PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠ

Một phần của tài liệu Vở ghi Pháp luật về đầu tư NEU (Trang 55 - 67)

CHƯƠNG IV: PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ CÔNG

CHƯƠNG 5: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ

I. PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠ

• Văn bản quy phạm pháp luật:

1. Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014

2. Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (Sửa đổi bổ sung 2019) 3. Luật trọng tài thương mại năm 2010

4. Luật thi hành án dân sự 2018 (Sửa đổi bổ sung 2014) 6. Luật Hòa giải và đối thoại tại Tòa án 2020

7. Các Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tổ chức 8. Nghị định 22/2017/NĐ-CP về hòa giải thương mại.

9. Các án lệ

1 . Tranh chấp kinh doanh thương mại và việc giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại

• Nguyên nhân tranh chấp kinh doanh thương mại:

- Lợi ích bản thân

- Thiếu hiểu biết pháp luật

- Thiếu sự tin tưởng trong quan hệ làm ăn - Ý thức tuân thủ pháp luật thấp

- pháp luật chưa hoàn thiện.

• Khái niệm tranh chấp kinh doanh thương mại: là sự xung đột, bất đồng về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các chủ thể tham gia kinh doanh.

- Chủ thể: tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh - Nội dung: về tài sản hoặc liên quan đến tài sản

- Tính chất: phản ánh xung đột về lợi ích kinh tế

- Phạm vi: tranh chấp diễn ra trong hoạt động kinh doanh

- Phương thức giải quyết: có thể lựa chọn, các bên có thể tự định đoạt, giải quyết tổ chức

• Ý nghĩa, yêu cầu, nguyên tắc giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại:

- Ý nghĩa giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại:

• Là những cách thức, phương pháp để khắc phục, loại trừ mâu thuẫn phát sinh → giải tỏa những bất đồng, xung đột.

• Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh

• Bảo đảm trật tự, ổn định môi trường kinh tế - xã hội.

- Yêu cầu giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại:

• Nhanh chóng, thuận lợi, không hạn chế, cản trở hoạt động kinh doanh.

• Khôi phục và duy trì các quan hệ hợp tác, tín nhiệm giữa các bên trong kinh doanh

• Giữ bí mật kinh doanh và uy tín của các bên trên thương trường

• Chí chí ít tốn kém nhất

- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại:

• Đảm bảo quyền tự định đoạt của các bên

• Bảo đảm sự bình đẳng của các bên trước pháp luật

• Ưu tiên thương lượng, hòa giải

• Cơ quan giải quyết tổ chức chỉ tiến hành điều tra, xác minh thu thập chứng cứ khi thấy cần thiết

• Phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại:

- Thương lượng: Là hòa giải không cần vai trò của bên thứ 3 nhằm thay đổi quan điểm của các bên để đạt thỏa thuận

• Ưu điểm:

- Khá đơn giản, không tốn kém, không phương hại đến quan hệ hợp tác - Giữ được bí mật kinh doanh

- Không bị ràng buộc bởi thủ tục pháp lý

• Hạn chế:

- Kết quả thương lượng phụ thuộc vào thiện chí của các bên - Việc thực hiện phụ thuộc vào sự tự giác → tính khả thi thấp - Hòa giải:

• Có sự tham gia của bên thứ 3 với vai trò trung gian giúp các bên thỏa thuận

• Bên trung gian phải không có lợi ích đối lập hoặc gắn liền với bên nào

• Là giải pháp tự nguyện

• Kết quả hòa giải phụ thuộc vào thiện trí của các bên, uy tín, kinh nghiệm, kỹ năng của người hòa giải

• Hòa giải có:

- Hòa giải trong tố tụng - Hòa giải ngoài tố tụng - Tài phán tòa án:

• Giải quyết tranh chấp qua hoạt động của trọng tài viên với tư cách là bên thứ 3 độc lập nhằm chấm dứt xung đột bằng việc đưa ra phán quyết bắt buộc các bên tranh chấp phải thực hiện → tính chất tài phán tư

• Kết hợp yếu tố thỏa thuận và tài phán (thỏa thuận là tiền đề của phán quyết)

• Trọng tài có:

- Trọng tài vụ việc (ad-hoc)

- Trọng tài thường trực (trọng tài quy chế)

• Ưu điểm của phương thức trọng tài:

- Tôn trọng tối đa ý chí tự do thỏa thuận của các bên (lựa chọn Trọng tài viên; địa điểm; thời gian giải quyết tổ chức; lựa chọn luật áp dụng; lựa chọn ngôn ngữ)

- Thủ tục đơn giản, linh hoạt - Thời gian giải quyết nhanh chóng

- Nội dung giải quyết tranh chấp được giữ bí mật - Trọng tài viên có kiến thức chuyên môn cao - Phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm - Tài phán trọng tài:

• Do cơ quan tài phán của nhà nước thực hiện

• Tiến hành theo quy định của pháp luật (TA nhân danh nhà nước ra bản án bắt buộc các bên phải chấp hành)

• Tòa án có:

- Tổ chức các tòa chuyên trách

- Trao thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại cho các TA thường (VD: Tòa dân sự)

• Đặc trưng cơ bản là hoạt động tư pháp và nhân danh quyền lực nhà nước để ra phán quyết buộc các bên có nghĩa vụ thi hành kể cả bằng cưỡng chế.

• Lợi thế: Trình tự, thủ tục chặt chẽ; phán quyết của Tòa có hiệu lực cao; giải quyết dứt điểm vụ tranh chấp; Bản án có tính khả thi cao

• Giải quyết tại Tòa án là phương thức giải quyết tranh chấp cuối cùng.

2 . Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng hòa giải thương mại

• Khái niệm, đặc điểm hòa giải thương mại: Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật. (K1 Đ3 NĐ22)

- Do các bên tự quyết định (đồng thuận) - Vai trò của hòa giải viên là trung gian, hỗ trợ - Hòa giải các tổ chức theo quy định pháp luật - Tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật

• Điều kiện hòa giải thương mại:

- Tranh chấp thuộc phạm vi hòa giải (Đ2) - Phải có thỏa thuận hòa giải (Đ6)

- Thỏa thuận hòa giải phải bằng văn bản (Đ11)

- Thỏa thuận hòa giải không rơi vào trường hợp vô hiệu (ĐK của giao dịch dân sự theo điều 117 Bộ luật dân sự 2015)

• Phạm vi giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại (Điều 2 Nghị định 22/2017/NĐ-CP):

1. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại

2. Tranh chấp giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại

3. Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng hòa giải thương mại

• Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại (Điều 4 Nghị định 22/2017/NĐ-CP) 1. Các bên tranh chấp tham gia hoàn toàn tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

2. Các thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải phải được giữ bí mật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Nội dung thỏa thuận hòa giải không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ, không xâm phạm quyền của bên thứ 3.

• Cá nhân, tổ chức thực hiện hòa giải thương mại:

- Quy định chung về Hòa giải viên thương mại:

• Hòa giải viên thương mại bao gồm hòa giải viên thương mại vụ việc và hòa giải viên thương mại của tổ chức hòa giải thương mại được các bên lựa chọn hoặc được tổ chức hòa giải thương mại chỉ định theo đề nghị của các bên để hỗ trợ các bên giải quyết tranh chấp theo quy định pháp luật.(K3 Đ3)

• Tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại (Điều 7)

• Quyền và nghĩa vụ của hòa giải viên thương mại (Điều 9)

• Những hành vi bị cấm đối với hòa giải viên thương mại (Điều 10)

- Hòa giải viên thương mại vụ việc: Đăng ký hòa giải viên thương mại vụ việc (Điều 8)

• Đủ tiêu chuẩn hòa giải viên

• Chuẩn bị hồ sơ

• Nộp hồ sơ lên Sở tư pháp tỉnh, TP nơi cư trú

• Ghi tên vào danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc và công bố tại cổng thông tin điện tử - Hòa giải viên thương mại quy chế

- Tổ chức tiến hành hòa giải:

• Trung tâm hòa giải thương mại:

- Tổ chức hòa giải thương mại gồm có Trung tâm hòa giải thương mại và Trung tâm trọng tài thương mại

- Quyền và nghĩa vụ của Tổ chức hòa giải thương mại (Đ24 NĐ22) - Trung tâm hòa giải thương mại: (Đ 19, 20, 21, 22 NĐ22)

- Hoạt động hòa giải của Trung tâm trọng tài thương mại (Đ23 NĐ22)

• Trung tâm trọng tài thương mại

• Thủ tục hòa giải thương mại: (từ Đ11 → Đ17 NĐ 22/2017/NĐ-CP) - Thỏa thuận hòa giải

- Lựa chọn, chỉ định hòa giải viên thương mại - Trình tự, thủ tục tiến hành hòa giải

- Kết quả hòa giải và công nhận kết quả hòa giải thành - Chấm dứt thủ tục hòa giải

- Quyền và nghĩa vụ của các bên tranh chấp trong quá trình hòa giải

• Văn bản quy phạm pháp luật: Nghị định 22/2017/NĐ-CP:

3 . Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng Tòa án

• Nội dung:

- Khái quát chung về hệ thống tổ chức tòa án Việt Nam:

• Tổ chức tòa án theo Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014:

- Tòa án nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân cấp cao

- Tòa án nhân dân tỉnh, TP thuộc TW.

- Tòa án nhân dân cấp huyện

• Tòa án nhân dân tối cao:

- Nhiệm vụ: giám đốc thẩm, tái thẩm

- Tổ chức: Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tổ chức, Bộ máy giúp việc, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

- Nhân sự: chánh án, các phó chánh án, thẩm phán, thẩm tra viên, thư ký TA, công chức, viên chức, người lao động

• Tòa án nhân dân cấp cao:

- Thẩm quyền: phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.

- Tổ chức: Ủy ban thẩm phán, Tòa HS, Tòa dân sự, Tòa HC, Tòa KT, Tòa LĐ, Tòa gia đình và người chưa thành niên; bộ máy giúp việc

- Nhân sự: chánh án, phó chánh án, chánh tòa, phó chánh tòa, thẩm phán, thẩm tra viên, thư ký tòa án, công chức và người lao động

• Tòa án nhân dân tỉnh, TP thuộc TW:

- Thẩm quyền: sơ thẩm, phúc thẩm, giải quyết việc khác.

- Tổ chức: Ủy ban thẩm phán, Tòa HS, Tòa dân sự, tòa KT, Tòa LĐ, Tòa HC, Tòa Gia đình và người chưa thành niên; Bộ máy giúp việc.

- Nhân sự: Chánh án, các phó chánh án, chánh tòa, các phó chánh tòa, thẩm phán, thẩm tra viên, thư ký TA, công chức khác và người lao động.

• Tòa án nhân dân cấp huyện:

- Thẩm quyền: sơ thẩm, giải quyết việc khác

- Tổ chức: có thể có Tòa HS, Tòa dân sự, Tòa xử lý HC, Tòa Gia đình và Người chưa thành niên;

Bộ máy giúp việc.

- Nhân sự: Chánh án, phó chánh án, chánh tòa, phó chánh tòa, thẩm phán, thư ký TA, thẩm tra viên về thi hành án, công chức khác và người lao động.

- Thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại của tòa án:

• Vụ án dân sự: là các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình , kinh doanh thương mại, lao động

• Việc dân sự: là các yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động Chú ý:

- Phân biệt “vụ”, “việc”

- Thủ tục giải quyết vụ, việc khác nhau

- Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại là giải quyết vụ án dân sự - Văn bản quy phạm pháp luật: Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

• Thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo vụ, việc (Điều 30, 31 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)

• Thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo cấp tòa (Điều 35, 36,37,38, 41 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)

• Thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo lãnh thổ (Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)

• Thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu (Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)

- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án:

• Nguyên tắc tố tụng từ điều 3 đến điều 25 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

• Chú ý các nguyên tắc:

- Quyền yêu cầu TA bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp (Đ4) - Quyền quyết định và tự định của đoạt đương sự (Đ5) - Cung cấp chứng cứ và chứng minh (Đ6)

- Hòa giải trong tố tụng dân sự (Đ10)

• Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại trường hợp chưa có điều luật áp dụng (Điều 45 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015):

1. Việc áp dụng tập quán:

• Tòa án áp dụng tập quán để giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định. Tập quán không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật dân sự.

• Khi yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền viện dẫn tập quán để yêu cầu Tòa án xem xét áp dụng.

• Tòa án có trách nhiệm xác định giá trị áp dụng của tập quán bảo đảm đúng quy định tại Điều 5 của Bộ luật dân sự.

• Trường hợp các đương sự viện dẫn các tập quán khác nhau thì tập quán có giá trị áp dụng là tập quán được thừa nhận tại nơi phát sinh vụ việc dân sự.

2. Việc áp dụng tương tự pháp luật:

• Tòa án áp dụng tương tự pháp luật để giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng theo quy định tại Điều 5 của Bộ luật dân sự và khoản 1 Điều này.

• Khi áp dụng tương tự pháp luật, Tòa án phải xác định rõ tính chất pháp lý của vụ việc dân sự, xác định rõ ràng trong hệ thống pháp luật hiện hành không có quy phạm pháp luật nào điều chỉnh quan hệ đó và xác định quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự.

3. Việc áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng:

• Tòa án áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng để giải quyết vụ việc dân sự khi không thể áp dụng tập quán, tương tự pháp luật theo quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Bộ luật dân sự, khoản 1 và khoản 2 Điều này.

• Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự là những nguyên tắc được quy định tại Điều 3 của Bộ luật dân sự.

• Án lệ được Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong giải quyết vụ việc dân sự khi đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố.

• Lẽ công bằng được xác định trên cơ sở lẽ phải được mọi người trong xã hội thừa nhận, phù hợp với nguyên tắc nhân đạo, không thiên vị và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của các đương sự trong vụ việc dân sự đó.

- Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án:

• Các thủ tục tố tụng theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 - Thủ tục sơ thẩm

- Thủ tục phúc thẩm

- Thủ tục giám đốc thẩm - Thủ tục tái thẩm - Thủ tục rút gọn

- Thủ tục giải quyết yêu cầu

- Thủ tục công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của TANN, phán quyết của TTNN

• Thủ tục sơ thẩm (Đ186 → 269 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015):

- Khởi kiện (Đ186 → 190)

- Nhận và xử lý đơn kiện (Đ191 → 194) - Thụ lý vụ án (Đ195 → 202)

- Hòa giải và chuẩn bị xét xử (Đ203 → 221) - Phiên tòa sơ thẩm (Đ222 → 263)

- Nghị án và tuyên án (Đ264 → 269)

- Thi hành bản án, quyết định của TA (Đ482 → 488 và Luật thi hành án dân sự)

• Thủ tục phúc thẩm (Đ270 → 315 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015):

- Tính chất phúc thẩm

- Người có quyền kháng cáo, cơ quan có quyền kháng nghị - Thời hạn kháng cáo

- TA có thẩm quyền phúc thẩm - Thụ lý vụ án và xét xử phúc thẩm

• Thủ tục TT rút gọn (Đ316 → Đ324 BL Tố tụng dân sự 2015):

- Phạm vi, điều kiện rút gọn

- Thủ tục và thời gian được rút gọn

- Sơ thẩm và phúc thẩm theo thủ tục rút gọn

• Thủ tục giám đốc thẩm (Đ325 → 350 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015):

- Tính chất giám đốc thẩm

- Căn cứ, điều kiện giám đốc thẩm - Người có thẩm quyền kháng nghị - Thời hạn kháng nghị

- Cấp Tòa có thẩm quyền giám đốc thẩm - Thủ tục giám đốc thẩm

• Thủ tục tái thẩm (Đ351 → 360 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015):

- Tính chất tái thẩm - Căn cứ tái thẩm

- Người có thẩm quyền kháng nghị

- Thời hạn kháng nghị

- Cấp Tòa có thẩm quyền tái thẩm - Thủ tục tái thẩm

• Thủ tục giải quyết việc dân sự (điều 361 đến 422 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015):

- cơ quan, tổ chức, cá nhân không có tranh chấp

- cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu TA công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý dân sự hoặc một quyền dân sự theo quy định.

• Thủ tục công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của TA nước ngoài và phán quyết của Trọng tài nước ngoài (Điều 423 đến 463 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)

• Thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố NN (điều 464 đến 481 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) - Nguyên tắc

- Xác định yếu tố nước ngoài

- Thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng biệt của TA Việt Nam

• Văn bản quy phạm pháp luật:

- Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014.

- Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (Sửa đổi bổ sung 2019) - Luật thi hành án dân sự 2008 (Sửa đổi bổ sung 2014)

- Các nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tổ chức 4 . Hòa giải theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

• Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án do QH Khóa XIV kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/2020 có hiệu lực từ 1/1/2021.

- Điều 1:

• Luật quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải, đối thoại tại Tòa án; quyền, nghĩa vụ của Hòa giải viên tại Tòa án, các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án; trách nhiệm của Tòa án trong hoạt động hòa giải, đối thoại; trình tự, thủ tục hòa giải, đối thoại và công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án.

• Hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật được thực hiện trước khi Tòa án thụ lý vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.

- Các khái niệm (Điều 2):

• Hòa giải tại Tòa án là hoạt động hòa giải do Hòa giải viên tiến hành trước khi Tòa án thụ lý vụ việc dân sự, nhằm hỗ trợ các bên tham gia hòa giải thỏa thuận giải quyết vụ việc dân sự theo quy định.

• Hòa giải viên tại Tòa án là người có đủ điều kiện, được Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để tiến hành hòa giải tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự) và đối thoại khiếu kiện hành chính theo quy định.

Một phần của tài liệu Vở ghi Pháp luật về đầu tư NEU (Trang 55 - 67)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(95 trang)
w