1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Vở ghi pháp luật phá sản và giải quyết tranh chấp

59 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vở ghi pháp luật phá sản và giải quyết tranh chấp
Tác giả Ths: Bùi Thị Thanh Thảo
Trường học Học viện Tư pháp
Chuyên ngành Luật phá sản
Thể loại Tài liệu học tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 91,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ thể tham gia thủ tục phá sản khoản 10, Điều 4, Luật Phá sản Người tham gia thủ tục phá sản là chủ nợ; người lao động; doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; cổ đông, nhóm

Trang 1

PHÁP LUẬT PHÁ SẢN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Ths: Bùi Thị Thanh ThảoĐT: 0906071981bttthao@hcmulaw.edu.vn

Tài liệu học tập

(1) Văn bản pháp luật

i Luật phá sản số 51/2014/QH2013

ii Luật Trọng tài thương mại 2010

iii Nghị định 22/2015/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật Phá sản

iv Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP hướng dẫn một số điều của Luật Trọng

1.1 Khái niệm chung

Khái niệm phá sản: Khoản 2, Điều 4, Luật phá sản

Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa

án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản

2 yếu tố

+ Điều kiện cần: Doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán

+ Điều kiện đủ: Bị TAND ra quyết định tuyên bố phá sản => phải được thực hiệnthông qua một thủ tục, & kết quả của Thủ tục đó là quyết định của Tòa án

Vậy dấu hiệu “mất khả năng thanh toán” là dấu hiệu đầu tiên, cơ bản nhất của phá sản.(<> với “giải thể”: có nhiều lí do dẫn đến “giải thể”, tuy nhiên, với “phá sản”, buộcphải ở trong tình trạng “mất khả năng thanh toán”)

Trang 2

Thực tiễn, có 2 xu hướng để xây dựng dấu hiệu “mất khả năng thanh toán”: địnhlượng (cụ thể các yếu tố) & định lượng (không xác định cụ thể các yếu tố)

Khái niệm mất khả năng thanh toán

Doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán là DN, HTX không thực hiện nghĩa vụthanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán

 “khi chủ nợ có yêu cầu”

Doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanhtoán là DN, HTX không thực hiện nghĩa

vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn

03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán

 Không thực hiện nghĩa vụ vì lí do

gì, không cần quan tâm

 Chỉ xét về mặt hiện tượng, hìnhthức: khoản nợ đến hạn không trả,còn lí do vì sao không trả, khôngcần thiết

 Quy định rõ ràng hơn so với Luậtphá sản 2003

 Không cần yếu tố “khi chủ nợ cóyêu cầu”

Lưu ý:

- Khoản nợ gì, nợ ai, phát sinh từ quan hệ nào => luật không hề quy định Khoản

nợ là 1 nghĩa vụ tài chính mà DN phải thực hiện => sẽ có rất nhiều loại khoản

nợ phát sinh từ nhiều quan hệ: v/d: nợ thuế, phạt VPHC mà chây ì ko nộp =>cũng là nợ…; đó có thể là quan hệ hành chính, quan hệ lao động, quan hệ kinhdoanh lao động…) Thêm vào đó, nợ có bảo đảm hay không => luật cũngkhông nói đến Nếu như một khoản nợ có bảo đảm, đến hạn mà ko thanh toán,thì có bị coi là mất khả năng thanh toán không? => Nghị quyết hướng dẫn Luật

cũ, chỉ tính phần không bảo đảm mà ko thanh toán, còn hiện nay Nghị quyếthướng dẫn Luật mới, không quy định rõ

- Nợ bao nhiêu: có định lượng về thời hạn (3 tháng), nhưng không có định lượng

về giá trị khoản nợ (Khi làm Dự thảo Luật phá sản có nhiều ý kiến thảo luậntrái chiều Có ý kiến cho rằng nên định lượng, có ý kiến ko => kết luận, ko địnhlượng)

- Chủ nợ đã đòi hay chưa?: Không cần yếu tố yêu cầu của chủ nợ

Trang 3

- “Doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán là DN, HTX không thực hiện

nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.” Luật dùng từ “trong” chứ không phải là từ “hết”:

o Cách hiểu 1: ngày hôm nay đến hạn, ngày mai mất khả năng thanh toánluôn

o Cách hiểu 2: đến hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn thanh toán,mới mất khả năng thanh toán (Trong 1 tài liệu tập huấn của Toàn án,hiểu theo nghĩa này)

- Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán có đồng nghĩa với việc doanh nghiệp

hết tài sản không? => Không phải, mất khả năng thanh toán có tính thời điểm:v/d: DN vay cty A, nhưng lại cho cty B vay, do bởi chưa đòi được tiền của Cty

B do chưa đến hạn, nên chưa có tiền trả Cty A Hoặc là đang có miếng đất chưabán được, nên chưa có tiền trả…Vì vậy, 1 DN mất khả năng thanh toán khôngđồng nghĩa với việc doanh nghiệp hết tài sản, DN vẫn có khả năng khôi phụclại hoạt động kinh doanh

- Không liên quan đến nguyên nhân của việc không trả 1 DN có dấu hiệu mất

khả năng thanh toán, ko phụ thuộc vào lí do vì sao mất (Luật Phá sản 1993 =>

DN làm ăn kinh doanh thua lỗ đến mức không trả được nợ => gây khó cho chủ

nợ trong việc xác định nguyên nhân mất khả năng thanh toán của DN)

- Đây là thủ tục tư pháp đặc biệt: Được tiến hành bởi cơ quan tư pháp (<> Giải

thể là thủ tục hành chính: giải thể trước hết là do chính Doanh nghiệp tự thựchiện)

- Là thủ tục phục hồi đặc biệt: Một doanh nghiệp mất khả năng thanh toán,

không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp hết tài sản, mang t/c tạm thời Trong 1

số trường hợp, nếu xét thấy vẫn có khả năng doanh nghiệp phục hồi được tìnhhình tài chính => vẫn cho DN được áp dụng thủ tục phục hồi đặc biệt

Thủ tục phục hồi đặc biệt này là khác với Thủ tục tự phục hồi do DN tự thựchiện

Thủ tục phục hồi đặc biệt Thủ tục tự phục hồi do DN tự thực

hiện

Còn nếu áp dụng thủ tục phục hồi

cho DN, không phụ thuộc vào ý chí

của Doanh nghiệp (nếu DN muốn,

nhưng chủ nợ không cho thì cũng ko

thủ tục tự phục hồi do DN tự thựchiện: thay đổi người quản lý, dâychuyền sản xuất, định hướng kinhdoanh…

Trang 4

được), chủ nợ có cho phép không.

Phương án phục hồi, doanh nghiệp

xây dựng, nhưng phải được chủ nợ

đồng ý Trong quá trình thực hiện

được giám sát nởi chủ nợ & cơ quan

- Thủ tục thanh toán nợ đặc biệt: => đây là đặc trưng cơ bản: trước hết, phải

nói rằng, bản chất của phá sản là thủ tục thanh toán nợ, để xử lý tài sản củadoanh nghiệp để trả cho chủ nợ (<> trah chấp dân sự: nếu tranh chấp dân sự,Tòa án chỉ ra phán quyết, Tòa chỉ xem xét, chứng cứ để xem có tồn tại nợ ko,

nợ bao nhiêu tiền , còn Tòa không đứng ra trả nợ)

Trong thủ tục phá sản, Tòa ko ra phán quyết về khoản nợ Các khoản nợ trongthủ tục phá sản, đều đã là khoản nợ đã rõ ràng Khoản nợ đang tranh chấp, căn

cứ vào giấy tờ đang có đểq uyết định cuối cùng Chiính bởi ậy, nên thủ tụcthanh toán trong phá sản là một thủ tục thanh toán nợ, chứ ko phải là thủ tụcgiải quyết tranh chấp về nợ

Đòi riêng lẻ (của ai

người đó đòi, tự đòi ko

được thì khởi kiện)

- Phải chứng minh được A mất khả năng

thanh toán

- Đòi tập thể : Khi B y/c mở thủ tục phá sản

đ/v A, thì làm cho khoản nợ của C, D, E dùchưa đến hạn, cũng đều phải đòi hết & phátsinh quyền đòi nợ của C, D, E Nếu C, D, Ekhông nộp giấy đòi nợ, thì sẽ mất quyềntham gia vào thủ tục phá sản, mất quyền

Trang 5

tham gia thanh toán (Do nếu ko nộp đơn thì

sẽ không có tên trong danh sách chủ nợ, khitiến hành thanh toán, chỉ thanh toán cho chủ

nợ trong danh sách)

- Trả nợ tập thể: Theo phân loại chủ nợ,

không phụ thuộc vào loại hình doanhnghiệp, thời hạn Nếu là loại chủ nợ nhưnhau, thì quyền đòi nợ như nhau Căn cứphân loại chủ nợ: phụ thuộc vào loại nợ, cóbảo đảm, không bảo đảm Khi trả nợ, khôngtrả một cách riêng lẻ cho các chủ nợ, trừ chủ

nợ có tài sản đảm bảo

- Trả nợ qua trung gian: cơ quan trung gian là

cơ quan tiến hành thủ tục phá sản: Tòa án,quản tài viên

- Trả nợ trên cơ sở giá trị tài sản còn lại của

DN, HTX (Trừ công ty hợp danh): (<> giảithể: nguyên tắc của giải thể là phải trả hết

nợ, trừ trường hợp giải thể bắt buộc (Giảithể bắt buộc trong TH doanh nghiệp bị thuhồi đăng ký kinh doanh, => nếu DN đó chưatrả được hết nợ, có tuyên bố phá sản ko,hiện vẫn là vấn đề Theo quy định của phápluật, Người quản lý doanh nghiệp phải liênđới với công ty để trả (không bắt chủ sởhữu))

Phân biệt phá sản với giải thể

DN, HTX phải thanh toán hết các khoản

nợ Có thể thanh toán được hoặc khôngthanh toán được hết các khoản nợNgười quản lý không bị áp dụng chế tài

Trang 6

1.3 Phân loại phá sản (tự nghiên cứu)

2 KHÁI QUÁT VỀ PHÁP LUẬT PHÁ SẢN

2.1 Khái quát về sự ra đời & phát triển của Pháp luật Phá sản (tự nghiên cứu)

Các quy định pháp luật trước đây, chủ yếu bảo vệ quyền lợi cho chủ nợ Luật Phá sảnhiện tại, bên cạnh bảo vệ quyền lợi cho chủ nợ, còn bảo vệ quyền lợi cho doanhnghiệp mắc nợ

2.2 Phạm vi điều chỉnh & đối tượng áp dụng của Luật Phá sản

Phạm vi điều chỉnh: Điều 1, Luật Phá sản 2014

Đối tượng áp dụng: Điều 2, Luật phá sản 2014

Nhận định: Các chủ thể kinh doanh khi mất khả năng thanh toán đều được áp dụngtheo Luật phá sản?

 Nhận định Sai

 Cơ sở pháp lý

 Chỉ áp dụng đ/v Doanh nghiệp & Hợp tác xã Như vậy cá nhân kinh doanh, hộkinh doanh: những chủ thể này khi mất khả năng thanh toán, không giải quyếttheo thủ tục phá sản (khi đó áp dụng theo Luật Dân sự/ Luật Thương mại…)Một số nước, có 2 hệ thống luật phá sản: 1 cho pháp nhân, 1 cho cá nhân Vậy có nên

mở rộng áp dụng cho Hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh hay không => Thảo luận chorằng cơ sở vật chất hiện nay ở Việt Nam chưa đủ, nên chỉ áp dụng cho 2 đối tượngtrên

Sự phá sản của doanh nghiệp sẽ có sự ảnh hưởng khác nhau đến xã hội, v/d: doanhnghiệp bình thường <> ngân hàng, doanh nghiệp bình thường <> doanh nghiệp côngích => Đ/v những doanh nghiệp có khả năng tác động nhiều => Thủ tục phá sản sẽkhông giống như đ/v doanh nghiệp bình thường, mà sẽ có trình tự, thủ tục đặc biệthơn

Trước đây, Luật Phá sản 2003, có 3 nhóm doanh nghiệp đặc biệt, được quy định trongNghị định:

1) Tổ chức tín dụng, Bảo hiểm, chứng khoán

2) Doanh nghiệp công ích

3) Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh

Còn Luật Phá sản 2014, đưa Tổ chức tín dụng vào điều chỉnh ngay trong Luật Đ/v tổchức tín dụng: ngay khi có dấu hiệu mất khả năng thanh toán NHNN sẽ xem xét nếu

có thể cứu được => áp dụng các biện pháp kiểm soát đặc biệt Chỉ mở thủ tục phá sản,khi NHNN đã ra quyết định không áp dụng/ngừng áp dụng biện pháp kiểm soát đặcbiệt => Khi đó áp dụng thủ tục phá sản đặc biệt (CHƯƠNG VIII)

2.3 Mục đích và vai trò của Luật Phá sản (tự nghiên cứu)

Trang 7

Mục đích:

- Bảo vệ quyền lợi của các chủ thể liên quan: tránh trường hợp tẩu tán tài sản,

gây hại cho các chủ nợ Tránh trường hợp chủ nợ thực hiện hành vi trái phápluật đòi nợ

- Làm lành mạnh môi trường kinh doanh

Vai trò

- Bảo vệ quyền lợi của chủ nợ

- Bảo vệ quyền lợi của người lao động

- Ghi nhận quyền lợi chính đáng của DN mắc nợ

- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước

-CHƯƠNG II THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ PHÁ SẢN

I CHỦ THỂ TIẾN HÀNH & THAM GIA QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ PHÁ SẢN

Chủ thể tiến hành thủ tục phá sản (Khoản 9, Điều 4, Luật Phá sản)

Người tiến hành thủ tục phá sản là Chánh án Tòa án nhân dân, Thẩm phán; Viện

trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên; Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,thanh lý tài sản; Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên trong quátrình giải quyết phá sản

Chủ thể tham gia thủ tục phá sản (khoản 10, Điều 4, Luật Phá sản)

Người tham gia thủ tục phá sản là chủ nợ; người lao động; doanh nghiệp, hợp tác xã

mất khả năng thanh toán; cổ đông, nhóm cổ đông; thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác

xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã; người mắc nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã vànhững người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết phá sản

1 Chủ thể tiến hành thủ tục phá sản

1.1 Tòa án & Thẩm phán

Điều 8, Luật Phá sản

Điều 8 Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân

1 Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà

án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng

ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh hoặc đăng

ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài;

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;

Trang 8

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;

d) Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc [Tòa tối cao đãhướng dẫn điểm này]

2 Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3 Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.

Tình huống: Công ty TNHH X có trụ sở đặt tại TP Biên Hòa (Đồng Nai) bị mất khảnăng thanh toán Vậy tòa nào có thẩm quyền giải quyết phá sản đ/v Cty X

 TH1: Nếu thuộc 1 trong 4 trường hợp tại khoản 1, Điều 8 => Tòa tỉnh ĐồngNai

 TH2: Nếu không thuộc 1 trong các trường hợp trên=> Tòa TP Biên Hòa

Căn cứ theo lãnh thổ

Phụ thuộc vào cơ quan đăng ký kinh doanh cho DN, chứ ko phụ thuộc vào nơi chủdoanh nghiệp thường trú hoặc nơi đặt chi nhánh của doanh nghiệp V/d: DN có trụ sởtại Biên Hòa, chi nhánh TPHCM Khoản nợ phát sinh tại TPHCM là khoản nợ tại chinhánh không trả được => Y/c mở thủ tục phá sản => nơi đăng ký kinh doanh chodoanh nghiệp (Đồng Nai), chứ ko phải tại TPHCM

Căn cứ vào tính chất vụ việc phức tạp hay đơn giản:

Nếu vụ việc phức tạp (a,b,c,d, khoản 1, Điều 8) => Tòa cấp tỉnh

Nếu vụ việc đơn giản (khoản 2, Điều 8) => Tòa cấp huyện

Thẩm phán

Điều 9, Luật phá sản, Thông tư 01/2005/TT-CA => đọc giáo trình

1.2 Quản tài viên; DN quản lý, thanh lý tài sản

Điều kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Điều 12, 13, 14, Luật Phá sản (Giáo trình: tr 466-468)

Trong thủ tục phá sản, có thể thuê Quản tài viên hoặc thuê DN quản lý, thanh lý tàisản Quản tài viên là 1 nghề cần chứng chỉ, có thể hoạt động độc lập hoặc tham giahoạt động tại 1 doanh nghiệp

Đối với cá nhân

- Điều kiện làm quản tài viên

Điều 12 Điều kiện hành nghề Quản tài viên

Trang 9

1 Những người sau đây được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:

a) Luật sư;

b) Kiểm toán viên;

c) Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo.

2 Điều kiện được hành nghề Quản tài viên:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;

c) Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

3 Chính phủ quy định chi tiết việc cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên và việc quản lý nhà nước đối với Quản tài viên.

- Những trường hợp không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Điều 14 Cá nhân không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

1 Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ

sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

2 Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào

cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3 Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Đối với tổ chức

- Về loại hình

o Công ty hợp danh (CTHD)

o Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)

 Xuất phát từ chế độ trách nhiệm Sẽ có trách nhiệm hơn với công việc củamình, khả năng bồi thường cao hơn so với công ty có chế độ TNHH

Chỉ định, thay đổi quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản

Điều 45, Điều 46, Luật Phá sản

- Căn cứ chỉ định quản tài viên: khoản 2, Điều 45

a) Cá nhân có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

b) Đề xuất chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

c) Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không có lợi ích liên quan đến vụ việc phá sản;

d) Tính chất của việc giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

2.1 Thủ tục nộp đơn & thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Trang 10

Các chủ thể có quyền & nghĩa vụ nộp đơn

+ Cơ sở pháp lý: Điều 5, khoản 1, Luật Phá sản

+ Loại chủ nợ: Không có bảo đảm và có bảo đảm một phần Đ/v chủ nợ có bảođảm => đến hạn chưa trả thì được phép xử lý tài sản bảo đảm Trường hợp saukhi xử lý tài sản bảo đảm mà vẫn chữa thu hồi hết nợ => trở thành chủ nợ cóbảo đảm một phần

+ Điều kiện: hết 3 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà không được DN, HTXthanh toán nợ => khoản nợ đến hạn không được thanh toán phải là khoản nợcủa chính anh

Tình huống: Vậy nếu như khoản nợ thuế Nhà nước 3 tháng chưa trả => thì cơquan thuế có được quyền nộp đơn y/c tuyên bố phá sản hay không => Có ýkiến cho rằng với những cơ quan mà quyền của họ đã được bảo đảm bằng sửdụng cưỡng chế nhà nước: v/d: thuế, phạt hành chính, thì không được cho họquyền nộp đơn y/c tuyên bố phá sản Tuy nhiên, Luật phá sản không hề loại trừnhững chủ thể này

Tình huống: Chị A mua nhà của chủ đầu tư, nhưng đến hạn, chủ đầu tư khônggiao nhà => khởi kiện, Tòa án tuyên Chủ đầu tư phải trả lại tiền cho chị A.Đang trong giai đoạn thi hành án, tuy nhiên, mãi mà chưa thi hành án được =>chị A nộp y/c tuyên phá sản đối với chủ đầu tư => được thụ lý hồ sơ => Đây làtrường hợp đầu tiên ở Việt Nam mà người mua nhà y/c tuyên bố phá sản đ/vchủ đầu tư

Như vậy: Kể cả người đang được thi hành án, kể cả khoản nợ đ/v Nhà nước,phát sinh từ quan hệ hành chính => Luật phá sản không loại trừ quyền nộp đơncủa họ

+ Nội dung đơn: Điều 26 LPS

b) Người lao động

+ Cơ sở pháp lý: Điều 5, khoản 2, Luật phá sản

+ Chủ thể: Người lao động, đại diện công đoàn (Luật phá sản 2003 không chotừng người lao động nộp mà phải thông qua đại diện công đoàn Còn Luật phásản 2014 không y/c phải thông qua đại diện công đoàn)

+ Điều kiện: Hết thời hạn 3 tháng mà không được trả lương, các khoản nợ khác+ Nội dung đơn: Điều 27 Luật phát sinh

Trang 11

c) Cổ đông công ty cổ phần

+ Cơ sở pháp lý: Điều 5, khoản 5, Luật phá sản

+ Chủ thể:

o Cổ đông sở hữu ít nhất 20% CPPT liên tục 6 tháng => có quyền nộp đơn

không phụ thuộc vào điều lệ công ty

o Cổ đông sở hữu dưới 20% liên tục 6 tháng => có quyền nộp đơn nếu

điều lệ công ty quy địnhNhận định: Cổ đông sở hữu 30% cổ phần phổ thông có quyền yêu cầu tuyên bố phásản?

=> Nhận định là Sai

=> phải sở hữu liên tục 6 tháng

Nhận định: Công ty B có 100,000 cổ phần, ông A sở hữu 30,000 cổ phần liên tục 6tháng Ông A đương nhiên có quyền nộp đơn y/c tuyên bố phá sản?

=> Nhận định là Sai

=> Phải là cổ phần phổ thống

d) Thành viên HTX, người đại diện theo PL của HTX thành viên của liên hiệp HTX

+ CSPL: Điều 5, khoản 5, Luật phá sản

+ Điều kiện nộp đơn: khi HTX mất khả năng thanh toán

+ Nộp đơn: Nội dung đơn (Điều 28, LPS)

*) Chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn

+ Đại diện theo pháp luật (theo Điều lệ công ty)

+ Chủ sở hữu Doanh nghiệp tư nhân

+ thành viên công ty TNHH không phải là chủ thể có quyền, cũng không phải là chủ thể có nghĩa

vụ V/d: Cty TNHH A có 2 thành viên là X & Y nợ lương người lao động 3 tháng Người có quyền & người có nghĩa vụ nộp đơn y/c tuyên bố phá sản đ/v Cty TNHH A: Người lao động (chủ thể có quyền) & Chủ tịch HĐTV của Cty (chủ thể có nghĩa vụ) Còn 2 thành viên X&Y không phải là chủ thể có quyền, cũng không phải chủ thể có nghĩa vụ

Trang 12

Điều 31 Phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Điều 34 Thông báo sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Điều 35 Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Nhận định: Nếu người nộp đơn không nộp lệ phí, tạm ứng chi phí thì Tòa án sẽ trả lạiđơn?

 Nhận định là Sai

 Cơ sở pháp lý: điểm đ, khoản 1, Điều 35; Điều 22

 Trường hợp không phải nộp lệ phí, tạm ứng chi phí

Đièu 37: Thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn y/c mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán

 Thương lượng là thủ tục không bắt buộc, mà dựa trên yêu cầu

 Bản chất thủ tục thương lượng cũng giống hòa giải trong tố tụng dân sự tuynhiên hòa giải trong Tố tụng dân sự là bắt buộc

 Mục đích thương lượng để rút đơn y/c mở thủ tục phá sản

 Nếu thương lượng được, chủ nợ rút đơn Nếu thương lượng không thành, Tòa

án sẽ thông báo nộp lệ phí, tạm ứng chi phí

Tình huống: Cty CP A bị cổ đông B nộp đơn y/c mở thủ tục phá sản Sau khi nộp đơn,Doanh nghiệp gửi y/c nộp đơn thương lượng Tòa có tổ chức thương lượng không?

=> Tòa không có tổ chức thương lượng Lí do: Thương lượng chỉ là thương lượnggiữa chủ nợ nộp đơn y/c mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp, HTX mất khả năngthanh toán Như vậy, người nộp đơn phải là chủ nợ, còn trường hợp này, người nộpđơn là cổ đông => thương lượng không được tiến hành

Lí do của quy định này: Phá sản là do Doanh nghiệp, HTX không thanh toán được chochủ nợ, nên nếu đã thương lượng được với chủ nợ, thì dấu hiệu “mất khả năng thanhtoán” sẽ không còn, khi đó, không còn cơ sở để thụ lý hồ sơ yêu cầu tuyên bố phá sảnđ/v Doanh nghiệp, HTX

THỜI ĐIỂM THỤ LÝ ĐƠN

Điều 39 Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính

từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ/

 Các trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản: Khoản

2, Điều 5 & Khoản 1, Điều 105, Luật phá sản

Điều 40 – Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Trang 13

Điều 41 – Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện nghĩa vụ về tài sản

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân thụ lý vụ việc phá sản, việc tạm đình chỉ thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác

xã mất khả năng thanh toán được thực hiện như sau:

1 Cơ quan thi hành án dân sự phải tạm đình chỉ thi hành án dân sự về tài sản

mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án, trừ bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc trả lương cho người lao động Việc tạm đình chỉ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

 Trong trường hợp này, bản án đã có hiệu lực pháp luật, đang ở giai đoạn thihành án

2 Tòa án nhân dân, Trọng tài phải tạm đình chỉ việc giải quyết vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động có liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự Thủ tục tạm đình chỉ được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và pháp luật về trọng tài thương mại.

Tòa án nhân dân phải tách và tạm đình chỉ giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự, hành chính liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác

xã là một bên đương sự Thủ tục tách và tạm đình chỉ được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, tố tụng hành chính;

 Trong trường hợp này, tranh chấp đang được giải quyết bởi tòa án hoặc trọngtài

3 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tạm đình chỉ việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã đối với các chủ nợ có bảo đảm.

Trường hợp tài sản bảo đảm có nguy cơ bị phá hủy hoặc bị giảm đáng kể về giá trị thì xử lý theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 53 của Luật này.

 Tình huống: Công ty A bị chủ nợ nộp đơn y/c tuyên bố phá sản Hiện tại, Cty Ađang nợ Ngân hàng X số tiền 1 tỷ đồng, với tài sản bảo đảm có giá trị 900 triệuđồng; đang nợ Ngân hàng Y số tiền 1 tỷ đồng, với tài sản bảo đảm có giá trị 1

tỷ 2 Vậy với quy định tại khoản 3, điều 41, thì có tạm đình chỉ việc xử lý tàisản bảo đảm đ/v ngân hàng X không => Trong Luật phá sản, có 3 loại chủ nợ:chủ nợ có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần, chủ nợ không bảo đảm.Trong trường hợp này, Ngân hàng X là chủ nợ có bảo đảm một phần, Y là chủ

nợ có bảo đảm Nên nếu như đúng theo quy định tại khoản 3, Điều 41, Luậtphá sản, thì chỉ tạm đình chỉ việc xử lý tài sản bảo đảm đ/v Y – chủ nợ có bảođảm Có ý kiến cho rằng, quy định như vậy là bất cập, nên quy định là chủ nợ

Trang 14

có khoản nợ bảo đảm thì mới bao gồm được cả Ngân hàng X & Ngân hàng Ynhư ví dụ trên

Tình huống: DN A khởi kiện DN B tại Tòa án yêu cầu: (i) DN B bồi thường 500 triệuđồng thời (ii) yêu cầu DNB xin lỗi, cải chính thông tin:

1 Vụ tranh chấp đang được giải quyết thì một trong hai DN này bị thụ lý đơn yêucầu mở thủ tục phá sản TA có tạm đình chỉ giải quyết tranh chấp không?

o Yêu cầu (i) là yêu cầu liên quan đến nghĩa vụ tài sản

o Yêu cầu (ii) là yêu cầu không liên quan đến nghĩa vụ tài sản

o Điều 41 chỉ quy định về tạm đình chỉ đ/v nghĩa vụ về tài sản Còn nhữngy/c không liên quan đến nghĩa vụ tài sản, thì không bị tạm đình chỉ

o Trong trường hợp này, vụ tranh chấp đang được giải quyết, A & B đều làđương sự, A bị thụ lý đơn hay B bị thụ lý đơn thì đều bị tạm đình chỉgiải quyết đ/v yêu cầu (i) (Cơ sở pháp lý: khoản 2, Điều 41, Luật phásản)

2 Giả sử Tòa án đã tuyên DNB bồi thường DN A 500 triệu & cải chính thông tin,một trong 2 doanh nghiệp này bị thụ lý đơn y/c mở thủ tục phá sản Vậy TA cótạm đình chỉ giải quyết tranh chấp không?

o Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 41, Luật phá sản => DN là người bị thihành án thì mới tạm đình chỉ

o TH1: DN A bị thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản => TA không tạmđình chỉ

o TH2: DN B bị thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản => TA tạm đìnhyêu cầu (i), không tạm đình chỉ yêu cầu (ii)

Quy định tại Điều 41 nhằm đảm bảo nguyên tắc bảo toàn tài sản & nguyên tắc bảođảm công bằng

2 Văn bản yêu cầu Tòa án nhân dân ra quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều này phải có nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm;

b) Tên, địa chỉ của người có yêu cầu;

c) Số, tên hợp đồng; ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng;

d) Bên giao kết với doanh nghiệp, hợp tác xã trong hợp đồng;

đ) Nội dung cụ thể của hợp đồng;

e) Căn cứ của việc yêu cầu tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng.

Trang 15

3 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, nếu chấp nhận thì Tòa án nhân dân ra quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng; nếu không chấp nhận thì thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu biết.

4 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định

mở thủ tục phá sản, Tòa án nhân dân phải xem xét các hợp đồng bị tạm đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều này để ra một trong các quyết định sau:

a) Tiếp tục thực hiện hợp đồng nếu việc thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực

và đang được thực hiện hoặc nếu được thực hiện sẽ không gây bất lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Đình chỉ thực hiện hợp đồng và giải quyết hậu quả theo quy định tại Điều

62 của Luật này.

5 Trường hợp Tòa án nhân dân quyết định không mở thủ tục phá sản thì Tòa

án nhân dân đã quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ.

Quy định tại Điều 61 vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng, tuy nhiên, doanh nghiệpđang rơi vào tình trạng pháp lý đặc biệt, nên vì mục đích cao hơn là giúp doanhnghiệp bảo toàn tài sản hoặc giúp doanh nghiệp có thể khôi phục được khả năng thanhtoán

2.2.1 Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

Điều 42 Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

Lúc nộp đơn, việc cho rằng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán mới chỉ ở trạngthái sự suy đoán của người nộp đơn => Cho nên, sau khi có người nộp đơn, doanhnghiệp có 30 ngày để chứng minh được mình có mất khả năng thanh toán hay không

=> Tòa án xác định doanh nghiệp có thực sự mất khả năng thanh toán hay không, cókhả năng xảy ra phá sản gian dối hay không Căn cứ vào kết quả đó, Tòa án ra mộttrong 3 quyết định:

- Quyết định mở thủ tục phá sản: Điều 42, khỏan 2, Luật phá sản: Khi DN, HTXmất khả năng thanh toán

- Không mở Thủ tục phá sản: Điều 42, khoản 5: DN không bị mất khả năngthanh toán

- Tuyên bố phá sản: Điều 42, khoản 1: Nếu thuộc trường hợp tuyên bố phá sảnrút gọn quy định tại Điều 105 => Chú ý: Điều 105 là một nội dung quan trọngthương hay hỏi thi

Trang 16

4) Doanh nghiệp có thể bị tuyên bố phá sản ngay khả khi chưa thụ lý đơn =>Sai

5) Doanh nghiệp có thể bị tuyên bố phá sản ngay cả khi chưa ra quyết định mởthủ tục phá sản => Đúng

Hệ quả pháp lý

- QĐ mở TTPS: DN chính thức được xác định mất khả năng thanh toán

- QĐ không mở TTPS:

o Người nộp đơn yêu cầu được trả lại tiền tạm ứng

o Các QĐ tạm đình chỉ theo Điều 41 bị hủy bỏ

Điều 43 Thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

So sánh thông báo việc thụ lý đơn tại Điều 40 với thông báo quyết định tại Điều 43

Thông

báo cho ai Khoản 1, Điều 40:1 Trong thời hạn 03 ngày làm

việc kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa

án nhân dân phải thông báobằng văn bản cho người nộpđơn yêu cầu mở thủ tục phásản, doanh nghiệp, hợp tác xãmất khả năng thanh toán, các

cơ quan, tổ chức đang giảiquyết vụ việc liên quan đếndoanh nghiệp, hợp tác xã mấtkhả năng thanh toán do các bêncung cấp và Viện kiểm sát nhândân cùng cấp về việc thụ lý đơnyêu cầu mở thủ tục phá sản

Trường hợp người nộp đơn yêucầu mở thủ tục phá sản là ngườiđại diện theo pháp luật củadoanh nghiệp, hợp tác xã mấtkhả năng thanh toán thì Tòa ánnhân dân phải thông báo chocác chủ nợ do doanh nghiệp,hợp tác xã cung cấp

Khoản 1, khoản 2, Điều 43:

1 Quyết định mở thủ tục phá sảncủa Tòa án nhân dân phải được gửicho người nộp đơn, doanh nghiệp,hợp tác xã mất khả năng thanh toán,chủ nợ, Viện kiểm sát nhân dâncùng cấp, cơ quan thi hành án dân

sự, cơ quan thuế, cơ quan đăng kýkinh doanh nơi doanh nghiệp, hợptác xã có trụ sở chính và đăng trênCổng thông tin đăng ký doanhnghiệp quốc gia, Cổng thông tinđiện tử của Tòa án nhân dân và 02

số báo địa phương liên tiếp nơidoanh nghiệp, hợp tác xã mất khảnăng thanh toán có trụ sở chính

2 Quyết định không mở thủ tục phásản của Tòa án nhân dân phải đượcgửi cho người nộp đơn, doanhnghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mởthủ tục phá sản và Viện kiểm sátnhân dân cùng cấp

Phân tích Khi doanh nghiệp mới bị thụ lý đơn, thì chưa biết được DN có bị mất

khả năng thanh toán hay không, chưa đủ cơ sở khẳng định DN chínhthức mất khả năng thanh toán, nếu thông báo rộng rãi thì uy tín của

DN bị ảnh hưởng => sự cẩn trọng trong việc thông báo

Trang 17

Cho nên, phải đến khi có quyết định mở thủ tục phá sản, thì doanhnghiệp mới chính thức bị xác định là mất khả năng thanh toán =>thông báo rộng rãi để chủ nợ nộp đơn

2.2.2 Hoạt động kinh doanh củaD N, HTX sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản

Điều 47 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản

1 Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

2 Trường hợp xét thấy người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng điều hành, doanh nghiệp, hợp tác xã có dấu hiệu vi phạm khoản 1 Điều 48 của Luật này thì Thẩm phán ra quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã đó theo đề nghị của Hội nghị chủ nợ hoặc Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Điều 48 Hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm sau khi có quyết định

mở thủ tục phá sản

1 Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, cấm doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện các hoạt động sau:

a) Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản;

b) Thanh toán khoản nợ không có bảo đảm, trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản và trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại điểm c khoản 1 Điều 49 của Luật này; c) Từ bỏ quyền đòi nợ;

d) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

2 Giao dịch quy định tại khoản 1 Điều này là vô hiệu và xử lý theo quy định tại Điều 60 của Luật này.

Điều 49 Giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định

mở thủ tục phá sản

1 Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã phải báo cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trước khi thực hiện các hoạt động sau:

a) Hoạt động liên quan đến việc vay, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; bán, chuyển đổi cổ phần; chuyển quyền sở hữu tài sản;

b) Chấm dứt thực hiện hợp đồng có hiệu lực;

c) Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản; trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trang 18

2 Hình thức báo cáo gồm báo cáo trực tiếp, thư bảo đảm, thư thường, thư điện

tử, fax, telex.

3 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp, hợp tác xã thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm trả lời cho doanh nghiệp, hợp tác xã việc được thực hiện hoặc không được thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này và phải chịu trách nhiệm về việc trả lời của mình Quản tài viên, doanh nghiệp quản

lý, thanh lý tài sản phải báo cáo Thẩm phán về nội dung trả lời của mình.

4 Các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện mà không có

sự đồng ý của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì bị đình chỉ thực hiện, khôi phục lại tình trạng ban đầu và giải quyết hậu quả theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không đồng nghĩa với việc DN bị phá sản.Đây là thời điểm nhạy cảm, nếu không kiểm soát, thì tài sản dễ bị tẩu tán Do hoạtđộng kinh doanh của DN vẫn tiếp tục, thì vẫn có khả năng có nợ => do vậy phải có cơchế giám sát Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp là đặt dưới sự giám sát Điều 48,những giao dịch bị cấm, nếu thực hiện giao dịch này thì sẽ bị tuyên vô hiệu Điều 49:giao dịch bị giám sát, tức là vẫn được thực hiện, nhưng với điều kiện phải có sự đồng

ý của quản tài viên Phải báo cáo quản tài viên, quản tài viên sẽ là người quyết định cóđược làm những việc này hay không

Triết lý của luật phá sản: quan tâm cả chính quyền lợi của doanh nghiệp mắc nợ, cónhững quy định giúp doanh nghiệp phục hồi Sauk hi DN đã bị mở thủ tục phá sản,vẫn có thể cho DN vay được tiếp, quyền lợi của chủ nợ mới vẫn có khả năng được bảođảm

Thảo luận: quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 48: cấm Chuyển khoản nợ không có

bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Tuy nhiên, chuyển khoản nợ bằng tài sản của người khác thì không cấm => Vậy có hệlụy, ảnh hưởng gì trong TH công ty mẹ dùng tài sản của mình để bảo đảm khoản nợcủa công ty con & ngược lại => Nghiên cứu thêm

Câu hỏi: Tại sao cũng là hoạt động cầm cố, thế chấp, bảo lãnh: khoản 1, Điều 48 bịcấm, nhưng khoản 1, Điều 49 không bị cấm => đ/v khoản nợ cũ, chuyển nợ từ khôngđược bảo đảm thành được bảo đảm là bị cấm; còn trong TH cầm cố, thế chấp chokhoản nợ mới thì được

Điều 59 Giao dịch bị coi là vô hiệu

1 Giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản bị coi là vô hiệu nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường;

Trang 19

b) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Thanh toán hoặc bù trừ có lợi cho một chủ nợ đối với khoản nợ chưa đến hạn hoặc với số tiền lớn hơn khoản nợ đến hạn;

d) Tặng cho tài sản;

đ) Giao dịch ngoài mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;

e) Giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

2 Giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện với những người liên quan trong thời gian

18 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản thì bị coi là vô hiệu.

3 Những người liên quan quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm:

a) Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đối với công ty con;

b) Công ty con đối với công ty mẹ; doanh nghiệp do hợp tác xã thành lập đối với hợp tác xã;

c) Người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định của cơ quan quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã đối với hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã đó;

d) Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã đối với doanh nghiệp, hợp tác xã; đ) Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của thành viên, cổ đông

sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;

e) Cá nhân được uỷ quyền đại diện cho những người quy định tại các điểm a,

b, c, d và đ khoản này;

g) Doanh nghiệp trong đó những người quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và

h khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của cơ quan quản

Tình huống: Bà A cùng chồng là ông B góp vốn thành lập Cty TNHH X tại BìnhDương Đồng thời, bà A còn là chủ DN tư nhân Y DN tư nhân Y vỡ nợ, tòa Đồng Naituyên trả chủ nợ 5 tỷ Thi hành án về Bình Dương điều tra tài sản, xác định Cty TNHH

X có sở hữu miếng đất định giá 9 tỷ, nên ra quyết định cấm mua bán, dịch chuyển đ/vmiếng đất, đã xuống đo đạc để chuẩn bị kê biên tài sản => Hành động này của thihành án là sai, không được kê biên miếng đất (miếng đất đó là thuộc sở hữu của CtyTNHH X)

Trang 20

Trong trường hợp như trên, có thể có các cách giải quyết sau:

+ Kê biên phần vốn góp của bà A tại Cty TNHH X

+ Trả nợ bằng chính phần vốn góp => khi đó chủ nợ sẽ thế chân bà A trở thành sởhữu của Cty TNHH X

ÔN TẬP LẠI BÀI HỌC TRƯỚC (chi tiết bài giảng trong Slide thầy gửi)

I CHỦ THỂ TIẾN HÀNH & THAM GIA QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT YÊU CẦU PHÁ SẢN DN, HTX

*) Nhóm 1: Các Chủ thể tiến hành thủ tục phá sản:

Điều 4, khoản 9: Người tiến hành thủ tục phá sản là Chánh án Tòa án nhân dân,Thẩm phán; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên; Quản tài viên, doanhnghiệp quản lý, thanh lý tài sản; Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hànhviên trong quá trình giải quyết phá sản

Chủ thể 1: Tòa án

Điều 9, khoản 14: Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản:

Tham khảo quyết định giải quyết phá sản trước đó trong vụ việc phá sản tương tự theohướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao => Án lệ

Chủ thể 2: Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Điều 8, Nghị định 22:

Điều 8 Hình thức hành nghề của Quản tài viên

1 Các hình thức hành nghề của Quản tài viên bao gồm:

a) Hành nghề với tư cách cá nhân;

b) Hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bằng việc thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng cho doanh nghiệp quản

lý, thanh lý tài sản.

2 Tại cùng một thời điểm, người có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên chỉ được đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản ở một doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân.

3 Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Trang 21

 Chỉ được chọn một trong hai hình thức hành nghề, nếu chọn hành nghề trongdoanh nghiệp, thì chỉ được làm cho một doanh nghiệp, cùng một lúc khôngđược làm cho 2 doanh nghiệp => Để tránh xung đột lợi ích

Điều 4, khoản 12: Chi phí phá sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá

sản, bao gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phíkiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định của pháp luật

Điều 54, khoản 1, điểm a: Thứ tự phân chia tài sản: 1 Trường hợp Thẩm phán ra

quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chiatheo thứ tự sau:

a) Chi phí phá sản;

=> Chi phí phá sản: người chịu là con nợ

Chi phí quản tài viên là một bộ phận trong chi phí phá sản Điều 21, khoản 1, Nghịđịnh 22: Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thanh toán

từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán Chi phí Quảntài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm thù lao Quản tài viên, doanhnghiệp quản lý, thanh lý tài sản và chi phí khác

Thù lao Quản tài viên: Điều 21, khoản 4, điểm b:

TT Tổng giá trị tài sản thu

1 Dưới 100 triệu đồng 5% tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý

2 Từ 100 triệu đồng đến 500

triệu đồng 5 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên

chức và lực lượng vũ trang + 4% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 100 triệu đồng

3 Từ trên 500 triệu đồng đến

1 tỷ đồng

20 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật

về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 3% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 500 triệu đồng

4 Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ

đồng

36 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật

về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 2% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 1 tỷ đồng

5 Từ trên 10 tỷ đến 50 tỷ đồng Mức thù lao đối với tổng giá trị tài sản thu được

sau khi thanh lý đến 10 tỷ đồng xác định theo mục

4 của Bảng này + 0,5% của phần giá trị tài sản thuđược sau khi thanh lý vượt quá 10 tỷ đồng

6 Từ trên 50 tỷ đồng Mức thù lao đối với tổng giá trị tài sản thu được

sau khi thanh lý đến 50 tỷ đồng xác định theo mục

Trang 22

5 của Bảng này + 0,3% của phần giá trị tài sản thuđược sau khi thanh lý vượt quá 50 tỷ đồng.

Ví dụ:

1) Tổng giá trị tài sản thu được sau thanh lý là 300 triệu đồng => Thù lao quản tàiviên = 5 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối vớicán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 4% * 200 triệu đồng2) Tổng giá trị tài sản thu được sau thanh lý là 5 tỷ đồng => Thù lao quản tài viên

= 36 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán

bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 2% * 4 tỷ đồng

3) Tổng giá trị tài sản thu được sau thanh lý là 40 tỷ đồng => Thù lao quản tàiviên = (36 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đốivới cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 2% * 9 tỷ đồng) +0,5% * 30 tỷ đồng

4) Tổng giá trị tài sản thu được sau thanh lý là 60 tỷ đồng => Thù lao quản tàiviên = (36 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đốivới cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 2% * 9 tỷ đồng) +0,5% * 40 tỷ đồng + 0,3% * 10 tỷ đồng

 Tổng giá trị tài sản thu được càng cao thì mức thù lao của quản tài viên càngcao

Chủ thể 3: Cơ quan thi hành án dân sự (Điều 17)

Lần đầu tiên có sự tham gia của cơ quan thi hành án dân sự trong luật phá sản Sau khiQuản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chưc định giá tài sản (Điều122) & Bán tài sản (Điều 124) => Cơ quan thi hành án dân sự phân chia tài sản củadoanh nghiệp, HTX theo quyết định của TAND

Chủ thể 4: Viện kiểm sát: Điều 21

Lần đầu tiên có sự tham gia của VKS, VKS có 3 quyền cơ bản: yêu cầu, kiến nghị,kháng nghị

Chủ thể 5: Chủ nợ: Điều 4, khoản 3,4,5,6

3 Chủ nợ là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xãthực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ

có bảo đảm một phần và chủ nợ có bảo đảm

4 Chủ nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh

nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảmbằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba

5 Chủ nợ có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp,

hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sảncủa doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba

Trang 23

6 Chủ nợ có bảo đảm một phần là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh

nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằngtài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảmthấp hơn khoản nợ đó

 Căn cứ để phân chia thành 3 loại chủ nợ là tương quan giữa giá trị Tài sản bảođảm & giá trị khoản nợ

 Các trường hợp dẫn đến chủ nợ không có bảo đảm:

o vay mà không có hợp đồng bảo đảm (v/d: những đối tác chiến lược cóthể cho vay không bảo đảm)

o vay có biện pháp bảo đảm kèm theo nhưng giao dịch bảo đảm bị vô hiệu(hợp đồng tín dụng là hợp đồng chính, hợp đồng thế chấp là hợp đồngphụ, hợp đồng phụ vô hiệu, hợp đồng chính vẫn có hiệu lực)

o tài sản bảo đảm không còn, v/d: nhà ven sông bị trôi mất

So sánh địa vị pháp lý của các chủ nợ

- Quyền nộp đơn: chủ nợ có bảo đảm ko được nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phásản (Điều 5, khoản 1, Luật phá sản)

- Giai đoạn thụ lý, mở TTPS

- Giai đoạn phục hồi, tham gia, chi phối HNCN

- Giai đoạn tuyên bố phá sản, thanh lý, nguyên tắc thanh toán

- Quyền kiến nghị, yêu cầu

Câu hỏi: Anh chị hãy chứng minh luật phá sản ưu tiên, bảo vệ cho chủ nợ mới hơn chủ nợ cũ

Việc phân chia nợ mới/ nợ cũ là dựa trên thời điểm phát sinh nợ Nếu khoản nợ phátsinh trước khi mở thủ tục phá sản => nợ cũ; khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tụcphá sản => nợ mới (Khoản 2, Điều 42: Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục phá sảnkhi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán)

- Điều 48, khoản 1, điểm b: Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, cấmdoanh nghiệp hợp tác xã thanh toán khoản nợ không có bảo đảm, trừ khoản nợkhông có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản

Điều 49, khoản 1, điểm c: Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanhnghiệp, hợp tác xã phải báo cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lýtài sản trước khi thực hiện thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tụcphá sản

=> Như vậy, đ/v khoản nợ mới, sau khi mở thủ tục phá sản vẫn được thực hiệnthanh toán, còn đ/v khoản nợ cũ, đến khi tuyên bố phá sản mới được trả

- Điều 52: đối với nợ cũ, theo khoản 1: kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phásản, các khoản nợ được tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận nhưng được tạm dừngviệc trả lãi; đối với nợ mới, theo khoản 2: đối với khoản nợ mới phát sinh saukhi mở thủ tục phá sản đến thời điểm tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá

Trang 24

sản thì tiền lãi của khoản nợ đó được xác định theo thỏa thuận nhưng khôngtrái với quy định của pháp luật.

- Điều 54, khoản 1, điểm c & điểm d: Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phásản nhằm mục đích phục hồi hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã (điểm c)được ưu tiên thanh toán trước khỏa nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợtrong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trịtài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ (điểm d)

Lí do Luật phá sản lại bảo vệ chủ nợ mới hơn chủ nợ cũ: Luật phá sản 2014 theotrường phái nhằm tái cơ cấu doanh nghiệp, tuyên bố phá sản chỉ là lựa chọn cuối cùng(Luật phá sản cũ là theo trường phái phá sản hoàn toàn) Điều 88, khoản 2, điểm a:Huy động vốn là biện pháp để phục hồi hoạt động kinh doanh Trong trường hợp huyđộng vốn, người cho vay là chủ nợ mới Đ/v chủ nợ mới, do đã dũng cảm bỏ vốn đểtái cơ cấu doanh nghiệp => ưu tiên bảo vệ

Chủ thể 6: DN, HTX mất KNTT (con nợ)

Chủ thể 7: người lao động

Điều 5, khoản 2: Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở

ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tụcphá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, cáckhoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã khôngthực hiện nghĩa vụ thanh toán

 Chú ý: đây là nợ lương 3 tháng, chứ không phải nợ 3 tháng lương

 Luật 2014 cho phép người lao động trực tiếp nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phásản

Điều 27, khoản 4: Kể từ ngày nộp đơn, người lao động, đại diện công đoàn có quyền,nghĩa vụ như chủ nợ theo quy định của Luật này

 Nếu Chủ nợ/cổ đông…, các chủ thể khác không phải là người lao động nộpđơn yêu cầu mở thủ tục phá sản => khi đó chỉ thuần túy là người lao động

 Nếu người lao động, đại diện công đoàn nộp đơn => thì có quyền, nghĩa vụ nhưmột chủ nợ, thường là chủ nợ không bảo đảm

Điều 54, khoản 1, điểm b: “Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết “ đứng ở vị trí thứ hai trong thứ tự thanh toán

Điều 22 & khoản 2, Điều 23: người lao động được miễn lệ phí phá sản, tạm ứng chiphí phá sản

Điều 48, khoản 1, điểm b: Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, không cấm việctrả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã

Chủ thể 8: Chủ thể khác:

Trang 25

 Đây là những cổ đông dài hạn, trung thành với lợi ích của công ty => có quyềnnộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

 Còn cổ đông đầu tư lướt sóng, không có tư cách định đoạt số phận công ty =>chỉ có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong trường hợp Điều lệcông ty quy định

Điều 54, khoản 2: Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đãthanh toán đủ các khoản quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lạinày thuộc về:

a) Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân;

c) Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

d) Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông củacông ty cổ phần;

đ) Thành viên của Công ty hợp danh

 Tùy thuộc vào loại hình công ty

Điều 68 => lập danh sách người mắc nợ: Người mắc nợ là con nợ của con nợ V/d:

Cty A là con nợ của Cty B Cty C là con nợ của Cty A => Cty C là người mắc nợ Điều

48, khoản 1, điểm c: cấm từ bỏ quyền đòi nợ

III THỦ TỤC GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN

1 Hãy chứng minh thủ tục phá sản là thủ tục tư pháp đặc biệt so với thủ tục tố tụng dân sư

1) Về thủ tục pháp lý: Khởi kiện theo thủ tục TTDS (Không được chọn cả hai: đãnộp đơn ra Tòa, ko được nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản/đã nộp đơn yêucầu mở thủ tục phá sản, không được khởi kiện)

Trang 26

Điều 41- Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã mất khảnăng thanh toán thực hiện nghĩa vụ về tài sản

o Khoản 1: tạm đình chỉ thi hành án dân sự về tài sản mà DN, HTX làngười phải thi hành án

o Khoản 2: tạm đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự, kinh doanh, thươngmại, lao động có liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, HTX

là một bên đương sự2) Thủ tục đòi nợ tập thể

o Trong TTDS, chủ nợ nào khởi kiện, Tòa chỉ giải quyết cho chủ nợ đóthôi, kiện tới đâu, Tòa giải quyết tới đó => đòi nợ riêng lẻ Trong phásản, 1 chủ nợ y/c nộp đơn, tất cả chủ nợ đều được giải quyết như nhaunếu có tên trong danh sách chủ nợ Không có sự ưu tiên nào giữa ngườinộp đơn với người không nộp đơn

o Trong tố tụng dân sự nợ chưa đến hạn Tòa không được quyền thụ lý.Trong phá sản, thủ tục thanh toán tập thể: nộp đơn hoặc không (có têntrong danh sách chủ nợ), đến hạn hoặc chưa: đều phải giải quyết

Lí do: trong tố tụng dân sự, sau khi Tòa tuyên án, doanh nghiệp vẫn tiếptục hoạt động kinh doanh bình thường, còn trong phá sản, Điều 109,khoản 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết địnhtuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, Tòa án nhân dân phải gửiquyết định cho cơ quan đăng ký kinh doanh để xoá tên doanh nghiệp,hợp tác xã trong sổ đăng ký kinh doanh; trong trường hợp Tòa án nhândân tối cao ra quyết định giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị theoquy định tại Điều 113 của Luật này thì thời hạn có thể kéo dài hơn,nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

ra quyết định => Doanh nghiệp vĩnh viễn chấm dứt => nên phải trả chotất cả khỏa nợ dù đến hạn hay chưa

o Thanh toán cùng một lúc, đ/v nợ cùng loại, cùng điều kiện:

 Đ/v nợ có bảo đảm: xử lý theo Điều 53, khoản 1

 Đ/v nợ không có bảo đảm, nợ có bảo đảm chưa được thanh toán

do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ: xử lý theoĐiều 54, khoản 1, điểm d

3) Nguyên tắc thanh toán: thứ tự & tỷ lệ:

2 Phục hồi hoạt động kinh doanh

3 Thanh lý tài sản, các khoản nợ

1 Nộp đơn, thụ lý đơn yêu cầu mởthủ tục phá sản & mở thủ tục phásản

2 Thủ tục phục hồi hoạt động kinh

Trang 27

Ưu điểm của việc đảo ngược vị trí: xem slide bài giảng

3 So sánh thủ tục phá sản thông thường (thủ tục phá sản đầy đủ) & thủ tục phá sản rút gọn

Điều 105, Luật phá sản:

Điều 105 Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục rút gọn

1 Tòa án nhân dân giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn đối với các trường hợp sau:

a) Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định tại khoản 3, khoản

4 Điều 5 của Luật này mà doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản; b) Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán không còn tài sản để thanh toán chi phí phá sản.

2 Trường hợp Tòa án nhân dân xét thấy doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án nhân dân thông báo cho người tham gia thủ tục phá sản biết về việc Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn.

3 Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều này, Tòa án nhân dân xem xét, tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản đối với những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này hoặc tiếp tục giải quyết theo thủ tục thông thường và thông báo cho người tham gia thủ tục phá sản biết.

4 Trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác

xã phá sản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người nộp đơn không được hoàn lại lệ phí phá sản, tiền tạm ứng chi phí phá sản đã nộp.

Nhận xét:

- Đ/v thủ tục phá sản thông thường (thủ tục phá sản đầy đủ): bao gồm 4 bước,còn đ/v thủ tục phá sản rút gọn tại Điều 105, rút gọn bước 2 (thủ tục phục hồi),tạo ra sự uyển chuyển trong giải quyết phá sản Lí do: khi chính người đại diệntheo pháp luật của DN, HTX (Điều 5, khoản 3) / Chủ doanh nghiệp tư nhân,

Trang 28

Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viêncủa công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợpdanh (Điều 5, khoản 4) nộp đơn yêu cầu phá sản mà không còn tiền, tài sảnkhác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản (Điều 105, khoản 1, điểma) hoặc sau khi thụ ý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (chủ thể nộp đơn yêu cầu

mở thủ tục phá sản là chủ thể khác, ko phải là chính Cty) mà doanh nghiệp,HTX mất khả năng thanh toán không còn tài sản để thanh lý chi phí phá sản(Điều 105, khoản 1, điểm b) => có nghĩa là doanh nghiệp, HTX đã lâm vàotình trạng tài chính cạn kiệt

Nhận định:

1) Thủ tục phục hồi kinh doanh là thủ tục bắt buộc áp dụng => Sai

2) Thủ tục phá sản luôn luôn bao gồm 4 bước > Sai

4 PHÂN TÍCH CÁC GIAI ĐOẠN CỦA THỦ TỤC PHÁ SẢN

Chi tiết xem slide bài giảng

4.1 GIAI ĐOẠN 1: NỘP ĐƠN, THỤ LÝ & MỞ TTPS

4.1.1 Thủ tục nộp đơn & thụ lý đơn yêu cầu

+ Chủ thể có quyền nộp đơn: Điều 5, khoản 1,2,5,6 Luật phá sản

+ Chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn: Điều 5, khoản 3,4, Luật phá sản

+ Lệ phí phá sản: Điều 22

+ Chi phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản: Điều 23

+ Thủ tục nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phá sản: Điều 38

+ Phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở TTPS: Điề u31

+ Xử lý đơn yêu cầu mở TTPS: Điều 32

o Chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho Tòa án nhân dân có thẩm

quyền & giải quyết đề nghị xem xét lại việc chuyển đơn: Điều 33

o Thông báo sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: Điều 34

o Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: Điều 35

o Đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở TTPS: Điều

36

o Thương lượn giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở TTPS với DN, HTX mất

khả năng thanh toán; Điều 37

+ Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: Điều 39

o Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: Điều 40

o Hệ quả sau khi thụ lý

 Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu DN, HTX mất khả năng thanhtoán thực hiện nghĩa vụ về tài sản: Điều 41

4.1.2 Mở thủ tục phá sản

Trang 29

+ Quyết định mở/ không mở TTPS: Điều 42

+ Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở

TTPS: Điều 44

+ Các vấn đề pháp lý phát sinh sau khi T.A quyết định mở TTPS

o Điều 45: Chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

o Điều 46: Thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản + Hoạt động kinh doanh của DN, HTX sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản:

Nhận xét: khoản 2, Điều 48: giao dịch bị cấm ở khoản 1 là vô hiệu Khi

so sánh giữa Điều 48, khoản 1 & Điều 59, khoản 1: Do Điều 59, khoản 1

là cấm ngược trở về quá khứ, nên cần quy định thời hạn cụ thể, còn Điều

48, khoản 1 là cấm từ lúc mở thủ tục phá sản về tương lai, nên khôngquy định thời hạn

o Điều 49: Giám sát hoạt động của DN, HTX sau khi có quyết định mở

TTPS => tư pháp can thiệp quản trị công ty

+ Xác định tiền lãi đối với khoản nợ: Điều 52

o Điều 52, khoản 1: nợ cũ, tạm dừng việc trả lãi

o Điều 52, khoản 2: nợ mới, tùy theo thỏa thuận

o Điều 53, khoản 3: áp dụng đv/ cả nợ mới & nợ cũ

+ Xử lý khỏa nợ có bảo đảm: Điều 53

sách chủ nợ: Điều 67

o Lập danh sách người mắc nợ: Điều 68

CÁC BIỆN PHÁP BẢO TOÀN TÀI SẢN (slide bài giảng)

Anh chị hãy trình bày các biện pháp bảo toàn tài sản

Biện pháp 1: Giao dịch bị coi là vô hiệu Điều 59

BIện pháp 2: Tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực: Điều 61

Nhận xét:

Ngày đăng: 31/10/2022, 16:55

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w