1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử zalopay của giới trẻ tại thành phố hồ chí minh

113 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử Zalopay của giới trẻ tại thành phố hồ chí minh
Tác giả Vũ Thị Yến Nhi
Người hướng dẫn GS.TS Võ Xuân Vinh
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI (16)
    • 1.1 Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài (16)
      • 1.1.1 Bối cảnh nghiên cứu (16)
      • 1.1.2 Lý do chọn đề tài (16)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (18)
      • 1.2.1 Mục tiêu tổng quát (18)
      • 1.2.2 Mục tiêu chi tiết (18)
    • 1.3 Câu hỏi nghiên cứu (18)
    • 1.4 Đối tượng nghiên cứu (19)
    • 1.5 Phương pháp nghiên cứu (19)
    • 1.6. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu (19)
    • 1.7 Kết cấu đề tài khoá luận (19)
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN (21)
    • 2.1 Một số khái niệm liên quan (21)
      • 2.1.1 Ý định hành vi (21)
      • 2.1.2 Lý thuyết về người tiêu dùng (21)
      • 2.1.3 Tổng quan lý thuyết về Hành vi người tiêu dùng (22)
      • 2.1.2 Tổng quan về lý thuyết Ví điện tử (23)
    • 2.2 Các mô hình nghiên cứu liên quan (26)
      • 2.2.1 Mô hình Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) (26)
      • 2.2.2 Mô hình Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour – TPB) (27)
      • 2.2.3 Mô hình Chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) (27)
      • 2.2.4 Mô hình Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory (28)
    • 2.3 Các đề tài nghiên cứu tham khảo trong và ngoài nước (30)
      • 2.3.1 Các nghiên cứu tham khảo nước ngoài (30)
      • 2.3.2 Các nghiên cứu tham khảo trong nước (34)
    • 2.4 Đề xuất mô hình (36)
      • 2.4.1 Tổng hợp một số nghiên cứu trước có liên quan (36)
      • 2.4.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu (37)
      • 2.4.3 Giả thuyết nghiên cứu (39)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu (43)
    • 3.2 Tiến trình nghiên cứu (44)
    • 3.3 Nghiên cứu định tính (45)
      • 3.3.1 Nghiên cứu định tính hoàn thiện mô hình (45)
      • 3.3.2 Nghiên cứu định tính xây dựng thang đo (46)
    • 3.4 Nghiên cứu định lượng (53)
      • 3.4.1 Phương pháp chọn mẫu (53)
      • 3.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu (53)
      • 3.4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu (54)
    • 3.5 Kết quả nghiên cứu sơ bộ (56)
  • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (58)
    • 4.1 Phân tích dữ liệu thứ cấp (58)
      • 4.1.1 Thực trạng về thị trường ví điện tử tại Việt Nam (58)
      • 4.1.2 Thông tin chung về ví điện tử ZaloPay (60)
    • 4.2 Phân tích thống kê mô tả (61)
      • 4.2.1 Thống kê mô tả nghiên cứu định tính (62)
    • 4.4 Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha (64)
    • 4.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA (64)
      • 4.5.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lâp (64)
      • 4.5.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc (66)
    • 4.6 Phân tích tương quan, hồi quy (67)
      • 4.6.1 Phân tích tương quan (67)
      • 4.5.2 Phân tích hồi quy (68)
      • 4.5.3 Phân tích giả thuyết (70)
    • 4.6 Phân tích phương sai ANOVA (72)
      • 4.6.1 Trình độ học vấn (72)
      • 4.6.2 Thu nhập (73)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ (75)
    • 5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu (75)
    • 5.2 Những hạn chế của nghiên cứu và hướng đi cho những nghiên cứu khác (75)
    • 5.3 Đề xuất hàm ý quản trị (76)
      • 5.3.1 Nhân tố “Nhận thức sự hữu ích” (76)
      • 5.3.2 Nhân tố “Nhận thức dễ sử dụng” (77)
      • 5.3.3 Nhân tố “Ảnh hưởng xã hội” (78)
      • 5.3.4 Nhân tố “Khả năng tương thích với lối sống” (80)
      • 5.3.5 Nhân tố “Tính linh hoạt” (81)
    • 5.4 Đóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn (82)
      • 5.4.1 Đóng góp về lý thuyết (82)
      • 5.4.2 Đóng góp về thực tiễn (82)

Nội dung

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Khoá luận này được thực hiện với đề tài Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử ZaloPay của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: Chương 1:

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài

Thanh toán không dùng tiền mặt đang trở thành xu hướng mạnh mẽ, thay thế phương thức thanh toán truyền thống COD tại Việt Nam Với dân số hơn 90 triệu người và 70% có quyền truy cập internet, doanh thu thương mại điện tử ước tính đạt 13 tỷ USD Đặc biệt, nhóm người trẻ sinh sau năm 1996, dự kiến đạt 15 triệu người vào năm 2025, am hiểu công nghệ và sử dụng điện thoại di động để mua sắm Các dịch vụ thanh toán đa dạng như chuyển khoản ngân hàng, Internet Banking và ví điện tử cho phép người dùng thực hiện giao dịch dễ dàng mọi lúc, mọi nơi Đại dịch COVID-19 đã làm nổi bật tầm quan trọng của thanh toán điện tử, giúp hạn chế tiếp xúc và duy trì hoạt động kinh tế Dữ liệu từ Ngân hàng Nhà Nước cho thấy trong quý đầu năm 2020, có 225,6 triệu giao dịch qua ví điện tử với tổng giá trị 77,7 nghìn tỷ đồng, cho thấy tín hiệu tích cực trong bối cảnh khó khăn chung.

1.1.2 Lý do chọn đề tài

Theo nghiên cứu của Cimigo vào tháng 12/2020, ví điện tử chủ yếu được sử dụng tại TP.HCM và Hà Nội, với MoMo, Moca và VNPay là những cái tên dẫn đầu (Luong Dung, 2021) ZaloPay, ra mắt cuối năm 2016 và thuộc sở hữu của CTCP Zion trong tập đoàn VNG, đã tận dụng cộng đồng 70 triệu người dùng Zalo để gia nhập thị trường ví điện tử Ứng dụng này cung cấp nhiều tính năng độc đáo như thanh toán hóa đơn điện, nước, internet, vé máy bay, nạp tiền điện thoại, và chuyển tiền qua số điện thoại hoặc khung trò chuyện Zalo, mang lại sự thuận tiện, an toàn và hoàn toàn miễn phí cho người dùng.

Năm 2020, ZaloPay đã chính thức ra mắt nhiều tính năng mới trong ứng dụng nhắn tin Zalo, bao gồm khả năng chuyển tiền cho bạn bè và người thân ngay trong khung tin nhắn cùng với các tính năng thanh toán độc đáo khác Sự kiện này đánh dấu một cột mốc quan trọng trong sự hợp tác giữa ZaloPay và nền tảng Zalo, góp phần hoàn thiện hệ sinh thái ứng dụng và tiện ích đa dạng mà CTCP VNG cung cấp cho người dùng.

Thị trường thanh toán điện tử tại Việt Nam có tiềm năng phát triển lớn nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức tài chính, như CTCP Zion đã ghi nhận lỗ 177 tỷ USD từ ví ZaloPay trong năm 2018 Trong khi đó, MoMo chiếm 73% thị phần nhờ vào sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức quốc tế, cho phép họ triển khai nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn Để cạnh tranh, ZaloPay cần có chiến lược phù hợp nhằm thu hút khách hàng trẻ tuổi và tìm ra hướng đi đúng đắn trong bối cảnh nhiều ví điện tử khác đang bị khai tử Nghiên cứu sâu rộng về nhu cầu và suy nghĩ của giới trẻ tại TP.HCM về ZaloPay là cần thiết để phát triển giải pháp thanh toán hiệu quả hơn.

“Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử ZaloPay của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh”.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử ZaloPay của giới trẻ tại TP.HCM Kết quả sẽ cung cấp những đề xuất quản trị nhằm nâng cao khả năng lựa chọn sử dụng ví điện tử ZaloPay trong cộng đồng thanh niên tại Thành phố Hồ Chí Minh.

1.2.2 Mục tiêu chi tiết Để thực hiện được mục tiêu tổng quát, nghiên cứu này hướng đến thực hiện các mục tiêu:

Mục tiêu 1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Zalo Pay của giới trẻ tại TP.HCM

Mục tiêu 2: Đo lường mức độ tác động của các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử Zalo Pay của giới trẻ TP.HCM

Mục tiêu 3: Kiểm định mức độ tác động của các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử Zalo Pay của giới trẻ tại TP.HCM

Mục tiêu 4: Đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao ý định sử dụng ví điện tử Zalo Pay của giới trẻ tại TP.HCM

Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, một số câu hỏi nghiên cứu đặt ra như sau:

• Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử ZaloPay của giới trẻ tại TP.HCM?

• Mức độ ảnh hưởng của những nhân tố này đến ý định sử dụng ví điện tử ZaloPay của giới trẻ tại TP.HCM?

• Kiểm định mức độ khác nhau của các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử ZaloPay của giới trẻ tại TP.HCM?

• Những đề xuất quản trị nào để nâng cao ý định sử dụng ví điện tử ZaloPay của giới trẻ tại TP.HCM?

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử ZaloPay Đối tượng khảo sát là nam và nữ trong độ tuổi từ 18 đến 25, những người chưa từng sử dụng ví điện tử ZaloPay.

Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Hồ Chí Minh

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu định lượng sơ bộ kết hợp các thang đo trước đó và phỏng vấn trực tiếp chuyên gia qua bảng câu hỏi, sau đó sử dụng kiểm định Cronbach’s Alpha để điều chỉnh và xác định các thang đo chính thức Nghiên cứu định lượng chính thức dựa trên 200 mẫu khảo sát với bảng câu hỏi đã được soạn sẵn Dữ liệu thu được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 để tính toán các hệ số, kiểm định thang đo và xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính, từ đó so sánh và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến vấn đề nghiên cứu.

Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu tổng hợp các lý thuyết về hành vi người tiêu dùng, bao gồm ý định sử dụng và các mô hình liên quan, nhằm hiểu rõ hơn về động lực và quyết định của người tiêu dùng.

Nghiên cứu này khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử ZaloPay của giới trẻ tại TP.HCM Kết quả sẽ hỗ trợ các nhà quản trị trong việc nâng cao khả năng thu hút khách hàng, từ đó chuyển đổi ý định thành quyết định sử dụng ví điện tử ZaloPay.

Kết cấu đề tài khoá luận

Đề tài khoá luận được trình bày theo bố cục 5 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài Chương này sẽ trình bày khái quát lý do chọn đề tài nghiên cứu Sau đó sẽ xác định mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Và cuối cùng là kết cấu của đề tài khoá luận

Chương 2: Cơ sở lý luận Ở trong chương này, bài khóa luận sẽ trình bày các khái niệm cơ bản liên quan đến hành vi người tiêu dùng, giá trị cảm nhận và tham khảo các bài nghiên cứu liên quan Qua đó sẽ đề xuất các mô hình nghiên cứu cho phù hợp

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Những nội dung được thực hiện trong chương này là những cách thức, phương pháp thực hiện nghiên cứu, điều chỉnh thang đo, cách thức phân tích dữ liệu nghiên cứu

Chương 4: Phân tích dữ liệu Chương bốn trình bày các thông tin về mẫu khảo sát, kiểm định thang đo, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Kết luận Ở chương cuối cùng, bài khóa luận tóm tắt các kết quả nghiên cứu được, đồng thời đề xuất ra một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao khả năng thu hút, quyết định mua của khách hàng và nêu lên những hạn chế, những khuyến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo trong tương lai.

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Một số khái niệm liên quan

2.1.1 Ý định hành vi Ý định hành vi là mô tả khả năng thực hiện hành vi trong tương lai (Blackwell và Miniard, 2001) và ý định hành vi là yếu tố quan trọng nhất và cũng là bước đệm dẫn đến hành vi tiêu dùng (Ajzen và cộng sự, 1977) Nghiên cứu của Zhang và Liu (2012) cũng khẳng định ý định sử dụng là một khái niệm rất quan trọng trong nghiên cứu hành vi tiêu dùng và cũng là yếu tố quan trọng nhất dẫn đến quyết định hành vi tiêu dùng thực tế Ý định hành vi chịu tác động bởi hai yếu tố theo Fishbein và Ajzen (1975) bao gồm thái độ dẫn đến hành vi và chuẩn chủ quan ảnh hưởng đến hành vi Sau đó tác giả đã bổ sung vào yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi, chỉ ra rằng mỗi cá nhân lúc bấy giờ đã lên kế hoạch để thực hiện hành vi vào trước đó, kết luận có 3 yếu tố then chốt từ đó mô hình Thuyết hành vi có hoạch định (TPB) do chính Ajzen đưa ra được sử dụng rộng rãi, bởi lẽ có thể áp dụng cho nhiều nghiên cứu về ý định hành vi của con người

Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model) được phát triển dựa trên lý thuyết TRA, với nghiên cứu của tác giả Davis (1985) về mối liên hệ giữa các yếu tố nhận thức như tính dễ sử dụng và sự hữu ích Những yếu tố này ảnh hưởng đến thái độ của người dùng, từ đó tác động đến ý định và hành vi chấp nhận công nghệ thông tin Ý định được coi là yếu tố quyết định dẫn đến hành vi sử dụng công nghệ trong mô hình TAM.

2.1.2 Lý thuyết về người tiêu dùng

Với nhiều lăng kính khác nhau, người tiêu dùng (NTD) được mô tả qua nhiều quan điểm như sau:

Theo định nghĩa trong từ điển Kinh tế học hiện đại, người tiêu dùng (NTD) được hiểu là bất kỳ đơn vị kinh tế nào có nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng Mặc dù thường được coi là cá nhân, nhưng thực tế NTD có thể bao gồm cả cơ quan, cá nhân và nhóm cá nhân (Pearce, 1999).

Theo Black’s Law Dictionary, NTD được định nghĩa là người mua hàng hóa và dịch vụ cho mục đích cá nhân, gia đình mà không nhằm bán lại Điều 3 của Luật Bảo vệ người tiêu dùng năm 1979 tại Thái Lan cũng quy định rằng NTD là người mua hoặc sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà kinh doanh, bao gồm cả những người được chào hàng hoặc đề nghị mua hàng từ nhà kinh doanh.

Theo điều 3 của Luật bảo vệ người tiêu dùng 2010, tại Việt Nam, người tiêu dùng (NTD) được định nghĩa là cá nhân hoặc tổ chức mua và sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng và sinh hoạt Điều này cho thấy NTD không chỉ bao gồm cá nhân mà còn cả tổ chức, đồng thời họ vừa là người mua vừa là người sử dụng cho nhu cầu cá nhân hoặc tập thể.

2.1.3 Tổng quan lý thuyết về Hành vi người tiêu dùng

Trong công trình nghiên cứu Hành vi của người tiêu dùng của tác giả Loudon và Bitta

Hành vi người tiêu dùng được định nghĩa là quá trình ra quyết định và hành động thực tế của cá nhân trong việc đánh giá, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ hàng hóa và dịch vụ.

Hành vi tiêu dùng bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc tìm kiếm, thu thập, mua sắm, sở hữu, sử dụng và loại bỏ sản phẩm hoặc dịch vụ Nó cũng bao gồm các quá trình ra quyết định diễn ra trước, trong và sau khi thực hiện những hành động này (Engel và cộng sự, 1993).

Trong cuốn “Hành vi người tiêu dùng” (Consumer behavior), Schiffman và Kanuk

Hành vi người tiêu dùng được định nghĩa là toàn bộ các hành động mà người tiêu dùng thể hiện trong quá trình trao đổi sản phẩm Điều này bao gồm các hoạt động như điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá và xử lý sản phẩm và dịch vụ, tất cả nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của họ.

Theo Low và Lamb (2000), hành vi tiêu dùng của cá nhân là quá trình liên tục trong đó người tiêu dùng quyết định lựa chọn hoặc loại bỏ sản phẩm và dịch vụ.

Lý thuyết hành vi tiêu dùng cho thấy người tiêu dùng thực hiện các hành vi trước, trong và sau khi sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ Quá trình này có thể diễn ra nhanh chóng và thuận lợi, tùy thuộc vào kinh nghiệm và những trải nghiệm trước đó của họ.

2.1.2 Tổng quan về lý thuyết Ví điện tử

2.1.2.1 Khái niệm về Thương mại điện tử

Thương mại điện tử (TMĐT) là hình thức kinh doanh dựa trên mạng máy tính toàn cầu, phát triển từ internet và công nghệ thông tin Theo Ủy ban Châu Âu (EC), TMĐT bao gồm cả kinh doanh hàng hóa hữu hình và dịch vụ, cũng như các hoạt động kinh doanh mới và công ích thông qua phương tiện điện tử.

TMTĐ, hay Thương mại điện tử, là hoạt động thương mại diễn ra qua các phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hóa, áp dụng cho hầu hết các lĩnh vực và hoạt động kinh doanh liên quan đến tổ chức và cá nhân.

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), thương mại điện tử (TMTĐ) bao gồm sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm hữu hình qua internet Trong khi đó, OECD định nghĩa TMTĐ là hoạt động kinh doanh trên mạng, bao gồm việc bán hàng hóa và dịch vụ có thể phân phối cả trực tiếp và trực tuyến, cũng như hàng hóa có thể mã hóa kỹ thuật số.

TMTĐ bao gồm các hoạt động thương mại diễn ra qua internet và công nghệ thông tin, sử dụng các thiết bị kết nối mạng như điện thoại và máy tính.

TMTĐ đang phát triển mạnh mẽ, tạo điều kiện cho các hình thức thanh toán điện tử như chuyển khoản, ví điện tử và tiền điện tử Điều này giúp kết nối doanh nghiệp với khách hàng (B2C), doanh nghiệp với doanh nghiệp (C2C) và khách hàng với nhau (C2C), từ đó thúc đẩy giao thương hàng hóa và dịch vụ một cách dễ dàng, nhanh chóng và thuận tiện hơn.

2.1.2.2 Khái niệm về Ví điện tử

Các mô hình nghiên cứu liên quan

2.2.1 Mô hình Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)

Hình 2.1: Mô hình Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)

Năm 1975, tác giả Fishbein và Ajzen đưa ra mô hình lý thuyết về hành động hợp lý

Nghiên cứu này thiết lập mối quan hệ giữa thái độ, niềm tin, hành vi và ý định tiêu dùng, trong đó ý định được xem là yếu tố dự đoán tốt nhất cho hành vi tiêu dùng Hai yếu tố chính là chuẩn chủ quan và thái độ ảnh hưởng đến hành vi Thái độ được đo lường qua nhận thức về các thuộc tính sản phẩm, trong đó người tiêu dùng (NTD) chú ý đến những thuộc tính mang lại lợi ích cần thiết với mức độ quan trọng khác nhau Nếu biết trọng số của các thuộc tính này, có thể dự đoán gần đúng kết quả lựa chọn của NTD Chuẩn chủ quan được đo lường qua ảnh hưởng của những người xung quanh NTD như gia đình và bạn bè, với mức tác động phụ thuộc vào sự ủng hộ hoặc phản đối đối với quyết định mua sắm của NTD và động cơ tuân theo mong muốn của những người có ảnh hưởng.

Niềm tin đối với thuộc tính sản phẩm Đo lường niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm

Niềm tin của người tiêu dùng vào những người ảnh hưởng có thể quyết định việc họ có nên mua sản phẩm hay không Việc đo lường niềm tin này liên quan đến các thuộc tính của sản phẩm, giúp hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của các yếu tố này đến quyết định mua sắm.

2.2.2 Mô hình Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour – TPB) Được phát triển từ lý thuyết TRA trước đó, thuyết hành vi dự định (TPB) được Ajzen xây dựng Trong đó có 2 nhân tố tiền thân bao gồm: thái độ được khái niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện Nhân tố thứ hai là chuẩn chủ quan, hay có thể hiểu là ảnh hưởng từ gia đình, xã hội tạo ra sức ép để NTD cảm nhận sẽ thực hiện hay không thực hiện hành vi đó Cuối cùng, thuyết hành vi dự định được Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận Thành phần kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi Điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi Tác giả Ajzen cho rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi, và nếu NTD đó chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi

Mô hình TPB ra đời nhằm khắc phục những hạn chế của thuyết TRA, đặc biệt là trong việc dự đoán và giải thích ý định của người dùng Mô hình này bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận, giúp làm rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng.

Hình 2.2: Mô hình Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour – TPB)

Nguồn: Ajzen (1991) 2.2.3 Mô hình Chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM)

Tác giả Davis (1985) đã sử dụng Thuyết về hành động hợp lý (TRA) và Thuyết hành vi dự tính (TPB) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận công nghệ và hành vi của người sử dụng, tập trung vào hai yếu tố chính là nhận thức sự hữu ích và nhận thức dễ dàng sử dụng.

Kiểm soát hành vi cảm nhận

Xu hướng hành vi sử dụng công nghệ cho thấy rằng ý định sử dụng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi của người tiêu dùng Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử.

Theo Davis (1989), nhận thức về sự hữu ích là mức độ mà một người cảm nhận rằng việc sử dụng một hệ thống cụ thể sẽ mang lại lợi ích cho họ Trong khi đó, nhận thức về tính dễ sử dụng là mức độ mà người đó tin rằng việc sử dụng hệ thống đó sẽ không đòi hỏi nhiều nỗ lực hay cố gắng.

Hình 2.3: Mô hình Chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM)

2.2.4 Mô hình Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory

Acceptance and Use of Technology – UTAUT)

Mô hình UTAUT giải thích ý định hành vi và hành vi sử dụng công nghệ, được phát triển dựa trên các lý thuyết như TRA, TPB, TAM, MM, TBP và MPCU Mô hình này tập trung vào các yếu tố chính: Hữu ích mong đợi (Performance Expectancy) là niềm tin của cá nhân rằng việc sử dụng dịch vụ sẽ mang lại lợi ích trong công việc; Nỗ lực kỳ vọng (Effort Expectancy) là mức độ dễ dàng trong việc sử dụng hệ thống thông tin; và Ảnh hưởng xã hội (Social Influences) phản ánh mức độ mà cá nhân nhận thức tầm quan trọng của những người xung quanh trong việc chấp nhận sử dụng hệ thống.

Nhận thức sự hữu ích

Nhận thức dễ sử dụng

Thái độ sử dụng Ý định sử dụng Thói quen sử dụng hệ thống

Điều kiện vật chất (Facilitating Condition) đề cập đến mức độ mà một cá nhân tin tưởng vào sự tồn tại của cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhằm hỗ trợ hệ thống.

Hình 2.4: Mô hình Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory

Acceptance and Use of Technology – UTAUT)

Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2003) Độ tuổi (Age)

(Effort Expectancy) Ảnh hưởng xã hội

(Social Influences) Điều kiện vật chất

Sự tự nguyện (Voluntariness of Use)

Giới tính (Gender) Ý định sử dụng (Behavious intention)

Các đề tài nghiên cứu tham khảo trong và ngoài nước

2.3.1 Các nghiên cứu tham khảo nước ngoài

2.3.1.1 Dự đoán các quyết định của người tiêu dùng: Chấp nhận thương mại điện tử giữa

Trung Quốc và Malaysia (Chong và cộng sự, 2012)

Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu ý định của người tiêu dùng: chấp nhận thương mại điện tử giữa Malaysia và Trung Quốc (Chong và cộng sự, 2012)

Nghiên cứu của Chong và cộng sự (2012) đã thu thập 172 mẫu khảo sát từ khách hàng Malaysia và 222 mẫu từ khách hàng Trung Quốc, sử dụng mô hình TAM và DOI để phân tích Kết quả cho thấy các yếu tố xã hội như "Độ tin cậy" và "Ảnh hưởng xã hội" có vai trò quan trọng trong việc chấp nhận TMTĐ tại Malaysia và Trung Quốc Ảnh hưởng xã hội là yếu tố đáng kể tác động đến ý định chấp nhận TMTĐ của người dùng ở cả hai quốc gia Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng NTD có khả năng bị ảnh hưởng bởi xu hướng, phương tiện truyền thông và các mối quan hệ xung quanh khi sử dụng TMTĐ Một điểm khác biệt giữa NTD Malaysia và Trung Quốc là sự đa dạng của các dịch vụ, với NTD Malaysia có xu hướng sử dụng TMTĐ nhiều hơn khi có nhiều dịch vụ đa dạng.

Sự đa dạng dịch vụ

Tính linh hoạt Độ tin cậy

Chi phí dịch vụ cao không phải là mối quan tâm chính của người tiêu dùng Trung Quốc, trong khi người dùng Malaysia lại bày tỏ sự không hài lòng với các dịch vụ và ứng dụng hiện có Điều này cho thấy rằng sự gia tăng các dịch vụ và ứng dụng mới có thể thu hút người tiêu dùng Malaysia áp dụng thương mại điện tử Ngược lại, tại Trung Quốc, sự đa dạng của các dịch vụ thương mại hiện có dường như không ảnh hưởng đến người tiêu dùng.

2.3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của các bạn trẻ tại

Malaysia trên trang mạng xã hội (Sin và cộng sự, 2012)

Hình 2.6: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của các bạn trẻ tại Malaysia trên trang mạng xã hội (Sin và cộng sự, 2012)

Nghiên cứu của Sin và cộng sự (2012) về hành vi tiêu dùng của giới trẻ tại Malaysia dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) đã chỉ ra ba nhân tố quan trọng: “Nhận thức dễ sử dụng”, “Nhận thức sự hữu ích” và “Chuẩn chủ quan” Qua khảo sát 297 sinh viên từ năm nhất đến năm tư, tác giả đã thực hiện phân tích và kiểm định để đưa ra những nhận định về ảnh hưởng của các nhân tố này đối với hành vi tiêu dùng.

“Nhận thức dễ sử dụng”, “Nhận thức sự hữu ích” và “Chuẩn chủ quan” đều có ảnh hưởng đến “Ý định mua hàng” của giới trẻ tại Malaysia Trong đó, “Nhận thức dễ sử dụng” ( = 0,307) là yếu tố tác động mạnh nhất đến ý định mua sắm của họ.

Malaysia, “Nhận thức dễ sử dụng” ( = 0,258) và thấp nhất là “Chuẩn chủ quan” ( = 0,

Các cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh cần thiết lập giao diện website thân thiện và dễ sử dụng, nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi từ ý định mua hàng sang quyết định mua của người tiêu dùng.

Nhận thức dễ sử dụng

Nhận thức sự hữu ích

Chuẩn chủ quan Ý định mua hàng

2.3.1.3 Ý định sử dụng ví điện tử trong số các sinh viên đại học tại Klang Valley,

Malaysia (Yong và cộng sự, 2021)

Hình 2.7: Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử của các bạn sinh viên Klang

Valley, Malaysia (Yong và cộng sự, 2021)

Nguồn: Yong và cộng sự (2021)

Mục tiêu nghiên cứu của tác giả là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng VĐT của sinh viên đại học tại Thung lũng Klang, Malaysia Nghiên cứu đã khảo sát 250 sinh viên từ 18 đến 25 tuổi Tác giả áp dụng các phương pháp phân tích thống kê như phân tích mô tả, đo lường thang đo và phân tích suy luận Kết quả cho thấy các yếu tố “Nhận thức dễ sử dụng”, “Nhận thức sự hữu ích”, “Nhận thức rủi ro” và “Độ tin cậy” đều có tác động đáng kể đến “Ý định sử dụng” VĐT của sinh viên ở Thung lũng Klang.

Malaysia Trong đó, tác giả kết luận rằng, các bạn trẻ ở Malaysia quan tâm nhiều đến vấn đề rủi ro về thông tin, về nền tảng công nghệ mới

Nhận thức dễ sử dụng Ý định sử dụng Nhận thức sự hữu ích

Nhận thức rủi ro Độ tin cậy

2.3.1.4 Thanh toán không dùng tiền mặt: Nghiên cứu về ý định và chấp nhận sử dụng ví điện tử (Yang và cộng sự, 2021)

Hình 2.8: Mô hình các yếu tố tác động đến ý định và chấp nhận sử dụng ví điện tử (Yang và cộng sự, 2021)

Nguồn: Yang và cộng sự (2021)

Nghiên cứu được thực hiện vào tháng 6 năm 2020 với 501 người tham gia, áp dụng mô hình UTAUT nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách về ý định sử dụng và trải nghiệm VĐT trong thị trường biến động Kết quả hồi quy cho thấy "Ý định sử dụng" là nhân tố phụ thuộc, trong khi 5 nhân tố độc lập gồm Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Ảnh hưởng xã hội, và Khả năng tương thích với lối sống có tác động đáng kể Nhân tố "Điều kiện thuận lợi" bị loại bỏ do không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc Trong số các nhân tố độc lập, "Nhận thức độ tin cậy" có tác động mạnh nhất (=0,339), trong khi "Nhận thức dễ sử dụng" có tác động yếu hơn (=0,099).

Nhận thức sự hữu ích

Nhận thức dễ sử dụng Ý định sử dụng Ảnh hưởng xã hội

Nhận thức độ tin cậy

Khả năng tương thích với lối sống

2.3.2 Các nghiên cứu tham khảo trong nước

2.3.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thương mại di động của người tiêu dùng tỉnh An Giang (Nguyễn Đinh Yến Oanh và Phạm Thụy Bích Uyên, 2017)

Hình 2.9: Mô hình ý định sử dụng dịch vụ thương mại di động của người tiêu dùng tỉnh

An Giang (Nguyễn Đinh Yến Oanh và Phạm Thụy Bích Uyên, 2017)

Nguồn: Nguyễn Đinh Yến Oanh và Phạm Thụy Bích Uyên ((2017)

Nghiên cứu tại tỉnh An Giang với 325 người tham gia đã chỉ ra rằng có 6 yếu tố độc lập ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động, bao gồm: “Nhận thức dễ sử dụng”, “Nhận thức hữu ích”, “Chuẩn chủ quan”, “Chi phí”, “Nhận thức tín nhiệm”, “Tính linh hoạt”, và “Sự đa dạng dịch vụ” Kết quả hồi quy cho thấy 5 yếu tố: “Nhận thức hữu ích” (=0,190), “Nhận thức dễ sử dụng” (=0,111), “Sự đa dạng dịch vụ” (=0,288), “Tính linh hoạt” (=0,228), và “Nhận thức tín nhiệm” (=0,130) có tác động tích cực đến ý định sử dụng thương mại di động Tuy nhiên, “Chuẩn chủ quan” (=0,063) và “Chi phí” không ảnh hưởng đến ý định này Tác giả cũng chỉ ra rằng tình trạng truyền thông có thể dẫn dắt và phóng đại thông tin sai lệch về ý định sử dụng.

Nhận thức sự hữu ích

Sự đa dạng trong dịch vụ có thể làm giảm lòng tin của khách hàng, khiến họ trở nên dè dặt hơn với các lời giới thiệu và quảng cáo Tại Việt Nam, chi phí sử dụng internet khá thấp, và người dùng cảm thấy hài lòng với mức chi phí này, do đó, nó không ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng tại An Giang.

2.3.2.2 Nghiên cứu về công nghệ tài chính và ngân hàng trực tuyến: Điển hình ở Việt

Nam (Kim Lien và cộng sự, 2020)

Hình 2.10: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến và công nghệ tài chính (Kim Lien và cộng sự, 2020)

Nguồn: Kim Lien và cộng sự (2020)

Mục tiêu của tác giả là cung cấp cơ sở cho nhà quản lý ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua công nghệ và cải thiện trải nghiệm khách hàng Nghiên cứu khảo sát 620 khách hàng tại TP.HCM, cho thấy 4 nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

“Nhận thức dễ sử dụng”, “Nhận thức hữu ích”, “Độ tin cậy” và “Ảnh hưởng xã hội” đều ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ công nghệ tài chính Trong đó, “Nhận thức hữu ích” có tác động mạnh nhất với hệ số $\beta = 0,528$, tiếp theo là “Ảnh hưởng xã hội”.

(=0,359), “Độ tin cậy” (=0,304) và thấp nhất là nhân tố “Nhận thức dễ sử dụng”

Kết quả nghiên cứu cho thấy, người dùng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ những lợi ích mà dịch vụ ngân hàng trực tuyến mang lại, cũng như tác động từ gia đình và bạn bè, điều này ảnh hưởng lớn đến ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến.

Nhận thức dễ sử dụng

Nhận thức sự hữu ích Độ tin cậy Ảnh hưởng xã hội Ý định sử dụng

Tác giả khuyến nghị rằng các ngân hàng tại Việt Nam cần mở rộng và đa dạng hóa các dịch vụ để phục vụ tốt hơn cho các đối tượng khách hàng khác nhau Đồng thời, việc nâng cao chiến lược và hình ảnh thương hiệu của ngân hàng trên thị trường hiện tại cũng là điều cần thiết.

Đề xuất mô hình

2.4.1 Tổng hợp một số nghiên cứu trước có liên quan

Bảng 2 1: Bảng tóm tắt tổng hợp một số nghiên cứu liên quan

Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử ZaloPay của giới trẻ tại TP.HCM

Các bài nghiên cứu liên quan

Kim Lien và cộng sự

Nhận thức dễ sử dụng X X X X X

Chuẩn chủ quan X Ảnh hưởng xã hội X X X

Chi phí X Độ tin cậy X X X X

Sự đa dạng dịch vụ X X

Khả năng tương thích với lối sống X

Nguồn: Tác giả tổng hợp

2.4.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu

Dựa trên mô hình TAM (Mô hình chấp nhận công nghệ), bài nghiên cứu này tập trung vào hai nhân tố quan trọng: “Nhận thức sự hữu ích” và “Nhận thức dễ sử dụng” Những nhân tố này đã được xác nhận qua các nghiên cứu trước đây như của Sin và cộng sự (2012), Nguyễn Đinh Yến Oanh và Phạm Thụy Bích Uyên (2017), Kim Liên và cộng sự (2020), và Yong và cộng sự (2021), cho thấy chúng có ảnh hưởng đáng kể đến ý định sử dụng của người tiêu dùng Tác giả kế thừa hai nhân tố này để làm rõ hơn về tác động của chúng trong nghiên cứu hiện tại.

Tác giả đã chọn nhân tố “Độ tin cậy” để nghiên cứu ý định sử dụng VĐT của giới trẻ, dựa trên hình ảnh và thương hiệu của Zalo Pay, ứng dụng nhắn tin với 52,4 triệu người dùng hàng tháng tại Việt Nam (Báo cáo thường niên VNG, 2019) Nhân tố “Độ tin cậy” thể hiện mức độ chấp nhận rủi ro và khả năng chịu tổn thương của người dùng đối với công nghệ mới (Chong và cộng sự, 2012) Độ tin cậy là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng trong việc áp dụng công nghệ, được định nghĩa là sự sẵn sàng của người dùng trở nên dễ bị tổn thương trước các nhà cung cấp thương mại sau khi xem xét các đặc điểm như bảo mật và tên thương hiệu (Chong và cộng sự, 2012).

Nghiên cứu của Kim Lien và cộng sự (2020) chỉ ra rằng những người chưa sử dụng công nghệ thường có xu hướng lắng nghe lời khuyên và bị ảnh hưởng bởi sự phổ biến của nó trong cộng đồng Theo Thuyết hành vi dự định (TPB), yếu tố "Chuẩn chủ quan" từ mối quan hệ xung quanh như gia đình, bạn bè và đồng nghiệp có tác động mạnh mẽ đến hành vi người dùng, với mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào sự thân thiết "Chuẩn chủ quan" hay "Ảnh hưởng xã hội" là một trong những yếu tố quan trọng trong mô hình UTAUT, ảnh hưởng đến việc chấp nhận và sử dụng công nghệ.

Khả năng tương thích với lối sống là yếu tố quan trọng quyết định sự phổ biến của công nghệ mới, vì người dùng chỉ sử dụng VĐT khi nó phù hợp với thói quen và giá trị cá nhân của họ (Lin, 2011) Nghiên cứu của Shaw và Sergueeva (2019) chỉ ra rằng khi VĐT đáp ứng nhu cầu và lối sống của người tiêu dùng, nhận thức về tính hữu ích của nó sẽ được nâng cao, từ đó người dùng sẽ sẵn sàng thử nghiệm dịch vụ.

Công nghệ di động đã tạo ra thiết bị và hạ tầng giúp người dùng giao tiếp và trao đổi dữ liệu mọi lúc, mọi nơi mà không cần trung gian Tại Việt Nam, trung bình mỗi cá nhân sở hữu một chiếc điện thoại di động, và việc sử dụng điện thoại không chỉ phổ biến ở thành phố mà còn ở nông thôn Tính di động và linh hoạt vì vậy đóng vai trò quan trọng đối với khách hàng trong việc sử dụng dịch vụ thanh toán di động cho các sản phẩm và dịch vụ họ mua.

Tác giả đề xuất một mô hình dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết và nghiên cứu, bắt đầu với 6 nhân tố quan trọng: (1) Nhận thức sự hữu ích, (2) Nhận thức dễ sử dụng, (3) Độ tin cậy, (4) Ảnh hưởng xã hội, (5) Khả năng tương thích với lối sống.

Hình 2.11: Mô hình đề xuất

Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất 2.4.3 Giả thuyết nghiên cứu

Nhận thức sự hữu ích là yếu tố quan trọng trong mô hình TAM, ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ mới của người tiêu dùng (NTD) (Siew Sin và cộng sự, 2012; Nguyễn Thị Kim Liên và cộng sự, 2020) Mức độ hữu ích quyết định ý định sử dụng dịch vụ thanh toán di động (Venkatesh và Davis, 2000) Tính hữu ích được định nghĩa là cảm giác của NTD về khả năng của dịch vụ mới trong việc cung cấp lợi ích và nâng cao hiệu suất công việc (Mathwick và cộng sự, 2002) Nghiên cứu cũng cho thấy nhận thức hữu ích có tác động tích cực đến ý định sử dụng thanh toán điện tử trong điều kiện không chắc chắn (Liu và Tai, 2016) Awamleh và Fernandes (2005) nhấn mạnh rằng nhận thức hữu ích giúp người dùng nhận ra lợi thế của dịch vụ mới so với dịch vụ truyền thống Do đó, nghiên cứu này khẳng định tính hữu ích ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ VĐT.

Nhận thức dễ sử dụng

Nhận thức sự hữu ích ận thức dễ sử dụng

Nhận thức sự hữu ích Độ tin cậy Ảnh hưởng xã hội

Khả năng tương thích với lối sống

Tính linh hoạt Ý định sử dụng

• Giả thuyết H1: Nhận thức hữu ích tác động cùng chiều đến ý định sử dụng ví điện tử Zalo Pay của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh

Nhận thức về tính dễ sử dụng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng, theo nghiên cứu của Moore và Benbasat.

Mức độ dễ sử dụng được định nghĩa là mức độ mà người dùng tin rằng việc sử dụng một dịch vụ mới là đơn giản và không tốn nhiều công sức (Davis, 1989) Nghiên cứu của Hamid và cộng sự (2016) cho thấy tính dễ sử dụng có ảnh hưởng lớn đến ý định mua hàng của khách hàng Kinh nghiệm mua hàng trong quá khứ có thể tác động đến sự dễ sử dụng của người tiêu dùng liên quan đến việc sử dụng dịch vụ Nhiều người tiêu dùng nhận xét rằng ứng dụng dịch vụ mới rất dễ sử dụng, điều này liên quan đến sự tương tác rõ ràng và dễ hiểu mà họ trải nghiệm Họ cũng cảm thấy thoải mái khi sử dụng hệ thống để thực hiện các tác vụ cần thiết (Ndubisi và Jantan, 2003) Do đó, giả thuyết sau được đề xuất.

Giả thuyết H2 cho rằng nhận thức dễ sử dụng có tác động tích cực đến ý định sử dụng ví điện tử Zalo Pay của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh Độ tin cậy được định nghĩa là mức độ mà người tiêu dùng sẵn sàng chấp nhận rủi ro để tin tưởng vào nhà cung cấp dịch vụ thương mại di động Nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng niềm tin là yếu tố quan trọng trong việc sử dụng dịch vụ di động Tuy nhiên, nghiên cứu của Phạm Thị Minh Lý và Bùi Ngọc Tuấn cho thấy người tiêu dùng Việt Nam chưa hoàn toàn tin tưởng vào hệ thống cước viễn thông và vấn đề bảo mật thông tin Điều này đặt ra câu hỏi liệu người dùng trẻ có chấp nhận sử dụng ví điện tử sau khi xem xét các rủi ro liên quan đến bảo mật và riêng tư hay không.

Giả thuyết H3 cho rằng độ tin cậy tác động tích cực đến ý định sử dụng ví điện tử Zalo Pay của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh Ảnh hưởng xã hội được định nghĩa là mức độ mà người dùng nhận thức rằng mọi người cần có mối quan hệ chặt chẽ và nhận lời khuyên từ những người xung quanh về việc sử dụng hệ thống mới (Venkatesh và cộng sự, 2003) Những người có ảnh hưởng, như cha mẹ, bạn bè và người thân, đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích cá nhân áp dụng công nghệ (Venkatesh và cộng sự, 2003; Junadi và cộng sự, 2015) Theo Chaouali, Yahia và Souiden (2016), ảnh hưởng xã hội có thể xuất phát từ các chuẩn mực chủ quan và yếu tố xã hội liên quan đến hành vi sử dụng tiền điện tử Các cá nhân thường bị ảnh hưởng bởi lời khuyên và phản hồi từ người khác trong giai đoạn đầu sử dụng công nghệ khi họ chưa có đủ kinh nghiệm và niềm tin.

• Giả thuyết H4: Ảnh hưởng xã hội tác động cùng chiều đến ý định sử dụng ví điện tử Zalo Pay của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh

Khả năng tương thích với lối sống được định nghĩa là sự liên kết tự nhiên giữa các lựa chọn và giá trị lối sống (Chawla và Joshi, 2020) Điều này rất quan trọng đối với sự phổ biến của công nghệ mới, giúp giảm bớt sự không chắc chắn liên quan đến giá trị, trải nghiệm và lối sống của người dùng (Lin, 2011) Khả năng tương thích này ảnh hưởng đến hành vi của người dùng và có thể ước lượng ý định hành vi của họ Hơn nữa, khả năng tương thích của lối sống với công nghệ, dựa trên trải nghiệm và giá trị trước đây, có tác động trực tiếp đến việc sử dụng công nghệ (Herrero và cộng sự, 2014) Nếu người dùng đã quen với việc tương tác với các ứng dụng, họ sẽ cảm thấy công nghệ mang lại sự tiện lợi trong việc mua sắm Do đó, khả năng tương thích với lối sống là yếu tố quan trọng trong việc áp dụng công nghệ mới, vì người dùng muốn kết nối và tương tác với những người có cùng mục đích sử dụng nền tảng công nghệ (Chawla và Joshi, 2020).

Giả thuyết H5 cho rằng khả năng tương thích với lối sống có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng ví điện tử Zalo Pay của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Tính linh hoạt là một trong những ưu điểm nổi bật của dịch vụ thương mại di động, cho phép người tiêu dùng sử dụng dịch vụ mọi lúc, mọi nơi, ngay cả khi đang di chuyển Đây là một lợi thế quan trọng của công nghệ di động, giúp TMDĐ trở nên phổ biến trên nhiều thiết bị và kết nối không dây như mạng điện thoại di động và wifi.

Tính linh hoạt trong việc sử dụng dịch vụ thương mại điện tử trên thiết bị di động (TMDĐ) cho phép người tiêu dùng (NTD) tiếp cận dịch vụ mà không bị ràng buộc về không gian và thời gian Theo nghiên cứu của Kalinic và Marinkovic (2016), khi công nghệ di động ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng dịch vụ một cách độc lập về thời gian và không gian trở nên quan trọng hơn đối với cả NTD và nhà cung cấp dịch vụ Bài nghiên cứu này đưa ra giả thuyết về mối liên hệ giữa tính linh hoạt và sự phát triển của công nghệ di động.

• Giả thuyết H6: Tính linh hoạt có tác động cùng chiều đến ý định sử dụng ví điện tử Zalo Pay của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình hoàn thành bài báo cáo khoá luận, tác giả đã thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, được phân thành hai loại: nguồn thông tin sơ cấp và nguồn thông tin thứ cấp Nguồn thông tin sơ cấp bao gồm ý kiến từ phiếu khảo sát người dùng tại TP.HCM, cùng với những góp ý từ thầy hướng dẫn GS.TS Võ Xuân Vinh và các giảng viên trong khoa Quản trị Kinh doanh của Trường Đại Học Công Nghiệp Thành phố.

Hồ Chí Minh Nguồn thông tin thứ cấp bao gồm các tài liệu như bài báo khoa học, đề tài nghiên cứu, giáo trình, luận văn thạc sĩ, báo cáo khóa luận của các khóa trước, thông tin từ báo chí, tổ chức Nhà Nước và một số tài liệu tham khảo trên internet.

Nghiên cứu này áp dụng hai phương pháp chính: nghiên cứu định tính nhằm hoàn thiện thang đo và nghiên cứu định lượng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, sử dụng phần mềm SPSS 20.0.

Tiến trình nghiên cứu

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Tác giả đề xuất

Xác định mục tiêu, đối tượng nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết các thang đo và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng sơ bộ (60 mẫu)

Bảng câu hỏi chính thức

Phỏng vấn trực tiếp chuyên gia

Bảng câu hỏi đề xuất

Kiểm định nhân tố khám phá EFA

Kiểm định T-Test ANOVA cho các nhóm

“Thu nhập” và “Trình độ văn hoá”

Nghiên cứu định tính

3.3.1 Nghiên cứu định tính hoàn thiện mô hình Đối tượng được lựa chọn để phỏng vấn, tham khảo ý kiến là GS.TS Võ Xuân Vinh, công tác tại trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Các bước thực hiện của phương pháp chuyên gia: lập nhóm chuyên gia và sau đó thu thập ý kiến, việc phỏng vấn này nhằm trao đổi về sự tin cậy, độ hoàn thiện của mô hình đề xuất, bao gồm: Các biến độc lập được đề xuất tác động đến ý định sử dụng VĐT ZaloPay của giới trẻ tại TP.HCM là có cơ sở hay không? Các Biến độc lập đề xuất đã đầy đủ hoặc còn thiếu sót gì không? Các đặc điểm về không gian là TP.HCM có sự khác biệt nào so với các địa điểm khác không? (Phụ lục 1)

Sau đây là các bước thực hiện phương pháp chuyên gia này:

Hình 3.2: Quy trình thực hiện phương pháp chuyên gia

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Nghiên cứu cho thấy, sau khi phỏng vấn GS.TS Võ Xuân Vinh, có 6 yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng VĐT ZaloPay của giới trẻ tại TP.HCM, bao gồm: (1) Nhận thức sự hữu ích, (2) Nhận thức dễ sử dụng, (3) Độ tin cậy, (4) Ảnh hưởng xã hội, (5) Khả năng tương thích với lối sống, và (6) Tính linh hoạt.

(Tiêu chí: có trình độ về chuyên môn về tài chính, quản trị kinh doanh)

(Phương pháp phỏng vấn trực tiếp)

(Sàn lọc và đề xuất các ý kiến cá nhân tác giả)

Bảng câu hỏi chính thức

(Kết quả khi thảo luận giữa tác giả và chuyên gia)

3.3.2 Nghiên cứu định tính xây dựng thang đo

Nghiên cứu này nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử ZaloPay của giới trẻ tại TP.HCM Các câu hỏi nghiên cứu được xây dựng dựa trên các bài nghiên cứu liên quan và được điều chỉnh phù hợp với đối tượng và địa điểm cụ thể Phương pháp nghiên cứu định tính được áp dụng thông qua phỏng vấn trực tiếp với các chuyên gia trong lĩnh vực.

1) Thang đo sau khi điều chỉnh, bổ sung, thang đo chính thức được trình bày trong các trình bày trong các bảng sau:

Bảng 3.1: Mô tả các thang đo sơ bộ

NHẬN THỨC SỰ HŨU ÍCH

Mã hoá Biến quan sát Nguồn

HI1 Sử dụng VĐT ZaloPay giúp tiết kiệm thời gian hơn so với thanh toán tiền mặt

Nguyễn Đinh Yến Oanh và cộng sự (2017)

HI2 Sử dụng VĐT ZaloPay giúp tiết kiệm tiền bạc hơn so với thanh toán tiền mặt

Nguyễn Đinh Yến Oanh và cộng sự (2017)

HI3 Sử dụng VĐT ZaloPay giúp cho chất lượng cuộc sống tốt hơn

Nguyễn Đinh Yến Oanh và cộng sự (2017)

Sử dụng VĐT ZaloPay giúp nâng cao hiệu suất công việc

Nguyễn Đinh Yến Oanh và cộng sự (2017); Kim Lien và cộng sự (2020); Yang và cộng sự (2021)

NHẬN THỨC DỄ SỬ DỤNG

SD1 Tôi có thể dễ dàng học cách sử dụng VĐT

Nguyễn Đinh Yến Oanh và cộng sự (2017)

SD2 Tôi có thể nhanh chóng sử dụng thành thạo VĐT

Nguyễn Đinh Yến Oanh và cộng sự (2017)

SD3 Tôi tin rằng các chức năng trong dịch vụ VĐT

ZaloPay thì dễ hiểu và rõ ràng

Nguyễn Đinh Yến Oanh và cộng sự (2017)

SD4 Tôi tin rằng hướng dẫn thao tác thực hiện thanh toán bằng VĐT ZaloPay dễ hiểu

Kim Lien và cộng sự (2020) ĐỘ TIN CẬY

Tôi tin rằng thanh toán bằng VĐT ZaloPay có khả năng bảo mật thông tin tốt

Kim Lien và cộng sự (2020), Yang và cộng sự (2021), cùng với Chong và cộng sự (2012) đã chỉ ra rằng người dùng cảm thấy tự tin khi cung cấp thông tin thẻ tín dụng cho các giao dịch trên nền tảng ZaloPay.

Kim Lien và cộng sự (2020)

TC3 Tôi tin rằng nếu có vấn đề xảy ra, VĐT ZaloPay sẽ hỗ trợ tôi giải quyết

TC4 Tôi tin rằng giao dịch qua VĐT ZaloPay sẽ diễn ra an toàn

Yang và cộng sự, 2021; Chong và cộng sự (2012) ẢNH HƯỞNG XÃ HỘI

AH1 Gia đình tôi thường sử dụng các dịch vụ của

Kim Lien và cộng sự (2020); Yang và cộng sự (2021)

AH2 Bạn bè/ Đồng nghiệp tôi thường sử dụng các dịch vụ của VĐT ZaloPay

Kim Lien và cộng sự (2020); Yang và cộng sự (2021)

AH3 Tôi thấy hầu hết mọi người xung quanh tôi đều sử dụng VĐT ZaloPay

Kim Lien và cộng sự (2020); Yang và cộng sự (2021)

AH4 Phương tiện truyền thông sẽ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng VĐT ZaloPay của tôi

Kim Lien và cộng sự (2020); Yang và cộng sự (2021)

KHẢ NĂNG TƯƠNG THÍCH VỚI LỐI SỐNG

LS1 Sử dụng VĐT ZaloPay thích hợp với điều kiện cuộc sống của tôi

LS2 Sử dụng VĐT ZaloPay thích hợp với sinh hoạt hằng ngày của tôi

LS3 Sử dụng VĐT ZaloPay thích hợp với cách mua sắm sản phẩm/dịch vụ của tôi

LS4 Sử dụng VĐT ZaloPay thích hợp tình hình hiện tại của tôi

LH1 Sử dụng thanh toán qua VĐT ZaloPay vào bất kỳ lúc nào tôi muốn

Nguyễn Đinh Yến Oanh và cộng sự (2017)

LH2 Sử dụng thanh toán qua VĐT ZaloPay ở bất kỳ nơi đâu tôi muốn

Nguyễn Đinh Yến Oanh và cộng sự (2017)

LH3 Sử dụng thanh toán qua VĐT ZaloPay rất tiện lợi với tôi vì tôi luôn mang Smartphone bên cạnh

Nguyễn Đinh Yến Oanh và cộng sự (2017)

LH4 Sử dụng thanh toán qua VĐT ZaloPay rất thích hợp khi tôi không cần di chuyển đến các điểm thanh toán

Tác giả đề xuất Ý ĐỊNH SỬ DỤNG

YD1 Khi có điều kiện thích hợp (khả năng tài chính, giá dịch vụ, yêu cầu công việc…) tôi sẽ sử dụng dịch vụ của VĐT ZaloPay

Nguyễn Đinh Yến Oanh và cộng sự (2017)

YD2 Tôi đã định sử dụng VĐT ZaloPay Nguyễn Đinh Yến Oanh và cộng sự (2017) YD3

Tôi có kế hoạch sử dụng VĐT ZaloPay trong tương lai

Nguyễn Đinh Yến Oanh và cộng sự (2017); Yang và cộng sự (2021); Chong và cộng sự (2012)

Tôi sẽ giới thiệu cho những người khác về VĐT

Nguyễn Đinh Yến Oanh và cộng sự (2017); Kim Lien và cộng sự (2020)

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Sau khi nghiên cứu các thang đo từ các bài nghiên cứu trước và tham khảo ý kiến chuyên gia, tác giả đã điều chỉnh thang đo để phù hợp với đối tượng và khu vực cụ thể, nhằm nâng cao độ tin cậy và chính xác trong các kiểm định sau này.

Bảng 3.2: Thang đo hiệu chỉnh

HI1 Sử dụng VĐT ZaloPay giúp tiết kiệm thời gian hơn so với thanh toán tiền mặt

Sử dụng VĐT ZaloPay giúp tiết kiệm thời gian hơn so với thanh toán tiền mặt

HI2 Sử dụng VĐT ZaloPay giúp tiết kiệm tiền bạc hơn so với thanh toán tiền mặt

Sử dụng VĐT ZaloPay giúp tiết kiệm tiền bạc hơn so với thanh toán tiền mặt

HI3 Sử dụng VĐT ZaloPay giúp cho chất lượng cuộc sống tốt hơn Không

Sử dụng VĐT ZaloPay không chỉ nâng cao hiệu suất công việc mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống.

NHẬN THỨC DỄ SỬ DỤNG

SD1 Tôi có thể dễ dàng học cách sử dụng VĐT ZaloPay Không Tôi có thể dễ dàng học cách sử dụng VĐT ZaloPay

SD2 Tôi có thể nhanh chóng sử dụng thành thạo VĐT ZaloPay Không Tôi có thể nhanh chóng sử dụng thành thạo VĐT ZaloPay SD3

Tôi tin rằng các chức năng trong dịch vụ VĐT ZaloPay thì dễ hiểu và rõ ràng

Thay chức năng trong dịch vụ thành thạo tác thực hiện thanh toán

Tôi tin rằng các thao tác thực hiện thanh toán bằng VĐT ZaloPay đơn giản, dễ dàng

SD4 Tôi tin rằng hướng dẫn thao tác thực hiện thanh toán bằng VĐT

Tôi tin rằng hướng dẫn thao tác thực hiện thanh toán bằng VĐT

ZaloPay dễ hiểu ĐỘ TIN CẬY

TC1 Tôi tin rằng thanh toán bằng

VĐT ZaloPay có khả năng bảo mật thông tin tốt

Bổ sung thêm thông tin cá nhân

Tôi tin rằng thông tin cá nhân trên VĐT ZaloPay được bảo mật tốt

TC2 Tôi tự tin khi cung cấp thông tin thẻ tín dụng cho các giao dịch trên VĐT ZaloPay

Thay tự tin thành không lo lắng

Tôi không lo lắng về việc cung cấp thông tin thẻ tín dụng cho các giao dịch trên VĐT

ZaloPay TC3 Tôi tin rằng nếu có vấn đề xảy ra, VĐT ZaloPay sẽ hỗ trợ tôi giải quyết

Tôi tin rằng nếu có vấn đề xảy ra, VĐT ZaloPay sẽ hỗ trợ tôi giải quyết

TC4 Tôi tin rằng giao dịch qua VĐT

ZaloPay sẽ diễn ra an toàn Không Tôi tin rằng giao dịch qua VĐT

ZaloPay sẽ diễn ra an toàn ẢNH HƯỞNG XÃ HỘI

AH1 Gia đình tôi thường sử dụng các dịch vụ của VĐT ZaloPay

Thay các dịch vụ bằng thanh toán

Gia đình tôi thường sử dụng thanh toán bằng VĐT ZaloPay

AH2 Bạn bè/ Đồng nghiệp tôi thường sử dụng các dịch vụ của VĐT

Thay các dịch vụ bằng thanh toán

Bạn bè/ Đồng nghiệp tôi thường sử dụng thanh toán bằng VĐT ZaloPay

AH3 Tôi thấy hầu hết mọi người xung quanh tôi đều sử dụng VĐT

Tôi thấy hầu hết mọi người xung quanh tôi đều sử dụng

AH4 Phương tiện truyền thông sẽ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng

Phương tiện truyền thông sẽ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng VĐT ZaloPay của tôi

KHẢ NĂNG TƯƠNG THÍCH VỚI LỐI SỐNG

LS1 Sử dụng VĐT ZaloPay thích hợp với điều kiện cuộc sống của tôi Không

Sử dụng VĐT ZaloPay thích hợp với điều kiện cuộc sống của tôi LS2 Sử dụng VĐT ZaloPay thích hợp với sinh hoạt hằng ngày của tôi Không

Sử dụng VĐT ZaloPay rất phù hợp với sinh hoạt hằng ngày của tôi, đặc biệt trong việc mua sắm sản phẩm và dịch vụ.

Sử dụng VĐT ZaloPay thích hợp với cách mua sắm sản phẩm/dịch vụ của tôi

Sử dụng VĐT ZaloPay thích hợp tình hình hiện tại của tôi

Bổ sung thêm dịch bệnh COVID-19

Sử dụng VĐT ZaloPay thích hợp tình hình hiện tại (dịch bệnh COVID-19) của tôi

LH1 Sử dụng thanh toán qua VĐT

ZaloPay vào bất kỳ lúc nào tôi muốn

Không Sử dụng thanh toán qua VĐT

ZaloPay vào bất kỳ lúc nào tôi muốn

LH2 Sử dụng thanh toán qua VĐT

ZaloPay ở bất kỳ nơi đâu tôi muốn

Sử dụng thanh toán qua VĐT ZaloPay ở bất kỳ nơi đâu tôi muốn

LH3 Sử dụng thanh toán qua VĐT

ZaloPay rất tiện lợi với tôi vì tôi luôn mang Smartphone bên cạnh

Sử dụng thanh toán qua VĐT ZaloPay rất tiện lợi với tôi vì tôi luôn mang Smartphone bên cạnh LH4 Sử dụng thanh toán qua VĐT

ZaloPay rất thích hợp khi tôi không cần di chuyển đến các điểm thanh toán

Sử dụng thanh toán qua VĐT ZaloPay rất thích hợp khi tôi không cần di chuyển đến các điểm thanh toán Ý ĐỊNH SỬ DỤNG

YD1 Khi có điều kiện thích hợp (khả năng tài chính, giá dịch vụ, yêu cầu công việc…) tôi sẽ sử dụng dịch vụ của VĐT ZaloPay

Thay dịch vụ thành thanh toán

Khi có điều kiện thích hợp (khả năng tài chính, giá dịch vụ, yêu cầu công việc…) tôi sẽ sử dụng thanh toán bằng VĐT ZaloPay

YD2 Tôi đã định sử dụng VĐT

Không Tôi đã định sử dụng VĐT

YD3 Tôi có kế hoạch sử dụng VĐT

Không Tôi có kế hoạch sử dụng VĐT

YD4 Tôi sẽ giới thiệu cho những người khác về VĐT ZaloPay

Không Tôi sẽ giới thiệu cho những người khác về VĐT ZaloPay

Nguồn: Tác giả đề xuất

Nghiên cứu định lượng

Sau khi thu thập dữ liệu từ các phiếu khảo sát, tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý, bao gồm các bước như thống kê mô tả biến, đánh giá độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’Alpha, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy, kiểm định mô hình và kiểm định sự khác biệt về ý định sử dụng ví điện tử ZaloPay.

Theo Hair (2006), kích thước mẫu cho nghiên cứu được xác định dựa vào hai yếu tố: mức tối thiểu là 50 và số lượng biến trong mô hình Công thức tính kích thước mẫu là n = ∑_{j=1}^{m} kP_j, trong đó tỷ lệ mẫu với 1 biến phân tích (k) là 5/1 hoặc 10/1 Nếu n nhỏ hơn mức tối thiểu, cần chọn mức tối thiểu Trong mô hình nghiên cứu, có 7 thang đo với tổng cộng 28 biến quan sát, mỗi thang đo có 4 biến Với k = 5/1, số mẫu tối thiểu cần thiết là n = 28 * 5 = 140 mẫu.

Nghiên cứu này dự kiến khảo sát 210 đối tượng để đảm bảo tính hợp lệ và đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, với tối thiểu là 140 mẫu Sau khi thu thập, số liệu sẽ được làm sạch, nhập liệu vào SPSS và mã hóa Quy trình nghiên cứu và phân tích số liệu sẽ được thực hiện theo trình tự cụ thể.

Thời gian tiến hành khảo sát dự kiến từ 30/3/2021 đến 30/4/2021

3.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.4.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Tham khảo tài liệu từ sách báo, tạp chí và nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước là bước quan trọng cho sinh viên và giảng viên Các số liệu thống kê đã được kiểm định và công khai sẽ được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu trước đó Dựa trên đó, nghiên cứu sẽ tiến hành thu thập và phân tích có chọn lọc các lý thuyết liên quan đến mục tiêu nghiên cứu về ý định sử dụng VĐT ZaloPay của giới trẻ tại TP.HCM, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp.

3.4.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

Dựa trên mô hình nghiên cứu và bảng tổng hợp các tác thuyết, chúng tôi đã so sánh các mặt hạn chế và điều kiện thích hợp với đối tượng và khu vực nghiên cứu để tạo lập bảng câu hỏi khảo sát thực tế Cuộc khảo sát được thực hiện trực tuyến thông qua liên kết biểu mẫu Google Form, gửi đến các đối tượng mục tiêu, bao gồm 2 phần chính (Phụ lục 2).

Phần I: Đánh giá mức độ đồng ý các nhân tố tác động đến ý định sử dụng VĐT ZaloPay của giới trẻ tại TP.HCM với 6 nhân tố độc lập: Nhận thức sự hữu ích (HI), Nhận thức dễ sử dụng (SD), Độ tin cậy (TC), Ảnh hưởng xã hội (AH), Khả năng tương thích với lối sống (LS) và Tính linh hoạt (LH) và 1 nhân tố phụ thuộc Ý định sử dụng (YD) Câu hỏi được thiết kế theo thang đo Likert gồm 5 mức độ: (1) Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Bình thường, (4) Đồng ý, (5) Hoàn toàn đồng ý để đo lường các giá trị

Phần II: Xác nhận các thông tin cá nhân về nhân khẩu học như: giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập và các VĐT sử dụng qua nhằm xác định chính xác đối tượng tham gia khảo sát như mục tiêu đề ra

3.4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu

Bảng thống kê mô tả dữ liệu nhân khẩu học bao gồm giới tính, độ tuổi, thu nhập và trình độ học vấn Thống kê mô tả được thực hiện thông qua tần suất và tỷ lệ phần trăm của các biến số so với tổng số 200 mẫu nghiên cứu, nhằm phát hiện các đặc điểm nổi bật và khác biệt trong mẫu nghiên cứu.

3.4.3.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo

Thang đo độ tin cậy Cronbach’s alpha là công cụ thống kê quan trọng để kiểm tra tính chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát, nhằm đánh giá độ tin cậy của thang đo Các biến có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại khỏi tập dữ liệu, và thang đo được chấp nhận khi hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 Kết quả hệ số Cronbach's Alpha từ 0,8 đến 1 cho thấy độ tin cậy tốt, trong khi hệ số lớn hơn 0,95 chỉ ra rằng nhiều câu hỏi trên thang đo không có sự khác biệt.

3.4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phân tích nhân tố bắt đầu bằng việc kiểm định sự thích hợp của dữ liệu thông qua chỉ số KMO (Kaiser–Meyer–Olkin) và giá trị thống kê Barlett Nếu KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1 và mức ý nghĩa quan sát nhỏ hơn 0,05, điều này cho thấy các biến quan sát có mối tương quan với nhau, cho phép thực hiện phân tích nhân tố (EFA) Sau khi đáp ứng các điều kiện này, phương pháp trích nhân tố và xoay nhân tố sẽ được áp dụng để xác định số lượng nhân tố và các biến thuộc từng nhân tố Các chỉ tiêu Eigenvalue lớn hơn 1 sẽ được giữ lại trong mô hình, trong khi tổng phương sai trích lớn hơn 50% cho thấy các nhân tố giải thích được phần trăm sự biến thiên của các biến quan sát, với hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5.

3.4.3.4 Phân tích tương quan, hồi quy

Các thang đo đạt yêu cầu sẽ được sử dụng trong phân tích tương quan Pearson và hồi quy để kiểm định giả thuyết Phân tích tương quan Pearson giúp xác định mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập, với giá trị tuyệt đối gần 1 cho thấy mối tương quan chặt chẽ Cần phân tích tương quan giữa các biến độc lập để phát hiện mối liên hệ giữa chúng Khi xác định được mối quan hệ tuyến tính giữa các biến, có thể mô hình hóa quan hệ nhân quả bằng hồi quy tuyến tính (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).

3.4.3.5 Phân tích phương sai ANOVA

Phân tích phương sai ANOVA sử dụng hai phương pháp kiểm định: T-test cho hai nhóm và kiểm định F (ANOVA) cho ba nhóm trở lên Nghiên cứu áp dụng T-test cho nhóm Thu nhập và ANOVA cho nhóm Trình độ học vấn để kiểm tra sự khác biệt giữa các đặc điểm của người dùng liên quan đến ý định sử dụng VĐT ZaloPay.

Kết quả nghiên cứu sơ bộ

Quá trình nghiên cứu sơ bộ dựa trên 60 mẫu khảo sát đầu tiên với bảng câu hỏi gồm 28 biến quan sát, bao gồm 6 nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc Kết quả cho thấy các thang đo và biến quan sát đều đạt độ tin cậy tương thích, không có biến nào bị loại Phân tích nhân tố tiếp theo cho thấy các thang đo được giữ nguyên và các biến quan sát được nhóm vào 6 nhân tố như mô hình đề xuất ban đầu của tác giả.

Bảng 3.3: Kết quả nghiên cứu sơ bộ

Mã hoá Thang đo Cronbach’s Alpha Hệ số KMO Sig

HI Nhận thức hữu ích 0,803

SD Nhận thức dễ sử dụng 0,799

AH Ảnh hưởng xã hội 0,867

LS Khả năng tương thích với lối sống 0,915

Nguồn: Kết quả nghiên cứu sơ bộ

Nhận thức dễ sử dụng

Nhận thức sự hữu ích ận thức dễ sử dụng

Nhận thức sự hữu ích Độ tin cậy Ảnh hưởng xã hội

Khả năng tương thích với lối sống

Tính linh hoạt Ý định sử dụng

Kết quả nghiên cứu sơ bộ với 60 mẫu cho thấy hệ số KMO của các biến độc lập là 0,647, đáp ứng điều kiện 0,5 ≤ KMO ≤ 1, cho thấy phân tích nhân tố phù hợp với dữ liệu thực tế Hệ số KMO của biến phụ thuộc đạt 0,769, cũng thỏa mãn yêu cầu Kết quả này chứng minh rằng mô hình nghiên cứu đề xuất là phù hợp cho nghiên cứu này Với giá trị Sig = 0,000 < 0,05, cho thấy các biến có sự tương quan lẫn nhau trong tổng thể, tạo cơ sở cho việc thực hiện nghiên cứu chính thức.

6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với tổng 28 biến quan sát

Hình 3.3: Mô hình đề xuất chính thức

Nguồn: Tác giả đề xuất

Trong chương này, tác giả trình bày quy trình nghiên cứu bao gồm hai phương pháp chính: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính được thực hiện qua phỏng vấn chuyên gia và thảo luận trực tiếp với nhóm khách hàng Sau khi đánh giá, thang đo chính thức được xác định với 28 biến quan sát, trong đó có 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc Chương 3 cũng đề cập đến các phần liên quan như xây dựng thang đo, phương pháp chọn mẫu và các phương pháp xử lý số liệu.

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 19/05/2023, 06:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w