1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy High Technology Amy Việt Nam

53 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy High Technology Amy Việt Nam
Trường học Trường Đại học Môi trường Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (6)
    • 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở (8)
    • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án (8)
    • 3.3. Sản phẩm của cơ sở: Sản phẩm đầu ra như sau (12)
  • Chương II (17)
  • Chương III.............................................................................................................................. 19 (19)
    • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (19)
    • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (19)
    • 1.3. Xử lý nước thải (20)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (32)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (34)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (35)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (không có) (38)
    • 9. Các nội dung thay đổi so với Giấy phép môi trường đã được cấp (khi đề nghị cấp lại GPMT (38)
    • 10. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học( (không có) (38)
  • Chương IV (39)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải (39)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (39)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (40)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (41)
  • CHƯƠNG V (42)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (42)
    • 2. Kết quả quan trắc đối với khí thải (42)
    • 3. Kết quả quan trắc môi trường trong quá trình lập báo cáo (43)
  • Chương VI (44)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải (44)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật (47)
  • CHƯƠNG VII (50)
  • Chương VIII (51)

Nội dung

1.Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH High Technology Amy Việt Nam. Địa chỉ văn phòng: Lô I21 và I22, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, xã Đại Đồng, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: CAO, HAI BO Chức vụ: Tổng Giám đốc Điện thoại: 0363.785.664 Fax: ………………… Email:………………. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mã số doanh nghiệp 2301171891 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 05042021. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: 5420371399 đăng ký lần đầu ngày 31032021, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 10022022 do UBND tỉnh Bắc Ninh, Ban quản lý các KCN cấp. Tiến độ thực hiện: + Khởi công xây dựng: tháng 032021 + Lắp đặt máy móc thiết bị, quản lý vận hành: tháng 062022 + Hoạt động sản xuất chính thức: tháng 112022

Công suất hoạt động của cơ sở

- Gia công in màu màng PVC dùng để trang trí: 52.000.000 m 2 /năm tương đương 5.200 tấn/năm

Hình 1 2 Một số hình ảnh sản phẩm của công ty

Công nghệ sản xuất của dự án

➢ Quy trình gia công màng trang trí PVC màu:

Nguyên liệu -> Đặt tấm in -> Cho mực vào máng và khuấy trộn -> Lấy mẫu nhỏ thử màu ->

In -> Dỡ liệu xuống, gỡ tấm in -> Nhập kho, chờ xuất xưởng

Hình 1 3 Sơ đồ quy trình công nghệ gia công màng trang trí PVC màu

Thuyết minh quy trình sản xuất:

Nguyên liệu chính để sản xuất bao gồm tấm màng PVC trắng, mực màu theo yêu cầu sản phẩm, dung dịch pha và dầu vàng Trước khi bắt đầu, cần kiểm tra tính phù hợp của nguyên liệu (màng PVC trắng), mực và con lăn in với cài đặt ban đầu.

Để đặt tấm in, cần đưa nguyên liệu vào và sử dụng cần trục để nâng nguyên liệu lên trục nạp Lưu ý khoảng cách giữa các nguyên liệu, sau đó dùng súng bơm hơi để bơm trục nở và vặn chặt khóa nhằm tránh hỏng bánh răng và đảm bảo cuộn nguyên liệu không bị rơi ra.

Lấy nguyên liệu từ danh sách nguyên liệu sẵn có, cắt thành tấm phim kích thước khoảng 30cm x 50cm và dán băng dính để tạo mẫu Quá trình in ấn yêu cầu dán ghép vật liệu tự động, cắt vật liệu thành hình thang từ điểm nhận dạng tự động của trục bơm hơi, và dán 4-5 dải băng dính hai mặt.

Kiểm tra con lăn để tìm các chỗ hỏng hóc, vết bẩn và các chỗ bị mòn

Hai người đặt ngược con lăn lên máy, đồng thời chú ý trình tự và phương hướng in đè của con lăn

Làm sạch và tra dầu mỡ rãnh trên con lăn và con lăn phía trên máy

Khi lắp đặt con lăn, để tránh làm hỏng trục, hãy chú ý kiểm tra xem trục có được điều

Nguyên liệu Đặt tấm in

Lấy mẫu nhỏ thử màu

Nhập kho, chờ xuất xưởng

Dỡ liệu xuống, gỡ tấm in

Cho mực vào máng và khuấy trộn Khí thải, CTR

Mực in, dung môi, pha mực, dầu vàng,…

10 chỉnh độ cao đủ tiêu chuẩn theo yêu cầu của quy trình sản xuất hay không

Đẩy con lăn đến độ cao của trục trên và lắp mặt vận hành máy trước, sau đó lắp dây chuyền chuyển động Chú ý đến rãnh chốt và đặt công tắc không khí vào rãnh con lăn Sau khi lắp hai đầu con lăn, đặt con lăn vào xe đẩy và đẩy xe vào vị trí chỉ định, không hạ xe nếu chưa kiểm tra lắp đặt Cuối cùng, dùng bông, vải mềm hoặc giấy vụn chặn rãnh con lăn để ngăn mực chảy vào con lăn.

Trước khi cho mực vào máng phối trộn với dung dịch, cần lọc mực qua rây để loại bỏ cặn.

Giữ bình mực bằng hai tay và dùng đầu gối làm điểm tựa, sau đó nhẹ nhàng đặt bình lên giá đỡ và đẩy vào trong để bảo vệ con lăn Kiểm tra bánh răng và van của bình mực để ngăn ngừa tình trạng mực bị thấm hoặc rò rỉ ra ngoài.

Kết nối mực với máng đo qua bơm tuần hoàn, đưa đầu hút vào bình mực và đầu ra vào máng mực, sau đó cố định bằng kẹp để tạo hệ thống cấp mực tự động Trong quá trình lưu thông, cần đặt túi lưới để lọc tạp chất có trong mực Đặt máy khuấy khí nén vào bình mực để khuấy, và nếu sử dụng kim tuyến, cần lọc trước khi sử dụng.

Khi máy hoạt động, nó phối hợp với máy in để đè và dán mẫu lên vật liệu Việc điều chỉnh mực trong quá trình tô màu cần được thực hiện chính xác, cùng với việc đóng mở van kịp thời nhằm ngăn chặn rò rỉ dầu và duy trì sự sạch sẽ, ngăn nắp trong khu vực sản xuất.

Trước khi sử dụng màu, cần có sự đồng ý từ bộ phận kiểm soát điều phối màu và phối hợp với trung tâm thao tác để chuyển đổi vật liệu thành nguyên liệu Sau khi hoàn tất việc đổi nguyên liệu, cần thực hiện việc đổi trục (từ trục A sang trục B hoặc ngược lại) và chú ý kiểm soát khớp kéo vật liệu để đảm bảo thuận tiện cho lần sử dụng tiếp theo.

Sau khi mực được khuấy trộn, công nhân sẽ lấy mẫu thử màu bằng cách nhỏ mực lên màng in để xác định độ chính xác của màu Nếu màu mực đạt yêu cầu sản phẩm, công nhân sẽ tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo.

Sau khi hoàn tất việc xác nhận màu sắc và kiểm tra kỹ lưỡng, cần đảm bảo rằng không có hỏng hóc hay vấn đề về chất lượng trước khi tiến hành sản xuất.

Trước khi bắt đầu in, cần kiểm tra lưỡi gạt, giá đỡ lưỡi dao và cả hai mặt của con lăn cho từng nhóm màu để đảm bảo không có nguy cơ về chất lượng và an toàn như kích thước, đường dao và dao găm Mỗi cuộn cần được kiểm tra cẩn thận ba lần, mỗi lần kéo dài hơn 5 phút, nhằm tránh phát sinh lỗi in nghiêm trọng.

Sau khi quá trình in diễn ra bình thường, phải ghi lại nhiệt độ, độ sâu của bộ chứa dụng

Người trộn mực cần ghi chú các thông số kỹ thuật và quan sát màu sắc một cách kịp thời trong quy trình sản xuất Việc kiểm tra và theo dõi sự thay đổi cũng như độ nhớt của mực là rất quan trọng để đảm bảo độ đồng đều của màu sắc.

+ Dỡ liệu xuống, gỡ tấm in: Sau khi tiến hành in xong, công nhân tiến hành dỡ liệu xuống

Làm sạch mực khỏi con lăn và bình mực, sau đó gom vào thùng bột giấy thừa được chỉ định Tiếp theo, rửa lại tấm bằng dung môi Cần xử lý nhẹ nhàng trục trên và mép bình mực để tránh làm hỏng con lăn, và lưu ý không dùng tay chạm vào con lăn trong quá trình vận chuyển.

Thành phẩm cần được đóng gói cẩn thận trước khi dỡ hàng bằng xe nâng chạy bình ắc quy Đồng thời, thông tin phải được ghi vào “phiếu theo dõi chất lượng nguyên liệu” Trước khi dỡ hàng, cần đặt miếng gỗ hình tam giác và thực hiện quá trình dỡ hàng một cách chậm rãi, chú ý đến việc điều khiển xe nâng an toàn.

Trong quá trình sản xuất, gia công sản phẩm sẽ phát sinh chất thải tại các công đoạn như sau:

+ Tại công đoạn đặt tấm in phát sinh chất thải rắn

+ Tại công đoạn cho mực vào máng và khuấy trộn phát sinh khí thải, CTNH

+ Tại công đoạn lấy mẫu nhỏ thử màu phát sinh chất thải rắn

+ Tại công đoạn in phát sinh khí thải, chất thải rắn, CTNH

+ Tại công đoạn dỡ liệu xuống, gỡ tấm in phát sinh CTNH

Hình 1 4 Dây chuyền máy in, máng trộn mực

Sản phẩm của cơ sở: Sản phẩm đầu ra như sau

TT Sản phẩm Khối lượng (tấn/năm)

1 Gia công in màu màng PVC dùng để trang trí 5.200

4.Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của cơ sở:

Trong quá trình sản xuất các sản phẩm của nhà máy, dự án có sử dụng các nguyên liệu hóa chất như sau:

Bảng 1 2 Nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng phục vụ sản xuất

TT Loại nguyên liệu Thành phần hóa học Đơn vị Số lượng Nguồn nhập

1 Màng PVC trắng Polyvinyl Clorua 100%

CH2=CHCl Tấn/năm 5.400 Trung quốc

4 Mực (màu xanh lam) n-Butanol 36%;

6 Dung dịch pha n-Butanol 75%; etyl axetat 25%; Tấn/năm 460 Trung quốc

7 Dầu vàng (dầu ông già) Cyclohexanol 100% Tấn/năm 230 Trung quốc

9 Dầu bôi trơn, bảo dưỡng - Tấn/năm 0,1 Việt nam

10 Cloramin B - Tấn/năm 0,1 Việt Nam

11 Than hoạt tính C Tấn/năm 23,256 Việt Nam

(Nguồn: Công ty TNHH High Technology Amy Việt Nam)

Hình 1 5 Hình ảnh nguyên liệu sản xuất (Tấm màng PVC trắng, Mực in)

Nhu cầu sử dụng điện:

Nguồn cung cấp điện cho Công ty sẽ được đấu nối từ hệ thống điện đã có của KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn

Nhu cầu sử dụng điện của dự án khoảng 714.500 KWh/tháng

Nhu cầu sử dụng nước:

Nước cung cấp cho nhà máy sẽ được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của khu công nghiệp Đại Đồng – Hoàn Sơn, được dẫn qua đường ống vào bể chứa Tổng lượng nước cấp hàng ngày bao gồm nước phục vụ sinh hoạt, nước cho nhu cầu phòng cháy chữa cháy và các nhu cầu khác.

Nhu cầu lao động khi dự án đi vào hoạt động chính thức là 47 người (chia làm 2 ca)

Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt:

Theo TCXDVN 33:2006, tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho mỗi người trong cơ sở sản xuất công nghiệp là 100 lít/người/ngày, không bao gồm nhu cầu nấu ăn Do đó, lượng nước sử dụng cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên được xác định dựa trên tiêu chuẩn này.

47 người x 100 lít/người/ngày = 4,7 m 3 /ngày = 1.466,4 m 3 /năm (Nhà máy làm việc 312 ngày/năm)

Nước sử dụng cho mục đích khác (tưới cây, rửa sân đường,…) khoảng 1 m 3 /ngày đêm

Tổng nhu cầu sử dụng nước của nhà máy là: 1.778,4 (m 3 /năm)

Bảng 1 3 Nhu cầu sử dụng điện, nước của công ty

TT Nhu cầu sử dụng Đơn vị Khối lượng

Nước cấp cho sinh hoạt m 3 /năm 1.466,4

Nước cho hoạt động khác (tưới cây, rửa sân,…) m 3 /năm 312

(Nguồn: Công ty TNHH High Technology Amy Việt Nam)

5.Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:

- Máy móc, thiết bị: Hiện tại nhà máy đang có 4 dây chuyền phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà máy

Tất cả các thiết bị máy móc cho dự án đều là mới 100% và đạt tiêu chuẩn chất lượng, được sản xuất theo yêu cầu kỹ thuật của công ty Các máy móc này được nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, với một số chi tiết được gia công tại Việt Nam Dưới đây là danh sách các máy móc phục vụ cho hoạt động của dự án.

Bảng 1 4 Danh mục máy móc, thiết bị

STT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Xuất xứ Năm sản xuất

1 Máy in Bộ 4 Trung Quốc 2020 Mới 100%

2 Máy cuộn Chiếc 3 Trung Quốc 2020 Mới 100%

4 Khay mực lớn Chiếc 4 Trung Quốc 2020 Mới 100%

5 Khay lớn Chiếc 16 Trung Quốc 2020 Mới 100%

6 Thùng inox Chiếc 20 Trung Quốc 2020 Mới 100%

7 Máy trộn mực Chiếc 10 Trung Quốc 2020 Mới 100%

8 Quạt hút Chiếc 2 Trung Quốc 2020 Mới 100%

9 Máy cuộn liệu Chiếc 2 Trung Quốc 2020 Mới 100%

(Nguồn: Công ty TNHH High Technology Amy Việt Nam)

- Các hạng mục công trình chính của dự án:

TT Hạng mục công trình Diện tích xây dựng (m 2 ) Ghi chú

I Hạng mục công trình chính

2 Văn phòng Lô I2-1 553 Nhà xưởng xây sẵn của đơn vị cho thuê xưởng

II Hạng mục công trình phụ trợ

Diện tích đất dùng chung với đơn vị cho thuê nhà xưởng

6 Diện tích sân đường nội bộ 4.876,14

8 Bể nước phòng cháy chữa cháy 200 m 3

III Hạng mục công trình bảo vệ môi trường

1 Kho lưu giữ CTR công nghiệp thông thường (2 kho)

- Kho 2: 110 m 2 Xây dựng trong khu vực nhà kho lô I2-2

2 Kho lưu giữ CTR sinh hoạt 19

4 HTXL nước thải sinh hoạt công suất

Kết cấu bê tông cốt thép (xây dựng trên diện tích đất dùng chung với đơn vị cho thuê nhà xưởng)

5 HTXL khí thải (2 hệ thống) 25

(Nguồn: Công ty TNHH High Technology Amy Việt Nam)

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐÀU TƯ VỚI QUY HOẠCH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

- Quyết định số 9028/QĐ - BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Công thương phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 879/QĐ - TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lượng phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2035;

Theo quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh được phê duyệt đến năm 2020, với định hướng phát triển đến năm 2030, được ban hành vào ngày 09 tháng 10 năm 2013.

Căn cứ vào quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Đại Đồng – Hoàn Sơn, giai đoạn II, tỉnh Bắc Ninh đã được phê duyệt với tỷ lệ 1/2000.

Dự án “Nhà máy High Technology Amy Việt Nam” được triển khai trên diện tích 11.088 m² và 5.133 m² tại KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, Bắc Ninh, với hợp đồng thuê xưởng từ Công ty Cổ phần dịch vụ Kinh Bắc Dự án phù hợp với quy hoạch phát triển của khu công nghiệp và tỉnh Bắc Ninh, nhằm tận dụng hiệu quả đất công nghiệp, gia tăng giá trị sản phẩm, thu hút đầu tư, tạo việc làm cho khoảng 47 lao động, và nâng cao hiệu quả đầu tư cũng như đóng góp ngân sách cho nhà nước.

2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường:

Nước thải sinh hoạt từ Dự án được thu gom và xử lý tại Nhà máy theo quy chuẩn của KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, sau đó được đấu nối về trạm xử lý nước thải tập trung để đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường Lượng nước thải phát sinh khoảng 4,7 m³/ngày đêm Tất cả nước thải từ các nhà máy trong KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn được thu gom qua hệ thống ống thoát nước chung và dẫn về trạm xử lý có công suất 1.500 m³/ngày đêm, sử dụng công nghệ xử lý hóa lý kết hợp sinh học Nước sau xử lý được xả ra kênh T11 và sau đó bơm ra sông Đuống qua trạm bơm Tri Phương.

Trạm xử lý nước thải tập trung công suất 1.500 m 3 /ngày đêm được cấp Giấy xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường như sau:

Giấy xác nhận số 55/GXN-TCMT, được cấp bởi Tổng cục Môi trường vào ngày 19/05/2017, xác nhận rằng dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn” đã hoàn thành công trình bảo vệ môi trường Giấy xác nhận này đi kèm với phụ lục chi tiết.

Nước thải được xử lý qua nhiều giai đoạn, bắt đầu từ bể gom nước thải, tiếp theo là bể điều hòa, sau đó là bể lắng 1 Tiếp theo, nước thải đi vào bể aerotank 1 và 2, rồi đến bể lắng 2 Sau khi qua bể oxy hóa, nước thải tiếp tục được xử lý tại bể lắng 3 Cuối cùng, nước được khử trùng và qua trạm quan trắc tự động trước khi được xả ra kênh T11, sau đó được bơm ra sông Đuống.

Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn hiện đang tiếp nhận 1.200 m³ nước thải mỗi ngày đêm và có khả năng tiếp nhận thêm 4,7 m³ nước thải từ Công ty TNHH High Technology Amy Việt Nam Để đánh giá tình trạng môi trường nước khu vực, dự án đã thực hiện quan trắc định kỳ vào Quý II năm 2022, cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sau xử lý đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn hiện hành.

19

Thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa của nhà máy bao gồm 72 hố ga thu gom nước mưa, với kích thước 0,6x0,6x1 (m) và cống thu gom có đường kính 0,3m, tổng chiều dài 600m Nước mưa được thu gom từ mái và bề mặt chảy tràn, sau đó chảy qua ống cống bê tông ngầm D300 mm với độ dốc 0,2% về 04 hố ga thu tổng Trong trường hợp hố ga đầy, nước mưa sẽ được dẫn vào hệ thống thu gom nước mưa của KCN qua ống cống bê tông ngầm D300 mm, tổng chiều dài 88m thông qua 4 điểm đấu nối.

- Số điểm đấu nối: 04 điểm đấu nối với hệ thống thu gom nước mưa chung của KCN Toạ độ các điểm đấu nối như sau:

Để duy trì hiệu quả của hệ thống thoát nước mưa, cần thực hiện kiểm tra và nạo vét định kỳ mỗi 1 – 2 tháng Việc này bao gồm kiểm tra hệ thống đường ống, hố ga lắng cặn, song chắn rác, đường ống dẫn và nắp đậy Qua đó, có thể lập kế hoạch sửa chữa và thay thế kịp thời, đảm bảo hệ thống hoạt động thông suốt.

Thu gom, thoát nước thải

Nước thải từ khu vệ sinh sẽ được xử lý sơ bộ qua 4 bể tự hoại 3 ngăn tại Nhà máy Sau đó, nước thải sẽ được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt qua ống PVC ϕ200mm, với tổng chiều dài khoảng 330m Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn được trình bày trong tài liệu kèm theo.

Bảng 3 1 Số lượng, khối lượng các bể tự hoại 3 ngăn của nhà máy

Lắng, phân hủy sinh học

Hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy

TT Loại bể Số lượng Vị trí

1 Bể tự hoại dung tích 3 m 3 2 Khu vực nhà kho

2 Bể tự hoại dung tích 3 m 3 1 Khu vực nhà xưởng

3 Bể tự hoại dung tích 3 m 3 1 Khu vực nhà ăn

Nước thải đầu ra từ KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn sẽ được xử lý qua hệ thống nước thải tập trung, đảm bảo đạt tiêu chuẩn tiếp nhận Nước thải sẽ được đưa vào hệ thống qua một điểm đấu nối tại tọa độ X= 550337.86; Y= 2334478.29, sử dụng ống PVC ϕ200mm, dài 5m.

Xử lý nước thải

- Nước thải từ khu vệ sinh:

Nước thải sinh hoạt được đưa vào ngăn thứ nhất của bể, có vai trò làm ngăn lắng và lên men kỵ khí, đồng thời điều hòa lưu lượng và nồng độ chất bẩn Nhờ các vách ngăn hướng dòng, nước thải chuyển động từ dưới lên trên, tiếp xúc với vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn ở đáy bể Khi nước chảy qua ngăn lọc, các cặn nhỏ được giữ lại giữa các khe hở của vật liệu lọc, trong khi vi sinh vật hấp thụ và chuyển hóa chất bẩn hữu cơ, cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của chúng Các ngăn này tạo thành một dãy bể phản ứng kỵ khí nối tiếp, cho phép tách riêng 2 pha (lên men axit và lên men kiềm), với quần thể vi sinh vật khác nhau trong từng ngăn Ở những ngăn đầu, vi khuẩn tạo axit chiếm ưu thế, trong khi ở những ngăn sau, vi khuẩn tạo metal chủ yếu phát triển.

Bể tự hoại giúp tăng thời gian lưu bùn, nâng cao hiệu suất xử lý và giảm lượng bùn cần xử lý Ngăn đầu tiên lắng chất rắn và chứa bùn, trong khi ngăn lọc kỵ khí làm sạch nước thải nhờ vi sinh vật kỵ khí và ngăn cặn lơ lửng Ngăn thứ ba chứa vật liệu lọc, giữ lại cặn nhỏ và xử lý các hợp chất hữu cơ còn lại Sau khi qua bể tự hoại ba ngăn, nước thải được dẫn đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Nhà máy trước khi thải vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN Công ty cũng thực hiện một số biện pháp bổ sung để nâng cao hiệu quả xử lý.

- Định kỳ (1-2 tháng/lần) bổ sung chế phẩm vi sinh vào bể tự hoại để nâng cao hiệu quả làm sạch của công trình;

Tránh để dung môi hữu cơ, xăng dầu, và xà phòng rơi xuống bể tự hoại, vì những chất này có thể làm thay đổi môi trường sống của vi sinh vật, dẫn đến giảm hiệu quả xử lý của bể.

- Định kỳ 6 tháng/lần thuê đơn vị chức năng hút bùn trong bể tự hoại để không xảy ra hiện tượng ứ đọng gây tràn bể phốt

Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ được chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy để tiếp tục xử lý trước khi thải ra hệ thống xử lý của khu công nghiệp.

❖ Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt:

Tiêu chí xử lý nước thải tại KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn yêu cầu chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý phải đạt tiêu chuẩn tiếp nhận Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tiếp nhận tổng lượng nước thải là 4,7 m³/ngày đêm.

Nhà máy đã lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 5 m³/ngày đêm, chiếm diện tích 12,96 m², sử dụng công nghệ sinh học thông qua thiết bị đồng bộ dạng khối.

Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy như sau:

Hình 3 1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt công suất 5 m 3 /ngày đêm

Nước thải từ các nhà vệ sinh và nhà ăn của Công ty được thu gom qua hệ thống ống riêng biệt và đã trải qua quá trình xử lý sơ bộ trước khi tiến hành xử lý nước thải chính thức.

Nước thải sau đó được bơm về bể thu gom sau đó được bơm đầy về bể điều hoà để tiếp tục quá trình xử lý

Tại bể điều hòa, song chắn rác được lắp đặt để loại bỏ rác thải và các chất rắn lơ lửng trong nước thải trước khi xử lý Việc thay đổi lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm là điều không thể tránh khỏi Để đảm bảo các công trình sinh học hoạt động ổn định, cần có các biện pháp quản lý hiệu quả.

Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn KCN Đại Đồng- Hoàn Sơn

Nước thải sinh hoạt (sau khi xử lý sơ bộ)

22 cần có bể điều hoà Bể có chức năng điều hoà lưu lượng và ổn định nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải của Công ty

Bể SBR hoạt động theo quy trình xử lý sinh học khép kín theo từng mẻ nhỏ, giúp phân huỷ các chất hữu cơ trong nước thải và giảm đáng kể lượng nitơ cùng các chất rắn lơ lửng Quy trình này bao gồm 5 giai đoạn chính, mỗi giai đoạn đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng nước thải.

+ Nguồn nước thải sẽ được cho trực tiếp vào bể xử lý khoảng 25% thời gian diễn ra của

Trong một mẻ xử lý, các hoạt động phản ứng diễn ra liên tiếp, bao gồm làm đầy, tĩnh, làm đầy và hòa trộn, sau đó là sục khí Quá trình này còn phụ thuộc vào hàm lượng BOD đầu vào.

Trong quá trình làm đầy, việc bổ sung nước thải sẽ cung cấp một lượng lớn chất dinh dưỡng cho vi sinh vật (bùn hoạt tính), từ đó kích thích mạnh mẽ phản ứng sinh hóa của chúng.

Tại giai đoạn này nước thải liên tục được xử lý như sau: sục khí -> khuấy trộn -> sục khí

Trong giai đoạn sục khí, bể được cung cấp khí liên tục với van ở ống cấp khí luôn mở Trong thời gian này, cần thực hiện các thí nghiệm để kiểm soát các thông số đầu vào như DO, BOD và COD.

N, P, cường độ sục khí, nhiệt độ, pH, để có thể tạo bông bùn hoạt tính hiệu quả cho quá trình lắng sau này Bể này chứa các vi khuẩn hiếu khí có khả năng phân huỷ chất hữu cơ, các vi khuẩn được cung cấp đủ lượng oxy cần thiết cho quá trình phân huỷ hiếu khí bằng các thiết bị sục khí Trong giai đoạn này diễn ra các phản ứng sinh hoá theo các phương trình sau: Quá trình oxy hoá:

(COHNS) + O2 + VK hiếu khí = O2 + NH4 + + sản phẩm khác + năng lượng

Quá trình tổng hợp (đồng hoá):

(COHNS) + O2 + VK hiếu khí + tế bầo VSV + năng lượng

Trong giai đoạn khuấy trộn, máy khuấy được lắp đặt trong bể nhằm trộn đều nước thải với bùn hoạt tính, đồng thời cung cấp oxy cho quá trình xử lý Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho các phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính, giúp nâng cao hiệu quả xử lý.

Nối tiếp giai đoạn khuấy trộn sẽ tiếp tục sục khí để quá trình xử lý nước thải đạt hiệu quả cao nhất

Thời gian diễn ra của giai đoạn phản ứng mất khoảng 35% thời gian của 1 mẻ xử lý

Sau khi hoàn tất giai đoạn sục khí, quá trình sẽ chuyển sang giai đoạn lắng trong nước Giai đoạn này diễn ra trong môi trường tĩnh, với hiệu quả thủy lực của bể đạt 100% Trong pha này, không thực hiện thổi khí và khuấy, nhằm mục đích tối ưu hóa quá trình lắng trong nước.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Quá trình thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải nguy hại tại công ty được thực hiện theo quy định của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong xử lý các chất thải này.

- Phân loại chất thải nguy hại ngay tại nguồn thải, không để lẫn chất thải nguy hại khác loại với nhau hoặc với các loại chất thải khác;

Tại các vị trí phát sinh chất thải nguy hại, sẽ được bố trí thùng chứa và bao bì phù hợp Tất cả lượng chất thải nguy hại phát sinh sẽ được tập trung về khu vực lưu giữ tạm thời theo đúng quy định của Công ty.

Các chất thải nguy hại (CTNH) được thu gom và phân loại vào các thùng chứa có nắp đậy, bao bì kín và được dán biển cảnh báo Mỗi loại CTNH phải ghi rõ mã CTNH, ký hiệu và tên theo tiêu chuẩn TCVN 6706:2009.

Để đảm bảo an toàn cho môi trường, việc đóng gói và bảo quản chất thải nguy hại cần thực hiện theo chủng loại trong các thùng chứa và bao bì chuyên dụng Những bao bì này phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, có dán biển cảnh báo và ghi rõ mã CTNH, ký hiệu cùng tên từng loại chất thải Đồng thời, bao bì chứa phải đảm bảo không bị rò rỉ, tràn đổ, rơi vãi hoặc phát tán mùi ra môi trường.

Bố trí khu lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại cần tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn nghiêm ngặt, bao gồm việc có mái che kín, bao xung quanh, nền chống thấm, cùng với hệ thống rãnh và hố thu gom chất thải nguy hại.

Để phòng ngừa sự cố rò rỉ, thủng hoặc vỡ thùng chứa chất lỏng, cần thiết lập 33 dạng lỏng phòng ngừa Cần bố trí các thiết bị phòng cháy chữa cháy như bình xịt chữa cháy xách tay và thiết bị thông khí trong khu vực lưu giữ chất thải Ngoài ra, phải có biển cảnh báo chất thải nguy hại (CTNH) theo đúng quy định Nhà máy cần thiết lập một khu lưu giữ CTNH với diện tích 19 m².

Nhà máy đã hợp tác với Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Bình Nguyên, đơn vị có năng lực trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

- Tiến hành lập nội quy về quản lý CTNH (bao gồm cả ban mức xử phạt đối với những người vi phạm nội quy)

Bảng 3 5 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của cơ sở

TT Tên chất thải Đơn vị Khối lượng Mã CTNH

1 Dung dịch tẩy rửa chứa thành phần nguy hại Kg/năm 125 16 01 10

2 Pin, ắc quy chì thải Kg/năm 2 16 01 12

3 Dầu thải từ quá trình sửa chữa, bảo dưỡng máy móc Kg/năm 21 16 01 08

4 Găng tay, giẻ lau dính thành phần nguy hại Kg/năm 16 18 02 01

5 Bóng đèn huỳnh quang hỏng Kg/năm 3 16 01 06

6 Cặn mực thải bỏ Kg/năm 23 08 02 01

7 Thùng can đựng hoá chất bằng nhựa thải Kg/năm 10 18 01 03

8 Thùng, can đựng hoá chất bằng kim loại thải Kg/năm 28 18 01 02

9 Hộp mực in thải Kg/năm 1,75 08 02 04

10 Than hoạt tính thải bỏ Kg/năm 9.302,4 12 01 04

11 Nước thải phát sinh từ tháp hấp thụ của hệ thống xử lý khí thải Kg/năm 16 12 01 02

(Nguồn: Công ty TNHH High Technology Amy Việt Nam)

Hình 3 5 Hình ảnh kho lưu giữ chất thải của nhà máy

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Công ty đã có các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung như sau:

- Thực hiện lắp đặt máy móc, thiết bị đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm làm giảm chấn động khi hoạt động

- Bố trí khoảng cách giữa các máy móc, thiết bị có độ ồn lớn hợp lý

- Thường xuyên bảo dưỡng máy móc, thiết bị để đảm bảo máy luôn trong tình trạng hoạt động tốt

- Trang bị cho công nhân vận hành các trang thiết bị chống ồn như nút bịt tai, quần áo bảo hộ,…

- Bố trí thời gian nhập nguyên liệu hợp lý, hạn chế nhập nguyên liệu vào thời điểm có nhiều công nhân hoạt động

- Lắp đặt các hệ thống điều hòa, thông gió cho khu vực văn phòng và hệ thống thông gió cho khu vực xưởng sản xuất.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

Để phòng ngừa và ứng phó với sự cố của hệ thống xử lý khí thải, chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn cho hệ thống.

+ Lập quy trình vận hành cho hệ thống xử lý khí thải

+ Thường xuyên kiểm tra tình hình vận hành của máy móc, thiết bị trong hệ thống + Định kỳ bảo dưỡng các máy móc, thiết bị

+ Lắp đặt thiết bị xử lý theo cụm, hoạt động luân phiên

+ Định kỳ quan trắc chất lượng khí thải sau khi xử lý, đảm bảo khí thải đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường

Những người vận hành các công trình xử lý cần được đào tạo về nguyên lý và hướng dẫn vận hành an toàn, cũng như cách bảo trì và bảo dưỡng thiết bị.

Trong trường hợp hệ thống xử lý gặp sự cố, dự án sẽ tạm dừng hoạt động để ngăn chặn ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất Dự án chỉ được khôi phục hoạt động khi sự cố được khắc phục và hiệu quả xử lý được đảm bảo.

✓ Sự cố rò rỉ, vỡ đường ống cấp thoát nước:

Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các mối nối, van khóa trong hệ thống đường ống là rất quan trọng để đảm bảo độ bền và độ kín an toàn cho tất cả các tuyến ống.

✓ Đối với sự cố sử dụng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt:

Vận hành trạm xử lý nước thải cần tuân thủ quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt Nhân viên kỹ thuật phải được đào tạo bài bản để xử lý sự cố một cách hiệu quả và luôn có mặt tại vị trí trong suốt quá trình vận hành.

+ Các máy móc, thiết bị phải được kiểm tra, theo dõi thường xuyên các thông số kỹ thuật, đặc biệt là các thiết bị điện

+ Tiến hành bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa khi có hỏng hóc

+ Luôn dự trữ các thiết bị có nguy cơ hư hỏng cao như máy bơm, phao, van, cánh khuấy,… để thay thế khi cần thiết

+ Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho kỹ thuật viên vận hành hệ thống

+ Xây dựng phương án liên hệ với Ban quản lý KCN Bắc Ninh để phối hợp ứng phó khi xảy ra sự cố

+ Quan trắc chất lượng nước thải đầu ra của hệ thống xử lý thường xuyên để kịp thời phát hiện các sự cố

Để hạn chế nước mưa và nước thải nhiễm dầu, cần có biện pháp xử lý kịp thời khi xảy ra hiện tượng rơi vãi dầu trong các xưởng sản xuất Sử dụng giẻ lau để làm sạch các khu vực bị rơi vãi dầu, sau đó xử lý các vật liệu này cùng với chất thải nguy hại là cách hiệu quả để bảo vệ môi trường.

✓ Đối với kho chứa chất thải:

Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại cần được trang bị đầy đủ các dụng cụ và thiết bị theo quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy, bao gồm thiết bị phòng cháy chữa cháy, vật liệu hấp thụ như cát khô hoặc mùn cưa, và xẻng để xử lý rò rỉ hoặc đổ tràn chất thải nguy hại Ngoài ra, cần có biển cảnh báo phù hợp với loại chất thải nguy hại, tuân thủ Tiêu chuẩn Việt Nam về dấu hiệu cảnh báo, với kích thước tối thiểu 30 cm mỗi chiều.

Chủ đầu tư cần hợp tác với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, đồng thời áp dụng các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát sự cố trong quá trình vận chuyển để đảm bảo an toàn.

- Dán biển cảnh báo tại các khu vực có các chất thải dễ tràn đổ, dễ cháy nổ,…;

- Trong kho chứa đặt sẵn 1 – 2 bình chữa cháy tạm thời;

- Người chịu trách nhiệm thực hiện: Nhân viên bảo dưỡng trong ca làm việc

✓ Đối với sự cố rò rỉ hoá chất và sử dụng hoá chất:

- Lập hồ sơ theo dõi hóa chất để cập nhật định kỳ tình hình sử dụng hóa chất;

Lắp đặt thiết bị báo cháy và hệ thống chữa cháy tự động là rất cần thiết tại các khu vực có nguy cơ cao như lò nung, kho lưu giữ phế liệu và giấy bìa.

- Kiểm tra, bàn giao sau mỗi ca sản xuất;

Xây dựng hướng dẫn vận hành thiết bị với tiêu chí đảm bảo an toàn kỹ thuật là rất quan trọng Cần dán hướng dẫn an toàn, cảnh báo nguy hiểm và biện pháp sơ cứu tại những vị trí dễ thấy, giúp mọi người có thể đọc và thực hiện theo khi xảy ra sự cố.

- Không được xếp cùng kho các loại chất thải có tính chất kỵ nhau hoặc có cách chữa cháy khác nhau;

- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra độ an toàn của bồn, thùng chứa;

- Chỉ tồn lưu lượng nhỏ hóa chất, đảm bảo cho hoạt động của Công ty trong khoảng thời gian tối đa là 3 tháng, loại bỏ hóa chất hết hạn

✓ Biện pháp phòng cháy, chữa cháy:

Hệ thống PCCC trong công trình bao gồm những thành phần cơ bản sau:

- Hệ thống báo cháy tự động và bằng tay;

- Hệ thống chữa cháy tự động và vách tường;

- Trang bị các bình chữa cháy tại chỗ cho công trình;

- Hệ thống đèn chiếu sáng sự cố

- Trụ chữa cháy ngoài nhà

Hệ thống báo cháy tự động được lắp đặt tại các khu vực có nguy cơ cháy nổ cao như kho bãi, nhà xưởng, văn phòng và nhà ăn Bên cạnh đó, việc sử dụng thiết bị báo cháy tự động còn kết hợp với bộ tổ hợp nút ấn báo cháy bằng tay để tăng cường hiệu quả phòng cháy chữa cháy.

Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường được lắp đặt tại tất cả các tầng và khu vực có nguy cơ cháy nổ Ngoài ra, hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt cũng được trang bị tại các vị trí quan trọng.

Công trình được trang bị các bình chữa cháy di động và xách tay để kịp thời dập tắt đám cháy khi mới phát sinh Các bình chữa cháy xách tay bao gồm bình bột ABC-8kg và bình CO2-3kg, được đặt ở những vị trí dễ thao tác và gần lối đi lại.

Toàn bộ công trình được thiết kế hệ thông đèn exit và đèn chiếu sáng sự cố đảm bảo công tác thoát nạn cho người một cách nhanh nhất

Tại nhà xưởng, việc sử dụng đầu báo cháy tự động kết hợp với hệ thống báo cháy bằng tay thông qua các nút nhấn báo cháy được lắp đặt ở những vị trí thuận tiện, như hành lang thoát hiểm, là rất quan trọng để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy.

Tín hiệu cháy được xử lý bởi tủ trung tâm và phát qua hệ thống loa, chuông và đèn báo cháy được lắp đặt ở các vị trí thuận tiện để người quan sát dễ dàng nhận thông tin Hệ thống chuông và đèn không chỉ đảm bảo mỹ quan cho công trình mà còn tối ưu hóa tốc độ truyền âm thanh trong nhà xưởng và toàn bộ công trình.

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (không có)

8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (không có)

Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học( (không có)

án bồi hoàn đa dạng sinh học( (không có)

Ngày đăng: 24/06/2023, 10:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Vị trí khu đất thực hiện dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy High Technology Amy Việt Nam
Hình 1. 1. Vị trí khu đất thực hiện dự án (Trang 7)
Hình 1. 2. Một số hình ảnh sản phẩm của công ty - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy High Technology Amy Việt Nam
Hình 1. 2. Một số hình ảnh sản phẩm của công ty (Trang 8)
Hình 1. 3. Sơ đồ quy trình công nghệ gia công màng trang trí PVC màu - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy High Technology Amy Việt Nam
Hình 1. 3. Sơ đồ quy trình công nghệ gia công màng trang trí PVC màu (Trang 9)
Bảng 1. 2. Nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng phục vụ sản xuất - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy High Technology Amy Việt Nam
Bảng 1. 2. Nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng phục vụ sản xuất (Trang 12)
Hình 1. 5. Hình ảnh nguyên liệu sản xuất (Tấm màng PVC trắng, Mực in) - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy High Technology Amy Việt Nam
Hình 1. 5. Hình ảnh nguyên liệu sản xuất (Tấm màng PVC trắng, Mực in) (Trang 14)
Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy như sau: - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy High Technology Amy Việt Nam
Sơ đồ c ông nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy như sau: (Trang 21)
Bảng 3. 2. Thông số kỹ thuật của hệ thống XLNT sinh hoạt 5 m 3 /ngày.đêm - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy High Technology Amy Việt Nam
Bảng 3. 2. Thông số kỹ thuật của hệ thống XLNT sinh hoạt 5 m 3 /ngày.đêm (Trang 24)
Hình 3. 2. Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 5 m 3 /ngày đêm - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy High Technology Amy Việt Nam
Hình 3. 2. Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 5 m 3 /ngày đêm (Trang 25)
Hình 3. 3. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý bụi, khí thải từ các công đoạn cho mực vào - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy High Technology Amy Việt Nam
Hình 3. 3. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý bụi, khí thải từ các công đoạn cho mực vào (Trang 26)
Hình 3. 4. Hình ảnh hệ thống xử lý bụi thải từ công đoạn cho mực vào máng và khuấy, công - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy High Technology Amy Việt Nam
Hình 3. 4. Hình ảnh hệ thống xử lý bụi thải từ công đoạn cho mực vào máng và khuấy, công (Trang 30)
Bảng 3. 5. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy High Technology Amy Việt Nam
Bảng 3. 5. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của cơ sở (Trang 33)
Hình 3. 5. Hình ảnh kho lưu giữ chất thải của nhà máy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy High Technology Amy Việt Nam
Hình 3. 5. Hình ảnh kho lưu giữ chất thải của nhà máy (Trang 34)
Bảng 4. 2. Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất, thương - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy High Technology Amy Việt Nam
Bảng 4. 2. Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất, thương (Trang 40)
Bảng 5. 2. Kết quả quan trắc định kỳ khí thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy High Technology Amy Việt Nam
Bảng 5. 2. Kết quả quan trắc định kỳ khí thải (Trang 43)
Bảng 5.  1. Vị trí, số lượng lấy mẫu và các chỉ tiêu giám sát khí thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy High Technology Amy Việt Nam
Bảng 5. 1. Vị trí, số lượng lấy mẫu và các chỉ tiêu giám sát khí thải (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w