1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nhơn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng

120 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Nhơn Thành
Tác giả Nguyễn Thanh Sơn
Người hướng dẫn TS. Phạm Phú Cường
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quản lý thi công xây dựng công trình sau đây luận văn gọi tắt là quản lý thi công : Là việc phân chia quá trình thi công phức tạp thành các quá trình thành phần, trên cơ sở đó áp dụng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

===============

NGUYỄN THANH SƠN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

NHƠN THÀNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – 2017

Trang 2

TR¦êNG §¹I HäC GIAO TH«NG VËN T¶I

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình tham gia lớp cao học Quản lý xây dựng K23.1 tại trường Đại học giao thông vận tải – Phân hiệu tại TP.Hồ Chí Minh, tôi đã được các Thầy Cô tận tình và truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức rất quý báu, giúp cho tôi có thêm lượng vốn tri thức để phục vụ tốt hơn cho công việc nơi công tác, có được khả năng nghiên cứu độc lập và có năng lực cao để thực hiện công tác hiệu quả hơn

Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của Thầy hướng dẫn, nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các Thầy giáo, Cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn đến thầy TS Phạm Phú Cường đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày … tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Sơn

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 1

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu của luận văn 2

CHƯƠNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ THI CÔNG VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 3

1.1 Khái niệm cơ bản liên quan đến thi công và quản lý thi công công trình xây dựng 3 1.1.1 Khái niệm cơ bản liên quan đến và quản lý thi công xây dựng công trình 3

1.1.2 Đặc điểm của sản ph m xây dựng công trình giao thông ảnh hưởng đến công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông 3

1.2 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình giao thông 6

1.2.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 6

1.2.1.1 Kế hoạch kiểm soát chất lượng 6

1.2.1.2 Nội dung quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông 8

1.2.1.3 Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình 9

1.2.1.4 Kiểm soát nhân tố chất lượng dự án thi công 9

1.2.2 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình giao thông 11

1.2.2.1 Các nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ xây dựng 12

1.2.2.2 Trình tự lập kế hoạch tiến độ xây dựng 13

1.2.2.3 Nội dung của kế hoạch tiến độ xây dựng 13

1.2.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 14

1.2.4 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong thi công 15

1.2.5 Quản lý hợp đồng xây dựng 17

1.2.6 Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng giao thông 20

Trang 5

1.2.6.1 Quản lý an toàn lao động trên công trường 20

1.2.6.2 Quản lý môi trường xây dựng 23

1.3 Phương pháp và chức năng quản lý thi công 24

1.3.1 Phương pháp quản lý thi công công trình giao thông 24

1.3.1.1 Đặc trưng của việc ứng dụng phương pháp quản lý thi công 24

1.3.1.2 Phân loại phương pháp quản lý thi công 26

1.3.1.3 Ứng dụng phương pháp quản lý thi công 26

1.3.2 Chức năng quản lý thi công công trình giao thông 27

1.3.2.1 Chức năng quyết định 27

1.3.2.2 Chức năng kế hoạch 27

1.3.2.3 Chức năng tổ chức 27

1.3.2.4 Chức năng điều hành 27

1.3.2.5 Chức năng khống chế 27

1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý thi công công trình giao thông 28

1.4.1 Cơ cấu tổ chức dạng chức năng 28

1.4.1.1 Đặc trưng của cơ cấu tổ chức dạng chức năng 28

1.4.1.2 Ưu điểm của cơ cấu tổ chức dạng chức năng 28

1.4.1.3 Nhược điểm của cơ cấu tổ chức dạng chức năng 29

1.4.1.4 Phạm vi áp dụng của cơ cấu tổ chức dạng chức năng 30

1.4.2 Cơ cấu tổ chức dạng dự án 30

1.4.2.1 Đặc trưng của cơ cấu tổ chức dạng dự án 30

1.4.2.2 Ưu điểm của cơ cấu tổ chức dạng dự án 30

1.4.2.3 Nhược điểm của cơ cấu tổ chức dạng dự án 30

1.4.2.4 Phạm vi áp dụng của cơ cấu tổ chức dạng dự án 31

1.4.3 Lựa chọn cơ cấu tổ chức quản lý dự án thi công 31

CHƯƠNG THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TH CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG NHƠN THÀNH 33

Trang 6

2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Nhơn Thành: 33

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Nhơn Thành 33

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Nhơn Thành 33

2.1.1.2 Những thông tin chung về Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Nhơn Thành 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty: 35

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng: 36

2.1.3.1 Phòng hành chính nhân sự 36

2.1.3.2 Phòng tài chính – kế toán: 37

2.1.3.3 Phòng kỹ thuật dự án: 38

2.1.3.4 Ban kiểm soát: 39

2.1.3.5 Phòng thiết bị vật tƣ: 39

2.1.3.6 Phòng kinh doanh: 39

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 44

2.1.4.1 Thuận lợi 44

2.1.4.2 Khó khăn 45

2.1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 46

2.1.5.1 Đặc trƣng trong sản xuất kinh doanh của công ty 46

2.1.5.2 Tình hình nhân sự của công ty 47

2.1.5.3 Máy móc thiết bị thi công chủ yếu 49

2.1.5.4 Giá trị sản lƣợng thực hiện 51

2.1.5.5 Giá trị doanh thu của công ty qua các năm 53

2.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Nhơn Thành 55

2.2.1 Sơ đồ quá trình quản lý thi công tại Công ty CP ĐT và XD Nhơn Thành 55

2.2.2 Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng 56

Trang 7

2.2.3 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 58

2.2.4 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 66

2.2.5 Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình 70

2.2.6 Quản lý hợp đồng xây dựng 71

2.2.7 Quản lý an toàn và môi trường trên công trường xây dựng 72

2.2.7.1 Quản lý an toàn trên công trường xây dựng 72

2.2.7.2 Quản lý môi trường xây dựng công trình 73

2.3 Đánh giá công tác quản lý thi công của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Nhơn Thành 73

2.3.1 Đánh giá chung công tác quản lý thi công 73

2.3.2 Những mặt tích cực 76

2.3.3 Những mặt còn hạn chế 77

2.3.4 Những nguyên nhân chủ yếu 79

CHƯƠNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG NHƠN THÀNH 81

3.1 Định hướng phát triển Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nhơn Thành trong thời gian tới 81

3.2 Nguyên tắc hoàn thiện công tác quản lý thi công 81

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Nhơn Thành 82

3.3.1 Hoàn thiện năng lực và công tác quản lý của BCH công trường 82

3.3.1.1 Xây dựng tiêu chu n chức danh chỉ huy trưởng công trường 82

3.3.1.2 Tổ chức, sắp xếp lại các công trường 83

3.3.1.3 Hoàn thiện quy chế hoạt động của công trường 84

3.3.1.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị thi công 86

3.3.2 Nâng cao năng lực và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các phòng nghiệp vụ với công trường 87 3.3.2.1 Hoàn thiện năng lực phòng kỹ thuật dự án và phòng kinh doanh 88

Trang 8

3.3.2.2 Hoàn thiện năng lực phòng TB-VT 89

3.3.2.3 Xây dựng kênh thông tin giữa văn phòng với công trường 90

3.3.3 Hoàn thiện năng lực quản lý thi công XDCTGT 91

3.3.3.1 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 92

3.3.3.2 Hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công công trình 93

3.3.3.3 Hoàn thiện công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình99 3.3.3.4 Hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng 100

3.3.3.5 Hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng xây dựng 102

3.3.3.6 Hoàn thiện công tác quản lý an toàn, môi trường trên công trường xây dựng 102

3.3.4 Xây dựng quy chế khen thưởng 105

KẾT LUẬN 107

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng hợp một số công trình đã hoàn thành và đang thi công t năm 2014

đến 2016 40

Bảng 2.2: Tổng hợp nhân sự của Công ty CPĐT và XD Nhơn Thành 47

Bảng 2.3 Các loại máy móc thiết bị thi công chủ yếu của Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Nhơn Thành 50

Bảng 2.4: Giá trị sản lƣợng theo kế hoạch và thực hiện t năm 2014-2016 52

Bảng 2.5: Giá trị doanh thu theo kế hoạch và thực hiện t năm 2014-2016 54

Bảng 2.6: Tình hình thực hiện tiến độ các công trình trong các 59

năm 2014-2016 59

Bảng 2.7: Tổng hợp giá trị hợp đồng và giá trị quyết toán các công trình t năm 2014-2016 68

Bảng 2.8: Kết quả thực hiện các công trình t năm 2014-2016 74

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 : Kiểm soát nhân tố chất lƣợng 10

Hình 1.2 : Cơ cấu tổ chức theo loại hình chức năng 29

Hình 1.3 : Cơ cấu tổ chức dạng dự án 31

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Nhơn thành 36

Hình 2.2 Biểu đồ nhân sự của Công ty CPĐT và XD Nhơn Thành 48

t năm 2014-2016 48

Hình 2.3: Biểu đồ sản lƣợng thực hiện của Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Nhơn Thành t năm 2014-2016 53

Hình 2.4: Biểu đồ doanh thu của Công ty CP ĐT và XD Nhơn Thành qua các năm 2014-2016 54

Hình 2.5: Quá trình quản lý thi công áp dụng tại các đội công trình của Công ty CP ĐT và XD Nhơn Thành 56

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng giao thông là một trong những ngành kinh tế quan trọng, đã đạt được nhiều thành tựu và có những đóng góp rất lớn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề vật chất cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Chính phủ đã

đề ra nhiều chính sách để hoạch định, định hướng cho sự phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là phát triển mạng lưới giao thông Trong Chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 của nước ta nêu rõ: “Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, một trong ba khâu đột phá, cần ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa

lý và điều kiện tự nhiên của đất nước, đặc biệt là tiềm năng biển, để phát triển hệ thống giao thông vận tải hợp lý, tiết kiệm chi phí xã hội” Để đáp ứng được mục tiêu phát triển của chiến lược Nhà nước đã bỏ vốn đầu tư rất lớn vào việc xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông vận tải Tuy nhiên công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông của doanh nghiệp xây dựng giao thông trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại, bất cập đó là tiến độ thi công bị kéo dài, chất lượng công trình chưa đảm bảo, mất an toàn lao động trong thi công, không có hiệu quả kinh tế thậm chí còn bị thua lỗ làm giảm hiệu quả vốn đầu tư của nhà nước Chính vì thế hoạt động quản lý các dự án xây dựng giao thông đã trở thành hạt nhân cơ bản trong

cơ chế quản lý doanh nghiệp xây dựng giao thông nhằm nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thi công, hạ giá thành ph m, tăng hiệu quả, đàm bảo an toàn môi trường và tránh rủi ro trong quá trình thi công

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Nhơn Thành Là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông, việc hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng đặc biệt cần thiết, quyết định đến sự tồn tại, phát triển của công ty và góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư Vì vậy việc thực hiện đề tài:

“Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Nhơn Thành” là cần thiết về lý luận cũng

như thực tiễn đối với Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Nhơn Thành

2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại Doang nghiệp xây dựng

Trang 13

3 Phạm vi nghiên cứu

- Là công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Nhơn Thành

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thi công xây dựng

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Nhơn Thành

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Nhơn Thành

5 Phương pháp nghiên cứu

Với phương pháp luận của phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp nghiên cứu của luận văn là sử dụng kết hợp phương pháp thống kê, so sánh, và các phương pháp phân tích tổng hợp

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, kết luận thì kết cấu luận văn gồm 3 chương :

Chương 1: Cơ sở lý luận về qu n lý thi ng ựng ng tr nh gi o th ng Chương 2: Thực trạng ng tá qu n lý thi ng ựng ng tr nh gi o th ng tại C ng t thi ổ phần đầu tư và ựng Nhơn Thành

Chương 3: Đề xuất gi i pháp hoàn thiện ng tá qu n lý thi ng ựng

ng tr nh gi o th ng tại C ng t ổ phần đầu tư và ựng Nhơn Thành

Trang 14

CHƯƠNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ THI CÔNG VÀ QUẢN

LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Khái niệm cơ ản liên quan đến thi công và quản lý thi công công trình xây dựng

Khái niệm cơ ản liên quan đến và quản lý thi công xây dựng công trình

- Thi công xây dựng công trình là hoạt động thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình mà nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ công trình, bảo hành, bảo trì công trình

Mục tiêu cao nhất của thi công xây dựng công trình là hoàn thành công việc xây dựng đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ, đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Quản lý thi công xây dựng công trình (sau đây luận văn gọi tắt là quản lý thi công : Là việc phân chia quá trình thi công phức tạp thành các quá trình thành phần, trên cơ sở đó áp dụng những hình thức công nghệ, các biện pháp tổ chức phân công lao động và bố trí các phương tiện, máy móc thiết bị xây dựng, công cụ lao động thích hợp, đồng thời tìm ra biện pháp, phối hợp một cách hợp lý giữa các bộ phận tham gia trong quá trình thi công theo không gian và thời gian để đạt tiến độ, chất lượng công trình và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp

1.1.2 Đ c điểm của sản ph m xây dựng công trình giao thông ảnh hưởng đến công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông

Công trình xây dựng là sản ph m được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế

Sản ph m ngành xây dựng công trình giao thông là những công trình xây dựng như cầu, đường, cống, cảng vv Bên cạnh những đặc điểm chung như sản ph m của các ngành công nghiệp khác, nó còn mang những đặc điểm riêng, đó là:

- Sản ph m xây dựng giao thông được mua trước theo yêu cầu định trước với giá định trước:

Các yêu cầu định trước như yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình, tiến độ bàn giao công trình, giá cả của công trình được thể hiện trên hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng T đặc điểm này các nhà thầu xây dựng phải đặc biệt chú trọng, tìm hiểu kỹ lưỡng hồ sơ mời thầu và những thỏa thuận nêu trong hợp

Trang 15

đồng với CĐT, loại tr trường hợp khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng và những nguyên nhân khách quan khác làm tăng chi phí trong quá t nh thi công và khó khăn trong quá trình thanh toán với CĐT, ngoài ra nhà thầu cũng phải chú ý đến biện pháp kỹ thuật xây dựng để đảm bảo chất lượng xây dựng công trình, rút ngắn thời gian thi công, hạ giá thành sản ph m

- Sản ph m xây dựng giao thông có tính đơn chiếc và chịu ảnh của điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế-xã hội của nơi tiêu thụ:

Trong khi sản ph m của ngành công nghiệp và các ngành khác sản xuất hàng loạt với các điều kiện ổn định trong nhà xưởng, về chủng loại, kích thước, mẫu mã,

kỹ thuật và công nghệ được tiêu chu n hóa Sản ph m xây dựng giao thông thường được sản xuất theo đơn đặt hàng đơn chiếc, được sản xuất tại những địa điểm và điểu kiện khác nhau, chi phí cũng thường khác nhau đối với cùng một loại hình sản

ph m Khả năng trùng lặp về mọi phương diện kỹ thuật, công nghệ, chi phí, môi trường là rất ít

Sản ph m xây dựng giao thông bao giờ cũng gắn liền với một địa điểm, một địa phương nhất định, công trình xây dựng chủ yếu thi công ngoài trời Vì vậy phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương đó Những điều kiện đó bao gồm: địa lý, khí hậu, thời tiết, môi trường, tập quán phong tục của địa phương Đặc điểm đó chi phối tới việc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh như: khảo sát thiết kế, lựa chọn phương án thi công, cung cấp các yếu tố đầu vào, cũng như khai thác sử dụng công trình Vì vậy nhà thầu cần nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa điểm xây dựng công trình để đưa ra biện pháp thi công hợp lý, giảm thiểu tối đa chi phí do ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Tính chất đơn chiếc và chịu ảnh hưởng của nơi xây dựng làm cho chi phí sản xuất t ng sản ph m xây dựng rất khác nhau: Ngay cùng một loại sản ph m có kết cấu giống nhau thì cũng có sự khác nhau về chi phí sản xuất đó là các hao phí về lao động, chi phí máy, điều kiện thi công của t ng công trình Vì thế việc xác định chi phí sản xuất và giá thành sản ph m xây dựng giao thông phải tiến hành riêng biệt đối với t ng loại sản ph m

- Sản ph m xây dựng giao thông được sản xuất ra tại nơi tiêu thụ:

Các công trình giao thông được sản xuất tại một địa điểm mà nơi đó đồng thời gắn liền với việc tiêu thụ và thực hiện giá trị sử dụng của sản ph m Địa điểm tiêu thụ sản ph m s do người chủ sở hữu quyết định Vì vậy nếu được định nơi tiêu thụ sản ph m thì đồng thời cũng xác định nơi sản xuất sản ph m Do đó khi tiến hành

Trang 16

xây dựng phải chú ý ngay t khâu lập dự án để chọn địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế và tổ chức thi công xây dựng công trình sao cho hợp lý, tránh phải phá đi làm lại, hoặc sửa chữa gây thiệt hại vốn đầu tư và giảm tuổi thọ công trình

- Thời gian sử dụng dài, trình độ kỹ thuật, mỹ thuật cao:

êu cầu về độ bền vững, thời gian sử dụng của sản ph m xây dựng giao thông thường rất lớn, một số loại sản ph m xây dựng giao thông có thể lên tới hàng trăm năm hoặc lâu hơn nữa Mặt khác, một sản ph m xây dựng giao thông sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng còn có tác dụng tô điểm thêm v đ p cho vùng nơi nó được xây dựng và nó cũng là một trong những cơ sở quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế, khoa học - kỹ thuật của t ng giai đoạn phát triển của một quốc gia

- Chi phí sản xuất sản ph m lớn và khác biệt theo t ng công trình:

Giá trị của sản ph m xây dựng giao thông thường rất lớn hơn rất nhiều so với những sản ph m hàng hóa thông thường Chi phí đầu tư cho công trình thường kéo dài trong một thời k dài Nhà thầu nhiều khi phải có một lượng vốn đủ lớn để đảm bảo hoạt động trong một thời gian chờ vốn thanh toán của chủ đầu tư Mỗi công trình xây dựng giao thông được thực hiện theo một đơn đặt hàng của CĐT (CĐT thông qua đấu thầu, do vậy mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, đòi hỏi công tác quản

lý thi công phải luôn được hoàn thiện, sáng tạo để phù hợp với t ng dự án tại các địa điểm thi công cụ thể Đặc điểm này ảnh hưởng nhiều đến công tác quản lý thi công xây dựng công trình Cụ thể như sau:

Vốn đầu tư xây dựng của CĐT và vốn sản xuất của các tổ chức xây dựng thường bị ứ đọng lâu tại công trình, thanh toán, giải ngân vốn đầu tư gặp nhiều khó khăn, bị kéo dài, thời gian xây dựng kéo dài

- Sản ph m thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn, có quy mô lớn kết cấu phức tạp, hoặc trải dài theo tuyến:

Số lượng, chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công Bởi vậy giá thành sản ph m rất phức tạp thường thay đổi theo t ng khu vực, t ng thời k

- Sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, có tính lưu động cao:

Khác với nhiều ngành khác máy móc, thiết bị và nhân lực thường cố định tại nơi sản xuất sản ph m, hoặc cố định theo các khâu sản xuất, trong hoạt động xây dựng, nhân lực và máy móc trang thiết bị luôn phải di chuyển t công trường này đến công trường khác Do quá trình thi công xây dựng biến động, lực lượng lao động, thiết bị thi công, phục vụ thi công, vật tư kỹ thuật… luôn phải di chuyển địa

Trang 17

điểm làm cho việc tổ chức xây dựng không ổn định Dẫn tới công tác quản lý thi công gặp nhiều khó khăn về quản lý và sử dụng nhân lực để đạt được hiệu quả cao nhất

- Dự án xây dựng đòi hỏi nhiều lực lượng cùng hợp tác để tham gia thực hiện:

Dự án xây dựng nói chung và đặc biệt là xây dựng công trình giao thông có liên quan đến nhiều ngành, vùng địa phương Mặt khác, dự án xây dựng công trình giao thông mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa nghệ thuật

và quốc phòng Do vậy cần phải có sự phối hợp chặt ch , đồng bộ giữa các bên tham gia vào dự án xây dựng t quá trình chu n bị đầu tư, chu n bị xây dựng cũng như quá trình thi công xây dựng

N i dung quản lý thi công xây dựng công trình giao thông

Quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.2.1.1 Kế hoạch iểm soát chất lượng

Chất lượng công trình xây dựng là: những yêu cầu tổng hợp đối với các đặc tính an toàn, bền vững, mỹ quan, kinh tế của công trình phù hợp với quy chu n xây dựng, tiêu chu n kỹ thuật, cấp hạng công trình, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước

Chất lượng công trình xây dựng được hình thành ngay t trong các giai đoạn đầu tiên của quá trình đầu tư xây dựng công trình đó Nghĩa là vấn đề chất lượng xuất hiện t khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn khai thác sử dụng, thể hiện ở chất lượng của các sản ph m trung gian như chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng các bản v thiết kế…vv Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành

t chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng các công việc xây dựng riêng l , các bộ phận, hạng mục công trình

Quản lý chất lượng công trình xây dựng: Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của các bên hữu quan thông qua các biện pháp lập kế hoạch chất lượng, kiểm tra chất lượng và cải tiến chất lượng sản ph m nhằm đảm bảo cho công trình đáp ứng tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu chất lượng phù hợp với những tiêu chu n kinh tế-kỹ thuật đã định thỏa mãn tốt nhất nhu cầu sử dụng của xã hội

Đảm bảo chất lượng công trình xây dựng: Là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống của tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng được tiến hành trong cả ba giai đoạn chu n bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết

Trang 18

thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng, nhằm đạt được chất lượng công trình theo quy định

Lập kế hoạch chất lượng công trình xây dựng: Là việc thiết lập mục tiêu chất lượng của công trình, các biện pháp tổ chức và tiến độ tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình

Kiểm định chất lượng xây lắp: Là hoạt động của đơn vị có tư cách pháp nhân,

sử dụng phương tiện kỹ thuật để kiểm tra, thử nghiệm, định lượng một hay nhiều tính chất của sản ph m hay công trình xây dựng, so sánh với quy định thiết kế và tiêu chu n kỹ thuật được áp dụng

Kế hoạch kiểm soát chất lượng s bao gồm những nội dung sau:

- Cơ cấu tổ chức kiểm soát chất lượng: Được miêu tả trong một “Sơ đồ tổ chức kiểm soát chất lượng” phân chia các bộ phận, trách nhiệm và nghĩa vụ của các nhân

sự trong sơ đồ, tất cả họ đều tham gia độc lập và cụ thể về các vấn đề kiểm soát chất lượng

- Thủ tục liên lạc và tác động lẫn nhau: Liên lạc giữa nhân sự thi công của nhà thầu làm việc trong các khu vực yêu cầu kiểm soát chất lượng, và nhân viên kiểm soát chất lượng, bao gồm các phương tiện liên lạc thông thường và hệ thống báo cáo Thêm vào đó, cũng s phải quy định tần xuất, tin tức được đưa ra và dự định các cuộc họp ở hiện trường để điều phối

- Biện pháp, thiết bị và nhân viên trợ giúp cho kiểm soát chất lượng: Một miêu

tả chi tiết và phù hợp về các biện pháp, thiết bị (bao gồm cả phòng thí nghiệm và nhân viên trợ giúp được áp dụng cho kiểm soát chất lượng, bao gồm cả chi tiết mỗi giai đoạn được xem xét trong quá trình thi công công trình

- Danh sách thí nghiệm: Đưa ra một danh sách các chỉ tiêu, tần suất cần phải thí nghiệm thiết trong giai đoạn thực hiện hợp đồng, nhân sự và phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm cho mỗi loại thí nghiệm và dự tính số lượng thí nghiệm yêu cầu

- Thí nghiệm trong và ngoài công trường: Một danh sách miêu tả tóm tắt tất cả thí nghiệm trong và ngoài công trường được thực hiện ở phòng thí nghiệm Thêm vào đó, một danh sách các thí nghiệm mà nhà thầu đề xuất đã được hoàn thành tại các phòng thí nghiệm khác

- Kế hoạch kiểm tra chất lượng: Một kế hoạch dạng sơ đồ s được chu n bị cho mỗi trường hợp cần thiết để kiểm soát chất lượng được nhận biết trong bảng thống

kê nêu trên, bao gồm cả mô tả tất cả các hoạt động chính để kiểm soát chất lượng,

Trang 19

ngày bắt đầu và hoàn thành mỗi hoạt động, các hạng mục chủ chốt của kế hoạch, xác nhận và quản lý đệ trình

- Các biểu mẫu kiểm tra, báo cáo và các đệ trình khác

1.2.1.2 N i dung quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông

Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi công xây dựng theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng như sau :

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của t ng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng

và quy định của pháp luật có liên quan

- Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

- Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình, TĐTC tr trường hợp hợp đồng

có quy định khác

- Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chu n, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng

- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết

kế xây dựng công trình, đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng

- Thông báo kịp thời cho CĐT nếu phát hiện bất kì sai khác nào giữa thiết kế,

hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường

- Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với công việc do mình thực hiện, chủ trì, phối hợp với CĐT khắc phục hậu quả sự cố và phối hợp các bên liên quan trong quá trình giám định nguyên nhân sự cố

- Lập nhật kí thi công xây dựng công trình theo quy định

- Lập bản v hoàn công theo quy định

Trang 20

- Báo cáo CĐT về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của CĐT

- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, tr trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác

1.2.1.3 Hệ thống đảm ảo chất lượng công trình

Hệ thống đảm bảo chất lượng của công trình thường lấy sự đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình làm mục tiêu Tổ chức quản lý các khâu, các giai đoạn quản lý chất lượng, hình thành nên một hệ thống cùng nhau thúc đ y v a có thể phối hợp nhịp nhàng, v a có chức trách, nhiệm vụ rõ ràng để tiêu chu n hóa và chế

độ hóa công tác quản lý chất lượng Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình bao gồm những nội dung sau:

- Xác định mục tiêu chất lượng của dự án công trình và tiến hành trù tính điều chỉnh chất lượng

- Lập chế độ trách nhiệm về chất lượng: Phải xác định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm vụ của các thành viên ban lãnh đạo dự án công trình, các ban ngành chức năng có liên quan, nhân viên và toàn thể công nhân viên chức trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình

- Thực hiện tiêu chu n hóa quản lý: Coi biện pháp xử lý các công tác quản lý của dự án công trình là chế độ quy tắc để chúng trở thành căn cứ hoạt động của toàn thể công nhân viên chức tham gia tổ chức dự án công trình

1.2.1.4 Kiểm soát nhân tố chất lượng dự án thi công

Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án thi công chủ yếu có 5 lĩnh vực lớn: Con người, nguyên vật liệu, máy móc, phương pháp, môi trường Tăng cường kiểm soát 5 nhân tố này trước khi sự việc xảy ra là việc làm quan trọng để bảo đảm chất lượng dự án thi công

- Kiểm soát con người: Con người là chủ thể trực tiếp tham dự, tổ chức, chỉ huy và thao tác thi công nên người cần phải tránh để xảy ra sai sót, con người phải phát huy đầy đủ tính tích cực và vai trò chủ đạo của bản thân Khi xem xét yếu tố cong người cần xem xét tổng hợp t những phương diện tố chất chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ và sức khỏe, để tiến hành kiểm soát toàn diện

Trang 21

Hình 1.1 Kiểm soát nhân tố chất lượng

- Kiểm soát nguyên vật liệu: bao gồm kiểm soát nguyên, vật liệu, thành ph m, bán thành ph m, cấu kiện… Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là nghiệm thu và kiểm tra, sử dụng chính xác, hợp lý, xây dựng cơ cấu quản lý kỹ thuật để thực hiện các khâu thu, phát, lưu trữ, vận chuyển, tránh hiện tượng nhầm lẫn nguyên vật liệu hoặc đem nguyên vật liệu không đạt tiêu chu n vào sử dụng cho công trình

- Kiểm soát máy móc bao gồm kiểm soát thiết bị, máy móc, công cụ thi công… Phải dựa trên đặc điểm công nghệ và yêu cầu kỹ thuật khác nhau để lựa chọn được thiết bị máy móc thích hợp Sử dụng đúng, đảm bảo việc quản lý và bảo dưỡng tốt thiết bị máy móc

- Kiểm soát phương pháp có nghĩa là kiểm soát những biện pháp như phương

án thi công, công nghệ thi công, thiết kế tổ chức thi công, biện pháp kỹ thuật thi công

- Kiểm soát môi trường: Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công trình tương đối nhiều, có môi trường kỹ thuật công trình như địa chất, thủy văn, khí tượng, môi trường quản lý công trình như hệ thống bảo đảm chất lượng, chế độ quản lý chất lượng, môi trường lao động như tổ hợp lao động, môi trường làm việc Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công trình, có tính phức tạp và có đặc điểm biến đổi thường xuyên Do đó, căn cứ vào đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể nên áp dụng những biện pháp tăng cường kiểm soát có hiệu quả đối với những nhân

tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng Đặc biệt là hiện trường thi công cần xây dựng nên môi trường thi công văn minh, bảo đảm nguyên vật liệu và công vụ được sắp xếp có thứ tự, đường đi lối lại hanh thông, nơi làm việc gọn gàng, sạch s , trình

tự thi công theo quy định nhằm tạo điều kiện cho đảm bảo chất lượng và an toàn

Kiểm soát chất lượng cấu kiện và nguyên vật liệu

Nhân tố kiểm soát chất lượng công trình thi công

Kiểm soát chất lượng thiết bị máy móc dùng trong thi công

Kiểm soát chất lượng của các biện pháp thi công và kiểm tra đã áp dụng

Trang 22

Quản lý tiến đ thi công xây dựng công trình giao thông

Trong xây dựng công trình giao thông, cũng giống như trong bất k một ngành sản xuất công nghiệp nào khác, muốn đạt được các mục tiêu đề ra người ta phải có

kế hoạch sản xuất Kế hoạch sản xuất này khi được gắn với một trục thời gian theo niên lịch thì được gọi là kế hoạch tiến độ sản xuất

Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình là kế hoạch thực hiện các hoạt động xây dựng bằng những công nghệ xây dựng, kỹ thuật xây dựng và biện pháp tổ chức thích hợp nhằm hoàn thành công trình xây dựng đảm bảo chất lượng kỹ thuật, trong hạn mức chi phí và thời hạn đã đề ra, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

Quản lý TĐTC xây dựng công trình là quá trình quản lý bao gồm thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện t ng công việc cũng như toàn bộ công trình và việc lập kế hoạch, quản lý tiến độ thực hiện công trình nhằm đảm bảo cho

dự án hoàn thành đúng thời hạn quy định trong phạm vi ngân sách và các nguồn lực cho phép

Tiến độ thi công là tài liệu thể hiện rõ các thông tin cần thiết để nhà thầu tổ chức và quản lý tốt mọi hoạt động xây lắp trên công trường, nó cũng là căn cứ để CĐT kiểm tra giám sát nhà thầu thực hiện hợp đồng đã ký, nó cũng là một trong những tiêu chí hàng đầu để đánh giá năng lực thi công của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Vì vậy hoạt động quản lý TĐTC công trình là một trong những hoạt động quản lý cơ bản của doanh nghiệp xây dựng Nếu doanh nghiệp thi công công trình, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật với chất lượng tốt, tiến độ thi công ngắn, thì hiệu quả sản xuất kinh doanh s cao, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp,

uy tín của doanh nghiệp s được nâng lên và làm tăng khả năng cạnh tranh

Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình thường được lập sau khi xác định được phương pháp tổ chức thi công Kế hoạch tiến độ được thể hiện dưới dạng biểu đồ,

sơ đồ Tùy theo tính chất của công trình, yêu cầu công nghệ và phương pháp tổ chức sản xuất, tổ chức thi công xây dựng mà hình thức thể hiện là sơ đồ ngang, sơ

đồ xiên hay sơ đồ mạng

Mục đích của lập kế hoạch TĐTC công trình là việc lập nên một mô hình điều khiển sản xuất, trong đó có sự sắp xếp các công việc với nhau theo một trình tự công nghệ nhất định nhằm đảm bảo cho việc thi công xây dựng công trình theo một trình tự hợp lý về mặt không gian, thời gian, hợp lý về việc sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật công nghệ, phù hợp với điều kiện mặt

Trang 23

bằng thi công, tiết kiệm được chi phí, nhằm rút ngắn TĐTC công trình, hạ giá thành xây dựng Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, TVGS và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát TĐTC xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp TĐTC xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

1.2.2.1 Các nguyên tắc lập ế hoạch tiến đ xây dựng

Chọn thứ tự thi công hợp lý:

Việc chọn thứ tự thi công hợp lý là rất quan trọng, đặc biệt đối với các công trình lớn, phức tạp, có nhiều hạng mục liên quan với nhau qua chức năng, công nghệ, điều kiện thi công Khi chọn thứ tự triển khai các công tác xây lắp cần chú ý những vấn đề sau:

-Tuân thủ trình tự công nghệ xây dựng, đảm bảo tính liên tục cho các tổ thợ chính

- Khi cần tập trung nhân lực và máy móc thiết bị phải chú ý đến giới hạn về tài nguyên và đảm bảo các nguyên tắc điều hòa trong tổ chức, cần có biện pháp giảm thiểu rủi ro liên quan đến các yếu tố tự nhiên như mưa, lũ, có biện pháp hỗ trợ đối với các công việc khó thi công

- Thông thường người ta chọn thi công t dưới lên trên, t trong ra ngoài, t hệ chính sang hệ phụ, t hệ chịu lực sang hệ không chịu lực, t hệ ổn định sang hệ không ổn định

Đảm bảo thời hạn thi công:

Để có thể hoàn thành và đưa công trình vào khai thác đúng thời hạn thì trước hết, kế hoạch tiến độ phải đảm bảo thỏa mãn điều kiện này Kế hoạch tiến độ càng

có ít thời gian dự trữ thì khả năng điều chỉnh và đối phó với các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thi công cũng như khả năng thỏa mãn yêu cầu của chủ đầu tư về việc sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng càng thấp

Sử dụng nhân lực điều hòa trong sản xuất: Biểu đồ nhân lực được coi là điều hòa khi số nhân công tăng t t trong thời gian ban đầu và giảm dần khi công trường kết thúc và không có sự tăng giảm đột biến Nếu số công nhân sử dụng không điều hòa, nghĩa là có lúc dùng nhiều người, có lúc lại dùng ít người làm cho các phụ phí như phí tuyển dụng, chi phí lán trại và các dịch vụ khác tăng, lãng phí tài nguyên Tập trung nhiều người trong thời gian ngắn gây lãng phí những cơ sở phục vụ cũng như máy móc thiết bị vì không kịp khấu hao

Trang 24

Đưa tiền vốn vào trong công trình một cách hợp lý: Vốn đưa vào phải đúng thời điểm và hợp lý, tránh đưa vốn vào vào công trình một cách khiêm tốn thì s gây chậm tiến độ, nếu lượng vốn đổ vào quá nhiều mà sử dụng không kịp thời s gây lãng phí

1.2.2.2 Trình tự lập ế hoạch tiến đ xây dựng

Tiến độ thi công xây dựng được lập dựa trên các số liệu tính toán của thiết kế

tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công cùng với những kết quả khảo sát bổ sung về đặc điểm của công trường Để thỏa mãn các mục tiêu đã đề ra, TĐTC xây dựng cần lập theo trình tự sau:

- Phân tích công nghệ xây dựng công trình

- Lập danh mục các công việc s tiến hành xây lắp công trình Xác định khối lượng công việc theo danh mục đã lập

- Chọn biện pháp kỹ thuật thi công cho các công việc xây lắp

- Xác định chi phí lao động, máy móc thiết bị để thực hiện công việc đó

- Xác định thời gian thi công và hao phí nguyên vật liệu

- Lập tiến độ sơ bộ

- Xác định các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật của tiến độ sơ bộ đã lập

- So sánh các chỉ tiêu của tiến độ sơ bộ với các tiêu chí đặt ra ban đầu

- Tối ưu hóa tiến độ theo các chỉ tiêu ưu tiên

- Phê duyệt tiến độ

- Lập tiến độ cung cấp vật tư chủ yếu, tiến độ cung cấp các loại thiết bị máy móc thi công, tiến độ cung cấp nhân lực

1.2.2.3 N i dung của ế hoạch tiến đ xây dựng

Tiến độ trong thiết kế kế tổ chức thi công chi tiết do nhà thầu thi công lập Trong kế hoạch TĐTC thường thể hiện rõ:

- Danh mục công việc, tính chất công việc, khối lượng công việc theo t ng danh mục như các công việc chu n bị, công việc xây dựng tạm, công việc xây dựng chính Làm rõ danh mục các đầu việc, các tổ hợp công nghệ xây lắp, các công việc trong t ng tổ hợp công tác đầy đủ, không trùng lặp, sắp xếp theo trình tự thi công

- Phương pháp thực hiện (phương pháp công nghệ và cách thức thực hiện)

- Nhu cầu lao động, xe máy thiết bị thi công, và thời gian cần thiết thực hiện

t ng đầu việc Thời gian thực hiện t ng đầu việc cần được tính toán đảm bảo độ

Trang 25

chính xác cao, có xét đến thời gian chờ kỹ thuật, thời gian thực hiện các nghiệp vụ quản lý, thời gian dự phòng cho sự chậm trễ các công việc liền trước

- Thời điểm bắt đầu, kết thúc của t ng đầu việc và mối quan hệ trước sau về không gian và thời gian, về công nghệ và tổ chức sản xuất của các công việc, các mốc thời gian quan trọng phải tuân theo Quan hệ trước sau của các công việc được xác lập theo nguyên lý ghép sát về thứ tự kỹ thuật và sử dụng hiệu quả sản xuất hoặc hiệu quả các nguồn lực

- Kế hoạch tiến độ là căn cứ để thiết lập các kế hoạch phụ trợ khác như kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch sử dụng xe máy, cung ứng vật tư, kế hoạch tài chính

- TĐTC được thể hiện bằng sơ đồ ngang hoặc sơ đồ mạng Tổng tiến độ được lập dựa vào tiến độ của các hạng mục Thời gian tổng tiến độ được xác lập tối ưu, đảm bảo sử dụng các nguồn lực hợp lý, đảm bảo chất lượng và an toàn thi công Thể hiện rõ các mốc tiến độ quan trọng, các giai đoạn thi công trọng yếu phải khống chế thực hiện Tiến độ được thiết kế rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi cho việc quản lý, giám sát thi công

Kế hoạch tiến độ được lập ra để chỉ đạo thi công xây dựng công trình, để đánh giá sự sai lệch giữa thực tế sản xuất và kế hoạch đã đặt ra nhằm mục đích giúp người chỉ huy thi công có những quyết định điều chỉnh thi công kịp thời Trường hợp sai lệch là quá lớn không thể điều chỉnh bằng các biện pháp đơn giản thì cần lập lại kế hoạch TĐTC theo tình hình mới

Quản lý hối lượng thi công xây dựng công trình

Công tác quản lý khối lượng là một trong những khâu rất quan trọng trong việc thi công công trình Mục đích của việc quản lý khối lượng thi công công trình là đảm bảo cho công trình được xây dựng đúng với khối lượng hồ sơ thiết kế đã được duyệt và có cơ chế xử lý những khối lượng phát sinh trong quá trình thi công nhằm làm cho công trình thi công đảm bảo được chất lượng Đồng thời tránh được những sai sót, hạn chế thất thoát khối lượng có thể xảy ra trong quá trình thi công

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa CĐT, nhà thầu thi công xây dựng, TVGS theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì CĐT và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với

Trang 26

công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết

kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì CĐT phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được CĐT hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng đối với hình thức hợp đồng theo đơn giá, hình thức hợp đồng theo thời gian và được thực hiện theo quy định sau đây:

- Trường hợp có khối lượng, số lượng tăng hoặc giảm trong quá trình thực hiện hợp đồng nhưng trong phạm vi của hồ sơ mời thầu và không do lỗi của nhà thầu gây

ra thì việc tính giá trị tăng hoặc giảm phải căn cứ vào đơn giá của hợp đồng

- Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu thì CĐT thoả thuận với nhà thầu đã ký hợp đồng để tính toán bổ sung các công việc phát sinh và báo cáo người có th m quyền xem xét, quyết định Trường hợp thoả thuận không thành thì nội dung công việc phát sinh đó hình thành một gói thầu mới và tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định

Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng theo hợp đồng đã ký và phải được người có th m quyền xem xét, quyết định Giá hợp đồng sau điều chỉnh không được vượt dự toán, tổng dự toán hoặc giá gói thầu trong

kế hoạch đấu thầu được duyệt, tr trường hợp được người có th m quyền cho phép Mọi thay đổi liên quan đến công trình phải được thể hiện bằng văn bản được cả tư vấn giám sát và nhà thầu ký nhận và được chủ đầu tư chấp thuận, đây s là cơ sở để thanh toán và hiệu chỉnh thời gian cần thiết để thực thi công việc hiệu chỉnh đó

4 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong thi công

Công tác quản lý chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp có chức năng xây lắp là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất sản ph m xây lắp của doanh nghiệp ở một thời k nhất định và chi phí sản xuất này cấu tạo nên giá thành sản ph m xây lắp

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP, chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí khác

Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp , chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công

Trang 27

Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (% trên chi phí trực tiếp hoặc chi phí nhân công trong dự toán xây dựng đối với t ng loại công trình như hướng dẫn tại Phụ lục số 3 của Thông tư số 06/2016/TT-BXD hướng dẫn và xác định chi phí xây dựng Đối với công trình sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế thì chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (% theo quy định tại Thông tư này và bổ sung các chi phí cần thiết theo yêu cầu của gói thầu đấu thầu quốc tế, bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ

Thu nhập chịu thuế tính trước là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình

Thuế giá trị gia tăng theo quy định của nhà nước

Chi phí hạng mục chung gồm:

- Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;

- Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh;

- Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu;

- Chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường;

- Chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên;

- Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng và lực lượng lao động (có tay nghề thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp đồng lao động dài hạn của doanh nghiệp đến và ra khỏi công trường;

- Chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có ;

- Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng công trình (nếu có ;

- Chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp thoát nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự);

Khối lượng cần thực hiện của gói thầu gồm khối lượng các công tác xây dựng

đã được đo bóc, tính toán khi xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình và các khối lượng cập nhật, bổ sung khác (nếu có được xác định t bản

v thiết kế, biện pháp thi công đối với những công trình, công tác riêng biệt phải lập

Trang 28

thiết kế biện pháp thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu

Đơn giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết (gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác xây dựng tương ứng của khối lượng cần thực hiện của gói thầu Đơn giá xây dựng được cập nhật trên cơ sở đơn giá trong dự toán xây dựng, phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu

5 Quản lý hợp đồng xây dựng

Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 22/4/2015 nêu

rõ rằng “Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng” Trong đó, bên giao thầu được hiểu là chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư, tổng thầu hoặc nhà thầu chính và bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc là nhà thầu chính, bên nhận thầu có thể là liên doanh các nhà thầu

Tu theo quy mô, tính chất, điều kiện thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình, loại công việc, các mối quan hệ của các bên, hợp đồng trong hoạt động xây dựng có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau

Công tác quản lý hợp đồng xây dựng (hay còn gọi là quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng có vai trò quan trọng đối với việc đảm bảo hiệu quả đầu tư của các

dự án đầu tư xây dựng công trình bởi nó có ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến tiến

độ, chất lượng, tính an toàn và chi phí của các gói thầu là các bộ phận của dự án đầu

tư xây dựng

Để quản lý hợp đồng xây dựng tốt cần phải nắm rõ được nội dung của quản

lý hợp đồng Theo quy định hiện hành, tùy t ng loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng có thể bao gồm: hoạt động thương thảo và ký kết hợp đồng, quản lý tiến độ, quản lý chất lượng, quản lý khối lượng và giá hợp đồng, quản

lý thanh quyết toán, quản lý về an toàn lao động bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và quản lý điều chỉnh hợp đồng Chất lượng quản lý hợp đồng được đánh giá là đạt yêu cầu khi tất cả các nội dung này đều phải được thực hiện tốt và phù hợp với các quy định hiện hành

1.2.5.1 Quản lý quá trình thương thảo, hoàn thiện và ý ết hợp đồng xây dựng

Trang 29

Đây là quá trình rất quan trọng bởi có thương thảo mới có thể làm rõ, đầy đủ

và chính xác các nội dung của chủ đầu tư đặt ra cũng như khả năng đáp ứng của nhà thầu, nhằm mục đích có một hợp đồng được lập đầy đủ, chính xác, chặt ch và đúng pháp luật mà hai bên đều chấp nhận được, đảm bảo và thuận lợi cho quá trình quản

lý hợp đồng của chủ đầu tư và nhà thầu Quá trình thương thảo cũng nhằm mục đích

cụ thể hóa được những yêu cầu mà có thể trong hồ sơ, tài liệu làm căn cứ để hai bên thực hiện còn thiếu, chưa rõ, hoặc không có như thưởng phạt hợp đồng, điều chỉnh hợp đồng, thanh toán, tạm ứng

1.2.5.2 Quản lý tiến đ thực hiện hợp đồng xây dựng

Theo quy định hiện nay thì các công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen k kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án Chủ đầu tư và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ

Các dự án đầu tư xây dựng hiện nay thường bị chậm tiến độ so với tiến độ của dự án được duyệt, đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật Mỗi dự án bị chậm tiến độ thường do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên có một nguyên nhân chủ quan phổ biến là năng lực quản lý hợp đồng của bản thân chủ đầu tư và năng lực quản lý thi công của nhà thầu thi công công trình chưa tốt Các nguyên nhân khách quan phổ biến có thể kể đến là tiến độ giải phóng mặt bằng chậm, thời tiết xấu, quá trình thi công gặp phải các công trình ngầm cần d ng lại để xử lý

1.2.5.3.Quản lý về chất lượng công trình xây dựng liên quan đến hợp đồng xây dựng

Thực tế thường gặp một số trường hợp chất lượng công trình không đảm bảo: công trình xây dựng bị lún, bị nứt kết cấu bê tông cốt thép, nền đường bị sụt lún, hệ thống thoát nước ngầm bị vỡ, bị tắc… Theo quy định pháp luật hiện hành, chủ đầu tư phải có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp với tính chất, quy mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình Trước khi thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng chủ đầu

tư phải xác nhận vào các biên bản nghiệm thu công việc nhà thầu hoàn thành theo như đã kí kết trong hợp đồng, đảm bảo các công việc này đạt điều kiện về chất lượng Việc quản lý chất lượng sản ph m của hợp đồng xây dựng cần căn cứ vào hợp đồng đã ký Chất lượng sản ph m của hợp đồng xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu của hợp đồng, tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định

Trang 30

của pháp luật Tùy vào t ng loại hợp đồng, ví dụ như hợp đồng tư vấn xây dựng hay thi công xây dựng công trình và tùy vào quy mô, phạm vi, tính chất của gói thầu, các bên tham gia gói thầu phải xác định phương pháp quản lý hợp lý đạt được chất lượng và hiệu quả cho công trình

1.2.5.4 Quản lý hối lượng và giá hợp đồng xây dựng

Quản lý khối lượng hợp đồng xây dựng là việc quản lý thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt và theo hợp đồng đã ký kết Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, ngoài dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế,

dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được chủ đầu

tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình Chủ đầu tư phải kiểm tra để phòng tránh và xử lý việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

Khối lượng và giá hợp đồng phát sinh thường được thể hiện thông qua phụ lục hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu, những công trình bị chậm tiến độ thường phát sinh tăng về giá Trên thực tế có những công trình giá quyết toán tăng cao lên rất nhiều so với giá trị hợp đồng ký kết ban đầu

1.2.5.5 Quản lý về an toàn lao đ ng, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy

nổ

Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ là việc chủ đầu tư quản lý việc nhà thầu thi công xây dựng lập và thực hiện các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng theo hợp đồng Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì chủ đầu tư phải ngay lập tức đình chỉ thi công xây dựng để giải quyết theo quy định của pháp luật

1.2.5.6 Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các n i dung hác của hợp đồng

Quản lý điều chỉnh hợp đồng bao gồm: điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh giá, điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng và các nội dung khác (nếu có mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng Hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh trong

Trang 31

các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 143 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13

Các tiêu chí chính đánh giá công tác quản lý hợp đồng xây dựng dưới giác độ của chủ đầu tư, theo tác giả, thường bao gồm: thời gian, chất lượng công việc, giá

và hoạt động thanh quyết toán cho hợp đồng, mức độ đảm bảo an toàn lao động và

vệ sinh môi trường, mức độ hoàn thành phạm vi hợp đồng đã ký kết và hiệu quả về việc sử dụng nguồn lực của bên giao thầu trong việc quản lý thực hiện hợp đồng Các tiêu chí này có thể được đo lường với hai mức “đạt”, “không đạt” hoặc được tính toán cho điểm theo các thang điểm nhất định định tính hoặc định lượng

Tiêu chí đầu tiên, thời gian thực hiện hợp đồng, được xem xét dưới khía cạnh gói thầu của hợp đồng có được hoàn thành đúng thời gian đã cam kết thể hiện trên tiến độ đã được phê duyệt hay không Về nguyên tắc, cũng được thể hiện thành yêu cầu về nội dung, các hợp đồng xây dựng đều phải có điều khoản về thời hạn thực hiện, làm rõ thời hạn hoàn thành bàn giao sản ph m cuối cùng của hợp đồng, cũng

có thể là sản ph m theo giai đoạn Thông thường tiêu chí này được đánh giá trên ba mức: “chậm tiến độ”, “đúng hạn” và “vượt tiến độ” Cũng có một số chủ đầu tư/bên giao thầu áp dụng một thang điểm đánh giá mức độ hoàn thành theo thời gian hợp đồng của gói thầu để làm căn cứ đánh giá chi tiết hơn đơn vị nhận thầu về khía cạnh thời gian

Tiêu chí chất lượng công việc thực hiện cho gói thầu không chỉ được đánh giá cả trên góc độ các sản ph m (trung gian, cuối cùng được nhà thầu thực hiện theo hợp đồng có đạt các tiêu chí nghiệm thu hay không, mà cả về quá trình thực hiện các công việc đó Nhất là trong các hợp đồng thi công xây dựng, do yêu cầu cao về kết quả, không chấp nhận phế ph m, nếu bộ phận, kết cấu công trình không đạt yêu cầu, đòi hỏi phải sửa chữa hoặc nặng hơn là phá đi làm lại Nếu có các tình huống nói trên xảy ra, dù sản ph m có đạt chất lượng để nghiệm thu, cũng s có thể

có những hậu quả xấu cho quá trình vận hành sau này, đây cũng coi là một yếu tố làm giảm chất lượng công việc thực hiện cho gói thầu

6 Quản lý an toàn lao đ ng, môi trường xây dựng giao thông

1 6 Quản lý an toàn lao đ ng trên công trường

Nhiệm vụ công tác an toàn lao đ ng của tổ chức xây dựng

An toàn lao động là công tác bảo vệ tính mạng và tài sản, bảo đảm cho công nhân có thể làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh sạch s

Bảo hộ lao động là công tác phòng ng a những tai nạn có thể xảy ra gây tổn thương, chết người hay tàn phế, phòng ng a những bệnh nghề nghiệp có thể xảy ra của quá trình thi công hoặc làm cho sức khỏe của công nhân có thể giảm sút nhanh chóng, hoặc làm cho công nhân bị nhiễm độc, nhiễm trùng sinh bệnh tật

Trang 32

Trong quá trình thi công, đơn vị thi công phải nghiên cứu, không ng ng cải thiện điều kiện lao động và bảo đảm an toàn lao động trong quá trình sản xuất Để đảm bảo an toàn lao động trên các công trường đơn vị thi công cần thực hiện các nhiệm vụ:

- Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu xây dựng phải lập thiết kế biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi công, công trình chính, công trình phụ tạm, công trình phụ trợ, công trình lân cận, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường

- Các biện pháp bảo đảm an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, những vị trí nguy hiểm trên công trường phải có cảnh báo đề phòng tai nạn

- Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định, đăng kí với cơ quan quản lý nhà nước có th m quyền theo quy định mới được phép hoạt động trên công trường Khi hoạt động phải tuân thủ quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn

- Người lao động khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải có đủ sức khỏe, được huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ trang bị bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật về lao động

(2) Tổ chức an toàn lao đ ng trong doanh nghiệp xây dựng

Để tổ chức tốt công tác đảm bảo an toàn lao động và bảo hộ lao động trên các công trường xây dựng, doanh nghiệp phải xây dựng quy chế hoạt động, trong đó phải quy định rõ chế độ trách nhiệm của t ng thành viên trong doanh nghiệp

Giám đốc doanh nghiệp là người chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về công tác an toàn và bảo hộ lao động trong doanh nghiệp Để thực hiện nhiệm vụ này, giám đốc phải cử BCH công trường hoặc cán bộ phụ trách tổ chức thi công và công tác an toàn và bảo hộ lao động trên công trường

Chỉ huy trưởng(CHT công trường là người chịu trách nhiệm trước giám đốc doanh nghiệp về công tác an toàn lao động và bảo hộ lao động trên công trường thuộc phạm vi mình quản lý CHT công trường có trách nhiệm:

- Tổ chức huấn luyện và học tập về an toàn kỹ thuật và bảo hộ lao động cho công nhân trên công trường trước khi triển khai thi công công trình

- Hướng dẫn công nhân phương pháp và nội quy làm việc trên công trường, quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động

Trang 33

- Bảo đảm điều kiện vệ sinh, sinh hoạt, quần áo lao động, các dụng cụ phòng

hộ lao động cần thiết cho công nhân Tạo điều kiện để thi công an toàn, xây dựng những quy định trách nhiệm cụ thể cho t ng đơn vị, cá nhân

- Cử cán bộ phụ trách công tác an toàn lao động trên công trường Cán bộ phụ trách an toàn lao động trên công trường có các quyền hạn không cho thi công trong điều kiện không đảm bảo an toàn Không cho tiếp tục sử dụng các loại máy móc và thiết bị không đảm bảo an toàn lao động Đề nghị khen thưởng những người chấp hành tốt và kỷ luật những người không chấp hành nội quy Khi công nhân đến công trường làm việc phải phổ biến về nội quy bảo hộ lao động, phổ biến các quy tắc, trật

tự trong công trường, an toàn kỹ thuật, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ, giới thiệu trình tự công nghệ phương pháp vận hành và sử dụng máy móc thiết bị Các công nhân trên công trường có nhiệm vụ: Chấp hành tốt kỷ luật lao động, giữ gìn tài sản của xí nghiệp, chấp hành tốt về an toàn kỹ thuật, vệ sinh sản xuất, phòng chống cháy nổ và bảo hộ lao động

Các biện pháp đảm bảo an toàn lao đ ng trên công trường

- Các biện pháp đảm bảo an toàn về mặt kỹ thuật công nghệ như: Thực hiện cơ giới hóa quá trình thi công xây dựng, cũng như cơ giới hóa quá trình sản xuất vật liệu xây dựng, cơ giới hóa quá trình xếp dỡ tại các bãi vật liệu xây dựng, các xí nghiệp sản xuất phụ nhằm giảm bớt sản xuất nặng nhọc và quá trình sản xuất kém

an toàn cho người và máy móc thiết bị

- Các biện pháp kỹ thuật về an toàn nơi làm việc như: Thắt dây an toàn khi làm việc trên cao, nơi nguy hiểm, khi làm việc công nhân phải mặc quần áo bảo hộ, đội

mũ bảo hiểm Các biện pháp đảm bảo an toàn nơi làm việc như: Đảm bảo đủ ánh sáng nơi làm việc, có rào che chắn để ngăn ng a tai nạn lao động, không cho công nhân làm việc trong phạm vi không an toàn khi cơ giới hoạt động

- Các biện pháp về tổ chức như:

Quy định chế độ làm việc và nghỉ ngơi, cung cấp đủ dụng cụ phòng hộ cho công nhân, thực hiện chế độ lao động hơp lý, không để cho công nhân làm thêm giờ, thêm ca quá nhiều, tổ chức huấn luyện biện pháp an toàn sản xuất trước khi tiến hành thi công công trình

Quy định chế độ trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong việc đảm bảo an toàn lao động: CHT công trường có nhiệm vụ lãnh đạo công trường thực hiện các công tác về an toàn kỹ thuật Tổ trưởng thi công chịu trách nhiệm công tác an toàn lao động và vệ sinh sản xuất trong phạm quy của mình phụ trách

Trang 34

- Quản lý kỹ thuật an toàn trên sơ đồ mặt bằng thi công: Quy định vị trí của kho thuốc nổ, xưởng gia công, kho dầu và các kho chứa nguyên liệu dễ bắt cháy khác, cấu kiện chế sẵn như khối đất đá, vật liệu xây dựng và bê tông, vị trí hoạt động của các xe cần c u

- Trình bày kỹ thuật an toàn thi công: Trình bày theo t ng phần (nền móng, kết cấu chính, lắp ráp thiết bị)

- Lập trình tự tác nghiệp an toàn chu n: Là điều kiện hàng đầu trong việc chu n hóa tác nghiệp Tiêu chu n tác nghiệp phải xem xét đến đặc điểm và quy luật vận động thân thể của người, đến bố trí hiện trường tác nghiệp, sử dụng dụng cụ thiết bị, cường độ thao tác, phải phù hợp yêu cầu về lý thuyết về con người và máy thi công

Tổ chức huấn luyện nhiều lần, thưởng khi đạt tiêu chu n

- Thực hiện chế độ khen thưởng đối với tổ chức cá nhân thực hiện tốt những quy định về an toàn lao động và bảo hộ lao động, nghiêm khắc phạt khi họ vi phạm

1 6 Quản lý môi trường xây dựng

Hiện nay trong công tác xây dựng công trình, ngoài việc đảm bảo các yêu cầu chung về tiến độ thi công, chất lượng công trình, giá thành sản ph m Các doanh nghiệp xây dựng còn phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, giảm thiểu những tác hại của việc xây dựng công trình đến môi trường sống xung quanh Đây

là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lực của nhà thầu trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật

- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường

- Nhà thầu thi công xây dựng, CĐT phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì CĐT, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

Trang 35

- Nhà thầu thành lập bộ phận kiểm soát môi trường bao gồm tổ trưởng môi trường và các nhân viên Tổ trưởng môi trường s chu n bị, giám sát và kiểm tra kế hoạch kiểm soát môi trường Giám sát môi trường duy trì nhật ký công trường hàng ngày, nhật ký đó ghi chép đầy đủ tất cả các vấn đề liên quan đến kiểm tra an toàn hiện trường và các vấn đề liên quan đến tai nạn và các vấn đề tương tự

- Những nội dung chính nhà thầu cần thực hiện để kiểm soát môi trường xây dựng:

Kiểm soát ô nhiễm không khí và bụi: Thực hiện việc chống lại bụi do các hoạt động thi công gây ra Hệ thống kiểm soát ô nhiễm không khí được lắp đặt và phải được hoạt động bất cứ khi nào thiết bị và máy móc hoạt động

Biện pháp giảm bụi trên công trường: Đường tạm phải có mặt cứng và phải được giữ sạch khởi các vật liệu rời trên bề mặt, các băng chuyền phải được gắn các tấm chắn gió, phun nước đường nằm trong khu vực thi công Các xe tải vận chuyển vật liệu trong và ngoài công trường được phủ bạt

Kiểm soát ô nhiễm nước: không cho nước mưa bề mặt t công trường xây dựng chảy trực tiếp vào dòng chảy, kênh hoặc mương, không cho dụng cụ hoặc máy móc được rửa vào nguồn nước khu vực mà thoát nước vào kênh, mương hiện tại Kiểm soát tiếng ồn và độ rung: Vây kín xung quanh bất k phần công trình nào

mà tiếng ồn có thể phát sinh quá Lựa chọn thiết bị và xem xét thiết bị để sử dụng

có độ ồn thấp hơn Các động cơ máy móc được trang bị bộ giảm thanh Tiếng ồn phát sinh khi thực hiện công việc vào ban đêm không được vượt quá giới hạn tiếng

ồn tối đa cho phép

1.3 Phương pháp và chức năng quản lý thi công

1.3 Phương pháp quản lý thi công công trình giao thông

1.3.1.1 Đ c trưng của việc ứng dụng phương pháp quản lý thi công

Phương pháp quản lý: là tổng thể những cách thức hoạt động quản lý dựa trên

cơ sở sử dụng các phương tiện kỹ thuật, biện pháp hành chính, biện pháp kinh tế và các biện pháp khác Đây chính là những phương pháp tác động có định hướng đối với các đối tượng và các tập thể sản xuất nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Có nhiều phương pháp quản lý khác nhau, tùy theo chỗ đứng, tùy theo mục tiêu nghiên cứu, người ta có thể phân loại phương pháp quản lý theo nhiều cách khác nhau

- Tính rộng rãi trong lựa chọn phương pháp:

Trang 36

Quá trình phát triển của quản lý dự án thi công thực ra là một quy trình kế th a, nghiên cứu, sáng tạo và ứng dụng lý luận vào phương pháp quản lý Lý luận quản lý phát triển đến nay đã hình thành nên phương pháp quản lý hiện đại, nghĩa là phương pháp quản lý tổng hợp phương pháp quản lý hiện đại hóa có tính khoa học, tính tổng hợp và tính hệ thống, có thể thích hợp được với nhu cầu của quản lý dự án thi công Tính tổng hợp được đề cập đến ở đây bao gồm hai tầng ý nghĩa: Thứ nhất, một phương pháp quản lý có thể ứng dụng vào nhiều chuyên ngành khác nhau, thậm chí trong toàn bộ công tác quản lý Thứ hai, một lĩnh vực quản lý có thể vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý hiện đại hóa để chúng bổ sung cho nhau và phát huy được chức năng tổng thể của hệ thống đồng bộ Tính hệ thống được nhắc đến ở đây là chỉ các phương pháp quản lý khoa học kết hợp với nhau hình thành nên một hệ thống lớn, các phương pháp quản lý trong hoạt động quản lý cụ thể hình thành nên một hệ thống con Hệ thống lớn và hệ thống con đều được hình thành t rất nhiều phương pháp quản lý hiện đại hóa, đồng thời có liên hệ với nhau và hỗ trợ nhau

- Phương pháp quản lý dự án thi công là để phục vụ cho nhu cầu khống chế mục tiêu của dự án:

Việc khống chế mục tiêu dự án thi công tập trung vào 4 nội dung lớn: đó là mục tiêu tiến độ, chất lượng, an toàn lao động và quản lý môi trường Mỗi một nội dung khống chế mục tiêu lại có một phương pháp hệ thống chuyên ngành riêng Nói cách khác, một số phương pháp s thích hợp và có hiệu quả đặc biệt đối với việc khống chế một mục tiêu nào đó, trong khi đó một số phương pháp khác lại không thích hợp cho việc khống chế mục tiêu này Tuy nhiên, một số phương pháp do có tính tổng hợp nên có thể nằm trong quản lý hoạt động thích hợp với việc khống chế tất cả các loại mục tiêu Khi tiến hành khống chế đối với một mục tiêu nào đó, trước tiên chúng ta phải lựa chọn được hệ thống phương pháp thích hợp

- Phương pháp quản lý dự án thi công có liên quan chặt ch với phương pháp quản lý của các doanh nghiệp xây dựng, là hệ thống phương pháp được lựa chọn để phục vụ cho nhu cầu hoạt động thi công, sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng: Công việc chính của các doanh nghiệp xây dựng là hoàn thành nhiệm vụ nhận thầu thi công Vì thế, phương pháp quản lý của doanh nghiệp xây dựng có quan hệ mật thiết với phương pháp quản lý dự án thi công Nhưng điều này không

có nghĩa là tất cả các phương pháp quản lý kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng đều thích hợp với quản lý dự án thi công Đối tượng của quản lý kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng là tổ chức doanh nghiệp và toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp đó, trong khi đó đối tượng của quản lý dự án thi công lại là công trình

Trang 37

thi công Vì vậy, xét về mặt phương pháp quản lý, nó v a là mối quan hệ giữa hệ thống m và hệ thống con, v a là sự giao thoa giữa các hệ thống khác nhau Giữa phương pháp quản lý dự án và phương pháp quản lý doanh nghiệp thi công thường

có một bộ phận kết nối, chỉ có bộ phận này mới biểu thị được tính liên quan giữa hai hệ thống

1.3.1.2 Phân loại phương pháp quản lý thi công

- Dựa vào mục tiêu quản lý:

Phương pháp quản lý thi công được chia thành: phương pháp quản lý tiến độ, phương pháp quản lý chất lượng, phương pháp quản lý an toàn, phương pháp quản

lý môi trường v.v…

- Dựa vào tính chất đo lường của phương pháp quản lý:

Phương pháp quản lý thi công được chia thành: phương pháp định tính, phương pháp định lượng và phương pháp quản lý tổng hợp

- Dựa vào tính chất chuyên ngành của phương pháp quản lý:

Phương pháp quản lý thi công được chia thành: phương pháp quản lý hành chính, phương pháp quản lý kinh tế, phương pháp quản lý kỹ thuật và phương pháp quản lý pháp luật

1.3.1.3 Ứng dụng phương pháp quản lý thi công

Muốn ứng dụng thành công một phương pháp quản lý nào đó cần phải có các bước ứng dụng hợp lý cụ thể được mô tả như sau:

- Nghiên cứu nhiệm vụ quản lý, xác định rõ yêu cầu chuyên ngành của nó và mục đích ứng dụng phương pháp quản lý

- Điều tra môi trường đang tiến hành quản lý để cung cấp cơ sở quyết sách cho việc lựa chọn phương pháp quản lý

- Lựa chọn phương pháp quản lý thích hợp và mang tính khả thi

Phương pháp được lựa chọn cần phải hợp với nhu cầu chuyên ngành, có thể thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ quản lý và là phương pháp mà điều kiện cho phép

- Tiến hành phân tích đối với vấn đề có thể gặp phải trong quá trình ứng dụng phương pháp được lựa chọn, tìm ra điểm mấu chốt và vạch ra biện pháp bảo đảm

- Tăng cường việc khống chế một cách linh hoạt trong quá trình thực thi phương pháp được lựa chọn này, giải quyết mâu thuẫn, giúp cho phương pháp quản

lý có được hiệu quả thực sự

Trang 38

- Sau khi kết thúc quá trình ứng dụng phải tiến hành tổng kết để nâng cao trình

1.3.2.2 Chức năng ế hoạch

Chức năng kế hoạch có thể đưa toàn bộ quá trình, toàn bộ mục tiêu và toàn bộ hoạt động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái động để điều hành và khống chế toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động công trình

là sự thể hiện theo trình tự mục tiêu dự định Chính vì có chức năng kế hoạch nên mọi công việc đều có thể dự kiến và khống chế

1.3.2.3 Chức năng tổ chức

Chức năng tổ chức có nghĩa là thông qua việc xây dựng một tổ chức dưới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để đảm bảo dự án được thực hiện theo hệ thống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó thực hiện chế độ hợp đồng, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu quả, đảm bảo cho mục tiêu dự án được thực hiện

1.3.2.4 Chức năng điều hành

Vì giữa các giai đoạn thực thi dự án công trình, giữa các tầng cấp liên quan và các bộ phận liên quan có rất nhiều bộ phận liên kết Trong bộ phận liên kết này có mối quan hệ và mâu thuẫn phức tạp, nếu xử lý không tốt s tạo nên những trở ngại trong việc hợp tác phối hợp, ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu dự án Vì vậy, phải thông qua chức năng điều hành của quản lý dự án để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường

1.3.2.5 Chức năng hống chế

Chức năng khống chế là biện pháp đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu chính của dự án công trình Đó là vì dự án công trình rất hay có khả năng xa mục tiêu dự định, phải thông qua một số biện pháp như quyết sách, kế hoạch, điều hòa, phản hồi thông tin, lựa chọn các phương pháp quản lý khoa học để điều chỉnh khoảng cách

đó, đảm bảo cho mục tiêu được thực hiện Mục tiêu bao gồm mục tiêu tổng thể, mục tiêu con và mục tiêu giai đoạn, các mục tiêu này lại phải hợp thành một hệ

Trang 39

hống Vì vậy, việc khống chế mục tiêu cũng phải là một hệ thống liên tục Nhiệm

vụ chính của quản lý dự án công trình là tiến hành khống chế mục tiêu, mục tiêu chính là đầu tư, tiến độ và chất lượng

1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý thi công công trình giao thông

Tổ chức quản lý công trình xây dựng có các loại hình: Tổ chức theo loại hình chức năng, tổ chức dạng dự án, tổ chức dạng hỗn hợp, tổ chức dạng tham mưu, tổ chức dạng ma trận Trong đó 2 loại hình tổ chức cơ bản áp dụng vào quản lý dự án thi công xây dựng công trình giao thông đó là: Tổ chức theo loại hình chức năng, tổ chức dạng dự án

1.4 Cơ cấu tổ chức dạng chức năng

1.4.1.1 Đ c trưng của cơ cấu tổ chức dạng chức năng

Việc thực hiện dự án được ủy quyền cho một bộ phận hoặc nhóm thi công nào

đó trong doanh nghiệp, bộ phận này lãnh đạo, lựa chọn ra một nhóm người trong doanh nghiệp để thực thi tổ chức dự án, sau khi dự án kết thúc s khôi phục lại chức

vụ cũ

1.4.1.2 Ưu điểm của cơ cấu tổ chức dạng chức năng

- Tổ chức dự án theo loại hình chức năng không làm rối loạn cơ chế hiện hành của doanh nghiệp

- Được sự ủng hộ lớn về trí lực và kỹ thuật:

Mỗi một bộ phận chức năng của kết cấu này đều tập hợp được những cá nhân giỏi về chuyên môn trên lĩnh vực này, điều này có lợi cho việc giao lưu và nghiên cứu học hỏi giữa họ, là sự ủng hộ mạnh m về trí lực và kỹ thuật cho việc giải quyết các vấn đề của dự án

- Tính linh hoạt trong sử dụng nhân viên:

Nhóm dự án có thể lựa chọn những cá nhân giỏi chuyên môn về một phương diện nào đó t các ban ngành chức năng tương ứng Khi một thành viên nào đó có xung đột trong nhiệm vụ công việc, bộ phận chức năng có thể linh hoạt lựa chọn thành viên khác để thay thế, như vậy có thể bảo đảm cho dự án được thực hiện liên tục, không bị gián đoạn

- Việc phân công theo chuyên môn hóa:

Các bộ phận được phân chia theo chức năng và chuyên ngành nên s có lợi cho nhân viên ở các bộ phận chuyên tâm vào việc nghiên cứu và tìm hiểu, có thể tiến hành sáng chế kỹ thuật và cải tiến phương pháp làm việc một cách hiệu quả

Trang 40

1.4.1.3 Nhược điểm của cơ cấu tổ chức dạng chức năng

- Xét về mặt điều hành:

Vì các thành viên của nhóm dự án được chọn tới t các bộ phận chức năng khác nhau nên giám đốc dự án phải nhất trí trong điều hành với lãnh đạo của các bộ phận chức năng, khi hai bên có xung đột về nhu cầu của một nhân viên nào đó thường s rất khó điều chỉnh

- Xét về mặt tổng thể của tổ chức dự án:

Vì sự cấu tạo của các thành viên trong nhóm dự án có tính bất ổn và tính ứng biến nhất định nên điều này lại gây ra những khó khăn cho công tác quản lý của tổ chức

- Xét về mặt chức trách:

Các thành viên của nhóm dự án thuộc về các bộ phận khác nhau nên không ai muốn tự nguyện và chủ động gánh vác trách nhiệm và đương đầu với mạo hiểm, hơn nữa, các thành viên trong nhóm dự án lại có tính lưu động nhất định nên trách nhiệm của họ cũng khó mà xác định rõ ràng, điều này tất nhiên s khiến cho công tác quản lý rơi vào trạng thái hỗn loạn

Hình 1.2 : Cơ cấu tổ chức theo loại hình chức năng

(Giám đốc dự án

Chức

năng

Chức năng

Chức năng

Chức năng

Chức năng

Chức năng

Bộ phận công trình

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Xây Dựng. Giáo trình quản lý xây dựng. Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý xây dựng
Tác giả: Bộ Xây Dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2009
6. GS.TSKH. Nghiêm Văn Dĩnh (chủ biên . Kinh tế xây dựng công trình giao thông. Nhà xuất bản giao thông vận tải, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng công trình giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
Năm: 2006
7. GS.TS Nghiêm Văn Dĩnh. Tài liệu tham khảo về quản lý rủi ro trong các dự án xây dựng và trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tham khảo về quản lý rủi ro trong các dự án xây dựng và trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng
Tác giả: GS.TS Nghiêm Văn Dĩnh
8. PGS.TS Nguyễn Thế Đạt. Giáo trình an toàn lao động. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Hà Nội 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình an toàn lao động
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thế Đạt
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
9. Bùi Mạnh Hùng, Đào Tùng Bách. Nghiệp vụ chỉ huy trưởng công trường xây dựng. Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ chỉ huy trưởng công trường xây dựng
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng, Đào Tùng Bách
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2010
10. Đỗ Văn Quế. Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông. Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông
Tác giả: Đỗ Văn Quế
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2008
11. TS. Bùi Ngọc Toàn. Quản lý dự án xây dựng. Nhà xuất bản giao thông vận tải, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: TS. Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
Năm: 2008
12. TS. Nguyễn Đình Thám, Ths. Nguyễn Ngọc Thanh, Tổ chức xây dựng, Lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công
Tác giả: TS. Nguyễn Đình Thám, Ths. Nguyễn Ngọc Thanh
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
13. PGS.TS Phạm Văn Vạng (chủ biên , TH.S Lê Minh Cần. Tổ chức và điều hành sản xuất trong xây dựng giao thông. Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà nội, 200814. Các tài liệu khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và điều hành sản xuất trong xây dựng giao thông
Tác giả: PGS.TS Phạm Văn Vạng, TH.S Lê Minh Cần
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2008
1. Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
2. Chính phủ. Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 về qui định chi tiết về hợp đồng xây dựng Khác
3. Chính phủ. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lƣợng và bảo trì công trình xây dựng Khác
4. Chính phủ. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1   Kiểm soát nhân tố chất lƣợng - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nhơn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 1.1 Kiểm soát nhân tố chất lƣợng (Trang 21)
Hình 1.2 : Cơ cấu tổ chức theo loại hình chức năng - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nhơn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức theo loại hình chức năng (Trang 40)
Hình 1.3   Cơ cấu tổ chức dạng dự án  1.4.2.4. Phạm vi áp dụng của cơ cấu tổ chức dạng dự án - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nhơn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 1.3 Cơ cấu tổ chức dạng dự án 1.4.2.4. Phạm vi áp dụng của cơ cấu tổ chức dạng dự án (Trang 42)
Hình 2.1  Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Nhơn thành - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nhơn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Nhơn thành (Trang 47)
Bảng       Tổng hợp m t số công trình đ  hoàn thành và đang thi công từ năm - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nhơn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
ng Tổng hợp m t số công trình đ hoàn thành và đang thi công từ năm (Trang 51)
Bảng 2.2: Tổng hợp nhân sự của Công ty CPĐT và XD Nhơn Thành - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nhơn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2.2 Tổng hợp nhân sự của Công ty CPĐT và XD Nhơn Thành (Trang 58)
Bảng     Các loại máy m c thiết  ị thi công chủ yếu của Công ty cổ phần đầu - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nhơn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
ng Các loại máy m c thiết ị thi công chủ yếu của Công ty cổ phần đầu (Trang 61)
Bảng 2.4  Giá trị sản lƣợng theo  ế hoạch và thực hiện từ năm  0 4-2016 - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nhơn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2.4 Giá trị sản lƣợng theo ế hoạch và thực hiện từ năm 0 4-2016 (Trang 63)
Hình      Biểu đồ sản lƣợng thực hiện của Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nhơn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
nh Biểu đồ sản lƣợng thực hiện của Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng (Trang 64)
Hình   4   Biểu đồ doanh thu của Công ty CP ĐT và XD Nhơn Thành qua các - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nhơn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
nh 4 Biểu đồ doanh thu của Công ty CP ĐT và XD Nhơn Thành qua các (Trang 65)
Bảng   5  Giá trị doanh thu theo  ế hoạch và thực hiện từ năm  0 4-2016 - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nhơn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
ng 5 Giá trị doanh thu theo ế hoạch và thực hiện từ năm 0 4-2016 (Trang 65)
Bảng   6  Tình hình thực hiện tiến đ  các công trình trong các - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nhơn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
ng 6 Tình hình thực hiện tiến đ các công trình trong các (Trang 70)
Bảng   7  Tổng hợp giá trị hợp đồng và giá trị quyết toán các công trình từ năm - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nhơn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
ng 7 Tổng hợp giá trị hợp đồng và giá trị quyết toán các công trình từ năm (Trang 79)
Bảng   8  Kết quả thực hiện các công trình từ năm  014-2016 - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nhơn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
ng 8 Kết quả thực hiện các công trình từ năm 014-2016 (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w