Công tác quản lý thi công xây dựng công trình của doanh nghiệp xây dựng trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại, bất cập đó là tiến độ thi công bị kéo dài, chất lượng công trình chưa đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
====== ======
NGUYỄN VĂN HOAN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN THỦ ĐỨC, TP HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
====== ======
NGUYỄN VĂN HOAN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN THỦ ĐỨC, TP HCM
NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 8580302 CHUYÊN SÂU: KINH TẾ XÂY DỰNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN QUỲNH SANG
TP HỒ CHÍ MINH - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi Nguyễn Văn Hoan tác giả luận văn này xin cam đoan rằng công trình này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của các giảng viên, công trình này chưa được công bố lần nào Tôi chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 8 năm 2018
Học viên thực hiện
Nguyễn Văn Hoan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Giao thông Vận tải – Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự giúp đỡ của quý thầy cô, các bạn và các anh em đồng nghiệp, luận văn cao học của tôi đến đây hoàn thành Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi được gửi lời biết ơn chân thành đến:
Thầy giáo TS Nguyễn Quỳnh Sang tận tình hướng dẫn chỉ bảo em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Các thầy, cô đào tạo đại học và sau đại học đã tạo mọi điều cho tôi hoàn thành nhiệm vụ
Em chân thành cảm ơn lãnh đạo cùng toàn thể đồng nghiệp tại Công Ty TNHH MTV dịch vụ công ích Q Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI DOANH NGHIỆP 3
1.1 Thi công xây dựng công trình 3
1.1.1 Khái niệm về thi công xây dựng công trình 3
1.1.2 Tổ chức thi công xây dựng 3
1.2 Quản lý thi công xây dựng công trình tại các doanh nghiệp xây dựng 9
1.2.1 Khái niệm chung về quản lý thi công xây dựng công trình 9
1.2.2 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình 9
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây dựng 25
1.3.1 Nhóm các nhân tố chủ quan 26
1.3.2 Nhóm các nhân tố khách quan 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THİ CÔNG XÂY DỰNGCÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN THỦ ĐỨC 33
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty, những thông tin chung, ngành nghề sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức 33
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng 35
Trang 62.1.3 Các công trình đã thực hiện 38
2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh một số năm gần đâyError! Bookmark not defined 2.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức 41
2.2.1 Thực trạng công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 42
2.2.2 Thực tạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 45
2.2.3 Thực trạng công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 47
2.2.4 Thực trạng công tác quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong xây dựng công trình 50
2.2.5 Quản lý rủi ro trong thi công xây dựng công trình 53
2.2.6 Tổ chức quản lý thi công xây dựng tại công ty 55
2.2.7 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 56
2.2.8 Ví dụ minh họa về thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng tại công trình: Công trình nâng cấp đường Võ Văn Hát – Quận 9 58
2.3 Đánh giá công tác quản lý thi công của Công ty TNHH một thành viên dịch vụ công ích Quận Thủ Đức 62
2.3.1 Đánh giá chung công tác quản lý thi công xây dựng công trình 62
2.3.2 Những mặt đạt được 63
2.3.3 Những mặt còn hạn chế, tồn tại 65
2.3.4 Những nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, tồn tại trong quản lý thi công xây dựng công trình của công ty 67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN THỦ ĐỨC 69
3.1 Định hướng phát triển trong thời gian tới 69
3.2 Nguyên tắc hoàn thiện công tác quản lý thi công 70
3.2.1 Thực hiện tốt công tác chuẩn bị thi công 72
3.2.2 Nâng cao năng lực hoạt động của ban chỉ huy công trường 72
Trang 73.3 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thi công tại Công ty TNHH MTV Dịch
vụ Công ích Quận Thủ Đức 73
3.3.1 Nâng cao năng lực các phòng ban và ban chỉ huy công trường 73
3.3.2 Hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý thi công xây dựng công trình 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Tổng hợp một số công trình tiêu biểu đã hoàn thành 2010-2017 39
Bảng 2.2: Bảng doanh thu năm 2014-2016 40
Bảng 2.3: Thời gian theo hợp đồng và thời gian thi công thực tế 44
Bảng 2.4: Công tác quản lý chất lượng các công trình thực hiện 46
Bảng 2.5: Công tác quản lý khối lượng các công trình thực hiện 48
Bảng 2.6: Công tác quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường 51
Bảng 2.7: Nhân sự chủ chốt tại công trường 60
Bảng 3.1: Ví dụ - Lập hợp đồng nhận thầu trên phần mềm 96
Bảng 3.2: Ví dụ - Lập hợp đồng giao thầu trên phần mềm 97
Bảng 3.3: Ví dụ - Lập phụ lục hợp đồng nhận thầu trên phần mềm 98
Bảng 3.4: Ví dụ - Lập hồ sơ thanh toán nhà thầu trên phần mềm 99
Bảng 3.5: Ví dụ - Lập phiếu xác nhận khối lượng hoàn thành trên phần mềm 99
Bảng 3.6: Ví dụ - Danh sách xác nhận khối lượng hoàn thành trên phần mềm 100
Bảng 3.7: Ví dụ - Lập đề xuất thanh toán trên phần mềm 100
Bảng 3.8: Ví dụ - Theo dõi sản lượng trên phần mềm 101
Bảng 3.9: Ví dụ - Theo dõi doanh thu trên phần mềm 101
Bảng 3.10: Ví dụ - Theo dõi tình hình giao khoán đội trên phần mềm 101
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quá trình thi công xây dựng công trình 3
Hình 1.2 Trình tự tổ chức thi công xây dựng công trình 6
Hình 1.3 Những nội dung chủ yếu của quản lý thi công xây dựng công trình 9
Hình 1.4: Các bước lập tiến độ thi công 14
Hình 1.5: Kiểm soát nhân tố chất lượng 18
Hình 1.6 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thi công xây dựng công trình của doanh nghiệp xây dựng 26
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty 34
Hình 2.2: Biểu đồ lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm 2014-2016 40
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức của trên công trường của công ty TNHH MTV Dịch vụ Công Ích Quận Thủ Đức 59
Hình 3.1: Sơ đồ khống chế tuần hoàn tiến độ thi công công trình 86
Hình 3.2.Biểu đồ tổng quát quy trình quản lý hợp đồng trên phần mềm 95
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta hiện nay đòi hỏi sự phát triển mạnh mẽ của cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Trong bối cảnh đất nước đang chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đó là một cơ hội lớn đối với sự phát triển nền kinh tế của đất nước Một nền kinh tế phát triển bền vững đòi hỏi có một cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, hạ tầng giao thông phải
đi trước một bước để tạo tiền đề, làm động lực phát triển kinh tế - xã hội Nhà nước hàng năm đã đầu tư rất lớn cho hạ tầng giao thông cả nước thông qua nhiều hình thức, nguồn vốn khác nhau để nâng cấp và xây dựng mới mạng lưới giao thông Nhờ vậy mà trong thời gian qua, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải nước ta đã có những bước phát triển nhất định theo kịp nền phát triển hiện đại hóa và công nghiệp hóa của đất nước
Trong tiến trình đổi mới, phương thức hoạt động và tổ chức sản xuất của các doanh nghiệp thi công xây dựng đã có nhiều biến đổi sâu sắc Hoạt động quản lý các dự án xây dựng giao thông đã trở thành hạt nhân cơ bản trong cơ chế quản lý doanh nghiệp xây dựng giao thông hiện nay Từ đó, việc thúc đẩy thi công đã trở thành một trong những nội dung quan trọng trong đổi mới ngành xây dựng giao thông ngày nay
Các công trình xây dựng trong các doanh nghiệp thực hiện là mục đích chính hướng vào thị trường xây dựng, quản lý dự án công trình là cơ sở cho sự quản lý thi công có tính quyết định sự thành công của doanh nghiệp xây dựng trong cơ chế thị trường Để góp phần phát huy tính tích cực trong quản lý cơ sở hạ tầng, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và khoa học quản lý để nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian, hạ giá thành phẩm, tăng hiệu quả, nâng cao năng lực cho cán bộ nhân viên và trình độ quản lý thi công của doanh nghiệp
Công tác quản lý thi công xây dựng công trình của doanh nghiệp xây dựng trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại, bất cập đó là tiến độ thi công bị kéo dài, chất lượng công trình chưa đảm bảo, công tác quản lý tại công trường còn nhiều bất cập không mang lại hiệu quả trong quản lý, mất an toàn lao động trong thi công, không có hiệu quả kinh tế thậm chí còn bị thua lỗ
Trang 12Với những lý do trên, luận văn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích quận Thủ Đức”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại doanh nghiệp xây dựng
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích quận Thủ Đức
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích quận Thủ Đức
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác quản lý thi công xây
dựng công trình giao thông tại doanh nghiệp
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi của đề tài luận văn là quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn
sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cơ bản trong đó chủ yếu là phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp để nghiên cứu vấn đề
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm kết cấu 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thi công xây dựng công trình giao thông và quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công
trình giao thông tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Thi công xây dựng công trình
1.1.1 Khái niệm về thi công xây dựng công trình
Thi công xây dựng công trình là một hoạt động thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình mà nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ công trình, bảo hành, bảo trì công trình
Thi công xây dựng công trình là một hoạt động thực hiện hoàn thành việc xây dựng công trình đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ, đưa công trình vào khai thác sử dụng
Mục tiêu cao nhất của thi công xây dựng công trình là hoàn thành xây dựng đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ, đưa công trình vào khai thác sử dụng [9]
Thực hiện mục tiêu này nhà thầu xây dựng là người trực tiếp thi công xây dựng công trình Chủ đầu tư chụi trách nhiệm chính và xuyên suốt,các đơn vị tư vấn cùng với các cơ quan hữu quan khác cùng chung trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để nhà thầu xây dựng hoàn thành nhiệm vụ
1.1.2 Tổ chức thi công xây dựng
1.1.2.1 Phân chia và phân loại các quá trình thi công xây lắp
a Căn cứ vào đặc điểm công nghệ và tính chất của các giai đoạn công tác
Căn cứ vào đặc điểm công nghệ và tính chất của các giai đoạn công tác có thể chia thành 3 quá trình cơ bản sau đây:
Hình 1.1: Quá trình thi công xây dựng công trình
Trang 14- Quá trình chuẩn bị và sản xuất các cấu kiện đúc sẵn:
Quá trình chuẩn bị bao gồm hoàn tất các công việc thuộc về hạ tầng phục vụ trực tiếp cho việc triển khai các quá trình thi công như làm đường cho các máy móc, thiết bị, cung cấp điện, nước, đo đạc xác định vị trí công trình v.v
Quá trình sản xuất các loại sản phẩm làm sẵn, bao gồm việc gia công các loại vật liệu trên công trường, sản xuất bê tông ướt, sản xuất vữa, sửa chữa cốt thép, ván khuôn, đúc sẵn các cấu kiện tại hiện trường, khuếch đại kết cấu, nâng cao mức hoàn thiện của các bán thành phẩm trước khi đưa vào vị trí sử dụng v.v
- Quá trình vận chuyển: Quá trình vận chuyển được chia làm hai loại:
+ loại thứ nhất chỉ các công việc vận chuyển vật liệu, cấu kiện từ những nơi cung cấp ở xa đến các kho trung tâm của công trường
+ loại thứ hai chỉ mọi công việc vận chuyển vật liệu, cấu kiện, đất đá v.v trong phạm vi công trường
Trên giác độ tổ chức thi công dây chuyền người ta chỉ nghiên cứu các quá trình vận chuyển trong phạm vi công trường (kể cả vận chuyển lên cao) và các quá trình vận chuyển từ ngoài phục vụ trực tiếp cho các quá trình xây lắp theo tiến độ đã hoạch định
- Quá trình xây lắp: Là quá trình chiếm vị trí chủ yếu Trải qua quá trình này,
các hạng mục công trình lần lượt hình thành, bao gồm các công tác nền và móng, công tác gạch đá, lắp đặt, hoàn thiện v.v từ phần ngầm, phần tầng trên cho đến hoàn thiện trước lúc bàn giao công trình
Như vậy là chỉ có quá trình xây lắp, các quá trình vận chuyển có quan hệ trực tiếp đến quá trình xây lắp và các quá trình chuẩn bị, gia công các sản phẩm phụ trợ
có ảnh hưởng trực tiếp đến sự triển khai của quá trình xây lắp là được kể vào công nghệ sản xuất của thi công dây chuyền
b Căn cứ vào vị trí tác dụng trong sản xuất
Căn cứ vào vị trí tác dụng trong sản xuất có thể chia ra:
- Các quá trình chủ yếu và
- Các quá trình phối hợp
c Căn cứ vào nội dung tổ chức và mức độ phức tạp của các quá trình sản xuất
Trang 15Căn cứ vào nội dung tổ chức và mức độ phức tạp của các quá trình sản xuất
Chẳng hạn: Trong công tác đổ bê tông và đầm chặt gồm hai phần việc là đổ
bê tông vào khuôn và đầm bê tông bằng máy
- Quá trình giản đơn: Quá trình giản đơn là tập hợp các phần việc có quan hệ
với nhau vể công nghệ trong đó thành phần công nhân không đổi còn vật liệu và công cụ có thể thay đổi Thí dụ: quá trình giản đơn chế tạo cốp pha, sản xuất và lắp đặt cốt thép v.v
- Quá trình tổng hợp (còn gọi là quá trình phức tạp) Quá trình tổng hợp là
tập hợp nhiều quá trình giản đơn chính và phụ cùng với quá trình vận chuyển kèm theo Các quá trình giản đơn này có quan hệ chặt chẽ với nhau về công nghệ và tổ chức để tạo ra một hình thức sản phẩm xây lắp nào đó
Chẳng hạn: Quá trình lắp đặt một loại kết cấu nào đó: quá trình xây tường
của ngôi nhà v.v
d Căn cứ vào mối quan hệ giữa các quá trình
Căn cứ vào mối quan hệ giữa các quá trình có thể chia ra:
- Quá trình thi công song song độc lập: là các quá trình được tiến hành thi
công song song không liên quan với nhau trên các khu vực khác nhau
- Quá trình thi công song song phụ thuộc: là các quá trình được tiến hành
song song với nhau trên các khu vực khác nhau nhưng lại phụ thuộc lẫn nhau về mặt tổ chức hoặc kỹ thuật
e Căn cứ vào tính chất công nghệ
Căn cứ vào tính chất công nghệ có thể phân ra quá trình liên tục và quá trình gián đoạn
- Quá trình liên tục: các quá trình công nghệ sản xuất của nó cho phép thực
Trang 16hiện kế tiếp nhau hết công việc này đến công việc khác gọi là quá trình liên tục Đại
bộ phận quá trình xây lắp thuộc loại quá trình liên tục như các quá trình thi công nền đường, thi công mặt đường hay thi công móng mố, rồi đến thi công kiến trúc tầng trên cầu,v.v
Thời gian thực hiện các quá trinh liên tục chỉ phụ thuôc các nhân tố về tổ chức, không liên quan đến tính năng vật liệu xây dựng hay điều kiện địa phương
- Quá trình gián đoạn là loại quá trình trong khi thực hiện chúng không thể
tránh khỏi sự gián đoạn về sản xuất do tính năng vật liệu gây ra Công tác bê tông, công tác trát láng, sơn, vôi v.v thuộc loại quá trình gián đoạn
Thời hạn gián đoạn sản xuất một mặt phụ thuộc vào thời hạn cần thiết để bảo dưỡng bê tông, thời hạn chờ đợi cho vữa khô, sơn khô, mặt khác còn chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ và độ ẩm của môi trường
Do tồn tại sự gián đoạn trong sản xuất làm cho tổ chức sản xuất trở nên phức tạp, khó đảm bảo sự liên tục trong tổ chức thi công, vì vậy cần tìm mọi cách để loại trừ hoặc né tránh tác động của sự gián đoạn này bằng cách sử dụng các kết cấu đúc sẵn, nâng cao mức hoàn thiện của các cấu kiện xây dựng, chia đoạn, chia đợt thi công hợp lý hoặc sử dụng các biện pháp kỹ thuật khác [12]
1.1.2.2 Trình tự tổ chức thi công xây dựng
Tổ chức thi công xây dựng bao gồm các công việc sau:
Hình 1.2 Trình tự tổ chức thi công xây dựng công trình
a Tìm hiểu nghiên cứu kỹ các tài liệu liên quan
Để đảm bảo cho thiết kế thi công các quá trình có tính khoa học và hiện thực cao, khi bắt tay vào công việc tổ chức quá trình cần nghiên cứu kỹ các tài liệu:
- Bình đồ khu vực xây dựng;
- Bản vẽ quy hoạch công trình;
- Các bản vẽ kiến trúc và kết cấu công trình có mô tả rõ các chi tiết phức tạp;
- Những tài liệu chi dẫn thi công có kèm theo bản vẽ chi tiết;
Trang 17- Trình tự lắp đặt thiết bị, điều kiện sử dụng xe máy và công cụ thi công;
- Khả năng cung cấp vật liệu và cấu kiện làm sẵn;
- Tình hình điều động nhân lực;
- Những yêu cầu về thời hạn thi công, chất lượng công trình;
- Các quy trình quy phạm, các tiêu chuẩn và định mức hiện hành
b Phân tích đặc điểm thi công, kết cấu
Phân tích đặc điểm thi công kết cấu là nhằm tìm hiểu kỹ về đặc điểm chịu lực của toàn công trình và của từng bộ phận kết cấu, hiểu rõ tính năng của vật liệu xây dựng tác động lên công trình, nắm chắc kỹ thuật thi công, những yêu cầu về chất lượng v.v Trên cơ sở nghiên cứu và tìm hiểu này để đưara các khả năng thực hiện sao cho công trình được hình thành theo đúng trình tự xây lắp, đảm bảo cho các bộ phận của công trình phát triển đến đâu là ổn định và bền chắc đến đó Cũng chính từ
sự tìm hiểu về đặc điểm kết cấu và trình tự thi công mà tiến hành phân chia đối tượng thi công thành các đoạn, các đợt phù hợp, tận dụng mọi khả năng của xe máy
và lực lượng lao động sẵn có nhằm đảm bảo cho các quá trình thi công được tiến hành liên tục, nhịp nhàng, tôn trọng những tiêu chuẩn chất lượng, những quy tắc an toàn, tạo điều kiện tăng năng suất, rút ngắn thời hạn thi công dẫn đến hạ giá thành công tác xây lắp
c Sơ bộ chọn phương án thi công
Đứng trên quan điểm kỹ thuật thi công đơn thuần hay trên giác độ tổ chức thực hiện thuần tuý, người ta có thể đưa ra các phương án khác nhau để thực hiện một quá trình thi công nhất định Những biện pháp kỹ thuật hay phương án tổ chức khác nhau sẽ có những ưu khuyết điểm khác nhau và đi kèm theo nó là các chi phí cũng khác nhau Để có thể chọn ra phương án thi công hợp lý nhất xét trên cả hai mặt kỹ thuật thi công và tổ chứcthực hiện phải căn cứ vào những tiêu chuẩn lựa chọn nhất định
- Xét về mặt kỹ thuật
+ Kết cấu công trình cho phép chia cắt, cho phép để điểm dừng thi công ở những vị trí nào
+ Quá trình thi công cho phép tiến hành liên tục hay bắt buộc phải chấp nhận
sự gián đoạn sản xuất
Trang 18+ Những khả năng và điều kiện làm việc của kết cấu trong các giai đoạn thi công
+ Các biên pháp kỹ thuật chung cần phải tuân theo Sự lựa chọn các biện pháp thi công cụ thể
+ Những nhân tố thuộc về thời tiết và môi trường ảnh hưởng đến kỹ thuật thi công v.v
- Về tổ chức thi công
+ Nắm vững những ý định về trình tự xây lắp công trình hoàn thành từng bộ phận kết cấu, từng dây chuyền công nghệ để sớm đưa công trình vào sử dụng từng phần và góp phần rút ngắn thời gian thi công chung
+ Những điều kiện không gian và mặt bằng cho phép triển khai các quá trình xây lắp cụ thể
+ Những điều kiện về sử dụng xe máy và công cụ thi công
+ Điều kiện cung cấp vật liệu, điều kiện sản xuất cấu kiện, vận chuyển và tập kết vật liệu và cấu kiện vào hiện trường
+ Khả năng huy động nhân lực và bố trí sản xuất
+ Điều kiện thoả mãn những yêu cầu khác như: nhu cầu cung cấp điện, cung cấp nước, khí nén động lực, đảm bảo thông tin liên lạc nhằm thoả mãn những nhu cầu tối thiểu trong quá trình triển khai xây lắp theo dự kiến
- Về đánh giá tình hình kinh tế của các phương án
Các phương án tổ chức thực hiện một quá trình được đưa ra để lựa chọn đủ,
đã phân tích kỹ đến đâu cũng không thể bỏ qua việc tính toán các chỉ tiêu kinh tế cụ thể và các chí tiêu kinh tế tổng hợp liên quan đến phương án đang xét nhằm chỉ ra những chi phí phải bỏ ra và hiệu quả thu lại Các chỉ tiêu này đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc khẳng định một giải pháp
1.1.2.3 Tổ chức thực hiện thi công xây dựng công trình
Tổ chức thực hiện xây dựng công trình, bao gồm các bước:
- Chuẩn bị thi công: doanh nghiệp xây dựng phải thực hiện các công việc
như thiết kế lại tổ chức thi công để làm chính xác thêm phương án đã xác định khi tranh thầu, gắn nhiệm vụ thi công của hợp đồng đang xét với các hợp đồng khác để
tổ chức sản xuất theo năm, lựa chọn nhà thầu phụ, nếu cần mua sắm vật tư thiết bị
Trang 19xây dựng, hoàn thành các thủ tục mở công trường và các nhiệm vụ chuẩn bị thi công khác
- Tiến hành thi công công trình trên thực địa, bao gồm cả công việc kiểm tra
chất lượng xây dựng
1.2 Quản lý thi công xây dựng công trình tại các doanh nghiệp xây dựng
1.2.1 Khái niệm chung về quản lý thi công xây dựng công trình
Quản lý thi công (QLTC) xây dựng công trình trong giai đoạn thi công có vai trò đặc biệt quan trọng Nếu như các quá trình QLTC công trình trong giai đoạn khảo sát, thiết kế hoặc đấu thầu là gián tiếp thì QLTC trong giai đoạn thi công là trực tiếp nhằm kiểm soát và đảm bảo chất lượng công trình xây dựng (CTXD), an toàn lao động và vệ sinh môi trường Bởi vì thi công là quá trình kiến tạo công trình trên thực tế theo đúng bản vẽ thi công được duyệt Thi công tạo nên chất lượng và hiệu quả đích thực của công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình là tập hợp các hoạt động của nhà thầu thi công, giám sát thi công và nghiệm thu công trình của chủ đầu tư (CĐT), giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế, cơ quan quản lý nhà nước thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm tra chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng công trình [6]
Như vậy quản lý thi công xây dựng công trình có nhiều chủ thể tham gia với các mức độ và phương thức khác nhau Trong phạm vi luận văn tác giả chỉ tập trung vào nghiên cứu các vấn đề về QLTC XDCT trên góc độ của nhà thầu thi công xây
dựng công trình
1.2.2 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình
Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình giao thông bao gồm:
Hình 1.3 Những nội dung chủ yếu của quản lý thi công xây dựng công trình
Trang 201.2.2.1 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình giao thông
Trong xây dựng công trình giao thông, cũng giống như trong bất kỳ một ngành sản xuất công nghiệp nào khác, muốn đạt được các mục tiêu đề ra người ta phải có kế hoạch sản xuất Kế hoạch sản xuất này khi được gắn với một trục thời gian theo niên lịch thì được gọi là kế hoạch tiến độ sản xuất Quá trình tổ chức thực hiện xây dựng công trình của một dự án là một quá trình phức tạp, có nhiều bên tham gia với các lợi ích khác nhau và tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro, bất định Để thực hiện thành công công việc xây dựng công trình cần phải có một mô hình khoa học
tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất xây dựng Mô hình đó chính là kế hoạch tiến độ xây dựng công trình
Quản lý tiến độ thi công xây dựng thực chất là tác động của các bên hữu quan đến việc lập tiến độ thi công và thi công theo tiến độ đã lập cùng các chế tài tương ứng
Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình: Là kế hoạch thực hiện các hoạt động
xây dựng bằng những công nghệ xây dựng, kỹ thuật xây dựng và biện pháp tổ chức thích hợp nhằm hoàn thành công trình xây dựng đảm bảo chất lượng kỹ thuật, trong hạn mức chi phí và thời hạn đã đề ra, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình là quá trình quản lý bao gồm thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn
bộ công trình và việc lập kế hoạch, quản lý tiến độ thực hiện công trình nhằm đảm bảo cho công trình hoàn thành đúng thời hạn quy định trong phạm vi ngân sách và các nguồn lực cho phép
Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình là nội dung chủ yếu trong quản lý thi công xây dựng Nó thường được lập sau khi xác định được phương pháp tổ chức thi công Kế hoạch tiến độ được thể hiện dưới dạng biểu đồ, sơ đồ Tùy theo tính chấtcủa công trình, yêu cầu công nghệ và phương pháp tổ chức sản xuất, tổ chức thi công xây dựng mà hình thức thể hiện là sơ đồ ngang, sơ đồ xiên hay sơ đồ mạng
Mục đích của lập kế hoạch tiến độ thi công công trình là việc lập nên một mô hình điều khiển sản xuất, trong đó có sự sắp xếp các công việc với nhau theo một trình tự công nghệ nhất định nhằm đảm bảo cho việc thi công xây dựng công trình
Trang 21theo một trình tự hợp lý về mặt không gian, thời gian, hợp lý về việc sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật công nghệ, phù hợp với điều kiện mặt bằng thi công, tiết kiệm được chi phí, nhằm rút ngắn tiến độ thi công công trình, hạ giá thành xây dựng Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm thi công xây dựng theo đúng kế hoạch, Chủ đầu tư, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
1.2.2.1.1 Các nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ xây dựng
-Chọn thứ tự thi công hợp lý: Việc chọn thứ tự thi công hợp lý là rất quan
trọng, đặc biệt đối với các công trình lớn, phức tạp, có nhiều hạng mục liên quan với nhau qua chức năng, công nghệ, điều kiện thi công Khi chọn thứ tự triển khai các công tác xây lắp cần chú ý những vấn đề sau: Tuân thủ trình tự công nghệ xây dựng, đảm bảo tính liên tục cho các tổ thợ chính Khi cần tập trung nhân lực và máy móc thiết bị phải chú ý đến giới hạn về tài nguyên và đảm bảo các nguyên tắc điều hòa trong tổ chức, cần có biện pháp giảm thiểu rủi ro liên quan đến các yếu tố tự nhiên như mưa, lũ, có biện pháp hỗ trợ đối với các công việc khó thi công Thông thường người ta chọn thi công từ dưới lên trên, từ trong ra ngoài, từ hệ chính sang
hệ phụ, từ hệ chịu lực sang hệ không chịu lực, từ hệ ổn định sang hệ không ổn định
-Đảm bảo thời hạn thi công: Để có thể hoàn thành và đưa công trình vào
khai thác đúng thời hạn thì trước hết, kế hoạch tiến độ phải đảm bảo thỏa mãn điều kiện này Kế hoạch tiến độ càng có ít thời gian dự trữ thì khả năng điều chỉnh và đối phó với các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thi công cũng như khả năng thỏa mãn yêu cầu của chủ đầu tư về việc sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng càng thấp
-Sử dụng nhân lực điều hòa trong sản xuất: Biểu đồ nhân lực được coi là
điều hòa khi số nhân công tăng từ từ trong thời gian ban đầu và giảm dần khi công trường kết thúc và không có sự tăng giảm đột biến Nếu số công nhân sử dụng không điều hòa, nghĩa là có lúc dùng nhiều người, có lúc lại dùng ít người làm cho các phụ phí như phí tuyển dụng, chi phí lán trại và các dịch vụ khác tăng, lãng phí
Trang 22tài nguyên Tập trung nhiều người trong thời gian ngắn gây lãng phí những cơ sở phục vụ cũng như máy móc thiết bị vì không kịp khấu hao
-Cấp vốn vào trong công trình một cách hợp lý: Vốn đưa vào phải đúng thời
điểm và hợp lý, tránh đưa vốn vào vào công trình một cách khiêm tốn thì sẽ gây chậm tiến độ, nếu lượng vốn đổ vào quá nhiều mà sử dụng không kịp thời sẽ gây lãng phí
1.2.2.1.2 Trình tự lập kế hoạch tiến độ xây dựng
Tiến độ thi công xây dựng được lập dựa trên các số liệu tính toán của thiết kế
tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công cùng với những kết quả khảo sát bổ sung về đặc điểm của công trường Để thỏa mãn các mục tiêu đã đề ra, tiến độ thi công xây dựng cần lập theo trình tự sau:
+ Phân tích công nghệ xây dựng công trình
+ Lập danh mục các công việc sẽ tiến hành xây lắp công trình Xác định khối lượng công việc theo danh mục đã lập
+ Chọn biện pháp kỹ thuật thi công cho các công việc xây lắp
+ Xác định chi phí lao động, máy móc thiết bị để thực hiện công việc đó + Xác định thời gian thi công và hao phí nguyên vật liệu
+ Lập tiến độ sơ bộ
+ Xác định các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật của tiến độ sơ bộ đã lập
+ So sánh các chỉ tiêu của tiến độ sơ bộ với các tiêu chí đặt ra ban đầu
+ Tối ưu hóa tiến độ theo các chỉ tiêu ưu tiên
+ Phê duyệt tiến độ
+ Lập tiến độ cung cấp vật tư chủ yếu, tiến độ cung cấp các loại thiết bị máy móc thi công, tiến độ cung cấp nhân lực
1.2.2.1.3 Nội dung của kế hoạch tiến độ xây dựng
Tiến độ trong thiết kế kế tổ chức thi công chi tiết do nhà thầu thi công lập Trong kế hoạch tiến độ thi công thường thể hiện rõ:
- Danh mục công việc, tính chất công việc, khối lượng công việc theo từng danh mục như các công việc chuẩn bị, công việc xây dựng tạm, công việc xây dựng chính Làm rõ danh mục các đầu việc, các tổ hợp công nghệ xây lắp, các công việc trong từng tổ hợp công tác đầy đủ, không trùng lắp, sắp xếp theo trình tự thi công
Trang 23- Phương pháp thực hiện (phương pháp công nghệ và cách thức thực hiện), nhu cầu lao động, xe máy thiết bị thi công, và thới gian cần thiết thực hiện từ đầu việc Thời gian thực hiện từng đầu việc cần được tính toán đảm bảo độ chính xác cao, có xét đến thời gian chờ kỹ thuật, thời gian thực hiện các nghiệp vụ quản lý, thời gian dự phòng cho sự chậm trễ các công việc liền trước
- Thời điểm bắt đầu, kết thúc của từng đầu việc và mối quan hệ trước sau về không gian và thời gian, về công nghệ và tổ chức sản xuất của các công việc, các mốc thời gian quan trọng phải tuân theo Quan hệ trước sau của các công việc được xác lập theo nguyên lý ghép sát về thứ tự kỹ thuật và sử dụng mặt bản sản xuất hoặc hiệu quả các nguồn lực
- Kế hoạch tiến độ là căn cứ để thiết lập các kế hoạch phụ trợ khác như kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch sử dụng xe máy, cung ứng vật tư, kế hoạch tài chính
- Tiến độ thi công được thể hiện bằng sơ đồ ngang hoặc sơ đồ mạng Tổng tiến độ được lập dựa vào tiến độ của các hạng mục Thời gian tổng tiến độ được xác lập tối ưu, đảm bảo sử dụng các nguồn lực hợp lý, đảm bảo chất lượng và an toàn thi công Thể hiện rõ các mốc tiến độ quan trọng, các giai đoạn thi công trọng yếu phải khống chế thực hiện Tiến độ được thiết kế rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi cho việc quản lý, giám sát thi công
Kế hoạch tiến độ được lập ra để chỉ đạo thi công xây dựng công trình, để đánh giá sự sai lệch giữ thực tế sản xuất và kế hoạch đã đặt ra nhằm mục đích giúp người chỉ huy thi công có những quyết định điều chỉnh thi công kịp thời Trường hợp sai lệch là quá lớn không thể điều chỉnh bằng các biện pháp đơn giản thì cần lập lại kế hoạch tiến độ thi công theo tình hình mới
Trang 24Thông thường khi lập tiến độ thi công phải theo 10 bước:
1.2.2.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng: Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của các bên hữu quan thông qua các biện pháp lập kế hoạch chất lượng, kiểm tra chất lượng và cải tiến chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo cho công trình đáp ứng tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu chất lượng phù hợp với những tiêu chuẩn kinh tế-kỹ thuật đã định thỏa mãn tốt nhất nhu cầu sử dụng của xã hội
Đảm bảo chất lượng công trình xây dựng: Là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống của tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng được tiến hành trong cả ba giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng, nhằm đạt được chất lượng công trình theo qui định
Hình 1.4: Các bước lập tiến độ thi công
Trang 25Lập kế hoạch chất lượng công trình xây dựng: Là việc thiết lập mục tiêu chất lượng của công trình, các biện pháp tổ chức và tiến độ tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình
Kiểm định chất lượng xây lắp: Là hoạt động của đơn vị có tư cách pháp nhân, sử dụng phương tiện kỹ thuật để kiểm tra, thử nghiệm, định lượng một hay nhiều tính chấtcủa sản phẩm hay công trình xây dựng, so sánh với qui định thiết kế
và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng
1.2.2.2.1 Kế hoạch kiểm soát chất lượng
Kế hoạch kiểm soát chất lượng sẽ bao gồm những nội dung sau:
-Cơ cấu tổ chức kiểm soát chất lượng: Được miêu tả trong một “Sơ đồ tổ chức kiểm soát chất lượng” phân chia các bộ phận, trách nhiệm và nghĩa vụ của các nhân sự trong sơ đồ, tất cả họ đều tham gia độc lập và cụ thể về các vấn đề kiểm soát chất lượng
-Thủ tục liên lạc và tác động lẫn nhau: Liên lạc giữa nhân sự thi công của nhà thầu làm việc trong các khu vực yêu cầu kiểm soát chất lượng, và nhân viên kiểm soát chất lượng, bao gồm các phương tiện liên lạc thông thường và hệ thống báo cáo Thêm vào đó, cũng sẽ phải qui định tần xuất, tin tức được đưa ra và dự định các cuộc họp ở hiện trường để điều phối
-Biện pháp, thiết bị và nhân viên trợ giúp cho kiểm soát chất lượng: Một miêutả chi tiết và phù hợp về các biện pháp, thiết bị (bao gồm cả phòng thí nghiệm)
và nhân viên trợ giúp được áp dụng cho kiểm soát chất lượng, bao gồm cả chi tiết mỗi giai đoạn được xem xét trong quá trình thi công công trình
-Danh sách thí nghiệm: Đưa ra một danh sách các chỉ tiêu, tần suất cần phải thí nghiệm thiết trong giai đoạn thực hiện hợp đồng, nhân sự và phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm cho mỗi loại thí nghiệm và dự tính số lượng thí nghiệm yêu cầu
-Thí nghiệm trong và ngoài công trường: Một danh sách miêu tả tóm tắt tất
cả thí nghiệm trong và ngoài công trường được thực hiện ở phòng thí nghiệm Thêm vào đó, một danh sách các thí nghiệm mà nhà thầu đề xuất đã được hoàn thành tại các phòng thí nghiệm khác
- Kế hoạch kiểm tra chất lượng: Một kế hoạch dạng sơ đồ sẽ được chuẩn bị cho mỗi trường hợp cần thiết để kiểm soát chất lượng được nhận biết trong bảng
Trang 26thống kênêu trên, bao gồm cả mô tả tất cả các hoạt động chính để kiểm soát chất lượng, ngày bắt đầu và hoàn thành mỗi hoạt động, các hạng mục chủ chốt của kế hoạch, xác nhận và quản lý đệ trình
- Các biểu mẫu kiểm tra, báo cáo và các đệ trình khác
1.2.2.2.2 Nội dung quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông
Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu
tư và pháp luật về chất lượng do mình đảm nhận, bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu theo quy định như sau :
-Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng
-Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế
-Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường
-Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận xây dựng công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng hoàn thành
-Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và
vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của Chủ đầu tư Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu và lập phiếu yêu cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu Để đảm bảo chất lượng xây dựng theo yêu cầu thiết kế, tổ chức xây lắp cần có những biện pháp phù hợp để tổ chức giám sát việc thực hiện chất lượng sản phẩm
1.2.2.2.3 Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình
Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình của dự án công trình thường lấy sự đảm bảo và nâng cao chất lượng dự án công trình làm mục tiêu Tổ chức bên chức năng quản lý các khâu, các giai đoạn quản lý chất lượng, hình thành nên một hệ
Trang 27thống cùng nhau thúc đẩy vừa có thể phối hợp nhịp nhàng, vừa có chức trách, nhiệm vụ rõ ràng để tiêu chuẩn hóa và chế độ hóa công tác quản lý chất lượng Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình bao gồm những nội dung sau:
- Xác định mục tiêu chất lượng công trình
- Lập chế độ trách nhiệm về chất lượng: Phải xác định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm vụ của các thành viên ban lãnh đạo dự án công trình, các ban ngành chức năng có liên quan, nhân viên và toàn thể công nhân viên chức trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình
- Thực hiện tiêu chuẩn hóa quản lý: Coi biện pháp xử lý các công tác quản lý của dự án công trình là chế độ quy tác để chúng trở thành căn cứ hoạt động của toàn thể công nhân viên chức tham gia tổ chức dự án công trình
1.2.2.2.4 Kiểm soát nhân tố chất lượng dự án thi công
Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án thi công chủ yếu có 5 lĩnh vực lớn: Con người, nguyên vật liệu, máy móc, phương pháp, môi trường Tăng cường kiểm soát 5 nhân tố này trước khi sự việc xảy ra là việc làm quan trọng để bảo đảm chất lượng dự án thi công
- Kiểm soát con người: Con người là chủ thể trực tiếp tham dự, tổ chức, chỉ huyvà thao tác thi công Vì là đối tượng của kiểm soát nên con người cần phải tránh
để xảy ra sai sót, là động lực của kiểm soát, con người phải phát huy đầy đủ tính tích cực và vai trò chủ đạo của bản thân Vì vậy, ngoài việc tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, giáo dục kỷ luật lao động, giáo dục đạo đức nghề nghiệp, đào tạo kỹ thuật chuyên môn, hoàn thiện chế độ trách nhiệm, cải thiện điều kiện lao động và khích lệ tinh thần nhiệt tình lao động một cách hợp lý, còn phải dựa trên đặc điểm của công trình, xuất phát từ việc bảo đảm chất lượng để tiến hành kiểm soát việc sử dụng con người thông qua trình độ kỹ thuật con người, khiếm khuyết sinh lý, hành
vi tâm lý con người, hành vi sai lầm của con người…Tóm lại, trong vấn đề dùng người, nên xem xét tổng hợp từ những phương diện tố chất chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ và sức khỏe, để tiến hành kiểm soát toàn diện
Trang 28Hình 1.5: Kiểm soát nhân tố chất lượng
- Kiểm soát nguyên vật liệu: bao gồm kiểm soát nguyên, vật liệu, thành
phẩm,bán thành phẩm, linh kiện… Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là nghiệm thu và kiểm tra, sử dụng chính xác, hợp lý, xây dựng cơ cấu quản lý kỹ thuật để thực hiện các khâu thu, phát, lưu trữ, vận chuyển, tránh hiện tượng nhầm lẫn nguyên vật liệu hoặc đem nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn vào sử dụng cho công trình
- Kiểm soát máy móc bao gồm kiểm soát thiết bị, máy móc, công cụ
thicông…vv Phải dựa trên đặc điểm công nghệ và yêu cầu kỹ thuật khác nhau để
lựa chọn được thiết bị máy móc thích hợp Sử dụng đúng, đảm bảo việc quản lý và bảo dưỡng tốt thiết bị máy móc
- Kiểm soát biện pháp có nghĩa là kiểm soát những biện pháp như phươngán thi công, công nghệ thi công, thiết kế tổ chức thi công, biện pháp kỹ thuật thi công… Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là kết hợp với thực tế công trình để giải quyết khó khăn trong thi công, kiểm tra tính khả thi kỹ thuật, sự hợp lý về kinh
tế để có lợi cho việc bảo đảm chất lượng, tăng tốc độ và giảm giá thành
- Kiểm soát môi trường: Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng côngtrình tương đối nhiều, có môi trường kỹ thuật công trình như địa chất, thủy văn, khí tượng, môi trường quản lý công trình như hệ thống bảo đảm chất lượng, chế độ quản lý chất lượn, môi trường lao động như tổ hợp lao động, môi trường làm việc Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công trình, có tính phức tạp và
có đặc điểm biến đổi thường xuyên Do đó, căn cứ vào đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể nên áp dụng những biện pháp tăng cường kiểm soát có hiệu quả đối với những
Trang 29nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng Đặc biệt là hiện trường thi công cần xây dựng nên môi trường thi công văn minh, bảo đảm nguyên vật liệu và công vụ được sắp xếp có thứ tự, đường đi lối lại hanh thông, nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ, trình tự thi công theo quy định nhằm tạo điều kiện cho đảm bảo chất lượng và an toàn
1.2.2.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
Công tác quản lý khối lượng là một trong những khâu rất quan trọng trong việc thi công công trình Mục đích của việc quản lý khối lượng thi công công trình
là đảm bảo cho công trình được xây dựng đúng với khối lượng hồ sơ thiết kế đã được duyệt và có cơ chế xử lý những khối lượng phát sinh trong quá trình thi công nhằm làm cho công trình thi công đảm bảo được chất lượng Đồng thời tránh được những sai sót, hạn chế thất thoát khối lượng có thể xảy ra trong quá trình thi công
Bản chất của quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình là đảm bảo cho công trình được xây dựng đúng khối lượng thiết kế đã được duyệt và có cơ chế
xử lý những phát sinh trong quá trình thi công
Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán
Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng đối với hình thức hợp đồng theo đơn giá, hình thức hợp đồng theo thời gian và được thực hiện theo quy định sau đây:
Trang 30+ Trường hợp Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lươngảnh hưởng trựctiếp đến giá hợp đồng thì được điều chỉnh theo các chính sách này kể từ thời điểm các chính sách này có hiệu lực
+ Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị nêu trong hợp đồng do Nhà nướckiểm soát có biến động lớn ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng thì phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định
+ Trường hợp có khối lượng, số lượng tăng hoặc giảm trong quá trình thực hiệnhợp đồng nhưng trong phạm vi của hồ sơ mời thầu và không do lỗi của nhà thầu gây ra thì việc tính giá trị tăng hoặc giảm phải căn cứ vào đơn giá của hợp đồng
+ Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hồ sơ mờithầu thì chủ đầu tư thoả thuận với nhà thầu đã ký hợp đồng để tính toán bổ sung các công việc phát sinh và báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định Trường hợp thoả thuận không thành thì nội dung công việc phát sinh đó hình thành một gói thầu mới và tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định
Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng theo hợp đồng đã ký và phải được người có thẩm quyền xem xét, quyết định Giá hợp đồng sau điều chỉnh không được vượt dự toán, tổng dự toán hoặc giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt, trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho phép Mọi thay đổi liên quan đến công trình phải được thể hiện bằng văn bản được
cả tư vấn giám sát và nhà thầu ký nhận và được chủ đầu tư chấp thuận, đây sẽ là cơ
sở để thanh toán và hiệu chỉnh thời gian cần thiết để thực thi công việc hiệu chỉnh
đó
1.2.2.4 Quản lý an toàn trên công trường xây dựng giao thông
An toàn lao động là công tác bảo vệ tính mạng và tài sản, bảo đảm cho nhân công có thể làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh sạch sẽ
Bảo hộ lao động là công tác phòng ngừa những tai nạn có thể xảy ra gây tổn thương, chết người hay tàn phế, phòng ngừa những bệnh nghề nghiệp có thể xảy ra của quá trình thi công hoặc làm cho sức khỏe của công nhân có thể giảm sút nhanh chóng, hoặc làm cho công nhân bị nhiễm độc, nhiễm trùng sinh bệnh tật Khi công nhân làm việc trong giếng chìm hơi ép, lặn sâu, làm việc ở các kho xi măng, các
Trang 31mỏkhai thác đá, tiếp xúc với bụi khi thi công móng, mặt đường, làm việc trực tiếp với nhựa đường đều bị ảnh hưởng
1.2.2.4.1 Nhiệm vụ công tác an toàn lao động của tổ chức xây dựng
Trong quá trình thi công, đơn vị thi công phải nghiên cứu, không ngừng cải thiện điều kiện lao động và bảo đảm an toàn lao động trong quá trình sản xuất Để đảm bảo an toàn lao động trên các công trường đơn vị thi công cần thực hiện các nhiệm vụ:
+ Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động, nghiên cứu hồ sơ thiết kế công trình và hồ sơ thiết kế tổ chức thi công Có những kiến nghị bổ sung hoặc sửa đổi biện pháp thi công trong hồ sơ thiết tổ chức thi công khi phát hiện hiện tượng không đảm bảo an toàn trong quá trình thi công
+ Xây dựng các quy định, nội quy thao tác, quy tắc an toàn kỹ thuật, phù hợp với điều kiện thi công trên công trường để phòng ngừa hiện tượng bất an toàn có thể xảy ra Cải tiến biện pháp thi công, biện pháp tổ chức lao động để nâng cao mức độan toàn trong thi công
+ Theo dõi việc thực hiện chế độ bảo hộ lao động, nội quy an toàn lao động,kiểm tra tính chất an toàn và điều kiện làm việc của máy móc, thiết bị và phương tiện của vận tải trên công trường Đôn đốc thực hiệntốt nội quy an toàn sản xuất
+ Nghiên cứu phân tích các tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và đề ra các biện pháp đảm bảo an toàn kỹ thuật, an toàn lao động và bảo hộ lao động
+ Tuyên truyền, giáo dục công tác bảo hộ lao động, tổ chức thực hiện những biện pháp tổ chức kỹ thuật có liên quan đến bảo hộ lao động Làm tốt công tác vệ sinh sản xuất, công tác trang bị phòng hộ lao động, luôn tìm cách cải thiện điều kiện làm việc, cơ giới hóa những công việc nặng nhọc để hạn chế mức thấp nhất mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân
1.2.2.4.2 Tổ chức an toàn lao động trong doanh nghiệp xây dựng
Để tổ chức tốt công tác đảm bảo an toàn lao động và bảo hộ lao động trên các công trường xây dựng, doanh nghiệp phải xây dựng quy chế hoạt động, trong đó phải qui định rõ chế độ trách nhiệm của từng thành viên trong doanh nghiệp
Trang 32Giám đốc doanh nghiệp là người chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
về công tác an toàn và bảo hộ lao động trong doanh nghiệp Để thực hiện nhiệm vụ này, giám đốc phải cử BCH công trường hoặc cán bộ phụ trách tổ chức thi công và công tác an toàn và bảo hộ lao động trên công trường
Chỉ huy trưởng (CHT) công trường là người chịu trách nhiệm trước giám đốc doanh nghiệp về công tác an toàn lao động và bảo hộ lao động trên công trường thuộc phạm vi mình quản lý CHT công trường có trách nhiệm:
+ Tổ chức huấn luyện và học tập về an toàn kỹ thuật và bảo hộ lao động cho công nhân trên công trường trước khi triển khai thi công công trình
+ Hướng dẫn công nhân phương pháp và nội quy làm việc trên công trường, qui trình, qui phạm kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động
+ Bảo đảm điều kiện vệ sinh, sinh hoạt, quần áo lao động, các dụng cụ phòng
hộ lao động cần thiết cho công nhân.Tạo điều kiện để thi công an toàn, xây dựng những quy định trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị, cá nhân
+ Cử cán bộ phụ trách công tác an toàn lao động trên công trường Cán bộ phụ trách an toàn lao động trên công trường có các quyền hạn không cho thi công trong điều kiện không đảm bảo an toàn Không cho tiếp tục sử dụng các loại máy móc vàthiết bị không đảm bảo an toàn lao động Đề nghị khen thưởng những người chấp hành tốt và kỷ luật những người không chấp hành nội quy Khi công nhân đến công trường làm việc phải phổ biến về nội quy bảo hộ lao động, phổ biến các quy tắc, trật tự trong công trường, an toàn kỹ thuật, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ, giới thiệu trình tự công nghệ phương pháp vận hành và sử dụng máy móc thiết bị
Các công nhân trên công trường có nhiệm vụ: Chấp hành tốt kỷ luật lao động, giữ gìn tài sản của công ty, chấp hành tốt về an toàn kỹ thuật, vệ sinh sản xuất, phòng chống cháy nổ và bảo hộ lao động
1.2.2.4.3 Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trên công trường
+ Các biện pháp đảm bảo an toàn về mặt kỹ thuật công nghệ như: Thực hiện
cơ giới hóa quá trình thi công xây dựng, cũng như cơ giới hóa quá trình sản xuất vật liệu xây dựng, cơ giới hóa quá trình xếp dỡ tại các bãi vật liệu xây dựng, các xí
Trang 33nghiệp sản xuất phụ nhằm giảm bớt sản xuất nặng nhọc và quá trình sản xuất kém
an toàn cho người và máy móc thiết bị
+ Các biện pháp kỹ thuật về an toàn nơi làm việc như: Thắt dây an toàn khi làm việc trên cao, nơi nguy hiểm, khi làm việc công nhân phải mặc quần áo bảo hộ, độimũ bảo hiểm Các biện pháp đảm bảo an toàn nơi làm việc như: Đảm bảo đủ ánh sáng nơi làm việc, có rào che chắn để ngăn ngừa tai nạn lao động, không cho công nhân làm việc trong phạm vi không an toàn khi cơ giới hoạt động
+ Các biện pháp về tổ chức như:
Qui định chế độ làm việc và nghỉ ngơi, cung cấp đủ dụng cụ phòng hộ cho công nhân, thực hiện chế độ lao động hơp lý, không để cho công nhân làm thêm giờ, thêm ca quá nhiều, tổ chức huấn luyện biện pháp an toàn sản xuất trước khi tiến hành thi công công trình
Qui định chế độ trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong việc đảm bảo an toànlao động: CHT công trường có nhiệm vụ lãnh đạo công trường thực hiện các công tác về an toàn kỹ thuật Tổ trưởng, đội trưởng thi công chịu trách nhiệm công tác an toàn lao động và vệ sinh sản xuất trong phạm qui của mình phụ trách
+ Quản lý kỹ thuật an toàn trên sơ đồ mặt bằng thi công: Quy định vị trí của kho thuốc nổ, xưởng gia công Xác định vị trí của kho dầu và các kho chứa nguyên liệu dễ bắt cháy khác Xác định vị trí chất đống cất giữ cấu kiện chế sẵn như khối đất đá, vật liệu xây dựng và bê tông Xác định vị trí hoạt động của các xe cần cẩu
+ Trình bày kỹ thuật an toàn thi công: Trình bày theo từng phần (nền móng, kết cấu chính, lắp ráp thiết bị),theo chuẩn loại công trình, của các nhân viên tác nghiệp đặc biệt Quản lý tài liệu an toàn trong nội bộ doanh nghiệp Nhân viên quản
lý kỹ thuật của dự án trong thi công phải kịp thời thu thập đầy đủ tài liệu kỹ thuật gốc về tình hình thực hiện các biện pháp kỹ thuật an Quy phạm hóa tài liệu quản lý
an toàn trong nội bộ doanh nghiệp
+ Lập trình tự tác nghiệp an toàn chuẩn: Là điều kiện hàng đầu trong việc chuẩn hóa tác nghiệp Tiêu chuẩn tác nghiệp phải xem xét đến đặc điểm và quy luật vận động thân thể của người, đến bố trí hiện trường tác nghiệp, sử dụng dụng cụ thiết bị, cường độ thao tác, phải phù hợp yêu cầu về lý thuyết về con người và máy thi công Tổ chức huấn luyện nhiều lần, thưởng khi đạt tiêu chuẩn
Trang 34+ Thực hiện chế độ khen thưởng đối với tổ chức cá nhân thực hiện tốt những qui định về an toàn lao động và bảo hộ lao động, nghiêm khắc phạt khi họ vi phạm
1.2.2.5 Quản lý môi trường xây dựng
Hiện nay trong công tác xây dựng công trình, ngoài việc đảm bảo các yêu cầu chung về tiến độ thi công, chất lượng công trình, giá thành sản phẩm Các doanh nghiệp xây dựng còn phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, giảm thiểu những tác hại của việc xây dựng công trình đến môi trường sống xung quanh Đây là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lực của nhà thầu trong việc tuân thủ các qui định của pháp luật
+ Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường
+ Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
+ Nhà thầu thành lập bộ phận kiểm soát môi trường bao gồm tổ trưởng môi trường và các nhân viên Tổ trưởng môi trường sẽ chuẩn bị, giám sát và kiểm tra kế hoạch kiểm soát môi trường Giám sát môi trường duy trì nhật ký công trường hàng ngày, nhật ký đó ghi chép đầy đủ tất cả các vấn đề liên quan đến kiểm tra an toàn hiện trường và các vấn đề liên quan đến tai nạn và các vấn đề tương tự
+ Những nội dung chính nhà thầu cần thực hiện để kiểm soát môi trường xây dựng:
Trang 35Kiểm soát ô nhiễm không khí và bụi: Thực hiện việc chống lại bụi do cáchoạt động thi công gây ra Hệ thống kiểm soát ô nhiễm không khí được lắp đặt
và phải được hoạt động bất cứ khi nào thiết bị và máy móc hoạt động Biện pháp giảm bụi trên công trường: Đường tạm phải có mặt cứng và phải được giữ sạch khởi các vật liệu rời trên bề mặt, các băng chuyền phải được gắn các tấm chắn gió, phun nước đường nằm trong khu vực thi công Các xe tải vận chuyển vật liệu trong
và ngoài công trường được phủ bạc.Tiến hành quan trắc trong quá trình thực hiện công việc và có hoạt động để đáp lại kết quả quan trắc
Kiểm soát ô nhiễm nước: không cho nước mưa bề mặt từ công trường xây dựng chảy trực tiếp vào dòng chảy, kênh hoặc mương, không cho dụng cụ hoặc máy móc được rửa vào nguồn nước khu vực mà thoát nước vào kênh, mương hiện tại Tiến hành quan trắc chất lượng nước và có hành động để đáp lại kết quả quan trắc Kiểm soát tiếng ồn và độ rung: Vây kín xung quanh bất kỳ phần côngtrình nào
mà tiếng ồn có thể phát sinh quá Lựa chọn thiết bị và xem xét thiết bị để sử dụng
có độ ồn thấp hơn Các động cơ máy móc được trang bị bộ giảm thanh Tiếng ồn phát sinh khi thực hiện công việc vào ban đêm không được vượt quá giới hạn tiếng
ồn tối đa cho phép Tiến hành quan trắc độ rung và có hành động đáp lại kết quả quan trắc
Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:
- Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng;
- Quản lý về chất lượng;
- Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;
Trang 36- Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
- Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng công trình tại các doanh nghiệp xây dựng
sẽ chịu tác động và ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau thuộc về chu quan của doanh nghiệp và khách quan bên ngoài, có thể kể ra một số nhân tố chủ yếu sau:
Hình 1.6 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thi công xây dựng công trình của
doanh nghiệp xây dựng
Dưới đây sẽ đi phân tích cụ thể từng nhân tố để biết được các nhân tố đó ảnh hưởng như thế nào tới quản lý thi công xây dựng công trình
1.3.1 Nhóm các nhân tố chủ quan
a Năng lực sản xuất của các doanh nghiệp xây dựng
Năng lực sản xuất của một doanh nghiệp xây dựng là khả năng sản xuất sản phẩm xây dựng thực tế cao nhất có thể đạt được trong một đơn vị thời gian (thường
là năm) của doanh nghiệp đó
Năng lực sản xuất của doanh nghiệp xây dựng là tổng hợp năng lực sản xuất của các máy móc xây dựng, các đội thợ và giây chuyền sản xuất Năng lực sản xuất
Trang 37của một máy và một tổ công nhân có thể tính theo hiện vật hay theo giá trị dự toán công tác xây lắp
Để xác định năng lực sản xuất cần phải dựa trên khối lượng công tác xây lắp phải thực hiện trong năm theo tất cả các hợp đồng xây dựng Vì doanh nghiệp xây dựng có thể đi thuê máy móc và công nhân để xây dựng nên năng lực sản xuất tự có
và năng lực sản xuất đi thuê
Do đó các doanh nghiệp kinh doanh xây dựng cần xác định chính xác năng lực sản xuất của mìn để quản lý thi công công trình xây dựng đạt hiệu quả
b Trình độ kỹ thuật công nghệ
Trình độ kỹ thuật công nghệ đóng một vai trò hết sức quan trọng trong
sản xuất kinh doanh xây dựng, được thể hiện thông qua những nội dung sau:
Các nhân tố ảnh hưởng đến phương hướng phát triển và ứng dụng
khoa học và công nghệ tiến bộ trong sản xuất xây dựng bao gồm:
- Các đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của sản xuất xây dựng
- Các đặc điểm kinh tế và tự nhiên của đất nước
đi tắt trong phát triển và áp dụng kỹ thuật xây dựng
- Các phương hướng đối với công nghệ xây dựng: Trong công nghệ xây dựng, máy móc xây dựng giữ vai trò quan trọng, vì vậy phương hướng phát triển công nghệ xây dựng cũng tương tự như đối với máy xây dựng có kết hợp với phương hướng phát triển vật liệu và kết cấu xây dựng vì loại hình vật liệu và kết cấu xây dựng có ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng máy móc xây dựng Ngoài ra một phương hướng quan trọng khác đó là việc phát triển công nghệ xây dựng phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ở nước ta như công nghệ dưỡng bê tông cốt thép khi
đổ toàn khối tại chỗ, công nghệ xây dựng trong mùa mưa bão, công nghệ chống thấm dột và chống ăn mòn
Trang 38Trong công nghệ xây dựng cơ giới hoá có áp dụng phương pháp thi công dây chuyền, sơ đồ mạng với sự trợ giúp của máy tính điện tử cũng là một phương hướng quan trọng
c Trình độ tay nghề và ý thức trách nhiệm của công nhân
Lao động là yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong các yếu tố của quá trình sản xuất Trình độ và ý thức của người lao động sẽ tác động rất mạnh đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng
Trình độ lao động quyết định đến chất lượng sản phẩm và năng suất lao động Nếu lao động có trình độ chuyên môn cao sẽ tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm được chi phí lao động Ngược lại, nếu lao động trình độ không
đủ để hoàn thành công việc sẽ dẫn đến tình trạng công việc không được hoàn thành đúng thời hạn, không đảm bảo về chất lượng sẽ làm ách tắc toàn bộ các công việc khác, kết quả sẽ làm tăng chi phí sửa chữa hoặc chi phí chờ đợi
Đối với các hoạt động xây dựng, trình độ của công nhân có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm xây dựng Công nhân là người trực tiếp thi công công trình có thể phát hiện những giải pháp thi công cho phù hợp với từng hạng mục công trình khác nhau, góp phần tăng năng suất và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác (nguyên vật liệu, máy thi công ), nếu phát huy được năng lực của công nhân sẽ giúp tiết kiệm chi phí xây dựng trong việc giải quyết rủi ro, hoặc phải ngừng nghỉ chờ sửa chữa máy móc thiết bị Các nhà quản lý cũng góp phần không nhỏ vào việc phát hiện những bất hợp lý trong hoạt động quản lý, phát hiện những sai sót kỹ thuật, lãng phí nguyên vật liệu Bên cạnh đó ý thức của người lao động cũng tác động đến hiệu quả kinh doanh xây dựng Khi ý thức của công nhân cũng như người quản lý cao sẽ giảm lãng phí về nguyên vật liệu, về thời gian, giải quyết công việc nhanh chóng
Tuyển dụng và đào tạo được đội ngũ lao động có trình độ và ý thức cao là nguồn lực chủ yếu giup doanh nghiệp xây dựng nâng cao hiệu quả lao động và giảm chi phí kinh doanh
Trang 39d Trình độ tổ chức quản lý
Trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải tối đa chi phí xây dựng, vì vậy trình độ tổ chức quản lý nói chung ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tuỳ theo quy mô và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà xây dựng
hệ thống tổ chức quản lý sao cho đơn giản, gọn nhẹ và phù hợp Hệ thống quản lý phù hợp sẽ là cơ sở để tuyển dụng vào vị trí quản lý phù hợp với yêu cầu của ngành nghề, cũng như việc tạo điều kiện sử dụng và nâng cao được trình độ chuyên môn của các nhà quản trị
Trong các doanh nghiệp xây dựng nếu phân cấp quản trị theo tầm quản trị hẹp sẽ có khả năng giám sát và kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cấp dưới, lưu thông nhanh chóng thông tin giữa cấp trên và cấp dưới nhưng sẽ tốn kém nhiều cấp quản trị Doanh nghiệp phải so sánh giữa chi phí tiết kiệm được với chi phí cho bộ máy quản lý để đưa ra quyết định Ngược lại, nếu phân cấp quản lý theo tầm quản trị hẹp sẽ tiết kiệm được chi phí cho bộ máy quản lý nhưng người quản lý cần phải
có năng lực đặc biệt, am hiểu về nhiều chuyên ngành
Trình độ lập kế hoạch, đặc biệt là lập dự toán và tiến độ thi công sẽ tác động rất lớn tới chi phí xây dựng vì đây là cơ sở để huy động và sử dụng nguyên vật liệu, nhân công Kế hoạch không hợp lý sẽ không thể quyết định được cường độ sản xuất
dễ dẫn đến thừa người, thiếu việc hoặc thiếu người thừa việc đều làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
Bên cạnh đó, nâng cao trình độ quản lý sẽ tạo điều kiện cho các nhà quản trị kiểm tra, giám sát được chi phí xây lắp phát sinh theo loại về thời gian và không gian gắn với từng công trình, hạng mục công trình cụ thể Trên cơ sở đó kiểm tra và đánh giá được tính hiệu quả cụ thể và gắn trách nhiệm đối với từng bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp
Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của từng
bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức
đó
Trang 401.2.3 Nhóm các nhân tố khách quan
1.2.3.1 Cơ chế chính sách quản lý của Nhà nước và của ngành xây dựng
Cơ chế chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Tác động trực tiếp đến các vấn đề về tín dụng, chống độc quyền, thuế, các chế độ đãi ngộ, hỗ trợ, bảo vệ môi trường Các tác động này có thể tạo ra
cơ hội hoặc nguy cơ cho các doanh nghiệp kinh doanh xây dựng
Sự ổn định chính trị cũng là một nhóm nhân tố thuận lợi làm tăng khả năng cạnh tranh quốc gia nói chung và của doanh nghiệp nói riêng
Một trong những bộ phận của yếu tố chính trị cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thống luật pháp Mức độ ổn định của hành lang pháp lý tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng phát triển Ngược lại, doanh nghiệp xây dựng cũng gặp nhiều khó khăn khi phải đối diện liên tục với những thay đổi của pháp luật, làm suy yếu khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Chính sách của Nhà nước tác động tới doanh nghiệp qua hệ thống luật pháp
và các văn bản dưới luật liên quan đến chuyên ngành xây dựng Chính sách của Nhà nước có thể làm dẫn đến tăng hoặc giảm chi phí xây dựng của doanh nghiệp
Chính sách lãi suất, tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến chi phí vốn của doanh nghiệp kinh doanh xây dựng Nếu Nhà nước quy định tỷ lệ lãi suất cao sẽ làm tăng chi phí của doanh nghiệp và ngược lại
Chính sách thuế, lệ phí và những ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp cóthể làm tăng hoặc giảm chi phí cho doanh nghiệp xây dựng
Các chính sách về tiền lương, về giá cả, chế độ hưu trí, trợ cấp…đều ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp xây dựng
Chính sách đầu tư, phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng thuộc các vùng, các ngành kinh tế nhất định
Các chính sách vĩ mô tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh nếu Nhà nước làm tốt công tác dự báo đối với các doanh nghiệp kinh doanh xây dựng