DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.........................................iv DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................v DANH MỤC HÌNH ẢNH.........................................................................................vi CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.....................................1 1. Tên chủ dự án đầu tư................................................................................................1 2. Tên dự án đầu tư ......................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư......................................7 3.1. Công suất của dự án đầu tư ...................................................................................7 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư ....................................................................8 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư .................................................................................18 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư................................................................................................19
Trang 1CHO DUI AN DAU TIJ
CAC SAN PHAM NIWA
Dia diem: LO dAt s6 CN07, KCN Phiic Yen, thanh ph6 Ph& Yen,
tinh Vinh Phu; Viet Nam
DON VI TU VAN,,,_
Gam Doc t4/1 9474 1/(in cria
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1 Tên chủ dự án đầu tư 1
2 Tên dự án đầu tư 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 7
3.1 Công suất của dự án đầu tư 7
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 8
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 18
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 19
4.1 Nhu cầ u và nguồn cung cấp nguyên, nhiên, vâ ̣t liê ̣u của dự án 19
4.2 Nhu cầu và nguồn cung cấp hóa chất 20
4.3 Nhu cầ u và nguồn cung cấp nước của dự án 21
4.4 Nhu cầ u và nguồn cung cấp điê ̣n của dự án 23
5 Các thông tin khác liên quan tới dự án 23
5.1 Tổng vốn đầu tư của dự án 23
5.2 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 23
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 25
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 25
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 25
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 26
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 26
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 26
1.2 Thu gom, thoát nước thải 28
1.2.1 Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải của dự án 28
1.2.2 Công trình thu gom nước thải 28
1.2.3 Công trình thoát nước thải 30
1.2.4 Điểm xả nước thải sau xử lý 30
1.3 Xử lý nước thải 31
Trang 32 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 39
2.2 Công trình xử lý bụi, khí thải 39
2.2.1 Công trình xử lý bụi 41
3.2.2 Công trình xử lý khí thải 44
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 47
3.1 Nguồn phát sinh và thành phần 47
3.2 Công trình lưu giữ chất thải rắn thông thường 48
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 51
4.1 Nguồn phát sinh và thành phần 51
4.2 Công trình lưu giữ chất thải nguy hại 52
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 52
5.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung 52
5.2 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 52
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 53
6.1 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải 53
6.2 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với khí thải 55
6.3 Công trình, phương án phòng cháy, chữa cháy 55
6.4 Công trình, phương án phò ng chống, ứng phó sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất 57
6.5 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố tai nạn lao động 59
7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 59
Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 64
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 64
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 65
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với CTR, CTNH 67
3.1 Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh 67
3.2 Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ CTR, CTNH 68
4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 69
Chương V KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 70
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 70
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 70
Trang 41.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình xử lý chất
thải 70
2 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật 73
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 74
Chương VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 75
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa BTCT : Bê tông cốt thép BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường BVMT : Bảo vệ môi trường
BTXM : Bê tông xi măng CBCNV : Cán bộ công nhân viên COD : Nhu cầu oxy hóa học CTNH : Chất thải nguy hại CTR : Chất thải rắn ĐDSH : Đa dạng sinh học ĐTM : Đánh giá tác động môi trường HTXL : Hệ thống xử lý
KCN : Khu công nghiệp KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm KTTV : Khí tượng thủy văn
KTTN : Khí thải tại nguồn PCCC : Phòng cháy chữa cháy QCVN : Quy chuẩn Việt Nam TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
SS : Chất rắn lơ lửng TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UBND : Ủy ban nhân dân XLNT : Xử lý nước thải WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Tọa độ vị trí địa lý khu vực dự án theo hệ tọa độ VN 2000 2
Bảng 1 2 Các hạng mục công trình xây dựng của Dự án 4
Bảng 1 3 Công suất sản xuất của dự án giai đoạn hoạt động ổn định 7
Bảng 1 4 Đặc tính kỹ thuật của lò hơi 15
Bảng 1 5 Khối lượng nguyên, vật liệu chính phục vụ hoạt động của dự án 19
Bảng 1 6 Các loại hóa chất chính phục vụ hoạt động sản xuất 20
Bảng 1 7 Tổng hợp nhu cầu dùng nước của dự án 21
Bảng 1 8 Đặc tính kỹ thuật của lò hơi 3 tấn 62
Bảng 3 1 Bảng nhu cầu cấp và xả nước thải của Dự án 29
Bảng 3 2 Nguyên tắc hoạt động của các thiết bị của hệ thống XLNT sinh hoạt 36
Bảng 3 3 Thông số thiết kế của HTXLNT tập trung công suất 94m3/ngày.đêm 37
Bảng 3 4 Danh mục hóa chất phục vụ hệ thống xử lý nước thải tập trung 38
Bảng 3 5 Thống kê các công trình xử lý bụi, khí thải đã hoàn thành 39
Bảng 3 6 Quy mô, công suất, công nghệ xử lý các công trình xử lý bụi, khí thải của Dự án 40
Bảng 3 7 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý bụi tại dự án 42
Bảng 3 8 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý khí thải lò hơi 46
Bảng 3 9 Hướng dẫn bảo trì, bảo dưỡng và khắc phục một số sự cố HTXLNT 53
Bảng 3 10 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý khí thải lò hơi 3 tấn 63
Bảng 4 1 Giá trị giới hạn các thông số ô nhiễm đối với nước thải đề nghị cấp phép của Dự án 64
Bảng 4 2 Bảng lưu lượng xả khí thải tối đa của Dự án 65
Bảng 4 3 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm đối với khí thải đề nghị cấp phép của Dự án 66
Bảng 4 4 Vị trí xả khí thải của Dự án 66
Bảng 4 5 Chủng loại và khối lượng chất thải rắn công nghiệp đề nghị cấp phép 67
Bảng 4 6 Chủng loại và khối lượng CTNH đề nghị cấp phép của Dự án 67
Bảng 4 7 Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn 69
Bảng 4 8 Giá trị giới hạn đối với độ rung 69
Bảng 5 1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 70
Bảng 5 2 Lấy mẫu vận hành thử nghiệm 71
Bảng 5 3 Chương trình quan trắ c khí thải của dự án 74
Bảng 5 4 Hoạt động quan trắc môi trường khác của dự án 74
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Sơ đồ vị trí thực hiện Dự án 3
Hình 1 2 Hình ảnh một số hạng mục công trình của dự án 7
Hình 1 3 Quy trình sản xuất hộp carton 8
Hình 1 4 Quy trình cơ bản sản xuất hộp Duplex 10
Hình 1 5 Quy trình sản xuất ống giấy, thanh nẹp góc, tấm giấy ép 11
Hình 1 6 Quy trình sản xuất tấm tổ ong, thanh tổ ong 12
Hình 1 7 Quy trình sản xuất pallet giấy 14
Hình 1 8 Sơ đồ nguyên lý làm việc của lò hơi 15
Hình 1 9 Quy trình xử lý bao bì giấy thải, sản phẩm giấy lỗi hỏng 17
Hình 1 10 Quy trình gia công nhựa 17
Hình 1 11 Hình ảnh một số sản phẩm của Dự án 19
Hình 1 12 Sơ đồ tổ chức hoạt động của dự án 23
Hình 1 13 Quy trình pha mực in 60
Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa 26
Hình 3 2 Hình ảnh hệ thống thu gom thoát nước mưa đã đầu tư tại Dự án 27
Hình 3 3 Sơ đồ phân luồng ma ̣ng lưới thu gom, thoát nước thải của dự án 28
Hình 3 4 Cấu tạo bể tách dầu, mỡ 31
Hình 3 5 Hình ảnh minh họa bể tự hoại 3 ngăn 32
Hình 3 6 Quy trình công nghệ xử lý của HTXL nước thải tập trung công suất 94m3/ngày.đêm 33
Hình 3 7 Một số hình ảnh công trình xử lý nước thải của dự án 38
Hình 3 8 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống xử lý bụi lọc bụi dạng filter 41
Hình 3 9 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống xử lý bụi lọc bụi tay áo 41
Hình 3 10 Hệ thống xử lý bụi đã lắp đặt tại dự án 43
Hình 3 11 Quy trình công nghệ xử lý khí thải lò hơi 2 tấn tại nhà xưởng 1 44
Hình 3 12 Hình ảnh bể hấp thụ, giải nhiệt và bể lắng xử lý khí thải lò hơi 2 tấn 45
Hình 3 13 Sơ đồ công nghệ xử lý bụi và khí thải lò hơi 6 tấn tại xưởng 2 45
Hình 3 14 Hình ảnh cyclone chùm, tháp hấp thụ, giải nhiệt và bể lắng xử lý khí thải lò hơi 6 tấn tại xưởng 2 46
Hình 3 15 Kho lưu giữ chất thải phía Đông Nam nhà xưởng 2 của Dự án 48
Hình 3 16 Kho chứa lề nhựa phía Tây Nam nhà xưởng 2 của Dự án 48
Hình 3 17 Hình ảnh kho chứa lề giấy có thể tái chế của Dự án 49
Hình 3 18 Hình ảnh kho chứa xỉ than của Dự án 49
Hình 3 19 Thùng chứa và phân loại rác sinh hoạt tại Dự án 50
Hình 3 20 Hình ảnh máy ép lề và kho chứa lề giấy có thể tái chế và giấy sau khi đã ép kiện 50
Trang 8Hình 3 21 Thùng chứa và phân loại rác công nghiệp tại Dự án 51
Hình 3 22 Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại của dự án 52
Hình 3 23 Hình ảnh một số trang thiết bị PCCC của Công ty 57
Hình 3 24 Sơ đồ mô phỏng công tác ứng phó sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất 58
Hình 3 25 Sơ đồ nguyên lý làm việc của lò hơi 61
Hình 3 26 Sơ đồ công nghệ xử lý bụi và khí thải lò hơi 3 tấn tại xưởng 1 62
Trang 9CHƯƠNG I
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư
- Chủ dự án: Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bao bì Cửu Long
- Địa chỉ liên hệ: Lô CN07, KCN Phúc Yên, phường Phúc Thắng, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Người đại diện: Ông Nguyễn Tiến Linh Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
- Điện thoại: 0211.3.880.789
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh:
+ Quyết định số 1655/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc (điều chỉnh lần
thứ nhất) ngày 20/7/2018 Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án Xây dựng
nhà máy sản xuất bao bì giấy cao cấp và linh kiện điện tử và Quyết định số
2520/QĐ-UBND của 2520/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Phúc (điều chỉnh lần thứ hai) ngày 15/10/2019 Quyết
định điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất bao bì giấy cao cấp và linh kiện điện tử;
+ Giấ y chứ ng nhâ ̣n đăng ký doanh nghiê ̣p của Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Bao
bì Cửu Long, mã số doanh nghiê ̣p 2500602327 đăng ký lần đầu ngày 20/4/2018, đăng
ký thay đổi lần thứ 3 ngày 30/6/2021
2 Tên dự án đầu tư
- Tên dự a ́ n: Nhà máy sản xuất bao bì giấy và các sản phẩm nhựa
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Dự án được thực hiện trên khu đất hiện có
của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bao bì Cửu Long thuộc lô CN07, KCN Phúc Yên,
phường Phúc Thắng, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đính kèm phụ lục báo cáo) Tổng diện tích khu đất là 60.999m2 với vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp với Công ty Cổ phầ n TTC
+ Phía Nam giáp đất sản xuất nông nghiê ̣p được quy hoa ̣ch KCN Phúc Yên, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
+ Phía Đông giáp đường quy hoa ̣ch của KCN Phúc Yên, thành phố Phúc Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc
+ Phía Tây giáp đường Nguyễn Tất Thành
Tọa độ các điểm khống chế của dự án theo hê ̣ to ̣a đô ̣ VN-2000 như sau:
Trang 10Bảng 1 1.Tọa độ vị trí địa lý khu vực dự án theo hệ tọa độ VN 2000
(Nguồn: Trích lục bản đồ địa chính thửa đất thực hiện dự án của Công ty Cổ phần
Kỹ thuật Bao bì Cửu Long)
Trang 11Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Dự án: Nhà máy sản xuất bao bì giấy và các sản phẩm nhựa
Hình 1 1 Sơ đồ vị trí thực hiện Dự án
Vị trí thực hiện Dự án
Trang 12- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:
+ Cơ quan thẩm đi ̣nh thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng Vĩnh Phúc
+ Cơ quan thẩm duyê ̣t thiết kế về phòng cháy và chữa cháy: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Vĩnh Phúc
+ Cơ quan cấp Giấy phép môi trường của dự án đầu tư: Dự án đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 1916/QĐ-UBND ngày 15/7/2021 Vì vậy, theo quy định tại Khoản 2, Điều 39 và Điều
41 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, dự án thuộc đối tượng do UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy phép môi trường
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Quyết định số 3546/QĐ-UBND ngày 27/12/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
về việc phê duyê ̣t báo cáo đánh giá tác đô ̣ng môi trường của Dự án Nhà máy sản xuất bao bì giấy và các sản phẩm nhựa của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bao bì Cửu Long tại KCN Phúc Yên, phường Phúc Thắng, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về
đầu tư công):
Tổng vốn đầu tư của dự án là 375.403.000.000 VNĐ (Ba trăm bảy mươi lăm
tỷ bốn trăm linh ba triệu Viê ̣t Nam đồng) Theo tiêu chí quy định của pháp luật về
đầu tư công, dự án được phân loa ̣i thuộc nhóm B: Dự án thuộc lĩnh vực sản xuất
giấy và các sản phẩm nhựa (theo quy đi ̣nh tại Phụ lục I kèm theo Nghị định
40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu
tư công) và có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng (theo khoản 4, Điều 9 Luật Đầu tư công)
Quy mô các ha ̣ng mu ̣c công trình xây dựng của dự án đã được đầu tư xây dựng
và hoàn thành được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1 2 Các hạng mục công trình xây dư ̣ng của Dự án
STT Hạng mục Số
lượng
Số tầng
Diện tích xây dựng (m 2 )
2 Nhà xưởng 2 01 01 16.986 Bố trí văn phòng, khu sản xuất
sản phẩm bao bì giấy và gia
Trang 13công sản phẩm nhựa Hiện trạng chất lượng công trình vẫn đảm bảo sử dụng tốt
II Hạng mục công trình phụ trợ
Bố trí khu vực máy cắt; Khu rang keo; Nhà kho; Nhà kỹ thuật; Phòng điện; Phòng
máy phát điê ̣n; Phòng máy
9 Hệ thống cấp điê ̣n và
điê ̣n chiếu sáng 01 01 -
10 Hệ thống cấp nước 01 01 -
11
Các công trình khác
(cây xanh, sân đườ ng
nội bô ̣, đất dự trữ …)
Hiện trạng chất lượng công trình vẫn đảm bảo sử dụng tốt
5 Công trình xử lý khí
thải
- Hệ thống xử lý bụi và 01 hệ - - Hiện trạng chất lượng công
Trang 14khí thải lò hơi 2 tấn tại
Khu vực lưu giữ chất
thải phía Đông Nam
xưởng 2 được chia làm
3 ngăn: Ngăn CTR sinh
hoạt, ngăn CTR công
nghiệp và ngăn CTNH
01 - 25,6 Hiện trạng chất lượng công
trình vẫn đảm bảo sử dụng tốt
- Kho chứa lề nhựa phía
Tây Nam xưởng 2 06 - Tổng 60m2 Mới lắp đặt
- Kho chứa lề giấy có thể
Trang 15Nhà để xe của dự án
Khuôn viên cây xanh, thảm cỏ Hình 1 2 Hình ảnh một số hạng mục công trình của dự án
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư
Dự án thuộc loại hình sản xuất bao bì giấy và các sản phẩm nhựa Công suấ t
sản xuất của dự án gồm các loa ̣i hình sản phẩm với khối lượng như sau:
Bảng 1 3 Công suất sản xuất của dự án giai đoạn hoạt động ổn định
STT Tên sản phẩm Công suất hiện tại
Công suất giai đoạn
ổn định Tấn/năm Tấn/năm
1 Sản phẩm bao bì giấy 20.000 37.000
Trang 163.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
a Quy trình sản xuất hộp carton
Hình 1 3 Quy trình sản xuất hộp carton
* Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Nhập nguyên liê ̣u: Nguyên liê ̣u chính của quy trình sản xuất hô ̣p carton là giấ y Kraft được mua từ cơ sở cung cấp trong nước Giấy Kraft sau khi nhâ ̣p về sẽ được lưu vào kho
- Dây chuyền só ng: Đầu tiên, giấy Kraft được gia nhiệt ở nhiệt độ 1000C -
1700C và làm ẩm nhờ hơi nước từ nồi hơi đốt than Sau đó, lớp giấy sẽ được đi qua lô sóng để tạo sóng Máy ta ̣o sóng có thiết kế bộ phận hút chân không giúp giấy ôm sát vào lô sóng, dưới lực ép của 2 lô sóng, lớp dợn sóng được tạo thành
- Bồi giấ y: Giấy Kraft sau khi qua công đoạn tạo sóng sẽ được tráng hồ tinh bột
(hồ dán) lên đỉnh sóng Loại hồ tinh bột này này được pha tự động bằng máy từ nước,
keo hồ và tinh bột (quy trình pha hồ tinh bột sẽ được nêu cụ thể ở phần sau) Lớp dợn
sóng sau khi được tráng hồ dán được ghép với lớp giấy mặt để tạo thành tấm Carton 2
Nước thải từ quá trình
Trang 17lớp Sau đó, băng carton sẽ đi qua bộ phận gia nhiệt để giảm lượng ẩm và dễ thấm hút keo hơn khi ghép với 1 lớp mặt ngoài nữa Với nhiệt độ và áp lực từ băng tải ép, lớp carton 2 lớp sẽ dính chặt với 1 lớp giấy mặt ngoài nữa để tạo thành tấm carton 3 lớp Đối với tấm carton 5 lớp cũng có quy trình tương tự như tấm carton 3 lớp nhưng được gắn thêm 1 lớp sóng và 1 lớp giấy mặt
Hàng ngày, cuối ca làm việc máy dán hồ sẽ được công nhân vệ sinh bằng nước
để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng của lô sản phẩm sau Công đoạn này phát sinh nước thải sản xuất
- Cắ t tấ m: Giấy sau khi bồi sẽ được đưa vào máy cắ t tự đô ̣ng để cắ t thành các tấ m riêng rẽ theo kích thước yêu cầu của sản phẩm Công đoa ̣n này phát sinh chất thải rắ n là các vu ̣n liê ̣u
- In nhãn mác: Các tấm bìa carton được đưa qua hệ thống máy in liên hợp Flexo
để in tự đô ̣ng các thông tin khách hàng cần đưa lên mặt thùng carton Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, các khay mực in sẽ được vê ̣ sinh bằng nước trước khi tiến hành in lô
hàng mới Công đoạn này làm phát sinh hơi mực in, mực in thải, hộp mực in và nước thải của quá trình vệ sinh khay mực in
- Bế hộp: Các tấm bìa carton sau khi in nhãn mác được đưa sang thiết bi ̣ bế hô ̣p để định hình cho thùng carton Thiết bi ̣ bế hô ̣p sẽ thực hiện xẻ rãnh, cán lằn, đục lỗ xỏ tay, hoàn thành công đoạn gia công thùng carton Công suất bế hô ̣p của thiết bị đa ̣t từ
80 - 140 tấm/ phút Công đoạn này phát sinh chất thải rắn là các vu ̣n liê ̣u
- Ghim, dán: Các tấm bìa carton sau khi được cán lằn, sẻ rãnh và in theo đúng quy cách sẽ được chuyển sang công đoạn hoàn thiện Tại đây, tùy theo yêu cầu của khách hàng, hai mép dọc biên của bìa carton sẽ được dán lại với nhau bằng hồ dán hoặc đính lại bằng ghim để tạo thành sản phẩm bao bì hoàn thiện Công đoạn này làm ghim hỏng
- Kiểm tra, đóng gói và lưu kho: Sản phẩm sau khi hoàn thiện sẽ được kiểm tra lại kích thước, quy cách, sau đó đóng gói nhập kho chờ xuất hàng Sản phẩm lỗi được quay lại quy trình để khắc phục, trường hợp không thể khắc phục sẽ lưu kho chất thải Công đoạn này làm phát sinh sản phẩm lỗi, hỏng
Sản phẩm bìa carton, hộp carton sau khi được hoàn thiện được Công ty xuất bán ra thị trường
Trang 18b Quy trình sản xuất hộp Duplex
Hình 1 4 Quy trình cơ bản sản xuất hộp Duplex
* Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Nhập nguyên liê ̣u: Nguyên liê ̣u chính của quy trình sản xuất hô ̣p Duplex là giấ y Duplex được mua từ các cơ sở cung cấp trong nước Giấy Duplex sau khi nhâ ̣p về
dự án sẽ được lưu vào kho nguyên liệu
- Bồi giấ y Duplex: Sử du ̣ng máy bồi Duplex bán tự động để dán thêm 01 hoă ̣c nhiều lớ p giấy Duplex (tùy theo yêu cầu của sản phẩm đầu ra) lên bề mă ̣t giấy
Duplex Quá trình bồi giấy sử dụng hồ tinh bột để dán các lớp giấy lại với nhau tương
tự như trong quá trình bồi giấy ở dây chuyền sản xuất bìa carton
Hàng ngày, cuối ca làm việc máy dán hồ sẽ được công nhân vệ sinh bằng nước
để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng của lô sản phẩm sau Công đoạn này phát sinh nước thải sản xuất
- Cắ t tấ m: Giấ y Duplex sau khi bồi được đưa vào máy cắt tự đô ̣ng để cắt thành
các tấm riêng rẽ theo kích thước yêu cầu của sản phẩm Công đoa ̣n này phát sinh chất thải rắ n là các vu ̣n liê ̣u
- In nhãn mác: Các tấm bìa giấy Duplex được đưa qua hệ thống máy in liên hợp Flexo để in tự đô ̣ng các thông tin khách hàng cần đưa lên mặt Để đảm bảo chất lượng
sản phẩm, các khay mực in sẽ được vê ̣ sinh bằng nước trước khi tiến hành in lô hàng
Nước thải từ quá trình
Trang 19mớ i Công đoạn này làm phát sinh hơi mực in, mực in thải, hộp mực in và nước thải của quá trình vệ sinh khay mực in
- Bế hộp: Các tấm giấy sau khi in nhãn mác được đưa sang thiết bi ̣ bế hô ̣p để định hình cho sản phẩm Thiết bi ̣ này sẽ thực hiện xẻ rãnh, cán lằn, đục lỗ xỏ tay, hoàn thành công đoạn gia công hộp Duplex Công suất bế hô ̣p của máy đa ̣t từ 80 - 140 tấm/ phút
- Ghim, dán: Các tấm giấy Duplex sau khi được cán lằn, sẻ rãnh và in theo đúng quy cách sẽ được chuyển sang công đoạn hoàn thiện Tại đây, tùy theo yêu cầu của khách hàng, hai mép dọc biên của tấ m Duplex sẽ được dán lại với nhau bằng hồ tinh bột hoặc đính lại bằng ghim để tạo thành sản phẩm bao bì hoàn thiện Công đoa ̣n này phát sinh chất thải rắ n là các vu ̣n liê ̣u
- Kiểm tra, đóng gói và lưu kho: Sản phẩm hộp Duplex sau khi hoàn thiện sẽ được kiểm tra lại kích thước, quy cách, sau đó đóng gói nhập kho chờ xuất hàng Sản phẩm lỗi được quay lại quy trình để khắc phục, trường hợp không thể khắc phục sẽ lưu kho chất thải Công đoạn này làm phát sinh sản phẩm lỗi, hỏng
c Quy trình sản xuất ống giấy, thanh nẹp góc, tấm giấy ép
Công nghệ sản xuất ống giấy, thanh nẹp góc, tấm giấy ép có quy trình sản xuất như sau:
Hình 1 5 Quy trình sản xuất ống giấy, thanh nẹp góc, tấm giấy ép
- Nhâ ̣p nguyên liê ̣u: Nguyên liê ̣u chính của quy trình sản xuất ống giấy, thanh
nẹp góc, tấm giấy ép là giấy Kraft được mua từ cơ sở cung cấp trong nước Giấy
Trang 20Kraft sau khi nhập về sẽ được lưu vào kho
- Bồi giấy: Sử du ̣ng máy bồi giấy bán tự động để dán thêm 01 hoă ̣c nhiều lớp
giấ y Kraft (tu ̀ y theo yêu cầu của sản phẩm đầu ra) lên bề mă ̣t các tấm giấy Quá trình
bồi giấy sử dụng keo sắn để dán các lớp giấy lại với nhau
- Xả: Giấy sau khi bồi sẽ được đưa vào máy xả tự đô ̣ng để cắ t thành các quả giấy nhỏ theo kích thước tương ứng theo yêu cầu của khách hàng
- Định hình sản phẩm: Đầu tiên, giấy được đưa lên băng chuyền bán tự động
để bôi keo sắn và dán thêm 1 hoặc nhiều lớp giấy lại với nhau (tùy theo yêu cầu của
sa ̉n phẩm đầu ra) Tiếp theo, giấy được đưa vào máy cuộn hoặc chạy ống hoặc chạy V
để định hình sản phẩm
- Cắt: Giấy sau khi định hình được cắt theo kích thước yêu cầu của khách hàng
Công đoạn này làm phát sinh CTR là các vụn liệu
- Sấy: Sản phẩm (ống giấy, thanh nẹp góc, tấm giấy ép ) được đưa vào lò sấy
ở nhiệt độ 70-1000C trong thời gian từ 30 phút – 6 giờ tùy độ dày mỏng của các lớp giấy Công đoạn này làm phát sinh nhiệt từ lò sấy
- Kiểm tra: Sản phẩm sau khi hoàn thiện sẽ được kiểm tra ngoại quan Công đoạn này làm phát sinh CTR là các sản phẩm lỗi
- Đóng gói và lưu kho: Đóng gói và nhập kho chờ xuất hàng Sản phẩm lỗi được
quay lại quy trình để khắc phục, trường hợp không thể khắc phục sẽ lưu kho chất thải
d Quy trình sản xuất tấm tổ ong
Công nghệ sản xuất tấm tổ ong, thanh tổ ong như sau:
Hình 1 6 Quy trình sản xuất tấm tổ ong, thanh tổ ong
Sản xuất thanh tổ ong Sản xuất tấm tổ ong
Cắt
Đóng gói, lưu kho Kiểm tra Sản phẩm lỗi
CTR
Trang 21- Nhâ ̣p nguyên liê ̣u: Nguyên liê ̣u chính của quy trình sản xuất tấm tổ ong,
thanh tổ ong là giấy Kraft được mua từ cơ sở cung cấp trong nước Giấy Kraft sau khi nhập về sẽ được lưu vào kho Đối với tấm tổ ong tiến hành bước chạy lõi và chạy mặt, đối với thanh tổ ong tiến hành chồng tấm, cụ thể:
- Đối với sản xuất tấm tổ ong: Tiến hành chạy lõi và chạy mặt như sau:
+ Chạy lõi: Tùy vào độ dày mỏng của phôi lõi đầu ra để chạy số lớp giấy tương
ứng, trung bình từ 6-8 lớp giấy Đầu tiên, các lớp giấy được đưa qua máy dán keo (máy
dán keo có các trục bôi keo dạng đục lỗ), các lớp giấy sau khi bôi keo được dán lại với
nhau Tiếp theo, giấy được đưa qua máy sấy để làm khô keo ở nhiệt độ 90-1000C Giấy
sau khi sấy được cắt thành phôi lõi tổ ong với kích thước theo yêu cầu của khách hàng
+ Chạy mặt: Lõi tổ ong cùng với 2 lớp giấy mặt được đưa lên băng chuyền Đầu tiên, 2 mặt giấy bên ngoài được bôi keo để dán bên ngoài phôi lõi tổ ong Tiếp theo, tấm
tổ ong được đưa qua máy sấy làm khô keo ở nhiệt độ khoảng 700C rồi quạt nguội và cắt thành các tấm tổ ong thành phẩm
- Đối với sản xuất thanh tổ ong tiến hành chồng tấm như sau:
+ Chồng tấm: Đầu tiên, các lớp giấy được đưa qua máy dán keo (máy dán keo có
các trục bôi keo dạng đục lỗ), các lớp giấy sau khi bôi keo được dán lại với nhau.Tiếp
theo, giấy được cắt thành phôi tổ ong với kích thước theo yêu cầu của khách hàng Sau
đó, phôi tổ ong được đưa vào máy chồng tấm, dưới lực ép của máy chồng tấm các lớp giấy tổ ong được ép lại với nhau
- Cắt: Đối với tấm tổ ong sau được chạy mặt được công nhân đưa vào máy cắt
để cắt bỏ bavia xung quanh, còn đối với thanh tổ ong sau khi chồng tấm được đưa vào máy cắt thành các thanh tổ ong theo kích thước yêu cầu của khách hàng Công đoạn này phát sinh chất thải rắn là vụn liệu và tiếng ồn từ hoạt động của máy móc
- Kiểm tra: Sản phẩm sau khi hoàn thiện sẽ được kiểm tra ngoại quan Công đoạn này làm phát sinh sản phẩm lỗi
- Đóng gói và lưu kho: đóng gói và trước khi nhập kho chờ xuất hàng Sản
phẩm lỗi được quay lại quy trình để khắc phục, trường hợp không thể khắc phục sẽ lưu kho chất thải
Trang 22e Quy trình sản xuất pallet giấy
Công nghệ sản xuất pallet giấy như sau:
Hình 1 7 Quy trình sản xuất pallet giấy
- Nhâ ̣p nguyên liê ̣u: Nguyên liê ̣u chính của quy trình sản xuất pallet giấy là
giấ y Kraft, tấm tổ ong, thanh tổ ong nhỏ thừa, hoặc biên (bavia) ở quy trình sản xuất
tấm tổ ong, thanh tổ ong và thanh nẹp góc V
- Bồi cục: Tận dụng các tấm tổ ong, thanh tổ ong nhỏ thừa, hoặc biên (bavia) ở
quy trình sản xuất tấm tổ ong, thanh tổ ong đã nêu ở trên để thực hiện bồi cục Tại công đoạn bồi cục, tiến hành bôi hồ dán để xếp các tấm tổ ong, thanh tổ ong, bavia nhỏ lại với nhau thành những mảng lớn
- Cắt chân: Sau khi bồi cục giấy được cắt thành các quả chân pallet theo kích
thước phù hợp với yêu cầu của sản phẩm Công đoạn này làm phát sinh CTR là vụn liệu
- Hoàn thiện pallet: Tiến hành các bước bịt đầu, vén mặt, dán chân, ốp V để hoàn thiện pallet thành phẩm, cụ thể như sau:
+ Bịt đầu: Dùng mảnh giấy Kraft bịt 2 đầu quả chân pallet lại thành chân pallet hoàn thiện để dán vào mặt pallet
+ Vén mặt: Dùng tấm tổ ong đã được sản xuất ở quy trình sản xuất tấm tổ ong nêu
trên để làm mặt pallet Dùng giấy vén 2 cạnh của pallet lại thành pallet bán thành phẩm
+ Dán chân: Quả chân sau khi được bịt đầu và mặt pallet sau khi đã vén cánh
dán vào với nhau thành pallet
+ Ốp V: Dùng thanh V ốp trên mặt pallet, ốp V đai hoặc ốp thanh giằng theo
yêu cầu riêng của từng khách hàng
Bụi, Tiếng ồn, CTR
Nguyên vật liệu Bồi cục Cắt chân Hoàn thiện pallet
Keo sắn
Kiểm tra Đóng gói, lưu kho
Keo sắn
Sản phẩm lỗi
Trang 23- Sấy: Sản phẩm được đưa vào lò sấy ở nhiệt độ 40-500C trong thời gian từ 30 phút – 1 giờ tùy độ dày mỏng của pallet Công đoạn này làm phát sinh nhiệt từ lò sấy
- Kiểm tra: Sản phẩm pallet giấy sau khi hoàn thiện sẽ được công nhân kiểm
tra ngoại quan bằng mắt thường Công đoạn này làm phát sinh sản phẩm lỗi hỏng Sản phẩm lỗi được quay lại quy trình để khắc phục, trường hợp không thể khắc phục sẽ lưu kho chất thải
- Đóng gói và lưu kho: Đóng gói và lưu kho trước chờ xuất hàng
* Quy trình vận hành lò hơi
Hiện tại, Công ty đã trang bị 02 lò hơi dạng đốt than để tạo hơi nước phục vụ sản xuất Sơ đồ quy trình công nghệ lò hơi:
Hình 1 8 Sơ đồ nguyên lý làm việc của lò hơi
- Nguyên lý hoạt động của lò hơi như sau:
Than được đưa vào buồng đốt và bốc cháy, đốt nóng ống lò, từ đó làm nước
bên ngoài ống lò sôi và sinh ra hơi Sau đó khói nóng đi vào chùm ống lửa (được định
trước bằng các hộp khói), thực hiện quá trình trao đổi nhiệt cho chùm ống để sinh hơi
và thoát ra khỏi lò đi vào ống khói Lượng hơi nước được sinh ra ấy là hỗn hợp lẫn với nước sẽ được đưa lên khoang hơi để tách hơi khỏi nước, nước chưa bốc hơi được đưa trở lại dàn ống để tiếp tục các chu trình tuần hoàn khép kín tiếp theo Khói nóng sau khi được trao đổi nhiệt sẽ xả ra bên ngoài thông qua ống khói
- Đặc tính kỹ thuật của lò hơi như sau:
Bảng 1 4 Đặc tính kỹ thuật của lò hơi
TT Các đặc tính Ký hiệu Đơn vị
tính Lò hơi LT3/10E1
I Lò hơi 2 tấn
1 Năng suất sinh hơi định mức D Kg/h 2.000
2 Áp suất làm việc tối đa PLVmax Kg/cm2 8
Trang 247 Kích thước (Dài x Rộng x Cao) DxRxC mxmxm 3,781x3,247x3,275
II Lò hơi 6 tấn
2 Áp suất làm việc tối đa PLVmax Kg/cm2 15
6 Suất tiêu hao nhiên liệu (than) B Kg/h 720
7 Tổng diện tích tiếp nhiệt F m2 178
8 Kích thước (Dài x Rộng x Cao) DxRxC mxmxm 8,21x2,53x4,216
(Nguồn: Bản vẽ nồi hơi)
- Công đoạn thu hồ i hơi nươ ́ c: Hơi sinh ra từ lò hơi sẽ cung cấp lượng nhiệt
theo yêu cầu của các quy trình sản xuất Sau khi truyền nhiệt cho các thiết bi ̣ sản xuất,
tại bô ̣ phâ ̣n trao đổi nhiê ̣t hơi bị ngưng tụ sẽ chuyển sang dạng lỏng Lượng nước này
sẽ được thu hồi tuần hoàn khép kín về lò hơi thông qua hê ̣ thống bơm nước ngưng
* Quy trình pha và nấu keo của Dự án
Giai đoạn hiện tại và giai đoạn hoạt động ổn định quá trình sản xuất bao bì giấy
của dự án sử dụng 2 loại keo dán là hồ tinh bột (keo sữa pha từ tinh bột sắn) và keo sắn (nấu keo từ tinh bột sắn) quá trình pha, nấu keo của dự án được tóm tắt như sau:
- Hồ tinh bột (keo sữa): Hồ tinh bột là hỗn hợp tinh bột sắn, nước và phụ gia
(bột keo) được bồn chứa có cánh khuấy đảo trộn bằng điện ở nhiệt độ 300C theo tỉ lệ
sau: Tinh bột sắn: nước: bột keo = 1:1:0,009 Hồ tinh bột (keo sữa) sau khi pha sẽ bơm
ra khu vực thùng chứa keo tại khu vực máy sản xuất
- Keo sắn (là loại keo được nấu từ tinh bột sắn, bột đá, muối, phụ gia (bột keo)
và nước): Đầu tiên, tinh bột sắn sẽ được đưa vào nồi rang bằng điện ở nhiệt độ khoảng
1.600-1.8000C trong thời gian 6-8h, sau đó, công nhân tiến hành đổ tinh bột sắn đã rang vào hệ thống khấy cùng phụ gia là bột đá, muối, bột keo và nước trong thời gian 30-40 phút Tỉ lệ pha keo sắn với phụ gia là Tinh bột sắn:nước:muối:bột đá:bột keo = 1:1:0,1:0,04:0,009 Keo sắn sau khi nấu sẽ được vận chuyển ra khu vực sản xuất bằng thùng chứa và xe chuyên dụng Khoảng cách từ khu vực nấu keo đến xưởng sản xuất
là khoảng 40m
Quá trình nấu, pha keo và dán keo không phát sinh khí thải, chỉ phát sinh chất thải rắn là bao bì đựng nguyên liệu nấu, pha keo
Phương án xử lý bao bì giấy thải, sản phẩm giấy lỗi, hỏng của Dự án:
Để thuận tiện cho việc lưu giữ trong kho cũng như vận chuyển bao bì giấy thải, sản phẩm giấy lỗi, hỏng của Dự án được xử lý sơ bộ như sau:
Trang 25Hình 1 9 Quy trình xử lý bao bì giấy thải, sản phẩm giấy lỗi hỏng
- Cắt: Bao bì giấy thải, sản phẩm giấy lỗi, hỏng được thu gom và đưa vào máy
cắt để cắt nhỏ trước khi đi vào quạt hút của hệ thống thu gom giấy thải của nhà máy
- Đường ống hút, quạt hút: Sau khi cắt nhỏ giấy sẽ được sẽ được hút vào hệ
thống quạt hút công suất lớn thông qua đường ống hút và dẫn về hệ thống máy ép
- Máy ép: Giấy sau khi cắt được máy ép giấy ép thành các khối chặt có kích
thước 80x60x60cm để thuận tiện cho việc lưu kho cũng như vận chuyển
- Lưu kho và trả lại nhà cung cấp: Giấy sau khi ép thành kiện sẽ được lưu
kho và chuyển giao lại cho nhà cung cấp giấy
f Quy trình gia công sản phẩm nhựa
Quá trình sản xuất nhựa được tóm tắt như sau:
Hình 1 10 Quy trình gia công nhựa
Nguyên vật liệu
Hút định hình Cắt bavia
Bao bì giấy thải, sản phẩm giấy lỗi hỏng
Cắt Đường ống hút, quạt hút
Trang 26- Nhập nguyên vật liệu: Nguyên liệu chính của quá trình gia công sản phẩm
nhựa là các cuộn nhựa nguyên sinh Nguyên liệu được nhập về, sau đó lưu kho nguyên liệu của Công ty
- Hút định hình: Đầu tiên, cuộn nhựa được trải thẳng bằng máy, sau đó được
đưa vào máy hút định hình Tại đây tấm nhựa được làm nóng ở nhiệt độ khoảng 200oC
để làm mềm, kéo dãn nhựa và hút định hình theo khuôn có sẵn tạo thành các chi tiết có hình dáng, kích thước theo yêu cầu của khách hàng Khuôn sử dụng là riêng biệt đối với từng loại sản phẩm theo bản vẽ thiết kế Công đoạn này được thực hiện hoàn toàn khép kín Do đó không làm phát sinh hơi khí thải ra ngoài môi trường
- Cắt bavia: Nhựa sau khi dập định hình sẽ được đưa vào máy cắt để cắt bỏ
bavia Công đoạn này phát sinh chất thải rắn và tiếng ồn từ hoạt động của máy móc
- Thổi bụi: Công nhân dùng máy thổi bụi để thổi bụi nhựa bám trên nhựa thành
phẩm Công đoạn này làm phát sinh bụi trong quá trình sản xuất
- Kiểm tra: Công nhân tiến hành kiểm tra ngoại quan để loại bỏ những sản
phẩm lỗi, hỏng (cắt lệch, thừa bavia, móp méo, rách, ) trong quá trình sản xuất
- Đóng gói, lưu kho và xuất hàng: Sản phẩm của quá trình sản xuất sẽ đóng
gói, lưu kho và xuất cho khách hàng
- Phương án xử lý sản phẩm nhựa lỗi hỏng, nhựa thải: Sản phẩm nhựa lỗi
hỏng, nhựa thải của quá trình sản xuất nhựa sẽ được lưu kho chứa chất thải nhựa và chuyển giao lại cho nhà cung cấp nhựa
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Các loại sản phẩm củ a dự án được thống kê như sau:
+ Sản phẩm bao bì giấy (Bìa carton, hộp giấy, tấm tổ ong, thanh tổ ong, thanh
nẹp góc, pallet giấy, ống giấy ): Công suất 37.000 tấn/năm
+ Sản phẩm nhựa: Công suất 6.000 tấn/năm
Trang 27Hình 1 11 Hình ảnh một số sản phẩm của Dự án
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
4.1 Nhu cầu va ̀ nguồn cung cấp nguyên, nhiên, vâ ̣t liê ̣u của dự án
- Nguồn cung cấp: Nguyên, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất của Dự án
được nhập chủ yếu từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, một số khác được nhập từ Trung Quốc…
- Nhu cầu sư ̉ dụng: Khối lượng các loa ̣i nguyên, vâ ̣t liê ̣u phu ̣c vu ̣ hoa ̣t đô ̣ng
củ a dự án được thống kê ta ̣i bảng sau:
Bảng 1 5 Khối lượng nguyên, vật liệu chính phục vụ hoạt động của dự án
TT Tên nguyên liệu Đơn vị
Khối lượng sử dụng Hiện tại Hoạt động
ổn định
I Dây chuyền sa ̉ n xuất bao bì giấy
1 Giấ y Kraft và giấy Duplex Tấ n/năm 21.000 38.850
II Dây chuyền sa ̉ n xuất nhựa
[Nguồn: Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bao bì Cửu Long]
Trang 284.2 Nhu cầu va ̀ nguồn cung cấp hóa chất
- Nhu cầu sư ̉ dụng: Khối lượng hóa chất phục vụ hoạt động của dự án được
thống kê như bảng sau:
Bảng 1 6 Các loại hóa chất chính phục vụ hoạt động sản xuất
Đơn vị tính
Khối lượng
sử dụng Hiện
2 Mực in
Flexoaqua
Acrylic copolymer -
lít/năm 571 1.057 Bột màu -
3 Phụ gia (Bột
keo)
Tinh bột biến tính 92% 977052-18-8
tấn/năm 8,42 15,58 Chất độn khoáng silicat 5% 7699-41-4
Cacbonat packing 3% 497-19-18
4 Bột đá CaCO3 471-34-1 tấn/năm 20 37
5 Muối NaCl 7647-14-5 tấn/năm 46 85,1
1 Nước Javen NaClO 7681-52-9 lit/năm 655 1.218
2 Natri hidroxit NaOH 1310-73-2 kg/năm 3.900 7.254
4 Polymer Polymer - kg/năm 31 57,35
(Nguồn: Thống kê và dự báo nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu tại Dự án )
- Nguồn cung cấp: Hầu hết các loại hóa chất sử dụng cho dự án được nhập
khẩu trực tiếp từ Trung Quốc hoặc các đơn vị phân phối tại Việt Nam Công ty cam
kết không sử dụng các loại hóa chất thuộc danh mục cấm sử dụng theo quy định của
Việt Nam
Trang 294.3 Nhu cầu va ̀ nguồn cung cấp nước của dự án
Theo hoạt động sản xuất thực tế, nhu cầ u sử du ̣ng nước của Công ty như sau:
Bảng 1 7 Tổng hợp nhu cầu dùng nước của dự án
Hoạt động sinh hoạt
của của cán bộ, công
nhân viên
11,3 26,4
Công ty Cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc
Thu gom, xử
lý bằng HTXL nước thải
2
Quá trình vệ sinh máy
móc, thiết bị phục vụ
sản xuất (Vệ sinh
khay mực in, vệ sinh
máy dán keo, vệ sinh
máy pha, nấu keo)
1 1,85
Công ty Cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc
Thu gom, xử
lý bằng HTXL nước thải
3 Nước cấp cho quá
trình pha, nấu keo 2 3,7
Công ty Cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc
không phát sinh nước thải
4 Bổ sung cho hệ thống
làm mát nhà xưởng 1 1
Công ty Cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc
Tuần hoàn, không phát sinh nước thải
5 Bổ sung cho hoạt
động của lò hơi 6 11
Công ty Cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc
Tuần hoàn, không phát sinh nước thải
6
Bổ sung cho HTXL
khí thải lò hơi
3 (1m3 nước máy và 2m3nước thải sau xử lý)
5,7 (2m3 nước máy và 3,7
m3 nước thải sau xử lý)
- Công ty Cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc
- Tái sử dụng một phần nước thải sau xử lý
Tuần hoàn, không phát sinh nước thải
7 Hoạt động tưới cây,
rửa đường 1 1
Công ty Cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc
Không phát sinh nước thải
* Nhu cầu sử dụng nước giai đoạn hiện tại:
- Nhu cầu sử dụng: Căn cứ theo hóa đơn sử dụng nước tháng 9 tháng gần nhất
(tháng 3 đến tháng 11 năm 2022) tại Công ty, lượng nước sạch tiêu thụ trung bình tại
Công ty là 605 m3/tháng, tương đương khoảng 23,3 m3/ngày.đêm Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt và hoạt động sản xuất của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bao bì Cửu Long, cụ thể như sau:
+ Lượng nước cấp cho mục đích sinh hoạt của CBCNV Công ty: Khoảng 11,3
m3/ngày.đêm, tương đương khoảng 33 lít/người/ngày.đêm (giai đoạn hiện tại số
CBCNV của Công ty là 350 người);
Trang 30+ Nước cấp hoạt động vệ sinh máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất (công đoạn
vệ sinh khay mực in, vệ sinh máy dán keo của quy trình sản xuất hộp carton, hộp duplex; vệ sinh máy pha, nấu keo) khoảng 2 m3/ngày.đêm;
+ Nước cấp cho quá trình pha, nấu keo: 2 m3/ngày;
+ Nước cấp bổ sung cho hệ thống làm mát nhà xưởng: Khoảng 1 m3/ngày;
+ Nước cấp bổ sung cho lò hơi (bổ sung hàng ngày): Khoảng 6 m3/ngày.đêm; + Nước cấp bổ sung cho HTXL khí thải lò hơi 2 tấn: Khoảng 1 m3/ngày.đêm
(cấp cho lò hơi 2 tấn)
+ Nhu cầu nước cấp cho tưới cây, rửa đường: Khoảng 1 m3/ngày
- Nguồn cung cấp nước: Công ty Cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc Ngoài ra, một
phần nước thải sau xử lý được tuần hoàn lại cho mục đích xử lý bụi và khí thải của lò
hơi 6 tấn (khối lượng khoảng 2m 3 /ngày.đêm và không phát sinh nước thải)
* Nhu cầu sử dụng nước giai đoạn hoạt động ổn định:
- Nhu cầu sử dụng:
+ Nước cấp cho sinh hoạt: Dự kiến, giai đoạn hoạt động ổn định, số lượng cán
bộ, công nhân tuyển dụng làm việc tại Dự án sẽ tăng lên khoảng 800 người Với mức
sử dụng trung bình khoảng 33 lít/người/ngày, thì tổng lượng sử dụng cho sinh hoạt được tính toán như sau:
Qsh = 800 người x 33 lít/người/ngày = 26.400 lít/ngày (tương đương 26,4
m 3 /ngày)
+ Nước cấp cho quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất: Giai đoạn
hoạt động ổn định, dây chuyền sản xuất sản phẩm nhựa không có công đoạn nào sử dụng nước trong quá trình sản xuất Vì vậy, nước cấp nước cho quá trình vệ sinh máy
móc, thiết bị của dự án tương tự như giai đoạn hiện tại (công đoạn vệ sinh khay mực
in, công đoạn vệ sinh máy dán keo của quy trình sản xuất hộp carton, hộp duplex, vệ sinh máy pha, nấu keo), nhu cầu cấp nước chỉ tăng lên về lượng dùng Cụ thể, khi nhà
máy hoạt động đạt 100% công suất, (công suất sản phẩm bao bì giấy tăng gấp khoảng
1,85 lần công suất hiện tại) dự kiến lượng nước cấp cho vệ sinh máy móc thiết bị
Trang 31đó: Nước sạch là khoảng 2 m 3 và nước thải sau xử lý là 3,7m 3 );
+ Nhu cầu nước cấp cho tưới cây, rửa đường: Khoảng 1 m3/ngày
- Nguồn cung cấp: Công ty Cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc Ngoài ra, một phần
nước thải sau xử lý được tuần hoàn lại cho mục đích xử lý bụi và khí thải của lò hơi
4.4 Nhu cầu va ̀ nguồn cung cấp điê ̣n của dự án
- Giai đoạn hiện tại:
+ Nhu cầu sử dụng điện hiện tại của Công ty trung bình 352.180 kWh/tháng + Nguồn cung cấp điện: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Điện lực Miền Bắc
- Giai đoạn hoạt động ổn định:
+ Nhu cầu sử dụng điện khi Dự án đi vào hoạt động ổn định Dự kiến khoảng 704.360 kWh/tháng
+ Nguồn cung cấp điện: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Điện lực Miền Bắc Ngoài ra, trong thời gian tới, Công ty dự kiến sử dụng Pin năng lượng mặt trời
để cung cấp điện năng sử dụng cho hoạt động sản xuất của dự án với lượng cung cấp
Dự kiến là 20.000 kWh/tháng
5 Các thông tin khác liên quan tới dự án
5.1 Tổng vốn đầu tư của dự án
Tổng vốn đầu tư của dự án là 375.403.000.000 VNĐ (Ba trăm bảy mươi lăm tỷ
bốn trăm linh ba triệu Viê ̣t Nam đồng) từ nguồn vốn góp và vốn huy đô ̣ng (vay từ các tổ chư ́ c tín dụng) Trong đó:
- Vốn cố định: 315.403.000.000 VNĐ (Ba trăm mươ ̀ i lăm tỷ bố n trăm linh ba triê ̣u Viê ̣t Nam đồ ng)
- Vốn lưu động: 60.000.000.000 VNĐ (Sáu mươi tỷ Viê ̣t Nam đồng)
5.2 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
a Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức nhân sự của Dự án được bố trí như sau:
Hình 1 12 Sơ đồ tổ chức hoạt động của dự án
Ban Gia ́ m Đốc
Phò ng
Hành chính
– nhân sự
Phò ng Kế
Phò ng Quản lý
chất lươ ̣ng
Bộ phận kho
Bộ phâ ̣n
sản xuất LKĐT
Trang 32b Nhu cầu sử dụng lao động
- Nhu cầu lao động: Hiện nay, tổng số lượng cán bộ, lao động đang làm việc tại
Dự án là 350 người Căn cứ vào quy mô sản xuất giai đoạn hoạt động ổn định, dự kiến
số lượng lao động làm việc tuyển dụng làm việc tại Dự án sẽ tăng lên là 800 người
- Chế độ làm việc: Công nhân của Công ty làm việc 26 ngày/tháng, 1 ca/ngày với thời gian 8 tiếng/ca; Ngày lễ và ngày nghỉ thực hiện phù hợp với Bộ Luật Lao động của Việt Nam Nếu do nhu cầu tiến độ công việc, Công ty tổ chức làm việc ngoài giờ hoặc các ngày nghỉ, lương nhân viên được tính tăng theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam và được thông báo trước để cán bộ, công nhân có thể sẵn sàng làm việc
- Đã có Hợp đồng thu gom, vâ ̣n chuyển, CTR sinh hoa ̣t, CTR công nghiê ̣p, CTNH vớ i đơn vi ̣ chức năng (Công ty TNHH Môi trường Công nghiệp Xanh, đi ̣a chỉ:
Tổ Xuân Mai 1, phường Phúc Thắng, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc);
- Lập hồ sơ và được UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấ p Giấy phép xả nước thải vào nguồn nướ c số 2378/GP - UBND ngày 23/9/2020;
- Thu gom và xử lý nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước xả hệ thống thoát nước chung của khu vực, sau đó chảy ra nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông
Cà Lồ;
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về nộp phí nước thải đối với cơ quan quản lý nhà nước;
- Thực hiện giá m sát môi trường đi ̣nh kỳ và báo cáo đến cơ quan chức năng theo đúng quy đi ̣nh;
Trang 33Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
KCN Phúc Yên, phường Phúc Thắng, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 1169/QĐ-CT ngày 06/5/2010
Dự án Nhà máy sản xuất bao bì giấy và các sản phẩm nhựa thuộc nhóm sản xuất bao bì giấy và sản phẩm nhựa, do đó, phù hợp với ngành nghề thu hút đầu tư vào
KCN Phúc Yên nên hoàn toàn phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia,
quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án Nhà máy sản xuất bao bì giấy và các sản phẩm nhựa của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bao bì Cửu Long nằm trong KCN Phúc Yên và phù hợp với ngành
nghề thu hút đầu tư của KCN, do đó, dự án không tiến hành đánh giá sự phù hợp của
dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải
Trang 34Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
a Nguồn phát sinh và thành phần
- Nguồn phát sinh: Phát sinh trong khuôn viên dự án
- Thành phần: Nước mưa chảy tràn phát sinh vào những ngày trời mưa sẽ cuốn theo đất, cát, lá cây
b Hệ thống thu gom và thoát nước mưa
Hệ thống thu gom, thoát nước mưa được xây dựng hoàn chỉnh và tách biệt với
hệ thống thoát nước thải Hệ thống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, không ảnh hưởng đến tổng thể kiến trúc và an toàn vệ sinh môi trường Công tác thu gom, tiêu thoát nước mưa được thể hiện như sau:
Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoa ́ t nước mưa
- Nước mưa trên mái máy nhà được thu gom vào máng thoát nước rồi dẫn vào
các ống đứng (các ống được làm bằng nhựa PVC có kích thước D110mm) Sau đó,
nước mưa được thoát ra hố ga của hệ thống thoát nước mưa ngoài
+ Nướ c mưa từ mă ̣t đường, sân bãi, được thu gom và dẫn vào hệ thống cống có kích thước D400-D600 mm với tổng chiều dài cống là 1.300m Trên đường thoát nước
mưa có bố trí các hố ga lắng cặn và có nắp đan để ngăn rác (kích thước: Rộng x Sâu =
1200x1650mm, tùy thuộc từng vị trí) Tổng số hố gas thu nước mưa là 81 hố
Nước mưa sau khi đi qua hệ thống song chắn rác, hố ga sẽ chảy ra hệ thống thoát nước chung của khu vực qua 01 điểm đấu nối
(Bản vẽ hoàn công mặt bằng thoát nước mưa được đính kèm tại phụ lục báo cáo)
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt Nước mưa trên mái
Đường ống dẫn
PVC D110mm
Hệ thống cống rãnh bê tông
Hố ga SCR
Hệ thống thoát nước mưa của khu vực
Trang 35Hình 3 2 Hình ảnh hệ thống thu gom thoát nước mưa đã đầu tư tại Dự án
Ngoài ra, Công ty còn kết hợp thực hiện các biện pháp sau:
+ Định kỳ kiểm tra, nạo vét, khơi thông hệ thống các hố ga, cống, rãnh dẫn nước mưa để đảm bảo tiêu thoát nước và phát hiện các hỏng hóc, từ đó có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời, tần suất kiểm tra khoảng 01 lần/tháng
+ Đảm bảo vệ sinh sân, đường nội bộ luôn sạch sẽ; duy trì công tác thu gom, xử
lý rác thải và vệ sinh môi trường theo đúng quy định không để rác thải, chất lỏng độc hại xâm nhập vào đường thoát nước
+ Bố trí các thùng rác sinh hoạt trong khuôn viên Dự án, thu gom và lưu giữ các chất thải một cách hợp lý và vệ sinh để tránh các chất này bị cuốn trôi theo nước mưa chảy tràn gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận
Trang 361.2 Thu gom, thoát nước thải
1.2.1 Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải của dự án
Phân luồng ma ̣ng lưới thu gom, thoát nước thải của dự án được thể hiê ̣n qua sơ đồ sau:
Hình 3 3 Sơ đồ phân luồng ma ̣ng lưới thu gom, thoát nước thải của dự án 1.2.2 Công trình thu gom nước thải
a Nhu cầu cấp nước và thải nước của dự án
Các nguồn phát sinh nước thải tại Dự án bao gồm:
- Nước thải sinh hoạt:
+ Phát sinh từ hoạt động ăn uống, vệ sinh và rửa tay chân của cán bộ, công nhân viên trong Công ty
+ Thành phần: Hàm lượng BOD5, TSS, dầ u mỡ, Amoni và Coliform cao
- Nước thải sản xuất: Phát sinh từ các hoạt động sản xuất của Công ty bao gồm: + Nước thải từ công đoạn vệ sinh khay mực in, vệ sinh máy dán keo trong công đoạn bồi giấy của quy trình sản xuất hộp carton, hộp duplex; vệ sinh máy pha, nấu keo Thành phần: Độ màu, các chất rắn lơ lửng, BOD5, COD cao
+ Nước thải phát sinh từ hệ thống làm mát nhà xưởng, thành phần chủ yếu chứa bụi lơ lửng
+ Nước thải phát sinh từ HTXL khí thải lò hơi Thành phần gồm: Cặn lơ lửng
và các chất ô nhiễm hòa tan
- Nhu cầu cấp và xả nước thải của dự án được tổng hợp trong bảng sau:
Tuần hoàn tái
sử dụng
Nước thải xám
(từ nhà ăn, vệ sinh tay, chân)
Nước thải đen
(từ các nhà
vệ sinh)
Bể tự hoại 3 ngăn
HTXL nước thải tập trung
công suất 94m3/ngày
Bể chứa nước thải sau xử lý
Hệ thống thoát nước của khu vực, sau đó chảy ra sông Cà Lồ
Nước thải từ HTXL khí thải
HDPE D300 HDPE D300
HDPE D300
HDPE D300 HDPE D300
Rãnh BT 0,4mx0,4 trong nhà xưởng
PVC D75
Tái sử dụng lại một phần
Trang 37Bảng 3 1 Bảng nhu cầu cấp và xả nước thải của Dự án
cấp nước
Nhu cầu cấp nước (m 3 /ngày)
Nhu cầu xả nước
1
Hoạt động sinh hoạt của
của cán bộ, công nhân
viên
11,3 26,4 11,3 26,4
Thu gom, xử
lý bằng HTXL nước thải
2
Quá trình vệ sinh máy
móc, thiết bị phục vụ
sản xuất (Vệ sinh khay
mực in, vệ sinh máy
dán keo, vệ sinh máy
pha, nấu keo)
1 1,85 1 1,85
Thu gom, xử
lý bằng HTXL nước thải
3 Nước cấp cho quá trình
pha, nấu keo 2 3,7 0 0
Không phát sinh nước thải
4 Bổ sung cho hệ thống
làm mát nhà xưởng 1 1 0 0
Tuần hoàn, không phát sinh nước thải
5 Bổ sung cho hoạt động
của lò hơi 6 11 0 0
Tuần hoàn, không phát sinh nước thải
7 Hoạt động tưới cây, rửa
đường 1 1 0 0
Không phát sinh nước thải
b Hệ thống thu gom và thoát nước thải
* Đối với nước thải từ HTXL khí thải lò hơi:
Lượng dung dịch hấp thụ thải ra từ bể hấp thụ khí thải lò hơi sẽ được chảy xuống
bể lắng cặn (Bể lắng tại lò hơi 2 tấn kích thước: Dài x rộng x cao = 1,46mx1,46mx1,3m;
Bể lắng tại lò hơi 6 tấn kích thước: Dài x rộng x cao = 1,5mx1,5mx1,5m) Tại đây, sản
phẩm của quá trình hấp thụ sẽ được lắng xuống đáy bể Để đảm bảo hiệu quả xử lý, định
kỳ phần bùn cặn sẽ được nạo hút Phần nước trong phía trên được tuần hoàn tái sử dụng
mà không thải ra môi trường
* Đối với nước thải sinh hoạt:
Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt phát sinh được thu gom bằng đường ống
PVC D100mm, sau đó được xử lý sơ bộ bằng bể tách mỡ (nước thải xám được xử lý
sơ bộ bằng 01 bể tách dầu mỡ với thể tích là 6,77m 3 /ngày.đêm) và bể tự hoại (nước thải đen được xử lý sơ bộ bằng 08 bể tự hoại với tổng thể tích là 293,16 m 3 /ngày.đêm),
sau đó theo đường ống HDPE D300mm, với tổng chiều dài 950m dẫn đến hệ thống xử
lý nước thải tập trung công suất 94 m3/ngày.đêm
Trang 38Nước thải sau xử lý tại HTXL tập trung của Dự án sau khi xử lý đạt QCVN
40:2011/BTNMT (cột A)
* Đối với nước vệ sinh khay mực in, máy dán keo, máy pha nấu keo:
- Nước vệ sinh khay mực in, máy dán keo, máy pha nấu keo theo hệ thống rãnh
bê tông, nắp đan chắn bằng thép, kích thước rộng x cao = 0,4mx0,4m, tổng chiều dài rãnh 200m, rãnh được xây dựng ngầm trong bên trong nhà xưởng Sau đó , nước thải theo đường ống dẫn HDPE đường kính D300, tổng chiều dài L = 900m, đô ̣ dốc i = 0,2% dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 94m3/ngày.đêm
1.2.3 Công trình thoát nước thải
Nước thải sau xử lý ta ̣i HTXL nước thải tập trung công suất 94m3/ngày.đêm được thu gom vào bể chứa nước thải sau xử lý:
- Nước thải sau xử lý được tuần hoàn lại một phần qua đường ống HDPE đườ ng
kính D75, tổng chiều dài 50m, đô ̣ dốc i = 0,2% để tái sử dụng lại tại bể nước dập bụi
của lò hơi 6 tấn
- Lượng nước thải còn lại theo đườ ng ống HDPE, đường kính D300, tổng chiều
dài 200m, đô ̣ dốc i = 0,2% Trên tuyến bố trí 04 hố ga trước khi đi vào hệ thống thoát nước thải chung của khu vực
- Địa giới hành chính nơi xả nước thải: Hệ thống thoát nước chung của khu vực (Hiện tại KCN Phúc Yên, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc chưa được đầu tư hạ tầng của KCN)
1.2.4 Điểm xả nước thải sau xử lý
- Nguồn tiếp nhận nước thải: Hê ̣ thống thoát nước thải chung của khu vực, sau đó chảy vào sông Cà Lồ
- Tọa đô ̣ vi ̣ trí xả nước thải (theo hê ̣ tọa độ VN-2000, múi chiếu 30, kinh tuyến
trục 105):
X = 2350169,19 Y = 574784,15
- Phương thứ c xả nước thải: Nước thải tự chảy
- Chế độ xả nước thải: Liên tục
Đánh giá sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với điểm đấu nối nước thải với nguồn tiếp nhận nước thải
Nước thải sau xử lý sẽ xả ra Sông Cà Lồ (đoạn chảy qua phường Phúc Thắng,
thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) Nước thải sau khi xử lý đạt QCVN
40:2011/BTNMT, cột A - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, vì vậy hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu theo phân vùng nước thải tại Quyết định số
Trang 3954/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành quy định phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Nhu cầu xả nước thải tối đa của Nhà máy là 94 m3/ngày.đêm (tương đương
1,09 x10 -3 m 3 /s) Như vậy, lượng nước thải của Nhà máy là rất nhỏ so với lưu lượng
dò ng chảy của nguồn tiếp nhâ ̣n Do vậy, hoa ̣t đô ̣ng xả nước thải của Nhà máy tác đô ̣ng không đáng kể đến chế đô ̣ thủy văn của sông Cà Lồ
1.3 Xử lý nước thải
a Công trình bể tách dầu mỡ (Xử lý sơ bộ nước thải khu vực bếp ăn)
Hiện tại, Công ty đã xây dựng 01 bể tách dầu mỡ, thể tích 6,77m3, kích thước dài x rộng x cao = 3,13x1,03x2,1m
Bể tách dầu mỡ hoạt động trên nguyên lý tách dầu mỡ nổi phía trên bề mặt, dựa trên sự chệnh lệch tỷ trọng giữa dầu, mỡ và nước Dầu, mỡ có tỷ trọng nhẹ hơn, luôn
có xu hướng nổi lên trên mặt nước với tốc độ phụ thuộc vào tỷ trọng, kích cỡ của hạt Đồng thời lắng tách cặn dưới đáy, do tỷ trọng của cặn thường nặng hơn nước
Hình 3 4 Cấu tạo bể tách dầu, mỡ
b Công trình bể tự hoại (Xử lý sơ bộ nước thải đen)
Hiện tại, Công ty đã xây dựng 08 bể tự hoại ba ngăn, tổng thể tích các bể 293,16m3
Bể tự hoại 3 ngăn sử dụng phương pháp sinh học yếm khí để xử lý nước thải từ các khu nhà vệ sinh Đây là phương pháp thực hiện các quá trình oxy hoá các chất hữu
cơ và vô cơ có thể oxy hoá được nhờ các enzim của vi sinh vật yếm khí Các vi sinh vật yếm khí sẽ sử dụng các chất hữu cơ, một số chất vô cơ có trong nước thải trong điều kiện không có oxy để phát triển sinh khối Số lượng sinh khối sẽ tăng lên và bám dính lại với nhau thành các khối có trọng lượng và thể tích tăng dần
Trang 40Hình 3 5 Hình ảnh minh họa bể tự hoại 3 ngăn
c Công trình xử lý nước thải tập trung công suất 94 m 3 /ngày.đêm
Công ty đã xây dựng 01 hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 94
m3/ngày.đêm để xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất phát sinh Tiêu chí xử lý các thông số ô nhiễm trong nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột A)
- Đơn vị tư vấn thiết kế và xây dựng: Công ty TNHH Môi trường và cơ điện Hà Phương
- Quy mô công suất: Công suất thiết kế 94m3/ngày đêm
- Quy trình công nghệ của hệ thống xử lý được thể hiện qua sơ đồ sau: