Mục đích nghiên cứu đề tài Dựa trên hệ thống văn bản quy phạm của pháp luật về tiêu chuẩn kỹ thuật về công tác đảm bảo chất lượng công trình xây dựng của Nhà nước đang áp dụng trong ngàn
Trang 1TRƯờNG ĐạI HọC GIAO THôNG VậN TảI
====== ======
L-ơng Ngọc Oanh
Hoàn thiện quản lý chất l-ợng công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn Quận 12 - Tp Hồ Chí Minh
LUậN VĂN THạC Sĩ KINH Tế
Tp hồ chí minh - 2016
Trang 2TRƯờNG ĐạI HọC GIAO THôNG VậN TảI
====== ======
L-ơng Ngọc Oanh
Hoàn thiện quản lý chất l-ợng công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn Quận 12 - Tp Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: kinh tế xây dựng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân Học viên Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
TP.HCM, ngày 17 tháng 10 năm 2016
Học viên
Lương Ngọc Oanh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Ngay từ khi bắt đầu luận văn này, cũng như trong quá trình triển khai luận văn và hoàn thành được luận văn của mình, học viên đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô hướng dẫn, các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và các cơ quan liên quan
Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Tổ chức – Hành chính, các Phòng ban trong Nhà trường, Ban Đào tạo – Trường Đại học Giao thông Vận tải đã giúp đỡ học viên trong quá trình học tập, nghiên cứu và tiến hành luận văn của mình
Đặc biệt học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn
TS Phạm Phú Cường đã hướng dẫn tận tình, hỗ trợ và giúp đỡ học viên với bầu nhiệt huyết trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Học viên
Lương Ngọc Oanh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
DANH MỤC VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
Ề QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình 4
1.1.1 Khái niệm chất lượng và chất lượng sản phẩm xây dựng 4
1.1.1.1 Khái niệm chất lượng 4
1.1.1.2 Chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm xây dựng 6
1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng 6
1.1.2 Quản Lý Chất Lượng sản phẩm 8
1.1.2.1 Quản lý chất lượng sản phẩm 8
1.1.2.2 Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các giai đoạn của dự án 10
1.1.3 Các nguyên tắc và sự cần thiết áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm (theo ISO) 12
1.1.3.1 Các nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm (theo ISO) 12
1.1.3.2 Sự cần thiết áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong xây dựng 14
1.2 Chất lượng sản phẩm xây dựng giao thông 15
1.2.1 Sản phẩm xây dựng giao thông 15
1.2.1.1 Đặc điểm sản phẩm xây dựng giao thông 16
1.2.1.2 Vòng đời sản phẩm xây dựng giao thông 17
1.2.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 21
1.3 Các cơ sở quản lý chất lượng công trình vốn ngân sách 24
1.3.1 Năng lực của Chủ đầu tư 24
1.3.2 Năng lực của đơn vị khảo sát 25
Trang 61.3.3 Năng lực của TVTK 25
1.3.4 Năng lực của nhà thầu thi công 26
1.3.5 Năng lực của TVGS 27
1.3.6 Khả năng phối hợp của các chủ thể tham gia 27
1.3.7 Khả năng tài chính, nguồn vốn 28
1.4 Đánh giá công tác QLCL công trình xây dựng: 29
1.4.1 Công tác QLCL công trình xây dựng tại Việt Nam 29
1.4.2 Những tồn tại quản lý CLCTXD tại TP Hồ Chí Minh 30
1.5 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý chất lượng xây dựng 32
1.5.1 Hoa Kỳ 32
1.5.2 Liên bang Nga 32
1.5.3 Singapore 33
Kết luận chương 1 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI QUẬN 12 – TP.HỒ CHÍ MINH 35
2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội Quận 12- Tp Hồ Chí Minh 35
2.1.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật công trình dựng tại Quận 12- Tp Hồ Chí Minh 35
2.1.1.1 Vị trí địa lý: 35
2.1.1.2 Hệ thống giao thông: 35
2.1.2 Kinh tế - Xã hội Quận 12: 35
2.1.2.1 Tình hình kinh tế: 35
2.1.2.2 Lĩnh vực văn hóa - xã hội: 37
2.2 Giới thiệu chung về Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Quận 12 39
2.2.1 Giới thiệu chung về Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Quận 12 39
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ 39
2.2.3 Cơ cấu tổ chức 40
2.3 Công tác Quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Quận 12- Tp Hồ Chí Minh 44
2.3.1 Thực trạng đầu tư xây dựng công trình tại Quận 12 (từ năm 2010 đến 2015) 44
2.3.2 Thực trạng chất lượng và quản lý chất lượng công trình vốn ngân sách tại Quận 12 (từ năm 2010 đến nay) 45
Trang 72.3.2.1 Những kết quả đạt được: 45
2.3.2.2 Tình hình thực hiện các dự án ở lĩnh vực giao thông và hạ tầng kỹ thuật trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015 46
2.3.2.3 Một số công trình hư hỏng liên quan công tác quản lý chất lượng: 49
2.4 Đ công tác quản lý chất lượng và quản lý chất lượng công trình vốn ngân sách trên địa bàn Quận 12- Tp Hồ Chí Minh 54
2.4.1 Tình hình áp dụng các quy định pháp luật trong quản lý chất lượng công trình 54 2.4.1.1 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng 55
2.4.1.2 Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng 59
2.4.2 Hệ thống tiêu chuẩn trong quản lý chất lượng công trình 63
2.4.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông 63
2.4.4 Đánh giá công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại Quận 12 70
Kết luận chương 2 77
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12- TP HỒ CHÍ MINH 79
3.1 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 79
3.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của Quận 12 có liên quan đến công tác đầu tư xây dựng công trình giai đoạn từ nay đến năm 2020 tầm nhìn 2030 80
3.2.1 Mục tiêu tổng quát 80
3.2.2 Về phát triển đô thị 80
3.2.2.1 Công tác quản lý giao thông 80
3.2.2.2 Công tác phòng chống lụt bão 82
3.2.2.3 Công tác xóa giảm ngập 82
3.2.2.4 Công tác đầu tư công 83
3.3 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chất lượng công trình xây dựng vốn ngân sách trên địa bàn Quận 12- Tp Hồ Chí Minh 84
Trang 83.3.1 Xây dựng chương trình quản lý chất lượng của Ban Quản lý đầu tư xây dựng
công trình Quận 12 84
3.3.1.1 Căn cứ thực trạng quản lý chất lượng xây dựng 84
3.3.1.2 Kế thừa những kết quả đạt được và khắc phục những tồn tại 84
3.3.1.3 Các định hướng hoàn thiện công tác quản lý chất lượng xây dựng 85
3.3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông: 86
3.3.2.1 Giải pháp đối với Chủ đầu tư dự án: 87
3.3.2.2 Giải pháp đối với Tư vấn thiết kế: 89
3.3.2.3 Giải pháp đối với Tư vấn giám sát: 91
3.3.2.4 Giải pháp đối với nhà thầu thi công: 91
3.3.2.5 Hoàn thiện mô hình Quản lý chất lượng dự án 93
3.3.2.6 Xây dựng hoàn thiện, thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo ISO: 96
3.4 Dự kiến kết quả đạt được khi ứng dụng giải pháp trên 98
Kết luận chương 3 98
1 Kết luận 100
2 Kiến nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 9
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Một số quy trình, quy phạm 20
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật cấp phối đá dăm 23
Bảng 2.1 Số lượng các công trình đã hoàn thành từ 2010 – 2016 45
Bảng 2.2 Một số dự án do UBND Quận 12 thực hiện 46
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp tiến độ thực hiện các công trình từ năm 2010 đến năm 2015 47
Bảng 2.4 Hệ thống các cấp quản lý dự án công trình xây dựng 54
Bảng 2.5 Một số dự án có chất lượng chưa tốt do Ban QLĐTXDCT Quận 12 quản lý 70
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình 6
Hình 1.2 Vòng đời dự án đầu tư xây dựng 17
Hình 1.3 Sơ đồ chu trình dự án đầu tư xây dựng 19
Hình 1.4 Quá trình quản lý chất lượng dự án công trình xây dựng 21
Hình 1.5 Quá trình kiểm soát chất lượng thi công công trình xây dựng 22
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ban QLĐTXDCT Quận 12 41
Hình 2.2 Nền của Trường Tiểu học Quới Xuân bị sụp lún 52
Hình 2.3 Khu tưởng niệm Vườn Cau đỏ 53
Hình 2.4 Trường THPT Thạnh Lộc 54
Hình 3.1 Sơ đồ các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án của Ban QLĐTXDCT Quận 12 86
Trang 11DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan
vai trò quan trọng như vậy nên luật pháp về xây dựng của các nước trên thế giới đều coi đó là mục đích hướng tới Ở Việt Nam, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng cũng là nội dung trọng tâm, xuyên suốt nhằm đạt hiệu quả cao trong đầu
tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước tránh lãng phí và xây dựng công trình không đảm bảo chất lượng Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực xây dựng còn nhiều hạn chế và bất cập làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chất lượng công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật: Luật, Nghị định, Thông tư, và nhiều văn bản khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động Quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam thời gian qua đã góp phần hoàn thiện và khắc phục những hạn chế trong quản lý chất lượng công trình Tuy nhiên, công tác áp dụng vào thực tiễn Quản lý chất lượng công trình tại thành phố Hồ Chí Minh nói chung
và quận 12 nói riêng bên cạnh những kết quả đạt được cũng còn nhiều tồn tại Quận
12 một quận vùng ven được tách ra từ huyện Hóc Môn và thành lập từ năm 1997, Quận 12 trong quá trình đô thị hóa được thành phố ưu tiên đầu tư rất nhiều công trình như: trụ sở, trường học, bệnh viện, đường giao thông, công trình phòng chống lụt bão, các công trình hạ tầng kỹ thuật khác Quá trình đầu tư, do còn thiếu kinh nghiệm trong công tác quản lý đầu tư xây dựng như việc lựa chọn tư vấn thiết kế, lựa chọn nhà thầu, việc giám sát thi công, làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình, làm giảm hiệu quả đầu tư xây dựng công trình vốn ngân sách Nhà nước
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên, đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn Quận 12 – Tp Hồ Chí Minh” nhằm giải quyết phần nào những vấn đề đã đặt ra và
là một trong những vấn đề cấp thiết đối với công tác quản lý chất lượng kỹ thuật thi công xây dựng công trình
Trang 132 Mục đích nghiên cứu đề tài
Dựa trên hệ thống văn bản quy phạm của pháp luật về tiêu chuẩn kỹ thuật về công tác đảm bảo chất lượng công trình xây dựng của Nhà nước đang áp dụng trong ngành xây dựng nói chung và ngành xây dựng công trình giao thông nói riêng, các điều kiện thực tế về sản xuất sản phẩm xây dựng để phân tích, đánh giá thực trạng
về chất lượng và quy trình quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng của Quận 12 TP.HCM đang áp dụng, có sự liên hệ, so sánh với các công ty xây dựng công trình giao thông khác, từ đó đưa ra các giải pháp, các đề xuất, kiến nghị nhằm giúp việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng kỹ thuật trong quá trình thi công xây dựng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác Quản lý chất lượng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn quận 12- Tp Hồ Chí Minh từ năm 2010 đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử, kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, các phương pháp phân tích, tổng hợp, mô hình hóa, đối chiếu với quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, để đưa
ra những giải pháp cụ thể cho việc hoàn thiện công tác tổ chức quản lý điều hành quá trình thi công, nhằm nâng cao chất lượng công trình xây dựng
Về cơ sở lý luận: Căn cứ lý thuyết về chất lượng và quản lý chất lượng và hệ
thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, các tiêu chuẩn kỹ thuật về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Việt Nam Vận dụng các phương pháp phân tích, so sánh, dự báo để kiến nghị phương hướng hoàn thiện
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài đã tổng hợp và hệ thống hoá những lý luận cơ bản về công tác quản lý chất lượng xây dựng nói chung, công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Trang 14nói riêng
Đánh giá hiện trạng và xác định được những bất cập của hệ thống cơ sở pháp
lý và tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan trong công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông vận tải ở nước ta
Trình bày một cách hệ thống và khoa học về hiện trạng công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông tại một số dự án điển hình ở Q 12, Thành phố
Hồ Chí Minh
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng có thể áp dụng trong thực tiễn công tác quản lý chất lượng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Quận 12, TP HCM cũng như có thể mở rộng áp dụng cho các đơn vị thi công về giao thông vận tải khác ở Nước ta
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, kết cấu chính của luận văn được trình bày trong 3 chương sau:
Chương 1:
Chương 2: Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng tại
Quận 12 TP.HCM
Chương 3: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công
trình xây dựng vốn ngân sách trên địa bàn Quận 12- TP Hồ Chí Minh
Trang 15CHƯƠNG 1: Ề QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình
1.1.1 Khái niệm chất lượng và chất lượng sản phẩm xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm chất lượng
Theo quan điểm của các nhà Triết học Chất lượng là tính xác định cơ bản của khách thể, vì vậy nó là cái đó chứ không phải là cái khác, nhờ đó mà nó khác biệt với các khách thể khác Qua cách diễn dịch trên có thể hiểu chất lượng không thể quy về những tính chất riêng biệt mà nó gắn chặt với khách thể như một khối thống nhất bao gồm toàn bộ khách thể, không thể tách rời
Một số định nghĩa khác ngắn gọn hơn cũng đề cập đến “mức độ thỏa mãn” hay “mức độ thích hợp” của sản phẩm với nhu cầu của người tiêu dùng, cụ thể như:
Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp những tính chất
của bản thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác định phù hợp với công dụng của nó
Xuất phát từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của
một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác định trước
Xuất phát từ phía thị trường (từ phía khách hàng): Chất lượng là sự phù hợp
với mục đích sử dụng của khách hàng
Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ích
thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó
Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà
mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thị trường
Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa (ISO): Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn
Từ những quan điểm trên ta đi đến khái niệm sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan” Ở đây yêu cầu là các nhu cầu và mong đợi được công bố, ngụ ý hay bắt buộc theo tập quán
Trang 16Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng
Các yêu cầu:
Khi nói đến sản phẩm tốt nghĩa là nó phải bao gồm cả yếu tố bên trong và bên ngoài sản phẩm Yếu tố bên trong là yếu tố vật chất tạo ra sản phẩm (thiết bị công nghệ, vật liệu, quy trình chế tạo và dịch vụ cung cấp) Yếu tố bên ngoài là yếu tố mà quá trình sử dụng sản phẩm gây tác động làm ảnh hưởng tới môi trường sử dụng, từ
đó ta có các yêu cầu sau:
Chất lượng phải chính là kết quả của sự phối hợp thống nhất giữa lao động với các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và các yếu tố văn hóa xã hội (bởi chất lượng là sự kết hợp nhuần nhuyễn của 4 yếu tố trên)
Chất lượng phản ánh được khả năng đáp ứng các yêu cầu về chức năng kỹ thuật, phản ánh giá trị sử dụng mà sản phẩm có thể đạt được
Chất lượng được hình thành trong tất cả mọi hoạt động, mọi quá trình Vì vậy, phải xem xét nó một cách chặt chẽ giữa các quá trình trước, trong và sau sản xuất Chất lượng cần phải được xem xét chặt chẽ giữa các yếu tố tác động trực tiếp, gián tiếp, bên trong và bên ngoài
Đặc điểm của chất lượng
Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn các yêu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó mà không đáp ứng được yêu cầu, không được thị trường chấp nhận thì bị coi
là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ chế tạo ra sản phẩm đó có thể hiện đại Đây là kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quản lý định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình
Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn các yêu cầu mà các yêu cầu lại luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng Vì vậy phải định kỳ xem xét các yêu cầu chất lượng
Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, cần phải xét mọi đặc tính của đối tượng, có liên quan đến sự thỏa mãn những yêu cầu cụ thể
Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa Chất lượng
có thể áp dụng cho mọi thực thể, có thể là sản phẩm hoặc một hoạt động dịch vụ, một quá trình, một doanh nghiệp…
Cần phân biệt giữa chất lượng và cấp chất lượng Cấp chất lượng là chủng loại
Trang 17hay thứ hạng của các yêu cầu chất lượng khác nhau đối với sản phẩm, quá trình hay
hệ thống có cùng chức năng sử dụng
1.1.1.2 Chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm xây dựng
Chất lượng sản phẩm là tổng hợp các thuộc tính của sản phẩm có thể đo, đếm
được, cảm nhận được về hình dáng, mỹ quan, độ bền, độ an toàn, thuận tiện trong quá trình sử dụng, đáp ứng nhu cầu người sử dụng, phù hợp với trình độ phát triển của xã hội về khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa xã hội trong từng giai đoạn (Đối với các hoạt động dịch vụ có thể nhận biết được, cảm nhận được thông qua sự hài lòng của khách hàng)
Chất lượng sản phẩm xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với các đặc tính
về kỹ thuật, mỹ thuật, an toàn, bền vững của công trình xây dựng phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn quy trình, đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư thông qua hợp đồng kinh tế trên cơ sở pháp luật hiện hành Ví dụ chất lượng một tuyến đường bộ tốt nghĩa là đường bằng phẳng, độ êm dịu cao, độ dính bám tốt, các đường cong chuyển tiếp hợp lý, điều khiển xe không có cảm giác khó chịu…
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ
thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng
1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
Sự hình thành chất lượng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kể cả bên trong, bên ngoài từ tầm vĩ mô đến vi mô Nhưng do giới hạn của nghiên cứu nên luận văn chỉ
đề cập đến một số yếu tố cơ bản sau:
Hình 1.1: Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Nhóm yếu tố con người
Trang 18 Yếu tố nguyên vật liệu: Đây là yếu tố cơ bản của đầu vào có ảnh hưởng
quyết định đến chất lượng sản phẩm Muốn sản phẩm có chất lượng thì nguyên liệu đầu vào phải đảm bảo chất lượng Các yêu cầu về nguyên vật liệu đầu vào phải bao gồm đúng chủng loại, số lượng, chất lượng các tiêu chuẩn kỹ thuật và giao hàng đúng kỳ hạn
Nhóm yếu tố kỹ thuật công nghệ thiết bị: Yếu tố kỹ thuật – công nghệ -
thiết bị có một tầm quan trọng đặc biệt có tác dụng quyết định đến sự hình thành chất lượng
Quá trình công nghệ là một quá trình phức tạp, làm thay đổi, cải thiện tính chất ban đầu của nguyên vật liệu theo hướng phù hợp với các yêu cầu về sản phẩm Quá trình công nghệ được thực hiện thông qua hệ thống máy móc thiết bị Nếu như công nghệ hiện đại, nhưng thiết bị không đảm bảo thì không thể nâng cao chất lượng sản phẩm được
Nhóm yếu tố kỹ thuật – công nghệ - thiết bị có quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau Để có được chất lượng ta phải đảm bảo sự đồng bộ của nhóm yếu tố này
Nhóm yếu tố quản lý: Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất
lượng nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ cải tiến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Các chuyên gia quản lý chất lượng
conversion-gate01/95/cc-nhn-t-nh-hng-n-cht-lng-sn-phm-2-
đến quản trị chất lượng ngày nay trước hết người ta cho rằng đó là chất lượng của quản trị Các yếu tố phục vụ cho sản xuất như nguyên vật liệu, kỹ thuật – công nghệ thiết bị và người lao động dù có ở trình độ cao nhưng không biết tổ chức quản lý tạo
ra sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng ăn khớp giữa các khâu, giữa các yếu tố của quản trị sản xuất thì không thể tạo ra một sản phẩm có chất lượng được Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu và cơ chế quản trị, nhận thức hiểu biết về chất lượng và trình độ của cán bộ quản lý, khả năng xây dựng chính xác mục tiêu, chính sách chất lượng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch chất
Trang 19lượng Ngày nay, các đơn vị phải nhận thấy được chất lượng sản phẩm là một vấn
đề hết sức quan trọng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Điều đó cho thấy chất lượng là trách nhiệm của toàn bộ phòng, ban theo một hệ thống nhất định, dưới sự quan tâm chặt chẽ của lãnh đạo chứ không chỉ là của nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc bất kỳ cá nhân nào khác
Nhóm yếu tố con người: Dù cho sản xuất có được tự động hoá thì con người
vẫn là yếu tố quyết định đến chất lượng hàng hoá dịch vụ Trong chế tạo có nhiều phần việc có thể tự động hóa, nhưng còn rất nhiều công việc máy móc chưa thay thế được con người nhất là sản phẩm xây dựng còn có nhiều phần việc thủ công Con người cũng là một nguồn lực để hình thành chất lượng Điều đó cho thấy cần phải
có những con người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất Lúc đó mới có thể đảm bảo được chất lượng sản phẩm
1.1.2 Quản Lý Chất Lượng sản phẩm
1.1.2.1 Quản lý chất lượng sản phẩm
Theo cách hiểu thông thường của Tiếng Việt, thì thuật ngữ trên bao gồm nghĩa tổng hợp của hai khái niệm “quản lý” và “chất lượng”; “quản lý chất lượng” có thể được hiểu là “chăm nom và sắp đặt công việc về chất lượng sản phẩm trong một tổ chức” hay là “tổ chức, điều khiển, hoạt động về chất lượng sản phẩm của một đơn
vị, một cơ quan” Định nghĩa này có phạm vi rất lớn nhưng chưa cụ thể, bởi nó không nói rõ các “công việc về chất lượng”; “hoạt động chất lượng” là những công việc hay hoạt động nào
Tổ chức tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (ISO) định nghĩa: "Quản lý chất lượng
là một tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”
Theo ISO 9000: “Quản lý chất lượng là tất cả những hoạt động chức năng
chung của quản lý, bao gồm các việc xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng
Trang 20Điều đó cho thấy chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, đặc trưng của sản phẩm (Các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật) thoả mãn nhu cầu xã hội trong những điều kiện sử dụng nhất định trong thực tế hiện nay
Có 5 phương thức quản lý chất lượng:
- Kiểm tra chất lượng (Inspection);
- Kiểm soát chất lượng (Quality Control – QC);
- Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance – QA);
- Quản lý chất lượng (Total Quality Control – TQC)
- Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM)
Kiểm tra chất lượng (KCS):
- Là hoạt động đánh giá sự phù hợp thông qua việc đo lường, xem xét, thử nghiệm một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính Kiểm tra chất lượng là phương pháp phổ biến trong đảm bảo chất lượng của sản phẩm/ dịch vụ nhằm sàng lọc và loại bỏ những sản phẩm không đảm bảo tiêu chuẩn
Kiểm soát chất lượng (Quality Control – QC): Là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng Kiểm soát chất lượng là việc kiểm soát các quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ thông qua kiểm soát các yếu tố như con người, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp thông tin và môi trường làm việc
Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance – QA): Là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được tiến hành trong quản lý chất lượng và được chứng minh là quy trình chế tạo của mình đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức sẽ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng Theo ISO, đảm bảo chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện Đảm bảo chất lượng nhằm
cả hai mục đích: trong nội bộ tổ chức nhằm tạo sự thống nhất bên trong và bên ngoài tổ chức, việc đảm bảo chất lượng sẽ tạo lòng tin cho khách hàng và những người khác có liên quan về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức đó cung cấp
Quản lý chất lượng (Total Quality Control – TQC): Là hoạt động có phối hợp
để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất
Trang 21lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM): Quản lý chất lượng đồng bộ hay quản lý chất lượng toàn diện hoặc quản lý chất lượng tổng thể, trước hết là một triết lý về quản trị TQM tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty Quản lý chất lượng đồng bộ luôn nhấn mạnh rằng tất cả các hoạt động của công ty cần phải hướng tới việc thực hiện mục tiêu chất lượng nhưng vẫn phải đảm bảo hiệu quả kinh tế nghĩa là giảm thiểu chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng
1.1.2.2 Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các giai đoạn của dự án
Quản lý chất lượng công trình là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình
Từ Điều 23 đến Điều 36 của nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình, hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình
Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát
Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế chuyển cho tổ chức tư vấn thẩm định thiết
kế và chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu
Giai đoạn thi công xây dựng công trình là giai đoạn trực tiếp chuyển hóa từ tiền tệ sang sản phẩm xây dựng, các hoạt động quản lý chất lượng và tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng là rất quan trọng, là trách nhiệm của tất cả các chủ thể tham gia trong quá trình chế tạo sản phẩm xây dựng Để quản lý chất lượng trong giai đoạn này, Nhà thầu cần thực hiện các bước như sau:
Trang 22 Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình
Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu
Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:
Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết
bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng
Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan,
Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều 24 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng
Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng
Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết
kế xây dựng công trình Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng
Trang 23phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường
Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu
Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có)
Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi
đề nghị nghiệm thu
Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định
Lập bản vẽ hoàn công theo quy định
Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư
Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác
Trong giai đoạn bảo hành, chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thế, giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục sửa chữa đó Ngoài ra còn có giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng
Có thể nói quản lý chất lượng cần được coi trọng trong tất cả các giai đoạn từ giai đoạn khảo sát thiết kế thi công cho đến giai đoạn bảo hành của công trình xây dựng
Trang 241.1.3 Các nguyên tắc và sự cần thiết áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm (theo ISO)
1.1.3.1 Các nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm (theo ISO)
a Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng
Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình vì vậy cần phải hiểu được nhu cầu hiện tại và tương lai của họ để không chỉ đáp ứng mà còn vượt trên cả sự mong đợi của họ
Chất lượng sản phẩm do khách hàng đánh giá và quyết định Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm mang lại giá trị cho khách hàng, làm cho khách hàng thỏa mãn phải
là nhiệm vụ trọng tâm của doanh nghiệp
Chất lượng được định hướng bởi khách hàng là một yếu tố chiến lược, cho phép doanh nghiệp có khả năng chiếm lĩnh thị trường duy trì khách hàng
b Nguyên tắc 2: Sự cam kết của lãnh đạo
Hoạt động chất lượng sẽ không có kết quả nếu không có sự cam kết của lãnh đạo Lãnh đạo doanh nghiệp phải chỉ đạo và tham gia xây dựng các chiến lược, kế hoạch và các biện pháp, huy động tính sáng tạo và sự tham gia của mọi nhân viên vào các hoạt động chất lượng
c Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi thành viên
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp Thành công trong cải tiến chất lượng phụ thuộc chủ yếu và trình độ, kỹ năng, lòng nhiệt tình trong công việc của lực lượng lao động Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tạo điều kiện để người lao động được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ và nhận thức về chất lượng nhất là những kỹ năng mới
d Nguyên tắc 4: Quản lý theo quá trình
Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau để biến đổi đầu vào thành đầu ra Một quá trình được coi là có ý nghĩa khi giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào Trong doanh nghiệp, đầu vào của quá trình sau lại chính là đầu ra của quá trình trước đó và toàn bộ các quá trình trong DN sẽ lập thành một mạng lưới quá trình Vì vậy quản lý hoạt động của doanh nghiệp thực chất là quản lý các quá trình và mối quan hệ giữa chúng
e Nguyên tắc 5: Tiếp cận theo hệ thống
Trang 25Như đã trình bày ở phần trước, ta không thể giải bài toán chất lượng theo từng yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng một cách riêng lẻ phải xem xét các yếu tố một cách có hệ thống, đồng bộ, phối hợp hài hòa các yếu tố
Để thực hiện nguyên tắc này doanh nghiệp cần phải:
- Xác định một hệ thống các quy trình
- Lập cấu trúc của hệ thống để đạt mục tiêu một cách có hiệu quả nhất
- Xác định mối liên hệ lẫn nhau giữa các quá trình của hệ thống
- Cải tiến liên tục hệ thống thông qua việc đo lường, đánh giá
f Nguyên tắt 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục vừa là mục tiêu, đồng thời cũng chính là phương tiện để đạt mục tiêu chất lượng Cải tiến chất lượng có thể tiến hành theo từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt
g Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định liên quan đến chất lượng phải dựa trên việc phân tích dữ liệu, thông tin Việc đánh giá, lựa chọn phương án quyết định phải dựa vào chiến lược kinh doanh, các quá trình trọng yếu và kết quả của các quá trình đó
h Nguyên tắc 8: Phát triển quan hệ hợp tác
Doanh nghiệp cần tạo dựng các mối quan hệ hợp tác nội bộ và hợp tác với bên ngoài Các mối quan hệ nội bộ nhằm thúc đẩy hợp tác, tăng cường sự linh hoạt và khả năng đáp ứng nhanh Các mối quan hệ bên ngoài gồm quan hệ với nhà cung cấp, khách hàng, đối tác, các cơ sở đào tạo
Qua hệ thống nguyên tắc cơ bản của ISO đã cho thấy sự cần thiết phải áp dụng
hệ thống Quản lý chất lượng trong quá trình chế tạo sản phẩm
1.1.3.2 Sự cần thiết áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong xây dựng
Chất lượng công trình ảnh hưởng tới nhiều yếu tố khách quan như thời tiết, nhiệt độ, địa chất, thủy văn, các điều kiện về vật liệu, thiết bị công nghệ… và các đặc điểm riêng của sản phẩm xây dựng Điều đó cho thấy sự cần thiết phải áp dụng
hệ thống Quản lý chất lượng
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thi công công trình xây dựng:
- Yếu tố thời tiết:
Trang 26Đặc điểm công trình xây dựng chủ yếu được thi công ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của thời tiết, khí hậu và sự đa dạng của các quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm xây dựng thì cần được sự tính toán, làm theo thời gian, theo mùa mới có thể khắc phục được ảnh hưởng không tốt của thời tiết, khí
Ở Việt Nam khí hậu nhiệt đới gió mùa nên các điều kiện thời tiết khí hậu, thiên tai, ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình, công nhân phải làm việc có khi phải làm 2 ca, 3 ca mới đảm bảo đúng điểm dừng kỹ thuật và các yêu cầu về chất lượng sản phẩm
- Yếu tố địa chất công trình:
Địa chất công trình: nếu như địa chất phức tạp, ảnh hưởng tới kết quả của khảo sát mà quá trình thi công mới phát hiện được dẫn đến nhà thầu, chủ đầu tư, Nhà thầu thiết kế phải có thời gian nghiên cứu, thống nhất để thay đổi, xử lý các phương án nền móng công trình, điều đó làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của công trình Đối với các công trình yêu cầu tiến độ thì đây là một điều bất lợi Bởi lẽ công việc xử lý nền móng phải tốn một thời gian dài
Ngoài ra các yêu cầu về chất lượng vật liệu đầu vào, sự đóng góp chủng loại, công năng của thiết bị thi công và các yếu tố về con người cũng phải được quản lý chặt chẽ mới đảm bảo các yêu cầu về chất lượng
Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào sản xuất đã tạo ra những sản phẩm có chất lượng, việc ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng đã một phần giảm thiểu những thiếu sót, những lỗi trong quá trình tạo ra sản phẩm vì tất cả từ khâu đầu vào cho đến khi tạo ra sản phẩm được kiểm soát một cách chặt chẽ, và chi tiết Việc ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng cũng là xu thế chung của thị trường để xác định rằng một sản phẩm mà doanh nghiệp tạo ra đều đảm bảo về chất lượng Do vậy yếu tố sống còn của một doanh nghiệp là chất lượng phải đáp ứng cao nhất sự thỏa mãn của khách hàng
Trang 271.2 Chất lƣợng sản phẩm xây dựng giao thông
1.2.1 Sản phẩm xây dựng giao thông
Là sản phẩm của ngành xây dựng giao thông, được tạo thành bởi sức lao động của con người, máy móc, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Bao gồm các công trình giao thông hoặc phục vụ cho giao thông vận tải
1.2.1.1 Đặc điểm sản phẩm xây dựng giao thông
a Sản phẩm xây dựng giao thông mang tính chất riêng lẻ:
Sản phẩm xây dựng giao thông do được đặt ở các vị trí khác nhau trên mặt đất cho nên các điều kiện về địa chất, địa lý cũng khác nhau Điều đó cho thấy mỗi sản phẩm sẽ có yêu cầu về thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, thời gian xây dựng khác nhau Chính vì vậy, sản phẩm xây dựng giao thông cũng cần phải có yêu cầu
về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc diểm của từng công trình cụ thể Do đó sản phẩm xây dựng giao thông có tính chất đơn chiếc, được sản xuất theo đơn đặt hàng nên chi phí cho mỗi công trình cũng khác nhau giữa các công trình, ngay cả khi công trình thi công theo các thiết kế mẫu nhưng đựơc xây dựng ở những địa điểm khác nhau với các điều kiện thi công khác nhau thì chi phí sản xuất cũng khác nhau Vì lý do đó, hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy trình quy phạm, công nghệ thi công được áp dụng vào công trình cụ thể cũng có những điều chỉnh cho phù hợp với các yêu cầu của chủ đầu tư
b Sản phẩm xây dựng giao thông có kích thước, trọng lượng và chi phí thực hiện lớn, thời gian thi công dài
Sản phẩm xây dựng giao thông thường có khối lượng lớn nên thời gian thi công dài, có công trình phải xây dựng nhiều năm mới xong.Trong thời gian sản xuất thi công XD chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội Do đó khi lập kế hoạch xây dựng giao thông cần cân nhắc, thận trọng nêu
rõ các yêu cầu về vật tư, tiền vốn, nhân công Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, nhằm bảo đảm hiệu quả và chất lượng công trình
c Sản phẩm sản phẩm xây dựng giao thông thường được đặt cố định
Do khối lượng lớn nên sản phẩm xây dựng giao thông thường được chế tạo tại chỗ, do vậy khi chọn địa điểm xây dựng phải điều tra nghiên cứu khảo sát thật kỹ về điều kiện kinh tế, địa chất, thuỷ văn, kết hợp các yêu cầu về phát triển kinh tế, văn
Trang 28hoá, xã hội trước mắt cũng như lâu dài để đặt địa điểm xây dựng công trình mới có thể mang lại hiệu quả như yêu cầu mục tiêu của dự án đã đặt ra
d Chịu ảnh hưởng nhiều với điều kiện khí hậu – thời tiết
Do sản phẩm lớn, thời gian chế tạo dài, quá trình chế tạo thường diễn ra ngoài trời nên quá trình hình thành sản phẩm xây dựng giao thông cần nhiều yếu tố thời gian và có những lúc thời tiết, nhiệt độ không thể chế tạo được do các yêu cầu về chất lượng do đó việc thi công xây lắp phụ thuộc nhiều bởi các điều kiện về khí hậu
và thời tiết
e Thể hiện trình độ phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội từng thời kỳ:
Xã hội phát triển, kinh tế phát triển, yêu cầu đòi hỏi càng phát triển, do vậy sản phẩm xây dựng giao thông phản ánh trình độ phát triển, kinh tế - xã hội của đất nước Nhưng dù thế nào đi nữa nó vẫn mang bản sắc của từng vùng địa lý, từng dân tộc
1.2.1.2 Vòng đời sản phẩm xây dựng giao thông
Khi nghiên cứu về sản phẩm xây dựng giao thông cũng cần phải có được nhận thức được là chất lượng được hình thành bởi yếu tố thời gian của một quá trình, điều đó cho thấy khi nhận biết được vòng đời của dự án thì các nhà quản trị sẽ có những biện pháp thích hợp để tạo ra sản phẩm xây dựng có chất lượng
Quá trình đầu tư dự án xây dựng thường trải qua 3 giai đoạn bao gồm: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng
tiền đề, quyết định sự thành công hay thất bại của các bước tiếp theo Trong giai
T1 T2 0
Chi phí
Thời gian
Chuẩn bị
đầu tư
Thực hiện đầu tư
Kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Hình 1.2: Vòng đời dự án đầu tư xây dựng
Trang 29đoạn này vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu và dự đoán là rất quan trọng Là cơ sở cho Chủ đầu tư ra quyết định chính xác nhất
Giai đoạn này bao gồm những nội dung sau:
- Lập nhiệm vụ khảo sát, lập dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở
- Lựa chọn nhà thầu lập dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật)
- Phê duyệt dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật)
- Tổ chức lập kế hoạch, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu
Giai đoạn thực hiện đầu tư: Giai đoạn này quyết định đến thời gian và chất
lượng công trình thuộc dự án Những công việc chính trong giai đoạn thực hiện dự
án đầu tư bao gồm:
Trang 30Quá trình quản lý dự án xây dựng là quá trình quản lý theo suốt vòng đời dự
án (hình 1.3), tuy nhiên luận văn chỉ đi sâu phân tích sự hình thành chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công xây dựng của giai đoạn thực hiện đầu tư
Hình 1.3: Sơ đồ chu trình dự án đầu tư xây dựng
Chuẩn bị lập dự án đầu tư xây dựng
Tổ chức khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng
công trình
Tổ chức thẩm định và trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư
ồ
Tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng
Thi công xây dựng, lắp đặt
Nghiệm thu công trình
Xin phép xây dựng và chuẩn bị mặt bằng
Bảo hành, bảo trì công trình
Trang 31Có thể nói chất lượng sản phẩm xây dựng giao thông là tất cả các giai đoạn
từ giai đoạn khảo sát thiết kế thi công cho đến giai đoạn bảo hành của công trình xây dựng
Sự hình thành chất lượng ngoài việc thực hiện kiểm soát thì chất lượng phải được đảm bảo bởi các quy chuẩn, tiêu chuẩn mà nhà thầu thiết kế chỉ định Do vậy, luận văn đưa ra một số quy trình, quy phạm trong việc thi công đường bộ như sau:
Bảng 1.1: Một số quy trình, quy phạm
I Quy trình công trình giao thông và thoát nước
Trang 32STT Tên quy trình Mã hiệu tiêu chuẩn
II Quy trình điện chiếu sáng
(Nguồn: UTC2 – Tiêu chuẩn xây dựng)
1.2.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng như: Nhà thầu, CĐT, các cơ quan chuyên môn
về xây dựng và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu
tư xây dựng công trình và khai thác sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu
về chất lượng và an toàn của công trình
Trong thực tế hiện nay với điều kiện và công nghệ cho phép thì việc quản lý chất lượng công trình xây dựng được áp dụng theo mô hình sau:
Quá trình quản lý chất lượng dự án xây dựng công trình xây dựng
Hình 1.4 Quá trình quản lý chất lượng công trình xây dựng
Trang 33Lập kế hoạch chất lượng: Là quá trình của việc xác định các yêu cầu về chất
lượng, tiêu chuẩn cho công trình xây dựng xây dựng và các tài liệu hướng dẫn làm thế nào để dự án thực hiện phù hợp, nghĩa là lúc nào phải làm cái gì và làm như thế nào để đạt yêu cầu chất lượng
Kiểm soát chất lượng: Là quá trình theo dõi và ghi lại kết quả thực hiện các
hoạt động chất lượng để đánh giá hiệu suất và đề xuất những thay đổi cần thiết
Đảm bảo chất lượng: Là quá trình kiểm tra các yêu cầu về chất lượng và kết
quả từ hệ thống kiểm soát chất lượng để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng phù hợp
Kiểm soát chất lượng dự án thi công xây dựng công trình
Kiểm soát chất lượng dự án thi công xây dựng công trình là quá trình theo dõi
và ghi lại kết quả thực hiện các hoạt động chất lượng để đánh giá hiệu suất và đề xuất những thay đổi cần thiết Kiểm soát chất lượng được thực hiện xuyên suốt dự án
Để kiểm soát tốt chất lượng dự án thì phải luôn quan tâm đến các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dụ án thi công, chủ yếu có 5 lĩnh vực lớn tức 4M; 1E: con người (Man), nguyên vật liệu (Material), máy móc (Machine), phương pháp (Method), môi trường (Environment) Tăng cường kiểm soát 5 nhân tố này trước khi sự việc xảy ra là việc quan trọng để đảm bảo chất lượng dự án thi công
Kiểm soát con người
Con người là chủ thể trực tiếp tham gia, chỉ huy và thao tác thi công Để quản
lý chất lượng công trình tốt thì nhân tố con người là hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Cán bộ phải là những kỹ sư chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm trong công tác, có ý thức trách nhiệm cao Công nhân phải có
Hình 1.5 Quá trình kiểm soát chất lượng thi công công trình xây dựng
Kiểm soát chất lượng thi công công trình xây dựng
Kiểm
soát con
người
Kiểm soát nguyên vật liệu
Kiểm soát phương pháp
Kiểm soát máy móc
Kiểm soát môi trường
Trang 34tay nghề, có kỹ thuật, có ý thức trách nhiệm trong công việc và được đào tạo cơ bản qua các trường lớp cũng như nhiệm vụ cụ thể trên công trường Nếu kiểm soát tốt, yếu tố con người sẽ kiểm soát được chất lượng công trình góp phần vào việc nâng cao chất lượng công trình
Kiểm soát nguyên vật liệu
Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị trước khi đưa vào công trường: Các vật liệu, cấu kiện, thiết bị trước khi đưa vào công trường đều phải được kiểm tra về chủng loại, quy cách, xuất xứ theo hồ sơ chất lượng đã được chủ đầu tư chấp thuận Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản, ghi rõ chủng loại, quy cách, số lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị đưa vào công trường từng đợt, có ký xác nhận của đại diện bên B và đại diện bên A (hoặc tư vấn giám sát), phải phù hợp với các quy trình, quy phạm của nhà nước ban hành Ví dụ cấp phối đá dăm cần phải kiểm tra các chỉ tiêu sau:
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật cấp phối đá dăm
TT Chỉ tiêu kỹ thuật Cấp phối đá dăm Phương pháp kiểm
tra Loại I Loại II
1 Độ mài mòn LosAngeles của cốt
liệu (LA),%
35 45 22 TCN 318-04
2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ
chặt K98, ngâm nước 96 giờ, %
≥ 100 Không
quy định
22 TCN 332-06
3 Giới hạn chảy (WL), % 25 35 AASHTO T89-02
4 Chỉ số dẻo (Ip), % 6 25 AASHTO T90-02
Kiểm soát máy móc
Kiểm soát máy móc bao gồm kiểm soát chủng loại, công năng, tải trọng, khả năng hoạt động hiện tại, hồ sơ kiểm định đúng với yêu cầu của thiết kế Bằng cấp
Trang 35của người điều khiển và phương tiện máy móc, thiết bị phải phù hợp đúng như yêu cầu của hồ sơ dự thầu
Kiểm soát phương pháp
Kiểm soát phương pháp có nghĩa là kiểm soát những biện pháp như phương án thi công, công nghệ thi công, thiết kế tổ chức thi công, biện pháp kỹ thuật thi công…Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là kết hợp với thực tế công trình để giải quyết những khó khăn trong thi công, kiểm tra tính khả thi kỹ thuật và sự hợp
lý về kinh tế để có lợi cho việc đảm bảo chất lượng, tăng tiến độ và giảm giá thành
Kiểm soát môi trường
Nhân tố môi trường ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của công trình xây dựng Môi trường kỹ thuật công trình như: địa chất, thủy văn, khí tượng…; môi trường quản lý công trình như hệ thống đảm bảo chất lượng, chế độ quản lý chất lượng, các chính sách chế độ áp dụng cho công trình…; môi trường lao động như tổ hợp lao động, môi trường làm việc Nhân tố môi trường có tính phức tạp và luôn biến đổi thường xuyên Do đó, căn cứ vào các đặc diểm và hoàn cảnh cụ thể để áp dụng biện pháp tăng cường kiểm soát có hiệu quả đối với những nhân tố môi trường
có ảnh hưởng đến chất lượng của công trình Đặc biệt là những công trình thi công c xây dựng cần đảm bảo nguyên vật lệu được cung cấp đầy đủ, đúng lúc Mặt khác,
sự ảnh hưởng của thể chế, chính sách và sự ủng hộ của xã hội về dự án, các điều kiện về mặt bằng, giao thông, điện nước… được đảm bảo sẽ góp phần làm tăng chất lượng công trình xây dựng giao thông
1.3 Các cơ sở quản lý chất lƣợng công trình vốn ngân sách
1.3.1 Năng lực của Chủ đầu tư
Năng lực quản lý của chủ đầu tư (Ban QLDA) là một vấn đề rất quan trọng trong quá trình quản lý chất lượng công trình xây dựng
Đối với những chủ đầu tư không có chức năng quản lý dự án, theo quy định của pháp luật, thì họ sẽ thuê các đơn vị tư vấn và giao toàn bộ trách nhiệm, quyền hạn cho các đơn vị này để giúp cho chủ đầu tư thực hiện triển khai dự án sao cho chất lượng được đảm bảo nhất
Tuy nhiên, đối với những trường hợp Ban QLDA là những ban chuyên trách, có chức năng quản lý dự án xây dựng công trình thì năng lực của Ban QLDA
là một vấn đề rất quan trọng, đáng phải bàn bởi vì nó có liên quan trực tiếp đến chất lượng của dự án nói chung và chất lượng các công tác thi công các hạng mục nói riêng
Trang 361.3.2 Năng lực của đơn vị khảo sát
Bao hàm khảo sát địa chất, thủy văn, khảo sát hiện trạng, đo đạc địa hình,
đo đạc lún, nghiêng, chuyển dịch, … của công trình đang có
Nhiệm vụ khảo sát do đơn vị thiết kế lập, được chủ đầu tư phê duyệt phải phù hợp với quy mô, các bước thiết kế, tính chất công trình, điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng; đặc biệt khảo sát phải đủ, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, tránh lãng phí
Công việc khảo sát phải phù hợp nhiệm vụ đã phê duyệt, trong báo cáo phải kiến nghị về việc xử lý nền móng công trình xây dựng
Chủ đầu tư xem xét, quyết định việc khảo sát bổ sung, do thiết kế đề nghị Việc khảo sát không được xâm hại về môi trường, phải phục hồi lại hiện trạng ban đầu của hiện trường, theo những nội dung phục hồi đã ghi trong hợp đồng
Việc khảo sát không được xâm hại mạng lưới kỹ thuật công trình công cộng
và những công trình xây dựng khác trong phạm vi địa điểm khảo sát
+ Phải bồi thường thiệt hại do sản phẩm tư vấn của mình gây ra
+ Phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định
+ Không được chỉ định sử dụng các loại vật liệu hay vật tư kỹ thuật của một nơi sản xuất, cung ứng nào đó, mà chỉ được nêu yêu cầu chung về tính năng kỹ thuật của vật liệu hay vật tư kỹ thuật
+ Không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của hợp đồng cho một tổ chức tư vấn khác
- Đảm bảo sản phẩm được thực hiện theo đúng nội dung các bước thiết kế
đã quy định; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ thiết kế, hợp đồng giao nhận thầu thiết kế với chủ đầu tư
- Đồ án thiết kế chỉ được thực hiện khi chủ nhiệm đồ án thiết kế và các chủ trì thiết kế có đủ năng lực theo quy định của Bộ Xây dựng Người chủ nhiệm đồ án thiết kế và các chủ trì thiết kế phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng sản phẩm do mình thực hiện
- Tổ chức tư vấn thiết kế phải có hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế để kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế
Trang 37- Tổ chức tư vấn lập thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công phải thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây lắp theo quy định
- Tổ chức tư vấn thiết kế không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của nội dung hợp đồng cho một tổ chức tư vấn thiết kế khác
- Việc nghiệm thu sản phẩm thiết kế phải lập biên bản theo mẫu quy định, trong đó có nêu rõ những sai sót (nếu có), thời gian khắc phục, bổ sung và kết luận
về chất lượng
1.3.4 Năng lực của nhà thầu thi công
- Phải đảm bảo chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng tốt, cho công trình đang thi công, những công trình khác xung quanh và khu vực lân cận
- Chỉ được phép nhận thầu thi công những công trình thực hiện đúng thủ tục đầu tư và xây dựng, phù hợp với năng lực của mình; thi công đúng thiết kế được duyệt, áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát, kiểm tra thường xuyên về chất lượng công trình của chủ đầu tư, tổ chức thiết kế và cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về thi công xây lắp công trình, kể cả những phần việc do nhà thầu phụ thực hiện theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu xây lắp
- Vật liệu thành phẩm hoặc bán thành phẩm, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có chứng nhận về chất lượng gửi cho chủ đầu tư để kiểm soát trước khi sử dụng theo quy định; tổ chức hệ thống bảo đảm chất lượng công trình để quản
lý sản phẩm xây dựng, quản lý công trình trong quá trình thi công
Chất lượng thi công Xây - Lắp:
+ Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với hợp đồng giao thầu, trong đó cần có bộ phận giám sát chất lượng riêng của doanh nghiệp
+ Lập đầy đủ, đúng quy định nhật ký thi công xây dựng công trình
+ Chỉ được phép thay đổi, bổ sung vật liệu, khối lượng khi được Chủ đầu tư chấp thuận ( có biên bản ký nhận giữa các bên liên quan)
+ Báo cáo đầy đủ quy trình tự kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng
+ Phối hợp với Chủ đầu tư và đơn vị giám sát, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu
+ Báo cáo thường xuyên với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng,
an toàn và môi trường xây dựng
+ Tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi mời đại diện chủ đầu tư nghiệm thu + Đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng cho người, thiết bị và những công trình lân cận, kể cả hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực
+ Lập hồ sơ hoàn công theo quy định hiện hành
Trang 381.3.5 Năng lực của TVGS
Đây là khâu quan trọng trong hoạt động quản lý chất lượng, chất lượng công trình có được đảm bảo hay không phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ TVGS TVGS thay mặt chủ đầu tư (Ban QLDA) để giám sát thi công; chấp nhận khối lượng, chất lượng của nhà thầu thi công; chấp thuận biện pháp thi công để nhà thầu thực hiện, thay mặt chủ đầu tư đề xuất quyết định việc xử lý kỹ thuật ở hiện trường
Do vậy, ở những dự án có chất lượng cao, thi công an toàn là những dự án TVGS đã làm đúng chức trách của mình và ngược lại
Trong quá trình thi công, để đảm bảo chất lượng công trình đạt tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn, ngoài một nhà thầu có năng lực thì công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình là quan trọng nhất
Tư vấn giám sát xây dựng công trình đóng vai trò rất quan trọng trong suốt quá trình thi công để đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công trên công trường
Vai trò chính của công tác giám sát xây dựng là:
- Kiểm tra, giám sát và đảm bảo nhà thầu thực hiện công việc thi công đúng theo bản vẽ thiết kế thi công
- Hỗ trợ nhà thầu xây dựng và chủ đầu tư các giải pháp xử lý sai sót tại công trường
- Giám sát chặt chẽ chất lượng thi công và nắm bắt chính xác các công việc tiến hành trên công trường xây dựng
- Giám sát tiến độ thực hiện của nhà thầu, kiểm tra các phương pháp thi công và đảm bảo an toàn lao động
- Tư vấn cho Chủ đầu tư và nhà thầu để đề ra những giải pháp hiệu quả kịp thời đối với những điểm bất hợp lý trong bản vẽ thiết kế trong trường hợp bản vẽ thiết kế thi công bất hợp lý
- Kiểm tra và giám sát chất lượng nguyên vật liệu được đưa vào công trường để sử dụng
- Nghiệm thu công trình xây dựng và xác nhận bản vẽ hoàn công công trình xây dựng
Vai trò của một kỹ sư tư vấn giám sát xây dựng công trình rất quan trọng nên đòi hỏi người làm công tác tư vấn phải có trình độ chuyên môn giỏi, nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong các công trình lớn, nhỏ khác nhau; nhưng quan trọng nhất vẫn là tính khách quan, tinh thần trách nhiệm cao với công việc, và phải thật liêm chính để mang lại lợi ích lớn nhất cho chủ đầu tư
1.3.6 Khả năng phối hợp của các chủ thể tham gia
Các chủ thể tham gia vào quá trình quản lý chất lượng dự án gồm chủ đầu
tư, ban quản lý dự án, các tổ chức tư vấn, các doanh nghiệp thi công
Trang 39Chủ đầu tư các công trình có trách nhiệm quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng và hiệu quả dự án đầu tư của mình từ khâu khảo sát xây dựng, thiết
kế xây dựng đến thi công xây dựng công trình Do đó trình độ quản lý và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc quản lý giám sát quá trình quản lý chất lượng và giám sát việc triển khai thực hiện của các đối tượng tham gia thực hiện dự án sẽ ảnh hưởng đến chất lượng dự án
Nhà tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát phải là các đơn vị có trình độ năng lực
và có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo quy định thì mới đảm bảo đưa ra các giải pháp kỹ thuật, công nghệ phù hợp tạo ra các sản phẩm thiết kế, thi công có chất lượng
Nhà thầu thi công xây dựng phải là đơn vị có năng lực kinh nghiệm về tài chính cũng như chuyên môn mới có thể tạo ra được những sản phẩm có chất lượng, đảm bảo theo thiết kế Để làm được như vậy cần phải thiết lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình; quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân bộ phận thi công trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.3.7 Khả năng tài chính, nguồn vốn
Yếu tố tài chính cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới tiến độ và chất lượng dự
án Nếu không được đáp ứng đủ tài chính dự án sẽ không thể triển khai đúng kế hoạch, sẽ bị ảnh hưởng của một số vấn đề như biến động giá cả và giảm chất lượng công trình do thời gian thi công kéo dài
Nhiều dự án vẫn được ra đời một cách gượng ép khi chưa đủ điều kiện chín muồi để rồi thực hiện nửa chừng phải điều chỉnh dự án, hoặc lựa chọn công nghệ không phù hợp, không tiên tiến nên sản phẩm làm ra thiếu tính cạnh tranh, CLCTXD không cao, gây lãng phí
Có những dự án sử dụng vốn ngân sách, tổng mức đầu tư được lập và phê duyệt cao, khi triển khai cụ thể, chủ đầu tư thấy dư nguồn vốn thì cố gắng tận dụng,
do vậy đã sinh ra các hạng mục công việc ngoài dự án nhưng chất lượng lại không cao, không mạng lại hiệu quả Ngược lại, có dự án do không lường hết được các yếu tố khi lập báo cáo khả thi nên tổng mức đầu tư được duyệt thấp, lúc triển khai thiết kế, dự toán thì vượt tổng mức đầu tư, do vậy chủ đầu tư và thiết kế phải tìm mọi giải pháp để ép dưới “trần” tổng mức đầu tư Việc làm này ngay trong bước chuẩn bị đầu tư, đã ngầm báo hiệu chất lượng công trình không đảm bảo, mục tiêu của dự án thì không thể giảm, tiền ít thì không thể có công trình chất lượng
Nguy hiểm hơn, do tâm lý “đi xin” mà một số chủ đầu tư cố tình lập thấp tổng mức đầu tư nhằm hạ nhóm từ B xuống C để giảm nhẹ hàng rào pháp lý, thực hiện mục tiêu trước mắt là được chấp thuận đầu tư Để rồi, khi dự án được đầu tư thì, hoặc là chất lượng từ thiết kế đến thi công sẽ không bảo đảm, dự án không đồng
bộ, đưa vào vận hành trục trặc; hoặc thực hiện nửa chừng phải dừng lại làm điều
Trang 40chỉnh dự án, phê duyệt lại từ đầu mất thời gian, dự án chậm tiến độ, hậu quả là gây lãng phí, công trình chóng xuống cấp
1.4 Đánh giá công tác QLCL công trình xây dựng:
1.4.1 Công tác QLCL công trình xây dựng tại Việt Nam
Như vậy, ta có thể thấy được công tác xây dựng thể chế cho công tác quản
lý chất lượng xây dựng công trình ở Việt Nam được thực hiện khá bài bản với xương sống là Luật xây dựng số 50/2014/QH13, cơ sở pháp lý đó là các văn bản dưới Luật như Nghị định 46/2015/NĐ- CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Văn bản quy phạm kỹ thuật, hệ thống tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra để tạo pháp lý cho mối quan hệ của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng hướng tới việc hình thành công trình có chất lượng cao làm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Nghĩa là: Nhà nước kiểm soát các điều kiện “phù hợp” vì lợi ích cộng đồng, lợi ích của toàn xã hội Mô hình cho công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình được xây dựng thống nhất từ Trung ương đến địa phương và cho từng dạng quản lý
Vấn đề còn lại là việc triển khai thực hiện, kiểm tra, đánh giá và cải tiến nâng cao hiệu quả của công tác quản lý của các đơn vị có trách nhiệm như cơ quan
sở, ban ngành cũng như CĐT công trình Tuy nhiên, đánh giá chung công tác quản
lý chất lượng công trình của các đơn vị có trách nhiệm còn khá nhiều vấn đề Tình trạng tồn tại về chất lượng công trình, lãng phí, đặc biệt các dự án vốn ngân sách Nhà nước
Trong những năm gần đây, khi nước ta bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế, diện mạo đất nước ngày càng không ngừng đổi mới Đó là việc đời sống kinh tế của người dân ngày càng được cải thiện, nền kinh tế ngày càng tăng trưởng và phát triển Tất nhiên cùng với sự phát triển và nâng cao không ngừng của các ngành nghề kinh tế, các lĩnh vực khác của đời sống, bộ mặt đất nước ngày càng thay đổi Đó là
sự mọc lên của các công trình nhằm đáp ứng yêu cần của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tất nhiên rằng cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế, sự phát triển không ngừng, đó là sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành xây dựng trong nước với nhau và giữa các công ty nước ngoài, liên doanh Một trong những yếu tố cạnh tranh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng không chỉ là quy mô, tính chất công trình mà còn là chất lượng công trình xây dựng Trên thực tế hiện nay, đã xảy ra không ít sự cố liên quan tới chất lượng công trình xây dựng mà hậu quả của chúng là vô cùng to lớn, không thể lường hết được, chẳng hạn như vụ sập vữa trần khu Trung Hòa - Nhân Chính, vụ rút ruột công trình nhà A2, vụ sập tường công viên Hoàng Quốc Việt (tỉnh Bắc Ninh), cho đến sự cố gần đây nhất là
vụ sập cầu Cần Thơ với 54 người thiệt mạng và hàng chục người bị thương, gây thiệt hại không nho cho nhà nước và xã hội