1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Nhà máy Osaka sun”

80 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Nhà máy Osaka sun”
Trường học Trường Đại Học XYZ
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (7)
    • 1.1. Tên chủ dự án đầu tư (7)
    • 1.2. Tên dự án đầu tư (7)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (7)
      • 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư (7)
      • 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (8)
      • 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (11)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu của dự án đầu tư (11)
      • 1.4.1. Nguyên, nhiên vật liệu trong quá trình thi công xây dựng (11)
      • 1.3.2. Nguyên, nhiên, vật liệu trong quá trình hoạt động (12)
  • Chương II (14)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (14)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (15)
  • Chương III (16)
    • 3.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (16)
    • 3.2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (16)
    • 3.3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường nơi thực hiện dự án (16)
  • Chương IV (19)
    • 4.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (19)
    • 4.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường (38)
    • 4.2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong (47)
      • 4.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (47)
      • 4.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (59)
    • 4.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (70)
      • 4.3.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư; (70)
      • 4.3.2. Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường (70)
      • 4.3.3. Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; 71 4.3.4. Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường (0)
    • 4.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (72)
  • Chương V (75)
  • Chương VI (76)
  • Chương VII (77)
    • 7.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư (77)
      • 7.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (77)
      • 7.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (77)
    • 7.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (78)
      • 7.2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (78)
    • 7.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (0)
  • Chương VIII (79)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................3 DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ ..................................................................4 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.........................................................................................6 Chương I..........................................................................................................................7 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................................................7 1.1. Tên chủ dự án đầu tư ............................................................................................7 1.2. Tên dự án đầu tư...................................................................................................7 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư...............................................7 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư ...........................................................................7 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư............................................................8 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư..........................................................................11

Tên chủ dự án đầu tư

- Tên chủ dự án: Công ty cổ phần OSAKA Sun

- Địa chỉ văn phòng: Lô đất (VI) VI-1.2, đường N1 giao với đường D2, KCN Quế

Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:

Người đại diện: Ông Nguyễn Tuấn Dương Chức vụ: Giám đốc

- Giấy chứng nhận đầu tư số 4372316323 chứng nhận lần đầu ngày 29/10/2021 do Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh cấp

- Giấy đăng ký doanh nghiệp số 2301172006 đăng ký lần đầu ngày 05/04/2021 do phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp.

Tên dự án đầu tư

- Tên dự án: Nhà máy Osaka sun

Dự án đầu tư sẽ được thực hiện tại lô đất (VI) VI-1.2, nằm trên đường N1 giao với đường D2, thuộc KCN Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.

- Cơ quan thẩm định cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Bắc Ninh

Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư là 148.044.910.000 đồng, tương đương với một trăm bốn mươi tám tỷ, không trăm bốn mươi bốn triệu, chín trăm mười nghìn đồng Việt Nam Theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án này thuộc lĩnh vực đầu tư công nghiệp nhóm B, với mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến 1000 tỷ đồng.

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư a) Quy mô xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng bao gồm nhiều hạng mục quan trọng như hệ thống tường rào, đường giao thông nội bộ, cấp nước, điện sản xuất và sinh hoạt, trồng cây xanh, hệ thống xử lý nước thải và phòng cháy chữa cháy Tất cả các hạng mục này sẽ được triển khai trên tổng diện tích 29.646 m² tại lô đất (VI) VI-1.2, giao giữa đường N1 và đường D2 trong khu công nghiệp.

Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam Diện tích các hạng mục công trình như sau:

Bảng 1.1 Các hạng mục công trình xây dựng dự án

STT Hạng mục công trình Diện tích

1 Các hạng mục công trình chính

2 Các công trình phụ trợ 515

3.1 Khu xử lý nước thải 100

Tổng 29.646 b) Quy mô công suất hoạt động của dự án

Quy mô sản xuất của dự án được xác nhận trong Giấy chứng nhận đầu tư số 4372316323, cấp lần đầu vào ngày 29/10/2021 bởi Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh.

Bảng 1.2 Quy mô công suất của dự án

TT Tên sản phẩm Đơn vị Công suất

1 Sản xuất sản phẩm kết cấu thép Tấn/năm 1.200

2 Cho thuê văn phòng nhà xưởng m 2 18.438

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Quy trình sản xuất và kinh doanh được tổ chức chặt chẽ theo một quy trình khép kín, giúp đảm bảo sự đồng bộ trong quá trình sản xuất và giảm thiểu chi phí sản phẩm đầu ra.

Dây chuyền công nghệ sản xuất cho dự án rất tiên tiến, hiện đại và đồng bộ, mang lại hiệu quả sử dụng cao và được áp dụng rộng rãi Những đặc điểm nổi bật của dây chuyền công nghệ này bao gồm tính đồng bộ và hiệu suất vượt trội.

- Công nghệ tiên tiến, độ chính xác cao

- Phù hợp với quy mô đầu tư đã được lựa chọn

- Sử dụng lao động, năng lượng, nguyên vật liệu hợp lý

- Chất lượng sản phẩm được kiểm nghiệm trong suốt quá trình sản xuất

- Đảm bảo an toàn cho môi trường a) Danh mục máy móc dự án

Bảng 1.3 Danh mục máy móc dự án stt Tên máy Số lượng Tình trạng máy

1 Máy cắt tự động 2 Mới 100% Trung Quốc

2 Máy nắn thẳng 2 Mới 100% Trung Quốc

3 Xe nâng 3 Mới 100% Trung Quốc

4 Cẩu trục 1 Mới 100% Trung Quốc b Quy trình sản xuất dự án

 Quy trình sản xuất sản phẩm kết cấu thép

Hình 1.1 Quy trình sản xuất sản phẩm kết cấu thép

Nguyên liệu (thép tấm, thép hình)

Thuyết minh quy trình sản xuất:

Nguyên liệu dự án là các thép tấm, thép hình có kích thước khác nhau như (10*1500*6000mm, 16*1500*6000mm, 16*2000*12000mm, 18*2000*12000mm, 20*2000*12000mm)

Nguyên liệu được nhập về và cắt thành kích thước nhỏ hơn theo yêu cầu của khách hàng Sau đó, nguyên liệu được nắn thẳng để tạo ra sản phẩm Trước khi lưu kho, sản phẩm sẽ được kiểm tra kích thước để đảm bảo chất lượng.

 Quy trình cho thuê văn phòng nhà xưởng

Hình 1.2 Quy trình hoạt động cho thuê văn phòng, nhà xưởng

Thuyết minh quy trình hoạt động cho thuê nhà xưởng:

Công ty cổ phần Osaka Sun sẽ ký hợp đồng cho thuê văn phòng và nhà xưởng cho các đơn vị có nhu cầu Trong quá trình hoạt động, các đơn vị thuê sẽ phát sinh chất thải từ sản xuất và sinh hoạt Đơn vị thuê có trách nhiệm quản lý và xử lý chất thải này theo quy định pháp luật, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường của Việt Nam.

Công ty cổ phần Osaka Sun chuyên xử lý nước thải sinh hoạt cho các đơn vị thuê văn phòng và nhà xưởng Báo cáo chi tiết về phân tích thành phần, tải lượng nước thải phát sinh và đề xuất cấp giấy phép môi trường sẽ được thực hiện bởi chính các đơn vị thuê nhà xưởng.

Dự kiến khi Dự án đi vào hoạt động sẽ có 10 cán bộ, công nhân viên của dự án và 300 lao động của các đơn vị thuê Nhà xưởng

Văn phòng, nhà xưởng có nhu cầu cho thuê

Cho đơn vị có nhu cầu thuê, thuê lại văn phòng, nhà xưởng

Thu tiền thuê văn phòng, nhà xưởng

Nước thải, khí thải, CTR, CTNH

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Bảng 1.4 Sản phẩm của dự án

TT Tên sản phẩm Đơn vị Công suất

1 Sản xuất sản phẩm kết cấu thép Tấn/năm 1.200

2 Cho thuê văn phòng nhà xưởng m 2 18.438

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu của dự án đầu tư

1.4.1 Nguyên, nhiên vật liệu trong quá trình thi công xây dựng

Bảng 1.5 Khối lượng nguyên vật liệu chính phục vụ xây dựng dự án

TT Loại vật liệu Đơn vị Số lượng Tỷ trọng quy đổi

4 Gạch bê tông Viên 43.000 2,3 kg/ viên 98,9

5 Bê tông thương phẩm m 3 795 2,4 tấn/ m 3 1.908

6 Thép tròn xây dựng Tấn 350 - 350

7 Các vật liệu khác Tấn 300 - 300

(Nguồn: Thuyết minh thiết kế cơ sở của dự án)

+ Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt

Tiêu chuẩn cấp nước được xác định theo định mức tại Tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006/BXD Nước cung cấp cho lao động trong dự án được tính toán dựa trên công thức cụ thể.

Trong đó: q: Tiêu chuẩn dùng nước được quy định TCXDVN 33:2006/BXD

Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006, lượng nước sinh hoạt cần thiết cho mỗi người trong cơ sở sản xuất công nghiệp là 80 lít/người/ngày Trong giai đoạn xây dựng, có khoảng 50 công nhân tham gia thi công, do đó tổng lượng nước cần cấp cho hoạt động này là 4 m³/ngày (tính theo công thức Qnc = 50 người x 80 lít/người/ngày).

+ Nước cấp cho hoạt động xây dựng

Nhu cầu nước cho hoạt động xây dựng dự án chủ yếu phục vụ cho các công việc như trộn vữa, rửa thiết bị và tưới ẩm khu vực xây dựng.

Lượng nước cấp cho hoạt động xây dựng được ước tính dựa trên những dự án có quy mô trương đương

Lượng nước cần thiết cho hoạt động xây dựng dự án trung bình khoảng 11m³/ngày, bao gồm 2m³/ngày cho rửa xe và 5m³/ngày cho trộn vữa, tưới ẩm vật liệu, và rửa vật liệu xây dựng Nguồn nước này được cung cấp từ hệ thống cấp nước của khu công nghiệp.

1.3.2 Nguyên, nhiên, vật liệu trong quá trình hoạt động

Nhu cầu nguyên, vật liệu chính của dự án như sau: stt Nguyên liệu Khối lượng

Nhu cầu sử dụng nước của dự án:

Khi dự án bắt đầu hoạt động, nhu cầu sử dụng nước chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của cán bộ công nhân viên và các đơn vị thuê xưởng.

+ Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt:

Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006, nhu cầu nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp được quy định là 80 lít/người/ngày Dự kiến, tổng số công nhân viên của dự án là 10 người, trong khi đơn vị thuê xưởng có khoảng 300 người Do đó, nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt cần thiết sẽ được tính toán dựa trên tổng số nhân lực này.

QSH = 310 người x 80 lít/người/ngđ= 24,8m 3 /ngđ

- Nước sử dụng cho mục đích khác khoảng 1m 3 /ngày.đêm, bao gồm:

+ Nhu cầu nước dùng cho tưới cây, rửa đường;

+ Nhu cầu nước cho PCCC: Hệ thống cấp nước PCCC được thiết kế điều khiển tự động và bán tự động

Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy

Stt Nhu cầu sử dụng Đơn vị Số lượng

1 Nước cấp cho sinh hoạt m 3 /ngày 24,8

2 Nước cấp cho mục đích sử dụng khác m 3 /ngày 1

Nhu cầu sử dụng điện của dự án được cung cấp từ hệ thống cấp điện của KCN Quế Võ II thông qua đường dây trung thế 22 KV Điện sẽ được dẫn vào Công ty cổ phần Osaka Sun qua một điểm đấu nối và một trạm biến áp Nguồn điện này phục vụ cho các nhu cầu của công ty.

- phụ vụ cho dây chuyền sản xuất của dự án

- Phục vụ cho dây chuyền sản xuất của đơn vị thuê xưởng

- Phục vụ cho nhu cầu của công nhân viên, chiếu sáng xung quanh

Dự kiến mức tiêu thụ điện năng hàng tháng của dự án khi đi vào hoạt động là 3000 – 5000Kwh/tháng.

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Trong thời kỳ phát triển mới, các khu công nghiệp (KCN) và công trình xây dựng đang gia tăng nhanh chóng, trở thành xu hướng chung của các quốc gia đang phát triển KCN đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành lực lượng lao động công nghiệp, góp phần vào công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Phát triển KCN không chỉ là chủ trương của Đảng và Nhà nước mà còn tạo tiền đề cho toàn cầu hóa Qua nhiều năm, KCN đã thu hút đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy sản xuất công nghiệp, tạo việc làm, tiếp thu công nghệ tiên tiến và hình thành hệ thống đô thị mới ở nông thôn, góp phần vào công nghiệp hóa nông thôn Việt Nam.

Dự án thực hiện tại Lô đất (VI) VI-1.2, đường N1 giao với đường D2, KCN Quế

Công ty cổ phần OSAKA Sun đang triển khai dự án tại Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, với tổng diện tích 29.646m² Khu công nghiệp Quế Võ II đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng, bao gồm đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, khu xử lý nước thải tập trung, cùng với hệ thống thu gom và thoát nước thải, nước mưa, và hệ thống cây xanh.

Các loại hình công nghiệp được phép đăng ký và chấp thuận đầu tư vào KCN Quế

Võ II gồm có: Ngành cơ khí chế tạo máy, ô tô; Nhóm ngành vật liệu xây dựng; Ngành chế tạo và sản xuất sau luyện thép; Sản xuất vi điện tử, điện tử, sản phẩm công nghệ thông tin; Nhóm ngành sản phẩm công nghiệp nhẹ; Nhóm ngành chế biến nông lâm sản

Dự án hoạt động trong lĩnh vực sản xuất dây đồng, phù hợp với các ngành nghề thu hút đầu tư của khu công nghiệp (KCN) Do đó, việc đầu tư vào KCN là hợp lý và phù hợp với quy hoạch phát triển của khu vực này.

Các quy hoạch phát triển liên quan

- Quyết định số 9028/QĐ - BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Công thương phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 879/QĐ - TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lượng phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2035;

Quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, với định hướng phát triển đến năm 2030.

Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh điều chỉnh quy hoạch các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, với mục tiêu phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn mở rộng đến năm 2030.

Việc Công ty triển khai dự án tại KCN Quế Võ II hoàn toàn phù hợp với nhu cầu của Công ty và đồng thời hỗ trợ cho chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Dự án dự kiến sẽ phát sinh khoảng 24m³ nước thải sinh hoạt mỗi ngày Nước thải này sẽ được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt có công suất 50m³/ngày đêm, đạt tiêu chuẩn KCN Quế Võ II Sau khi xử lý, nước thải sẽ được kết nối vào hệ thống thoát nước chung của KCN và dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung để tiếp tục xử lý trước khi xả ra môi trường.

Hệ thống thoát nước trong KCN bao gồm hai phần chính: hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải Cả hai hệ thống này được quy hoạch và xây dựng riêng biệt, chạy dọc theo các tuyến đường nội bộ, nhằm đảm bảo thu gom toàn bộ nước mưa và nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp.

- Nước mưa được thoát trực tiếp vào nguồn tiếp nhận

Nước thải từ khu công nghiệp được thu gom và đưa về Trạm xử lý nước thải tập trung, nơi chúng được xử lý triệt để để đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.

Hệ thống xử lý nước thải tại KCN được thiết kế với công suất 8.000 m³/ngày đêm, đảm bảo khả năng xử lý nước thải cho tất cả các công ty hoạt động trong khu công nghiệp.

- Tiêu chuẩn nước thải đầu vào: Cột A, QCVN 40:2011/ BTNMT

- Kích thước đường ống thoát nước thải chính và các nhánh tới từng khu đất: D400

Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

Dự án “Nhà máy Osaka Sun” tại KCN Quế Võ II đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, vì vậy báo cáo này sẽ không đề cập đến hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật của dự án.

Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

Nước thải sau khi được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 50m³/ngày đêm, đạt tiêu chuẩn KCN Quế Võ II, sẽ được kết nối vào hệ thống thoát nước chung của KCN Quế Võ II.

Hệ thống thoát nước trong KCN bao gồm hai phần chính: hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải Cả hai hệ thống này được quy hoạch và xây dựng riêng biệt, chạy dọc theo các tuyến đường nội bộ, nhằm đảm bảo thu gom toàn bộ nước mưa và nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp.

- Nước mưa được thoát trực tiếp vào nguồn tiếp nhận

Nước thải từ khu công nghiệp được thu gom và đưa về Trạm xử lý nước thải tập trung, nơi chúng được xử lý triệt để để đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.

Hệ thống xử lý nước thải tại KCN được thiết kế với công suất 8.000 m³/ngày đêm, đảm bảo đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải cho các công ty hoạt động trong khu công nghiệp.

- Tiêu chuẩn nước thải đầu vào: Cột A, QCVN 40:2011/ BTNMT

- Kích thước đường ống thoát nước thải chính và các nhánh tới từng khu đất: D400

Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường nơi thực hiện dự án

Đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực dự án là bước quan trọng trong việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dựa trên môi trường nền, các giải pháp bảo vệ môi trường cho dự án sẽ được đề xuất, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế và có tính khả thi cao.

Để đánh giá chất lượng môi trường khu vực dự án trước khi xây dựng và khi dự án đi vào hoạt động, chủ dự án đã hợp tác với TNHH dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH để tiến hành khảo sát, đo đạc và lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường.

Theo Thông tư 24/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực từ ngày 15/10/2017, quy định quy trình kỹ thuật quan trắc nhằm đánh giá hiện trạng môi trường của nhà máy, dựa trên khảo sát các đối tượng nhạy cảm xung quanh.

Thời gian lấy mẫu của khu vực dự án

Lần 3: ngày 17/03/2022 a Vị trí lấy mẫu của khu vực dự án

Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu

KÝ HIỆU VỊ TRÍ LẤY MẪU

KKXQ01 Đầu khu vực dự án

KKXQ02 Giữa khu vực thực hiện dự án

KKXQ03 Cuối khu vực dự án b Kết quả quan trắc

Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí đầu khu vực đầu khu vực dự án

TT Thông số Đơn vị

05:2013/BTNMT Lần 1 Lần 2 Lần 3 Trung bình 1h

Bảng 2.3 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí giữa khu vực dự án

TT Thông số Đơn vị Kết quả QCVN

05:2013/BTNMT Lần 1 Lần 2 Lần 3 Trung bình 1h

5 Tổng bụi lơ lửng (TSP) àg/m 3 66,1 65,4 64,7 300

Bảng 2.4 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí cuối khu vực dự án

TT Thông số Đơn vị Kết quả QCVN

05:2013/BTNMT Lần 1 Lần 2 Lần 3 Trung bình 1h

5 Tổng bụi lơ lửng (TSP) àg/m 3 64,8 64,1 63,5 300

-QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất chất lượng không khí xung quanh

-(1): QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về tiếng ồn

- Dấu( - ): Không quy định trong quy chuẩn

- Giá trị “ 50cc 0,12 0,6S 0,08 22 15

Nguồn: Assessment of source of air, water, land pollution, WHO, 1993

Dựa vào hệ số nhiễm của các phương tiện chủ dự án, kết quả dự báo tải lượng ô nhiễm do phương tiện giao thông hoạt động trong giai đoạn vận hành đã được trình bày trong bảng 4.2.

Tải lượng ô nhiễm không khí của các xe chạy vận chuyển nguyên, nhiên liệu ra vào dự án được tính theo công thức sau:

Tải lượng ô nhiễm = Hệ số phát thải x Quãng đường/lượt x số lượt xe/ngày Bảng 4.19 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông

Tải lượng chất ô nhiễm (kg/ngày)

Bụi SO 2 NO 2 CO VOC s

Tải lượng ô nhiễm từ khí thải giao thông trong quá trình hoạt động của nhà máy cho thấy rằng các chất này góp phần làm tăng ô nhiễm không khí Tuy nhiên, khí thải này phát sinh một cách phân tán trên các tuyến đường di chuyển của xe, trong một không gian rộng lớn, do đó ảnh hưởng không lớn đến hoạt động của nhà máy cũng như sức khỏe của cán bộ nhân viên làm việc tại đây.

 Bụi, phát sinh từ công đoạn cắt thép

Trong quá trình cắt thép, máy cắt sản xuất ra các đầu mẩu thép và bụi Tuy nhiên, do các đầu mẩu thép có trọng lượng lớn, bụi thường rơi xuống nền nhà xưởng thay vì phát tán vào không khí Vì vậy, lượng bụi phát sinh là tương đối nhỏ và hầu như không đáng kể.

Quá trình cắt tấm thép tạo ra các mạt kim loại, nhưng các mạt kim loại lớn thường rơi ngay tại vị trí cắt và không phát tán ra khu vực xung quanh Cuối mỗi buổi làm việc, công nhân thu gom các mạt kim loại này vào khu lưu giữ chất thải thông thường để xử lý cùng với các loại chất thải khác phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án Do đó, mức độ tác động của bụi phát sinh trong quá trình cắt tới môi trường không khí là không lớn.

 Mùi và khí thải phát sinh từ các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 50m 3 /ngày đêm của Dự án

Khu xử lý nước thải sinh hoạt của dự án phát sinh sol khí sinh học, có khả năng phát tán theo chiều gió với khoảng cách vài chục mét Trong sol khí này thường chứa các loại vi khuẩn như E.Coli, vi khuẩn gây bệnh đường ruột, và nấm mốc, có thể là nguyên nhân gây bệnh hoặc dị ứng qua đường hô hấp.

 Khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất của các đơn vị thuê Nhà xưởng (nếu có)

Đánh giá tác động của khí thải từ các đơn vị thuê nhà xưởng sẽ được trình bày chi tiết trong hồ sơ môi trường do các đơn vị này tự lập Bên cạnh đó, tác động của nước thải cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

* Nguồn phát sinh nước thải

- Nước thải sinh hoạt cán bộ công nhân viên

- Nước thải sản xuất của các đơn vị thuê Nhà xưởng (nếu có);

- Nước mưa chảy tràn bề mặt diện tích dự án

* Thành phần và tải lượng

Nước thải "xám" là loại nước không chứa phân, nước tiểu và thực phẩm từ thiết bị vệ sinh, bao gồm các chất tẩy giặt Loại nước thải này có nồng độ chất hữu cơ thấp, khó phân hủy sinh học và thường chứa nhiều tạp chất vô cơ.

Nước thải từ các khu vệ sinh, hay còn gọi là "nước đen", chứa phân và nước tiểu, thường mang theo vi khuẩn gây bệnh và mùi hôi thối Hàm lượng chất hữu cơ (BOD5) và các chất dinh dưỡng như Nitơ (N) và Photpho (P) trong loại nước thải này rất cao, gây nguy hại đến sức khỏe con người và có khả năng làm ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận.

Toàn bộ nước thải sinh hoạt của dự án, sau khi được xử lý, sẽ được xả vào hệ thống cống thoát nước thải của khu vực Do đó, việc đánh giá tác động của nguồn nước thải sinh hoạt sẽ được thực hiện một cách tổng hợp, tức là xem xét toàn bộ lượng nước thải phát sinh khi dự án đi vào hoạt động.

- Tổng lượng nước thải sinh hoạt:

Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

4.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư;

TT Các hạng mục công trình Thông số kỹ thuật

1 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Công suất

4.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường

Công ty cam kết hoàn thành việc xây dựng và lắp đặt các công trình bảo vệ môi trường trước khi dự án chính thức đi vào hoạt động thương mại, dự kiến vào quý I năm 2023.

4.3.3 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường;

TT Các hạng mục công trình Kinh phí

Bộ máy tổ chức, quản lý, vận hành các công trình

1 Hệ thống cống thoát nước mưa, nước thải 50 Đơn vị thuê xưởng

2 Hệ thống thông gió nhà xưởng 100

3 Hệ thống PCCC nhà xưởng 200

Công ty cổ phần Osaka Sun

5 Trạm XLNT sinh hoạt công suất

4.3.4 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường

Hình 4.5 Sơ đồ thực hiện quản lý môi trường trong giai đoạn vận hành

Cơ chế thực hiện quản lý môi trường trong các giai đoạn của dự án được trình bày như sau:

Hình 4.6 Cơ cấu tổ chức an toàn môi trường trong giai đoạn vận hành

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh Đơn vị tư vấn môi trường (Hỗ trợ) Báo cáo

Công ty cổ phần Osaka Sun

Bộ phận kỹ thuật Bộ phận hành chính

Thu gom và xử lý CTR Môi trường

Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo

Báo cáo đã được thực hiện đầy đủ theo hướng dẫn của Nghị định 08/NĐ-CP của chính phủ, quy định về việc thi hành Luật Bảo vệ môi trường, cùng với Thông tư 02/TT-BTNMT, quy định chi tiết một số điều của Luật này.

- Báo cáo đã đánh giá chi tiết các hoạt động cũng như mức độ ảnh hưởng đến môi trường tương ứng

Trong quá trình đánh giá về tác động môi trường còn thiếu thông tin dữ liệu, số liệu nên độ tin cậy của đánh giá chỉ ở mức tương đối

Trong quá trình lập báo cáo, đã thu thập một lượng dữ liệu lớn và áp dụng nhiều phương pháp tin cậy Các đánh giá trong báo cáo được trình bày chi tiết, khái quát tất cả các tác động môi trường do dự án gây ra Những tác động này được đánh giá một cách trung thực, giảm thiểu tính chủ quan, đảm bảo độ tin cậy cao Phương pháp phân tích và xử lý số liệu, cùng với khảo sát hiện trường, đã được sử dụng hiệu quả.

Công tác khảo sát hiện trường nhằm thu thập thông tin về hiện trạng môi trường khu vực dự án, bao gồm các thành phần như không khí, tiếng ồn và độ rung Một số chỉ tiêu môi trường được đo trực tiếp tại hiện trường, như độ ồn, độ rung, vi khí hậu và nhiệt độ.

Các thiết bị hiện đại như máy đo độ ồn NL21 (Nhật), máy đo rung VM53 (Nhật) và máy đo nước đa chỉ tiêu YSI (Mỹ) được sử dụng để thực hiện các phép đo với độ tin cậy cao Các chỉ tiêu khác được phân tích trong phòng thí nghiệm, với mẫu được lấy từ hiện trường và bảo quản ở nhiệt độ 4 °C, vận chuyển đến phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ Phương pháp này đảm bảo độ tin cậy cao cho kết quả phân tích.

Phương pháp này đã chỉ ra sự ảnh hưởng khác nhau của việc triển khai dự án đến các yếu tố môi trường tự nhiên và xã hội Danh mục rõ ràng và dễ hiểu này là nền tảng vững chắc để đưa ra các quyết định hợp lý.

Mặc dù phương pháp này có nhiều yếu tố chủ quan từ người đánh giá, nhưng để đảm bảo tính khách quan, người đánh giá đã tham khảo ý kiến của các chuyên gia về môi trường Nhờ đó, kết quả đánh giá trở nên đáng tin cậy hơn.

Phương pháp này sử dụng để đánh giá khả năng lan truyền chất ô nhiễm, mức độ ô nhiễm, ước tính giá trị các thông số một cách định lượng

Trong báo cáo này, chúng tôi áp dụng các mô hình Gauss và Sutton để xác định nồng độ khí thải trong quá trình thi công và khai thác Những mô hình này có độ tin cậy cao, cung cấp kết quả dự báo ô nhiễm chi tiết cho từng hạng mục thi công và khu vực bị ảnh hưởng.

Phương pháp mô hình được áp dụng để dự báo mức ồn và rung động cho từng hoạt động thi công, với số liệu chi tiết cho từng thiết bị Các công thức tính toán mức ồn và rung động được tham khảo từ Nhật Bản, đảm bảo độ tin cậy cao.

Hệ số phát thải của các phương tiện giao thông vận tải (GTVT) được biên soạn bởi WHO, EPA và EC dựa trên dữ liệu khảo sát nhiều năm Tuy nhiên, khi áp dụng tại Việt Nam, các số liệu này chưa chính xác do chất lượng phương tiện thường cũ hơn và tình trạng đường xá kém hơn, dẫn đến việc phát sinh nhiều khí thải hơn.

- Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm;

Các phương pháp truyền thống được áp dụng trong lập báo cáo đã chứng minh hiệu quả trong việc đánh giá tác động môi trường cho các dự án tương tự Quy trình lập báo cáo cho dự án được thực hiện một cách chi tiết, bao gồm phân tích hồ sơ thiết kế, khảo sát hiện trường, xử lý số liệu và tham khảo tài liệu liên quan.

Để đưa ra những nhận định và đánh giá chính xác về vấn đề của dự án, chúng tôi sẽ dựa vào kinh nghiệm của các chuyên gia Trong trường hợp gặp phải những vấn đề chưa thỏa đáng, chúng tôi sẽ tổ chức họp nhóm chuyên gia nhằm tìm ra phương pháp tối ưu nhất.

Các số liệu dự báo tải lượng phát thải chất ô nhiễm được xây dựng dựa trên hệ số phát thải của WHO, nổi bật với độ tin cậy cao Đây là cơ sở quan trọng giúp đánh giá nhanh và cung cấp cái nhìn trực quan về các vấn đề môi trường liên quan trực tiếp đến sức khỏe.

Các số liệu quan trắc được lấy mẫu và phân tích bởi Công ty TNHH Tư vấn công nghệ môi trường Etech, đơn vị đã được cấp chứng nhận Vimcets, đảm bảo rằng các kết quả phân tích có độ tin cậy cao.

Dự báo sự phát tán của các chất ô nhiễm bằng mô hình Sutton cho nguồn đường là phương pháp truyền thống, áp dụng cho cả giai đoạn xây dựng và vận hành dự án giao thông Kết quả dự báo nồng độ ô nhiễm đã được kiểm chứng với số liệu thực đo, cho thấy sự phù hợp tương đối Dự báo phát thải khí độc từ động cơ xe trong các năm tới là đáng tin cậy, mặc dù một số thông số đầu vào như điều kiện khí tượng được lấy theo giá trị trung bình năm, dẫn đến kết quả dự báo chỉ mang tính tương đối Việc quan trắc chất lượng không khí trong giai đoạn vận hành sẽ giúp điều chỉnh kết quả dự báo và cải thiện ứng xử thích hợp.

Ngày đăng: 24/06/2023, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w