1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Dự án “Nhà máy Vinatech Vina”

77 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Dự án “Nhà máy Vinatech Vina”
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM
Chuyên ngành Môi Trường và Quản Lý Môi Trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... iv DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................v Chương I..........................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................................................1 1. Tên chủ dự án đầu tư: ..................................................................................................1 2. Tên dự án đầu tư:.........................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: ......................................2 3.1. Công suất của dự án đầu tư: Sản xuất linh kiện điện tử. Chi tiết: Sản xuất, gia công siêu tụ điện.......................................................................................................................2 3.2. Các hạng mục công trình chính của dự án ...............................................................2 3.3. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:......................................................................4 3.4. Sản phẩm của dự án đầu tư: Siêu tụ điện. ................................................................8

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

Chương I 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1 Tên chủ dự án đầu tư: 1

2 Tên dự án đầu tư: 1

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: 2

3.1 Công suất của dự án đầu tư: Sản xuất linh kiện điện tử Chi tiết: Sản xuất, gia công siêu tụ điện 2

3.2 Các hạng mục công trình chính của dự án 2

3.3 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 4

3.4 Sản phẩm của dự án đầu tư: Siêu tụ điện 8

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 8

4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu hóa chất sử dụng của dự án 8

4.2 Danh mục máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất 10

4.3 Nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 13

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 14

5.1 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án: 14

5.2 Vốn đầu tư thực hiện dự án 18

5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 18

Chương II 20

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG 20

CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 20

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 20

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 21

2.1.Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải 20

2.2.Sự phù hợp của cơ sở đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải 20

2.3.Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 20

Trang 2

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 21

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 21

1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 21

1.2 Thu gom, thoát nước thải: 21

1.3 Xử lý nước thải: 22

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 36

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 45

4.Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 48

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 50

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành: 52

7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 56

8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thuỷ lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thuỷ lợi 56

9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học 57

10 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 58

Chương IV 61

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 61

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 61

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 62

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 64

3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung: 65

3.2 Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung: 65

3.3 Quy chuẩn so sánh: 65

Chương V 67

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH 67

XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC 67

MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 67

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư: 67

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm: 67

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 68

2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 69

2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 69

Trang 3

2.2 Chương trình quan trắc chất thải tự động, liên tục chất thải 70

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 70

Chương VI 71

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 71

PHỤ LỤC BÁO CÁO 72

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các hạng mục công trình xây dựng của dự án 3

Hiện tại công suất của nhà máy đạt 100%, nên nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu hóa chất sử dụng của nhà máy được thống kê qua bảng sau: 8

Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu hóa chất sử dụng của dự án 8

Bảng 1.3 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất 10

Bảng 3.1 Các thông số của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 28

Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải sản xuất 34

Bảng 3.4 Thông số kỹ thuật các thiết bị của hệ thống xử lý bụi từ quá trình mài điện cực khu vực line sản xuất tự động, quá trình quấn lõi tụ và quá trình mài điện cực, quấn lõi tụ, cắt cuộn điện cực (không thuộc line sản xuất tự động) 39

Bảng 3.5 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá trình ngâm tẩm chất điện phân 41

Bảng 3.6 Thông số kỹ thuật các thiết bị của hệ thống thu bụi từ quá trình định lượng nguyên liệu, trộn điện cực, mài điện cực, quấn lõi tụ, cắt cuộn điện cực 43

Bảng 3.7 Tổng hợp lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh của dự án 47

Bảng 3.8 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của dự án 49

Bảng 5.1 Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 67

Bảng 5.2 Thời gian dự kiến lấy mẫu chất thải 68

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình sản xuất, gia công siêu tụ điện 6

Hình 1.2 Vị trí khu đất thực hiện dự án 18

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý 19

Hình 3.1 Sơ đồ cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn 23

Hình 3.2 Sơ đồ cấu tạo bể tách mỡ 24

Hình 3.3 Sơ đồ của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 30 m3/ngày đêm 26

Hình 3.4: Hình ảnh khu xử lý nước thải sinh hoạt công suất 30 m3/ngày đêm 29

Hình 3.5 Hệ thống xử lý nước thải nước thải sản xuất công suất 18 m3/ngày đêm của nhà máy 33

Hình 3.6 Nguyên lý quá trình thông gió tự nhiên 37

Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý bụi từ quá trình mài điện cực khu vực line sản xuất tự động, quá trình quấn lõi tụ và quá trình mài điện cực, quấn lõi tụ, cắt cuộn điện cực (không thuộc line sản xuất tự động) 38

Hình 3.8: Hình ảnh hệ thống xử lý bụi từ quá trình mài điện cực khu vực line sản xuất tự động, quá trình quấn lõi tụ và quá trình mài điện cực, quấn lõi tụ, cắt cuộn điện cực (không thuộc line sản xuất tự động) 40

Hình 3.9 Quy trình xử lý khí thải phát sinh từ quá trình ngâm tẩm chất điện phân 41

Hình 3.10: Hình ảnh hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá trình ngâm tẩm chất điện phân 42

Hình 3.11 Sơ đồ công nghệ của hệ thống thu bụi từ quá trình định lượng nguyên liệu, trộn điện cực, mài điện cực, quấn lõi tụ, cắt cuộn điện cực 43

Hình 3.12: Hình ảnh hệ thống thu bụi từ quá trình định lượng nguyên liệu, trộn điện cực, mài điện cực, quấn lõi tụ, cắt cuộn điện cực 45

Hình 3.13: Hình ảnh khu lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt 47

Hình 3.14: Hình ảnh khu lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường 48

Hình 3.15: Hình ảnh khu lưu giữ chất thải nguy hại 50

Trang 6

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư:

CÔNG TY TNHH VINATECH VINA

- Địa chỉ văn phòng: Thôn Hà Liễu, Xã Phương Liễu, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc

Ninh, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:

Người đại diện: HONG SUNG HWAN

Chức vụ: Tổng giám đốc Giới tính: Nam

Ngày sinh: 18/08/1968

Quốc tịch: Hàn Quốc

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân: Hộ chiếu nước ngoài

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: M01252001 Ngày cấp: 17/08/2016

Nơi cấp: Bộ Ngoại giao Hàn Quốc

Địa chỉ thường trú: 1703, 107, Daewoo APT, Sam-dong, Uiwang-si,

- Mã số thuế của Công ty: 2300978918

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã số doanh nghiệp 2300978918 đăng ký lần đầu ngày 04/04/2017 và đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 31/12/2021 do Sở

kế hoạch và đầu tư Tỉnh Bắc Ninh cấp

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với mã số dự án 3261628844 chứng nhận lần đầu ngày 28/03/2017, chứng nhận thay đổi lần thứ 07 ngày 15/04/2020 do Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Bắc Ninh cấp

2 Tên dự án đầu tư:

“NHÀ MÁY VINATECH VINA”

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Thôn Hà Liễu, Xã Phương Liễu, Huyện Quế

Võ, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam

Trang 7

+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại với mã số QLCTNH: 27.000908.T do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp lần 1 ngày 08/07/2019;

- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):

Dự án thuộc loại hình dự án sản xuất thiết bị thông tin, điện tử được quy định tại Mục III Phần A của Phụ lục I Phân loại dự án đầu tư công theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ Dự án có tổng mức đầu tư là 275.100.000.000 VND (Hai trăm bảy mươi lăm tỷ, một trăm triệu đồng Việt Nam) Theo tiêu chí phân loại Luật đầu tư công thì dự án nằm trong mức vốn đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng do đó dự án thuộc nhóm B

Dự án thuộc nhóm I, mục số 3, phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường Dự án đã được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo

đề xuất cấp Giấy phép môi trường trình UBND Tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Báo cáo được trình bày theo mẫu quy định tại phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:

3.1 Công suất của dự án đầu tư: Sản xuất linh kiện điện tử Chi tiết: Sản xuất, gia

công siêu tụ điện

STT Mục tiêu hoạt động

Quy mô (sản phẩm/năm)

Quy mô (tấn/năm)

Hiện tại (đạt 100% công suất đăng ký)

Ổn định

1 Sản xuất, gia công siêu tụ điện 120.000.000 120.000.000 255

3.2 Các hạng mục công trình chính của dự án

Công ty TNHH Vinatech Vina thuê đất của UBND tỉnh Bắc Ninh theo Hợp đồng

thuê đất số 76/HĐ-TĐ ngày 24/07/2018 với tổng diện tích là 22.527,8m2 Phần diện tích này được sử dụng để xây dựng nhà xưởng, nhà điều hành, nhà bảo vệ, sân vườn và đường giao thông nội bộ,

Tổng mặt bằng nhà máy được thiết kế hài hòa, thuận tiện cho giao thông nội bộ, đảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy và phù hợp với nhu cầu sản xuất của nhà máy Các hạng mục công trình của nhà máy cũng như thống kê diện tích đất xây dựng

Trang 8

Bảng 1.1 Các hạng mục công trình xây dựng của dự án

TT Các hạng mục công trình

Diện tích xây dựng (m 2 )

Diện tích sàn (m 2 )

Mô tả kết cấu

a Các hạng mục công trình chính

1 Nhà xưởng sản xuất 1 2.948,7 2.948,7

01 tầng; Khung thép tiền chế; Tường panel; Mái lợp tôn chống nóng

tôn; Mái lợp tôn chống nóng

3 Khu mở rộng của nhà xưởng

01 tầng; Tường gạch thưng tôn; Mái lợp tôn chống nóng

4 Văn phòng 416,3 1.248,8 03 tầng; Kết cấu bê tông cốt

3 Phòng bơm, bể nước ngầm 25 25 Tường gạch, BTCT

4 Phòng đặt máy phát 26,1 26,1 01 tầng, tường gạch, mái tôn

5 Nhà để xe 2 bánh 150 150 01 tầng, cột thép, mái tôn

c Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường

1

Hệ thống xử lý nước thải sản

xuất (lắp đặt bên trong nhà

xưởng sản xuất số 2)

- 50,3 Kết cấu combosite, inox

2 Bể xử lý nước thải sinh hoạt - 20,3 Xây ngầm, BTCT

3 Khu chứa chất thải rắn công

nghiệp thông thường 9 9 Cột thép, mái panel

Trang 9

TT Các hạng mục công trình

Diện tích xây dựng (m 2 )

Diện tích sàn (m 2 )

Mô tả kết cấu

4 Khu chứa chất thải nguy hại 25,7 25,7

Tường bao xung quanh bằng panel, mái lợp tôn, nằm bên trong nhà xưởng sản xuất

5 Khu chứa chất thải rắn sinh

(Nguồn: Công ty TNHH Vinatech Vina, 2023)

3.3 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

* Quy trình sản xuất, gia công siêu tụ điện

Trang 10

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Vinatech Vina 5

Uốn

Bọc ngoài tự động Rửa, sấy khô

Lưu trữ

Kiểm tra Đóng gói

CTNH, khí thải

nước thải

Nhiệt dư

CTNH

C2H3N 2,3V CH3C2H3O2CO 2,7 V

Nắp cao su

Nén Phủ bề mặt CTNH Kiểm tra và trộn CTNH, nước thải, bụi

Tem nhãn, bao bì

CTR

Lá nhôm

T: 50-600C

T: 1600C

Trang 11

Hình 1.1 Quy trình sản xuất, gia công siêu tụ điện

Thuyết minh quy trình sản xuất:

- Kiểm tra và trộn: Nguyên liệu đầu vào bao gồm các loại carbon hoạt tính, chất

xúc tác và nước sạch Các nguyên vật liệu nhập về như carbon hoạt tính, chất xúc tác được kiểm tra về khối lượng, số lượng Sau đó, các loại carbon hoạt tính được đưa vào quá trình định lượng và trộn khô, tiếp đến bổ sung nước sạch để trộn ướt lần 1, sử dụng chất xúc tác trộn ướt lần 2, sau đó trộn phân tán tốc độ cao Sau khi kết thúc công việc, người công nhân tiến hành vệ sinh máy móc, thiết bị trộn bằng nước Nước thải

từ quá trình vệ sinh thiết bị sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải sản xuất của nhà máy

- Phủ bề mặt: Nguyên liệu sau quá trình trộn sẽ phủ lên trên bề mặt lá nhôm với

độ dày thích hợp và cuộn lại thành cuộn

- Nén: Cuộn nguyên liệu sau quy trình phủ sẽ được nén lại bằng áp lực và nền

nhiệt khoảng 50 – 600C để đảm bảo độ kết dính Tại công đoạn này chỉ làm phát sinh nhiệt dư, không phát sinh khí thải do chất xúc tác sử dụng là Styren Butadien Rubber - một loại cao su chịu được nhiệt độ lên tới 700C Do vậy, quá trình nén chỉ là quá trình

cơ học, không xảy ra quá trình chuyển hóa các chất hóa học

- Cắt: Cuộn nguyên liệu sau khi nén sẽ được cắt theo các kích thước khác nhau

cho các sản phẩm khác nhau

- Mài lớp điện cực: Sử dụng chổi mài chuyên dụng để mài đi lớp carbon đã được

mạ lên dải vật liệu nhôm mỏng (không mài đi hết lớp phủ carbon mà chỉ mài từng vệt một), mục đích tạo bề mặt dẫn điện tốt hơn cho việc gắn chân cực T-terminal lên bản điện cực

- Gắn chân cực: Dùng kết cấu cơ khí (lực) gắn chặt chân cực T-terminal vào bản

điện cực

- Quấn: Bản điện cực sau khi gắn chân cực được quấn cùng với giấy cách điện

theo cấu trúc (1 lớp giấy cách điện – 1 lớp bản điện cực dương – 1 lớp giấy cách điện –

1 lớp bản điện cực âm) bằng máy quấn Sau đó sử dụng tape PI bọc bên ngoài để giữ hình dạng cho tụ điện (bán thành phẩm tạo thành gọi là lõi tụ)

- Làm khô: Bán thành phẩm (lõi tụ) được đưa vào lò sấy ở nhiệt độ 160oC (gia nhiệt bằng điện năng), trong thời gian 12 tiếng Với mục đích sấy thật khô lõi tụ phục

vụ cho quá trình ngâm tẩm dung môi điện phân hoạt động hiệu quả cao hơn (vì lõi khô

sẽ hút dung môi tốt hơn)

- Gắn nắp cao su: Chèn nắp cao su vào lõi tụ Phần cao su có tác dụng như 1 nắp

đậy để giữ và bảo vệ các thành phần vật liệu bên trong vỏ nhôm

Trang 12

- Ngâm tẩm chất điện phân: Ngâm tẩm dung môi điện phân vào lõi tụ Tùy từng

vào mục đích sử dụng tạo ra loại tụ điện có thông số điện áp khác nhau ta sẽ sử dụng loại dung môi điện phân khác nhau Nhà máy sử dụng hai hình thức ngâm tẩm điện phân, ngâm tẩm bằng máy tự động và ngâm tẩm thủ công

Đối với ngâm tẩm thủ công: Người công nhân lắp lõi tụ vào JIG  Rót dung dịch ngâm tẩm vào khay ngâm  Đậy nắp kín  Cài đặt thời gian  Sau khi ngâm tẩm dung dịch ngâm tẩm được rót vào can để tái sử dụng cho lần tiếp theo

Đối với ngâm tẩm tự động: Dung dịch ngâm tẩm được chuẩn bị sẵn trong thùng chứa chuyên dụng, người công nhân lắp JIG, lắp khay đựng dung dịch  Người công nhân cài đặt máy từ ban đầu  Máy tiến hành theo tác bơm hóa chất, ngâm tẩm hoàn toàn tự động

Về chức năng, quá trình ngâm thủ công và ngâm tẩm tự động hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau ở phần thao tác thực hiện như đã nêu ở trên

- Chèn vỏ nhôm : Bán thành phẩm sau khi được ngâm tẩm chất điện phân sẽ được

cho vào vỏ nhôm

- Tạo rãnh: Dùng máy tạo rãnh tạo lực quay bóp chặt vỏ nhôm của tụ điện tạo

thành 1 đường rãnh hình tròn, với mục đích để bóp chặt lại lúc này nắp cao su sẽ bị biến dạng theo rãnh và khóa cố định lõi tụ ở bên trong

- Rửa và sấy khô: Bán sản phẩm tạo thành, sẽ được đem đi rửa bằng nước để làm

sạch lớp dung môi còn sót lại trong quá trình ngâm tẩm có thể bị bám trên vỏ nhôm Bán thành phẩm sau khi rửa thì được đem đi sấy khô ở nhiệt độ khoảng 80 ± 5oC (gia nhiệt bằng điện năng)

- Uốn: Bán thành phẩm được đem đi uốn vỏ nhôm bằng máy uốn, uốn cong đầu

vỏ nhôm lại để khóa cố định các lớp bên trong

- Bọc ngoài tự động:

Cuộn vỏ được nhập từ bên ngoài về sẽ được đem đi đánh dấu Thông số của tụ được nhà máy sử dụng máy đánh dấu khắc lên vỏ nhựa (máy đánh dấu sử dụng tia laser) Sau đó, cuộn vỏ được cắt theo kích thước yêu cầu của sản phẩm

Tiếp theo, sử dụng vỏ nhựa để bọc ngoài bán thành phẩm, bọc kín phần thân vỏ nhôm (trừ 2 phần đỉnh)

- Lưu trữ: Bán thành phẩm tạo thành được lưu trữ tại phòng có nhiệt độ cao, gia

nhiệt bằng điện năng, phòng lưu trữ ở nhiệt độ 65 ± 5oC, độ ẩm dưới 20%, thời gian 24 giờ

- Kiểm tra: Bán sản phẩm sau khi lưu trữ được chuyển đến công đoạn kiểm tra

Nhân viên quản lý chất lượng sẽ kiểm tra sản phẩm bằng máy kiểm tra, kính lúp, xray

và mắt thường Sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được đóng gói và xuất hàng

Trang 13

Hình ảnh về sản phẩm siêu tụ điện của nhà máy:

3.4 Sản phẩm của dự án đầu tư: Siêu tụ điện

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:

4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu hóa chất sử dụng của dự án

Hiện tại công suất của nhà máy đạt 100%, nên nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu hóa chất sử dụng của nhà máy được thống kê qua bảng sau:

Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu hóa chất sử dụng của dự án

I Nguyên liệu dùng cho quá trình sản xuất

28%;

Kg 42.900 Trung Quốc,

Hàn Quốc

Trang 14

7,69%;

tetraethylammonium tetrafluoroborate:

11,63%; Propylene carbonate: 80,68%

II Hoá chất dùng cho các hạng mục công trình bảo vệ môi trường

II.1 Hoá chất dùng cho hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Trang 15

1 Hypo canxi

II.2 Hoá chất dùng cho hệ thống xử lý nước thải sản xuất

II.3 Hoá chất dùng cho hệ thống xử lý khí thải

1 Than hoạt tính Carbon vô định hình Kg 100 Việt Nam

(Nguồn: Công ty TNHH Vinatech Vina, năm 2023)

4.2 Danh mục máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất

Hiện tại công suất của nhà máy đạt 100%, nên danh mục máy móc, trang thiết bị của dự án trong giai đoạn hoạt động được thống kê chi tiết trong bảng sau:

Bảng 1.3 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất

vị

Số lượng Nguồn gốc

Năm sản xuất

Tình trạng

4 Máy bơm chân không Bộ 2 Hàn Quốc 2017-2019 90%-98%

6 Máy đánh dấu vỏ nhựa

(sử dụng tia laser) Cái 1 Hàn Quốc 2018 95%

8 Máy mài (C1-C6) Cái 7 Hàn Quốc 2012- 2019 75÷98%

9 Máy quấn lõi tụ Cái 26

Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc

2011-2020 75 ÷ 98%

Trang 16

TT Tên Đơn

vị

Số lượng Nguồn gốc

Năm sản xuất

Tình trạng

10 Máy chèn cao su

Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc

2014-2017 75÷90%

11 Máy chèn cao su C1 Cái 3 Đài Loan 2017 90%

12 Máy sấy chân không

13 Máy sấy chân không

Trung Quốc,

14 Lò sấy chân không Cái 14 Hàn Quốc 2013-2014 85%

17 Máy bo cổ Cái 7 Hàn Quốc 2011 - 2018 75÷95%

19 Máy rửa (M1-M6) Cái 3 Hàn Quốc 2018 - 2019 95÷98%

21 Máy bo đỉnh (M1-M6) Cái 6 Hàn Quốc 2015 - 2018 80÷95%

22 Máy bo đỉnh (C1-C4) Cái 7 Trung Quốc 2015-2018 80÷95%

23 Máy bọc vỏ (M1-M8) Cái 7 Hàn Quốc 2013 - 2019 75÷98%

25 Máy lắp ráp tự động

26 Máy rửa (C1-C9) Cái 20 Hàn Quốc 2014-2018 75÷95%

28 Máy bọc vỏ (C1, C2,

30 Máy bọc vỏ cỡ chung Cái 1 Hàn Quốc 2012 85%

Trang 17

TT Tên Đơn

vị

Số lượng Nguồn gốc

Năm sản xuất

Tình trạng

35 Máy hút bụi di động Cái 5 Hàn Quốc 2019 98%

36 Máy dập (cố định chân

37 Cảm biến dịch chuyển

38 Máy kiểm tra đánh giá

39 Máy kiểm tra và phân

40 Máy đo kích thước sản

41 Máy kiểm tra kích

42 Máy kiểm tra kích

43 Máy kiểm tra tụ (giám

51 Máy tạo dung dịch bột

Trang 18

TT Tên Đơn

vị

Số lượng Nguồn gốc

Năm sản xuất

Tình trạng

than

55 Máy hỗn hợp bột than Cái 2 Trung Quốc 2019 98%

63 Máy phát điện (công

(Nguồn: Công ty TNHH Vinatech Vina, năm 2023)

Ngoài ra, để phục vụ cho hoạt động hành chính văn phòng, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty còn sử dụng các máy móc thiết bị văn phòng như máy vi tính, máy in, máy photocopy,…

4.3 Nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án

* Nhu cầu sử dụng điện của dự án

Hiện tại, nhà máy hoạt động 100% công suất nên nhu cầu sử dụng điện của Dự

án “Nhà máy Vinatech Vina” là 1.000.000kWh/tháng

- Nhu cầu dùng điện gồm:

+ Điện cung cấp cho các nhà quản lý, điều hành

+ Điện cung cấp cho máy móc, thiết bị và phục vụ sản xuất

+ Điện cung cấp cho hệ thống điều hòa không khí của dự án

+ Điện chiếu sáng hành lang

+ Dùng cho các nhu cầu khác

* Nhu cầu sử dụng nước của dự án

Trang 19

Công ty TNHH Vinatech Vina sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước của Công ty cổ phần nước sạch Bắc Ninh Nước được dùng cho nhu cầu sinh hoạt, vệ sinh của cán bộ công nhân viên, một phần dự trữ cho PCCC

- Nhu cầu nước cho sinh hoạt: Công ty sử dụng nước cho quá trình sinh hoạt, nấu ăn và vệ sinh của công nhân viên trong nhà máy Hiện tại, Công ty sản xuất đạt 100% công ty có 400 người, lượng nước cấp sử dụng là 24 m3/ngày

- Nhu cầu nước cấp cho hoạt động sản xuất:

 Nước cấp cho hoạt động rửa bán thành phẩm khoảng: 7m3/ngày

 Nước cấp cho hoạt động trộn điện cực: 0,5 m3/ngày

 Nước cấp cho hoạt động vệ sinh máy móc tại phòng trộn điện cực: 8 m3/ngày đêm

- Nước cấp cho cho mục đích khác (tưới cây, rửa đường nội bộ): 15 m3/ngày

- Nước cho hệ thống chữa cháy: Nước cho hệ thống chữa cháy được dự trữ tại

bể chứa nước PCCC có thể tích 800m3 Dự tính khi có sự cố cháy, lượng nước cần chữa cháy có lưu lượng Q = 10 lít/s, theo TCVN 2633:1995, số đám cháy xảy ra đồng thời là một đám cháy Định kỳ hàng tuần công ty sẽ xả nước PCCC 1 lần khoảng 5m3

để kiểm tra các hệ thống PCCC có hoạt động ổn định hay không, đảm bảo tốt khi có các vấn đề xảy ra

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:

5.1 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án:

Dự án được thực hiện trên khu đất có tổng diện tích 22.527,8m2 thuộc thôn Hà Liễu, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Phần diện tích đất này được thuê

lại từ UBND tỉnh Bắc Ninh theo Hợp đồng số 76/HĐ-TĐ ngày 24/07/2018 (Văn bản được đính kèm tại phụ lục của báo cáo)

Ranh giới tiếp giáp cụ thể của khu vực thực hiện dự án như sau:

- Phía Bắc giáp: Đất đồng ruộng thuộc thôn Hà Liễu, xã Phương Liễu;

- Phía Nam giáp: Nhà máy phân bón Sông Gianh;

- Phía Đông giáp: Đường T291;

- Phía Tây giáp: Đất đồng ruộng thuộc thôn Hà Liễu, xã Phương Liễu

Vị trí khu đất thực hiện dự án như sau:

Trang 20

Hình 1.2 Vị trí khu đất thực hiện dự án

Tọa độ khép góc của dự án thể hiện như sau:

Điểm Tọa độ (Hệ tọa độ VN2000)

5.2 Vốn đầu tư thực hiện dự án

- Tổng vốn đầu tư của dự án là: 275.100.000.000 VNĐ (Hai trăm bảy mươi lăm

tỷ, một trăm triệu đồng Việt Nam) tương đương 12.000.000 USD (Mười hai triệu đô la Mỹ)

- Trong đó, vốn góp để thực hiện dự án là 160.800.000.000 VNĐ (Một trăm sáu

mươi tỷ, tám trăm triệu đồng Việt Nam) tương đương 7.000.000 USD (Bảy triệu đô la Mỹ) chiếm tỷ lệ 58,3% tổng vốn đầu tư

- Tổng mức vốn cho hoạt động bảo vệ môi trường khoảng: 3.500.000.000 VNĐ (Ba tỷ năm trăm triệu đồng Việt Nam)

5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

- Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty như sau:

Trang 21

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý

- Hiện tại, Công ty sản xuất đạt 100% hoạt động ổn định, nhu cầu lao động của công ty là 400 người CBCNV công ty sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm, chính sách về ngày nghỉ, chế độ giờ làm việc theo đúng Luật Lao động của Việt Nam

- Chính sách đào tạo nhân viên:

CBCNV của công ty sẽ được tham gia các chương trình đào tạo, các lớp tập huấn ngắn ngày để nâng cao tay nghề, kiến thức trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Chương trình đào tạo khác: tùy thuộc vào yêu cầu của sản phẩm và sự phát triển của thị trường, công ty có thể cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo do các đơn vị của Việt Nam tổ chức hoặc đào tạo ở nước ngoài

- Phương thức tuyển dụng:

Lực lượng lao động địa phương sẽ được ưu tiên tuyển dụng vào làm việc cho công ty Công ty sẽ tuyển dụng lao động trực tiếp hoặc sẽ thuê cơ quan lao động của địa phương Việc tuyển dụng sẽ được thực hiện theo đúng quy định pháp luật liên quan của Việt Nam.Trong giai đoạn đầu tiên, những vị trí quan trọng mà lao động trong nước không thể đảm nhiệm được thì sẽ được Công ty đào tạo cho lực lượng lao động

kế thừa Mọi cán bộ công nhân viên sau khi được tuyển dụng vào sẽ được công ty đào tạo đảm bảo về tay nghề và ý thức kỷ luật, doanh nghiệp lên kế hoạch thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên

Doanh nghiệp sẽ tuân thủ các quy định hiện hành của Pháp luật về các vấn đề liên quan đến lao động và hợp đồng lao động

Tổng giám đốc

Bộ phận văn phòng (hành chính,

môi trường), nhân sự, kế toán, mua

Trang 22

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG

CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

+ Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 9/10/2013 về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; + Sự phù hợp của Dự án với Quyết định phê duyệt kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp điện tử thực hiện chiến lược công nghiệp hoá của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1290/QĐ-TTg ngày 01/08/2014

Quan điểm phát triển, mục tiêu và kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp điện tử Việt Nam được trình bày cụ thể như sau:

- Về quan điểm phát triển:

+ Thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp điện tử của Việt Nam trên cơ sở khai thác tiềm năng, lợi thế so sánh và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để tăng cường năng lực cạnh tranh của ngành, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

+ Tạo bước đột phá trong thu hút đầu tư và tăng cường hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung, của Nhật Bản nói riêng vào công nghiệp điện tử tại Việt Nam; tạo dựng và củng cố liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp Nhật Bản và doanh nghiệp trong nước; thúc đẩy chuyển giao công nghệ, mô hình quản lý, nghiên cứu - phát triển, đào tạo nhân lực và thị trường

+ Chú trọng phát triển công nghiệp phụ trợ, kết hợp sản xuất linh kiện, phụ tùng

và các sản phẩm điện tử trọng điểm với phát triển các phần mềm nhúng, phần mềm điều khiển, phần mềm ứng dụng chuyên dùng làm nền tảng phát triển bền vững cho ngành

+ Cần triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp hỗ trợ, bao gồm: thực hiện cam kết ưu tiên thúc đẩy phát triển công nghiệp điện tử; ưu đãi thuế, hỗ trợ tín dụng cho công nghiệp điện tử và công nghiệp phụ trợ liên quan; đào tạo và phát triển đội ngũ nhân lực đông đảo, có kỹ năng và chất lượng; xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường, tạo thuận lợi thúc đẩy phân phối, lưu thông sản phẩm sản xuất tại Việt Nam

- Về mục tiêu phát triển:

+ Phát triển ngành công nghiệp điện tử Việt Nam với công nghệ tiên tiến, năng suất lao động cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới, đóng góp lớn cho kinh tế quốc dân, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Sản xuất được những sản phẩm điện tử có giá trị gia tăng cao có tác

Trang 23

động lan tỏa công nghệ, đạt tiêu chuẩn chất lượng tiên tiến cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước

+ Mục tiêu định hướng đến năm 2030: Xây dựng Việt Nam trở thành một nước sản xuất lớn về thiết bị điện tử với công nghệ mới, thông minh và thân thiện với môi trường

- Về kế hoạch hành động:

+ Rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong ngành công nghiệp điện tử Trên cơ sở đó, xây dựng quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật này trong việc sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và đảm bảo uy tín của sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong ngành công nghiệp điện tử của Việt Nam

+ Xây dựng các chương trình liên kết, kênh thông tin giữa các doanh nghiệp Nhật Bản và các nước với các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước nhằm góp phần tích cực đẩy mạnh đầu tư và chuyển giao công nghệ, mô hình quản lý, nghiên cứu - phát triển sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong ngành công nghiệp điện tử

+ Nâng cao chất lượng nhân lực trình độ đại học và sau đại học cho ngành công nghiệp điện tử Cải tiến mạnh mẽ phương pháp đào tạo và chương trình giảng dạy tại các khoa điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin của các trường đại học và cao đẳng

kỹ thuật

+ Phát triển, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu cho ngành công nghiệp điện tử

+ Thu hút đầu tư các doanh nghiệp điện tử hàng đầu trên thế giới

+ Phát triển các sản phẩm trọng điểm trong ngành công nghiệp điện tử

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải

Để đánh giá sức chịu tải của nguồn tiếp nhận, chủ dự án đã tham khảo kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại kênh Kim Đôi trong mạng lưới báo cáo quan trắc môi trường tỉnh Bắc Ninh Kết quả thể hiện dưới bảng sau:

Trang 24

Thông số Đơn vị

QCVN MT:2015/BTNMT cột A2

Trang 25

Nhận xét: Dựa vào kết quả quan trắc ở trên có thể thấy chất lượng nước mặt tại kênh Kim Đôi hiện đang có dấu hiện ô nhiễm Nhận thức được vấn đề đó, chủ dự án

đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi thoát vào kênh Kim Đôi

2.1.Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải

Khi Dự án “Nhà máy Vinatech Vina” tại Thôn Hà Liễu, Xã Phương Liễu, Huyện

Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh đi vào hoạt động ổn định sẽ phát sinh nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất Nước thải sinh hoạt của dự án được thu gom, xử lý tại hệ thống xử

lý nước thải sinh hoạt công suất 30 m3/ngày đêm, nước thải sản xuất được thu gom, xử

lý tại hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 18 m3/ngày đêm Nước thải đầu ra đảm bảo đạt quy chuẩn hiện hành QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi thoát vào kênh Kim Đôi

Do vậy, Khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải khi “Nhà máy Vinatech Vina” đi vào hoạt động hoàn toàn đáp ứng được Tuy nhiên dự án được thực

hiện sẽ làm tăng các nguồn chất thải gây ô nhiễm môi trường nếu không có biện pháp giảm thiểu Do đó, Công ty đã xây dựng các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra ngoài, đồng thời hàng năm công ty sẽ tiến hành duy tu bảo dưỡng các hệ thống xử lý và đề xuất các biện pháp khắc phục các sự cố gây ô nhiễm môi trường

2.2.Sự phù hợp của cơ sở đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải

Trong quá trình hoạt động môi trường không khí chịu tác động của khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất Nhận thức được vấn đề này, công ty sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tại nguồn, công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý khí thải tại các khu vực phát sinh đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải

ra ngoài môi trường nên khả năng tác động đến môi trường là không lớn Vì vậy, khả năng chịu tải môi trường không khí khu vực hoàn toàn có thể đáp ứng được các hoạt động của nhà máy khi đi vào hoạt động

2.3.Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải

Nhà máy đã xây dựng kho lưu giữ chất thải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật Nhà máy đã ký Hợp đồng thu gom chất thải với đơn vị có đủ chức năng, đảm bảo không phát sinh chất thải ra ngoài môi trường

Trang 26

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:

1.1 Thu gom, thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước mưa của nhà máy là hệ thống cống ngầm và hố ga được bố trí xung quanh các khu vực văn phòng làm việc, nhà xưởng sản xuất dọc theo các tuyến đường giao thông nội bộ trong nhà máy gồm 2 tuyến cống nước mưa với tổng

32 hố ga (có bản vẽ mặt bằng tổng thể thoát nước mưa đính kèm phụ lục báo cáo)

+ Tuyến cống nước mưa số 1: được làm bằng BTCT với đường kính từ

D300mm, D350mm, D500mm, D600mm, D800mm với tổng chiều dài khoảng 727,6

m độ đốc i=0,1-0,2% Tuyến cống này có tổng 32 hố ga, nắp hố ga được đậy bằng tấm đan bê tông cốt thép Tuyến cống này được đấu nối thoát nước mưa tại điểm đấu nối

số 1

+ Tuyến cống nước mưa số 2: được làm bằng BTCT với đường kính B300 dài

30m nối với đoạn cống có đường kính B500 tổng chiều dài khoảng 135m, độ dốc i=0,2% Tuyến cống này được đấu nối thoát nước mưa tại điểm đấu nối số 2

* Vị trí đấu nối thoát nước mưa: 2 điểm:

+ Điểm đấu nối số 1 (X: 2341979.1696, Y: 541018.8006) có vị trí cách cổng bảo

vệ 5m về phía Đông Nam

+ Điểm đấu nối số 2 (X: 2342040.0080, Y: 540997.8799) có vị trí ở cuối hàng rào khu đất của Nhà máy về phía Tây

1.2 Thu gom, thoát nước thải:

- Nước thải sinh hoạt:

Tổng lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy phát sinh khoảng 24m3/ngày đêm Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh được thu gom xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn, nước thải từ nhà ăn được xử lý sơ bộ qua bể tách mỡ sau đó được dẫn về hệ thống xử

lý nước thải sinh hoạt với công suất 30 m3/ngày đêm của nhà máy

Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt của nhà máy được làm bằng vật liệu HDPE có đường kính từ D160-D200mm có 15 hố ga với tổng chiều dài khoảng 241m,

độ dốc 0,5%, toàn bộ hệ thống ống dẫn, hố ga được đặt ở ven đường và chìm dưới đất đưa nước thải về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 30 m3/ngày.đêm của nhà máy để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A Nước thải sau xử lý tiếp tục được chảy qua tuyến ống HDPE có kích thước đường kính D200 với chiều dài từ điểm

xả sau hệ thống xử lý nước thải đến điểm đấu nối là 49m có độ dốc 0,5%

- Nước thải sản xuất:

Trang 27

Nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình rửa bán sản phẩm, từ quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị khu vực trộn điện cực Tổng lượng nước thải sản xuất phát sinh của nhà máy khoảng 15 m3/ngày đêm Nước thải sản xuất được thu gom dẫn về hệ thống

xử lý nước thải sản xuất với công suất 18 m3/ngày đêm của nhà máy

Toàn bộ lượng nước thải từ quá trình rửa bán sản phẩm, từ quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị khu vực trộn điện cực được thu gom về hệ thống xử lý nước thải sản xuất của nhà máy công suất 18 m3/ngày đêm Nhà máy có 2 tuyến ống thu gom nước thải sản xuất với vật liệu HDPE có kích thước D50 và D200 Đường kính tuyến ống ống thu gom nước thải D200 bằng vật liệu HDPE với tổng chiều dài là 243m và có độ dốc từ 0,5-2% được nối với đường kính tuyến ống thu gom nước thải D50 bằng vật liệu HDPE với tổng chiều dài là 145m và có độ dốc 0,2%, toàn bộ đường ống dẫn được đặt chìm dưới đất đưa nước thải sản xuất về hệ thống xử lý nước thải sản xuất với công suất 18 m3/ngày.đêm của nhà máy để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột

A Nước thải sau xử lý tiếp tục chảy ra hố ga thoát nước thải sản xuất qua tuyến ống vật liệu PVC đường kính D90 với chiều dài 30m, độ dốc 0,2% trước khi được bơm cưỡng bức qua tuyến ống HDPE có kích thước đường kính D50 với chiều dài từ điểm

xả sau hố ga thoát nước thải sản xuất đến điểm đấu nối là 185m

Vị trí đấu nối thoát nước thải: toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất của nhà máy sau khi xử lý sẽ được xả chung vào 01 điểm đấu thoát nước thải trước khi thoát ra kênh tiêu Kim Đôi

* Điểm đấu thoát nước thải (X: 2342040.0088, Y: 540997.8795): có vị trí ở cuối hàng rào khu đất của Nhà máy về phía Tây

 Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại 3 ngăn

- Tính chất nước thải:

Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi sinh vật,… Do vậy nước thải sinh hoạt thường có một số các chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn như: BOD5, COD, TSS, coliform Nhà máy đã chọn phương án xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại

Hiện tại, công ty đã xây dựng 08 bể tự hoại cụ thể như sau:

Trang 28

7 Bể tự hoại 7 Hội trường + nhà ăn mới 9

8 Bể tự hoại 8 Hội trường + nhà ăn mới 10,5

- Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại:

Hình 3.1 Sơ đồ cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn

Kết cấu bể xây gạch, đáy đổ bê tông cốt thép Cụ thể:

+ Nền bê tông 150#, đá 1 x 2, dày 150 Lớp cát đen tôn nền dày 60, đầm chặt Tấm đan BTCT 200#, dày 100 Tường xây gạch đặc láng vữa XM mác 150

+ Mặt trong thành bể trát xi măng chống thấm VMCV 75#, dày 25

+ Đáy bể chống thấm bằng vữa XMCV 75#, dày 25 Lớp đáy bể bằng bê tông 150#, đá 1,5 x 2, dày 150 Lớp lót BTGV 60#, dày 100 Nền đất tự nhiên

- Nguyên lý hoạt động: Nguyên tắc hoạt động của của bể là lắng cặn và phân

hủy kỵ khí cặn lắng, cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 – 8 tháng, dưới tác động của các VSV, các chất hữu cơ bị phân giải, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan Hiệu quả xử lý của bể này theo chất lơ lửng đạt 65 – 70% và BOD5 là 60 – 65%

Ngăn thu và lên men

Ngăn lắng Ngăn lọc Tấm đan bê tông

Lớp vật liệu lọc Cặn lắng

Vách ngăn

Nước thải

Nước ra Ống thông hơi

Trang 29

Ngăn đầu tiên của bể tự hoại có chức năng tách cặn ra khỏi nước thải Cặn lắng ở dưới đáy bể bị phân hủy yếm khí khi đầy bể, khoảng 6 – 8 tháng sử dụng, căn này được hút ra theo hợp đồng với đơn vị có chức năng để đưa đi xử lý

Nước thải và căn lơ lửng theo dòng chảy sang ngăn thứ hai Ở ngăn này, cặn tiếp tục lắng xuống đáy, nước được VSV yếm khí phân hủy làm sạch các chất hữu cơ trong nước Sau đó, nước chảy sang ngăn thứ ba rồi thoát ra hố ga thu gom nước thải của công ty và chuyển qua hệ thống thoát nước vào hệ thống xử lý nước thải

 Nước thải từ nhà ăn được xử lý qua 02 bể tách mỡ trước khi vào hệ thống xử

lý nước thải sinh hoạt của nhà máy

* Tính chất nước thải:

Nước thải nhà ăn có chứa nhiều các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, dầu mỡ động thực vật,… Do vậy nước thải nhà ăn thường có một số các chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn như: BOD, TSS, dầu mỡ Nhà máy đã chọn phương án xử lý nước thải ăn bằng bể tách

mỡ

Hiện tại, công ty đã xây dựng 02 bể tách mỡ cụ thể như sau:

Sơ đồ cấu tạo bể tách mỡ:

Hình 3.2 Sơ đồ cấu tạo bể tách mỡ

- Kết cấu bể tách mỡ: tường bao là bê tông cốt thép, quét pitum; vách xây gạch mac 75

- Nguyên lý hoạt động:

Bể tách mỡ gồm 3 ngăn: 1 ngăn tách dầu, 01 ngăn lắng cặn và 01 ngăn nước trong Nước thải phát sinh từ nhà bếp được dẫn theo đường ống PVC ngầm đi vào ngăn thứ nhất và ngăn thứ hai của bể tách mỡ Tại đây, nước thải được lưu trong

Trang 30

khoảng thời gian nhất định để lắng bớt cặn rắn có trong nước thải, váng dầu trên mặt tràn vào máng dầu Nước trong theo cửa thoát nước ở thân tràn vào ngăn thứ ba, tại đây váng dầu và dầu khoáng còn lại trong nước thải được tách vào máng thu thứ ba Còn phần nước trong sau khi mỡ và dầu đã được tách ra lại tiếp tục đi xuống đáy bể và chảy ra ngoài Lớp dầu mỡ sẽ được tích tụ dần dần và tạọ lớp váng trên bề mặt nước, định kỳ xả van để lấy dầu ra

Hiệu suất của bể tách mỡ loại bỏ 69 - 80% dầu mỡ Phần dầu mỡ, rác thải, cặn lơ lửng được công nhân định kỳ thu gom hàng tuần

Công ty đã đầu tư xây dựng và lắp đặt 1 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất xử lý 30 m3/ngày.đêm, công nghệ xử lý bằng phương pháp sinh học để xử lý nước thải sinh hoạt, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A,

sẽ được thải ra ngoài qua 01 điểm đấu nối Nước thải sau xử lý được thải ra ngoài bằng ống nhựa HDPE D200 dài khoảng 49m, độ dốc i=0,5% qua 01 điểm đấu nối

 Chi tiết hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 30 m 3 /ngày đêm như sau:

Trang 31

Hình 3.3 Sơ đồ của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 30 m 3 /ngày đêm

Thuyết minh dây chuyền công nghệ

+ Bể tiếp nhận: Có nhiệm vụ tiếp nhận các nguồn nước thải phát sinh, sau đó

nước được bơm qua tách rác rồi chảy xuống bể điều hoà Các bơm chạy tự động theo phao báo mức

+ Bể điều hòa: có nhiệm vụ điều hoà về lưu lượng và nồng độ các chất hữu cơ

trong nước thải nhằm tránh gây hiện tượng quá tải cho các công trình xử lý phía sau Nhờ được sục khí trong bể điều hoà làm nước thải được xáo trộn đều và tránh sự lắng cặn trong bể, tránh hiện tượng phân huỷ kỵ khí tạo mùi hôi, sau đó nước được bơm sang bể Anoxic Bơm chạy tự động theo phao báo mức và máy thổi khí (khi máy thổi

khí chạy bơm bể điều hoà mới chạy)

+ Bể (thiếu khí)) Anoxic: Có tác dụng ổn định bùn và khử nitrat

Nước thải nhà vệ sinh

Bồn chứa nước sau xử lý

Song chắn rác

Bể tiếp nhận

Bùn tuần hoàn

Trang 32

Bể Anoxic giúp khử Nitrat trong điều kiện thiếu khí Qúa trình diễn ra nhờ các vi sinh vật sử dụng Nitrat, Nitrite làm chất oxy hoá để sản xuất năng lượng Trong bể Anoxic, quá trình khử Nitrat sẽ diễn ra theo phản ứng:

6 NO3+ + 5CH3OH → 5CO2 + 3N2 + 7H2O +6OH

-Nito từ dạng nitrat hoà tan sẽ chuyển thành dạng khí và thoát ra ngoài

Tại bể Anoxic có lắp đặt cánh khuấy để tạo ra sự xáo trộn trong bể giúp bọt khí N2

(từ quá trình khử Nitrat) dễ dành thoát lên khỏi mặt nước Sau đó nước tự chảy sang bể sinh học hiếu khí để tiếp tục quá trình xử lý

+ Bể sinh học tiếp xúc hiếu khí: là nơi diễn ra quá trình phân hỷ hợp chất hữu cơ

và quá trình Nitrat hoá trong điều kiện cấp khí nhân tạo

 Quá trình phân huỷ hợp chất hữu cơ:

Trong bể sinh học các vi sinh vật (VSV) hiếu khí sử dụng oxi được cung cấp chyển hoá các chất hữu cơ hoà tan trong nước thải một phần thành vi sinh vật mới, một phần thành khí CO2 và NH3 bằng phương trình phản ứng sau:

VSV + C5H7NO2 (chất hữu cơ) + 5O2  5CO2 + 2H2O + NH3 + VSV mới

 Quá trình nitrate hoá:

Quá trình nitrate hoá là quá trình oxy hoá các hợp chất chứa Nitơ, đầu tiên là Ammonia thành Nitrite sau đó oxy hoá Nitrite thành Nitrate Quá trình Nitrate hoá

ammonia diễn ra theo 2 bước liên quan đến 2 loại vi sinh vật tự dưỡng Nitrosomonas

vi sinh vật sinh trưởng và phát triển mạnh tạo thành các màng vi sinh vật có chức năng

hấ thụ các chất hữu cơ và màu của nước thải Hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải gọi chung là dung dịch xáo trộn (mixed liquor), hỗn hợp này chảy sang bể màng nhằm tiến hành quá trình tách nước và bùn

+ Bể màng MBR: Tại đây, nước thải sẽ được thấm xuyên qua vách màng vào

ống mao dẫn nhờ những lỗ rỗng cực nhỏ từ 0.01-0.2µm Màng chỉ cho nước sạch đi qa còn những tạp chất rắn, hữu cơ, vô cơ sẽ được giữ lại trên bề mặt màng Nước sạch sẽ theo ống ra ngoài bể chứa nước sạch nhờ hệ thống bơm hút (theo kiểu gián đoạn:

Trang 33

thường chạy 8 phút nghỉ 3 phút tuỳ theo mức hiệu chỉnh) Phần bùn sẽ được tuần hoàn lại bể Anoxic và bể sinh học nhằm tăng hiệu quả xử lý Một phần bùn dư của hệ thống

sẽ được bơm về bể chứa bùn theo định kỳ

+ Bồn chứa nước sau xử lý: Dùng làm bể chứa nước rửa ngược màng

+ Bể chứa bùn: Dùng để chứa lượng bùn dư phát sinh ra từ quá trình sinh học

Hút theo định kỳ 6 tháng/lần

Bảng 3.1 Các thông số của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

1 Bể tiếp nhận (2 ngăn) 01 bể Vật liệu bể: BTCT

Thể tích: 2,25 m3

2 Bể điều hòa 02/A 01 bể

Vật liệu bể: BTCT Kích thước LxWxH = 1,5x1,0x2,2m Thể tích: 3,3 m3

3 Bể điều hòa 02/B 01 bể

Vật liệu bể: BTCT Kích thước LxWxH = 4,22x2,14x2,2m Thể tích: 19,87 m3

4 Bể Anoxic 03/A 01 bể

Vật liệu bể: BTCT Kích thước LxWxH = 1,85x1,17x2,2m Thể tích: 4,79 m3

5 Bể Anoxic 03/B 01 bể

Vật liệu bể: BTCT Kích thước LxWxH = 1,85x1,06x2,2m Thể tích: 4,34 m3

6 Bể Anoxic 03/C 01 bể

Vật liệu bể: BTCT Kích thước LxWxH = 1,85x1,17x2,2m Thể tích: 4,79 m3

7 Bể sinh học 04/A 01 bể

Vật liệu bể: BTCT Kích thước LxWxH = 2x1,17x2,2m Thể tích: 5,18 m3

8 Bể sinh học 04/B 01 bể

Vật liệu bể: BTCT Kích thước LxWxH = 2x1,06x2,2m Thể tích: 4,69m3

Vật liệu bể: BTCT Kích thước LxWxH = 2,0x1,17x2,2m Thể tích: 5,18 m3

10 Bể chứa bùn 01 bể Vật liệu bể: BTCT

Trang 34

STT Tên bể Số lượng Thông số kỹ thuật

11 Bồn chứa nước sau xử lý 01 bồn Vật liệu: Bồn nhựa

Thể tích: 0,3m3

Hình 3.4: Hình ảnh khu xử lý nước thải sinh hoạt công suất 30 m 3 /ngày đêm

 Quy trình vận hành và bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải:

 Trình tự vận hành hệ thống

+ Đọc nhật ký vận hành của ca trước

+ Kiểm tra hoá chất, nếu thiếu phải pha đầy đủ

+ Kiểm tra mức độ đóng mở của tất cả các van khoá

+ Kiểm tra chế độ hoạt động của các thiết bị trong hệ thống

+ Tiến hành vệ sinh, quan sát nước trong các bể, điều chỉnh lưu lượng các bơm hoá chất, bơm nước thải

Đối với từng hạng mục, tiến hành thực hiện các công việc đợc liệt kê dưới đây Trạng thái bình thường của các thiết bị trên tủ điện

Bảng 3.2 Trạng thái các thiết bị trên tủ điện

Thiết bị Kí hiệu trên

tủ điện

Trạng thái

Trang 35

Bơm tiếp nhận TIẾP NHẬN AUTO Bơm hoạt động theo phao

cảm biến mực nước Bơm điều hoà 1

Bơm điều hoà 2

Đ.HOÀ 1 Đ.HOÀ 2

AUTO AUTO

Bơm hoạt động theo phao cảm biến mực nước và time thời gian

Khuấy Anoxic ANOXIC AUTO Hoạt động theo bơm điều hoà Máy thổi khí 1

Máy thổi khí 2

T.KHÍ 1 T.KHÍ 2

AUTO AUTO

Hoạt động luân phiên theo time thời gian

Bơm bùn tuần hoàn 1

Bơm bùn tuần hoàn 2 B.BÙN

AUTO AUTO

Hoạt động luân phiên theo time thời gian

Bơm hút màng 1

Bơm hút màng 2

B.HÚT B.HÚT

 Công việc thực hiện trong từng hạng mục

1 Bể tiếp nhận

Thiết bị: Bơm nước thải đặt chìm 01 bơm, 01 phao cảm biến

Công việc:

- Bật bơm nớc thải sang chế độ tự động (Auto)

- Vớt dầu nổi, rác nổi trong bể nếu có

- Kiểm tra phao báo cạn (xem tình trang hoạt động)

2 Bể điều hoà

Thiết bị: Bơm nước thải đặt chìm 01 bơm, 01 phao cảm biến

1 tách rác

Công việc

- Vệ sinh tách rác (nếu có rác) thường 1 tuần vệ sinh 1 lần

- Bật bơm nước thải sang chế độ tự động (Auto)

- Bật bơm NaHCO3 sang chế độ Auto

- Kiểm tra phao cạn đầy

- Kiểm tra mức độ mở cửa van xả nước sang bể Anoxic, thường đã được hiệu chỉnh sẵn phù hợp với công suất của hệ thống

3 Bể Anoxic

- Bật motor khuấy sang chế độ Auto

Trang 36

4 Bể sinh học hiếu khí

Thiết bị: Máy thổi khí, đĩa phân phối khí, vật liệu tiếp xúc

Công việc

- Bật máy thổi khí sang chế độ tự động, chạy theo time thời gian

- Kiểm tra hoạt động của máy thổi khí, lượng khí phân phối trong bể, thường đã được điều chỉnh sẵn

- Bật bơm Ca(OCl)2 sang chế độ tự động

- Bật bơm bùn tuần hoàn sang chế độ tự động

- Cho từ từ 1 kg Ca(OCl)2 vào bồn

- Tiếp tục cấp nước cho đầy bồn

Lưu ý:

- Đeo găng tay cao su, mắt kiếng bảo hộ khi pha hoá chất

- Tắt bơm định lượng khi pha

2 NaHCO 3

- Nồng độ sử dụng khoảng 6.25% (12,5 kg/bồn 300l)

Cách pha:

- Mở van cấp nước vào 2/3 bồn (bồn dung tích 300l)

- Cho từ từ 12,5 kg NaHCO3 vào bồn

- Mở van khí

Trang 37

- Tiếp tục cấp nước cho đầy bồn

Lưu ý: Khi pha NaHCO 3 dung dịch sẽ rất nóng, vì vậy cần cẩn thận, Đeo găng tay cao su, mắt kiếng bảo hộ khi pha hoá chất

2 Methanol

- Nồng độ sử dụng 5% (15l/bồn 300l)

Cách pha:

- Mở van cấp nước vào 2/3 bồn (bồn dung tích 300l)

- Cho hoá chất vào bồn

- Tiếp tục cấp nước cho đầy bồn

Công ty đã đầu tư lắp đặt 1 hệ thống xử lý nước thải sản xuất với công suất xử lý

18 m3/ngày.đêm, công nghệ xử lý bằng phương pháp hoá lý để xử lý nước thải sản xuất, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A, sẽ được thải ra ngoài cùng với nước thải sinh hoạt sau xử lý qua 01 điểm đấu nối

Chi tiết hệ thống xử lý nước thải sản xuất với công suất 18 m 3 /ngày đêm như sau:

Trang 38

Hình 3.5 Hệ thống xử lý nước thải nước thải sản xuất công suất 18 m 3 /ngày đêm của

nhà máy

Thuyết minh công nghệ:

Nước thải từ quá trình rửa bán sản phẩm được dẫn về các bể thu gom xưởng 1 cùng nước thải từ quá trình vệ sinh rửa thiết bị, máy móc trộn điện cực được dẫn về bể thu gom xưởng 2 Sau đó nước thải từ các bể thu gom xưởng 1 và xưởng 2 được bơm

về bể điều hòa để bắt đầu quá trình xử lý

+ Bể điều hòa: Tại bể này tiến hành sục khí nhằm làm đồng đều chất lượng nước

thải, tạo điều kiện cho quá trình xử lý tiếp theo đạt được hiệu quả cao Quá trình điều hòa cũng tránh được tình trạng quá tải do đó giảm chi phí xây dựng, vận hành và quản

Ngày đăng: 24/06/2023, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm