1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở “Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

107 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở “Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy - Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu”
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường, Công nghệ môi trường, Quản trị sản xuất
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (11)
    • 1. Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long (11)
    • 2. Tên cơ sở: Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ôtô xe máy - Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu (11)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (15)
      • 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở (15)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (17)
      • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (27)
    • 4. Nhu cầu lao động, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở (28)
      • 4.1. Nhu cầu lao động (28)
      • 4.2. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu (29)
      • 4.3. Trang thiết bị máy móc (31)
      • 4.4. Nhu cầu sử dụng điện (32)
      • 4.5. Nhu cầu sử dụng nước (33)
    • 6. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (36)
      • 6.1. Các công trình xử lý chất thải (36)
      • 6.2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm (42)
      • 6.3. Chương trình quan trắc môi trường (43)
  • Chương II (44)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (44)
    • 2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có) (44)
  • Chương III (47)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (47)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (47)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (48)
      • 1.3. Xử lý nước thải (51)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (58)
      • 2.1. Công trình xử lý bụi từ quá trình đánh bóng (59)
      • 2.2. Công trình xử lý khí thải từ quá trình hàn (65)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn thông thường (69)
      • 3.1. Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt (71)
      • 3.2. Công trình, biện pháp lưu giữ bao bì, bìa catton, giấy vụn,… (72)
      • 3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ đề xê, phế liệu (72)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải nguy hại (73)
      • 4.1. Biện pháp thu gom CTNH (74)
      • 4.2. Công trình lưu giữ CTNH (75)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (76)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (76)
      • 6.1. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải (76)
      • 6.2. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử lý bụi (78)
      • 6.3. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử lý khí thải (79)
      • 6.4. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá chất (79)
      • 6.5. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy, nổ (80)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có) (81)
    • 8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (82)
    • 9. Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp (87)
    • 10. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có) (87)
  • Chương IV (88)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (88)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (88)
      • 1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa (88)
      • 1.3. Dòng nước thải (88)
      • 1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải (88)
      • 1.5. Vị trí và phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (89)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với khí thải (89)
      • 2.1. Nguồn phát sinh khí thải (89)
      • 2.2. Lưu lượng xả khí thải tối đa (90)
      • 2.3. Dòng khí thải (90)
      • 2.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn các chất ô nhiễm theo dòng khí thải (90)
      • 2.5. Vị trí, phương thức xả khí thải (92)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với tiếng ồn, độ rung (92)
      • 3.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung (92)
      • 3.2. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung (93)
  • Chương V (94)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (94)
    • 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải (96)
  • Chương VI (99)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (99)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (99)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (100)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (101)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (101)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (103)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (103)
  • Chương VII (105)
  • Chương VIII (106)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

MỤC LỤC ........................................................................................................................i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................................v DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................vi DANH MỤC HÌNH .................................................................................................... viii Chương I..........................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .................................................................................1 1. Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long .........................................1 2. Tên cơ sở: Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ôtô xe máy Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu............1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở...............................................5 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở.........................................................................5 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ..........................................................................6 3.3. Sản phẩm của cơ sở ........................................................................................17

Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long

- Địa chỉ: Phường Sài Đồng - Quận Long Biên - Hà Nội

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:

+ Họ và tên: Phạm Hữu Hùng Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị

- Email: vnm@hn.vnn.vn Webside: www.tlmw.com.vn

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số doanh nghiệp

0100100618 đăng ký lần đầu ngày 28/11/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 21/09/2021.

Tên cơ sở: Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ôtô xe máy - Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

- Cơ sở bao gồm 2 hợp phần:

Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ôtô xe máy, được gọi là Nhà máy số 2+3, đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt báo cáo ĐTM theo Quyết định số 2126/QĐ-UBND vào ngày 07/5/2009.

Dự án mở rộng nhà máy mang tên “Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu” đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt báo cáo ĐTM theo Quyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 02/6/2011.

- Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long đề xuất Giấy phép môi trường cho cơ sở gồm 2 hợp phần trên do:

+ Quy trình sản xuất: theo nội dung Báo cáo ĐTM của Nhà máy mở rộng năm

Năm 2011, Nhà máy mở rộng được phê duyệt để sản xuất các sản phẩm thùng rác như Knodd bil và Knodd pedal bil Tuy nhiên, do sự thay đổi trong nhu cầu thị trường, Nhà máy đã tạm dừng sản xuất các sản phẩm này và chuyển sang sản xuất các chi tiết từ thép tấm dưới dạng bán thành phẩm Quy trình sản xuất chính tại Nhà máy ban đầu và Nhà máy mở rộng bao gồm các bước từ thép đến gia công cơ như tiện, phay, uốn, dập định hình, đột lỗ, khoan và đánh bóng.

Kiểm tra thành phẩm là bước quan trọng trong quy trình sản xuất, đặc biệt đối với các chi tiết và linh kiện phụ tùng ô tô, xe máy Các sản phẩm bao gồm cụm khung, cụm càng sau, cụm trục lái, cụm tay lái và bình xăng, đều cần được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng và độ an toàn.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho cơ sở "Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy - Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu" nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong hoạt động sản xuất.

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 2

+ Nguyên liệu sản xuất được nhập vào kho chung sử dụng cho cả 02 nhà máy

Nước thải sinh hoạt từ Nhà máy ban đầu và Nhà máy mở rộng được thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải công suất 100 m³/ngày đêm, sau đó xả vào hệ thống thoát nước chung tại một điểm xả Hệ thống thu gom và xử lý nước thải không thay đổi so với Báo cáo đề nghị gia hạn xả thải đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Giấy phép xả nước thải số 185/GP-UBND ngày 15/5/2019.

Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại từ Nhà máy ban đầu và Nhà máy mở rộng được thu gom và lưu giữ tập trung tại các Kho chứa của cơ sở Đơn vị chức năng được thuê để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải này theo đúng quy định.

Cơ sở tọa lạc tại phố Vũ Xuân Thiều, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội, với diện tích khu đất xây dựng lên tới 32.637,0 m² Ranh giới khu đất được xác định rõ ràng.

+ Phía Bắc: Giáp đường nội bộ trong khu vực

+ Phía Nam: Giáp với phố Vũ Xuân Thiều

+ Phía Tây: Giáp với khu dân cư phường Phúc Lợi

+ Phía Đông: Giáp với Công ty CP Nhựa Hà Nội

- Sơ đồ vị trí cơ sở được thể hiện dưới hình 1.1:

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 3

Hình 1.1 Vị trí cơ sở

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho cơ sở "Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy - Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu" nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong hoạt động sản xuất.

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 4

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, các giấy phép môi trường thành phần:

Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 07/05/2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đã phê duyệt báo cáo ĐTM cho Dự án “Xây dựng nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy - Nhà máy số 2+3”.

Quyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 02/06/2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đã phê duyệt báo cáo ĐTM cho Dự án “Đầu tư Xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu” tại nhà máy mở rộng.

+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH: 01.001209.T cấp lần 03 ngày 07/01/2013;

+ Văn bản 620/CCMT-ĐTM ngày 22/07/2015 của Chi cục BVMT về việc thực hiện thủ tục môi trường trước khi vận hành chính thức

+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước của Nhà máy 2+3 cấp ngày 15/05/2019 (GPXT)

Do dự án đã hoạt động trong thời gian dài, một số tài liệu đã bị thất lạc Tuy nhiên, theo báo cáo ĐTM được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt, các thông tin quan trọng vẫn được ghi nhận.

Theo Báo cáo ĐTM đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 07/5/2009, tổng mức đầu tư cho "Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ôtô xe máy – Nhà máy số 2+3" là 78.668.956.484 VNĐ.

Theo Báo cáo ĐTM của "Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu" được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 02/6/2011, tổng mức đầu tư cho dự án mở rộng nhà máy là 53.874.005.946 VNĐ.

Tổng mức đầu tư cho Dự án, bao gồm Nhà máy ban đầu và Nhà máy mở rộng, là 132,5 tỷ đồng, nằm trong khoảng từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng Dự án này thuộc nhóm B theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật đầu tư công số 39/2019/QH14, được Quốc Hội thông qua ngày 13/6/2019.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất hoạt động của cơ sở

Công ty Cổ phần Kim khí Thăng Long sử dụng 02 khu đất:

Khu đất có diện tích 22.692m² tại xã Hội Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội (hiện nay thuộc phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội) đã được công ty thuê trong 50 năm kể từ ngày 05/02/2002 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00488/QSDĐ do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 12/8/2002 cho phép sử dụng khu đất này để xây dựng nhà máy ban đầu.

- Khu đất có diện tích 9.945m 2 tại phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố

Hà Nội đã được công ty thuê trong 50 năm kể từ ngày 28/9/2006, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mã số CQ-861 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 18/02/2008, với mục đích xây dựng Nhà máy mở rộng.

Quy mô của cơ sở vẫn giữ nguyên như trong Báo cáo ĐTM của Nhà máy ban đầu và Nhà máy mở rộng đã được UBND thành phố phê duyệt, như thể hiện trong bảng dưới đây.

Bảng 1.1 Quy mô của cơ sở

STT Hạng mục công trình Diện tích (m 2 )

1 Nhà xưởng sản xuất: gia công cơ khí, sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy 11.449

Công trình phụ trợ bao gồm khu văn phòng, nhà thường trực bảo vệ, khu vực thay đồ và vệ sinh cho cán bộ công nhân viên, khu nhà để xe, trạm cấp thoát nước, trạm xử lý nước thải, cùng với khu vực bể chứa nước phục vụ cho phòng cháy chữa cháy.

3 Diện tích sân, đường nội bộ 3.730

5 Diện tích làm đường theo quy hoạch 3.035

II Nhà máy mở rộng 9.945,0

1 Nhà xưởng sản xuất: gia công cơ khí 5.520

2 Khu hành chính, sảnh có mái che 500

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho cơ sở "Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy - Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu" nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong ngành công nghiệp chế tạo.

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 6

Sơ đồ bố trí mặt bằng của cơ sở được thể hiện trong hình sau:

Hình 1 2 Sơ đồ bố trí mặt bằng của cơ sở.

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 7

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

Theo Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 07/05/2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt cho Dự án Nhà máy sản xuất linh kiện xe máy Nhà máy sẽ sản xuất các chi tiết như cụm khung, cụm trục lái, cụm tay lái, cụm càng sau và bình xăng, với quy trình làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất, mạ và sơn.

Theo Quyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 02/06/2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, báo cáo ĐTM cho Dự án Nhà máy mở rộng và sản xuất thùng rác (Knodd bil và Knodd pedal bil) đã được phê duyệt.

Chủ cơ sở đã loại bỏ công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất, mạ và sơn để đáp ứng yêu cầu sản phẩm đầu ra, giảm thiểu tác động tới môi trường và chi phí đầu tư cho các công trình bảo vệ môi trường Các công đoạn khác trong quy trình sản xuất vẫn giữ nguyên so với Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt Cơ sở đã báo cáo Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Nội và nhận được xác nhận không có công đoạn mạ theo Văn bản số 620/CCMT-ĐTM ngày 22/7/2015.

Cơ sở sản xuất hiện nay chuyên cung cấp các linh kiện và chi tiết cho xe máy, bao gồm cụm khung, cụm trục lái, cụm tay lái, cụm càng sau và bình xăng, với nguyên liệu chính là thép.

Quy trình sản xuất thép bao gồm các bước chính như gia công cơ (tiện, phay, uốn, dập định hình, đột lỗ, khoan, đánh bóng), hàn và kiểm tra thành phẩm Các bước trong quy trình này có thể thay đổi tùy thuộc vào thông số kỹ thuật và yêu cầu của khách hàng, có thể chỉ thực hiện một hoặc một số bước như tiện, phay, uốn, dập định hình, đột lỗ, khoan, đánh bóng và hàn.

Chi tiết về quy trình sản xuất các sản phẩm của cơ sở được thống kê trong bảng sau:

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho cơ sở "Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy - Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu" nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong hoạt động sản xuất.

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 8

Bảng 1.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở Công nghệ sản xuất theo ĐTM Công nghệ sản xuất thực tế Sản phẩm Lý do điều chỉnh

Nhà máy mở rộng (Báo cáo ĐTM được phê duyệt tại Quyết định số 2488/QĐ-

Sản xuất các loại thùng rác: Thép → gia công cơ (cắt, dập) → ghép, viền → tán đinh → chuyển sang Nhà máy ban đầu

Từ khi hoạt động đã không có công đoạn mạ và công đoạn sơn

- Trước năm 2016: không thay đổi so với ĐTM

- Từ năm 2016 đến nay: thép → gia công cơ (dập định hình, đột lỗ, cắt) → hàn → kiểm tra thành phẩm

- Từ khi hoạt động đến năm 2015: sản xuất thùng rác Thùng rác (Knodd bil và Knodd pedal bil)

- Năm 2016 đến nay: sản xuất các sản phẩm chi tiết xe máy, ô tô (bán thành phẩm của Nhà máy ban đầu)

Do nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm này giảm nên năm

Năm 2016, cơ sở đã tạm dừng sản xuất các loại thùng rác và chuyển toàn bộ công nghệ sang sản xuất chi tiết phụ tùng ô tô, xe máy để hỗ trợ cho Nhà máy 2+3 Công nghệ sản xuất của Nhà máy vẫn giữ nguyên không thay đổi.

Nhà máy ban đầu (Báo cáo ĐTM được phê duyệt tại Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 07/05/2009)

Các chi tiết phụ tùng ô tô và xe máy, bao gồm cụm trục lái, cụm tay lái và cụm càng sau, được chế tạo từ thép Quy trình sản xuất bao gồm các bước gia công cơ như tiện, phay, uốn, đánh bóng, dập định hình, đột lỗ và khoan, sau đó tiến hành hàn và kiểm tra thành phẩm.

+ Cụm khung: thép → gia công cơ (tiện, phay, uốn, đánh bóng, dập định hình, đột lỗ, khoan) → hàn → làm sạch bề mặt kim loại → sơn

+ Bình xăng: thép → gia công cơ (tiện, phay, uốn, đánh bóng, dập định hình, đột lỗ, khoan) → hàn → sơn

Quy trình sản xuất của chúng tôi không bao gồm công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất, mạ và sơn Quy trình chính bao gồm các bước: thép → gia công cơ (tiện, phay, uốn, đánh bóng, dập định hình, đột lỗ, khoan) → hàn → kiểm tra thành phẩm.

Thứ tự các bước trong quy trình sản xuất có thể thay đổi tùy thuộc vào thông số kỹ thuật của các chi tiết theo yêu cầu đơn đặt hàng, nhưng công nghệ sản xuất vẫn giữ nguyên so với quy trình chính.

Nhu cầu lao động, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

Nhu cầu lao động của cơ sở được thống kê trong bảng sau:

Bảng 1.4 Nhu cầu lao động của cơ sở

STT Nhà máy Nhu cầu sử dụng lao động (người)

(Báo cáo ĐTM của Nhà máy ban đầu và Báo cáo ĐTM Nhà máy mở rộng)

Cơ sở đang hoạt động với công suất bằng 100% công suất thiết kế, số lượng cán bộ công nhân viên đang hoạt động tại cơ sở là 1.080 người

Chế độ làm việc của CBCNV: 03 ca/ngày; 08 giờ/ca làm việc

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 19

4.2 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu

Theo Báo cáo ĐTM, Nhà máy sử dụng nguyên liệu chính là thép cuộn và Inox với tổng khối lượng 640 tấn/tháng, tương đương 7.680 tấn/năm Quy trình công nghệ bao gồm các bước làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất, mạ và sơn, sử dụng các hóa chất như HNO3, H2SO4, HCl, NaCN, Butyl axetat, ZnO, NaOH, Ba(OH)2, cùng với các chất tẩy gỉ, phốt phát hóa, định hình bề mặt, chất phụ gia đánh bóng, vecny và sơn Nhiên liệu sử dụng bao gồm gas, dầu diezen, dầu hỏa, mỡ máy, xăng A92, dầu HD50, khí CO2, O2, Ar và C2H2.

Theo Báo cáo ĐTM, Nhà máy mở rộng sử dụng chủ yếu kim loại tấm dày từ 0,43 đến 1,5mm với khối lượng 1.200 tấn mỗi năm cho hoạt động sản xuất.

Hiện nay, quy trình sản xuất tại cơ sở không bao gồm công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất, mạ và sơn Nguyên liệu chính được sử dụng là các loại thép, trong khi khí Argon và CO2 được áp dụng trong quá trình hàn Dầu hoả được dùng để làm bóng bề mặt sản phẩm và chống rỉ, trong khi dầu diesel phục vụ cho việc vận hành máy nâng Ngoài ra, dầu bôi trơn cũng được sử dụng trong quá trình cắt ống Thông tin chi tiết về khối lượng nguyên liệu và nhiên liệu phục vụ cho sản xuất được thống kê trong bảng dưới đây.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho cơ sở "Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy - Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu" nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong ngành công nghiệp chế tạo.

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 20

Bảng 1.5 Nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu phục vụ cho sản xuất

TT Tên chi tiết ĐVT

Năm 2022, cơ sở sản xuất đã sản xuất tổng khối lượng thép đạt 7.347 tấn, tương đương với trung bình 612 tấn/tháng Điều này cho thấy cơ sở không vượt quá công suất thiết kế theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt.

Ngoài ra, cơ sở cần sử dụng hoá chất trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải công suất 100 m 3 /ngày đêm như sau:

Bảng 1.6 Hoá chất sử dụng trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải

Tên hóa chất Công dụng hóa chất Khối lượng

Hóa chất Javen Dùng để khử nước thải trước khi thải ra môi trường 3 lít/ngày

Chất trợ lắng PAC Hỗ trợ quá trình lắng cặn tại bể lắng 3 kg/ngày

Chất dinh dưỡng Đường Cung cấp dinh dưỡng cho vi sinh vật phát triển 2 kg/ngày

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 21

4.3 Trang thiết bị máy móc

Hệ thống máy móc thiết bị của cơ sở chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan và một số nhà cung cấp trong nước, với 100% trang thiết bị là mới Hiện tại, máy móc vẫn hoạt động tốt, đạt 80% chất lượng so với máy mới và được bảo dưỡng định kỳ Danh mục trang thiết bị của cơ sở bao gồm nhiều loại máy móc hiện đại.

Bảng 1.7 Trang thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất

TT Tên thiết bị Xuất xứ Số lượng

1 Máy dập vô trục bệ thẳng (Straught side crankless)

Năm 2009, quy trình công nghệ đã đề xuất việc sử dụng dây chuyền sơn âm cực Tuy nhiên, thực tế tại cơ sở lại không có công đoạn sơn, do đó thiết bị này không được trang bị.

2 Máy cắt ống Đài Loan 02

3 Máy nong ống cổ khung (Three way hydraulic press)

4 Máy uốn ống Đài Loan 01

- Máy doa ống cổ khung (Duplex boring machine)

- Máy doa ống cổ sau khi hàn vào khung

Thiết bị kiểm tra khung

3 Standard type universal testing machine

8 Máy xóc rung (Vibration polishing M/C) Châu Á 02

9 Máy phay CNC kiểu cầu (Double colum machining center) Châu Á 01

10 Máy CNC xung EDM Châu Á 01

11 Máy cắt dây CNC (CNC wire cut EDM) Châu Á 01

12 Máy khoan EDM (EDM super drill) Châu Á 01

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho cơ sở "Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy - Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu" nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong hoạt động sản xuất.

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 22

TT Tên thiết bị Xuất xứ Số lượng

15 Khuôn cho 2 nửa R/L thân Châu Á 01

16 Máy đột trục khuỷu 10T Trung

17 Máy đột trục khuỷu 16T Trung

18 Máy đột trục khuỷu 35T Trung

19 Máy đột trục khuỷu 40T Trung

20 Máy đột trục khuỷu 63T Trung

21 Máy đột trục khuỷu 60T Trung

25 Máy cắt tôn Nhật Bản 01

Không thay đổi so với ĐTM đã được phê duyệt

26 Máy dập thủy lực 400 tấn Nhật Bản 01

27 Máy dập thủy lực 200 tấn Nhật Bản 01

28 Máy đột 160 tấn Nhật Bản 01

4.4 Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn cung cấp điện cho cơ sở được Công ty điện lực Long Biên – Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội cung cấp

Lượng điện tiêu thụ trong 06 tháng gần nhất được thống kê theo hóa đơn của Công ty điện lực Long Biên trong bảng sau:

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 23

Bảng 1.8 Thống kê lượng điện tiêu thụ của cơ sở

Điện năng trung bình hàng tháng đạt 364.133 kWh, trong đó 12.138 kWh được sử dụng cho các hoạt động như vận hành máy móc, thiết bị sản xuất, chiếu sáng và điều hành các hệ thống xử lý nước thải, bụi và khí thải của cơ sở.

4.5 Nhu cầu sử dụng nước

4.5.1 Nhu cầu sử dụng nước

Cơ sở sử dụng 100% nguồn nước sạch được cung cấp bởi Công ty CP TĐĐT Nước sạch & Môi trường Hùng Thành theo hợp đồng số 06/HĐKT ngày 01/10/2009

Cơ sở hiện đang hoạt động với 100% công suất thiết kế Theo hóa đơn tiền nước sạch, lượng nước tiêu thụ trong 6 tháng qua đã được thống kê như trong bảng dưới đây.

Bảng 1.9 Thống kê lượng nước tiêu thụ của cơ sở

STT Tháng Lượng nước tiêu thụ m 3 /tháng m 3 /ngày đêm

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho cơ sở "Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy - Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu" nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong hoạt động sản xuất.

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 24

Lưu lượng nước sạch tiêu thụ trung bình của cơ sở từ tháng 6/2022 đến tháng 11/2022 đạt 87,4 m³/ngày đêm, với lưu lượng cao nhất ghi nhận là 89,6 m³/ngày đêm.

Nước được sử dụng cho các mục đích:

+ Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên trong Nhà máy: nước thải nhà bếp, nhà ăn, nhà vệ sinh;

+ Nước cấp cho các hoạt động khác bao gồm: Tưới cây, rửa đường, phòng cháy chữa cháy

+ Nước cấp cho hệ thống xử lý bụi và hệ thống cấp khí làm mát

+ Nước cung cấp cho sản xuất: máy cắt ống

Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở được tính toán chi tiết trong bảng sau:

Bảng 1.10 Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở

- TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong-Tiêu chuẩn thiết kế;

Nhu cầu sử dụng nước Đơn vị tính

Lưu lượng max (m 3 /ngđ) Căn cứ xác định Giá trị Q Q max =

2 Nước nhà bếp Người 1080 TCVN

Nước cung cấp vào hệ thống xử lý bụi

Nước cung cấp vào hệ thống cấp khí mát

Nước cung cấp cho máy cắt ống

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 25

- TCXDVN 33-2006 - Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế

- Qmax = 1,2*Q: theo TCXDVN 33-2006 - Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế

4.5.2 Nhu cầu xả nước thải

Theo Nhật ký vận hành, lượng nước thải vào hệ thống xử lý nước thải có công suất 100 m³/ngày đêm được ghi nhận và thống kê trong bảng dưới đây.

Bảng 1.11 Lượng nước thải phát sinh của cơ sở

STT Tháng Lượng nước thải phát sinh m 3 /tháng m 3 /ngày đêm

Nước thải phát sinh từ sinh hoạt của cán bộ công nhân viên (CBCNV) và từ nhà bếp là một vấn đề quan trọng Theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 về thoát nước và xử lý nước thải, lượng nước thải sinh hoạt được xác định bằng 100% lượng nước sử dụng.

Bảng 1 12 Lượng nước thải tối đa

STT Mục đích sử dụng Nước cấp (Qmax)

Nước thải (Qmax) (m 3 /ngày đêm)

Lượng nước thải phát sinh trung bình hàng ngày là 57,9 m³, với mức cao nhất đạt 75,3 m³ Trung bình, lượng nước thải hàng tháng chiếm khoảng 60% so với lượng nước cấp.

- Thất thoát do quá trình bay hơi, rò rỉ trên đường ống

Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

6.1 Các công trình xử lý chất thải

6.1.1 Sự thay đổi các công trình xử lý chất thải so với Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt

Theo Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt cho Nhà máy ban đầu và Nhà máy mở rộng, quy trình sản xuất bao gồm các công đoạn làm sạch bề mặt kim loại, mạ và sơn Nước thải và khí thải phát sinh từ các công đoạn mạ, sơn cùng với nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý thông qua các công trình xử lý chuyên dụng.

+ Khí thải phân xưởng sơn: Khí thải từ khu sản xuất → Chụp hút → Buồng hấp phụ bằng than hoạt tính → Khí sạch

+ Khí thải phân xưởng mạ: Khí thải phát ra từ bể mạ → Hệ thống chụp hút có gắn quạt cưỡng bức → Tháp hấp thụ bằng nước → Khí sạch

+ Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt → Bể tự hoại → Hệ thống mương thoát nước chung

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 27

++ Nước thải chứa Crom → Thu gom vào bể chứa → Bể phản ứng có chứa phoi sắt → Quá trình khử Cr (VI) xuống Cr (III) → Bể trung hòa

++ Nước thải chứa axit → Thu gom vào bể chứa → Bể trung hòa

++ Nước thải chứa bazo → Thu gom vào bể chứa → Bể trung hòa

++ Nước thải sản xuất sau xử lý sơ bộ → Bể trung hòa (bổ sung sữa vôi) → Hệ thống lọc (chất tạo bông) → Hệ thống mương thoát nước chung

Chủ cơ sở đã điều chỉnh công nghệ sản xuất nhằm giảm thiểu ô nhiễm và chi phí đầu tư cho các công trình bảo vệ môi trường Họ đã báo cáo với Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Nội về việc loại bỏ các công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất, mạ và sơn, và đã nhận được xác nhận không có công đoạn mạ theo Văn bản số 620/CCMT-ĐTM ngày 22/7/2015 Do đó, cơ sở không cần xây dựng hệ thống xử lý khí thải từ phân xưởng sơn, hệ thống xử lý khí thải từ phân xưởng mạ, và hệ thống xử lý nước thải sản xuất.

Để tạo ra một môi trường làm việc an toàn và chất lượng cho cán bộ công nhân viên, đồng thời xử lý hiệu quả chất thải phát sinh, chủ cơ sở đã đầu tư xây dựng các hệ thống xử lý chất thải tiên tiến.

+ 01 HTXL nước thải sinh hoạt công suất 100 m 3 /ngày đêm;

+ 05 HTXL khí thải từ quá trình hàn;

+ 02 HTXL bụi từ quá trình mài, năm 2016 cải tạo thành HTXL bụi số 2 – xử lý bụi từ quá trình đánh bóng;

+ 02 HTXL bụi từ quá trình đánh bóng

Công nghệ sản xuất tại cơ sở đã loại bỏ công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất và sơn, trong khi các công đoạn khác vẫn giữ nguyên theo nội dung Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt Nhờ đó, nguồn ô nhiễm phát sinh từ quá trình sản xuất đã giảm đáng kể.

Cơ sở đã lắp đặt 04 hệ thống xử lý bụi và 05 hệ thống xử lý khí, mặc dù theo ĐTM không yêu cầu lắp đặt các hệ thống này Đồng thời, cơ sở cũng xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 100 m³/ngày đêm, thay thế cho bể tự hoại theo ĐTM.

Kết quả quan trắc cho thấy chất lượng nước thải và khí thải sau xử lý đều đạt quy chuẩn kỹ thuật Điều này chứng tỏ rằng các hệ thống xử lý chất thải đang hoạt động hiệu quả.

Sự thay đổi trong các công trình bảo vệ môi trường so với ĐTM đã góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của chất thải đối với môi trường.

Chi tiết thời gian thay đổi các công trình bảo vệ môi trường của cơ sở được thống kê trong bảng sau:

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho cơ sở "Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy - Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu" nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong hoạt động sản xuất.

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 28

Bảng 1 13 Các công trình bảo vệ môi trường của cơ sở và nội dung đề nghị cấp

BVMT Theo ĐTM Thay đổi Căn cứ Nội dung đề nghị cấp

Khí thải phân xưởng sơn

Khí thải từ khu sản xuất → Chụp hút → Buồng hấp phụ bằng than hoạt tính → Khí sạch

Cơ sở không có công đoạn sơn nên từ khi Nhà máy 2+3 thi công xây dựng đã không xây dựng hệ thống xử lý khí thải phân xưởng sơn

Khí thải phân xưởng mạ

Khí thải phát ra từ bể mạ → Hệ thống chụp hút có gắn quạt cưỡng bức → Tháp hấp thụ bằng nước → Khí sạch

Cơ sở không có công đoạn mạ nên từ khi Nhà máy 2+3 thi công xây dựng đã không xây dựng hệ thống xử lý khí thải phân xưởng mạ

Theo văn bản 620/ CCMT- ĐTM của CCBVMT: Xác nhận tại cơ sở không có công đoạn mạ

02 Hệ thống xử lý bụi thải từ quá trình đánh bóng

Không cần lắp đặt hệ thống xử lý

- Chủ cơ sở đã tự lắp đặt xây dựng hệ thống xử lý từ khi Nhà máy 2+3 thi công xây dựng

Công nghệ xử lý khí thải bao gồm các bước sau: Khí thải phát sinh từ quá trình đánh bóng được thu gom bởi hệ thống chụp hút có quạt cưỡng bức, sau đó đi qua tháp dập bụi bằng nước để tạo ra khí sạch.

Nước từ tháp dập bụi được dẫn vào bể lắng cặn, sau đó được bơm tuần hoàn trở lại tháp Bùn cặn sẽ được thu gom định kỳ và chuyển giao cho cơ quan chuyên môn để xử lý.

+ Tháp dập bụi số 1 (KB1.1): lưu lượng xả thải tối đa 20.000 m 3 /giờ + Tháp dập bụi số 2 (KB1.2): lưu lượng xả thải tối đa 20.000 m 3 /giờ

- Chế độ xả thải: gián đoạn theo chế độ làm việc của công nhân

- Vị trí xả thải (Phụ lục)

- Nguồn tiếp nhận: môi trường không khí xung quanh tại phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 29

BVMT Theo ĐTM Thay đổi Căn cứ Nội dung đề nghị cấp

- Năm 2010: nghiệm thu hoàn thành đến nay không thay đổi

02 Hệ thống xử lý bụi thải từ quá trình mài

Không cần lắp đặt hệ thống xử lý

Chủ cơ sở đã tự lắp đặt hệ thống xử lý khí thải từ khi thi công xây dựng nhà máy Hệ thống xử lý bao gồm: khí thải phát ra từ quá trình mài được thu hút qua hệ thống chụp hút có gắn quạt cưỡng bức, sau đó đi qua hai tháp dập bụi bằng nước trước khi thải ra môi trường.

Nước từ tháp dập bụi được dẫn vào bể lắng cặn, sau đó được bơm tuần hoàn trở lại tháp Bùn cặn sẽ được thu gom định kỳ và chuyển giao cho cơ quan chuyên môn để xử lý.

- Năm 2010: nghiệm thu hoàn thành hệ thống

- Năm 2016 đến nay: cải tạo hệ thống xử lý bụi từ quá trình mài

→ hệ thống xử lý bụi số 2 (xử lý bụi từ quá trình đánh bóng)

+ Tháp dập bụi số 3 (KB2.1): lưu lượng xả thải tối đa 30.000 m 3 /giờ + Tháp dập bụi số 4 (KB2.2): lưu lượng xả thải tối đa 30.000 m 3 /giờ

- Chế độ xả thải: gián đoạn theo chế độ làm việc của công nhân

- Vị trí xả thải (Phụ lục)

- Nguồn tiếp nhận: môi trường không khí xung quanh tại phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

05 Hệ thống xử lý khí thải từ quá trình hàn

Không cần lắp đặt hệ thống xử lý

- Chủ cơ sở đã tự lắp đặt xây dựng hệ thống xử lý từ khí từ quá trình hàn

- Hệ thống xử lý hoàn công năm

2019, đến nay không thay đổi

- Nguồn phát sinh khí thải:

+ Hệ thống xử lý khí thải từ quá trình hàn NM3 khu vực xưởng B (KH1): lưu lượng xả thải tối đa 13.200 m 3 /giờ

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho cơ sở "Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy - Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu" nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong hoạt động sản xuất.

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 30

BVMT Theo ĐTM Thay đổi Căn cứ Nội dung đề nghị cấp

Hệ thống xử lý khí thải từ quá trình hàn sử dụng phương pháp hấp phụ qua tấm phin lọc dạng sợi tổng hợp, giấy, sợi thuỷ tinh và vải 100% PE Khí thải phát ra trong quá trình hàn được thu gom qua hệ thống chụp hút có gắn quạt cưỡng bức, sau đó đi qua phin lọc để đảm bảo môi trường sạch sẽ.

Hệ thống xử lý khí thải từ quá trình hàn NM3 tại khu vực subcom 1 (KH2) có lưu lượng xả thải tối đa 65.000 m³/giờ Tại khu vực hàn 2 và Subcom (KH3), hệ thống này đạt lưu lượng xả thải tối đa 50.400 m³/giờ Hệ thống xử lý khí thải tại khu vực hàn 2 (KH4) có lưu lượng xả thải tối đa 65.400 m³/giờ, trong khi khu vực hàn 1 (KH5) có lưu lượng xả thải tối đa 70.400 m³/giờ.

- Chế độ xả thải: gián đoạn theo chế độ làm việc của công nhân

- Vị trí xả thải (Phụ lục)

- Nguồn tiếp nhận: môi trường không khí xung quanh tại phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

Nước thải sinh hoạt → Bể tự hoại → Hệ thống mương thoát nước chung

- Từ khi hoạt động đến năm 2016: NTSH xử lý bằng bể tự hoại (theo ĐTM)

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Nhà máy số 2+3 chuyên chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy, với địa chỉ tại phố Vũ Xuân Thiều, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội Nhà máy đầu tư mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu, cung cấp các sản phẩm như chi tiết, linh kiện phụ tùng ô tô, xe máy, cụm khung, cụm trục lái, và cụm càng sau.

Sự phù hợp của cơ sở với các quy hoạch phát triển có liên quan:

Cơ sở sản xuất phụ tùng ô tô và xe máy đang phát triển phù hợp với quy hoạch công nghiệp của Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, với tầm nhìn đến năm 2050 Quy hoạch này đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011.

Cơ sở kiểm soát các nguồn phát sinh chất thải tại thành phố Hà Nội được thực hiện theo Kế hoạch chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, với tầm nhìn đến năm 2030, đã được UBND thành phố phê duyệt.

Cơ sở tọa lạc tại phố Vũ Xuân Thiều, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, Hà Nội, thuộc ô D5 với chức năng đất công nghiệp Địa điểm này phù hợp với quy hoạch sử dụng đất phân khu N10 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt theo Quyết định số 6115/QĐ-UBND, quy hoạch phân khu đô thị N10 đến năm 2030, ký ngày 21/11/2014.

Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy - Nhà máy số 2+3 hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển của thành phố Hà Nội.

Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có)

Để đánh giá khả năng chịu tải của môi trường khu vực cơ sở, Công ty Cổ phần

Kim Khí Thăng Long đã phối hợp với đơn vị quan trắc và phân tích môi trường - Trạm

Quan trắc và phân tích môi trường để tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích định kỳ

Cơ sở không phát sinh nước thải sản xuất, chỉ có nước thải sinh hoạt từ hai nguồn: nhà vệ sinh và nhà bếp Tất cả nước thải này được thu gom và xử lý hoàn toàn qua hệ thống xử lý nước thải với công suất 100 m³/ng.đ.

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 35

+ Để đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống, cơ sở đã quan trắc định kỳ

Kết quả phân tích mẫu nước thải sau xử lý cho thấy tất cả các chỉ tiêu đều đạt QCVN 14:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B với K = 1, áp dụng cho cơ sở sản xuất từ 500 người trở lên) Điều này chứng tỏ hiệu quả xử lý của hệ thống nước thải tại cơ sở là rất tốt.

Nguồn tiếp nhận nước từ hệ thống thoát nước chung của phường Phúc Lợi chảy vào sông Cầu Bây, chỉ phục vụ cho mục đích tưới tiêu thủy lợi và các nhu cầu sử dụng nước có chất lượng thấp, không dùng cho cấp nước sinh hoạt Vì vậy, nước sau khi xử lý tại cơ sở đạt tiêu chuẩn cột B, phù hợp với mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận.

Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy - Nhà máy số 2+3 đã áp dụng các hệ thống xử lý bụi và khí thải hiệu quả Cụ thể, bụi và khí thải phát sinh từ quá trình đánh bóng và hàn được xử lý bằng tháp dập bụi và hệ thống lọc khí bằng tấm phin lọc, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và sạch sẽ.

Cơ sở đã thực hiện quan trắc định kỳ 03 tháng/lần tại một điểm xả thải của hệ thống xử lý khí thải trong quá trình hàn Kết quả phân tích mẫu khí thải cho thấy, trong tất cả các đợt quan trắc, các chỉ tiêu phân tích đều đạt tiêu chuẩn QCTĐHN 01:2014/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ tại thủ đô.

Hà Nội có hệ thống xử lý khí thải hiệu quả với Cmax = C x Kq x Kv, trong đó Kp = 0,9 cho lưu lượng nguồn thải từ 20.000 đến dưới 100.000 m³/giờ và Kv = 0,5 cho quận Long Biên.

Cơ sở đã thực hiện quan trắc định kỳ không khí xung quanh 03 tháng/lần tại 07 điểm, cho thấy các chỉ tiêu phân tích đạt tiêu chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT về chất lượng không khí, QCVN 06:2009/BTNMT về các chất độc hại, QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn, và QCVN 27:2010/BTNMT về độ rung Nhờ đó, hoạt động của cơ sở không ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí tại khu vực xung quanh và khu đô thị Vinhomes Riverside.

- Đối với chất thải rắn:

Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và vận chuyển bởi Công ty CP công trình Đô thị Long Biên theo hợp đồng số 10/2022/HĐVS-MTLB ký ngày 31/12/2021 Dịch vụ vệ sinh môi trường đảm bảo rác thải được đưa đến bãi xử lý của Thành Phố đúng quy định với tần suất thu gom 1 lần/ngày.

+ Đề xê, phế liệu: cơ sở ký hợp đồng Công ty TNHH công nghiệp Oanh Quang theo hợp đồng số 01/KKTL/OQ/HĐNT/2019 ngày 02/01/2019 về nguyên tắc mua bán

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho cơ sở "Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy - Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu" nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong hoạt động sản xuất.

Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long chuyên thu gom, vận chuyển và tái chế 36 loại vật tư phế liệu theo đúng quy định Tần suất thu gom được thực hiện định kỳ để đảm bảo hiệu quả và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.

Chất thải nguy hại được quản lý theo hợp đồng số 05-22/HĐ/MTX-KKTL ký ngày 02/01/2022 giữa cơ sở và Công ty TNHH Sản xuất - Dịch vụ - Thương mại Môi trường Xanh Công ty này chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải theo đúng quy định Tần suất thu gom chất thải nguy hại sẽ được điều chỉnh dựa trên lượng chất thải phát sinh, thường là từ 1 đến 2 tuần một lần.

Do vậy, chất thải rắn của cơ sở luôn được kiểm soát và không gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người và môi trường xung quanh

Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long 37

Ngày đăng: 21/07/2023, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí cơ sở. - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở “Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy  Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Hình 1.1. Vị trí cơ sở (Trang 13)
Bảng 1.1. Quy mô của cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở “Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy  Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Bảng 1.1. Quy mô của cơ sở (Trang 15)
Sơ đồ bố trí mặt bằng của cơ sở được thể hiện trong hình sau: - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở “Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy  Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Sơ đồ b ố trí mặt bằng của cơ sở được thể hiện trong hình sau: (Trang 16)
Hình 1.4. Quy trình công nghệ sản xuất cụm khung theo ĐTM Nhà máy ban đầu. - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở “Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy  Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Hình 1.4. Quy trình công nghệ sản xuất cụm khung theo ĐTM Nhà máy ban đầu (Trang 20)
Hình 1.5. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất cụm khung hiện nay. - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở “Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy  Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Hình 1.5. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất cụm khung hiện nay (Trang 21)
Hình 1.6. Quy trình sản xuất bình xăng theo ĐTM Nhà máy ban đầu. - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở “Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy  Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Hình 1.6. Quy trình sản xuất bình xăng theo ĐTM Nhà máy ban đầu (Trang 22)
Hình 1.7. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bình xăng hiện nay. - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở “Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy  Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Hình 1.7. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bình xăng hiện nay (Trang 23)
Hình 1. 8. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất cụm trục lái. - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở “Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy  Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Hình 1. 8. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất cụm trục lái (Trang 24)
Hình 1.10. Sơ đồ quy trình công nghê sản xuất cụm càng sau. - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở “Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy  Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Hình 1.10. Sơ đồ quy trình công nghê sản xuất cụm càng sau (Trang 26)
Bảng 1. 15. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở “Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy  Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Bảng 1. 15. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (Trang 43)
Hình 3.3. Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải của nhà máy. - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở “Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy  Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Hình 3.3. Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải của nhà máy (Trang 50)
Hình 3.4. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt công suất 100m 3 /ngày đêm. - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở “Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy  Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Hình 3.4. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt công suất 100m 3 /ngày đêm (Trang 52)
Bảng 3.6. Đường đi của khí, nước và bùn trong các HTXL bụi - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở “Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy  Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Bảng 3.6. Đường đi của khí, nước và bùn trong các HTXL bụi (Trang 62)
Bảng 3.9. Hệ thống thu gom, thoát khí thải của HTXL khí - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở “Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy  Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Bảng 3.9. Hệ thống thu gom, thoát khí thải của HTXL khí (Trang 67)
Bảng 4.5. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở “Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy  Nhà máy số 2+3 và Nhà máy Đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Bảng 4.5. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w