào cột điện trên nhánh N2 của KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn
d Chiếu sáng ngoài nhà
Trang 25- Toàn bộ nhà máy đã được chiếu sáng bằng hệ thống đền cao áp, thủy ngân treo trên đường nội bộ và tường nhà xưởng, văn phòng, đèn trụ cổng trên đầu cột (250W- 220V);
Đã lắp đặt hệ thống chống sét sử dụng kim thu sét phát xạ sớm tia tiên đạo (ESE)
để bảo vệ chống sét nhà máy Đặt 2 kim thu sét phát xạ sớm tia tiên đạo trên mái của nhà xưởng sản xuất với bán kính bảo vệ của kim 90m Hệ thống tiếp địa thu sét dùng cọc thép bọc đồng tiếp đất D16 dài 2.4m được chôn sâu 1m liên kết bằng dây tiếp địa đồng trần 70 mm2, dây thu sét sử dụng dây đồng trần 70mm Điện trở của hệ thống tiếp địa được đảm bảo nhỏ hơn 4
k Hệ thống nối đất an toàn
Hệ thống nối đất an toàn được thiết kế độc lập với các hệ thống nối đất khác Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo không vượt quá 4 và phải đảm bảo
kích thước an toàn đến công trình và các hệ thống nối đất khác
- Hệ thống thông gió điều hoà không khí
+ Hệ thống điều hoà không khí:
Tại các khu vực nhà phụ trợ đều được thiết kế hệ thống điều hoà và thông gió để tạo điều kiện môi trường tốt nhất cho cán bộ công nhân làm việc Điều hoà lắp đặt cho
công trình dùng các loại như: lắp tường, treo trần
j Cảnh quan cây xanh
Cảnh quan, cây xanh được bố trí xung quanh cơ sở, dải phân cách đường giao thông của cơ sở
6.1.3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
Nước thải của nhà máy khi đi vào hoạt động ổn định bao gồm các nguồn sau:
- Nước thải sinh hoạt;
Trang 26- Nước mưa chảy tràn;
- Nước thải sản xuất
* Mô hình thu gom và quản lý nước thải của nhà máy được thực hiện như sau:
Hình 1.6: Mạng lưới thu gom nước thải, nước mưa
a Đối với nước mưa
+ Nước mưa từ mặt đường, sân bãi, mái nhà xưởng, được thu vào các hố thu; ống thép mạ kẽm; đi 2 bên đường, xung quanh nhà, sân bãi; hố ga thu nước 1x1,4x1,5m và 1x1x1,5m được thoát ra hệ thống thoát nước KCN bằng ống R.C D400, tại vị trí đấu nối xây hố ga như hố ga của hệ thống thoát nước chung KCN Tổng chiều dài của hệ thống mương thoát nước mưa của nhà máy hiện tại khoảng 800 m;
Nước mưa của cơ sở được thoát ra hệ thống thoát nước mưa của KCN bằng đường
ống BTCT qua 2 điểm đấu nối được thể hiện rõ ở mặt bằng thoát nước của dự án (Bản
sao chụp thể hiện ở bản vẽ tổng thể thoát nước mưa)
Vị trí số 01: Đấu vào hố ga thoát nước mưa trên vỉa hè đường N1 của KCN;
Vị trí số 02: Đấu vào hố ga thoát nước mưa trên vỉa hè đường N1 của KCN
Nước mưa chảy
tràn
Nước thải sinh hoạt
Nhà vệ sinh Rửa tay chân, bếp ăn
Trang 27b Đối với nước thải
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt của cơ sở được thiết kế ba mạng độc lập gồm mạng thoát nước rửa, mạng thoát nước từ các xí tiểu, ống đứng thoát phân, ống thoát nước dùng nhựa D160, dài khoảng 250m Nước thải sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại
3 ngăn và bể tách dầu mỡ được đưa đến hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty
- Nước thải xuất của nhà máy được đến hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty
m3/ngày đêm
Hệ thống thoát nước thải KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn
Nước vệ sinh xí, tiểu
Nước thoát sàn (rửa tay chân)
Nước mưa
chảy tràn trên
sân đường
Hố ga thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa của KCN
Trang 28Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu đã đầu tư 01 hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 80 m3/ngày.đêm bằng phương pháp hoá lý kết hợp sinh học, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuân của KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn
Quy trình xử lý:
Nước thải sản xuất→ Bể thu gom → Bể keo tụ→Bể tạo bông → Bể lắng hoá lý
→ Bể điều hoà (tại đây tiếp nhận nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ) → Bể sinh học thiếu khí → bể sinh học hiếu khí → bể lắng sinh học → bể khử trùng → Nước
thải sau xử lý
b Đối với công trình lưu giữ chất thải
Công ty xây dựng 3 kho lưu giữ chất thải có tổng diện tích 100 m2 tuân thủ theo Nghị định 08 :2022/NĐ- CP, gồm:
- Khu vực lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt: 50 m2 ;
- Khu vực lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường: 25 m2 ;
- Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại: 25 m2
Kho lưu giữ chất thải nguy hại được xây dựng theo đúng quy định của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT và Nghị định 08:2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 về quy định một
số điều chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Tường kho chứa được xây dựng bằng gạch, cột bê tông đúc sẵn, có lợp mái Trước cửa có bố trí rãnh thu để bảo đảm hóa chất, chất thải nguy hại dạng lỏng không bị chảy tràn ra bên ngoài, có bố trí biển báo, cửa kín Nhà kho được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động để đảm bảo an toàn về cháy nổ
6.2 Danh mục máy của cơ sở
Danh mục máy móc của cơ sở được thể hiện được thể hiện qua bảng 1.7 như sau:
Bảng 1.7: Danh mục máy móc của cơ sở
TT Tên máy móc, thiết
bị
Đơn vị tính
Số lượng
Nguồn gốc
Năm sản xuất
Tình trạng
2 Máy cán phẳng Cái 10 Trung Quốc 2015 Cũ, 95%
5 Máy đóng ghim Cái 10 Trung Quốc 2020 Mới 100%
(Nguồn: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu, năm 2022)
Trang 296.3 Tiến độ thực hiện cơ sở
- Thời gian hoạt động: 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần
đầu (ngày 26/8/2008)
- Tiến độ thực hiện cơ sở:
Bảng 1.8: Tiến độ thực hiện của dự án
(Nguồn: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu, năm 2022)
6.4 Tổng vốn đầu tư
- Tổng vốn đầu tư của dự án: 62.000.000.000 VNĐ (Sáu mươi hai tỷ đồng)
Vốn cho công tác bảo vệ môi trường hàng năm: 100.000.000 VNĐ (Một trăm triệu Việt Nam đồng)
6.5 Tổ chức quản lý và thực hiện cơ sở
Hệ thống tổ chức quản lý và thực hiện dự án được thể hiện như hình dưới đây:
Hình 1.7: Sơ đồ cơ cấu tổ chức thực hiện và quản lý của dự án
a Lao động
Bảng 1.9: Số lượng công nhân viên của của dự án
Hiện tại Ổn định
1 Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu 100 100
(Nguồn: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu, năm 2022)
Tổng giám đốc
Ban giám đốc
Bộ phận lao động gián tiếp
Bộ phận lao động trực tiếp
Xưởng sản xuất
Phòng kinh doanh
Phòng quản lý
kỹ thuật
Phòng hành chính Phòng kế
toán
Trang 30Tất cả lao động làm việc tại dự án được tuyển chọn và thuê phù hợp với luật lao động của Việt Nam và các quy định có liên quan Đặc biệt khi đi vào hoạt động, dự án
sẽ tổ chức tiến hành đào tạo cho tất cả các nhân viên và sẽ thường xuyên duy trì chương trình đào tạo toàn diện, định kỳ
Nguồn cung cấp lao động:
- Đối với nhân viên văn phòng, kỹ sư Việt Nam: Trực tiếp tuyển dụng trong nước
(những người có bằng đại học và cao hơn tùy thuộc vào yêu cầu công việc);
- Đối với công nhân được tuyển dụng tại huyện Tiên Du và các huyện, tỉnh lân
cận khác, yêu cầu tốt nghiệp THPT trở lên
b Thời gian làm việc
Thời gian làm việc trong giai đoạn vận hành của dự án:
Số ngày làm việc: 26 ngày/tháng tương đương 312 ngày/năm
Cán bộ quản lý hành chính, nhân viên bộ phận văn phòng, kế toán làm việc hành
chính: Mỗi ngày làm 1ca, mỗi ca 8 giờ Cán bộ quản lý sản xuất, Công nhân làm việc
tại xưởng sản xuất: ngày làm 03 ca, mỗi ca 8 giờ
Công nhân viên tại Công ty được hưởng các chế độ theo luật lao động và theo quy định của nhà nước: được đóng BHXH, BHYT, công đoàn và tham gia các tổ chức
xã hội khác Ngoài ra, công nhân viên của nhà máy được trang bị đầy đủ các thiết bị phòng hộ lao động cần thiết khi làm việc, Công ty tạo điều kiện và môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên Đồng thời đảm bảo các quyền lợi chính đáng cho người lao động Công ty luôn đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên để tạo sự gắn bó phục vụ Công ty lâu dài
Trang 31* Quy hoạch của cơ sở với quy hoạch môi trường quốc gia
- Ngày 05 tháng 08 năm 2012, Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 1216/QĐ- TTg phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Theo đó, tầm nhìn đến năm 2030: Ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng môi trường sống; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các bon thấp vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững đất nước
- Theo quyết định 274/QĐ- TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 18/02/2020 về việc phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 thì mục tiêu lập quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
có mục tiêu như sau:
+ Về mục tiêu tổng quát và tầm nhìn: Phải xác định được các mục tiêu cơ bản,
có tính chất chủ đạo, xuyên suốt nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên, kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý chất thải, quản lý chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, cacbon thấp và phát triển bền vững đất nước;
+ Về mục tiêu cụ thể: định lượng được các mục tiêu cụ thể về các lập vùng bảo
vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải; thiết lập các khu bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học; hình thành các khu quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại tập trung; thiết lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo về chất lượng môi trường trên phạm vi
cả nước cho giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn 2050
Hiện tại, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
2050 đang trong quá trình xây dựng, chưa được ban hành Báo cáo đánh giá sự phù hợp
Trang 32của Dự án với Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022
+ Loại hình dự án là sản xuất các sản phẩm, gia công sản phẩm tổng hợp từ nam châm dùng cho các thiết bị điện tử có giá trị phục vụ hoạt động sinh hoạt, sản xuất của con người Loại hình này phù hợp với nhiệm vụ của Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia: Tăng cường giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, thu gom và xử lý chất thải nhựa Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án tăng cường công tác quản lý chất thải nhựa ở Việt Nam theo Quyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; thúc đẩy ngành công nghiệp tái chế, khuyến khích đầu tư, xây dựng các cơ sở tái chế có công nghệ hiện đại, từng bước hạn chế các cơ sở tái chế thủ công, quy mô nhỏ, gây ô nhiễm môi trường ở các làng nghề
+ Hầu hết các nguồn phát thải: nước thải sinh hoạt của công ty đều được xử lý, giảm thiểu phát thải, chủ động phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường, các sự cố môi trường tại cơ sở, phù hợp với mục tiêu chung của Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia
* Quy hoạch của cơ sở với quy hoạch môi trường tỉnh
Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển được thể hiện trong các văn bản pháp lý sau:
- Quyết định số 9028/QĐ - BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Công thương phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2030;
- Quyết định số 879/QĐ - TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lượng phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2035;
- Quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm
xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội
Trang 33Định hướng thu hút đầu tư: Về ngành, lĩnh vực ưu tiên: Ưu tiên thu hút đầu tư đối với các dự án phát triển công trình phúc lợi phục vụ nhân dân, các dự án thuộc lĩnh vực cấp thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường; các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kinh tế; phát triển công nghiệp điện tử, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp
hỗ trợ; các dự án dịch vụ có giá trị gia tăng cao như ngân hàng, bảo hiểm, các hoạt động nghiên cứu và phát triển, tư vấn…; phát triển các khu du lịch trọng điểm của tỉnh - Về định hướng địa bàn thu hút đầu tư: đảm bảo cân đối hài hòa phát triển kinh tế giữa khu vực Bắc sông Đuống với khu vực Nam sông Đuống; trong và ngoài các khu công nghiệp tập trung Các dự án đầu tư phải đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển không gian vùng và chức năng vùng”
Cơ sở nằm trong KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn như đã trình bày tại báo cáo đánh giá tác động môi trường của KCN và đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại quyết định số 2256/QĐ – BTNMT ngày 16 tháng 7 năm 2018 và xác nhận công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Đại Đồng – Hoàn Sơn” số 55/GXN – TCMT ngày 19/5/2017 (Bản sao chụp quyết định phê duyệt ĐTM và xác nhận công trình hạ tầng KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn nằm tại phụ lục của báo cáo này)
Sự phù hợp về phân vùng môi trường
Cơ sở đã được được cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 215/ QĐ- STNMT đối với dự án Nhà máy gia công chế biến giấy và bao bì cao cấp Giang Châu – Mở rộng do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 19/4/2021 Cơ sở được thực hiện tại KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, tỉnh Bắc Ninh, toàn bộ nước thải sinh hoạt của dự án được thu gom và xử lý sơ bộ và đưa đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt sau đó đấu nối về hệ thống thu gom nước thải của KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, Khí thải được xử lý đảm bảo quy chuẩn môi trường Cơ sở không thuộc vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải theo quy định về phân vùng môi trường của Luật Bảo vệ môi trường
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có)
Cơ sở “Nhà máy gia công chế biến giấy và bao bì cao cấp Giang Châu- Mở rộng” của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu tại KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn,
xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh là khu vực có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, có khoảng cách an toàn đến khu dân cư, trường học Trong quá trình sản xuất nhà máy sẽ phát sinh nước thải và chất thải Tuy nhiên, lượng phát thải không quá lớn Để giảm thiểu các tác động của việc phát sinh chất thải trong quá trình hoạt động ra ngoài môi trường, Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu đã đầu tư lắp đặt các
Trang 34hệ thống xử lý nước thải và xây dựng các kho lưu giữ đúng theo các quy định, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường cũng như khu vực xung quanh cơ sở Với công nghệ sản xuất tiên tiến cùng với sự quản lý, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất và các nguồn thải công ty Chúng tôi cam kết các hoạt động của nhà máy sẽ không ảnh hưởng nhiều đến môi trường và đáp ứng sức chịu tải môi trường khi thực hiện các biện pháp xử lý môi trường khu vực xung quanh
2.1 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải
Chủ cơ sở là Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu đã xây dựng 01
hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 80 m3/ngày.đêm Qua kết quả quan trắc môi trường định kỳ nhận thấy tất cả các thông số phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của Tiêu chuẩn KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn (Bản sao chụp Kết quả phân tích được đính kèm phụ lục của báo cáo này)
Nước thải của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Giang Châu sau khi được
xử lý đạt Tiêu chuẩn KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, được thu gom và dẫn đến trạm xử lý nước thải tập trung của KCN có công suất 1.500 m3/ngày.đêm trước khi xả ra kênh T11 Hiện tại, lượng nước thải của KCN hệ thống đang xử lý đạt khoảng 70% công suất thiết
kế Do đó tại thời điểm lớn nhất, lượng nước thải là 52 m3/ngày.đêm, lượng nước thải này hạ tầng KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn hoàn toàn đáp ứng được tải lượng thải của nước thải của cơ sở
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải
Trong quá trình hoạt động môi trường không khí không chịu tác động của khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất
2.3 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải
Về chất thải: Công ty đã có kho lưu giữ tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật Công ty đã ký Hợp đồng thu gom chất thải với đơn vị đủ chức năng, đảm bảo không phát sinh chất thải ra ngoài môi trường
Trang 35Chương III
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Hệ thống thu gom, thoát nước mưa được xây dựng riêng với hệ thống thu gom, thoát nước thải
Hiện nay, công ty đã hoàn thành hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn trên toàn
bộ nhà máy Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế bao gồm máng dẫn, ống đứng, rãnh thoát nước mưa có nắp đan, rãnh hở Máng dẫn nước mưa được bố trí tại viền mép mái nhà xưởng (độ dốc 15-20%) Tại đầu các ống đứng có lắp đặt các phễu thu và lưới chắn rác để giữ lại rác, lá cây, cặn bẩn… tránh làm tắc ống Nước mưa chảy tràn của nhà máy gồm các hạng mục sau:
Nước mưa từ mặt đường, sân bãi, mái nhà xưởng, được thu vào các hố thu; ống thép mạ kẽm; đi 2 bên đường, xung quanh nhà, sân bãi; hố ga thu nước 1x1,4x1,5m và 1x1x1,5m được thoát ra hệ thống thoát nước KCN bằng ống R.C D400, tại vị trí đấu nối xây hố ga như hố ga của hệ thống thoát nước chung KCN Tổng chiều dài của hệ thống mương thoát nước mưa của nhà máy hiện tại khoảng 800 m;
Nước mưa của dự án được thoát ra hệ thống thoát nước mưa của KCN bằng đường ống BTCT qua 2 điểm đấu nối được thể hiện rõ ở mặt bằng thoát nước của dự án
(Bản sao chụp thể hiện ở bản vẽ tổng thể thoát nước mưa)
Vị trí số 01: Đấu vào hố ga thoát nước mưa trên vỉa hè đường N1 của KCN;
Vị trí số 02: Đấu vào hố ga thoát nước mưa trên vỉa hè đường N1 của KCN Toạ độ thoát nước mưa:
M01: X: 552452.22 Y: 2333965.31
M02: X: 552520.10 Y: 2334110.12
(Bản sao chụp biên bản thoả thuận đấu nối nằm tại phụ lục của báo cáo này)