CHƯƠNG III. KẾ HOẠCH HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.2. Thu gom, thoát nước thải
a. Tính toán lưu lượng nước thải khi Dự án đi vào hoạt động ổn định
Căn cứ theo tính toán nhu cầu sử dụng nước trong quá trình hoạt động tại Chương 1 báo cáo, lưu lượng nước thải khi Dự án đi vào hoạt động ổn định như sau:
* Nước thải sinh hoạt: Lưu lượng nước thải sinh hoạt của 20 cán bộ công nhân viên làm việc tại Nhà máy là: Qsh=1 m3/ngày (tương đương Qsh tháng = 26 m3/tháng).
* Nước thải sản xuất:
+ Nước cấp cho quá trình hòa trộn hóa chất với lưu lượng trung bình 0,6
m3/tấn (nguyên liệu đầu vào). Theo công suất sản xuất của Nhà máy là 300 tấn/năm, mỗi năm hoạt động 312 ngày, tương đương 0,96 tấn/ngày. Vì vậy, nhu cầu cấp nước cho quá trình hòa trộn hóa chất là: 0,58 m3/ngày. Nước cấp cho hoạt động sản xuất này không phát sinh nước thải (Q1=0 m3/ngày).
+ Nước thải từ rửa bồn trộn hóa chất: Dung tích bồn trộn hóa chất đang lắp đặt của Nhà máy là 02 bồn 500 lít, 02 bồn 1000 lít, 04 bồn 2.000 lít. Mỗi tháng sẽ tiến hành súc rửa, tráng cặn bồn 2 lần/tháng.
Nước thải từ quá trình súc rửa của 02 bồn 500 lít là 60 lít hay Q2-1=0,06 m3/ngày (mỗi bồn 500 lít cần 30 lít nước để súc rửa), tương đương 0,12 m3/tháng.
Nước thải từ quá trình súc rửa của 02 bồn 1000 lít là 100 lít hay Q2-2=0,1 m3/ngày (mỗi bồn 1000 lít cần 50 lít nước để súc rửa), tương đương 0,2 m3/tháng.
Trong 04 bồn 2000 lít của Nhà máy có 02 bồn không cần súc rửa do 02 bồn này dùng để pha ALB 400, không chứa thành phần là nước, chỉ chứa axit nên không cần súc rửa bồn. Đối với nước thải từ quá trình súc rửa 02 bồn còn lại: Nhu cầu cấp nước súc rửa của 02 bồn 2000 lít là 140 lít hay Q2-3=0,14 m3/ngày (mỗi bồn 2000 lít cần 70 lít nước để súc rửa), tương đương 0,28 m3/tháng.
=> Lưu lượng nước thải từ quá trình rửa bồn trộn, thùng chứa hóa chất là:
Q2= Q2-1 + Q2-2 + Q2-3 = 0,06 + 0,1 + 0,14 = 0,3m3/ngày (mỗi tháng vệ sinh 02 lần, tương đương 0,6m3/tháng).
+ Nước thải của phòng thí nghiệm: Quá trình thử nghiệm hóa chất sẽ phát hiện ra những hóa chất pha chế không đúng theo tỉ lệ và không đạt yêu cầu. Thành phần của nước thải này rất phức tạp. Do đó công ty cần có biện pháp thu gom riêng và lưu trữ theo đúng quy định. Tuy nhiên, do chủ dự án thực hiện quá trình kiểm soát pha chế nghiêm ngặt, quá trình cân định lượng chính xác nên cũng hạn chế việc phát sinh hóa chất không đạt yêu cầu. Ước tính lượng nước thải từ phòng thí nghiệm phát sinh tối đa là Q3=0,25 m3/ngày (mỗi tháng chỉ tiến hành thí nghiệm 3-4 ngày, tương đương 1m3/tháng)
+ Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải: Quá trình xử lý khí thải có sử dụng dung dịch NaOH loãng để trung hòa các hơi axit. Nước thải phát sinh chủ yếu là các muối tan do phản ứng trung hòa và lượng NaOH dư. Lượng nước thải này được sử dụng tuần hoàn và định kỳ thu gom tập trung vào bể chứa nước của Nhà máy sau đó thuê đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý. Ước tính lượng nước thải phát sinh tối đa là Q4=0,02 m3/ngày (tương đương 0,5m3/tháng).
Như vậy:
- Tổng lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của dự án khi đi vào hoạt động ổn định trong 01 ngày là:
Qsx = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 = 0 + 0,3 + 0,25 + 0,02 = 0,57 m3/ngày
- Tổng lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của dự án khi đi vào hoạt động ổn định trong 01 tháng là:
Qsx tháng = 0 + 0,6 + 1 + 0,5 = 2,1 m3/tháng.
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất trong 01 ngày là:
Qsh + Qsx = 1 + 0,57 = 1,57 m3/ngày.
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất trong 01 tháng là:
Qsh tháng + Qsx tháng = 26 + 2,1 = 28,1 m3/tháng.
b. Đường thu gom và thoát nước:
Do chủ đầu tư thuê nhà xưởng của Công ty cổ phần Mỹ Á nên toàn bộ mặt bằng triển khai thực hiện Nhà máy đã xây dựng, hoàn thiện hệ thống đường ống thoát nước mặt và hệ thống đường ống thoát nước thải riêng biệt, cụ thể như sau:
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn được thu gom bằng đường ống uPVC D600, chiều dài 26m và đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 100m3/ngày.đêm của Công ty Cổ phần Mỹ Á để xử lý.
- Nước thải sản xuất: Phát sinh từ quá trình rửa bồn trộn, phòng thí nghiệm và hệ thống xử lý khí thải (khoảng 2,1 m3/tháng) được thu gom vào bể chứa bằng composite có dung tích 3 m3 sau đó thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển. Đối với nước thải từ quá trình lọc RO khoảng 39,82 m3/tháng được dẫn vào hệ thống thu gom nước thải của Công ty cổ phần Mỹ Á.
c. Biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Theo tính toán tại chương 1 báo cáo, lượng nước cấp sinh hoạt là 1m3/ngày.đêm, lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh bằng 100% lượng nước cấp (theo Nghị định 80/2014/NĐ – CP về Thoát nước và xử lý nước thải) là 1 m3/ngày.đêm.
Nước thải sinh hoạt phát sinh được xử lý sơ bộ qua 1 bể tự hoại dung tích 4 m3 sau đó được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty cồ phần Mỹ Á.
Nước thải sau xử lý đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi thoát ra ngoài môi trường.
Cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn bao gồm: ngăn thứ nhất có thể tích bằng 50%, hai ngăn còn lại có thể tích bằng 25% tổng thể tích bể. Như vậy thể tích của từng ngăn như sau: ngăn thứ nhất 2m3, hai ngăn còn lại, mỗi ngăn có thể tích là lm3. Giữa các ngăn có
lỗ hoặc cửa thông.
Dưới đây là sơ đồ minh họa bể tự hoại 3 ngăn:
Hình 3. 2. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng bể tự hoại Trong đó:
1 - Ống dẫn nước thải vào bể 3 - Nắp thăm (để hút cặn) 2 - Ống thông hơi. 4 - Ống dẫn nước ra.
Bể tự hoại được xây bằng bê tông gạch ngầm dưới đất là một công trình đồng thời làm hai chức năng: lắng và phân huỷ chất hữu cơ. Các chất hữu cơ dạng rắn lắng xuống đáy bể và được giữ lại trong bể.
- Giai đoạn 1: Ngăn 1 (Điều hòa, lắng, phân hủy sinh học)
Nước thải sinh hoạt phát sinh ra từ quá trình sinh hoạt được thu gom và dẫn về mỗi bể tự hoại tương ứng. Đầu tiên nước thải được chuyển vào ngăn 1 của bể, ngăn 1 thực hiện việc điều hòa nồng độ các chất trong nước thải, lắng các chất cặn xuống đáy ngăn đồng thời dưới tác động của vi sinh vật yếm khí, quá trình phân hủy được diễn ra, nồng độ các chất ô nhiễm: BOD, COD, N, P… được giảm đi đáng kể.
- Giai đoạn 2: Ngăn 2 (Lắng, phân hủy sinh học)
Nước thải sau khi được xử lý một phần tại ngăn 1 được chuyển qua ngăn 2. Tại đây các chất cặn được lắng xuống, các chất ô nhiễm tiếp tục được hệ vi sinh vật yếm khí phân hủy tiếp. Tiếp theo nước thải được chuyển sang ngăn 3.
- Giai đoạn 3: Ngăn 3 (Lắng)
Nước thải sau khi được lắng và xử lý yếm khí tại 2 ngăn 1 và ngăn 2 được chuyển sang ngăn 3 để lắng. Tại đây các cặn chất còn lại trong nước thải được lắng xuống đáy bể còn nước trong được đổ vào hố ga thu gom nước thải chung của Nhà máy và thoát vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty Cổ phần Mỹ Á.
Nước thải sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại ba ngăn thì nồng độ các thông số ô nhiễm trong nước thải đã giảm đi đáng kể. Tuy nhiên nồng độ các thông số ô nhiễm trong nước thải vẫn cao hơn so với quy chuẩn quy định.
Để đảm bảo hiệu quả xử lý Công ty sẽ thực hiện các biện pháp sau:
- Bổ sung các loại chế phẩm sinh học có sẵn trên thị trường như: Micro phốt xuống bể tự hoại để nâng cao hiệu quả làm sạch của công trình.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, không để rơi vãi dung môi hữu cơ, xăng dầu, xà
phòng xuống bể tự hoại làm giảm hiệu quả xử lý của bể tự hoại.
- Thông hút bể tự hoại theo định kỳ từ 3 - 6 tháng/lần.
Nước thải sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty cổ phần Mỹ Á (theo Mục 5.1.8 hợp đồng số NX05- KJ3/HDCT kỷ ngày 27/01/2016). Công ty cổ phần Mỹ Á đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 100 m3/ngày đêm, công nghệ xử lý bằng phương pháp sinh học:
Hình 3. 3. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty Cổ phần Mỹ Á Thuyết minh công nghệ xử lý:
Bể điều hòa: Có nhiệm vụ điều hòa về lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải nhằm tránh gây sốc cho vi khuẩn trong bể sinh học hiếu khí. Bể điều hòa làm giảm kích thước và tạo chế độ làm việc ổn định cho các công trình phía sau, tránh hiện tượng quá tải. Trong bể điều hòa có lắp đặt hệ thống khuấy trộn để xáo trộn đều nước thải và tránh sự lắng của các chất bẩn xảy ra trong bể, tránh hiện tượng phân hủy kỵ khí tạo mùi hôi.
Bể Anoxic: Còn gọi là bể phản ứng sinh học thiếu khí nhiều lớp dòng chảy ngược. Thực hiện phân hủy các hợp chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí thành các dạng
Nước thải
Bể điều hòa
Bể anoxic
Bể aeroten
Bể lắng
Bể khử trùng
Nước thải sau xử lý
(Đạt giới hạn cho phép của KCN Quế Võ I) Máy thổi khí
Môi trường
khí sinh học và các sản phẩm hữu cơ khác. Tại bể này được khuấy đảo để trộn đều vi sinh trong nước, đây là quá trình thiếu oxy (O2) giúp cho vi sinh vật (bacteria) lấy O2 trong NO3- nhằm đưa nồng độ NO3- về dưới mức 20mg/l. Nhờ kết hợp nhiều quá trình (kị khí, thiếu khí) trong cùng một bể nên hiệu quả xử lý Nito và Photpho khá cao. Qua bể này lượng nitơ và photpho giảm đáng kể và phần lớn các chất hữu cơ ô nhiễm sẽ được xử lý triệt để hơn khi vào bể sinh học hiếu khí tiếp xúc.
Bể aeroten: Là nơi diễn ra quá trình phân huỷ họp chất hữu cơ. Trong bể sinh học các vi sinh vật (VSV) hiếu khí sử dụng oxi được cung cấp chuyển hóa các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải một phần thành vi sinh vật mới, một phần thành khí CO2 và NH3 bằng phương trình phản ứng sau:
VSV + C5H7NO2 (chất hữu cơ) + 5O2 5CO2 + 2H2O + NH3 + VSV mới.
Trong điều kiện DO >2 mg/1 vi sinh vật sinh trưởng và phát triển mạnh tạo thành các bông bùn có chức năng hấp thụ các chất hữu cơ và của nước thải.
Hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải gọi là dung dịch xáo trộn (mixed liquor), hỗn hợp này chảy đen bể lắng.
Bể lắng sinh học: Nước thải được tách ra khỏi hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải nhờ vào quá trình lắng trọng lực của bùn. Lượng bùn hoạt tính lắng tại bể lắng được bơm về bể chứa nén bùn.
Bể khử trùng: Phần nước sạch bên trên bể lắng được dẫn qua bể khử trùng, tại đây có bổ sung dung dịch Chlorien nhằm xử lý lượng coliform và diệt khuẩn trong nước thải trước khi cho xả thải ra hệ thống thu gom nước thải chung của KCN.
Tiêu chí hoạt động: Nước thải sau quá trình xử lý có chất lượng ổn định và đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn so sánh hiện hành QCVN 40:2011 /BTNMT, cột A.
Dung tích các bể của hệ thống xử lý Công ty Cổ phần Mỹ Á nhƣ sau:
TT TÊN BỂ THỂ TÍCH BỂ (m3)
1 Bể điều hoà 62,37
2 Bể Anoxic 18,88
3 Bể Aeroten 82,00
4 Bể lắng 26,87
5 Bể trung gian 12,21
6 Bể chứa bùn 12,21
7 Bể khử trùng 18,22
d. Biện pháp xử lý nước thải sản xuất
Nước thải từ quá trình tráng rửa dụng cụ, bồn trộn hóa chất, hệ thống xử lý khí thải: Khoảng 2,1 m3/tháng.
Nước thải loại này được chảy theo các rãnh thu gom có thước rộng x sâu = 15cm x 5cm về hố thu gom nước sản xuất có kích thước dài x rộng x sâu = 80cm x 80cm x 80cm nằm cuối nhà xưởng. Sau đó nước thải được bơm qua bể chứa nổi bằng composite dung tích 3m3 đặt bên ngoài nhà xưởng về phía Đông nhà máy và giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý (hiện tại là Công ty TNHH Xử lý Môi trường Sao Sáng Bắc Ninh).
Nước thải từ quá trình lọc RO: phát sinh khoảng 52 m3/tháng, là loại nước tương đối sạch được thoát vào hệ thống thu gom nước thải của Công ty cổ phần Mỹ Á sau đó thoát ra ngoài môi trường.