1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng bmt luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng

96 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng BMT
Tác giả Nguyễn Anh Cường
Người hướng dẫn TS. Phạm Phú Cường
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông của của doanh nghiệp xây dựng giao thông trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại, bất cập đó là tiến độ thi công bị k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

NGUYỄN ANH CƯỜNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BMT

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

NGUYỄN ANH CƯỜNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BMT

NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG

MÃ SỐ: 60.58.03.02 CHUYÊN SÂU: KINH TẾ XÂY DỰNG

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC HÌNH VẼ v

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THI CÔNG VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 3

1.1 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của xây dựng công trình giao thông: 3

1.1.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm xây dựng công trình giao thông 3

1.1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của quá trình sản xuất xây dựng giao thông 5

1.2 Thi công và quản lý thi công xây dựng công trình giao thông 6

1.2.1 Thi công 6

1.2.2 Quản lý thi công xây dựng công trình giao thông 6

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý thi công xây dựng công trình giao thông 10

1.3.1 Nhân tố thuộc về Chủ đầu tư 10

1.3.2 Nhân tố thuộc về đơn vị thi công 12

1.3.3 Nhân tố thuộc về điều kiện thi công, đặc điểm của công trình xây dựng 13

1.4 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình giao thông 13

1.4.1 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình giao thông 14

1.4.2 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình giao thông: 18

1.4.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình giao thông 22

1.4.4 Quản lý chi phí trong quá trình thi công xây dựng: 24

1.4.5 Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình giao thông 25

1.4.6 Quản lý rủi ro 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BMT 33

Trang 4

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu Tư xây dựng BMT 33

2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển của Công ty Cổ phần Tư xây dựng BMT 33

2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 34

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 36

2.2 Năng lực và kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng BMT 42

2.2.1 Tình hình nhân sự chủ chốt của công ty 42

2.2.2 Máy móc thiết bị chủ yếu 46

2.2.3 Các công trình đã thực hiện 47

2.2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2014, 2015, 2016 49

2.3 Thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng BMT 51

2.3.1 Quy trình quản lý thi công tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng BMT 51

2.3.2 Thực hiện các nội dung quản lý thi công tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng BMT 53

2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng BMT 70

2.4.4 Những mặt tích cực 70

2.4.5 Những mặt còn hạn chế 71

2.4.6 Những nguyên nhân chủ yếu 72

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BMT 74

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng BMT 74

3.2 Quan điểm đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông 74

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng BMT 75

3.3.1 Thực hiện tốt công tác chuẩn bị thi công 75

3.3.2 Nâng cao năng lực hoạt động của ban chỉ huy công trình 76 3.3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công

Trang 5

trình giao thông 77 3.3.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình giao thông 80 3.3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình giao thông 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Cơ Cấu Nhân Sự Chủ Chốt Của Công Ty Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây

Dựng BMT 43

Bảng 2.2 Tổng Hợp Nhân Sự Của Công Ty 44

Bảng 2.3 Máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng BMT 46

Bảng 2.4 Tổng hợp một số công trình đã thi công hoàn thành 47

Bảng 2.5 Kết quả sản xuất kinh doanh 49

6 Giá trị doanh thu theo kế hoạch và th c hi n từ năm 2014-2016 49

Bảng 2.7 Mô tả quá trình quản lý thi công hiện nay của Công ty 52

Bảng 2.8 Tổng hợp một số vị trí hư hỏng xử lý 62

Bảng 2.9 Kết quả thực hiện các công trình từ năm 2014-2016 65

Bảng 2.10 Tổng hợp khối lượng chênh lệch giữa hợp đồng và thực hiện 67

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình 14

Hình 1.2 Kiểm soát nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công 17

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng BMT 37

Hình 2.2 Biểu đồ nhân sự của Công ty BMT từ năm 2014-2016 44

đ ô ăm 2014-2016 50

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Các bước lập và quản lý tiến độ thi công 81

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng giao thông là một trong những ngành kinh tế quan trọng, đã đạt được nhiều thành tựu và có những đóng góp rất lớn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề vật chất cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Trong Chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 của nước ta nêu rõ:

“Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, cần ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững, nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninh, quốc phòng, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông của của doanh nghiệp xây dựng giao thông trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại, bất cập đó là tiến độ thi công bị kéo dài, chất lượng công trình chưa đảm bảo, mất an toàn lao động trong thi công, chưa đạt hiệu quả kinh tế thậm chí còn bị thua lỗ làm giảm hiệu quả vốn đầu tư Chính vì thế hoạt động quản lý các dự án xây dựng giao thông đã trở thành cốt lõi trong cơ chế quản

lý doanh nghiệp xây dựng giao thông nhằm nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thi công, tăng hiệu quả và tránh các rủi ro trong quá trình thi công

Công ty CP đầu tư – xây dựng BMT được thành lập từ năm 1993, đến nay,

hơn 20 năm hoạt động trong ngành giao thông vận tải khu vực miền Nam Trong khoảng thời gian này, công ty đã sản xuất và cung cấp Bê tông nhựa nóng, đá subbase base và thi công các công trình giao thông như Cầu, Cảng biển, Đường cao tốc, Đường quốc lộ, tỉnh lộ, cũng như hạ tầng giao thông của các Khu công nghiệp, Khu dân cư…góp phần xây dựng hệ thống hạ tầng khu vực miền Nam Sau hơn 20

năm hoạt động, Công ty BMT đã xây dựng chiến lược phát triển và hoạt động như

mô hình Tổng công ty với các công ty thành viên chuyên cung cấp các loại nguyên vật liệu cơ bản trong ngành; đủ năng lực triển khai quản lý dự án và thi công các dự

án lớn trong khu vực và cả nước Việc hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng đặc biệt cần thiết, quyết định đến sự tồn tại, phát triển của công ty và góp phần

nâng cao hiệu quả vốn đầu tư Vì vậy việc thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác

quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ xây dựng BMT” là cần thiết về lý luận cũng như thực tiễn đối với Công ty Cổ phần

Trang 9

Đầu tư xây dựng BMT

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng BMT

- Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng BMT

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng BMT

3 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng BMT

4 Phạm vi nghiên cứu

- Các công trình giao thông mà Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng BMT đã và đang thực hiện ở giai đoạn từ năm 2013 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của luận văn là sử dụng kết hợp phương pháp thống

kê, so sánh, và các phương pháp phân tích tổng hợp

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3 chương :

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THI CÔNG VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

1.1 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của xây dựng công trình giao thông:

1.1.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm xây dựng công trình giao thông

Sản phẩm xây dựng công trình giao thông là những công trình xây dựng như: cầu, cảng, cống, đường bên cạnh những đặc điểm chung như sản phẩm của các ngành công nghiệp khác, nó còn mang những đặc điểm riêng, đó là:

 Sản phẩm xây dựng được mua trước theo yêu cầu định trước với giá định

trước:

Các yêu cầu định trước như yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình, tiến độ bàn giao công trình, giá cả của công trình Các yêu cầu này được thể hiện trên hợp đồng kinh tế giữa Chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng Từ đặc điểm này các nhà thầu xây dựng phải đặc biệt chú ý đến biện pháp kỹ thuật xây dựng để đảm bảo chất lượng xây dựng công trình, rút ngắn thời gian thi công, hạ giá thành sản phẩm

 Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc và chịu ảnh hưởng của điều kiện

địa lý, tự nhiên, kinh tế - xã hội của nơi tiêu thụ:

Trong khi sản phẩm của ngành công nghiệp và các ngành khác sản xuất hàng loạt với các điều kiện ổn định trong nhà xường, về chủng loại, kích thước, mẫu mã,

kỹ thuật và công nghệ được tiêu chuẩn hóa thì sản phẩm xây dựng công trình thường được sản xuất theo đơn đặt hàng đơn chiếc, được sản xuất tại những địa điểm và điều kiện khác nhau, chi phí cũng thường khác nhau đối với cùng một loại hình sản phầm Khả năng trùng lặp về mọi phương diện, công nghệ, chi phí, môi trường là rất ít

Sản phẩm xây dựng công trình bao giờ cũng gắn liền với một địa điểm, một địa phương nhất định Công trình xây dựng chủ yếu thi công ngoài trời Vì vậy phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương đó Những điều kiện đó bao gồm: địa lý, khí hậu, thời tiết, môi trường, tập quán, phong tục của địa phương Đặc điểm đó chi phối tới việc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh như: khảo sát thiết kế, lựa chọn phương án thi công Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tố đầu vào và cả về phương diện khai

Trang 11

thác sửa dụng công trình

Tính chất đơn chiếc và chịu ảnh hưởng của nơi xây dựng làm cho chi phí sản xuất từng sản phẩm xây dựng rất khác nhau: ngay cùng một loại sản phầm có kết cấu giống nhau thì cũng sự khác nhau về chi phí sản xuất đó là các hao phí về lao động, chi phí máy, điều kiện thi công của từng công trình Vì thế việc xác định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng công trình phải tiến hành riêng biệt đối với từng loại sản phẩm

 Sản phẩm xây dựng công trình đƣợc sản xuất ra tại nơi tiêu thụ:

Các công trình được sản xuất tại một địa điểm mà nơi đó đồng thời gắn liền với việc tiêu thụ và thực hiện giá trị sử dụng của sản phẩm Địa điểm tiêu thụ sản phẩm sẽ do chủ sở hữu quyết định Vì vậy, nếu định được nơi tiêu thụ sản phẩm đồng thời cũng xác định nơi sản xuất sản phẩm Do đó, khi tiến hành xây dựng phải chú ý ngay từ khâu lập dự án để chọn địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế và tổ chức thi công xây dựng công trình sao cho hợp lý, tránh phải phá đi làm lại, hoặc sửa chữa gây thiệt hại vốn đầu tư và giảm tuổi thọ công trình

 Thời gian sử dụng dài, trình độ kỹ thuật, mỹ thuật cao:

Yêu cầu về độ bền vững, thời gian sử dụng của sản phẩm xây dựng thường rất lớn, một số loại sản phẩm xây dựng có thể lên tới hàng trăm năm hoặc lâu hơn nữa Mặt khác, một sản phẩm xây dụng sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng còn có tác dụng tô điểm thêm vẻ đẹp cho vùng nơi nó được xây dựng và nó cũng là một trong những cơ sở quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế, khoa học – kỹ thuật của từng giai đoạn phát triển của một quốc gia

Chi phí sản xuất sản phẩm lớn và khác biệt theo từng công trình: giá trị của sản phẩm xây dựng thường lớn hơn nhiều so với những sản phẩm hàng hóa thông thường Chi phí đầu tư cho công trình thường diễn ra trong một thời kỳ dài Nhà thầu nhiều khi phải có một lượng vốn đủ để đảm bảo hoạt động trong một thời gian chờ vốn thanh toán của Chủ đầu tư Mỗi công trình xây dựng được thực hiện theo một đơn hàng của Chủ đầu tư thông qua đấu thầu, do vậy mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, đòi hỏi công tác quản lý thi công phải luôn được hoàn thiện, sáng tạo để phù hợp với từng dự án tại các địa điểm thi công cụ thể Đặc điểm này ảnh hưởng nhiều đến công tác quản lý thi công xây dựng công trình Cụ thể như sau:

Trang 12

- Vốn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư và vốn sản xuất của các tổ chức xây dựng thường bị ứ đọng lâu tại công trình

- Thanh toán, giải ngân vốn đầu tư gặp nhiều khó khăn, bị kéo dài

- Thời gian xây dựng kéo dài

 Sản phẩm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn, có quy mô lớn, kết

cấu phức tạp, hoặc trải dài theo tuyến:

Số lượng, chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công Bởi vậy, việc tính giá thành sản phẩm rất phức tạp thường thay đổi theo từng khu vực, từng thời điểm

 Sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, có tính lưu động cao:

Khác với nhiều ngành khác, trong hoạt động xây dựng, nhân lực và máy móc trang thiết bị luôn phải di chuyển từ công trường này đến công trường khác, còn có các công trình xây dựng có tính chất cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ sản phẩm Do quá trình thi công xây dựng biến động, lực lượng lao động, thiết bị thi công, phục vụ thi công, vật tư kỹ thuật luôn phải di chuyển địa điểm làm cho việc

tổ chức xây dựng không ổn định Dãn tới công tác quản lý thi công gặp nhiều khó khăn, nảy sinh những vấn đề mới cần phải giải quyết

 Dự án xây dựng đòi hỏi nhiều lực lượng cùng hợp tác tham gia thực hiện:

Dự án xây dựng nói chung và đặc biệt là xây dựng công trình giao thông có liên quan đến nhiều ngành, vùng địa phương Mặt khác, dự án xây dựng trình giao thông mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa nghệ thuật và quốc phòng Từ đó dễ dẫn đến những mâu thuẫn, mất cân đối trong quan hệ phối hợp đồng bộ giữa các khâu công tác từ quá trình chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng cũng như quá trình thi công xây dựng [7]

1.1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của quá trình sản xuất xây dựng giao thông

 Sản xuất thiếu tính ổn định, có tính lưu động cao theo lãnh thổ

 Thiết kế có thể thay đổi theo yêu cầu của chủ đầu tư về công năng hoặc trình

độ kỹ thuật, các vật liệu, ngoài ra thiết kế có thể thay đổi cho phù hợp với thực tế 1 công trường xây dựng phát sinh

 Các phương án công nghệ và tổ chức xây dựng phải luôn luôn biến đổi phù

Trang 13

hợp vói thời gian và địa điểm xây dựng Do đó gây khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc và làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyển lực lượng sản xuất cũng như cho công trình tạm phục vụ thi công

 Tính lưu động của sản xuất đòi hỏi phải chú ý tăng cường tính cơ động linh hoạt và gọn nhẹ của các phương án tổ chức xây dựng, tăng cường điều hành tác nghiệp, lựa chọn vùng hoạt động hợp lý, lợi dụng tối đa các lực lượng và tiềm năng sản xuất tại chỗ Địa điểm xây dựng công trình luôn thay đổi nên phương pháp tổ chức sản xuất và biện pháp kỹ thuật cũng luôn thay đổi cho phù hợp với mỗi công trình xây dựng do vậy vốn lưu động phải lớn, đồng thời giá thành công trình sẽ thay đổi theo

 Đòi hỏi cần phải phát triển rộng khắp và điều hoà trên lãnh thổ các loại hình dịch vụ sản xuất về cúng cấp, giá cả vật tư và thiết bị cho xây dụng, về giá cho thuê máy móc xây dựng [6]

1.2 Thi công và quản lý thi công xây dựng công trình giao thông

1.2.1 Thi công

Thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ công trình, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

1.2.2 Quản lý thi công xây dựng công trình giao thông

Quản lý thi công là việc phân chia quá trình sản xuất phức tạp thành các quá trình thành phần (các bước công việc), trên cơ sở đó áp dụng những hình thức công nghệ, các biện pháp tổ chức phân công lao động và các phương tiện, công cụ lao động thích hợp, đồng thời tìm ra biện pháp phối hợp một cách hợp lý giữa các bộ phận tham gia vào quá trình thi công theo không gian và thời gian để đạt tiến độ, chất lượng công trình và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp

1.2.2.1 Phương pháp quản lý thi công công trình giao thông

Phương pháp quản lý là tổng thể những cách thức hoạt động quản lý dựa trên

cơ sở sử dụng các phương tiện kỹ thuật, biện pháp hành chính, biện pháp kinh tế và các biện pháp khác Đây chính là những phương pháp tác động có định hướng đối với các đối tượng và các tập thể sản xuất nhằm đạt được mục điêu đề ra

Trang 14

Đứng sau mục tiêu và nguyên tắc quản lý, phương pháp quản lý mang tính năng động cao Người ta không được lựa chọn nguyên tắc quản lý mang lại có quyền lựa chọn và vận dụng linh hoạt các phương pháp quản lý Tính chất nhiều phương án của các phương pháp làm cho công việc của người quản lý vừa phức tạp nhiều hơn vừa phong phú, đa dạng hơn Nghệ thuật, tài năng, sự hiểu biết của người quản lý cũng được biểu hiện ở đây

Có nhiều phương pháp quản lý khác nhau, tùy theo chỗ đứng, tùy theo mục tiêu nghiên cứu, người ta có thể phân loại phương pháp quản lý theo nhiều cách khác nhau:

- Thứ nhất, dựa vào mục tiêu quản lý, phương pháp quản lý thi công được chia

thành phương pháp quản lý tiến độ, phương pháp quản lý chất lượng, phương pháp quản lý an toàn, phương pháp quản lý môi trường

- Thứ hai, dựa vào tính chất đo lường của phương pháp quản lý, phương pháp

quản lý thi công được chia thành phương pháp định tính, phương pháp định lượng

và phương pháp quản lý tổng hợp

- Thứ ba, dựa vào tính chất chuyên môn của phương pháp quản lý, phương pháp

quản lý dự án thi công được chia thành: Phương pháp quản lý hành chính, phương pháp quản lý kinh tế, phương pháp quản lý kỹ thuật và phương pháp quản lý pháp luật

Lựa chọn phương pháp quản lý thi công:

Lựa chọn phương pháp quản lý thi công có những đặc trưng riêng do đặc trưng của việc thi công công trình Sau đây là những đặc trưng chính:

Thứ nhất: Tính rộng rãi trong lựa chọn phương pháp: lựa chọn phương pháp

quản lý thi công công trình là một quá trình kế thừa, nghiên cứu, sáng tạo và ứng dụng lý luận về phương pháp quản lý vào điều kiện cụ thể của xây dựng trình giao thông Nói chung, các phương pháp quản lý hiện đại đều có thể được sử dụng trực tiếp vào quá trình quản lý thi công công trình là vì phương pháp quản lý hiện đại có tính khoa học, tính tổng hợp và tính hệ thống, có thể thích hợp được với nhu cầu của quản lý thi công

Tính tổng hợp được đề cập đến ở đây bao gồm hai tầng ý nghĩa: Thứ nhất, một phương pháp quản lý có thể ứng dụng vào nhiều chuyên ngành khác nhau, thậm chí

Trang 15

trong toàn bộ công tác quản lý Thứ hai, một lĩnh vực quản lý có thể vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý hiện đại để chúng bổ sung cho nhau và phát huy được chức năng tổng thể của hệ thống đồng bộ

Tính hệ thống được nhắc đến ở đây là chỉ các phương pháp quản lý khoa học kết hợp với nhau hình thành nên một hệ thống lớn, các phương pháp quản lý trong hoạt động quản lý cụ thể hình thành nên một hệ thống con Hệ thống lớn và hệ thống con đều được hình thành từ rất nhiều phương pháp quản lý hiện đại, đồng thời

có liên hệ với nhau và hỗ trợ nhau

Thứ hai: Tính mục tiêu của việc lựa chọn Phương pháp quản lý thi công việc

lựa chọn phải phục vụ cho nhu cầu hướng quản lý thi công tập trung vào 4 mục tiêu lớn: đó là mục tiêu tiến độ, chất lượng, an toàn lao động và quản lý môi trường Mỗi một nội dung khống chế mục tiêu lại có một phương pháp hệ thống chuyên ngành riêng Nói cách khác, một số phương pháp sẽ thích hợp và có hiệu quả đặc biệt đối với việc khống chế một mục tiêu nào đó, trong khi đó một số phương pháp khác lại không thích hợp cho việc khống chế mục tiêu này Tuy nhiên, một số phương pháp

do có tính tổng hợp nên có thể nằm trong quản lý hoạt động thích hợp với việc khống chế tất cả các loại mục tiêu Khi tiến hành khống chế đối với một mục tiêu nào đó, trước tiên người ta phải lựa chọn được hệ thống phương pháp thích hợp

Thứ ba: Tính mật thiết giữa phương pháp quản lý thi công với phương pháp

quản lý của doanh nghiệp xây dựng: Công việc chính của các doanh nghiệp xây dựng là hoàn thành nhiệm vụ nhận thầu thi công Vì thế, phương pháp quản lý của doanh nghiệp xây dựng có liên hệ mật thiết với phương pháp quản lý thi công Nhưng điều này không có nghĩa là tất cả các phương pháp quản lý kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng đều thích hợp với quản lý thi công Đối tượng của quản lý kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng là tổ chức doanh nghiệp và toàn bộ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó, trong khi đó đối tượng của quản lý thi công lại là công trình thi công

Trình tự lựa chọn phương pháp quản lý thi công:

Muốn ứng dụng thành công một phương pháp quản lý nào đó cần phải có các bước ứng dụng hợp lý, cụ thể được mô tả như sau:

Bước thứ nhất, nghiên cứu nhiệm vụ quản lý, xác định rõ yêu cầu chuyên

Trang 16

ngành của nó và mục đich ứng dụng phương pháp quản lý

Bước thứ hai, điều tra môi trường đang tiến hành quản lý để cung cấp cơ sở

quyết sách cho việc lựa chọn phương pháp quản lý

Bước thứ ba, lựa chọn phương pháp quản lý thích hợp và mang tính kh

Trang 18

- Trong quá trình khảo sát chưa nghiên cứu điều tra cụ thể về tình hình kinh tế, chính trị, tình hình dân cư trong phạm vi thực hiện dự án

- Do tính chất của công trình mà có một số dự án không yêu cầu khảo sát địa chất, dẫn đến nhà thầu tư vấn có thể đưa ra các giải pháp kỹ thuật chưa phù hợp gây thiếu sót khối lượng hoặc ảnh hưởng đến tuổi thọ và sự bền vững của công trình trong quá trình khai thác

- Chưa nghiên cứu cụ thể điều kiện địa hình, khí hậu, thủy văn có liên quan đến việc đưa ra các phương án giải pháp thi công, tổ chức lực lượng thi công, phương án thiết kế mặt bằng thi công

- Chưa nghiên cứu hệ thống giao thông trong khu vực nhằm lập phương án thi công, vận chuyển vật tư, thiết bị cung ứng cho công trình Nguồn cung cấp vật

tư, cung cấp điện, cung cấp nước…

- Năng lực của đơn vị thiết kế yếu sẽ dẫn đến thiết kế thiếu chi tiết, thiếu bảng tính, bản vẽ, thiếu khối lượng do đó trong quá trình thi công phải bổ sung, thay đổi làm tăng giá trị và thời gian thực hiện dự án

- Thiết kế các công nghệ chưa phù hợp với thực tế tại công trường

- Công tác lập nhiệm vụ đề cương và chi phí thực hiện dự án chưa sát thực tế

- Công tác lựa chọn nhà thầu từ khâu thiết kế, thi công, giám sát vẫn chưa đáp ứng yêu cầu năng lực của dự án

- Công tác trình thẩm định, phê duyệt dự án và phê duyệt thiết kế chậm

- Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan

- Công tác giải phóng mặt bằng chưa kịp thời để bàn giao mặt bằng sạch cho đơn vị thi công

- Chưa quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng, nhà thầu sản xuất, chế tạo phù hợp với yêu cầu thiết kế

- Công tác quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng trong quá trình thi công Quản lý tiến độ công việc từng hạng mục quản lý công tác nghiệm thu công việc, hạng mục và toàn bộ dự án

- Vốn đầu tư xây dựng của Chủ đầu tư và vốn sản xuất của các tổ chức xây

Trang 19

dựng thường bị ứ đọng lâu tại công trình, thanh toán, giải ngân vốn đầu tư gặp nhiều khó khăn, bị kéo dài, thời gian xây dựng kéo dài

1.3.2 Nhân tố thuộc về đơn vị thi công

- Lực lượng lao động và trình độ chuyên môn: Lực lượng lao động là một phần quan trọng của kế hoạch tiến độ, điều kiện về sử dụng lao động và tình hình sinh hoạt tại địa phương sẽ đáp ứng cho biểu đồ nhân lực trong kế hoạch tiến

độ Những số liệu lao động gồm: nghề nghiệp, trình độ, tình hình phân bố lao động, khả năng huy động lao động tại địa phương, số lao động nhàn rỗi, phong tục văn hoá, thu nhập và mức sống…Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư, kỹ thuật viên được huy động Lực lượng công nhân gồm cấp bậc công nhân, trình độ tay nghề, tuổi đời, kinh nghiệm Phương pháp tổ chức nhân lực của nhà thầu sẽ quyết định việc ứng dụng các công nghệ thi công, lên

kế hoạch quản lý tiến độ, quản lý chất lượng, quản lý các nguồn tài nguyên

- Năng lực tài chính của nhà thầu Nhà thầu không đủ năng lực tài chính sẽ dẫn đến việc cung cấp thiết bị, vật tư không đáp ứng nhu cầu tại công trường, nợ lương công nhân, dẫn đến việc thi công trì trệ và kéo dài

- Việc đảm bảo cung ứng vật tư số lượng, chủng loại, thời gian… Cần tìm hiểu

rõ về khả năng sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng tại địa phương để có kế hoach thu mua và dự trữ phù hợp Nên cân nhắc giữa việc mua vât liệu từ nơi khác chở đến với vật liệu tại địa phương để tiết kiệm chi phí vận chuyển, chi phí dự trữ, chi phí bảo quản Ta có thể sử dụng bài toán vận tải để tối ưu hoá phương án thu mua vật liệu Nếu tận dụng tốt ta có thể giảm được chi phí vật

tư từ các nguồn vật liệu rẻ hơn mà vẫn đảm bảo chất lượng

- Thiết bị công nghệ, máy móc ảnh hưởng rất lớn đến quá trình lập và quản lý tiến độ trong xây dựng, với mỗi công nghệ có quy trình, có bước thực hiện riêng

- Công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng

- Xác định hao phí cho từng phương án và công nghệ thi công Từ khối lượng công việc và công nghệ thi công ta lên được kế hoạch tiến độ thi công, xác

Trang 20

định được trình tự và thời gian hoàn thành các công việc Thời gian đó dựa trên kết quả phối hợp một cách hợp lý các thời hạn hoàn thành của các tổ đội công nhân và máy móc chính Dựa vào các điều kiện cụ thể của khu vực xây dựng và nhiều yếu tố khác theo tiến độ thi công ta sẽ tính toán được các nhu cầu về nhân lực, nguồn cung cấp vật tư, thời hạn cung cấp vật tư, thiết bị theo từng giai đoạn thi công

- Trình độ tổ chức, lập kế hoạch tiến độ thi công của nhà thầu Thực tế hiện nay, một số nhà thầu có năng lực thấp, tiến độ thi công lập ra còn mang tính hình thức, thiếu tổ chức nghiên cứu kỹ, chưa được coi trọng nên không phù hợp với thực tế thi công, hình thức thể hiện tiến độ còn đơn giản khó quản lý và điều chỉnh được Do vậy khi có sự cố bất thường dễ kéo dài thời hạn thi công, ảnh hưởng tới thời hạn bàn giao công trình

- Kinh nghiệm thi công của nhà thầu Loại hình công trình đã thi công trở thành truyền thống của nhà thầu , nhà thầu đã có thương hiệu khi thi công loại hình công trình nào đó Những công trình lớn, phức tạp mà nhà thầu đã thi công cũng ảnh hưởng tới năng lực tổ chức, Những cải tiến, sáng kiến hợp lý hoá sản xuất của riêng nhà thầu, hệ thống quản lý chất lượng mà nhà thầu áp dụng

để lập và quản lý tiến độ

1.3.3 Nhân tố thuộc về điều kiện thi công, đặc điểm của công trình xây dựng

- Điều kiện về mặt bằng xây dựng: Công trình xây dựng có thể có kích thước không gian và khối lượng công tác lớn, danh mục công việc nhiều và phức tạp, diện tác nghiệp rất lớn, mặt khác việc lắp đặt các thiết bị cũng xen kẽ được đưa vào công trình, vì vậy cần lợi dụng triệt để không gian và thời gian, sắp xếp hợp lí dây chuyền làm việc song song xen kẽ nhau theo đúng trình tự công nghệ Việc mặt bằng xây dựng không đáp ứng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến biện pháp thi công, tiến độ thực hiện của nhà thầu [1]

1.4 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình giao thông

Quản lý thi công xây dựng trình giao thông bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng công trình; quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình; quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng và quản lý rủi ro

Trang 21

Hình 1.1 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình 1.4.1 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình giao thông

1.4.1.1 Khái niệm về chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính của sản phẩm được xác

định bằng những thông số có thể đo được hoặc so sánh được, phù hợp với những điều kiện kỹ thuật hiện có và có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của xã hội và của cá nhân, trong những điều kiện xác định về sản xuất và tiêu dùng

Chất lượng sản phẩm được thể hiện thông qua các chỉ tiêu chất lượng đặc trưng cho tính chất của sản phẩm như độ tin cậy, tính công nghệ, tính dễ vận hành, vận chuyển, tính an toàn, độ bền, tính thẩm mỹ

Chất lượng sản phẩm xây dựng phản ánh tập trung ở chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với các đặc

tính an toàn, bền vững, mỹ quan, kinh tế của công trình phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, cấp hạng công trình, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước

Đảm bảo chất lượng công trình xây dựng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch

và có hệ thống của tất cả các tổ chức, cá nhân thanh gia vào hoạt động xây dựng được tiến hành trong cả 3 giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc

Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình

Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng

Quản lý rủi

ro trong thi công xây dựng công trình

Trang 22

xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng, nhằm đạt được chất lượng công trình theo qui định

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là sự tác động có tổ chức và điều

chỉnh của các bên hữu quan đến quá trình đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo cho công trình đáp ứng tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu chất lượng phù hợp với những tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật đã định, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu sử dụng của xã hội Quản lý chất lượng công trình bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng và cải tạo chất lượng công trình Các biện pháp lập kế hoạch, đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng và thực hiện chất lượng có mối quan hệ chặt chẽ, tương tác nhau Mỗi biện pháp xuất hiện ít nhất một lần trong mỗi pha của chu kỳ dự án đầu tư xây dựng công trình, mỗi biện pháp đều là kết quả do các biện pháp kia đem lại, đồng thời, cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các biện pháp kia

Tất cả các công trình xây dựng (xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, ) thuộc các thành phần kinh tế, đều phải thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng [4]

Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình:

- Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

- Lập và thông báo cho Chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản

lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu

Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu

- Trình Chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết

bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ

Trang 23

thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;

Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của Chủ đầu tư và quy định của hợp đồng

- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan,

- Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình

- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng

- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết

kế xây dựng công trình Kịp thời thông báo cho Chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường

- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu

- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có)

- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi

đề nghị nghiệm thu

- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định

- Yêu cầu Chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công,

Trang 24

nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng

- Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và

vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của CĐT

- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác [8]

1.4.1.2 Kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công:

Có 5 nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng thi công: con người, nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, phương pháp và môi trường Tăng cường kiểm soát 5 nhân tố này trước khi sự việc xảy ra là việc quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình

Hình 1.2 Kiểm soát nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công

Kiểm soát yếu tố con người: con người là chủ thể trực tiếp tham dự, tổ chức,

chỉ huy và thao tác thi công Vì là đối tượng kiểm soát nên con người cần phải tránh

để xảy ra sai sót, là động lực của kiểm soát, con người phải phát huy đầy đủ tính

Kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công

và nguyên vật liệu

Kiểm soát chất lượng thiết bị máy móc dùng trong thi công

Kiểm soát chất lượng của các biện pháp thi công

Kiểm soát chất lượng của môi trường kỹ thuật, lao động và quản lý

Trang 25

tích cực và vai trò chủ đạo của bản thân Kiểm soát yếu tố con người cần được xem xét tổng hợp từ những phương diện tố chất chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ và sức khỏe, để tiến hành kiểm soát toàn diện

Kiểm soát nguyên vật liệu: bao gồm kiểm soát nguyên, vật liệu, thành phẩm,

bán thành phẩm, cấu kiện Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là nghiệm thu và kiểm tra, sử dụng chính xác, hợp lý, xây dựng cơ cấu quản lý kỹ thuật để thực hiện các khâu thu, phát, lưu trữ, vận chuyển, tránh hiện tượng nhầm lẫn nguyên vật liệu hoặc đem nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn vào sử dụng cho công trình

Kiểm soát máy móc: bao gồm kiểm soát máy móc thiết bị, công cụ thi công

Phải dựa trên đặc điểm công nghệ và yêu cầu kỹ thuật khác nhau để lựa chọn được máy móc thiết bị thích hợp Sử dụng đúng, đảm bảo việc quản lý và bảo dưỡng tốt máy móc thiết bị

Kiểm soát phương pháp: có nghĩa là kiểm soát những biện pháp như phương

án thi công, công nghệ thi công, thiết kế tổ chức thi công, biện pháp kỹ thuật thi công… Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là kết hợp với thực tế công trình để giải quyết khó khăn trong thi công, kiểm tra tính khả thi kỹ thuật, sự hợp lý về tính kinh tế để có lợi cho việc đảm bảo chất lượng, tăng tốc độ và giảm giá thành

Kiểm soát môi trường: nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công

trình bao gồm môi trường kỹ thuật công trình như địa chất, thủy văn, khí tượng; môi trường quản lý công trình như hệ thống quản lý chất lượng; môi trường lao động như tổ hợp lao động, môi trường làm việc Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công trình, có tính phức tạp và có đặc điểm biến đổi thường xuyên Do đó, căn cứ vào đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể nên áp dụng những biện pháp tăng cường kiểm soát có hiệu quả đối với những nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng Đặc biệt là công trường thi công cần xây dựng nên môi trường thi công văn minh, đảm bảo nguyên vật liệu và máy móc thiết bị được sắp xếp có thứ tự, lối đi lại hanh thông, nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ, trình tự thi công theo quy định nhằm tạo điều kiện cho đảm bảo chất lượng và an toàn

1.4.2 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình giao thông:

Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình là quá trình quản lý bao gồm thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn

Trang 26

bộ công trình, lập kế hoạch tiến độ và quản lý tiến độ thực hiện công trình nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn quy định trong phạm vi ngân sách và các nguồn lực cho phép [13]

1.4.2.1 Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình:

Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình: Là kế hoạch thực hiện các hoạt động

xây dựng bằng những công nghệ xây dựng, kỹ thuật xây dựng và biện pháp tổ chức thích hợp nhằm hoàn thành công trình xây dựng đảm bảo chất lượng kỹ thuật, trong hạn mức chi phí và thời hạn đã đề ra, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình là nội dung chủ yếu của kế hoạch dự án

có xây dựng công trình Kế hoạch tiến độ được lập sau khi xác định được phương pháp tổ chức thi công Kế hoạch tiến độ được thể hiện dưới dạng biểu đồ, sơ đồ Tùy theo tính chất của công trình, yêu cầu công nghệ và phương pháp tổ chức sản xuất, tổ chức thi công xây dựng mà hình thức thể hiện là sơ đồ ngang, sơ đồ xiên hay sơ đồ mạng

Mục đích của lập kế hoạch tiến độ thi công công trình là việc lập nên một mô hình điều khiển sản xuất, trong đó sự sắp xếp các công việc với nhau theo một trình

tự công nghệ nhất định nhằm đảm bảo cho việc thi công xây dựng công trình theo một trình tự hợp lý về mặt không gian, thời gian, hợp lý về việc sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật công nghệ, phù hợp với điều kiện mặt bằng thi công, tiết kiệm được chi phí, nhằm rút ngắn tiến độ thi công công trình, hạ giá thành xây dựng Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.4.2.2 Căn cứ lập kế hoạch tiến độ:

Khi lập kế hoạch tiến độ thi công cần căn cứ vào các tài liệu và điều kiện sau:

- Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và các chĩ dẫn kỹ thuật có liên quan

- Các số liệu, tài liệu khảo sát về điều kiện địa hình, địa chất, khí tượng thủy

văn

- Các quy trình quy phạm thi công

- Biện pháp thi công các công tác chủ yếu

- Định mức

- Giá dự thầu ký hợp đồng và dự toán thi công

Trang 27

- Quy định thời gian khởi công và hoàn thành công trình

- Sự phối hợp thi công của các đơn vị tham gia

1.4.2.3 Các nguyên tắc lập tiến độ:

Thực hiện công việc chuẩn bị kịp thời để tiến hành thi công xây dựng chính:

Công tác xây dựng công trình tiến hành thuận lợi hay không phụ thuộc rất nhiều vào công tác chuẩn bị Thông thường xây dựng một công trình người ta chia ra làm 2 phần, phần công tác chuẩn bị bao gồm: chuẩn bị mặt bằng, xây dựng lán trại, đường tạm phục vụ thi công và phần xây dựng chính bao gồm: xây dựng công trình và đưa công trình vào sử dụng

Theo kinh nghiệm, công tác chuẩn bị tốt sẽ làm công tác xây dựng chính tiến hành nhanh và đạt hiệu quả cao Tuy nhiên không phải tất cả các công việc chuẩn bị trên tiến độ đều phải hoàn thành trước khi khởi công xây dựng Khi lập tiến độ, cần xác định những việc phải làm trước, những việc phải làm với công việc chính Việc lựa chọn trước sau dựa trên nguyên tắc là tạo điều kiện tốt nhất để làm công tác thi công chính nhưng phải kết hợp sử dụng tài nguyên, năng lực sản xuất một cách hợp

lý, tiết kiệm

Để giảm phần xây dựng tạm, khi lập tiến độ phải kết hợp sử dụng công trình

vĩnh cửu vào mục đích sử dụng tạm

Chọn thứ tự thi công hợp lý: Việc chọn thứ tự thi công hợp lý là rất quan

trọng, đặc biệt đối với các công trình lớn, phức tạp, có nhiều hạng mục liên quan với nhau qua chức năng, công nghệ, điều kiện thi công Khi chọn thứ tự triển khai các công tác xây lắp cần chú ý những vấn đề sau: Tuân thủ trình tự công nghệ xây dựng, đảm bảo tính liên tục cho các tổ thợ chính Khi cần tập trung nhân lực và máy móc thiết bị phải chú ý đến giới hạn về tài nguyên và đảm bảo các nguyên tắc điều hòa trong tổ chức, cần có biện pháp giảm thiểu rủi ro liên quan đến các yếu tố tự nhiên như mưa, lũ, có biện pháp hỗ trợ đối với các công việc khó thi công Thông thường người ta chọn thi công từ dưới lên trên, từ trong ra ngoài, từ hệ chính sang

hệ phụ, từ hệ chịu lực sang hệ không chịu lực, từ hệ ổn định sang hệ không ổn định

Đảm bảo thời hạn thi công: Để có thể hoàn thành và đưa công trình vào khai

thác đúng thời hạn thì trước hết, kế hoạch tiến độ phải đảm bảo thỏa mãn điều kiện này Kế hoạch tiến độ càng có ít thời gian dự trữ thì khả năng điều chỉnh và đối phó

Trang 28

với các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thi công cũng như khả năng thỏa mãn yêu cầu của CĐT về việc sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng càng thấp

Sử dụng nhân lực điều hòa trong sản xuất: Biểu đồ nhân lực được coi là điều

hòa khi số nhân công tăng từ từ trong thời gian ban đầu và giảm dần khi công trường kết thúc và không có sự tăng giảm đột biến Nếu số công nhân sử dụng không điều hòa, nghĩa là có lúc dùng nhiều người, có lúc lại dùng ít người làm cho các phụ phí như tuyển dụng, chi phí lán trại và các dịch vụ khác tăng, lãng phí tài nguyên Tập trung nhiều người trong thời gian ngắn gây lãng phí những cơ sở phục

vụ cũng như máy móc thiết bị vì không kịp khấu hao

Đưa tiền vốn vào trong công trình một cách hợp lý: Vốn đưa vào phải đúng

thời điểm và hợp lý, tránh đưa vốn vào công trình một cách khiêm tốn thì sẽ gây chậm tiến độ, nếu lượng vốn đổ vào quá nhiều mà sử dụng không kịp thời sẽ gây lãng phí

1.4.2.4 Quản lý tiến độ:

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án được chủ đầu tư chấp thuận

Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một

số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của

dự án

Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì Chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án Tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

- Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác

- Thay đổi, điều chỉnh dự án, phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của bên giao thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng

Trang 29

- Do việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên giao thầu, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên nhận thầu gây ra

- Tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không do lỗi của bên giao thầu gây ra

1.4.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình giao thông

Công tác quản lý khối lượng là một trong những khâu rất quan trọng trong việc thi công công trình Mục đích của việc quản lý khối lượng thi công công trình

là đảm bảo cho công trình được xây dựng đúng với khối lượng trong hồ sơ thiết kế

đã được duyệt và có cơ chế quản lý những khối lượng phát sinh trong quá trình thi công nhằm làm cho công trình thi công được đảm bảo chất lượng Đồng thời tránh được những sai sót, hạn chế thất thoát khối lượng có thể xảy ra trong quá trình thi công

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt

Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý

Khối lượng phát sinh được Chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình

Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

Việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng

Đối với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; đối với

Trang 30

hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và trường hợp bất khả kháng

Giá hợp đồng sau điều chỉnh không làm vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng cho gói thầu đó) thì Chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh; trường hợp vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận trước khi điều chỉnh và phải đảm bảo đủ vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng [3]

1.4.3.1 Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng

Các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng

Việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng được quy định sau:

- Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện)

Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì Chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Bổ sung những khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng nhưng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì Chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; các khối lượng công việc đã có đơn giá trong hợp đồng được xác định theo khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng đã ký) được nghiệm thu

Trang 31

Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa có đơn giá trong hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng phải thống nhất đơn giá

để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện

1.4.3.2 Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng

Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận cụ thể các trường hợp được điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng; trình tự, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng; phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại giá hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng xây dựng

Việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng được quy định như sau:

- Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian khi các bên có thỏa thuận trong hợp đồng

- Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng này để thanh toán

- Trường hợp khối lượng thực tế thực hiện tăng hoặc giảm nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có)

để thanh toán

1.4.4 Quản lý chi phí trong quá trình thi công xây dựng:

- Việc quản lý chi phí Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, quản

lý hệ thống thông tin công trình, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng [2]

Trang 32

1.4.5 Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình giao thông

1.4.5.1 Quản lý an toàn lao động

An toàn lao động là công tác bảo vệ tính mạng và tài sản, bảo đảm cho công nhân có thể làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh sạch sẽ

Bảo hộ lao động là công tác phòng ngừa những tai nạn có thể xảy ra gây tổn thương, chết người hay tàn phế; phòng ngừa những bệnh nghề nghiệp có thể xảy ra của quá trình thi công, hoặc làm cho sức khỏe của công nhân có thể giảm sút nhanh chóng, hoặc làm cho công nhân bị nhiễm độc, nhiễm trùng sinh bệnh tật Khi công nhân làm việc ở các kho xi măng, các mỏ khai thác đá, tiếp xúc với bụi khi thi công móng, mặt đường, làm việc trực tiếp với nhựa đường đều bị ảnh hưởng

Nhiệm vụ của nhà thầu thi công xây dựng trong công tác quản lý an toàn lao động

Phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

Phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi xảy ra sự cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thi công, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

Có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động

Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường

Có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an

Trang 33

toàn, vệ sinh lao động như sau:

- Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp đến dưới 50 người thì cán bộ kỹ thuật thi công có thể kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;

- Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 50 người trở lên thì phải bố trí ít nhất 1 cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;

- Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 1.000 người trở lên thì phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí tối thiểu 2 cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;

- Người làm công tác chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định

Số lượng cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn cần được bố trí phù hợp với quy mô công trường, mức độ rủi ro xảy ra tai nạn lao động của công trường cụ thể

Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trên công trường

- Các biện pháp đảm bảo an toàn về mặt kỹ thuật công nghệ: Thực hiện cơ giới hóa quá trình thi công xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, xếp dỡ tại các bãi vật liệu xây dựng, các xí nghiệp sản xuất phụ nhằm giảm bớt quá trình sản xuất nặng nhọc, kém an toàn

- Các biện pháp kỹ thuật về an toàn nơi làm việc:

Khi làm việc công nhân phải mặc quần áo bảo hộ lao động, đội mũ bảo hiểm, thắt dây an toàn khi làm việc trên cao, nơi nguy hiểm;

Phải đảm bảo đủ ánh sáng nơi làm việc, có rào che chắn để ngăn ngừa tai nạn lao động

Không cho công nhân làm việc trong phạm vi xe cơ giới hoạt động

- Các biện pháp về tổ chức:

Quy định chế độ làm việc và nghỉ ngơi, cung cấp đủ dụng cụ phòng hộ cho công nhân, thực hiện chế độ lao động hợp lý, không để cho công nhân làm thêm giờ, thêm ca quá nhiều, tổ chức huấn luyện biện pháp an toàn sản xuất trước khi tiến hành thi công công trình

Trang 34

Quy định chế độ trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong việc đảm bảo an toàn lao động: Chỉ huy trưởng công trường có nhiệm vụ lãnh đạo công trường thực hiện các công tác về an toàn kỹ thuật Tổ trưởng, đội trưởng thi công chịu trách nhiệm công tác an toàn lao động và vệ sinh sản xuất trong phạm vi mình phụ trách

- Quản lý kỹ thuật an toàn trên sơ đồ mặt bằng thi công:

Xác định vị trí hoạt động của các xe cơ giới

Xác định vị trí của kho dầu và các kho chứa nguyên liệu dễ bắt cháy khác

- Trình bày kỹ thuật an toàn thi công:

Trình bày kỹ thuật an toàn

Trình bày kỹ thuật an toàn theo chuẩn loại công trình

Trình bày kỹ thuật an toàn của các nhân viên tác nghiệp đặc biệt

- Quản lý tài liệu an toàn trong nội bộ doanh nghiệp:

Nhân viên quản lý kỹ thuật của dự án trong thi công phải kịp thời thu thập đầy

đủ tài liệu kỹ thuật gốc về tình hình thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn

Quy phạm hóa tài liệu quản lý an toàn trong nội bộ doanh nghiệp

- Lập trình tự tác nghiệp an toàn chuẩn: là điều kiện hàng đầu trong việc chuẩn hóa tác nghiệp Tiêu chuẩn tác nghiệp phải xem xét đến đặc điểm và quy luật vận động thân thể của người, đến bố trí hiện trường tác nghiệp, sử dụng dụng cụ thiết bị, cường độ thao tác, phải phù hợp yêu cầu lý thuyết về con người và máy thi công Tổ chức huấn luyện nhiều lần, thưởng khi đạt tiêu chuẩn

- Thực hiện chế độ khen thưởng đối với tổ chức cá nhân thực hiện tốt những quy định về an toàn lao động và bảo hộ lao động, nghiêm khắc phạt khi họ vi phạm

1.4.5.2 Quản lý môi trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định

Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường

Nhà thầu thi công xây dựng phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực

Trang 35

hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường

Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

Nhà thầu thành lập bộ phận kiểm soát môi trường bao gồm tổ trưởng môi trường và các nhân viên Tổ trưởng môi trường sẽ chuẩn bị, giám sát và kiểm tra kế hoạch kiểm soát môi trường Giám sát môi trường duy trì nhật ký công trường hàng ngày, nhật ký đó ghi chép đầy đủ tất cả các vấn đề liên quan đến kiểm tra an toàn

hiện trường và các vấn đề liên quan đến tai nạn và các vấn đề tương tự

Những nội dung chính kiểm soát môi trường xây dựng:

Kiểm soát ô nhiễm không khí và bụi:

- Thực hiện việc chống lại bụi do các hoạt động thi công gây ra Hệ thống kiểm soát ô nhiễm không khí được lắp đặt và phải được hoạt động bất cứ khi nào thiết bị

và máy móc hoạt động

- Biện pháp giảm bụi trên công trường: đường tạm phải có mặt cứng và phải được giữ sạch khởi các vật liệu rời trên bề mặt; các băng chuyền phải được gắn các tấm chắn gió; phun nước đường nằm trong khu vực thi công; các xe tải vận chuyển vật liệu trong và ngoài công trường được phủ…

- Tiến hành quan trắc trong quá trình thực hiện công việc và có hoạt động để đáp lại kết quả quan trắc

Kiểm soát ô nhiễm nước:

- Bảo vệ nguồn nước hiện tại: không cho nước mưa bề mặt từ công trường chảy trực tiếp vào dòng chảy, kênh hoặc mương; không cho dụng cụ hoặc máy móc được rửa vào nguồn nước khu vực mà thoát nước vào kênh, mương hiện tại

- Tiến hành quan trắc chất lượng nước và có hành động để đáp lại kết quả quan trắc

Trang 36

Kiểm soát tiếng ồn và độ rung:

- Lọc âm hoặc vây kín xung quanh bất kỳ công trình nào mà tiếng ồn có thể phát sinh quá

- Lựa chọn thiết bị và xem xét thiết bị để sử dụng có độ ồn thấp hơn

- Các động cơ máy móc được trạng bị bộ giảm thanh

- Tiếng ồn phát sinh khi thực hiện công việc vào ban đêm không được vượt quá giới hạn tiếng ồn tối đa cho phép

- Tiến hành quan trắc độ rung và có hành động đáp lại kết quả quan trắc [10]

1.4.6 Quản lý rủi ro

Rủi ro là sự kiện hoặc tình huống bất ngờ xảy ra trong quá trình vận động của hiện tượng và sự vật mà khi xảy ra nó có thể dẫn đến các mất mát, thiệt hại, tổn thất hoặc làm xuất hiện các cơ hội mới có lợi cho sự phát triển, mức độ và xác suất xuất hiện chúng có thể xác định được

Rủi ro trong thi công xây dựng được hiểu là sự kiện, tình huống bất ngờ mà khi xảy ra nó có thể dẫn đến khả năng dự án không đạt được các mục tiêu đặt ra Quản lý rủi ro là chủ động kiểm soát các sự kiện tương lai dựa trên cơ sở các kết quả dự báo trước các sự kiện xảy ra chứ không phải là sự phản ứng thụ động trước các sự kiện đó [9]

1.4.6.1 Vai trò của quản lý rủi ro dự án thi công xây dựng công trình giao thông

Trong giai đoạn thực hiện dự án, mục tiêu của dự án được đặt ra là chi phí, thời gian, chất lượng Lúc này rủi ro được xem là sự kiện, tình huống bất ngờ xảy ra làm cho dự án không được thực hiện đúng theo dự kiến về thời gian hoàn thành, về chí phí thực hiện và các tiêu chuẩn kỹ thuật và sự sai lệch này vượt quá mức chấp nhận được

Vai trò của quản lý rủi ro dự án thi công thể hiện ở các nội dung sau:

- Quản lý rủi ro giúp nhận diện, xác định các rủi ro cụ thể đối với từng dự án thi công cụ thể

- Quản lý rủi ro giúp cho việc đưa ra các quyết định tốt hơn, thực tế và hiệu quả hơn trong quá trình thực hiện dự án

- Quản lý rủi ro giúp giảm thiểu các tác động bất lợi và hoặc tìm kiếm các cơ hội mang lại lợi ích cho dự án

Trang 37

- Quản lý rủi ro giúp sử dụng có hiệu quả kỹ năng và kinh nghiệm của các chuyên gia dự án

- Quản lý rủi ro là quá trình vận dụng kinh nghiệm và kiến thức của một nhóm các chuyên gia chứ không phải là việc làm của một cá nhân nào

1.4.6.2 Một số nội dung của quá trình quản lý rủi ro trong thi công xây dựng công trình giao thông

Nhận dạng rủi ro:

Mục đích của việc nhận dạng rủi ro là xác định được một danh sách các rủi ro

mà doanh nghiệp xây dựng có thể mắc phải trong quá trình thi công công trình Người ta thường sử dụng phương pháp tổng hợp để nhận dạng rủi ro theo từng cấp

độ quản lý xuất phát từ các nguyên nhân rủi ro

Đối với cấp quản lý và thực hiện dự án thi công tại doanh nghiệp xây dựng, các rủi ro chủ yếu liên quan đến việc triển khai thực hiện như rủi ro chi phí thực hiện dự án khi trúng thầu thấp, nguồn vốn cung ứng gặp khó khăn, việc đầu tư mua sắm và sử dụng máy móc thiết bị không đúng như dự kiến ban đầu và thiên về phía bất lợi, một số chính sách, chế độ liên quan đến việc thực hiện dự án thay đổi theo chiều hướng bất lợi cho doanh nghiệp

Đối với cấp thực hiện và triển khai dự án tại công trường, các rủi ro xuất hiện nhiều hơn cả và liên quan chủ yếu đến các nhân tố trực tiếp sản xuất tại công trường Đó là các rủi ro do thời tiết khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động

và tiến độ thi công, các rủi ro về chất lượng tay nghề và ý thức lao động của người thợ, các rủi ro về năng lực và chất lượng của máy móc thiết bị, các rủi ro về khả năng cung ứng và dự trữ vật tư

Trên cơ sở phân chia các rủi ro theo từng cấp độ quản lý và thực hiện dự án, nhà quản trị rủi ro sẽ đề xuất một bản danh sách các rủi ro mà doanh nghiệp xây dựng có thể gặp phải Bản danh sách rủi ro này càng chi tiết, đầy đủ thì việc quản trị rủi ro càng có hiệu quả

Phân loại rủi ro:

Mục đích chính của việc phân loại rủi ro là để xác định các biện pháp xử lý rủi

Trang 38

ro phù hợp Trên cơ sở các rủi ro đã được nhận dạng, khi phân loại các rủi ro cần phân biệt từng loại rủi ro theo các tiêu chí phù hợp với khả năng xử lý và dự kiến mức độ ưu tiên giải quyết theo mức độ tổn thất và mức độ cấp bách của rủi ro Trong thi công xây dựng công trình, có thể phân loại theo nguyên nhân gây ra rủi ro thành 4 loại:

- Rủi ro do các nguyên nhân ngẫu nhiên tác động từ bên ngoài vào dự án: Các rủi ro này có thể xử lý bằng các biện pháp mang tính chủ động kết hợp với bị động như lập kế hoạch dự phòng đối phó với rủi ro, nâng cao chất lượng các công tác liên quan hoặc mua bảo hiểm

- Rủi ro do các nguyên nhân kỹ thuật bên trong dự án: Việc xử lý các rủi ro này chủ yếu sử dụng các biện pháp mang tính chủ động tích cực như nâng cao chất lượng đào tạo chuyên môn và ý thức lao động, áp dụng các hình thức quản lý chất lượng tiên tiến, tăng cường kiểm tra giám sát đi kèm với các biện pháp động viên hoặc kỷ luật kịp thời

- Rủi ro do các nguyên nhân xuất phát từ thủ tục hành chính pháp lý: Các rủi ro này rất khó xử lý và thường xảy ra do khả năng cập nhật thông tin không kịp thời

- Rủi ro xuất phát từ các nguyên nhân khác Tùy theo từng rủi ro cụ thể mà xác định biện pháp xử lý phù hợp

Đánh giá ƣớc lƣợng rủi ro:

Để đo lường, đánh giá các rủi ro có thể xảy ra, các nhà quản trị rủi ro phải tiến hành thực hiện các nội dung sau:

- Đánh giá đầy đủ toàn bộ các loại tổn thất bao gồm cả tổn thất trực tiếp và gián tiếp mà doanh nghiệp xây dựng phải gánh chịu

- Phân loại các tổn thất theo hai tiêu chí: Giá trị về mặt tài chính và thời gian xảy ra tổn thất

- Áp dụng một số phương pháp đo lường rủi ro: Mục tiêu của định lượng rủi ro

là thay thế các khái niệm mơ hồ bằng các diễn giải xác thực và các số liệu cụ thể Việc định lượng rủi ro có kết quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào mức độ của thông tin phục vụ cho công việc nghiên cứu rủi ro Thông thường, các kết quả định

Trang 39

lượng rủi ro được thể hiện dưới dạng “không chắc chắn” tức là mỗi kết quả với một mức độ tin cậy nhất định

Có hai phương pháp đo lường rủi ro:

- Phương pháp định tính áp dụng để đo lường rủi ro như: phương pháp chuyên gia, phương pháp đầu cuối, phân tích mô tả

- Phương pháp định lượng áp dụng để đo lường rủi ro như: phương pháp tỉ suất chiết khấu điều chỉnh theo độ rủi ro, phương pháp phân tích độ nhạy

Xử lý rủi ro

Việc xác định biện pháp xử lý rủi ro phụ thuộc vào kết quả đánh giá và đo lường rủi ro Đối với các rủi ro dự kiến có giá trị rủi ro lớn ngoài khả năng tài chính của doanh nghiệp hoặc các rủi ro ngoài khả năng quản trị của doanh nghiệp, cần phải tìm các biện pháp loại trừ hoàn toàn hoặc một phần rủi ro khỏi doanh nghiệp như tìm đối tác liên doanh hoặc mua bảo hiểm Đối với các rủi ro được đánh giá là không lớn mà doanh nghiệp có thể quản trị thì cần tìm các biện pháp quản trị rủi ro phú hợp Chấp nhận rủi ro là biết trước về khả năng rủi ro và hậu quả của rủi ro nhưng vẫn sẵn sàng chấp nhận nếu nó xuất hiện

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BMT

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu Tư xây dựng BMT

2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển của Công ty Cổ phần Tư xây dựng BMT

* THÔNG TIN CHUNG

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BMT

Tên tiếng Anh : BMT CONSTRUCTION INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 22/03/1993 theo Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0301449021 do Sở Kế hoạch và

Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/03/1990 với vốn điều lệ

200.000.000.000 đồng

Ngày 26/11/2015 Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0301449021 (cấp thay đổi lần

thứ 20)

Năm 2016, công ty phát tăng vốn điều lệ lên 600.000.000.000 đồng Ngày

26/04/2016 Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp số 3700926112 (cấp thay đổi lần thứ 21) bổ sung ngành nghề

kinh doanh

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Xây dựng (2009), Giáo trình quản lý xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2009
2. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
3. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
4. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
5. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
6. Phạm Phú Cường (2014), Tổ chức sản xuất trong xây dựng và sửa chữa CTGT, Trường Đại học Giao thông vận tải, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức sản xuất trong xây dựng và sửa chữa CTGT
Tác giả: Phạm Phú Cường
Nhà XB: Trường Đại học Giao thông vận tải
Năm: 2014
7. Nghiêm Văn Dĩnh (2006), Kinh tế xây dựng CTGT, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng CTGT
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2006
8. Nghiêm Văn Dĩnh (2010), Giáo trình Quản lý thực hiện dự án, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý thực hiện dự án
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2010
9. Nghiêm Văn Dĩnh (2010), Quản lý rủi ro trong các dự án xây dựng và trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro trong các dự án xây dựng và trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2010
10. Nguyễn Thế Đạt (2010), Giáo trình an toàn lao động, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình an toàn lao động
Tác giả: Nguyễn Thế Đạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
11. Đỗ Văn Quế (2008), Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông
Tác giả: Đỗ Văn Quế
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2008
12. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (18/06/2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
13. Bùi Ngọc Toàn (2008), Quản lý dự án xây dựng, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2008
14. Phạm Văn Vạng (chủ biên), Lê Minh Cần (2008), Tổ chức và điều hành sản xuất trong xây dựng giao thông, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và điều hành sản xuất trong xây dựng giao thông
Tác giả: Phạm Văn Vạng, Lê Minh Cần
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2008

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm