1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp tại công ty tnhh một thành viên dịch vụ công ích quận thủ đức, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng

118 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp tại công ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Công Ích Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn NgND. GS. TSKH. Nghiêm Văn Dĩnh
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số khái niệm cơ bản thường được sử dụng trong đấu thầu - Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc dự án trên cơ sở đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRẦN VĂN CHƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN THỦ ĐỨC,TP HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HCM - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRẦN VĂN CHƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN THỦ ĐỨC, TP HCM

NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG

MÃ SỐ: 8580302 CHUYÊN SÂU: KINH TẾ XÂY DỰNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: NGND.GS.TSKH.NGHIÊM VĂN DĨNH

TP.HCM - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn xin cam đoan luận văn này là công trình khoa học độc lập của cá nhân tác giả

Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp tại Trường Đại học Giao thông Vận tải - Cơ sở 2, em nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của Quý Thầy, Cô đã truyền đạt cho em kiến thức để viết luận văn này Sự ủng

hộ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo Công ty, Trưởng các bộ phận và các đồng nghiệp tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích quận Thủ Đức đã tạo điều kiện, hướng dẫn và cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết cho luận văn

Và đặc biệt là sự quan tâm, hướng dẫn của Thầy NGND.GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh đã tận tình hướng dẫn để giúp em hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế này

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được đóng góp của Quý Thầy, Cô, bạn

bè và đồng nghiệp để luận văn càng hoàn thiện hơn và có tính khả thi trong thực hiện

Cho phép em được gửi đến Quý Trường, Khoa, Quý Thầy, Cô, Quý

Cơ quan, các đồng nghiệp, bạn bè cùng gia đình lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất

Trân trọng /

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP VÀ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU 5

1.1 Khái quát về đấu thầu xây lắp 5

1.1.1 Các khái niệm và ý nghĩa của hoạt động đấu thầu 5

1.1.2 Các hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 9

1.1.3 Nguyên tắc và điều kiện thực hiện đấu thầu 14

1.2 Hồ sơ dự thầu xây lắp 16

1.2.1 Khái niệm và nội dung chính cấu thành hồ sơ dự thầu 16

1.2.2 Trình tự lập hồ sơ dự thầu 20

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ dự thầu 39

1.3.1 Nhân tố khách quan 39

1.3.2 Nhân tố chủ quan 40

1.3.3 Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của công tác lập hồ sơ dự thầu 45

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU CỦA CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN THỦ ĐỨC 46

2.1.Khái quát về công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận Thủ Đức 46

2.1.1.Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích quận Thủ Đức46 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 47

2.1.3 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh 47

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 49

2.2 Tình hình lập hồ sơ dự thầu của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích quận Thủ Đức 52

2.2.1 Tình hình tham dự thầu và trúng thầu trong thời gian vừa qua 52

Trang 6

2.2.2 Các bước phân công nhiệm vụ lập hồ sơ dự thầu của Công ty TNHH MTV

3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty trong những năm tới 85 3.1.2 Mục tiêu cụ thể của Công ty trong những năm gần tới 86

3.2 Căn cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu tại Công ty TNHH MTV dịch vụ công ích quận Thủ đức 87

3.2.1 Căn cứ định hướng và mục tiêu phát triển của công ty 87

3.2.2.Căn cứ vào những tồn tại hạn chế trong công tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp của

công ty 88

3.3 Các giải pháp hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích quận Thủ Đức 89

3.3.1 Giải pháp 1: Thành lập một phòng dự án trong bộ máy quản lý của công ty 91

3.3.2 Giải pháp 2: Tăng cường công tác điều tra thu thập các thông tin về chủ đầu

tư về công trình tham gia đấu thầu và về đối thủ cạnh tranh 94 3.3.3 Giải pháp 3: Xác định giá bỏ thầu hợp lý 95 3.3.4 Giải pháp 4: Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 98

Trang 7

3.3.5 Giải pháp 5: Lựa chọn phương pháp tổ chức thi công hợp lý 104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các thành phần chi phí tạo thành đơn giá dự thầu 30

Bảng 1.2 Bảng tổng hợp cách xác định chi phí trong đơn giá dự thầu 38

Bảng 2.1 Tổng hợp và so sánh kết quả dự thầu qua các năm 53

Bảng 2.2 Kết quả dự thầu xây dựng các công trình xây dựng năm 2014 53

Bảng 2.3 Kết quả đấu thầu xây dựng các công trình xây dựng 2015 54

Bảng 2.4 Kết quả đấu thầu xây dựng các công trình xây dựng 2016 55

Bảng 2.5 Phân công nhiệm vụ lập hồ sơ dự thầu 57

Bảng 2.6 Thời gian theo hợp đồng và thời gian rút ngắn thi công 60

Bảng 2.7 Thời gian theo hợp đồng và thời gian kéo dài thi công 61

Bảng 2.8 Bảng tổng hợp chi phí xây lắp 71

Bảng 2.9 Bảng phân tích đơn giá dự thầu 71

Bảng 2.10 Tổng hợp chi phí các hạng mục 74

Bảng 2.11 Bảng đánh giá tiến độ thi công các công trình trúng thầu trong 3 năm 2014, 2015, 2016 của Công ty 75

Bảng 2.12 Cơ cấu và trình độ lao động của Công ty 80

Bảng 2.13 Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2014-2016 81

Bảng 2.14 Năng lực các máy móc thiết bị thi công chủ yếu của công ty 83

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 9

Hình 1.2 Phương thức lựa chọn nhà thầu 13

Hình 1.3 Trình tự lập hồ sơ dự thầu 21

Hình 1.4 Sơ đồ các thành phần chi phí của toàn bộ gói thầu 29

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty 50

Hình 2.2 Các bước lập hồ sơ dự thầu của Công ty 57

Hình 2.3 Tổ chức thi công tuần tự 66

Hình 3.1 Các giải pháp hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu của công ty 90

Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức phòng dự án của Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận Thủ Đức (dự kiến) 92

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBCNVC : Cán bộ công nhân viên chức CBVC : Cán bộ viên chức

HSDT : Hồ sơ dự thầu MTV : Một thành viên

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh TSCĐ : Tài sản cố định

UBND : Ủy ban nhân dân VCĐ : Vốn cố định VLĐ : Vốn lưu động SHNN : Sở hữu nhà nước

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành xây dựng là một ngành kinh tế quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, nó tạo ra những tiền đề vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và những tài sản cố định mới phục vụ đời sống con người và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển Đấu thầu đã trở nên quen thuộc trong nền kinh tề thị trường nói chung hay ngành xây dựng nói riêng Trong nền kinh tế thị trường hiện nay hoạt động đấu thầu được phát triển và ngày càng hoàn thiện hơn Nhờ có đấu thầu mà chủ đầu tư có thể lựa chọn được nhà thầu có năng lực, đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư về kỹ thuật, trình độ thi công Đảm bảo kế hoạch, tiến độ, giá cả hợp lý chống được tình trạng độc quyền về giá cả của các nhà thầu, kích thích sự cạnh tranh giữa các nhà thầu Đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng các công trình thường

có giá trị rất lớn, người bán nhiều mà người mua lại ít, hoạt động đấu thầu đóng vai trò rất quan trọng Việc áp dụng phương thức đấu thầu có mục đích là để thực hiện tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình lựa chọn các nhà thầu, đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án, phương thức đấu thầu đã đem lại nhiều lợi ích to lớn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản Để có thể duy trì và phát triển được các nhà thầu phải không ngừng nâng cao năng lực của mình, cố gắng tìm tòi các công nghệ kỹ thuật tiên tiến, biện pháp và giải pháp tốt nhất, tập trung nguồn lực để tham gia đấu thầu, hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu Có trách nhiệm cao đối với công việc nhận thầu nhằm giữ uy tín đối với khách hàng, do vậy chất lượng công trình được nâng cấp, giá thành xây dựng được chú trọng

Vấn đề này đặt ra cho các đơn vị lập hồ sơ dự thầu làm sao phải mang tính cạnh tranh để đảm bảo thắng thầu vừa phải mang lại lợi ích cho đơn vị Công ty TNHH một thành viên dịch vụ công ích quận Thủ Đức là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công ích và xây dựng công trình giao thông Mục tiêu chiến lược của công ty là trở thành nhà thầu chuyên nghiệp, có vị thế trong các lĩnh vực thi công, các công trình giao thông trong thành phố Công ty cần phải hoàn thiện mình về mọi mặt nhằm nâng cao được vị thế cạnh tranh của đơn vị trên thị trường xây dựng công trình giao thông đang gặp rất nhiều khó khăn

Trang 12

Hoàn hiện công tác đấu thầu nói chung và công tác lập hồ sơ dự thầu nói riêng là khâu rất quan trọng Chính vì thế, việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp tại Công ty TNHH một thành viên dịch vụ công ích quận Thủ Đức, Tp HCM” là thực sự cần thiết và rất hữu ích đối với Công ty TNHH một thành viên dịch vụ công ích quận Thủ Đức, Tp HCM

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết và những quy định pháp lý hiện hành để đề xuất phương hướng, giải pháp “Hoàn thiện công tác lập

hồ sơ dự thầu tại xây lắp tại Công ty TNHH một thành viên dịch vụ công ích quận Thủ Đức, Tp HCM”

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác lập hồ sơ dự thầu tại các nhà thầu

4 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu công tác lập hồ sơ dự thầu các gói thầu xây lắp của Công ty TNHH một thành viên dịch vụ công ích quận Thủ Đức, Tp HCM

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, để phân tích so sánh, kết hợp nghiên cứu, định tính và định lượng

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về đấu thầu xây lắp và công tác lập hồ sơ dự

thầu Chương 2: Thực trạng công tác lập hồ sơ dự thầu tại Công ty TNHH một

thành viên dịch vụ công ích quận Thủ Đức, Tp HCM Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu xây lấp tại

Công ty TNHH một thành viên dịch vụ công ích quận Thủ Đức, Tp HCM

Trang 13

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP VÀ CÔNG

TÁC LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU 1.1 Khái quát về đấu thầu xây lắp

1.1.1 Các khái niệm và ý nghĩa của hoạt động đấu thầu

1.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản thường được sử dụng trong đấu thầu

- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên

mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc dự án trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không tồn tại sự độc quyền cung cấp cho bất kỳ hàng hóa hay dịch vụ nào trừ một số loại hàng hóa đặc biệt, chẳng hạn trong quốc phòng Trong đấu thầu ta thấy nổi bật lên tính cạnh tranh của các nhà dự thầu hay những người bán, do vậy đấu thầu chỉ có thể thực hiện được trong nền kinh tế thị trường Trước đây khi nền kinh tế Việt Nam còn ở trong chế độ bao cấp, người bán chỉ sản suất và bán những gì mình có và không quan tâm đến nhu cầu của người mua, do đó, người mua không có quyền được lựa chọn cho mình những hàng hóa phù hợp Chỉ đến khi nền kinh tế Việt Nam chuyển dần sang hướng thị trường thì tính cạnh tranh xuất hiện, khái niệm về đấu thầu cũng dần dần hình thành và được chấp nhận như một điều tất yếu Đấu thầu là phương pháp hiệu quả đảm bảo cho sự thành công của chủ đầu tư Nó được coi như một phương pháp quản lý dự án có hiểu quả nhất hiện nay trên cơ

sở chống độc quyền, tăng cường cạnh tranh giữa các nhà thầu Đấu thầu đã dần trở nên phổ biến ở nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển và nó đã trở nên quen thuộc ở Việt Nam hơn chục năm nay

Để hiểu rõ hơn khái niệm đấu thầu, ta sẽ đi sâu để làm rõ hơn một số khái niệm liên quan chặt chẽ đến hoạt động đấu thầu:

- Hoạt động đấu thầu: bao gồm các hoạt động của các bên liên quan

trong quá trình lựa chọn nhà thầu

- Trình tự thực hiện đấu thầu: gồm các bước chuẩn bị đấu thầu, tổ chức

đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định và phê duyệt kết của đấu thầu, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký hợp đồng

Trang 14

- Đấu thầu trong nước: là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu

cầu của bên mới thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nước

- Đấu thầu quốc tế: là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu

của bên mới thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và các nhà thầu trong nước

- Bên mời thầu: là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực

và kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật về đầu thầu

- Nhà thầu: là cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước có đủ điều

kiện để tham gia ký kết và thực hiện hợp đồng Nhà thầu phải đảm bảo sự độc lập về tài chính của mình Trong đấu thầu xây lắp, nhà thầu là nhà xây dựng Nhà thầu có thể tham gia dự thầu độc lập hay kiên danh với các nhà thầu khác

- Nhà thầu chính: là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu,

ký tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi là nhà thầu tham gia đấu thầu) Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu kiên doanh

- Nhà thầu phụ: là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu

trên cơ sở thỏa thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu

- Gói thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói

thầu là toàn bộ dự án: gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên

- Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài kiệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi và đấu

thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng

và ký kết hợp đồng

- Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ

Trang 15

mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu

- Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu

trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành

- Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu thực hiện một trong đặt cọc, ký quỹ

và nộp thư bảo lãnh để đảm bảo trách nhiệm dự thầu của nhà thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

- Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu thực hiện một trong đặt

cọc, ký quỹ và nộp thư bảo lãnh để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

1.1.1.2 Ý nghĩa của hoạt động đấu thầu

Đấu thầu là phương thức lựa chọn nhà thầu tối ưu đảm bảo sự thành công của chủ đầu tư Mục tiêu của hoạt động đấu thầu là nhằm tạo ra một “sân chơi bình đẳng” nhằm thực hiện tính cạnh tranh công bằng, minh bạch trong quá trìnhđấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án

Ý nghĩa của hoạt động đấu thầu có thể được xem xét theo các chủ thể tham gia vào công tác đấu thầu :

*Đối với chủ đầu tư

- Đấu thầu giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu có năng lực, uy tín, kinh nghiệm để đảm bảo thực hiện công trình đúng tiến độ với chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu dự án với chi phí hợp lý chất và chết lượng cao nhất

- Đấu thầu giúp cho chủ đầu tư sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình, tránh tình trạng lãng phí, thất thoát vốn ở các khâu của dự án Do đó sẽ tiết kiệm được chi phí đầu tư

- Thông qua đấu thầu các công việc của dự án sẽ được tiến hành nhanh hơn với chi phí thấp hơn đồng thời cũng giúp chủ đầu tư chủ động tránh tình trạng phụ thuộc vào nhà thầu trong quá trình thực hiện dự án

- Đấu thầu góp phần nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ trong công tác đấu thầu

- Đấu thầu đã tạo ra cơ hội tốt để chủ đầu tư phát hiện ra những sản phẩm

Trang 16

mới phù hợp với yêu cầu của dự án đồng thời phát hiện ra những nhà thầu có tiềm năng mới

* Đối với các nhà thầu

- Đấu thầu tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các nhà thầu Do đó muốn đạt được thành công trong đấu thầu thì các nhà thầu buộc phải phát huy tối đa khả năng cạnh tranh của mình bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sản phẩm mới hay hạ giá thành sản phẩm

- Đấu thầu tạo ra cơ hội cho các nhà thầu khẳng định vị thế của mình trên thị trường, chứng minh khả năng, ưu thế của doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh

- Đấu thầu tạo ra cho các nhà thầu chủ động tích cực trong việc thu nhập các thông tin về các dự án, các chủ đầu tư, về các điều kiện tham gia dự thầu

- Đấu thầu tạo điều kiện cho các nhà thầu chưa có tiếng tăm trên thị trường có cơ hội để tự khẳng định mình và có cơ hội để phát triển

- Đấu thầu giúp cho các nhà thầu có cơ hội làm quen và từ đó có thể học hỏi lẫn nhau, hợp tác để cùng phát triển trong tương lai

* Đối với Nhà nước

- Đấu thầu là công cụ quản lý kinh tế quan trọng trong cơ chế thị trường nhằm quản lý có hiệu quả việc đầu tư, chi tiêu, sử dụng nguồn vốn của nhà nước

- Đấu thầu là phương thức phổ biến để thực hiện dự án một cách có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường Nó phù hợp với thông lệ quốc tế, là môi trường quan trọng để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam

- Trong kinh tế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) thì đấu thầu đã góp phần không nhỏ vào hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước và góp phần cải thiện môi trường đầu tư Việt Nam

- Trong những năm qua, công tác đấu thầu ở mọi ngành mọi cấp đã đi vào

nề nếp, pháp luật về đấu thầu đã đi vào cuộc sống,

Trang 17

1.1.2 Các hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

1.1.2.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Để lựa chọn nhà thầu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của mình và tùy vào điều kiện cụ thể của bên mời thầu, bên mời thầu có thể áp dụng một trong các hình thức sau:

Hình 1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

*Đấu thầu rộng rãi:

Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu một ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong

hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu nhằm tạo lợi thế cho một số nhà thầu gây sự cạnh tranh không bình đẳng Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áo dụng trong đấu thầu

Đối với những gói thầu lớn có quy mô phức tạp về công nghệ kỹ thuật thì bên mời thầu phải tiến hành sơ tuyển lựa chọn nhà thầu có đủ tư cách và năng lực để tham gia gói thầu

Theo hình thức lựa chọn nhà thầu

Đấu thầu rộng rãi Đấu thầu hạn chế Chỉ định thầu Chào hàng cạnh tranh Mua sắm trực tiếp

Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc

biệt Tham gia thực hiện của cộng đồng

Trang 18

*Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;

- Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu

Khi thực hiện Đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm nhà thầu được

xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế

có ít hơn năm nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét,

quyết định cho phép tiếp tục tổ chức Đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức

lựa chọn khác

* Chỉ định thầu

Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay khi chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngay nhà thầu để thực hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầy theo quy định trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày chỉ định thầu

- Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;

- Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia,

an ninh an toàn năng lượng do thủ tướng chính phủ quyết định khi thấy cần thiết;

- Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua

từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính thương thích của thiết bị, công nghệ;

- Gói thầu dịch vụ tư vấn có gói thầu không quá 3 tỷ, gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu không quá 2 tỷ, gói thầy xây lắp, gói thầu lựa chọn

Trang 19

tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế) có giá gói thầu không quá 5 tỷ đồng thược dự án đầu tư phát triển

- Gói thầu mua sắm tài sản có giá không quá 100 triệu đồng để duy trì hoạt động thường xuyên

Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là

có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu do chính phủ quy định

Trường hợp không cần thiết chỉ định thầu thì tổ chức đấu thầu theo quy định

* Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau đây:

- Gói thầu có giá gói thầu dưới 2 tỷ đồng

- Nội dung mua sắm là những hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng

Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu khác nhau

Trang 20

*Tự thực hiện

Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng

Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy định Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính

*Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn đã nêu trên thì chủ đầu tư phải đặt phương án lựa chọn nhà thầu bảo đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định

*Tham gia thực hiện của cộng đồng

Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó tronh các trường hợp sau đây

Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm

Trang 21

1.1.2.2 Các phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Hình 1.2 Phương thức lựa chọn nhà thầu

* Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

* Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ

đề xuất về tài chính để đánh giá

*Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai

Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự

thầu

* Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và

hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề

Phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Trang 22

xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá

đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai [8]

Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính

đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá

1.1.3 Nguyên tắc và điều kiện thực hiện đấu thầu

1.1.3.1 Các nguyên tắc trong đấu thầu

Đấu thầu là một quy trình mang tính khoa học, nhằm đảm bảo tính đúng đắn, khách quan, công bằng và hiệu quả Vì thế khi tham gia hoạt động đấu thầu, các nhà thầu phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc những nguyên tắc sau:

*Nguyên tắc cạnh tranh

Tham gia quá trình đấu thầu có một người mua và nhiều người bán nên đấu thầu được coi như một cuộc “đọ sức” giữa những người bán với nhau để chọn ra một người bán tốt nhất Trong mỗi cuộc đấu thầu đều có sự tham gia của một số nhà thầu có đủ năng lực để hình thành một cuộc cạnh tranh mạnh mẽ Các nhà thầu phải tận dụng tối đa nguồn lực của mình để đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của chủ đầu tư Do đó đây là một cuộc cạnh tranh rất gay gắt mà trong

đó yếu tố cơ bản là giá cả, tiến độ thi công và chất lượng công trình Cuộc cạnh tranh giữa các nhà thầu diễn ra ngay từ giai đoạn tìm kiếm thông tin về công trình đấu thầu và càng quyết liệt khi bước vào giai đoạn chuẩn bị lập hồ sơ dự thầu Nhà thầu nào cũng muốn chứng tỏ năng lực của mình trước chủ đầu tư và các đối thủ cạnh tranh Muốn thắng thầu các nhà thầu không còn con đường nào khác là phải luôn nỗ lực nâng cao năng lực của mình về mọi mặt để có khả năng vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh Với tính cạnh tranh cao như vậy nên đấu

Trang 23

thầu chỉ thực hiện được trong điều kiện của nền kinh tế thị trường

*Nguyên tắc công bằng

Để đảm bảo tính công bằng cho các nhà thầu, bên mời thầu phải có trách nhiệm cung cấp thông tin cho họ là ngang bằng nhau, nhất thiết không phân biệt đối xử, các nhà thầu phải nhận được đầy đủ tài liệu đấu thầu với những thông tin chi tiết rõ ràng và có hệ thống về quy mô, khối lượng, quy cách và yêu cầu chất lượng của công trình hay về tiến độ và điều kiện thực hiện Các hồ sơ dự thầu phải được đánh giá bằng cách khách quan không thiên vị theo cùng một chuẩn mực và được đánh giá bới hội đồng xét thầu có đủ năng lực và tố chất Lý do để

“được chọn” hay “bị loại” phải được giải thích đầy đủ để tránh sự ngờ vực Mục đích chính của nguyên tắc này là tránh gây thiệt hại cho nhà thầu cũng như chủ đầu tư

*Nguyên tắc bí mật

Nguyên tắc này được thể hiện khi nhà thầu nộp hồ sơ thầu phải được niêm phong toàn bộ Bên mời thầu có trách nhiệm bảo quản hồ sơ dự thầu theo đúng chế độ bảo mật mà nhà nước quy định Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và có sự chứng kiến của các nhà thầu và các cơ quan có chức năng Các nhà thầu cũng cần phải giữ bí mật về mức giá dự thầu, về tiến độ thi công, về những sáng tạo trong giải pháp thiết kế, tổ chức thi công trong hồ sơ dự thầu của mình tránh hiện tượng rò rỉ thông tin cho các đối thủ cạnh tranh biết sẽ làm giảm khả năng thắng thầu Có như vậy mới đảm bảo cái tôi của mỗi nhà thầu

*Nguyên tắc trách nhiệm

Trong quá trình thực hiện dự án luôn có sự hiện diện đồng thời của ba chủ thể: chủ đầu tư, nhà thầu, kĩ sư tư vấn Cả ba chủ thể này đều được quy định những nghĩa vụ về trách nhiệm cụ thể trong hợp đồng Phạm vi trách nhiệm của mỗi bên đều được phân định rõ ràng Mỗi nhà thầu cần hiểu rõ trách nhiệm về hậu quả mà mình gây ra Nguyên tắc này đòi hỏi các nhà thầu phải nỗ lực tối đa trong việc kiểm soát bất trắc và phòng ngừa rủi ro

*Nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặt sự quản lý thống nhất của nhà nước

Trang 24

Khi tham gia đấu thầu các nhà thầu phải tuân thủ các quy định của nhà nước trong hoạt động đầu thầu như: tuân thủ quy trình thực hiện, các phương thức đấu thầu

1.1.3.2 Điều kiện thực hiện đấu thầu

* Đối với bên mời thầu:

Việc thực hiện đấu thầu chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:

- Văn bản quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền

- Kế hoạch đấu thầu đã được người có thẩm quyền phê duyệt Trong trường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn thực hiện công việc chuẩn bị dự án hoặc đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án, điều kiện tổ chức đấu thầu là có văn bản chấp thuận của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền và hồ sơ mời thầu xây dựng

Bên mời thầu không được tham gia với tư cách là nhà thầu đối với các gói thầu do mình tổ chức

*Đối với nhà thầu

Khi tham gia dự thầu phải có các điểu kiện sau:

- Có giấy đăng ký kinh doanh: đối với đấu thầu mua sắm thiết bị phức tạp được quy định trong hồ sơ mời thầu, ngoài giấy đăng kí kinh doanh phải có giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất

- Có đủ năng lực về kĩ thuật và tài chính đáp ứng các yêu cầu của gói thầu

- Chỉ được phép tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn phương hay liên doanh dự thầu Trong trường hợp tổng công ty đứng tên dự thầu thì các đơn vị trực thuộc không được phép tham dự với tư cách nhà thầu độc lập trong cùng một gói thầu

1.2 Hồ sơ dự thầu xây lắp

1.2.1 Khái niệm và nội dung chính cấu thành hồ sơ dự thầu

a Các nội dung chính cấu thành hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu là các tài liệu do nhà thầu lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Trang 25

Nội dung của hồ sơ dự thầu thường bao gồm có 3 phần: Đề xuất thương mại, Năng lực kinh nghiệm và đề xuát kỹ thuật

*Năng lực kinh nghiệm: là toàn bộ hồ sơ chứng minh năng lực kinh

nghiệm của nhà thầu đáp ứng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, các nội dung cấu thành chứng minh năng lực của nhà thầu bao gồm có

Thông tin chung về nhà thầu: Giới thiệu quá trình hoạt động của nhà thầu,

số năm hoạt động sản xuất kinh doanh, số năm hoạt động tronh lĩnh vực xây dựng, tài liệu chứng minh là bản kê khai và giấy đăng ký kinh doanh

Đề xuất và chứng minh nhân sự chủ chốt: Tùy thuộc vào quy mô tình chất

từng dự án nhà thầu phải kê khai và chứng minh năng lực các cán bộ chủ chốt

dự kiến sẽ tham gia điều hành dự án khi trúng thầu (Các vị trí giám đốc điều hành, phó giám đốc điều hành, cán bộ kỹ thuật, cán bộ an toàn lao động, cán bộ thiết bị…) tài liệu chứng minh là bảng kê khai theo mẫu hồ sơ mời thầu, bằng cấp, chứng chỉ và các tài liệu khác theo yêu cầu Hồ sơ mời thầu

Đề xuất thiết bị: Là các tài liệu đề xuất của nhà thầu về số lượng, chủng

loại các thiết bị dự kiến sử dụng thi công nếu trúng thầu theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu hồ sơ gồm: Bảng kê khai thiết bị, hợp đồng, hóa đơn mua sắm thiết bị, giấy đăng kiểm và các tài liệu khác chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của thiết bị, trường hợp nhà thầu đi thuê thiết bị phải có hợp đồng nghuyên tắc thuê thiết bị kèm theo các tài liệu chứng minh của thiết bị đó

Năng lực tài chính: Nhà thầu khi tham gia dự thầu phải chứng minh rằng

mình có đủ năng lực tài chính đáp ứng được nhu cầu của gói thầu thông qua các chỉ tiêu Doanh thu, lợi nhuận, nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước, khả năng huy động vốn lưu động cho dự án (nếu trúng thầu)… Tùy thuộc vào từng gói thầu mà các chỉ tiêu sẽ khác nhau và nhà thầu phải kê khai năng lực theo mẫu của hồ sơ mời thầu, đồng thời phải nộp báo cáo tài chính, giấy xác nhận nghĩa

vụ nộp thuế đối với nhà nước cà các tài liệu khác có liên quan

Khi chấm thầu, bên mời thầu sẽ tiến hành chấm năng lực kinh nghiệm của nhà thầu và việc đáp ứng năng lực kinh nghiệm sẽ là điều kiện đầu tiên quyết để các nhà thầu tiếp tục được vào vào bước đánh giá về kỹ thuật và đề xuất tài

Trang 26

chính

*Đề xuất kỹ thuật: Là toàn bộ các giải pháp kỹ thuật của nhà thầu để hoàn

thành gói thầu theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu, tùy thuộc vào yêu cầu của mỗi gói thầu, phần đề xuất kỹ thuật gồm các nội dung sau:

- Bản vẽ biện pháp thi công và thuyết minh: Gồm biện pháp thi công tổng

thể ( sơ đồ bố trí công trường, biện pháp thi công các công tác chính), biện pháp chi tiết hạng mục công trình, biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong thi công, biện pháp đảm bảo giao thông…

- Tổng tiến độ thi công và tiến độ huy động các nguồn lực chính tương

ứng ( vật tư, nhân lực, thiết bị)

- Kế hoạch đảm bảo môi trường và an toàn lao động, kế hoạch quản lý

chất lượng…

Đối với hoạt động xây dựng thì đề xuất kỹ thuật trước tiên đáp ứng theo

Hồ sơ mời thầu và các giải pháp kỹ thuật do nhà thầu đề xuất nhằm đảm bảo chất lượng công trình và rút ngắn thời gian thi công sẽ là một điều kiện quan trọng để xét duyệt trúng thầu [1]

* Đề xuất thương mại: gồm có, đơn dự thầu, bảo lãnh dự thầu, thư giảm giá

(nếu có), biểu giá trị dự thầu theo mẫu Hồ sơ mời thầu

Bản chất của đề xuất thương mại chính là giá dự thầu của nhà thầu, đó là mức giá do nhà thầu đề xuất để xây dựng công trình (hay cung cấp dịch vụ) đảm bảo các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở nguồn lực của nhà thầu

Sau khi các nhà thầu đáp ứng được về năng lực kinh nghiệm và kỹ thuật theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu thì giá dự thầu sẽ là khâu cuối cùng và quan trọng nhất để chủ đầu tư đánh giá lựa chọn nhà thầu trúng thầu

b.Vai trò từng bộ phận trong hồ sơ dự thầu

* Vai trò của hồ sơ hành chính pháp lý

Nội dung của bộ phận này cho phép bên mời thầu đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu: về số năm kinh nghiệm, các công trình tương tự đã

và đang thực hiện, số lượng cùng trình độ cán bộ công nhân kĩ thuật của nhà thầu, năng lực về tài chính, doanh thu, lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh

Trang 27

doanh của nhà thầu Khi xem xát các nội dung này người ta xét trên hai tiêu thức

“đạt” hoặc “không đạt” Nếu nhà thầu đạt tất cả các nội dung trên được xem là

có đủ năng lực và kinh nghiệm để tham gia dự thầu (trường hợp đấu thầu sơ tuyển) hoặc để tiếp tục đánh giá các nội dung khác của hồ sơ dự thầu

Nội dung này còn cho phép bên mời thầu đánh giá tư cách pháp nhân, tư cách hợp lệ của nhà thầu Nếu đơn dự thầu của nhà thầu không hợp lệ (như hiệu lực của đơn dự thầu không đúng, chữ kí trong đơn dự thầu không đủ tư cách pháp nhân…) thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ bị loại Hay bảo lãnh dự thầu của nhà thầu không đủ giá trị hoặc thời gian bảo lãnh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì hồ sơ dự thầu cũng sẽ bị loại

Như vậy, vai trò của nội dung hành chính pháp lý là rất cần thiết để đảm bảo hồ sơ dự thầu có được tiếp tục xem xét đánh giá các nội dung khác của hồ

sơ dự thầu hay không Hay nói cách khác là nó đảm bảo hiệu lực của hồ sơ dự thầu

*Vai trò của hồ sơ kỹ thuật

Khi đánh giá hồ sơ dự thầu về các nội dung kỹ thuật người ta sẽ đánh giá các nội dung sau:

- Yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng:

+ Mức độ đáp ứng đới với yêu cầu về kỹ thuật chất lượng vật tư, thiết bị trong hồ sơ thiết bị và chỉ dẫn kỹ thuật

+ Tính hợp lý và khả thi của giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, sơ đồ tổng tiến độ, sơ đồ tổ chức hiện trường, bố trí nhân sự, các giải pháp

kĩ thuật

+ Các biện pháp bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện

an toàn khác như phòng cháy nổ an toàn lao động

+ Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công: số lượng, chủng loại, chất lượng của thiết bị (mức độ đã khấu hao) hình thức sở hữu của thiết bị (tự có hay đi thuê) bố trí cho gói thầu

+ Các biện pháp đảm bảo chất lượng

- Các nội dung khác:

Trang 28

+ Tiến độ thi công: mức độ đảm bảo tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu và sự hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục, phần việc của công trình có liên quan [8]

+ Mức độ liên doanh, liên kết với nhà thầu Việt Nam, sử dụng thầu phụ Việt Nam của nhà thầu nước ngoài trường hợp đấu thầu quốc tế

+ Những nội dung khác nếu có yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì theo tính chất của từng gói thầu mà xác định tỉ trọng điểm và mức điểm yêu cầu tối thiểu đối với từng nội dung

Khi đánh giá các nội dung này người ta sử dụng cách chấm điểm cho từng nội dung theo quy định, nếu hồ sơ dự thầu nào đạt đủ sổ điểm cần thiết theo quy định thì được lựa chọn vào danh sách rút gọn để tiếp tục đánh giá về mặt thương mại và tài chính

Ngoài ra nội dung này còn có vai trò hết sức quan trọng là nó quyết định đến việc tính toán giá thành công trình hạng mục công trình cao hay thấp và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thắng thầu của nhà thầu

*Vai trò của hồ sơ thương mại tài chính

Nội dung về thương mại tài chính hay nói khác đi là giá dự thầu trong hồ

sơ dự thầu là một trong những yếu tố quan trọng để lựa chọn các nhà thầu trong cuộc đấu thầu Do vậy, giá dự thầu trong đấu thầu mặc dù không phải là yếu tố hàng đầu nhưng luôn là một yếu tố tiềm tàng, yếu tố then chốt để đảm bảo cho nhà thầu được thắng thầu

Trong nội dung cần lập, nội dung quan trọng và đòi hỏi nhiều công sức là lập biện pháp thi công, tiến độ thi công, tổ chức thi công và bản dự toán giá dự thầu Giá dự thầu chỉ được đưa ra trên cơ sở đã có biện pháp thi công và tổ chức thi công hợp lý thì giá dự thầu phản ảnh chính sách nhận thầu của nhà thầu, phản ảnh cách biện pháp thi công và tổ chức thi công Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất, thực chất là chiến lược nhận thầu

1.2.2 Trình tự lập hồ sơ dự thầu

Để lập hồ sơ dự thầu, nhà thầu cần thực hiện các công việc theo một trình

tự nhất định, bao gồm một số bước chủ yếu sau

Trang 29

Hình 1.3 Trình tự lập hồ sơ dự thầu

*Nghiên cứu thị trường và thu thập các thông tin

Nghiên cứu thị trường xây dựng thu thập các thông tin trên thị trường đó

để tìm kiếm các công trình có thể tham gia đấu thầu Đây được coi là bước đầu tiên của quy trình đấu thầu trong các doanh nghiệp xây dựng bởi lẽ nó chính là bước để người bán (các doanh nghiệp xây dựng) tiếp cận với người mua (chủ đầu tư) và từ đó dẫn đến quan hệ giao dịch buôn bán thông thường qua phương thức đấu thầu

Chuẩn bị những điều kiện và những nội dung cần thiết để tham gia sơ

tuyển dự thầu xây dựng công trình khi chủ đầu tư yêu cầu: nếu công trình cần

đấu thầu được bên mời thầu cần tổ chức tiến hành sơ tuyển thì các nhà thầu phải nộp hồ sơ cho bên mời thầu một tài liệu sơ tuyển Thông thường các nhà thầu sẽ phải trình bày trong tài liệu sơ tuyển những nội dung chính sau:

- Cơ cấu tổ chức sản xuất của nhà thầu

- Kinh nghiệm trong các loại hình công tác

- Nguồn nhân lực, trình độ quản lý, kỹ thuật quy mô của doanh nghiệp

- Tình trạng tài chính trong những năm gần đây

Mục tiêu của bước này là vượt qua giai đoạn sơ tuyển Tuy vậy một vấn

đề khác ở giai đoạn này mà nhà thầu phải chú ý đó là nắm bắt được các đối thủ cũng tham gia vòng sơ tuyển và tiến hành kiểm tra thông tin về họ làm căn cứ để đưa ra chiến lược cạnh tranh thầu thích hợp trong các bước tiếp theo

*Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu

Trong bước này trước hết nhà thầu sẽ nhận được một bộ hồ sơ mời thầu

Nghiên cứu thị trường và thu thập các thông tin

Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầu

Ký kết hợp đồng ( nếu trúng thầu )

Trang 30

do bên mời thầu cung cấp gồm các nội dung sau:

- Thư mời thầu

- Chỉ dẫn đối với các nhà thầu

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo về tiên lượng và chỉ dẫn kĩ thuật

- Tiến độ thi công yêu cầu

- Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng

- Bảo đảm dự thầu

- Một thỏa thuận hợp đồng và bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Công việc đầu tiên của nhà thầu là tiến hành nghiên cứu hồ sơ mời thầu Đây là bước rất quan trọng vì nó là bước xuất phát điểm để nhà thầu lập hồ sơ

dự thầu và xác định xem khả năng của mình có thể đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu hay không Đối với các vấn đề chưa rõ trong hồ sơ mời thầu nhà thầu có thể tìm được lời giải thông qua hội nghị liên thầu do bên mời thầu tổ chức hoặc trao đổi công khai bằng văn bản với bên mời thầu Một điều đáng quan tâm trong việc thực hiện với các công việc tiếp theo là nhà thầu nên thực hiện đúng những chỉ dẫn đối với nhà thầu trong hồ sơ mời thầu Tiếp theo nhà thầu có thể xin phép chủ đầu tư đi thăm công trường để khảo sát để thấy cần thiết Chi phí cho việc đi thực tế thường là do nhà thầu chịu Nhà thầu nên cử những cán bộ có trình độ về năng lực và kinh nghiệm về mặt kĩ thuật cũng như kinh tế đi khảo sát hiện trường Điều này sẽ giúp nhà thầu nắm được thực địa làm cơ sở xây dựng, giải pháp, thi công hợp lí cũng như năm bắt được tình hình thị trường nơi đặt công trình, đặc biệt là thị trường các yếu tố đầu vào cung cấp cho thi công công trình có cơ sở thực tế cho việc lặp ra sau khi nắm chắc thông tin về nhiều phương diện, nhà thầu tiến hành công việc quan trọng nhất của quá trình dự thầu và quyết định khả năng thắng thầu đó là lập hồ sơ dự thầu Khi tiến hành công việc này nhà thầu có thể sử dụng tư vấn, đặc biệt là tư vấn liên quan đến việc lập biện pháp thi công và các giải pháp kỹ thuật

*Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầu

Việc nộp hồ sơ dự thầu sẽ diễn ra theo từng thời gian và địa điểm đã quy định trong hồ sơ mời thầu Nhà thầu sẽ phải nộp hồ sơ dự thầu cho bên mời thầu

Trang 31

trong tình trạng niêm phong Thông thường bên mời thầu sẽ yêu cầu nhà thầu nộp bộ hồ sơ gốc và một số bản sao nhất định các tài liệu có liên quan bỏ chung vào một bọc cùng với việc nộp hồ sơ dự thầu nhà thầu cũng phải nộp cho bên mời thầu một số tiền bảo lãnh nhất định bằng từ 1-3% tổng giá trị ước tính giá

bỏ thầu hoặc bằng một mức giá nhất định đã quy định Tiền bảo lãnh dự thầu sẽ được trả lại cho nhà thầu không đạt kết quả sau khi công bố trúng thầu không quá 30 ngày kể từ ngày công bố Nhà thầu không được nhận lại tiền bảo lãnh dự thầu trong các trường hợp sau:

- Trúng thầu nhưng từ chối thực hiện hợp đồng

- Rút đơn sau thời gian nộp thầu

- Do vi phạm nghiêm trọng các quy chế đấu thầu

Đến thời gian quy định (có thể trùng với thời gian nộp hồ sơ dự thầu) nhà thầu được tham gia vào cuộc mở thầu do bên mời thầu tổ chức tại địa điểm mà bên mời thầu đã quy định trong hồ sơ mời thầu Trong cuộc họp mở thầu, bên mời thầu thường công bố công khai chỉ tiêu là bỏ thầu và thời gian thi công của từng nhà thầu Đây là những thông tin mà nhà thầu cần lưu giữ để làm căn cứ kinh nghiệm và đánh giá đối thủ cạnh tranh cho những lần dự thầu tiếp theo

*Ký kết hợp đồng nếu trúng thầu

Nếu nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, nhà thầu trúng thầu phải gửi cho bên mời thầu thông báo chấp nhận đàm phán ký kết hợp đồng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu sau đó theo lịch đã thống nhất hai bên tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng Nhà thầu trúng thầu cũng sẽ phải nộp cho bên mời thầu một khoản bảo lãnh hợp đồng bằng 10-15% giá trị hợp đồng và được nhận lại bảo lãnh dự thầu Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực cho đến khi thời hạn bảo lãnh của hợp đồng hết hạn Việc tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng bao thầu công trình phải theo đúng luật để hợp đồng phù hợp với quy định của Pháp luật và quy định của Nhà nước, phù hợp với nguyên tắc hai bên cùng có lợi, có thưởng, có phạt

1.2.3 Cách thức xác định một số nội dung chủ yếu trong hồ sơ dự thầu

Như đã trình bày ở trên trong Hồ sơ dự thầu thì việc xác định biện pháp

Trang 32

thi công, tiến độ thi công và xác định giá dự thầu là những công việc chủ yếu và mang tính quyết định trong việc nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu

1.2.3.1 Cách xác định biện pháp tổ chức thi công và tiến độ thi công:

a Nguyên tắc chung để lập biện pháp tổ chức thi công, tiến độ thi công

- Lập thiết kế tổ chức thi công nhằm mục đích bảo đảm đưa công trình vào sử dụng đúng thời hạn và vận hành đạt công suất thiết kế với giá thành hạ, đảm bảo chất lượng trên cơ sở áp dụng các hình thức tổ chức, quản lý kỹ thuật xây lắp tiên tiến

- Xác định biện pháp thi công có hiệu quả nhất để giảm khối lượng lao động, rút ngắn thời gian xây dựng, hạ giá thành, sử dụng vật tư đúng định mức tiết kiệm giảm hao hụt, nâng cao chất lượng xây lắp và đảm bảo an toàn lao động

- Sử dụng triệt để các phương tiện kĩ thuật, sử dụng các công nghệ phù hợp nhằm đảm bảo yêu cầu về chất lượng xây dựng

- Cung ứng kịp thời, đồng bộ các loại nguyên vật liệu, vật tư thiết bị thi công, nhân lực theo tiến độ cho từng bộ phận hoặc từng hạng mục công trình

- Sử dụng triệt để diện tích thi công, khéo léo kết hợp các quá trình xây dựng với nhau để đảm bảo thi công liên tục theo dây chuyền, hợp lý hóa

- Sử dụng triệt để nguồn vật liệu xây dựng địa phương, các chi tiết cấu kiện và bán thành phẩm trên cơ sở bảo đảm các chỉ tiêu kỹ thuật

- Áp dụng thi công cơ giới hóa, đồng bộ hoặc kết hợp cơ giới với thủ công

để tận dụng hết công suất xe máy

- Tận dụng các công trình có sẵn, các loại nhà lắp ghép để làm nhà tạm và các công trình phụ trợ

- Bố trí xây dựng các hạng mục công trình sinh hoạt thuộc công trình vĩnh cửu để dựng cho công nhân xây dựng

- Tuân theo các quy trình về bảo hộ lao động kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ

b Cách thức xác định mặt bằng tổ chức thi công

Mặt bằng tổ chức thi công là mặt bằng tổng quát của khu vực (có thể là

Trang 33

một công trình, nhiều công trình) sẽ được ghi rõ vị trí, kích thước của các côn trình tạm như trạm bơm, lán vữa….các bãi vật liệu hoặc cấu kiện và các máy móc thiết bị dựng lắp phục vụ công tác thi công Mặt bằng thi công công trình phải có:

- Các công trình tạm như trạm trọng, lán vữa

- Các bãi chứa vật liệu, cấu kiện

- Đường vận chuyển để liên hệ các kho bãi với công trình

- Các vị trí đặt máy cố định hay các tuyến di chuyển (di động) của các máy nâng để dựng lắp phục vụ thi công

- Các đường điện nước để phục vụ cho việc xây lắp

- Nhà quản lý và chỉ huy công trình

- Khu sinh hoạt nhà tạm của công nhân

Ở những công trình lớn còn phải thêm hai phần nữa:

- Các trạm xưởng gia công và phụ trợ

- Phòng kỹ thuật xây dựng chỉ đạo thi công công trình

c Một số nguyên tắc chung về thiết kế mặt bằng thi công:

- Các xưởng sản xuất và phụ trợ, kho trung tâm, khu nhà ở phải bố trí ngoài phạm vi xây dựng công trình (kể cả khu mở rộng)

- Các công trình tạm phải được hạn chế tới mức ít nhất để phí tổ sử dụng

d Cách xác định tiến độ thi công

Lập tiến độ thi công để đảm bảo hoàn thành công trình trong thời gian quy định (dựa theo những số liệu tổng kết của nhà nước hoặc những quy định cụ thể trong hợp đồng giao thầu) với mức độ sử dụng vật liệu, máy móc, và nhân lực

Trang 34

hợp lý nhất

Tiến độ thi công nhằm ấn định:

- Trình tự tiến hành các công việc

- Quan hệ ràng buộc giữa các dạng công tác với nhau

- Xác định nhu cầu về nhân lực, vậy liệu, máy móc thiết bị cần thiết cho phục vụ thi công theo những thời gian quy định

Các bước thiết lập tiến độ thi công:

- Chia công trình thành những bộ phận kết cấu, từ đó ta sẽ xác định được các quá trình thi công cần thiết để sau đó sẽ thống kê được các công việc phải làm tức ta có được khối lượng công việc phải thực hiện

- Lựa chọn biện pháp thi công việc thực hiện và số kíp máy cần thiết cho việc xây dựng công trình

- Quy định trình tự thực hiện các quá trình xây lắp tổng thi công

- Dự tính thời gian thực hiện trong mỗi quá trình để thành lập tiến độ Điều chỉnh tiến độ bằng cách sắp xếp lại thời gian hoàn thành các công trình xây dựng cho chúng ta có thể tiến hành song song, kết hợp đồng thời vẫn đảm bảo quá trình thi công hợp lý

- Lập kế hoạch về nhu cầu nhân lực vật liệu, cấu kiện bán thành phẩm, máy móc thi công, phương tiện vận chuyển

Các phương pháp lập tiến độ:

- Phương pháp sơ đồ ngang

- Phương pháp dây chuyền

- Phương pháp sơ đồ mạng lưới

e Giải pháp kỹ thuật và biện pháp thi công

Đây là một trong những chỉ tiêu chiếm số điểm cao trong tổng số điểm cảu các tiêu chí mà chủ đầu tư đưa ra để đánh giá hồ sơ dự thầu Bởi lẽ nó là cơ

sở đảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo an toàn cho người lao động và độ bền công trình, là cơ sở để lập tiến độ thi công

Do vậy trong hồ sơ dự thầu nhà thầu phải đưa ra biện pháp kỹ thuật và thi công cho tổng thể công trình và chi tiết cho từng hạng mục trên cơ sở yêu cầu kỹ

Trang 35

thuật của hồ sơ mời thầu và qua nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, khí hậu ở nơi

có công trình xây dựng

1.2.3.2 Phương pháp xác định giá dự thầu

Xác định giá dự thầu là một công việc phức tạp và quan trọng trong quá trình lập hồ sơ dự thầu Phức tạp bởi vì khối lượng tính toán lớn và gồm nhiều chi phí và khoản mục khác nhau Còn về tầm quan trọng trong giá dự thầu là một trong các yếu tố chính để chọn nhà thầu Thông thường các trường hợp thắng thầu là do giá dự thầu thấp, song tất nhiên cũng phải hợp lý Đế có được giá dự thầu mang tính cạnh tranh cao khi dự thầu đòi hỏi các nhà thầu phải có phương pháp lập giá dự thầu khoa học

 Căn cứ xác định giá dự thầu

- Căn cứ vào thông báo mời thầu, các quy định và tài liệu trong hồ mơ mời thầu:

+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt và tiên lượng mời thầu kèm theo + Tài liệu về tiêu chuẩn kỹ thuật

+ Các loại thuế sự dụng trong công trình theo quy định của pháp luật + Điều kiện hợp đồng và các chỉ dẫn khác

- Căn cứ vào quá trình đi khảo sát thực tế tại hiện trường, tại địa phương nơi có công trình xây dựng về việc cung cấp các yếu tố đầu vào như: giá vật liệu thực tế tại hiện trường, giá nhân công tại địa phương, giá thuê máy móc thiết bị

- Định mức nội bộ của nhà thầu

- Biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công của nhà thầu

- Các thông tư hướng dẫn của việc lập dự toán và xác định chi phí xây dựng công trình (Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình)

- Căn cứ vào thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 về việc hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công công trình hoặc đơn giá ca máy của tỉnh (địa phương) nơi xây dựng công trình

- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Bộ Xây dựng về công bố bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi

Trang 36

- Căn cứ vào các văn bản ban hành cước đường bộ của địa phương nơi xây dựng công trình

- Căn cứ vào kinh nghiệm của công tác lập giá, biện pháp thi công của nhà thầu

- Lập biểu phân tích đơn giá dự thầu xây lắp

- Lập biểu tổng hợp giá dự thầu xây lắp

- Viết thuyết minh giá dự thầu

 Phương pháp lập giá dự thầu

Có 4 phương pháp cơ bản lập giá dự thầu thi công xây dựng:

*Phương pháp 1: Phương pháp lập giá dự thầu dựa trên giá tổng hợp

Giá dự thầu là một trong những yếu tố quan trọng để lựa chọn các nhà thầu trong quá trình đấu thầu Trên cơ sở khối lượng công tác và đơn giá dự thầu

sẽ tính toán được giá dự thầu, giá dự thầu đó là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến việc xét thầu và khả năng trúng thầu của nhà thầu

Giá dự thầu được xác định theo công thức sau:

Gdt = ∑i

n

Qi x Di

G dt = ∑Q i D i (i = 1,2,…n)

Trong đó Gdt : giá dự thầu

Qi: khối lượng công tác xây lắp i do bên mời thầu cung cấp trên cơ sở tiên lượng

Trang 37

được bóc tách từ các bản vẽ kĩ thuật hoặc bản vẽ thi công

Di : đơn giá dự thầu công tác xây lắp i do nhà thầu lặp ra theo hướng dẫn chung

về lắp giá xây dựng trên cơ sở điều kiện cụ thể của mình và giá cả thị trường theo mặt bằng giá được ấn định trong hồ sơ mời thầu

n: số lượng công tác xây lắp do chủ đầu tư xác định lúc mời thầu

*Phương pháp 2: Phương pháp lập giá dự thầu theo phương pháp lập dự toán hay phương pháp dựatrên sự phân chia thành các khoản chi phí

Dựa trên tiên lượng mời thầu, các định mức, đơn giá và các biện pháp kĩ thuật-công nghệ, tổ chức, chiến lược tranh thầu, nhà thầu sẽ tính toán các khoản mục chi phí tạo thành giá dự thầu gồm: chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, trực tiếp phí khác, chi phí chung, lãi dự kiến, thuế giá trị gia tăng, chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công như phương pháp lập dự toán thiết kế để xác định giá gói thầu thi công xây dựng công trình

Hình 1.4: Sơ đồ các thành phần chi phí của toàn bộ gói thầu

*Phương pháp 3: Phương pháp lập giá dự thầu bằng cách tính lùi dần

Phương pháp này xuất phát từ quy chế đấu thầu hiện hành: giá trúng thầu nhỏ hơn hoặc bằng giá gói thầu Từ giá gói thầu dự đoán (Gg.th) nhà thầu trừ lùi

đi một tỷ lệ % nào đó nhằm mục đính trúng thầu sẽ được giá dự thầu (Gd.th) theo công thức sau:

Gd.th = Gg.th – x% x Gg.th

Giá dự thầu

Trực tiếp phí Chi phí chung Lãi dự kiến Thuế

Chi phí nhà tạm và hiện trường để ở và điều hành thi công

Chi phí máy thi công

Chi phí trực tiếp khác

Trang 38

Tiến hành so sánh mức thu lợi tính toán (MTLTT) với thu lợi yêu cầu (MTLYC) đề ra:

MTLL ≥ MTLYC: tham dự thầu

MTLL ≤ MTLYC: từ chối dự thầu

*Phương pháp 4: Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào chi phí cơ sở và chi phí tính theo tỷ lệ:

Các khoản chi phí tạo thành giá dự thầu bao gồm 2 loại:

- Những khoản mục tính được chi phí cụ thể như: các khoản mục chi phí trực tiếp

T, được coi là chi phí cơ sở

- Những khoảng mục khó xác định cụ thể như chi phí chung C, thu nhập chịu thuế tính trước TL (còn gọi là lãi dự kiến của nhà thầu)…nên được tính theo tỉ lệ phần trăm so với chi phí trực tiếp hoặc giá thành

Trong bốn phương pháp trên, phương pháp lập giá dự thầu theo

phương pháp lập dự toán hay phương pháp dựa trên sự phân chia thành các khoản mục chi phí được sử dụng phổ biến Do đó, trong giới hạn của luận

văn chỉ trình bày phương pháp xác định giá dự thầu theo từng khoản mục chi phí

Sau đây, trình bày phương pháp xác định giá dự thầu theo phương pháp phân chia thành các khoản mục chi phí

Các thành phần chi phí tạo thành đơn giá dự thầu (theo thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây Dựng: hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình):

Bảng 1.1: Các thành phần chi phí tạo thành đơn giá dự thầu

I CHI PHÍ TRỰC TIẾP

1 Chi phí vật liệu VL

2 Chi phí nhân công NC

3 Chi phí máy thi công M

4 Chi phí trực tiếp khác TT

Trang 39

II CHI PHÍ CHUNG C

III THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC TL

Chi phí xây dựng trước thuế G

IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG GTGT

Chi phí xây dựng sau thuế G XD

V Chi phí nhà tạm tại hiện trường ở và điều

hành thi công

G xDNT

Tổng cộng

*Phương pháp xác định từng khoản mục chi phí

- Phương pháp xác định chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu:

Chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển Đối với vật liệu chính xác định căn cứ số lượng vật liệu đủ quy cách phẩm chất tính cho đơn vị tính bao gồm: chi phí vật liệu cấu thành sản phẩm và hao hụt trong quá trình thi công Tất cả số lượng này được tính vào định mức của nhà thầu Các hao hụt ngoài công trường đã được tính vào chi phí nguyên vật liệu Vật liệu đưa vào thi công công trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng công trình, có giá nằm trong biên độ dao động giữa giá theo công bố giá vật liệu của Liên sở Tài chính – Xây dựng địa phương và giá thực tế thị trường trên nguyên tắc vật liệu đến chân công trình đảm bảo chất lượng nhất, giá rẻ nhất Các tính này rất phù hợp với cơ chế thị trường và đơn vị nào cung cấp vật liệu đến chân công trình rẻ hơn thì nhà thầu mua

Ngoài số lượng vật liệu chính theo định mức của doanh nghiệp còn phải tính thêm chi phí cho các vật liệu phụ, thông thường người ta lấy theo phần trăm (%) sau với vật liệu chính (khoảng từ 5-10%)

Vật liệu luân chuyển như ván khuôn, khuôn hợp kim, dàn giáo,… đặc điểm của vật liệu luân chuyển là được sử dụng nhiều lần và đôi khu giá trị mua sắm cũng khá lớn nhưng chưa đủ tiêu chuẩn để xếp vào TSCĐ (do đó, về mặt kinh tế không quy định chế độ khấu hao mà tùy từng trường hợp người ta khấu trừ dần mua sắm vật liệu luân chuyển vào giá trị công trình xây lắp) Có thể xác

Trang 40

định phần giá trị của vật liệu luân chuyển chuyển vào giá trị sản phẩm qua mỗi lần luân chuyển bằng công thức kinh nghiệm

Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng, chi phí vật liệu được xác định theo công thức:

VL = ∑i=1n

(Di x Gvl) (1 + Kvl) Trong đó:

- Di: lượng vật liệu thứ i (i=1÷ n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công trình;

- GVLi: giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i=1÷n) được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng trên trị trường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá của loại vật liệu có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác và được tính đến hiện trường công trình;

- KVL: hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định trong định mức dự toán xây dựng công trình

Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ODA cần sử dụng những loại vật liệu mà thị trường trong nước không có thì giá các loại vật liệu, sản phẩm xây dựng nhập khẩu xác định theo giá thị trường phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng

và xuất xứ hàng hóa

- Phương pháp xác định chi phí nhân công

Để xác định chi phí nhân công trong giá dự thầu có thể dựa vào các chế

độ quy định của nhà nước kết hợp với kinh nghiệm của người cán bộ lập dự thầu theo tình hình thực tế thị trường và của những công trình đã làm của đơn vị mình hoặc có thể tính chi phí nhân công trên cơ sở cấp bậc thợ bình quân cho từng loại công việc theo định mức của nhà nước

Chi phí nhân công bao gồm: tiền lương và các khoản phụ cấp khác theo quy định của nhà nước

Cơ sở để xác định chi phí nhân công:

- Cấp bậc thợ bình quân cho từng loại công việc

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014),Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 về Hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 về Hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng
Tác giả: Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
2. Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015),Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
3. Công ty TNHH MTV Dịch vụ công tích quận Thủ Đức (2014 - 2016), Tài liệu về kết quả thực hiện kế hoạch 3 năm và chiến lược định hướng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu về kết quả thực hiện kế hoạch 3 năm và chiến lược định hướng
Tác giả: Công ty TNHH MTV Dịch vụ công tích quận Thủ Đức
Năm: 2014 - 2016
4. Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích quận Thủ Đức (2016), Hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu gói thầu Hệ thống thoát nước đường Bắc Ái – Phường Bình Thọ - Quận Thủ Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu gói thầu Hệ thống thoát nước đường Bắc Ái – Phường Bình Thọ - Quận Thủ Đức
Tác giả: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích quận Thủ Đức
Năm: 2016
5. Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích quận Thủ Đức (2016), Hồ sơ năng lực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ năng lực
Tác giả: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích quận Thủ Đức
Năm: 2016
6. Nghiêm Văn Dĩnh (chủ biên) (2006), Kinh tế xây dựng công trình giao thông, Nhà xuất bản giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng công trình giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
Năm: 2006
7. Nghiêm Văn Dĩnh (2010), Giáo trình Tổ chức quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng giao thông, Trường đại học giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ chức quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Năm: 2010
9. Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2013), Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013
Tác giả: Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
10. Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
8. Ngô Minh Hải (2016), Tạp chí quản lý kinh tế ISSN: 1895-039X, Đào tạo nguồn nhân lực trong đấu thầu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm