CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ...........................................................1 1.1 Tên chủ cơ sở............................................................................................................1 1.2. Tên cơ sở ..................................................................................................................1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở................................................3 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở ........................................................................................................6 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở....................................................................9 1.5.1 Danh mục máy móc phục vụ cơ sở ........................................................................9 1.5.2. Tổng mức đầu tư..................................................................................................12 CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ............................................................................................16 2.1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường ...................................................................................................16 2.2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường ...........................17 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.................................................................................19 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải......................19 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải................................................................29 3.3. Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải thông thường ....................................35 3.4. Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại ............................................37 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung...............................................39 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành.......40 CHƯƠNG IV . NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG ...............44 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải ........................................................4
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1
1.1 Tên chủ cơ sở 1
1.2 Tên cơ sở 1
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 3
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 6
1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 9
1.5.1 Danh mục máy móc phục vụ cơ sở 9
1.5.2 Tổng mức đầu tư 12
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 16
2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 16
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 17
CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 19
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 19
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 29
3.3 Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải thông thường 35
3.4 Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 37
3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 39
3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành 40
CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 44
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 44
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 45
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 45
4.4 Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại – Không có: 45
4.5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế hiệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất – Không có: 45
4.6 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải: 46
CHƯƠNG V 48
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 48
1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải sinh hoạt 48
CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 50
6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải: 50
6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm: 50
6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 50
6.2 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật 51
Trang 2CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 52 CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 53
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
NĐ-CP Nghị định – Chính phủ
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
NTSH Nước thải sinh hoạt
BVMT Bảo vệ môi trường
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất của cơ sở 6
Bảng 1.2 Nhu cầu tiêu thụ nước của cơ sở 8
Bảng 1.3 Danh sách các thiết bị máy móc phục vụ việc sản xuất của cơ sở 9
Bảng 1.4 Các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ của cơ sở 13
Bảng 3.1 Nhu cầu xả NTSH tối đa của cơ sở 23
Bảng 3.2: Các hạng mục công trình của HTXL nước thải tập trung 27
Bảng 3.3: Các thông số thiết bị xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung 27
Bảng 3.4 Khối lượng chất thải rắn thông thường tối đa của dự án 35
Bảng 3.5 Lượng chất thải nguy hại phát sinh tối đa của cơ sở 37
Bảng 4.1 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 44
Bảng 4.2 Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn 45
Bảng 4.3 Giá trị giới hạn đối với độ rung 45
Bảng 6.1: Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của cơ sở 50
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí nhà máy và các đối tượng xung quanh 2
Hình 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của cơ sở 4
Hình 1.3: Hình ảnh minh họa sản phẩm tại nhà máy 6
Hình 1.4: Hỉnh ảnh máy móc tại cơ sở 12
Hình 1.5 Cơ cấu tổ chức, quản lý cơ sở trong giai đoạn vận hành 14
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của cơ sở 20
Hình 3.2 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 20
Hình 3.3 Hình ảnh mương thủy lợi phía Nam của nhà máy 21
tiếp nhận nước mưa của cơ sở 21
Hình 3.4 Hình ảnh vị trí điểm xả nước thải của cơ sở 22
Hình 3.5 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 24
Hình 3.6: Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của cơ sở 29
Hình 3.7: Hình ảnh cây xanh tại nhà máy 31
Hình 3.8 Biện pháp giảm thiểu nhiệt trong nhà xưởng và điều hòa không khí trong xưởng sản xuất 32
Hình 3.9: Hình ảnh tấm làm mát, quạt hút công nghiệp tại xưởng sản xuất của công ty 34
Hình 3.10: Sơ đồ hệ thống điều hòa trung tâm của cơ sở 34
Hình 3.11: Hình ảnh thiết bị điều hòa không khí tại xưởng sản xuất của Công ty 35
Hình 3.12: Hình ảnh khu lưu giữ chất thải thông thường của cơ sở 37
Hình 3.13: Hình ảnh khu lưu giữ chất thải nguy hại của cơ sở 39
Hình 3.14: Hình ảnh hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy của cơ sở 40
Trang 6Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1.1 Tên chủ cơ sở
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HƯNG VŨ
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0900651318 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp lần đầu ngày 02/03/2011, đăng ký thay đổi lần thứ 2 vào ngày 27/01/2021
- Địa chỉ trụ sở chính: xã Nguyễn Trãi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
- Đại diện pháp luật của chủ cơ sở: Ông Lê Văn Hùng, Chức vụ: Giám đốc
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0900651318 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp lần đầu ngày 02/03/2011 đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 13/1/2023
- Giấy chứng nhận đầu tư số 05101 000 497 do UBND tỉnh Hưng Yên cấp, chứng nhận lần đầu ngày 19/01/2012 nhà đầu tư Công ty cổ phần may Hưng Vũ đầu tư Nhà máy sản xuất hàng thời trang xuất khẩu cao cấp Hưng Vũ tại xã Nguyễn Trãi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
1.2 Tên cơ sở
Tên cơ sở: Nhà máy sản xuất hàng thời trang xuất khẩu cao cấp Hưng Vũ
Địa điểm thực hiện dự án: xã Nguyễn Trãi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên Nhà máy sản xuất hàng thời trang xuất khẩu cao cấp Hưng Vũ – chuyên sản xuất các trang phục may mặc của Công ty Cổ phần may Hưng Vũ có địa chỉ tại thôn Nhân Vũ, xã Nguyễn trãi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên Vị trí địa lý của Nhà máy:
+ Phía Bắc giáp đường nội đồng;
+ Phía Đông và Nam giáp mương nội đồng;
+ Phía Tây giáp đường ĐT 376 (trước đây là đường tỉnh lộ 200);
Vị trí cơ sở cụ thể như sau:
Trang 7Hình 1.1 Vị trí nhà máy và các đối tượng xung quanh
Vị trí dự án
Sông Quảng Lãng
Khu dân cư
Vị trí xả
NT
Vị trí xả nước mưa 2
HT thoát nước chung
Vị trí xả nước mưa 1
Trang 8Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của cơ sở:
- Quyết định số 2615/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên ngày 13/11/2019 phê duyệt đề
án bảo vệ môi trường chi tiết cơ sở “Nhà máy sản xuất hàng thời trang xuất khẩu cao cấp Hưng Vũ” của Công ty Cổ phần may Hưng Vũ
- Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy số 272/TD-PCCC của phòng cảnh sát PCCC và CNCH công an tỉnh cấp ngày 01/12/2022
- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2667/GP-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp ngày 16/11/2020
- Thông báo số 409/TB-SXD ngày 16/12/2021 của sở Xây dựng về việc chấp thuận mặt bằng quy hoạch tổng thể điều chỉnh dự án đầu tư;
- Giấy phép xây dựng số 01/GPXD của UBND huyện Ân Thi cấp ngày 28/3/2022
* Quy mô của cơ sở: Tổng vốn đầu tư của nhà máy 73.402.000.000 đồng (Bảy mươi ba tỷ bốn trăm linh hai triệu đồng), phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật
về đầu tư công): Cơ sở đầu tư nhóm B
- Loại hình dự án không thuộc dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, cơ sở
có tiêu chí môi trường như dự án nhóm II theo quy định của Luật bảo vệ môi trường
và nghị định 08:2022/NĐ-CP Công ty Cổ phần may Hưng Vũ đã được Sở tài nguyên
và môi trường tỉnh Hưng Yên phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất hàng thời trang xuất khẩu cao cấp Hưng Vũ tại quyết định số 2615/QĐ-UBND ngày 13/11/2019, cơ sở đang hoạt động sản xuất có công trình xử lý nước thải sinh hoạt trước khi thải ra ngoài môi trường Vì thế, dự án thuộc khoản 3, điều 41 Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 ban hành ngày 17/11/2020, thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường do UBND cấp tỉnh cấp giấy phép
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
1.3.1 Công suất của cơ sở
- Theo giấy chứng nhận đầu tư số 05101000497 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên chứng nhận lần đầu ngày 19 tháng 01 năm 2012, thì mục tiêu, quy mô dự án như sau:
+ Mục tiêu của dự án: Sản xuất, gia công hàng dệt may xuất khẩu
+ Quy mô của dự án: sản phẩm may mặc 3.200.000 sản phẩm/năm;
- Theo báo cáo đề án BVMT chi tiết đã được phê duyệt, quy mô của dự án là 3.200.000 sản phẩm/năm Hiện công ty đang sản xuất hàng may mặc đạt công suất 62,5 % quy mô theo giấy chứng nhận đầu tư được cấp
Trang 9*) Quy trình sản xuất các sản phẩm may mặc của dự án
Hiện tại, Công ty Cổ phần may Hưng Vũ đang thực hiện sản xuất, gia công các sản phẩm may mặc với sơ đồ quy trình sản xuất của dự án như sau:
Hình 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của cơ sở
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Để phục vụ sản xuất, công ty nhập các loại nguyên liệu xuất xứ từ các nhà sản xuất trong nước và nước ngoài như Trung Quốc,… Nguyên liệu sau khi được nhập về, nguyên liệu được đưa vào kho để sử dụng trong quá trình sản xuất
- Cắt:
Nguyên liệu sau khi được lựa chọn được chuyển đến bộ phận cắt nguyên liệu theo mẫu thiết kế từ trước Tại đây các chi tiết mẫu cấu thành lên sản phẩm được gắn lên trên bề mặt tấm vải, máy cắt chuyên dụng sẽ tiến hành cắt vải theo đúng hình dạng, kích thước của chi tiết mẫu cấu thành lên sản phẩm Tại công đoạn này sẽ phát sinh
Cắt sản phẩm theo mẫu
Nguyên liệu đầu vào
May thành phẩm
Là hơi
Kiểm tra &
đóng gói
Sản phẩm hoàn thiện Nhập kho
Chất thải rắn (bìa carton, nilon)
Bụi, ồn, Chất thải rắn (vải vụn)
Sản phẩm lỗi, hỏng
Chỉ may, cúc, khóa
Sản phẩm lỗi Bao bì
Gắn thẻ bài, dán tem Tem, nhãn
Thuê in bên ngoài
Trang 10bụi, ồn và chất thải rắn Sau khi cắt xong, các chi tiết của sản phẩm được kiểm tra rồi chuyển sang công đoạn may
- May thành phẩm
Tại bộ phận may sẽ chuyển qua các chuyền may có nhiệm hoàn thiện các bộ phận riêng của sản phẩm, tại chuyền may cuối cùng có nhiệm vụ hoàn thiện thành một sản phẩm hoàn thiện Quá trình may hoàn thiện khi phát hiện sản phẩm lỗi hỏng được loại bỏ ngay trước khi vào các bước hoàn thiện tiếp theo Tuy nhiên, lượng sản phẩm hỏng trong quá trình may không đáng kể
- Là hơi: Sản phẩm sau khi kiểm tra, sửa lỗi đạt yêu cầu chuyển sang công đoạn
là Cơ sở sử dụng 20 nồi hơi điện với công suất của mỗi nồi hơi là 25 kg/h để cấp nhiệt cho công đoạn là sản phẩm Nồi hơi điện là công nghệ hiện đại và thân thiện với môi trường, hoạt động của nồi hơi điện không làm phát sinh bụi, khí thải chỉ làm phát sinh một lượng nhỏ nhiệt dư
- In: Một số sản phẩm theo yêu cầu của đơn hàng cần in sẽ được thuê ngoài bởi đơn vị có chức năng in vải
- Gắn nhãn, dán tem:
Tiếp đến, công nhân sẽ tiến hành gắn nhãn và dán tem (nhãn mác và tem của sản phẩm được chủ dự án nhập về) lên sản phẩm Sản phẩm sau khi đã được gắn nhãn mác
và dán tem xong được chuyển sang công đoạn kiểm tra, hoàn thiện
- Kiểm tra và đóng gói:
Sản phẩm sau khi kiểm tra xong được gấp hoặc treo vào móc theo yêu cầu của khách hàng Các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn cũng sẽ bị loại ra khỏi lô hàng hoàn thiện Sau đó, công nhân đóng gói sản phẩm hoàn thiện vào trong các thùng carton rồi được vận chuyển về kho chứa bảo quản chờ ngày xuất hàng
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở
Sản phẩm đầu ra của cơ sở: Hàng dệt may xuất khẩu Tổng sản phẩm may của cơ
sở là 3,2 triệu sản phẩm/năm:
Hình ảnh sản phẩm của cơ sở
Trang 11Hình 1.3: Hình ảnh minh họa sản phẩm tại nhà máy 1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
1.4.1 Nhu cầu về nguyên vật liệu
Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, vật liệu của cơ sở giai đoạn hoạt động sản xuất:
Bảng 1.1 Nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất của cơ sở
STT Nguyên liệu, phụ
Khối lượng hiện tại
Trang 121 Chỉ may kg/năm 6.060,4 9.696,64 Việt nam
1 Nhãn mác các
loại Chiếc /năm 2.000.200 3.200.200
Nhật Bản, Việt Nam
100.000 160.000
Nhật Bản, Việt Nam
Nhật Bản, Việt Nam
20.000 32.000
Nhật Bản, Việt Nam
22.000 32.000
Nhật Bản, Việt Nam
240.000 364.000
Nhật Bản, Việt Nam
120.400 180.500
Nhật Bản, Việt Nam
360000 520000
Nhật Bản, Việt Nam
Nhật Bản, Việt Nam
III Nhiên liệu cấp cho sản xuất
1.4.2 Nhu cầu về cấp điện
Công ty đã ký hợp đồng với Sở Điện lực Hưng Yên để xây dựng trong khuôn viên nhà máy một trạm biến áp với công suất 1000 KVA cung cấp điện cho hoạt động sản xuất Trung bình lượng điện tiêu thụ của công ty là 90.000 kwh/tháng Hệ thống điện đi trong khu xưởng được thiết kế máng đỡ, nguồn điện động lực được đi trong ống lồng kéo từ máng cáp tới điểm đấu nối vào thiết bị theo quy chế kỹ thuật điện
- Để đảm bảo cung cấp nguồn điện thường xuyên và đủ công xuất phục vụ cho hoạt động ổn định của dự án, Chủ đầu tư áp dụng các biện pháp sau:
+ Đấu nối đường điện quốc gia có công suất phù hợp;
+ Thiết kế mạng lưới đường dây điện ngầm tường với hệ thống công tắc, ổ cắm, cầu dao…khoa học, đảm bảo công suất;
+ Đầu tư các hệ thống đèn chiếu sáng hiện đại;
+ Sử dụng các thiết bị điện có chất lượng đảm bảo và công suất phù hợp và áp dụng các biện pháp phòng chống cháy chập và các biện pháp tiết kiệm điện
1.4.3 Nhu cầu cấp nước
Trang 13- Nguồn cấp nước: cho hoạt động của cơ sở là nước sạch của công ty cổ phần nước sạch Tân Trào (theo hợp đồng dịch vụ cấp nước ngày 1/1/2022 đính kèm phụ lục báo cáo)
*) Nhu cầu sử dụng nước:
Khi dự án đi vào hoạt động, nhu cầu sử dụng nước của dự án gồm: Nước cấp sinh hoạt, cấp cho sản xuất và nước tưới cây, rửa đường
Theo hóa đơn sử dụng nước sạch đầu vào của cơ sở ta có tổng nhu cầu sử dụng nước của cơ sở từ tháng 7– tháng 12/năm 2022 là 2.189 m3/6 tháng tương đương 14
m3/ngày được phân bổ như sau:
- Nước cấp cho hệ thống làm mát nhà xưởng hiện tại khoảng 1 m3/ngày đêm
- Nước cấp cho tưới cây, rửa đường khoảng 1 m3/ngày
- Nước cấp cho nồi hơi phát sinh hàng ngày khoảng 10 lít/nồi hơi, với 10 nồi hơi, lượng nước cấp ước tính khoảng 10x10=100 lít ~ 0,1 m3/ngày Tương lai, khi nhà máy
đi vào hoạt động ổn định cần sử dụng 20 nồi hơi điện, thì lượng nước cấp ước tính khoảng 0,2 m3/ngày
Theo thực tế phát sinh từ tháng 7 đến tháng 12/2022, lượng nước cấp cho sản xuất và tưới cây khoảng 2,1 m3/ngày Từ đó cho thấy, lượng nước cấp cho sinh hoạt hiện tại được tính bằng 14-2,1 =11,9 m3/ngày (ứng với số lượng công nhân hiện tại là
460 người) thì hệ số cấp nước cao nhất cho một người là 0,026 m3/ngày đêm
- Nước cấp cho sinh hoạt: Với hệ số cấp nước cho mỗi người là 0,026 m3/ngày đêm, khi nhà máy hoạt động ổn định để sản xuất 100% công suất sản phẩm may mặc thì công ty cần khoảng 750 công nhân viên, lượng nước cấp cho sinh hoạt của công nhân trong những năm sản xuất ổn định khoảng = 750*0,026 = 19,5 m3/ngày, đêm
Bảng 1.2 Nhu cầu tiêu thụ nước của cơ sở
Tổng lượng nước cấp
Hiện tại Năm sản xuất
ổn định
1 Cấp nước cho sinh hoạt của cán bộ
công nhân viên nhà máy 11,9 (m
3/ngđ) 19,5 (m3/ngđ)
2 Nước cấp cho hệ thống điều hòa làm
mát nhà xưởng sản xuất 1 (m
3/ngày) 2 (m3/ngày)
3 Cấp nước tưới cây, tưới đường 1 (m3/ngày) 2 (m3/ngày)
- Hệ thống cứu hỏa:
Trang 14+ Nước cấp cho cứu hỏa được dẫn bằng hệ thống ống thép tráng kẽm Փ100 cấp cho hệ thống cứu hỏa trong và ngoài nhà
+ Trong tổng mặt bằng bố trí 4 trụ cứu hỏa ngoài nhà Cấp nước cứu hỏa ngoài nhà dùng trụ cứu hỏa có đường kính 100mm
+ Phía trong nhà xưởng sản xuất bố trí hộp cứu hỏa có thể vươn tới tất cả các vị trí của xưởng với chiều dài ống khoảng 25m cho mỗi hộp Ngoài ra, còn đặt các bình bọt cứu hỏa ở các phòng Bên cạnh mỗi cuộn dây cứu hỏa lắp một nút ấn báo cháy có nắp đậy bằng thủy tinh kèm theo chuông báo cháy 24V
Công ty đã xây dựng bể PCCC có dung tích 650 m3 phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy
1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
1.5.1 Danh mục máy móc phục vụ cơ sở
Danh mục máy móc thiết bị cơ sở đã đầu tư cho xưởng sản xuất được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.3 Danh sách các thiết bị máy móc phục vụ việc sản xuất của cơ sở
Tình trạng hoạt động
Năm sản xuất
A Số lượng thiết bị phục vụ sản xuất chính
7 Máy 2 kim di động
điện tử
cái
8 Máy đính bọ điện tử cái 12 Trung Quốc Tốt 2020
9 Máy thùa khuy bằng
Trang 15STT Tên thiết bị Đơn vị lượng Số Nguồn gốc
Tình trạng hoạt động
Năm sản xuất
tử Juki
15 Máy phay dưỡng cổ
31 Máy may 1 kim dao
xén
cái
38 Máy may 1 kim điện
Trang 16STT Tên thiết bị Đơn vị lượng Số Nguồn gốc
Tình trạng hoạt động
Năm sản xuất
C Thiết bị phụ trợ khác
4 Máy ép hơi max
10 Hệ thống băng
Trong thời gian tới, công ty sẽ xem xét đầu tư, thay thế mới một số máy móc thiết bị quá cũ
Một số hình ảnh máy móc đặc trưng của dự án:
Trang 17Nồi hơi điện Máy cắt
1.5.3 Hiện trạng hoạt động sản xuất và đầu tư các công trình BVMT của cơ sở
Các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ, công trình BVMT của cơ sở
cụ thể như sau:
Trang 18Bảng 1.4 Các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ của cơ sở
STT Hạng mục công trình chính Đơn
vị
Số tầng
Diện tích/
số lượng Tình trạng
I Hạng mục công trình chính
4 HT thu gom, thoát nước mưa HT - 01 Đã xây dựng
5 Hệ thống thu gom, thoát nước
Các công trình có kết cấu chính bằng khung thép tiền chế, cột dầm mái bằng thép, xà gồ thép hình, mái lợp tôn múi, có lớp cách nhiệt doc theo mái bằng vật liệu cách nhiệt
Toàn bộ nhà xưởng sản xuất có trần bằng tôn cao 4m
Nền nhà xưởng sản xuất đổ bê tông đá dăm xoa nhẵn mặt, trên sơn phủ
Trang 19- Các công trình phụ trợ, nhà kho:
Kho nguyên liệu (vải, phụ kiện) và kho thành phẩm được thiết kế hợp khối thành
1 công trình, bố trí nằm bên cạnh xưởng may Từ xưởng may có bố trí hành lang nối sang nhà kho này để tránh nắng mưa
Các công trình có kết cấu trính bằng khung thép tiền chế, cột dầm mái bằng thép
xà gồ thép hình, mái lợp tôn múi, có lớp cách nhiệt dọc theo mái bằng vật liệu cách nhiệt
Ở mỗi khu vực kho có bố trí các lối dốc cho thiết bị lên các sàn bốc dỡ hàng ở đầu hồi nhà kho, đảm bảo cho việc lên xuống và vận hành khi xuất nhập hàng
- Công trình nhà ăn ca:
Cột bằng bê tông cốt thép, kèo và xà gồ bằng thép hình, mái lợp tôn múi, phía dưới có lớp trần cách nhiệt và trang trí
- Nhà để xe: có kết cấu cột thép, xà kèo, xà gồ mái lợp tôn
- Tường rào nhà máy: đã được xây dựng gồm 2 loại:
+ Tường rào thép, trụ và móng gạch: được bố trí ở phía mặt đường ĐT.379 và đoạn tường rào xung quanh
+ Tường rào xây gạch, móng xây gạch hoặc xây đá và trụ gạch được bố trí ở các đoạn tường ngăn cách với xung quanh (mương thủy lợi)
1.5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện cơ sở
- Tổ chức quản lý của cơ sở đi vào hoạt động ổn định
Hình 1.5 Cơ cấu tổ chức, quản lý cơ sở trong giai đoạn vận hành
Tùy vào tình hình kế hoạch sản xuất - kinh doanh của cơ sở, giám đốc quyết định cơ cấu nhân viên cho từng bộ phận
Hiện tại, công ty đang thực hiện sản xuất sản phẩm may mặc với số lượng cán
bộ công nhân viên khoảng 460 người Vào năm sản xuất ổn định, số lao động của cơ
sở khoảng 750 nhân viên
Giám đốc Phó giám đốc
Phòng
kỹ thuật
Phòng kiểm tra chất lượng
Phòng hành chính tổng hợp
Bộ phận
an toàn
và môi trường
Phòng kế hoạch, kinh doanh
Phòng tài chính,
kế toán
Trang 20- Chế độ làm việc:
+ Số ca làm việc trong ngày: 2 ca/ngày
+ Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ca
+ Số ngày làm việc trong năm: 1 tháng trung bình làm việc 26 ngày, 1 năm trung bình làm việc 300 ngày
+ Tăng ca nếu có sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và công nhân Chế độ tăng
ca theo quy định của pháp luật
Trang 21Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU
TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Theo Quyết định số 274/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 18/2/2022 về việc Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 thì tầm nhìn và mục tiêu cụ thể như sau:
- Về mục tiêu tổng quát và tầm nhìn: phải xác định được các mục tiêu cơ bản, có tính chất chủ đạo, xuyên suốt nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên, kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý chất thải, quản lý chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, cacbon thấp và phát triển bền vững đất nước
- Về mục tiêu cụ thể: định lượng được các mục tiêu cụ thể về xác lập vùng bảo
vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải; thiết lập các khu bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học; hình thành các khu quản lý chất thải rắn, nguy hại tập trung; thiết lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo về chất lượng môi trường trên phạm vi cả nước cho giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn 2050
Quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh Hưng Yên có tầm nhìn và mục tiêu cụ thể như sau:
- Xác định công tác bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, giai đoạn 2016 – 2020, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo như: Quy hoạch quản lý chất thải rắn; Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Trong giai đoạn 2021- 2025, để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh, ngày 15/6/2021, Tỉnh ủy đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TU về Chương trình bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030
- Về quy hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên: Theo Quyết định
số 28/2017/QĐ-UBND ngày 05/12/2017 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành quyết định bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên xác định các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ phải đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường như: thu gom, xử lý nước thải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; thu gom, phân loại lưu giữ, xử lý, thải bỏ chất thải chất thải rắn theo quy định của pháp luật và giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải theo quy định của pháp luật
Cơ sở “Nhà máy sản xuất hàng thời trang xuất khẩu cao cấp Hưng Vũ” đã có các biện pháp bảo vệ môi trường về xử lý nước thải và chất thải rắn, các biện pháp giảm nhiệt nhà xưởng Thêm nữa, hiện tại Công ty đã dừng sử dụng lò hơi đốt than và thay thế bằng nồi hơi điện để cấp hơi trong sản xuất, góp phần hình thành các điều kiện cơ
Trang 22bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, cacbon thấp và phát triển bền vững Do đó cơ sở hoàn toàn đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định
Căn cứ Quyết định số 406/QĐ-UBND ngày 30/1/2022 về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ân Thi thì cơ cấu đất dành cho các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của huyện sẽ tăng nhiều Do đó việc thực hiện dự án trên địa bàn
xã Nguyễn Trãi, huyện Ân Thi là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Ân Thi
Công ty Cổ phần may Hưng Vũ đã được UBND tỉnh Hưng Yên cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 05101000497, chứng nhận lần đầu ngày 19/01/2012 nhà đầu tư Công ty
cổ phần may Hưng Vũ đầu tư Nhà máy sản xuất hàng thời trang xuất khẩu cao cấp Hưng Vũ tại xã Nguyễn Trãi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên Công ty đã được UBND tỉnh cấp quyết định số 2615/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên ngày 13/11/2019 phê duyệt đề
án bảo vệ môi trường chi tiết cơ sở “Nhà máy sản xuất hàng thời trang xuất khẩu cao cấp Hưng Vũ” của Công ty Cổ phần may Hưng Vũ Đến nay, dự án không thay đổi vị trí, mục tiêu, quy mô công suất sản xuất so với các văn bản nêu trên
Hoạt động của cơ sở sẽ đáp ứng nhu cầu về các sản phẩm may mặc và đóng góp một phần thuế vào ngân sách của tỉnh Hưng Yên góp phần phát triển kinh tế của tỉnh Bên cạnh đó, hoạt động của cơ sở cũng giải quyết công ăn việc làm cho một số lao động tại địa phương cũng như một số huyện lân cận trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Sự phù hợp của địa điểm thực hiện Cơ sở với các quy định pháp luật và các quy hoạch phát triển có liên quan: Các quy hoạch nằm trong khu vực cơ sở đã được nghiên cứu để đề xuất các hạng mục của Cơ sở không gây xung đột và phù hợp với các quy hoạch đã được duyệt này Do vậy, Cơ sở phù hợp với các quy định pháp luật và các quy hoạch phát triển có liên quan đã được phê duyệt
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
a Môi trường không khí
- Hoạt động sản xuất của cơ sở không phát sinh bụi, khí thải ô nhiễm cần phải đầu tư công trình xử lý bụi, khí thải Trong hoạt động sản xuất, nhà máy đã áp dụng các biện pháp giảm nhiệt trong nhà xưởng và điều hòa không khí trong xưởng sản xuất đảm bảo nhiệt độ tối ưu và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe cán bộ công nhân viên làm việc tại cơ sở cũng như môi trường xung quanh
b Môi trường nước
Trong quá trình hoạt động nhà máy phát sinh nước thải sinh hoạt khoảng 19,5
m3/ngày đêm Chủ cơ sở đã đầu tư 01 HTXL nước thải sinh hoạt công suất 25 m3/ngày đêm Trong quá trình hoạt động, chủ dự án đã tiến hành lấy mẫu môi trường định kỳ, qua các kết quả nhận thấy hầu hết các thông số phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCĐP 01:2019/HY – Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước thải sinh hoạt (K = 1, Khy= 0,9) Tháng 4/2023, Công ty đã cải tạo hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Trang 23đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt giới hạn cho phép theo QCĐP 01:2019/HY Nước thải sau xử lý được dẫn ra hệ thống thoát nước chung rồi chảy ra sông Quảng Lãng (cách nhà máy khoảng 1 km) thuộc xã Nguyễn Trãi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên Nơi tiếp nhận không xảy ra hiện tượng nước đen và bốc mùi hôi thối, không có tảo nở hoa Tổng lượng nước thải phát sinh lớn nhất của cơ sở khoảng 19,5 m3/ngày không lớn so với lưu lượng nước chảy của sông Quảng Lãng do đó tác động của việc
xả thải không lớn, không gây ngập úng cho nguồn tiếp nhận
Trang 24Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa
- Công ty đã lắp đặt hệ thống song chắn rác tại các hố ga để tách rác có kích thước lớn ra khỏi nguồn nước, rác đọng lại trên song được thu gom theo chất thải rắn
- Nước mưa được tiêu thoát bằng đường cống BTCT 400x600 bao quanh khu vực nhà xưởng, dọc tuyến thoát nước mưa có bố trí các hố ga lắng cặn có kích thước 600× 600×1500 (mm) Nước mưa được thu gom vào các hố ga thu nước ven đường bằng bê tông cốt thép có nắp đậy, có lưới chắn rác rồi dẫn ra hệ thống thoát nước chung của khu vực
Hệ thống đường ống thu gom nước mưa chảy tràn và dẫn ra nguồn tiếp nhận có tổng chiều dài 1300 m
- Đối với nước mưa từ mái nhà xưởng, cơ sở sử dụng máng thu nước của mái dốc (độ dốc mái từ 15% - 20%) được đặt ở vị trí viền mép mái Nước mưa chảy theo mái dốc vào máng xối xuống máng thu dưới mép mái, sau đó chảy dốc về rãnh thoát nước mưa rồi chảy ra đường ống thoát nước mưa chung của công ty
- Các hố ga dọc theo hệ thống thu gom được định kỳ tổ chức nạo vét để tránh tình trạng ngập úng khi có mưa to kéo dài
- Nước mưa chảy tràn tại khu vực nhà máy chứa lẫn ít bụi bẩn, đất cát, chất rắn
lơ lửng, được thu gom vào hệ thống dẫn riêng, qua các hố ga để lắng cặn sau đó được thoát ra 02 cửa xả phía Tây và phía Nam khu đất của nhà máy Hướng thoát nước mưa của dự án từ Đông sang Tây và hướng từ Bắc xuống Nam
- Cơ sở có 02 điểm thoát nước mưa ra ngoài môi trường, nước mưa được thoát ra môi trường bằng hình thức tự chảy, với tọa độ điểm xả như sau: (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105o30’, múi chiếu 3o):
Cửa xả nước mưa số 1: X: 2300441; Y: 562638;
Cửa xả nước mưa số 2: X: 2300592; Y: 562459
Dưới đây là sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa tại cơ sở:
Trang 25Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của cơ sở
Hình 3.2 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa
Nước mưa sau khi lắng cặn được thoát vào đường cống thoát nước mưa xây dựng dọc các tuyến đường quy hoạch rồi thoát ra ngoài môi trường theo hai cửa xả, một tuyến thoát ra mương thủy lợi nằm về phía Nam của dự án và một tuyến thu gom nước mưa thoát ra hệ thống thoát nước chung của đường tỉnh lộ ĐT 376 về phía Tây
nhà máy (Cụ thể được thể hiện tại bản vẽ sơ đồ thu gom và thoát nước mưa)
Nước mưa
trên mái
Hệ thống thu gom nước mưa toàn Công ty
Nước mưa chảy tràn
Lưới chắn
rác
Hố ga, lắng cặn
Hệ thống thoát nước mưa của khu vực
Hệ thống
thu gom rác
Hệ thống thu gom rác
Ống thu gom nước mưa trên mái
Đường thu gom nước mưa
Trang 26Hình 3.3 Hình ảnh mương thủy lợi phía Nam của nhà máy
tiếp nhận nước mưa của cơ sở
Để hạn chế mức thấp nhất lượng tạp chất bị cuốn trôi theo nước mưa vào môi trường, Cơ sở đã tiến hành đổ nhựa đường và bê tông hóa toàn bộ đường nội bộ, thường xuyên quét dọn, vệ sinh khu vực nhà xưởng Đồng thời, Cơ sở thường xuyên tổ chức nạo vét hố ga, mương thoát nước để tránh tình trạng ô nhiễm, tắc nghẽn
3.1.2 Hệ thống thu gom, thoát nước thải
- Hệ thống thu gom nước thải của cơ sở:
+ Nước thải nhà bếp: toàn bộ nước thải từ khu vực bếp ăn ca của công ty được thu gom qua hệ thống song chắn rác, qua bể tách dầu mỡ (có kích thước RxDxC = 2x1x1= 2 m3) sau đó được dẫn về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung với công suất 25 m3/ngày đêm được thu gom bằng đường ống nhựa uPVC DN110mm có chiều dài 100 m
- Nước thải rửa tay, vệ sinh của công nhân được thu gom xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn và được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 25
m3/ngày đêm Công ty đã đầu tư 04 bể tự hoại 3 ngăn tại 02 nhà vệ sinh, nhà ăn công nhân và nhà văn phòng để xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt Nước thải được thu gom từ
04 bể tự hoại 3 ngăn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung bằng đường ống bằng nhựa uPVC DN110 và uPVC DN 140, tổng chiều dài là 600 m
- Hệ thống thoát nước thải của cơ sở: toàn bộ nước thải sinh hoạt của cơ sở sau
xử lý được đảm bảo đạt giới hạn cho phép theo QCĐP 01:2019/HY Nước thải sau xử
lý được dẫn từ trạm xử lý nước thải ra cửa xả bằng đường ống nhựa HDPE DN 32 có chiều dài 220m theo hình thức bơm cưỡng bức
Trang 27Sơ đồ thu gom nước mưa, nước thải của cơ sở được đính kèm phụ lục báo cáo
- Điểm xả nước thải sau xử lý:
+ Vị trí xả thải: hệ thống thoát nước chung đường tỉnh lộ 200 (ĐT.376), xã Nguyễn Trãi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
+ Tọa độ vị trí xả nước thải của cơ sở (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục
105030, múi chiếu 30): X(m): 2.300.546 Y(m): 562.488
Hình 3.4 Hình ảnh vị trí điểm xả nước thải của cơ sở
Vị trí xả nước thải đã đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đối với điểm xả nước thải như:
+ Việc xả nước thải ra nguồn tiếp nhận phải tuân thủ các quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các văn bản pháp luật có liên quan
+ Việc thiết kế và xây dựng các điểm xả phải bảo đảm chống xâm nhập ngược từ nguồn tiếp nhận và ảnh hưởng của ngập úng
- Đơn vị khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi là Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hưng Yên
+ Địa chỉ: đường Hải Thượng Lãn Ông, thôn Xích Đằng, phường Lam Sơn, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
3.1.3 Xử lý nước thải
*) Nguồn phát sinh NTSH của cơ sở:
Hiện cơ sở đang thực hiện sản xuất các sản phẩm may mặc với số lượng cán bộ công nhân viên khoảng 460 người, lượng nước cấp cho sinh hoạt ước tính là 11,9
m3/ngày đêm Căn cứ theo Nghị định số 80/2014/NĐ - CP của Chính phủ Về thoát nước và xử lý nước thải, thì lượng NTSH tính bằng 100% lượng nước cấp Như vậy
Điểm xả thải của nhà máy
Trang 28lượng NTSH phát sinh của cơ sở là 11,9 m3/ngày đêm
Khi cơ sở đi vào sản xuất ổn định cần khoảng 750 cán bộ, công nhân viên, ước tính tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh của cơ sở khoảng 19,5 m3/ngày đêm Theo như thông tin nhà máy cung cấp, lượng nước cấp cho sinh hoạt dùng cho nấu ăn chiếm 60% Ta có:
Bảng 3.1 Nhu cầu xả NTSH tối đa của cơ sở
TT Mục đích sử dụng
nước sinh hoạt
Nhu cầu sử dụng nước (m 3 /ngày đêm)
Hệ số phát thải
Nhu cầu xả thải (m 3 /ngày đêm)
1 Nước cấp cho nấu ăn 7,8 (40 % nước cấp
2 Nước cấp cho vệ sinh 11,7 (60% nước cấp
sinh hoạt) 100% 11,7*1= 11,7
*) Công trình xử lý NTSH của cơ sở
- Cơ sở đã đầu tư 04 bể tự hoại 3 ngăn tổng dung tích khoảng 80 m3 để xử lý sơ
bộ nước thải sinh hoạt trước khi đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Vị trí xây dựng bể tự hoại 3 ngăn của cơ sở cụ thể tại: Nhà văn phòng, nhà vệ sinh số 1, nhà
hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 25 m3/ngày đêm (hợp đồng đính kèm phụ lục báo cáo)
Trong quá trình vận hành, công ty tiến hành quan trắc môi trường định kỳ qua kết quả quan trắc mẫu nước thải sau xử lý của công ty cho thấy chất lượng nước thải sau xử lý của cơ sở đảm bảo đạt giới hạn cho phép theo QCĐP 01:2019/HY ( với hệ số (K=1, Khy= 0,9)
Thông tin nhà thầu lắp đặt HTXLNTSH của cơ sở:
25 m3/ngày đêm Trung tâm Quan trắc – Thông
tin TN và MT
Công ty Cổ phần may Hưng
Vũ
- Công suất của hệ thống: 25 m3/ngày đêm
- Hệ thống được xây dựng bằng bê tông cốt thép, sử dụng công nghệ vi sinh
Trang 29- Chế độ vận hành hệ thống: tự động, liên tục
- Quy trình cụ thể như sau:
Hình 3.5 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Thuyết minh công nghệ:
Nước thải sau bể tự hoại, nước thải nhà bếp sau bể tách dầu mỡ được đưa về các hố thu gom nước thải để bơm nước thải về hệ thống xử lý nước thải tập trung để
XE HÚT
BÙN