1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vở ghi Pháp luật về đầu tư NEU

95 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vở ghi Pháp luật về đầu tư NEU
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Pháp luật về đầu tư
Thể loại Sổ tay hướng dẫn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 203,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. KHÁI NIỆM (12)
  • II. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH (0)
  • III. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH (0)
  • IV. NGUỒN LUẬT (3)
  • V. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG PHÁP LUẬT (4)
  • VI. MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT ĐẦU TƯ VỚI CÁC LUẬT LIÊN QUAN KHÁC (5)
  • VII. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ (5)
  • CHƯƠNG I: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ (11)
    • I. KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ (0)
    • II. CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ (13)
    • III. NGÀNH NGHỀ ĐẦU TƯ, KINH DOANH (16)
    • IV. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ (19)
    • V. THỦ TỤC ĐẦU TƯ CHUNG (19)
    • VI. ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI (23)
  • CHƯƠNG II: PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ VÀO CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ (26)
    • I. ĐẦU TƯ THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ (26)
    • II. ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP VÀO TỔ CHỨC (31)
    • III. ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP (31)
  • CHƯƠNG III: PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (37)
    • I. LÀM RÕ CÁC KHÁI NIỆM (37)
    • II. ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH (BCC) (38)
    • III. ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP) (39)
  • CHƯƠNG IV: PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ CÔNG (46)
    • I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẦU TƯ CÔNG (46)
    • II. CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN CÔNG (51)
    • III. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG (53)
    • IV. THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG (54)
    • V. THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, THANH TRA, GIÁM SÁT KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG (54)
    • VI. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (54)
    • CHƯƠNG 5: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ (0)
      • I. PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠ (55)
      • II. PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ (67)
  • CHƯƠNG VI: KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ (KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT) (72)
    • I. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (72)
    • II. SỰ HÌNH THÀNH KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ (72)
    • III. CÁC KHÁI NIỆM (73)
    • IV. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ (76)
    • V. ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ (76)
    • VI. QUY ĐỊNH VỀ CÁC LOẠI HÌNH KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU CÔNG NGHIỆP – ĐÔ THỊ - DỊCH VỤ (77)
    • VII. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU KINH TẾ (77)
    • VIII. KHU CÔNG NGHỆ CAO, KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG (78)

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ 2 I KHÁI NIỆM 2 II ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH 2 III PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH 3 IV NGUỒN LUẬT 3 V NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG PHÁP LUẬT 4 VI MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬ.

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ 2

I KHÁI NIỆM 2

II ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH 2

III PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH 3

IV NGUỒN LUẬT 3

V NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG PHÁP LUẬT 4

VI MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT ĐẦU TƯ VỚI CÁC LUẬT LIÊN QUAN KHÁC 5

VII KHÁI QUÁT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ 5

CHƯƠNG I: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ 11

I KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ 12

II CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ 13

III NGÀNH NGHỀ ĐẦU TƯ, KINH DOANH 16

IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ 19

V THỦ TỤC ĐẦU TƯ CHUNG 19

VI ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 23

CHƯƠNG II: PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ VÀO CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ 26

I ĐẦU TƯ THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ 26

II ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP VÀO TỔ CHỨC KINH TẾ 31

III ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP 31

CHƯƠNG III: PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ 37

I LÀM RÕ CÁC KHÁI NIỆM 37

II ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH (BCC) 38

III ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP) 39

CHƯƠNG IV: PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ CÔNG 46

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẦU TƯ CÔNG 46

II CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN CÔNG 51

III LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG 53

IV THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG 54

V THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, THANH TRA, GIÁM SÁT KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG 54

VI NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG ĐẦU TƯ CÔNG 54

CHƯƠNG 5: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ 55

I PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠI 55

II PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ 67

Trang 2

CHƯƠNG VI: KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ (KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT) 72

I VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 72

II SỰ HÌNH THÀNH KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ 72

III CÁC KHÁI NIỆM 73

IV CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ 76

V ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ 76

VI QUY ĐỊNH VỀ CÁC LOẠI HÌNH KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU CÔNG NGHIỆP – ĐÔ THỊ - DỊCH VỤ 77

VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU KINH TẾ 77

VIII KHU CÔNG NGHỆ CAO, KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG 78

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

I KHÁI NIỆM

• Nghĩa rộng: là một lĩnh vực pháp luật chứa đựng quy phạm pháp luật thuộc nhiều ngành luật khác nhau điều chỉnh quá trình tổ chức và tiến hành đầu tư

• Nghĩa hẹp: điều chỉnh quan hệ đầu tư kinh doanh - là các quan hệ phát sinh trong quá trình nhà đầu tư

bỏ vốn bằng các loại tài sản khác nhau để tiến hành hoạt động đầu tư

• Pháp luật đầu tư là hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tổ chức, thực hiện và quản lý hoạt động đầu tư

• Đầu tư kinh doanh: là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh (K8 Đ3 Luật đầu tư 2020)

• Kinh doanh: là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận (K21 Đ4 Luật doanh nghiệp 2020)

II ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH

• Là quan hệ đầu tư diễn ra giữa các chủ thể trong quá trình đầu tư

• 2 nhóm chính:

- Quan hệ xã hội phát sinh giữa các nhà đầu tư trong quá trình tổ chức, thực hiện các hoạt động đầu tư

- Quan hệ xã hội phát sinh giữa các nhà đầu tư với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chủ thể liên quan

CY: Nhà nước tham gia với tư cách quản lý và cũng là nhà đầu tư trong các hoạt động đầu tư

III PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH

• Phương pháp: là cách thức, biện pháp mà cơ quan nhà nước tác động vào đối tượng điều chỉnh

• Phương pháp điều chỉnh: kết hợp “mệnh lệnh” và “thỏa thuận”

Trang 3

IV NGUỒN LUẬT

• Là tất cả các căn cứ được các chủ thể có thẩm quyền sử dụng làm cơ sở để xây dựng, ban hành, giảithích pháp luật cũng như để áp dụng vào việc giải quyết các vụ việc pháp lý xảy ra trong thực tế

• Bao gồm:

- Văn bản quy phạm pháp luật:

• “Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặplại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhấtđịnh, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện”(Điều 3 Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 2015)

• “Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúngthẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định” (Điều 2 Luật ban hành Văn bản quy phạm phápluật 2015)

- Các văn bản pháp lý

- Điều ước quốc tế: Là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặcchấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế,không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bảnghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác (K1 Đ2 Luật Điều ước quốc tế 2016)

- Tập quán về thương mại, đầu tư

- Thỏa thuận quốc tế:

• Là thỏa thuận bằng văn bản về hợp tác quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam trong phạm vi chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của mình với bên ký kết nước ngoài, không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấmdứt quyền, nghĩa vụ của nước CHXHCN Việt Nam theo pháp luật quốc tế (K1 Đ2 Luật thỏa thuậnquốc tế 2020)

• Nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế (Đ3 Luật Thỏa thuận quốc tế 2020)

• Tên gọi của thỏa thuận quốc tế: là thỏa thuận, thông cáo, tuyên bố, ý định thư, bản ghi nhớ, biênbản thỏa thuận, biên bản trao đổi, chương trình hợp tác, kế hoạch hợp tác hoặc tên gọi khác, trừ têngọi đặc thù của điều ước quốc tế bao gồm công ước, hiệp ước, định ước, hiệp định (Đ6 Luật thỏathuận quốc tế 2020)

• Chú ý các văn bản:

- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (sửa đổi bổ sung 2020)

- Luật Điều ước quốc tế 2016:

Điều 6 Điều ước quốc tế và quy định của pháp luật trong nước

• Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điềuước quốc tế đó, trừ Hiến pháp

• Căn cứ vào yêu cầu, nội dung, tính chất của điều ước quốc tế, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủkhi quyết định chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đồng thời quyết định áp dụng trực tiếptoàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế đó đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong trường hợp quy

Trang 4

định của điều ước quốc tế đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện; quyết định hoặc kiến nghị sửa đổi, bổsung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế đó.

- Luật Thỏa thuận quốc tế 2020

V NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

• Nguyên tắc áp dụng luật chung, luật riêng:

- Luật chung: luật điều chỉnh các lĩnh vực pháp luật chung

- Luật riêng: luật điều chỉnh từng lĩnh vực cụ thể

• Nguyên tắc áp dụng Điều ước quốc tế:

- Quy định trong Luật điều ước quốc tế

- Quy định trong chính đạo luật

Chú ý: Điều 4 Luật Đầu tư 2020: Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan

1 Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư vàluật khác có liên quan

2 Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác đã được ban hành trước ngàyLuật Đầu tư có hiệu lực thi hành về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư

Quy định về tên ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiệntrong các luật khác phải thống nhất với Điều 6 và các Phụ lục của Luật Đầu tư

3 Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác đã được ban hành trước ngàyLuật Đầu tư có hiệu lực thi hành về trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh, bảo đảm đầu tư thì thực hiệntheo quy định của Luật Đầu tư, trừ các trường hợp sau đây:

a) Việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy địnhcủa Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư công và việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theoquy định của Luật Đầu tư công;

c) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, thực hiện dự án; pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án; bảođảm đầu tư, cơ chế quản lý vốn nhà nước áp dụng trực tiếp cho dự án đầu tư theo phương thức đốitác công tư thực

d) Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng, nhà ở, khu đô thị thực hiện theo quy định của Luật Xâydựng, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấpthuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư;đ) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tíndụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Dầu khí;

e) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh, hoạt động về chứng khoán và thịtrường chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Chứngkhoán

4 Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù vềđầu tư khác với quy định của Luật Đầu tư thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thựchiện theo quy định của Luật Đầu tư, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó

Trang 5

5 Đối với hợp đồng trong đó có ít nhất một bên tham gia là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh

tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc ápdụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế nếu thỏa thuận đó không trái với quy định củapháp luật Việt Nam

VI MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT ĐẦU TƯ VỚI CÁC LUẬT LIÊN QUAN KHÁC

• Với Luật Đầu tư công và Luật quản lý, sử dụng vốn đầu tư của nhà nước vào hoạt động sản xuất kinhdoanh:

- Luật Đầu tư không điều chỉnh quá trình lập, phê duyệt kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công,đồng thời cũng không quy định nguyên tắc, thẩm quyền và thủ tục quyết định thực hiện dự án sử dụngvốn nhà nước vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Tuy nhiên, đối với dự án sử dụng vốn nhà nước để thực hiện các hình thức đầu tư quy định tại LuậtĐầu tư, thì sau khi kế hoạch và chủ trương thực hiện dự án đã được quyết định theo quy định tại 02Luật nêu trên, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đầu tư theo Luật Đầu tư và được hưởng ưu đãi, bảođảm đầu tư theo quy định của Luật

• Với Luật Doanh nghiệp: Luật Đầu tư quy định về lĩnh vực, điều kiện, hình thức đầu tư, thủ tục thựchiện hoạt động đầu tư của tất cả các doanh nghiệp, trong khi Luật Doanh nghiệp quy định về quyềnthành lập, hoạt động và tổ chức quản lý doanh nghiệp của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phầnkinh tế, không phân biệt hình thức sở hữu

• Với các luật về thuế: Luật Đầu tư quy định lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư và nguyên tắc áp dụng ưuđãi đầu tư, còn mức ưu đãi cụ thể được quy định trong pháp luật thuế và pháp luật có liên quan

• Với Luật Xây dựng: Luật Đầu tư điều chỉnh toàn bộ quá trình thực hiện dự án đầu tư, kể cả dự án đầu

tư có công trình xây dựng Tuy nhiên, việc lập quy hoạch xây dựng, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sátthi công xây dựng công trình và quản lý xây dựng công trình phải thực hiện theo quy định của pháp luật

về xây dựng

• Với Luật Đất đai: Các quy định của Luật Đầu tư liên quan đến điều kiện sử dụng đất, quyền và nghĩa

vụ của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất đã được thiết kế phù hợp với quy định tươngứng của Luật Đất đai năm 2013

• Luật bảo vệ môi trường: trong các nội dung về chính sách bảo vệ môi trường đã bổ sung chính sách vềnguồn vốn đầu tư, yêu cầu bố trí khoản chi riêng cho bảo vệ môi trường trong ngân sách với tỷ lệ tăngdần theo tăng trưởng chung; các nguồn kinh phí bảo vệ môi trường được quản lý thống nhất và ưu tiêncho các lĩnh vực trọng điểm trong bảo vệ môi trường Các quy định và yêu cầu cụ thể về báo cáo đánhgiá môi trường chiến lược (ĐMC) và báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM); kế hoạch bảo vệmôi trường Đặc biệt là bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (Chương VII)

• Luật khoáng sản; Luật tài nguyên nước v.v

VII KHÁI QUÁT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

• Nghị định số 115/CP ngày 18/4/1977 (Điều lệ đầu tư năm 1977)

- Năm 1975, Việt Nam được hoàn toàn độc lập và thống nhất, Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới,giai đoạn củng cố và xây dựng CNXH Việt Nam đi lên CNXH từ điểm xuất phát thấp, chịu ảnhhưởng nặng nề của chiến tranh

- Để thực hiện nhiệm vụ khôi phục và phát triển kinh tế, Đại hội Đảng lần thứ 4 năm 1976 đã khẳngđịnh “việc đẩy mạnh quan hệ phân chia và hợp tác song phương trong lĩnh vực kinh tế và phát triển

Trang 6

các quan hệ kinh tế với các nước khác có một vai trò vô cùng quan trọng” (Báo cáo chính trị của Đạihội Đảng lần thứ 4 năm 1976)

- Chính phủ ban hành Nghị định 115/CP kèm theo Điều lệ đầu tư nước ngoài - văn bản pháp quy riêngbiệt nhằm khuyến khích và điều chỉnh hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt nam Văn bảnpháp quy đầu tiên về đầu tư nước ngoài này như một tín hiệu mở cửa của Việt Nam

- Điều 1 của Điều lệ đầu tư năm 1977: Chính phủ Việt Nam chấp thuận đầu tư trực tiếp nước ngoài tạiViệt Nam trên nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam và các bêncùng có lợi mà không phân biệt chế độ kinh tế chính trị của quốc gia của nhà đầu tư

- Trong bối cảnh của nền kinh tế kế hoạch tập trung, nhưng Điều lệ đầu tư năm 1977 đã tạo ra một môitrường pháp lý đặc thù của một nền kinh tế tự do đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

• Điều lệ đầu tư năm 1977 gồm 7 chương và 27 điều:

- Chương 1: Nguyên tắc chung

- Chương 2: Hình thức đầu tư

- Chương 3: Quyền lợi và nghĩa vụ của bên nước ngoài

- Chương 4: Thủ tục đầu tư

- Chương 5: Giải thể và thanh lý các xí nghiệp, công ty có vốn đầu tư của NN

3 đoạn 2), còn phần góp vốn của hình thức Hợp tác sản xuất chia sản phẩm thì chưa quy định

• Góp vốn của Bên nước ngoài: quy định rất rõ các hình thức “Các loại thiết bị, máy móc, dụng cụ(gồm cả những thứ dùng cho việc thí nghiệm), phương tiện vận tải, vật tư kỹ thuật, v.v cần thiếtcho mục đích nói trên; Các quyền sở hữu công nghiệp, bằng sáng chế phát minh, phương pháp côngnghệ, bí quyết kỹ thuật (Know-how), nhãn hiệu chế tạo, v.v ; Vốn bằng ngoại tệ hoặc vật tư có giátrị ngoại tệ, nếu phía Việt nam xét thấy cần thiết; Vốn bằng ngoại tệ để chi lương cho nhân viên vàcông nhân làm việc ở các cơ sở hoặc tiến hành những dịch vụ theo quy định của điều lệ này “ (Điều2)

• Xí nghiệp hoặc công ty hỗn hợp - tiền đề của liên doanh Bên NN và một tổ chức KT quốc doanhViệt Nam hùn vốn lập Xí nghiệp hoặc công ty hỗn hợp dưới hình thức công ty vô danh hoặc TN cóhạn XN hoặc công ty hồn hợp là pháp nhân Việt Nam, hoạt động theo hợp đồng hợp doanh và điều

Trang 7

lệ Vốn do bên NN ít nhất bằng 30% và không quá 49% tổng vốn đầu tư sản phẩm phải được XKvới một tỷ lệ do các bên thỏa thuận.

• Hình thức xí nghiệp tư doanh chuyên sản xuất hàng XK - tiền đề của hình thức 100% vốn NN Có

tư cách pháp nhân Việt Nam, sản phẩm phải được xuất khẩu 100%

• Thời hạn đầu tư : 10 đến 15 năm trừ trường hợp đặc biệt (dầu khí) (K1 Điều 10)

• Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987:

- Trong những năm 1980, Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế trầm trọng, cơ chế tậptrung, quan liêu, bao cấp đã cản trở sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam,

- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đã đề ra chính sách đúng đắn, là bước chuyển biếnquan trọng, đưa nền kinh tế nước ta thoát khỏi khủng hoảng, mở ra công cuộc 'đổi mới' KT toàn diện

- Thực hiện Nghị quyết số 19 của Bộ Chính trị ngày 17/7/1984 và Nghị quyết Hội Nghị Ban Chấphành Trung ương lần thứ 7 (khoá V) ngày 20/12/1984 về việc bổ sung và hoàn thiện Điều lệ đầu tư đãban hành năm 1977, tiến tới xây dựng một bộ Luật Đầu tư hoàn chỉnh, tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khoá

8 ngày 31/12/1987 đã thông qua Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987 gồm 6 chương với 42 điều, với cấu trúc như sau :

• Chương 1: Những quy định chung

• Chương 2: Hình thức đầu tư

• Chương 3: Biện pháp bảo đảm đầu tư

• Chương 4: Quyền lợi và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngoài

• Chương 5: Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư của nước ngoài

• Chương 6: Điều khoản cuối cùng

- Lĩnh vực đầu tư: bổ sung và chi tiết hoá các lĩnh vực cần khuyến khích kêu gọi đầu tư cho phù hợpvới hoàn cảnh mới, (Điều 3 đoạn 2)

- Đối tác tham gia hợp tác đầu tư nước ngoài:

• Bên Việt Nam: quy định rất cụ thể những đối tượng Bên Việt Nam được tham gia hợp tác đầu tư

“ Bên Việt nam là một bên gồm một hoặc nhiều tổ chức kinh tế  Việt nam có tư cách pháp nhân; các

tư nhân Việt nam có thể chung vốn với tổ chức Việt nam thành Bên Việt nam để hợp tác kinh doanhvới Bên nước ngoài” (Điều 2 khoản 2)

• Bên NN: “Bên nước ngoài là một bên gồm một hoặc nhiều tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhânhoặc cá nhân nước ngoài” (Điều 2 khoản 1)

- Các hình thức đầu tư:

• Hợp đồng hợp tác kinh doanh: (Điều 5): “Bên nước ngoài và Bên Việt nam được hợp tác kinhdoanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh như hợp tác sản xuất chia sản phẩm và các hìnhthức hợp tác kinh doanh khác“ Các bên cùng góp vốn để kinh doanh, sau đó phân chia kết quả kinhdoanh và không thành lập một pháp nhân mới

• Xí nghiệp liên doanh: (Điều 2): “ Xí nghiệp liên doanh là xí nghiệp do Bên nước ngoài và Bên ViệtNam hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc Hiệp định ký giữa CPCHXHCN Việt Nam với CP NN “ Xí nghiệp liên doanh gồm chỉ có hai bên là Bên nước ngoài vàBên Việt Nam, nếu có nhiều pháp nhân hoặc cá nhân muốn hợp tác đầu tư thì cũng cũng phải thoảthuận lại thành một Bên nước ngoài và một Bên Việt Nam

Trang 8

• Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài: Điều 14 “Các tổ chức cá nhân nước ngoài được thành lập tại Việtnam xí nghiệp 100% vốn nước ngoài, tự mình quản lý xí nghiệp, chịu sự kiểm soát của cơ quan Nhànước quản lý về đầu tư nước ngoài, được hưởng các quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ ghitrong giấy phép đầu tư Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việtnam” Không bắt buộc phải xuất khẩu 100% sản phẩm Thành lập theo hình thức công ty TNHH.

- Những biện pháp bảo đảm đầu tư:

• Điều 1 đoạn 2: “Nhà nước Việt nam bảo đảm quyền sở hữu đối với vốn đầu tư và các quyền lợikhác của các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tạo những điều kiện thuận lợi và định các thủ tục dễ dàngcho các tổ chức, cá nhân có đầu tư tại Việt nam”,

• Điều 21 khẳng định : “Trong quá trình đầu tư vào Việt nam, vốn và tài sản của các tổ chức, cá nhânnước ngoài không bị trưng dụng hoặc tịch thu bằng biện pháp hành chính, xí nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài không bị quốc hữu hóa”

• Quy định bảo đảm đối đãi công bằng và thoả đáng với nhà đầu tư (Điều 20); Cho phép nhà đầu tưnước ngoài chuyển về nước vốn, lợi nhuận và mọi khoản tiền khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của

họ (Điều 22); Cho phép nhân viên người nước ngoài làm việc trong xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp

có vốn 100% của nước ngoài hoặc để thực hiện các hợp đồng hợp tác kinh doanh được chuyển vềnước thu nhập hợp pháp của mình, sau khi đã nộp đủ thuế thu nhập (Điều 23)

- Thời hạn đầu tư: không quá 20 năm Trong trường hợp cần thiết, thời hạn này có thể dài hơn' (Điều15), NĐ 139 đã cụ thể hoá thời hạn tối đa là 50 năm (Điều 43)

- Thủ tục cấp phép đầu tư: định rõ về quy trình thẩm định cấp Giấy phép đầu tư và giới hạn thời giantối đa là 3 tháng  thì cơ quan cấp phép đầu tư phải trả lời nhà đầu tư việc việc cấp Giấy phép đầu tư(Điều 38) Quy định nội dung hồ sơ của từng loại hình thức đầu tư, về đơn, điều lệ, hợp đồng, luậnchứng kinh tế kỹ thuật và những tài liệu liên quan khác (Điều 37 )

- Giải quyết tranh chấp: Điều 25 Luật đầu tư nước ngoài năm 1987, Điều 53 NĐ 139 quy định rất rõràng nguyên tắc xử lý các tranh chấp

- Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài: quy định chức năng, thẩm quyền của  cơ quan đầumối (Điều 36) và trên tinh thần đó, Nghị định 139 đã chỉ rõ cơ quan đó là Uỷ ban Nhà nước về hợp tác

và đầu tư (nay là Bộ Kế hoạch - Đầu tư) (Điều 6 NĐ 139)

• Quyết định số 217/HĐBT ngày 14/11/1987 chuyển hoạt động của đơn vị kinh tế quốc doanh sang hạchtoán kinh doanh XHCN

• Nghị định số 50/HĐBT ngày 22/3/1988 Điều lệ xí nghiệp quốc doanh; Nghị định 27/HĐBT Điều lệliên xí nghiệp

• Hiến pháp 1992 xác định các nguyên tắc và quan điểm quản lý kinh tế bằng pháp luật Điều 22: “doanhnghiệp thuộc mọi thành phần KT được liên doanh, liên kết với cá nhân, tổ chức KT trong và ngoài nướctheo quy định của pháp luật”

• Luật đầu tư nước ngoài 1987 sửa đổi bổ sung 2 lần năm 1990 và 1992

• Một loạt các văn bản pháp luật về đầu tư:

- Luật Công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân 1990 (sau này là luật doanh nghiệp 1999),

- Luật doanh nghiệp nhà nước 1995 (sau này là Luật doanh nghiệp nhà nước 2005),

- Luật hợp tác xã 1996 (sau này là Luật hợp tác xã 2003),

- Luật khuyến khích đầu tư trong nước 1994 (sửa đổi năm 1998);

Trang 9

- Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 ban hành kèm theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

• Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996 (sửa đổi bổ sung năm 2000) thay thế luật đầu tư nướcngoài tại Việt Nam năm 1987

- Chuẩn xác hóa các biện pháp khuyến khích đầu tư theo hướng tiếp tục tăng cường khuyến khích đầu

tư trực tiếp nước ngoài, tập trung vào những mục tiêu trọng điểm trong chương trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước;

- So sánh với các biện pháp khuyến khích ở các nước trong khu vực để các điều kiện khuyến khích đầu

tư ở nước ta không thể kém hấp dẫn hơn các nước trong khu vực;

- Cụ thể hóa những quy định còn quá chung chung, bổ sung vào Luật những quy định đã được kiểmnghiệm qua  thực tiễn, luật hóa những quy định quan trọng đã được kiểm nghiệm là đúng đắn  nhưngchỉ mới được ban hành ở dạng văn bản dưới luật; 

- Từng bước tiến tới sự nhích dần giữa hệ thống pháp Luật Đầu tư nước ngoài và pháp Luật Đầu tưtrong nước, chỉ giữ lại những khác biệt mà điều kiện trong nước chưa cho phép loại bỏ;

- Tăng cường khâu tổ chức quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài, tạo cơ sở pháp lý cao hơntạo chuyển biến một cách cơ bản nhằm đơn giản hóa thủ tục đầu tư, nâng cao hiệu lực quản lý Nhànước về đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Quốc hội khoá 9 kỳ họp thứ 10 ngày 12/11/1996 đã thông qua Luật Đầu tư nước ngoài mới (sau đâygọi là Luật Đầu tư nước ngoài 1996) Gồm 6 chương 68 điều với cấu trúc như sau:

• Chương 1: Những quy định chung

• Chương 2: Hình thức đầu tư

• Chương 3: Biện pháp bảo đảm đầu tư

• Chương 4: Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài

• Chương 5: Quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài

• Chương 6: Điều khoản thi hành

• Luật Đầu tư năm 2005:

- Là một bước tiến quan trọng trong quá trình hội nhập, cùng với Luật doanh nghiệp 2005 tạo cơ sởpháp lý bình đẳng, thống nhất trong khuyến khích và bảo đảm đầu tư tại Việt Nam

- Nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, môi trường pháp lý, tạo sự thống nhất trong hệ thốngpháp luật về đầu tư, tạo 'một sân chơi' bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư; đơn giảnhoá thủ tục đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư; đápứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; tăng cường sự quản lý của nhà nước đối với hoạt động đầu tư.Năm 2005 Quốc hội đã ban hành Luật Đầu tư và có hiệu lực từ 1/7/2006, Luật Đầu tư 2005 thay thếLuật Đầu tư nước ngoài và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước

- Luật Đầu tư năm 2005 được thiết kế theo hướng chỉ quy định các nội dung liên quan đến hoạt độngđầu tư, còn các nội dung liên quan đến cơ cấu tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp thì chuyển sangLuật Doanh nghiệp điều chỉnh, các mức ưu đãi về thuế chuyển sang quy định tại các văn bản pháp luật

về thuế và các nội dung mang tính chất đặc thù thì dẫn chiếu sang pháp luật chuyên ngành điều chỉnh

• Hiến pháp 2013:

- Quan điểm xây dựng Luật Đầu tư 2014

Trang 10

- Đảm bảo, kế thừa, phát triển, hoàn thiện những quy định pháp luật còn phù hợp, sửa đổi, bổ sungnhững quy định không còn phù hợp

- Đảm bảo tính đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật đầu tư theo hướng phân định rõ mối quan

hệ và nguyên tắc áp dụng Luật đầu tư, các luật liên quan và Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thànhviên

- Cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính trong hoạt động đầu tư

- Thực hiện cam kết mở cửa thị trường và tự do hóa đầu tư theo các điều ước quốc tế và Việt Nam làthành viên

- Các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư kinh doanh khác

- Điều 51:

1 Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức

sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

2 Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Các chủ thểthuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật

3 Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức khác đầu

tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước Tàisản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bịquốc hữu hóa

- Điều 52: Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tế trên cơ sở tôn trọngcác quy luật thị trường; thực hiện phân công, phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước; thúc đẩyliên kết kinh tế vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân

• Luật Đầu tư 2014: 7 chương, 76 điều và 4 phụ lục

- Chương 1: Những quy định chung

- Chương 2: Bảo đảm đầu tư

- Chương 3: Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

- Chương 4: Hoạt động đầu tư tại Việt Nam

- Chương 5: Hoạt động đầu tư ra nước ngoài

- Chương 6: Quản lý nhà nước về đầu tư

- Chương 7: Tổ chức thực hiện

- Phụ lục 1: Danh mục các chất ma túy cấm đầu tư, kinh doanh

- Phụ lục 2: Danh mục hóa chất, khoáng vật

- Phụ lục 3: Danh mục các loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

- Phụ lục 4: Danh mục ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện

• Luật Đầu tư 2020:

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được QH khóa XIV Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17/6/2020 có hiệulực từ ngày 1/1/2021 Luật có 7 chương, 77 điều và 4 phụ lục, trong đó, bổ sung điều 4 để phân định rõphạm vi điều chỉnh, nguyên tắc áp dụng Luật Đầu tư và các Luật có liên quan Luật sửa đổi và bổ sung

10 nhóm quy định trong Luật Đầu tư 2014 để đảm bảo tính thống nhất với các luật liên quan

Trang 11

• Hướng tới mục tiêu thể chế hóa các NQ của Đảng về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường địnhhướng XHCN, phát triển KT tư nhân và hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệuquả hợp tác đầu tư nước ngoài.

• Nâng cao chất lượng và hiệu quả nguồn lực đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài phù hợp vớiquy hoạch, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực, địa bàn trên cơ sở đảm bảo an ninh, quốc phòng,phát triển bền vững và bảo vệ môi trường

• Hoàn thiện các quy định ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinhdoanh, đồng thời, cắt giảm một số ngành nghề nhằm tiếp tục bảo đảm thực hiện đầy đủ quyền tự dokinh doanh của người dân và doanh nghiệp

• Tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho hoạt động đăng ký đầu tư, cắt giảm chi phí và thủ tục hànhchính trong hoạt động đầu tư kinh doanh

- 7 chương, 77 điều và 4 phụ lục

• Chương 1: Những quy định chung

• Chương 2: Bảo đảm đầu tư

• Chương 3: Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

• Chương 4: Hoạt động đầu tư tại Việt Nam

• Chương 5: Hoạt động đầu tư ra nước ngoài

• Chương 6: Quản lý nhà nước về đầu tư

• Chương 7: Điều khoản thi hành

• Phụ lục 1: Các chất ma túy cấm đầu tư, kinh doanh

• Phụ lục 2: Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm

• Phụ lục 3: Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

• Phụ lục 4: Danh mục ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện

CHƯƠNG I: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Lưu ý:

• Quy định đầu tư chung (Luật đầu tư 2020)

• Quy định đầu tư PPP (Luật PPP 2020)

• Quy định đầu tư công (Luật đầu tư công 2019, Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất kinhdoanh tại doanh nghiệp 2014)

• Những văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư chung:

- Luật Đầu tư 2020

- Luật Doanh nghiệp 2020

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP

- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP

• Các thông tư hướng dẫn và văn bản liên quan

• Các văn bản về đầu tư công và đầu tư PPP tìm hiểu ở chuyên đề Đầu tư công và đầu tư PPP

Trang 12

I KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ

• Thông thường: bỏ nhân lực, vật lực, tài lực vào công việc dựa trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế xãhội

• Kinh tế: hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại nhằm đem lại cho nền KT những hiệu quả trongtương lai lớn hơn nguồn lực đã sử dụng

• Pháp lý: là việc nhà đầu tư bỏ vốn, tài sản theo các hình thức và cách thức do pháp luật quy định đểthực hiện các hoạt động nhằm mục đích lợi nhuận hoặc mục đích khác (thương mại hoặc phi thươngmại)

• Khái niệm đầu tư, kinh doanh:

- Đầu tư kinh doanh:

• Là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổchức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, đầu tư theo hình thứchợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư (K5 điều 3 Luật Đầu tư 2014)

• Là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh (K8 điều 3 Luật Đầu tư 2020)

- Kinh doanh:

• Là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuấtđến tiêu thụ sản phẩm hoặc hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi (K16 Đ4Luật doanh nghiệp 2014)

• Là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuấtđến tiêu thụ sản phẩm hoặc hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợinhuận (K21 Đ4 Luật doanh nghiệp 2020)

• Nhà đầu tư: là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước,nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (K18 Đ3 Luật Đầu tư)

- Nhà đầu tư nước ngoài (K19 Đ3 Luật Đầu tư)

- Nhà đầu tư trong nước (K20 Đ3 Luật Đầu tư)

- Tổ chức kinh tế (K21 Đ3 Luật Đầu tư)

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (K22 Đ3 Luật Đầu tư)

• Vốn đầu tư: là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật dân sự và Điều ước quốc tế mà nướcCHXHCN Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh (K23 Đ3 Luật Đầu tư)

• Hình thức đầu tư

- Là cách tiến hành hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư theo quy định của pháp luật

- Căn cứ vào điều kiện của mình mà nhà đầu tư lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp

- pháp luật các quốc gia quy định các hình thức đầu tư khác nhau

- Điều 21 Luật đầu tư:

• Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

• Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

• Thực hiện dự án đầu tư

• Đầu tư theo theo hình thức hợp đồng BCC

Trang 13

• Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức KT mới theo quy định của CP

• Phân loại đầu tư

- Căn cứ vào mục đích đầu tư:

• Đầu tư phi lợi nhuận: không nhằm mục tiêu lợi nhuận mà với mục tiêu xã hội (nhà nước đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng, cá nhân mua sắm tiêu dùng)

• Đầu tư kinh doanh: đầu tư sử dụng nguồn lực để kinh doanh thu lợi nhuận (thành lập doanh nghiệp,liên doanh, hợp danh, mua cổ phần, góp vốn…)

- Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư:

• Đầu tư trong nước: hoạt động đầu tư mà nguồn lực được huy động từ ngân sách nhà nước và từ tổchức, cá nhân trong nước

• Đầu tư nước ngoài (còn được gọi là đầu tư quốc tế): là hoạt động đầu tư mà các nguồn lực đượchuy động từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc người của nước nhận đầu tư định cư ở nước ngoàiđầu tư về nước

• Đầu tư ra nước ngoài: nguồn lực huy động từ các tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư ra ngoài lãnhthổ Việt Nam

- Căn cứ vào tính chất quản lý của nhà đầu tư đối với vốn đầu tư:

• Đầu tư trực tiếp: nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư Không có sự táchbạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý Có thể là đầu tư trực tiếp trong nước hoặc nước ngoài

• Đầu tư gián tiếp: đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác,thông qua quỹ đầu tư chứng khoán và các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư khôngtrực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư Người đầu tư vốn và người quản lý, sử dụng vốn là khácnhau và có thẩm quyền khác nhau đối với nguồn lực đầu tư

II CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ

- Chính sách luôn gắn liền với quyền lực chính trị, với đảng cầm quyền và với bộ máy quyền lực công

• Điều 5 Chính sách về đầu tư kinh doanh

1 Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật nàykhông cấm Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điềukiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật

2 Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy địnhcủa Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tíndụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật

Trang 14

3 Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gâyphương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

4 Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi íchhợp pháp khác của nhà đầu tư

5 Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuậnlợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế

6 Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên

• Bảo đảm đầu tư:

- Khái niệm: các biện pháp bảo đảm đầu tư là những biện pháp được thể hiện trong các quy định củapháp luật nhằm bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện cáchoạt động đầu tư với mục đích kinh doanh

- Là cam kết của nước tiếp nhận đối với nhà đầu tư để tạo môi trường an toàn và khuyến khích đầu tư

- Cơ sở pháp lý của các biện pháp bảo đảm đầu tư

• Văn bản quy phạm pháp luật: có quy định mang tính chất nguyên tắc, có đạo luật cụ thể hoặc cácvăn bản pháp luật liên quan

• Điều ước quốc tế

- Ý nghĩa, vai trò của biện pháp bảo đảm đầu tư:

• Tạo môi trường đầu tư bình ổn, đồng thời cải tạo môi trường đầu tư

• Góp phần tăng thu hút đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài

• Thể hiện rõ nhất quan điểm của nhà nước đối với nhà đầu tư và dự án đầu tư

• Là cơ sở để thực hiện có hiệu quả dự án đầu tư

• Thể hiện tính nhất quán của pháp luật đầu tư và pháp luật chuyên ngành khác

- Những biện pháp bảo đảm đầu tư (Chương II)

• Bảo đảm quyền sở hữu tài sản (Đ10 Luật đầu tư 2020)

• Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh (Đ11 Luật đầu tư 2020)

• Bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài (Đ12 Luật đầu tư 2020)

• Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật (Đ13 Luật đầu tư 2020)

• Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh (Đ14 Luật đầu tư 2020)

• Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư:

- Khái niệm: ưu đãi và hỗ trợ đầu tư là những quy định do nhà nước ban hành nhằm tạo điều kiệnthuận lợi hơn hoặc tạo ra những lợi ích nhất định cho nhà đầu tư khi tiến hành đầu tư trên cơ sở kếthợp hài hòa lợi ích của nhà nước, xã hội với lợi ích KT của nhà đầu tư

- Cơ sở pháp lý của các biện pháp ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

• Văn bản quy phạm pháp luật

• Điều ước quốc tế

- Ý nghĩa, vai trò của các biện pháp ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

Trang 15

• Là cơ sở để tạo môi trường đầu tư tốt

• Giúp nhà nước tiếp tục cải tạo môi trường đầu tư

• Thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài

• Nhà nước cơ cấu lại nền kinh tế trong quá trình ban hành các biện pháp ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

• Tạo sự đồng bộ của hệ thống pháp luật đầu tư, phù hợp với thông lệ quốc tế

- Ưu đãi đầu tư:

• Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư (Điều 15 Luật đầu tư 2020):

- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệpthấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư;miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanhnghiệp;

- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linhkiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;

- Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế (quy định mới)

• Ngành nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư (Điều 16 Luật đầu tư 2020): Bổ sung:

- Giáo dục đại học;

- Sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật

về khoa học và công nghệ;

- Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

- Bảo quản thuốc, sản xuất trang thiết bị y tế;

- Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành

• Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư (Điều 17 Luật đầu tư 2020)

• Ưu đãi đặc biệt (Đ20 Luật đầu tư 2020): Điểm mới:

- Việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư cótác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội do CP quyết định và được áp dụng đối với các đốitượng sau đây

• Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâmđổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên,thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấychứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốcgia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

• Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồngtrở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấpGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư

- Mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt: Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt thực hiện theoquy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai Hỗ trợ đầu tư đặc biệt đượcthực hiện theo các hình thức quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Đầu tư 2020

Trang 16

- Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt không áp dụng đối với các trường hợp:

• Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyếtđịnh chủ trương đầu tư trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành;

• Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật Đầu tư

Trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc đơn vịhành chính - kinh tế đặc biệt, Chính phủ trình Quốc hội quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khácvới ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và các luật khác

- Hỗ trợ đầu tư:

• Hình thức hỗ trợ đầu tư (Đ18 Luật đầu tư 2020)

• Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khukinh tế (Đ19 Luật đầu tư 2020)

• Hỗ trợ đặc biệt (Đ20 Luật đầu tư 2020)

III NGÀNH NGHỀ ĐẦU TƯ, KINH DOANH

• Điều kiện đầu tư kinh doanh: là điều kiện cá nhân, tổ chức phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tưkinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

• Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinhdoanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật

tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

• Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phảiđáp ứng để đầu tư trong các ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đốivới nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật đầu tư

• Điều 6 Luật Đầu tư 2020 - Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh:

a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;

b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;

c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quyđịnh tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp;mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốckhai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;

d) Kinh doanh mại dâm;

đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

g) Kinh doanh pháo nổ;

h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ

• Các hành vi cấm còn được quy định trong luật chuyên ngành:

- Cấm kinh doanh chất ma túy (Luật phòng chống ma túy)

- Cấm kinh doanh các loại hóa chất khoáng chất (Luật hóa chất, Luật năng lượng nguyên tử)

- Cấm kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã (Luật bảo vệ và phát triển rừng, Luật

đa dạng sinh học)

Trang 17

- Cấm kinh doanh mại dâm (Luật phòng chống mại dâm)

- Cấm mua bán, bán người, mô, bộ phận cơ thể người (Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người

và hiến lấy xác, Luật phòng chống mua bán người)

- Cấm hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người (Luật hiến, lấy, ghép mô, bộphận cơ thể người và hiến lấy xác)

V.v

• Điều 7 Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

1 Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinhdoanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia,trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

2 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật này

3 Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tạiluật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định củaChính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Bộ, cơquan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khôngđược ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh

4 Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định tại khoản 1 Điều này

và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầutư

5 Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;

d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiệnđầu tư kinh doanh;

e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấpthuận khác (nếu có)

6 Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

Trang 18

• Luật đầu tư 2014 quy định 267 ngành nghề có điều kiện, luật sửa đổi 2016 quy định còn 243 ngànhnghề.

• Luật đầu tư 2020 giảm còn 227 ngành nghề có điều kiện,

• Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư nhưng có những điềukiện nào và yêu cầu ra sao thì theo quy định của luật, NQ của QH, Pháp lệnh, điều ước quốc tế, Nghịđịnh

• Một ngành nghề kinh doanh điều kiện có thể có nhiều giấy phép

• Khi kinh doanh mỗi ngành nghề ĐK lại có thể có nhiều điều kiện

VD: Nghị định 60/2016/NĐ-CP Ngày 1/7/2016 quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh

vực tài nguyên môi trường

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

1 Nghị định này quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên nước, khoángsản và bảo vệ môi trường gồm:

a) Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất;

b) Điều kiện về năng lực của tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạchtài nguyên nước; điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân tư vấn lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đềnghị cấp giấy phép tài nguyên nước;

c) Điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản;

d) Điều kiện kinh doanh chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải;

đ) Điều kiện kinh doanh vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm thuộc loại 6quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủquy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa(sau đây gọi tắt là Nghị định số 29/2005/NĐ-CP); khoản 1 Điều 22 Nghị định số 14/2015/NĐ-CPngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật đường sắt (sau đây gọi tắt là Nghị định số 14/2015/NĐ-CP) và khoản 1 Điều 4 Nghị định số104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm vàvận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là Nghịđịnh số 104/2009/NĐ-CP);

e) Điều kiện cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại

2 Ngoài các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh tại Nghị định này, điều kiện đầu tư kinh doanhkhác trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được thực hiện theo quy định tại luật và các nghị địnhchuyên ngành

• Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (Điều 9 Luật đầu tư 2020)

- Về cơ bản nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối vớinhà đầu tư trong nước;

- Tuy nhiên, trường hợp căn cứ luật, nghị quyết của QH, pháp lệnh, nghị quyết của UBTV QH, Nghịđịnh của CP và điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên, CP công bố Danh mụcngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

• Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

• Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện

Trang 19

- Khoản 3:

• Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế

• Hình thức đầu tư

• Phạm vi hoạt động đầu tư

• Năng lực nhà đầu tư, đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư

• ĐK khác theo quy định

Chú ý: Đ15 → 18 Nghị định 31/2021/NĐ-CP

IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ

• Nội dung quản lý NN về đầu tư

- Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư (Điều 69)

- Giám sát, đánh giá đầu tư (Điều 70)

- Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (Điều 71)

- Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư

• Đối với hoạt động đầu tư trong nước (Điều 72)

• Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài (Điều 73)

- Hoạt động xúc tiến đầu tư (Điều 74)

• Thẩm quyền của cơ quan quản lý NN về đầu tư:

- Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ KH và đầu tư (K2 Đ69 Luật Đầu tư)

- Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ (K3 Đ69 Luật Đầu tư)

- Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp tỉnh, cơ quan đăng ký đầu tư (K4 Điều 69 Luật Đầu tư)

- Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở NN (K5 Điều 69 Luật Đầu tư)

- Quản lý NN đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam và hoạt động đầu tư ra NN (Đ98, 99 NĐ31/2021/NĐ-CP)

V THỦ TỤC ĐẦU TƯ CHUNG

1 Chủ thể đầu tư

• Chủ thể đầu tư: là cá nhân, tổ chức

• CY phân biệt: “Nhà đầu tư”; “nhà đầu tư nước ngoài”; “nhà đầu tư trong nước”, “tổ chức KT”, “tổchức KT có vốn đầu tư nước ngoài”

• Khái niệm nhà đầu tư hiện nay chưa thống nhất trong các văn bản pháp luật đầu tư, pháp luật đất đai,pháp luật đấu thầu…

2 Điều kiện đầu tư

• Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư trong nước

• Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài:

- Điều kiện về ngành, nghề (Đ9 Luật Đầu tư)

• Ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường

Trang 20

• Ngành nghề tiếp cận có ĐK

- Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (K3 Đ9 Luật Đầu tư 2020)

- Một số điều kiện khác đối với nhà đầu tư nước ngoài trong các hình thức đầu tư

• Điều kiện đầu tư đối với Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (Đ23 Luật Đầu tư)

1 Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tưnước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn gópcủa tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trongcác trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cánhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốnđiều lệ

2 Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiệnđiều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chứckinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác;đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

3 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mớithì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới

3 Trình tự, thủ tục đầu tư

• Thủ tục đầu tư thành lập tổ chức KT (Đ22 Luật Đầu tư):

a) Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp vàpháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;

b) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối vớinhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;

c) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tụccấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừakhởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanhnghiệp nhỏ và vừa

• Thủ tục đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp:

- Điều kiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (Đ24 Luật Đầu tư)

- Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (Đ25 Luật Đầu tư)

- Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (Đ26 Luật Đầu tư)

• Thủ tục thực hiện dự án đầu tư:

- Dự án đầu tư: “Là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tưkinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” (K4 Đ3 Luật đầu tư)

- Dự án đầu tư mở rộng (K5 Đ3 Luật đầu tư)

- Dự án đầu tư mới (K6 Đ3 Luật đầu tư)

Trang 21

- Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (K7 Đ3 Luật đầu tư)

- Căn cứ từng loại dự án và tư cách pháp lý của nhà đầu tư → phải thực hiện các thủ tục sau:

• Chấp thuận chủ trương đầu tư:

Nếu dự án thuộc trường hợp phải được cơ quan NN có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư →phải làm thủ tục: Thẩm quyền, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư

- Thẩm quyền và thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của quốc hội (Điều 30, 33 và 34 Luật đầu tư2020)

- Thẩm quyền và thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của TTg (Điều 31,33 và 35 Luật đầu tư2020)

- Thẩm quyền và thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh (Điều 32,33 và 36 Luậtđầu tư 2020)

Chú ý các vấn đề:

• Loại dự án thuộc thẩm quyền của cơ quan Nhà nước

• Hồ sơ dự án đầu tư

• Thủ tục, trình tự

→ Hướng dẫn chi tiết trong NĐ31/2021/NĐ-CP

• Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư: (Đ29 Luật Đầu tư): Lựa chọn nhà đầu tư được tiếnhành thông qua một trong các hình thức:

(a) Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

(b) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

(c) Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại K3, 4 Điều 29 Luật Đầu tư

Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức (a) và (b) thực hiện sau khi chấpthuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

• Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

- Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (K1 Đ37 Luật đầutư)

- Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (K2 Đ37 Luậtđầu tư)

- Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Đ38, 40 Luật đầu tư)

- Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Đ39 Luật Đầu tư)

→ Hướng dẫn chi tiết trong NĐ31/2021/NĐ-CP

- Thẩm quyền, thủ tục điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

• Thẩm quyền điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 39 Luật đầu tư 2020)

• Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 38 Luật đầu tư 2020)

• Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

• Ký kết hợp đồng dự án đầu tư

Trang 22

• Thực hiện dự án đầu tư:

- Nguyên tắc thực hiện (Đ42 Luật Đầu tư)

- Bảo đảm thực hiện (Đ43 Luật Đầu tư)

- Thời gian hoạt động dự án đầu tư (Đ44 Luật Đầu tư)

- Xác định giá trị vốn đầu tư; giám định giá trị vốn đầu tư; giám định máy móc, thiết bị, dâychuyền công nghệ (Đ45 Luật Đầu tư)

- Điều chỉnh dự án đầu tư (Đ41 Luật đầu tư)

- Chuyển nhượng dự án đầu tư (Đ46 Luật Đầu tư)

→ Hướng dẫn tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP

• Kết thúc dự án đầu tư:

- Ngừng hoạt động của dự án đầu tư (Đ47 Luật Đầu tư)

- Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư (Đ48 Luật Đầu tư)

→ hướng dẫn từ Điều 56 → 60 NĐ31/2021/NĐ-CP

• Thủ tục đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC:

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract) là hợp đồng được ký giữa nhà đầu tưnhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh

tế (K9 Đ3 Luật đầu tư 2020)

- Đặc điểm:

• Quan hệ đầu tư (song phương hoặc đa phương) thiết lập trên cơ sở hợp đồng

• Chủ thể là các nhà đầu tư (Việt Nam và NN)

• Nội dung quan hệ đầu tư: bỏ vốn cùng kinh doanh Có sự phân chia trách nhiệm và lợi nhuận

• Không ràng buộc về mặt tổ chức Nhân danh chính mình khi thực hiện

- Ưu điểm của BCC

• Dễ tiến hành, giảm bớt thủ tục hành chính,

• Nhanh chóng, thích hợp với các dự án cần triển khai nhanh, thời hạn đầu tư ngắn,

• Tận dụng tối ưu thế mạnh của các bên đối tác

- Hạn chế của BCC:

• Cần xác định tư cách chủ thể khi tiến hành hoạt động đầu tư, kinh doanh

• Hạn chế về trách nhiệm với bên thứ 3

• Vai trò của các bên trong hoạt động của ban điều phối không rõ ràng

- Thủ tục đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (Đ27 Luật Đầu tư)

1 Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật

Trang 23

3 Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC Chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.

- Nội dung hợp đồng BCC (Đ28 Luật đầu tư 2020)

• Hợp đồng BCC bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịchhoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp

• Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quyđịnh của pháp luật

- Thủ tục đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC:

• Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC (Điều 49 Luật đầu

tư 2020)

• Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC (Điều

50 Luật đầu tư 2020)

• Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tàisản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật vềdoanh nghiệp

- Quy định của Bộ luật dân sự 2015 về hợp đồng hợp tác

• Thủ tục đầu tư theo các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức KT mới theo quy định của CP

VI ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

1 Khái niệm, đặc điểm đầu tư ra NN

• Khái niệm:

- Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn; hoặc thanh toán mua một phần hoặc toàn bộ cơ

sở kinh doanh; hoặc xác lập quyền sở hữu để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài lãnh thổViệt Nam; đồng thời tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó

Trang 24

- “Hoạt động đầu tư ra NN là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra NN Sử dụng lợinhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài”(Khoản 13 Điều 3 Luật đầu tư 2020)

- Pháp luật đầu tư ra NN: tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các QHXH phát sinh trong quátrình thực hiện các hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra NN

• Đặc điểm đầu tư ra nước ngoài:

- Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra NN

- Vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài

- Nơi thực hiện hoạt động đầu tư là ngoài lãnh thổ

- Dịch chuyển vốn, tài sản từ quốc gia này sang quốc gia khác để tiến hành các hoạt động đầu tư nhằmmục đích sinh lợi

- Tính rủi ro cao hơn

- Nguồn luật điều chỉnh: Luật của quốc gia chủ đầu tư Luật của quốc gia tiếp nhận đầu tư; Điều ướcquốc tế

2 Vai trò, ý nghĩa của đầu tư ra NN

• Tạo cơ sở pháp lý cho việc cải cách thủ tục hành chính nhằm đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư

• Nâng cao vai trò quản lý, trách nhiệm, phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước

• Giúp các nhà đầu tư phát triển kinh doanh, tiếp cận, gia nhập thị trường mới

• Mang lại lợi ích về kinh tế, tài chính, công nghệ, kỹ năng quản lý cho đất nước

• Thúc đẩy quan hệ hợp tác, đối ngoại giữa các quốc gia

3 Nguyên tắc thực hiện đầu tư ra nước ngoài (Đ51 Luật Đầu tư)

1 Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khảnăng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị

và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

2 Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật này, quy địnhkhác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi lànước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu

tư ở nước ngoài

4 Lịch sử pháp luật về đầu tư ra nước ngoài

• Trước năm 1987: Việt Nam chưa có hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

• Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1987: chưa có quy định về đầu tư ra nước ngoài

• Từ năm 1989-1999: Một số dự án đầu tư ra NN tại Nhật, Nga, Singapore, Lào v.v

Trang 25

• Nghị định 22/1999/NĐ-CP: Nghị định đầu tiên về đầu tư ra nước ngoài

• Luật đầu tư 2005: Chương VIII từ điều 74-79 về đầu tư ra NN và NĐ 78/2006/NĐ-CP hướng dẫn vềđầu tư ra nước ngoài

• Luật đầu tư 2014: Chương V từ điều 51-72 và Nghị định 83/2015/NĐ-CP về đầu tư ra nước ngoài

• pháp luật hiện hành: Luật đầu tư 2020 và NĐ31/2021/NĐ-CP

5 Hình thức đầu tư ra NN (K1Đ52 Luật Đầu tư)

a) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

b) Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;

c) Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổchức kinh tế đó;

d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, cácđịnh chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;

đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư

6 Điều kiện, thủ tục đầu tư ra NN

• Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài (Đ53 Luật Đầu tư)

1 Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật này và các điều ước quốc tế cóliên quan

2 Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật vềquản lý ngoại thương

3 Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư

• Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện (Đ54)

1 Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện bao gồm:

• Điều kiện, thủ tục đầu tư ra NN:

- Thẩm quyền, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra NN

• Thẩm quyền, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của QH (Đ56, 57)

• Thẩm quyền, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của TTg (Đ56,57, 58)

- Quyết định đầu tư ra NN (Đ59)

- Điều kiện của nhà đầu tư ra NN (Điều 68, 70,71 NĐ31)

Trang 26

- Điều kiện cấp Giấy chứng nhận ĐK đầu tư ra nước ngoài (Đ60 Luật đầu tư)

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận ĐK đầu tư ra nước ngoài (Đ61, 62 Luật đầu tư)

- Điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận ĐK đầu tư ra NN (Đ63,64 Luật đầu tư)

- Triển khai dự án đầu tư

• Mở tài khoản vốn đầu tư ra NN (Đ65)

• Chuyển vốn đầu tư ra NN (Đ66)

• Sử dụng lợi nhuận ở NN (Đ67)

• Chuyển lợi nhuận về nước (Đ68)

• Chế độ báo cáo (K3,4,5 Đ73)

- Kết thúc hoạt động đầu tư ra NN

• Ngay sau khi kết thúc hoạt động đầu tư, nhà đầu tư phải thanh lý dự án đầu tư theo quy định (Đ86NĐ31/2021/NĐ-CP)

• Hồ sơ trình tư, thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra NN (Đ87NĐ31/2021/NĐ-CP)

7 Quản lý nhà nước đầu tư ra NN (Đ99 NĐ31/2021/NĐ-CP)

• Trách nhiệm quản lý của các cơ quan nhà nước

- Trách nhiệm theo quy định chung của chính phủ và các cơ quan nhà nước

- Trách nhiệm của Bộ KH và đầu tư

- Trách nhiệm Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND tỉnh, cơ quan đại diện ngoại giao ở NN

• Thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư ra NN

• Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp đầu tư ra NN

CHƯƠNG II: PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ VÀO CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ

I ĐẦU TƯ THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ

• Tổ chức kinh tế: là tổ chức được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam gồmdoanh nghiệp, hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh (Khoản

21 Điều 3 Luật đầu tư 2020)

- Doanh nghiệp

- Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã

- Tổ chức khác

• Văn bản quy phạm pháp luật:

- Luật Đầu tư 2020

- Luật Doanh nghiệp 2020

- Luật PPP 2020

- Luật Hợp tác xã 2012

- Luật quản lý, sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp 2014

Trang 27

- Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư

- Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

- Nghị định 47/2021/NĐ-CP quy định một số điều của Luật doanh nghiệp

- Nghị định 35/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật PPP

• Yêu cầu tuân thủ pháp luật đối với nhà đầu tư khi thành lập các tổ chức kinh tế (Đ22, 23 Luật Đầu tư2020):

- Nhà đầu tư trong nước: theo quy định pháp luật doanh nghiệp và luật chuyên ngành

- Nhà đầu tư nước ngoài: đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

- Nhà đầu tư là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủtục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thuộc các trường hợp theo quy định phápluật

• Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lýtương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu

tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Điều 23 Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1 Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu

tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốngóp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc mộttrong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cánhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50%vốn điều lệ

2 Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thựchiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổchức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh

tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

3 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tưmới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tếmới

Trang 28

4 Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và về thực hiệnhoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

• Điều kiện, Thủ tục thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài:

- Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường (Đ9 Luật Đầu tư)

- Có dự án đầu tư (K4 Đ3 Luật Đầu tư)

- Tiến hành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 38,39 Luật Đầu tư)

- Tiến hành thủ tục thành lập tổ chức kinh tế để triển khai dự án đầu tư và các hoạt động kinh doanh(Luật Doanh nghiệp)

Chú ý xem hướng dẫn tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP

• Đăng ký thành lập doanh nghiệp:

(1) Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn

(2) Doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh đặc thù (Kinh doanh bảo hiểm; chứngkhoán v.v…) thì đăng ký kinh doanh theo quy định của luật chuyên ngành

• Doanh nghiệp:

- Khái niệm: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lậphoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” (Khoản 10 Điều 4Luật Doanh nghiệp 2020)

• Doanh nghiệp Nhà nước (Khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020)

• Doanh nghiệp Việt Nam (Khoản 12 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020)

• Doanh nghiệp xã hội (Đ10 Luật doanh nghiệp 2020)

• Doanh nghiệp quốc phòng an ninh (NĐ 47/2021/NĐ-CP)

• Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017)

- Đặc điểm của doanh nghiệp

* Được thành lập hoặc đăng ký thành lập

c Mục đích hoạt động: kinh doanh (lợi nhuận)

- Phân loại theo loại hình:

• Công ty Cổ phần

• Công ty TNHH hai thành viên trở lên

• Công ty TNHH một thành viên

• Công ty hợp danh

Trang 29

• Doanh nghiệp tư nhân

- Phân loại theo giới hạn trách nhiệm

• Giới hạn trách nhiệm là phạm vi tài sản được dùng để thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ tàisản khác phát sinh trong khi tiến hành các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong trường hợp doanhnghiệp bị tuyên bố phá sản

• Đối tượng chịu trách nhiệm:

- Vấn đề trách nhiệm của người đầu tư (chủ sở hữu doanh nghiệp, người góp vốn vào doanhnghiệp)

- Vấn đề trách nhiệm của chủ thể kinh doanh (Doanh nghiệp)

• Trách nhiệm vô hạn: người đầu tư phải thanh toán những khoản nợ và những nghĩa vụ về tài sảnphát sinh trong kinh doanh bằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của họ bao gồm tàisản đăng ký đầu tư kinh doanh cũng như tài sản không đăng ký đầu tư kinh doanh ↔ chủ doanhnghiệp tư nhân, TV hợp danh công ty hợp danh

• Trách nhiệm hữu hạn: người đầu tư phải thanh toán những khoản nợ và những nghĩa vụ về tài sảnphát sinh trong kinh doanh bằng số tài sản mà họ đăng ký đầu tư vào kinh doanh trong doanh nghiệp

đó ↔ cổ đông, TV công ty TNHH, TV góp vốn công ty hợp danh…)

- Phân loại theo tư cách pháp lý:

• Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân

- Khái niệm pháp nhân và điều kiện để một tổ chức có tư cách pháp nhân (Điều 74 Bộ luật dân sự2015)

- Pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại

- Người đại diện của pháp nhân (khi nào thì thực hiện hành vi nhân danh pháp nhân?, chế độ tráchnhiệm?) – (Điều 137 Bộ luật dân sự 2015)

• Doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân (Doanh nghiệp tư nhân)

- 5 điều kiện cơ bản để thành lập doanh nghiệp:

a) Điều kiện về tài sản

b) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

c) Điều kiện về tên gọi, địa chỉ doanh nghiệp

d) Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý doanh nghiệp

e) Điều kiện về thành viên, về cơ chế tổ chức quản lý, hoạt động của doanh nghiệp

- Thủ tục cơ bản thành lập doanh nghiệp:

• Cơ quan đăng ký kinh doanh:

- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch - Đầu tư

- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch; Đăng ký doanh nghiệpthực hiện tại Phòng đăng ký kinh doanh (cơ quan ĐK kinh doanh cấp tỉnh)

- Các Phòng đăng ký kinh doanh có tài khoản và con dấu riêng:

- Thẩm quyền của cơ quan đăng ký kinh doanh

Trang 30

→ Chương II Nghị định 01/2021/NĐ-CP

• Những thủ tục cơ bản:

- Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp: Điều 18 Luật doanh nghiệp 2020

- Chuẩn bị Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:

• Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của Doanh nghiệp tư nhân → Điều 19 Luật doanh nghiệp 2020

• Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của Công ty hợp danh → Điều 20 Luật doanh nghiệp 2020

• Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của Công ty trách nhiệm hữu hạn → Điều 21 Luật doanh nghiệp2020

• Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của Công ty Cổ phần → Điều 22 Luật doanh nghiệp 2020- Đăng

ký doanh nghiệp

→ Xem hướng dẫn Nghị định 01/2021/NĐ-CP

- Tiến hành đăng ký doanh nghiệp (Đ26 Luật doanh nghiệp 2020)

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 4 điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 27,28 Luật doanh nghiệp 2020)

- Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (Đ32 Luật doanh nghiệp 2020)

→ Xem hướng dẫn Nghị định 01/2021/NĐ-CP

• Những thủ tục khác sau đăng ký doanh nghiệp:

- Thủ tục thuế, BHXH, Đăng ký lao động

- Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

- Đăng ký mã số xuất nhập khẩu;

- Định giá tài sản góp vốn; làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản có đăng ký, quyền sử dụngđất, giao nhận tài sản không đăng ký quyền sở hữu

- Thoả mãn và cam kết thực hiện những điều kiện (phải có) của ngành nghề sau khi đăng ký doanhnghiệp;

→ Luật doanh nghiệp 2020 không quy định thủ tục đăng ký mẫu dấu

- Con dấu của doanh nghiệp (Đ43 Luật Doanh nghiệp 2020):

• Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy địnhcủa pháp luật về giao dịch điện tử

• Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chinhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp

• Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanhnghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành

• Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật

- Thành lập Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

• Khái niệm Chi nhánh (K1 Đ44 Luật Doanh nghiệp 2020)

Trang 31

• Khái niệm Văn phòng đại diện (K2 Đ44 Luật Doanh nghiệp 2020)

• Khái niệm địa điểm kinh doanh (K3 Đ44 Luật Doanh nghiệp 2020)

• Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh (Đ45 LuậtDoanh nghiệp 2020)

• Cơ cấu, tổ chức, hoạt động của Công ty Cổ phần (Chương V Luật doanh nghiệp 2020)

• Cơ cấu, tổ chức, hoạt động của Công ty Hợp danh (Chương VI Luật doanh nghiệp 2020)

• Cơ cấu, tổ chức, hoạt động của Doanh nghiệp tư nhân (Chương VII Luật doanh nghiệp 2020)

→ Hướng dẫn tại NĐ 01/2021/NĐ-CP và NĐ 47/2021/NĐ-CP

• Đầu tư thành lập Hợp tác xã:

- Khái niệm hợp tác xã: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do

ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu tráchnhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã” (Khoản 1 Điều 3 Luật hợp tác xã 2012)

- Liên hiệp hợp tác xã: Khoản 2 Điều 3 Luật hợp tác xã 2012

- Văn bản điều chỉnh: Luật hợp tác xã 2012 và Nghị định 193/2013/NĐ-CP

- Đặc điểm hợp tác xã:

- Điều kiện, thủ tục thành lập hợp tác xã

- Cơ cấu tổ chức, hoạt động hợp tác xã

- Quyền và nghĩa vụ thành viên hợp tác xã

II ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP VÀO TỔ CHỨC KINH TẾ

• Quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (Điều 24 Luật Đầu tư)

• Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (Điều 25 Luật Đầu tư)

• Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (Điều 26 Luật Đầu tư)

• Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

- Điều 23 Luật đầu tư 2020

- Điều 64, 65, 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP

III ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP

• Văn bản quy phạm pháp luật:

- Luật doanh nghiệp 2020 (Chương IV từ Đ88 đến Đ110)

Trang 32

- Luật quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014 (Viếttắt: Luật số 69/2014/QH13)

- Luật Đầu tư 2020

- Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tàisản tại doanh nghiệp

- Nghị định số 32/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 91/2015/NĐ-CP

- Nghị định 10/2019/NĐ-CP về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước

- Nghị định 47/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp

• Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp là việc Nhà nước sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước hoặc vốn

từ các quỹ do Nhà nước quản lý để đầu tư vào doanh nghiệp

• Nội dung quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp: đầu tư vốn nhànước vào doanh nghiệp; quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanhnghiệp và giám sát việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Điều 2 Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp: Đối tượng ápdụng

1 Đại diện chủ sở hữu nhà nước

2 Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty

mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhómcông ty mẹ - công ty con;

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

3 Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn haithành viên trở lên

4 Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nướctại doanh nghiệp

• Vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm vốn từ ngân sách nhà nước, vốn tiếp nhận có nguồn gốc từngân sách nhà nước; vốn từ quỹ đầu tư phát triển tại doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp;vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn khác được Nhànước đầu tư tại doanh nghiệp

• Vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp và vốn do doanh nghiệp huy động

• Điều 4 Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp Mục tiêu đầu

tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1 Thực hiện định hướng, điều tiết, ổn định kinh tế vĩ mô mang tính chiến lược trong từng thời kỳ, thúcđẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

2 Đổi mới, nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

3 Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

• Hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp (Đ6 Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sảnxuất, kinh doanh tại doanh nghiệp):

Trang 33

1 Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2 Đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đang hoạtđộng

3 Đầu tư bổ sung vốn nhà nước để tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

4 Đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp

• Nguyên tắc đầu tư, quản lý sử dụng vốn NN tại doanh nghiệp: (Đ5 Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu

tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

1 Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

2 Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành

3 Đầu tư vốn nhà nước để hình thành và duy trì doanh nghiệp ở những khâu, công đoạn then chốttrong một số ngành, lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không tham gia hoặc thuộc diện Nhànước nắm giữ 100% vốn điều lệ, duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp theo quy định tại Điều 10 và Điều 16của Luật này

4 Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người quản lý doanh nghiệp

5 Quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp phải thông qua người đại diện chủ sở hữu trực tiếphoặc người đại diện phần vốn nhà nước; bảo đảm doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh theo cơ chế thịtrường, bình, đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật

6 Cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nướcchịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và giatăng giá trị vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tàisản của Nhà nước và doanh nghiệp

7 Công khai, minh bạch trong đầu tư, quản lý sử dụng vốn NN tại doanh nghiệp

8 Phù hợp với Điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên

• Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Điều 8 Luậtquản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp):

1 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhànước tại doanh nghiệp

2 Xây dựng chiến lược đầu tư phát triển doanh nghiệp theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, quy hoạch phát triển ngành

3 Xây dựng, lưu giữ các thông tin cơ bản về doanh nghiệp; theo dõi, giám sát hoạt động của doanhnghiệp

4 Ban hành danh mục, phương thức quản lý tài chính, chính sách ưu đãi đối với sản phẩm, dịch vụcông ích trong từng thời kỳ

5 Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước tại doanh nghiệp;giải quyết khiếu nại, tố cáo; khen thưởng và xử lý vi phạm

• Cơ quan đại diện chủ sở hữu là cơ quan, tổ chức được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệmcủa đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao

Trang 34

quản lý và thực hiện quyền, trách nhiệm đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

• Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do NN nắm giữ 100% vốn điều lệ - người đạidiện chủ sở hữu trực tiếp - là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm vào Hội đồngthành viên, Chủ tịch công ty để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu NN tại doanhnghiệp

• Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp do NN nắm giữ 100% vốn điều lệ tại công ty CP, công tyTNHH - người đại diện phần vốn của doanh nghiệp - là cá nhân được doanh nghiệp ủy quyền bằng vănbản để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tạicông ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

• Người đại diện phần vốn NN đầu tư tại công ty CP, công ty TNHH 2 thành viên trở lên - người đạidiện phần vốn nhà nước - là cá nhân được cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền bằng văn bản để thựchiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu NN đối với phần vốn NN đầu tư tại công ty CP, công tyTNHH 2 thành viên trở lên

• Quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước (Điều 40 → 45 Luật quản lý sử dụng vốn NNđầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

- Quyền, trách nhiệm của CP

- Quyền, trách nhiệm của TTg

- Quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu

- Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên/chủ tịch công ty

• Người đại diện phần vốn Nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp (Đ46 → 50 Luật quản

lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

- Tiêu chuẩn người đại diện

- Thẩm quyền, thủ tục cử người đại diện

- Quyền, trách nhiệm của người đại diện

• Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

- Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp (Điều 10 Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu

tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

• Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội;

• Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh;

• Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên;

• Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành,lĩnh vực khác và nền kinh tế

- Thẩm quyền quyết định đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp (Đ11)

- Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp (Đ12)

- Đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp đang hoạt động (Đ13, 14, 15)

(Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

Trang 35

• Đầu tư bổ sung vốn Nhà nước tai công ty Cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên (Luật quản lý

sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp):

- Phạm vi đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thànhviên trở lên (Đ16)

- Thẩm quyền quyết định đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữuhạn hai thành viên trở lên (Đ17)

- Trình tự, thủ tục đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn haithành viên trở lên (Đ18)

• Đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp(Luật quản lý sử dụng vốn NNđầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp):

- Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp (Đ19)

- Thẩm quyền quyết định đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp (Đ20)

- Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp (Đ21)

• Quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

- Vốn điều lệ (Điều 22)

- Huy động vốn (Điều 23)

- Đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định (Điều 24)

- Quản lý, sử dụng tài sản cố định (Điều 25)

- Quản lý nợ phải thu và nợ phải trả (Điều 26, 27)

- Đầu tư ra ngoài và ra nước ngoài (Điều 28, 29, 31)

- Các vấn đề tài chính khác (Điều 30, 32, 33, 35)

(Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

• Nguyên tắc phân phối lợi nhuận sau thuế (Điều 34):

1 Trích không quá 30% lợi nhuận sau thuế để lại doanh nghiệp sử dụng vào mục đích đầu tư pháttriển ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp

2 Trích một phần lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp để lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi củangười lao động và quỹ thưởng của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên trên cơ sở hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được Nhà nước giao

3 Nhà nước thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định tại khoản 1 vàkhoản 2 Điều này để bảo đảm lợi ích của Nhà nước từ việc đầu tư vốn vào doanh nghiệp

(Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

• Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần,

cổ phiếu có quyền biểu quyết theo quy định tại Đ88 Luật Doanh nghiệp 2020

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tạiChương IV Luật Doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan của Luật Doanh nghiệp; trường hợp

có sự khác nhau giữa các quy định của Luật Doanh nghiệp thì áp dụng quy định tại Chương IV

Trang 36

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88của Luật Doanh nghiệp được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thànhviên trở lên theo các quy định tại Mục 1 Chương III hoặc công ty cổ phần theo các quy định tạiChương V của Luật Doanh nghiệp.

• Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty TNHH, công ty CP, bao gồm:

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm:

• Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoànkinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công

ty con;

• Công ty TNHH một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết,bao gồm:

• Công ty TNHH hai TV trở lên, công ty CP do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổphần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước,công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

• Công ty TNHH hai TV trở lên, công ty CP là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốnđiều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

• Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước: Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản

lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo một tronghai mô hình sau đây:

- Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát;

- Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát

Điều 90 Luật Doanh nghiệp 2020

• Cơ cấu tổ chức Doanh nghiệp nhà nước (Luật Doanh nghiệp 2020):

- Hội đồng thành viên (từ Đ91 → Đ94, Đ96 → Đ98)

- Chủ tịch hội đồng thành viên (Đ95, 97)

- Chủ tịch công ty (Đ99)

- Giám đốc/tổng giám đốc (Đ100 → 102)

- Ban kiểm soát (Đ103 → 108)

• Người quản lý doanh nghiệp nhà nước (Khoản 7 Điều 3 Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sảnxuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

- Chủ tịch và thành viên hội đồng thành viên

- Chủ tịch công ty

- Tổng giám đốc/ Giám đốc

- Phó Tổng giám đốc/Phó giám đốc

- Kế toán trưởng

(CY quy định về Kiểm soát viên, Ban kiểm soát)

• Trách nhiệm công bố thông tin của công ty:

Trang 37

- Công bố thông tin định kỳ (Đ109 Luật Doanh nghiệp)

- Công bố thông tin bất thường (Đ110 Luật Doanh nghiệp)

• Kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: (từĐiều 51 đến 61 Luật quản lý, sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

- Nội dung kiểm tra, giám sát, thanh tra

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, thanh tra

- Báo cáo hoạt động và công khai thông tin của doanh nghiệp

CHƯƠNG III: PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC

CÔNG TƯ

• Văn bản quy phạm pháp luật:

- Luật Đầu tư 2020

- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020

- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật đầu tưtheo phương thức đối tác công tư

- Các đạo luật liên quan: Luật Đầu tư công 2019; Luật Đấu thầu 2013; Luật xây dựng 2014 (sửa đổi,

bổ sung 2016, 2018); Luật quản lý, sử dụng tài sản công 2017; Luật đất đai 2013, Luật quy hoạch

2017 v.v…

I LÀM RÕ CÁC KHÁI NIỆM

• Luật Đầu tư 2014

- Quy định về hình thức đầu tư theo Hợp đồng: Đầu tư theo hình thức hợp đồng là việc các chủ thểràng buộc với nhau bằng các cam kết trong hợp đồng và hợp đồng là cơ sở chủ yếu cho phép xác địnhquyền, nghĩa vụ, lợi ích của các nhà đầu tư

- Khái niệm Hợp đồng BCC và Khái niệm Hợp đồng PPP

- Ngoài ra còn có KN Hợp đồng liên doanh (không quy định trong Luật đầu tư 2014 nhưng có ghinhận trong Luật đầu tư 1996): là văn bản ký giữa hai bên hoặc nhiều bên về việc thành lập công ty liêndoanh hoặc là văn bản ký giữa công ty liên doanh với tổ chức cá nhân NN để thành lập công ty liêndoanh mới tại Việt Nam

• Văn bản (hết hiệu lực):

- Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là PPP) là hình thức đầu tư được thực hiện trên

cơ sở hợp đồng dự án giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xâydựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình hạ tầng, cung cấp dịch vụ công (K1 Đ3 Nghịđịnh 63/2018/NĐ-CP)

- Hợp đồng theo hình thức đối tác công tư (PPP) là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước cóthẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 27của Luật đầu tư 2014 (K8 Đ3 Luật đầu tư 2014)

- “Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án ký kết hợp đồng PPP với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thựchiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kếtcấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công” (Điều 27 Luật đầu tư 2014)

• Luật đầu tư 2020 và Luật PPP 2020 xác định:

Trang 38

- BCC là 1 hình thức đầu tư

- PPP là một phương thức đầu tư (bao gồm dự án PPP, hợp đồng PPP, doanh nghiệp PPP)

Chú ý:

- KN “Phương thức”: cách thức và phương pháp tiến hành

- KN “Hình thức”: bề ngoài, chứa đựng hoặc biểu hiện nội dung

- Sửa lại là “phương thức đầu tư” để phù hợp Luật đầu tư công 2019

• Điều 21 Luật đầu tư 2020 quy định các hình thức đầu tư:

1 đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

2 đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

3 Thực hiện dự án đầu tư

4 đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

5 Các Hình thức đầu tư, loại hình tổ chức KT mới theo quy định của CP

II ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH (BCC)

• Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract - BCC):

- Là hợp đồng được ký giữa nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sảnphẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế (K9 Đ3 Luật đầu tư 2020)

- BCC được xác định là một hình thức đầu tư (Đ21 Luật đầu tư 2020)

- Đặc điểm:

• Quan hệ đầu tư (song phương hoặc đa phương) thiết lập trên cơ sở hợp đồng

• Chủ thể là các nhà đầu tư (Việt Nam và NN)

• Nội dung quan hệ đầu tư: bỏ vốn cùng kinh doanh Có sự phân chia trách nhiệm và lợi nhuận

• Không ràng buộc về mặt tổ chức Nhân danh chính mình khi thực hiện

- Ưu điểm:

• Dễ tiến hành, giảm bớt thủ tục hành chính,

• Nhanh chóng, thích hợp với các dự án cần triển khai nhanh, thời hạn đầu tư ngắn,

• Tận dụng tối ưu thế mạnh của các bên đối tác

- Hạn chế:

• Cần xác định tư cách chủ thể khi tiến hành hoạt động đầu tư, kinh doanh

• Hạn chế về trách nhiệm với bên thứ 3

• Vai trò của các bên trong hoạt động của ban điều phối không rõ ràng

• Điều kiện ký kết, thực hiện hợp đồng BCC (Đ27 Luật đầu tư 2020):

- Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luậtdân sự

Trang 39

- Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhàđầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38của Luật đầu tư.

- Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC Chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận

• Nội dung hợp đồng BCC (Đ28 Luật đầu tư 2020):

- Hợp đồng BCC bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặcđịa điểm thực hiện dự án đầu tư;

b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp

- Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy địnhcủa pháp luật

• Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC (Điều 49 Luật đầu tư2020)

• Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC (Điều 50Luật đầu tư 2020)

• Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sảnhình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật về doanhnghiệp

• Quy định của Bộ luật dân sự 2015 về hợp đồng hợp tác:

- Những vấn đề pháp lý chung về hợp đồng (Đ385 – 429 Bộ luật dân sự 2015)

- Hợp đồng hợp tác (từ Điều 504 đến 512 Bô luật dân sự 2015)

- Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng là hoạt động quan trọng đối với mỗi quốc gia

- Sử dụng vốn nhà nước để đầu tư thì sẽ khó khăn về ngân sách

Trang 40

- Quy định về đầu tư theo phương thức đối tác công tư (Public Private Partnership - PPP) tạo cơ sởpháp lý và điều kiện thuận lợi để khai thác, huy động vốn đầu tư

• Khái niệm:

- Theo cách hiểu truyền thống, phương thức đối tác công tư (public private partnership) là sự thỏathuận hợp tác giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và cung cấpcác dịch vụ công

- Mô hình PPP: chia sẻ lợi ích và rủi ro qua triết lý phân công (mỗi bên đảm nhận phần việc mà mìnhlàm tốt nhất)

• Nhà nước: Chính sách; công cụ pháp lý; Đất đai

• Nhà đầu tư tư nhân: Vốn; nguồn nhân lực; kỹ thuật

• Thông thường PPP là một cam kết hợp tác lâu dài (khoảng 10-50 năm) trong đó quyền lợi và tráchnhiệm của các bên được phân bổ tương ứng với phần tham gia của mỗi bên

• Để thu hút sự tham gia đầu tư của khu vực tư nhân trong các dự án vốn được coi là ít có khả năng sinhlời thì nhà nước phải có các cam kết cho dự án hoặc dự án khác

• Cơ chế PPP tạo ra cơ chế năng động trong việc phân công hợp lý giữa các bên trong hợp đồng dự ánPPP (khu vực công và khu vực tư): bên nào có khả năng làm tốt hơn một công việc cụ thể sẽ được phângiao thực hiện phần việc đó, đồng thời được hưởng các quyền lợi từ phần việc đó Nói cách khác, đó là

sự tính toán các yếu tố tác động đến suốt vòng đời của dự án, sự phân bổ rủi ro giữa các bên một cáchtối ưu nhằm đạt được hiệu quả cao nhất

- Luật đầu tư 2005 quy định chung cho mọi nhà đầu tư đối với hợp đồng BOT, BTO, BT

- Luật đầu tư 2014 quy định chung về PPP (BOT, BTO, BTL, BLT, BT, BOO, O&M)

- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 do Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ

9 thông qua ngày 18/6/2020 Có hiệu lực từ 1/1/2021 (Viết tắt là Luật PPP)

• Quy định rõ 5 lĩnh vực đầu tư được phép thực hiện PPP

• Bảo đảm minh bạch các thông tin về dự án PPP

• Quy định về doanh nghiệp dự án PPP

• Quy định về đấu thầu PPP

• Quy định về cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu của dự án

• Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (Public Private Partnership - sau đây gọi là đầu tư theophương thức PPP) là phương thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa Nhà nước

và nhà đầu tư tư nhân thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP nhằm thu hút nhà đầu tư

tư nhân tham gia dự án PPP (K10 Đ3 Luật PPP 2020)

• Đặc điểm của đầu tư theo phương thức PPP:

Ngày đăng: 05/03/2023, 09:45

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w