một trong những tổng Công ty Nhà nước lớn nhất nhì TP.HCM hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, với nhiều công ty thành viên hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, trong đó Công ty CP Kiểm
LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Dự án đầu tƣ xây dựng công trình
Dự án là tập hợp các hoạt động độc đáo, phức tạp và liên quan, với mục tiêu cụ thể cần hoàn thành trong thời gian và ngân sách nhất định Nó không chỉ là một ý tưởng mà còn có tính cụ thể và mục tiêu rõ ràng Trong quản lý, dự án được định nghĩa là nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ độc nhất, với điểm bắt đầu và kết thúc xác định.
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất về việc bỏ vốn nhằm tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo các đối tượng nhất định, với mục tiêu tăng trưởng về số lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định Theo Luật đầu tư năm 2014, dự án đầu tư được định nghĩa là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh tại một địa bàn cụ thể.
Ngân hàng Thế giới định nghĩa “dự án đầu tư” là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định Nói chung, “dự án đầu tư” bao gồm các đề xuất liên quan đến việc đầu tư vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo cơ sở vật chất, với mục tiêu tăng trưởng về số lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong thời gian xác định.
Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm việc xây dựng, mua sắm thiết bị công nghệ và đào tạo công nhân nhằm tạo ra sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ cho xã hội Các dự án này cũng tạo ra hệ thống cơ sở vật chất như cầu, cống, đường bộ, đường sắt, cảng sông, cảng biển, đê, đập, hồ chứa nước và kênh mương tưới tiêu Dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là những dự án có công trình gắn liền với đất, phân biệt với các dự án không có xây dựng công trình hoặc chỉ có thiết bị không gắn liền với đất, như dự án mua sắm ô tô, máy bay, tàu thủy.
Theo Luật xây dựng 2014, dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc đầu tư để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình Mục đích của dự án là phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định Dự án bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
Điểm chung của các khái niệm trong dự án bao gồm ba yếu tố chính: mục đích, nguồn lực và thời gian Dù mỗi dự án có thể khác nhau về mục tiêu và phương pháp thực hiện, nhưng vẫn giữ được bản chất nguyên vẹn của nó.
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư
Một dự án đầu tƣ có những đặc điểm sau đây:
Dự án luôn hướng đến một mục tiêu và kết quả xác định, với mỗi dự án cần có kết quả rõ ràng Mỗi dự án bao gồm nhiều nhiệm vụ, mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng biệt Tập hợp các kết quả của các nhiệm vụ sẽ hình thành nên kết quả chung của dự án Điều này cho thấy dự án là một hệ thống phức tạp, được chia thành nhiều bộ phận và phân hệ khác nhau, nhưng vẫn phải đảm bảo thống nhất trong việc đạt được các mục tiêu về thời gian, chi phí và chất lượng.
Sản phẩm của dự án có tính chất độc đáo và đơn chiếc, khác biệt hoàn toàn so với quy trình sản xuất hàng loạt Kết quả của dự án không chỉ là sản phẩm sản xuất liên tục hay gián đoạn, mà mang lại những sản phẩm và dịch vụ duy nhất, thể hiện sự khác biệt cao.
Dự án diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định và trải qua các giai đoạn như hình thành, phát triển, với thời điểm bắt đầu và kết thúc rõ ràng Thời gian là yếu tố quan trọng, vì mỗi mục tiêu chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định; nếu dự án không hoàn thành đúng hạn, mục tiêu có thể không còn hiệu quả Sự chậm trễ có thể dẫn đến các vấn đề như bội chi, khó khăn trong việc tổ chức lại nguồn lực, và không đáp ứng kịp thời nhu cầu sản phẩm Hơn nữa, dự án thường liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự án Sự tham gia của các bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ, nhà tư vấn, và nhà thầu có thể khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu của dự án Để đạt được mục tiêu, các nhà quản lý dự án cần duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận quản lý khác.
Môi trường hoạt động của các dự án thường gặp phải sự va chạm do cạnh tranh về nguồn lực khan hiếm trong tổ chức Các dự án phải "cạnh tranh" với các bộ phận chức năng khác về tài chính, nhân lực và thiết bị Trong một số trường hợp, các thành viên quản lý dự án có thể phải báo cáo cho hai cấp trên cùng lúc, dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện quyết định khi có mâu thuẫn giữa các lệnh.
Các dự án đầu tư trong ngành xây dựng thường đối mặt với tính bất định và độ rủi ro cao do yêu cầu vốn lớn và thời gian thực hiện kéo dài Việc điều hành dự án cần phải phân tích và ước lượng rủi ro, lựa chọn giải pháp cho tương lai không chắc chắn, đồng thời dự đoán những bất lợi có thể ảnh hưởng đến dự án Điều này đòi hỏi sự theo dõi và phản ứng kịp thời để đảm bảo hoàn thành dự án đúng yêu cầu.
Dự án xây dựng là một trong những loại dự án phổ biến nhất, bao gồm cả dự án đầu tư tài sản cố định và dự án đầu tư xây dựng cơ bản Các dự án này có thể là xây mới hoặc mở rộng khả năng sản xuất, cũng như cải tạo kỹ thuật nhằm tiết kiệm, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn lao động Đặc điểm của dự án xây dựng là tính chất một lần, yêu cầu một lượng đầu tư nhất định và trải qua nhiều bước từ ra quyết định đến thực thi, bao gồm thiết kế và thi công.
Công trình xây dựng bao gồm một hoặc nhiều công trình đơn lẻ có mối liên hệ chặt chẽ, thực hiện hạch toán và quản lý thống nhất trong suốt quá trình xây dựng, dựa trên thiết kế tổng thể hoặc thiết kế sơ bộ.
Dự án đầu tư xây dựng công trình cần xác định việc hình thành tài sản cố định như một mục tiêu quan trọng, với các ràng buộc cụ thể Đầu tiên, về thời gian, dự án phải có mục tiêu hợp lý cho kỳ hạn xây dựng Thứ hai, về nguồn lực, cần xác định tổng mức đầu tư cụ thể Cuối cùng, về chất lượng, dự án cần đặt ra mục tiêu về khả năng sản xuất, trình độ kỹ thuật và hiệu quả sử dụng.
Dự án đầu tư xây dựng công trình phải tuân theo một trình tự và quá trình đặc biệt, bắt đầu từ ý tưởng và đề nghị xây dựng, tiếp theo là lựa chọn phương án, đánh giá, quyết sách, điều tra thăm dò, thiết kế, thi công, cho đến khi công trình hoàn thiện và đưa vào sử dụng.
Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình
1.2.1 Khái niệm quản lý dự án
Phương pháp quản lý dự án, lần đầu tiên được áp dụng trong quân sự Mỹ vào những năm 1950, đã nhanh chóng mở rộng ra nhiều lĩnh vực như kinh tế, quốc phòng và xã hội Sự phát triển mạnh mẽ của phương pháp này được thúc đẩy bởi hai yếu tố chính: nhu cầu ngày càng cao về hàng hóa và dịch vụ phức tạp, cùng với sự khó tính của khách hàng, và sự gia tăng kiến thức con người trong các lĩnh vực tự nhiên, xã hội, kinh tế và kỹ thuật.
Quản lý dự án là việc áp dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án nhằm đáp ứng các yêu cầu đề ra.
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thực hiện, và kiểm soát thời gian, nguồn lực để đảm bảo dự án hoàn thành đúng hạn, trong ngân sách và đạt yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm dịch vụ.
Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu dự án và thiết lập các phương pháp thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đó một cách hiệu quả Kế hoạch giúp tổ chức các nguồn lực cần thiết để hoàn thành dự án, đồng thời đảm bảo rằng tất cả các thành viên tham gia đều thực hiện công việc một cách nhất quán theo các phương pháp đã được lựa chọn.
Điều phối thực hiện là quá trình quan trọng để đảm bảo các mục tiêu và kế hoạch của tổ chức được thực hiện thành công Việc này bao gồm việc triển khai nguồn tài nguyên nhân lực và các hệ thống cần thiết nhằm đạt được kế hoạch tổng thể và tiến độ dự án.
Kiểm tra và kiểm soát là chức năng cần thiết trong tất cả các giai đoạn của dự án để đạt được mục tiêu chung Việc theo dõi tiến độ dự án giúp đảm bảo thời gian thực hiện đúng kế hoạch, trong khi kiểm soát chi phí thông qua ngân quỹ dự án là rất quan trọng Hệ thống báo cáo dự án cung cấp thông tin định kỳ cho các thành viên chính, giúp họ nắm bắt chi tiết về kết quả của hệ thống kiểm soát.
- Kết thúc: Đạt được ký kết hoàn tất từ chủ đầu tư và đưa dự án hoặc giai đoạn đó đến một kết thúc theo thứ tự
Hình 1 1Các giai đoạn quản lý dự án
Quản lý dự án là tổng thể các tác động có hướng đích của người quản lý đối với quá trình hình thành, thực hiện và hoạt động của dự án, nhằm đạt được mục tiêu trong bối cảnh và điều kiện biến động.
Quản lý dự án là quá trình mà người quản lý thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra dự án, nhằm đảm bảo các yếu tố về thời gian, nguồn lực và độ hoàn thiện của dự án.
1.2.2 Các hình thức tổ chức quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Điều 62 quy định có 04 hình thức tổ chức quản lý dự án.
So sánh với mục tiêu
Lãnh đạo giao tiếp thúc đẩy đàm phán Điều phối thực hiện
Bố trí tiến độ thời gian
Phối hợp các hoạt động
Người Quyết định đầu tư
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên nghành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
Thuê tư vấn quản lý dự án giúp Chủ đầu tư sử dụng đội ngũ chuyên môn có đủ năng lực để đảm bảo việc quản lý và thực hiện dự án hiệu quả.
Hình 1.2 trình bày các hình thức tổ chức quản lý dự án, bao gồm mô hình hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực.
Hình 1 3 Mô hình hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên nghành,
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực
- Dự án sự dụng vốn ngân sách nhà nước
- Dự án theo chuyên nghành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên nghành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực
Giao nhiệm vụ lãnh đạo một số dự án và thực hiện các chức năng quản lý dự án, đồng thời tham gia tư vấn quản lý dự án khi cần thiết.
Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều
68, 69 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
- Dự án sự dụng vốn ngân sách nhà nước
- Dự án theo chuyên nghành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành và khu vực đóng vai trò quan trọng trong việc điều phối và giám sát các hoạt động liên quan đến dự án Mô hình hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm việc lập kế hoạch, triển khai và theo dõi tiến độ thực hiện dự án, đảm bảo các mục tiêu về chất lượng, thời gian và chi phí được thực hiện hiệu quả.
Hình thức thuê tư vấn quản lý dự án được mô tả chi tiết trong bài viết, nhấn mạnh vai trò quan trọng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trong việc thực hiện các công tác quản lý dự án hiệu quả.
Giám sát Ký kết hợp đồng
- Dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy mô nhóm
A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng
Bộ khoa học công nghệ xác nhận bằng văn bản;
- Dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
- Có con dấu, tài khoản, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của chủ đầu tư:
- Cơ cấu tổ chức + Giám đốc + Phó giám đốc + Các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ
Hình 1.5 Công tác quản lý dự án đối với thuê tư vấn quản lý dự án
- Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác;
- Dự án có tính đặc thù, riêng lẻ
Tư vấn quản lý dự án với tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
- Có con dấu, tài khoản, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của chủ đầu tư:
Cơ cấu tổ chức của dự án bao gồm Giám đốc, Phó giám đốc và các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án được mô tả trong hình dưới đây Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, Quyết định đầu tư sẽ được áp dụng cho những dự án được phê duyệt sau ngày 01/01/2015.
Hiệu quả quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình
1.3.1 Bản chất của hiệu quả quản lý dự án
Hiệu quả là một khái niệm phổ biến trong các lĩnh vực khoa học và trong cuộc sống hàng ngày Tuy nhiên, quan niệm về hiệu quả không phải lúc nào cũng phù hợp với tất cả các vấn đề trong xã hội.
Trong từ điển giải thích ngôn ngữ, người ta quan niệm hiệu quả là kết quả rõ rệt
Trong sản xuất kinh doanh, hiệu quả là chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp để đánh giá và lựa chọn các phương án hoặc quyết định trong hoạt động thực tiễn Mỗi quyết định cần đạt được phương án tối ưu trong điều kiện cho phép, với giải pháp được cân nhắc và tính toán chính xác, phù hợp với các qui luật khách quan trong từng hoàn cảnh cụ thể.
Như vậy hiệu quả ở đây được hiểu là kết quả hoạt động thực tiễn của con người
Trong lý thuyết quản lý, có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau về hiệu quả hoạt động quản lý Các thuật ngữ như hành vi bổn phận và hành vi quan hệ được sử dụng để mô tả các phong cách quản lý khác nhau Hiệu quả quản lý được xác định khi phong cách của nhà quản lý phù hợp với tình huống cụ thể Một nhà quản lý hiệu quả cần biết cách sử dụng các phong cách lãnh đạo thích hợp trong từng hoàn cảnh.
Quản lý dự án được hiểu là một quá trình có định hướng, kết hợp giữa nghệ thuật và sự tác động đến con người, nhằm khuyến khích họ nỗ lực hết mình để đạt được các mục tiêu của dự án, đồng thời tối ưu hóa khả năng của tổ chức.
1.3.2 Nội dung và biểu hiện của hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo các quan niệm về hiệu quả và quản lý dự án, cùng với những nghiên cứu liên quan, có thể rút ra kết luận rằng việc đánh giá hiệu quả quản lý dự án là rất quan trọng để đảm bảo thành công và tối ưu hóa nguồn lực.
Hiệu quả quản lý dự án được thể hiện qua kết quả đạt được từ các tác động quản lý trong suốt quá trình thực hiện dự án Một số biểu hiện quan trọng của hiệu quả quản lý dự án bao gồm khả năng hoàn thành mục tiêu, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Hiệu quả quản lý dự án được thể hiện qua kết quả rõ rệt của việc thực hiện dự án Khác với hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả quản lý dự án được đánh giá từ góc độ các hoạt động quản lý Do đó, hiệu quả quản lý dự án cần phải phản ánh các kết quả cụ thể trong quá trình thực hiện.
Hiệu quả quản lý dự án được khẳng định qua kết quả rõ rệt, phản ánh sự khác biệt giữa hiệu quả và hiệu suất Cụ thể, hiệu quả rõ rệt là kết quả so với chi phí, trong khi hiệu suất là kết quả so với thời gian.
Thứ hai, hiệu quả quản lý dự án thể hiện ở việc đạt mục đích của dự án
Hoạt động quản lý dự án được coi là hiệu quả khi các kết quả từ các hoạt động thực hiện dự án đạt được mức tối đa mục tiêu đề ra Điều này nhấn mạnh mối quan hệ chặt chẽ giữa mục đích và hiệu quả trong quản lý dự án.
Hiệu quả quản lý dự án được thể hiện qua mức độ thỏa mãn lợi ích của người lao động trong quá trình thực hiện Điều này phản ánh khả năng tạo động lực để đạt được kết quả tốt nhất, đồng thời nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Khi lợi ích của người lao động được thỏa mãn, hiệu quả hoạt động quản lý sẽ được cải thiện rõ rệt.
Hiệu quả quản lý dự án được thể hiện qua mức độ phù hợp với lợi ích xã hội trong quá trình thực hiện Mỗi dự án đều gắn liền với môi trường kinh tế – xã hội nơi nó được triển khai Trách nhiệm xã hội là yêu cầu quan trọng trong quản lý dự án, bao gồm việc tuân thủ luật bảo vệ môi trường, luật lao động, luật kinh doanh, cũng như các tiêu chuẩn đạo đức và văn hóa Các hoạt động như xóa đói giảm nghèo, chống thiên tai và các chương trình từ thiện cũng là minh chứng cho việc phục vụ lợi ích xã hội trong quản lý dự án.
Hiệu quả quản lý dự án được thể hiện qua việc đạt được mục tiêu dự án với chi phí hợp lý, phản ánh khía cạnh kinh tế của hoạt động Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, sự thay đổi về mục tiêu và chiến lược có thể dẫn đến chi phí cao hơn mức hợp lý Để đánh giá hiệu quả quản lý dự án, cần có một hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lượng công tác quản lý, bao gồm nhóm chỉ tiêu đánh giá chung và nhóm chỉ tiêu đánh giá riêng.
1.3.3 Đánh giá hiệu quả quản lý dự án
Nhóm chỉ tiêu đánh giá chung
Chỉ tiêu về tính khoa học, chuẩn xác và hiện thực trong việc xác định mục tiêu của dự án và kế hoạch thực hiện dự án phản ánh khả năng xác định hướng đi quan trọng nhất của Chủ đầu tư Điều này cũng thể hiện tầm trí tuệ của hệ thống quản lý, đặc biệt là các nhà quản lý cấp cao Chỉ tiêu này có thể được xem xét từ nhiều phương diện khác nhau.
Phương pháp và phương án xác định mục tiêu của dự án
Phương pháp xây dựng kế hoạch thực hiện dự án
Số lượng và các phương án được đưa ra xem xét
Căn cứ để quyết định phương án tốt nhất
Mức độ rủi ro khi thực hiện phương án
Chỉ tiêu về hiệu quả tương đối của b máy quản lý phản ánh kết quả hoạt động trực tiếp từ lao động quản lý, thể hiện sự sáng tạo trong quá trình thực hiện dự án.
Công thức tính hiệu quả tương đối của bộ máy quản lý là:
Trong đó: K b là kết quả hoạt động của bộ máy quản lý đem lại được tính bằng tiền
C b : Chi phí tương ứng trong năm của hoạt động quản lý
Hiệu quả tương đối của bộ máy quản lý là một chỉ tiêu tổng hợp, do đó công thức đưa ra chỉ là biểu hiện khái quát Việc xem xét kết cấu của chỉ số là điều quan trọng không thể thiếu trong quá trình tính toán.
K b : Trong thực tế hoạt động quản lý cho thấy K b thường chiếm
1 tỷ lệ nào đó trong kết quả thực hiện dự án
K s : Là thu nhập thuần túy trong năm (lãi, lợi nhuận) của dự án, và:
Trong đó: K1, K 2 , K 3 , … Kn là kết quả của từng cấp trong hệ thống quản lý đem lại qua năm hoạt động và được tính bằng tiền