1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài Liệu thi cuối kỳ Kinh tế đầu tư NEU Full

67 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Full Tài Liệu thi cuối kỳ Kinh tế đầu tư NEU đủ chủ đề, soạn kĩ số liệu cập nhật 2019 2020 Liên hệ thực tiễn Việt Nam 2020 Nguồn vốn ODA: tác động tiêu cực, tích cực, giải pháp Nguồn vốn FDI: tác động tiêu cực, tích cực, giải pháp Mối quan hệ giữa FDI và ODA Xu hướng đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam Số liệu GDP Bản chất của hoạt động đầu tư phát triển Tình trạng thất thoát lãng phí Đầu tư công Tác động Kinh tế đầu tư đến nền kinh tế: cơ cấu kinh tế, môi trường Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp Đặc điểm của đầu tư phát triển Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ. Các phương pháp quản lý hoạt động đầu tư Mô hình quản lí hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp? Phạm vi áp dụng của mỗi loại mô hình. Các điều kiện huy động có hiệu quả vốn đầu tư là gì

Trang 1

1 BẢN CHẤT CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

(*) Nhìn chung, đây là một quá trình, diễn ra trong thời kỳ dài và tồn tại vấn đề “độtrễ thời gian” (sự không trùng hợp giữa thời gian ĐT và thời gian vận hành các KQ

ĐT – ĐT hiện tại nhưng KQ ĐT thường thu được trong tương lai)

(*) Về nguồn lực:

Đầu tư phát triển đòi hỏi nhiều loại nguồn lực và lượng nguồn lực là rất lớn Theonghĩa hẹp, nguồn lực sủ dụng cho ĐTPT là tiền vốn Theo nghĩa rộng, nguồn lựcđầu tư bao gồm: tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc, thiết bị, tài nguyên Nhưvậy, khi xem xét lựa chọn dự án đầu tư hay đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư,cần tính đúng và đủ các nguồn lực tham gia

(*) Chủ thể thực hiện: 1 chủ đầu tư nhất định

(*) Về đối tượng hướng đến: Tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện,nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

(*) Kết quả: Sự tăng thêm về tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và tài sản vô hình Góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội

(*) Hiệu quả: Phản ánh quan hệ so sánh giữa KQ kinh tế XH thu được với chi phíchi ra để đạt được KQ đó

(*) Mục đích: Vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng động và nhà đầu

+ Đầu tư nhà nước  Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, gópphần giải quyết việc làm  Nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội+ Đầu tư DN  Tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh

và chất lượng nguồn nhân lực…

3 MỐI QUAN HỆ 2 CHIỀU GIỮA ODA – FDI Ở NƯỚC ĐANG PTRIỂN LIÊN HỆ THỰC TẾ VN.

(*) Khái niệm:

ODA (hỗ trợ phát triển chính thức - Official Development Assistance) là nguồnvốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước ngoài cung cấp vớimục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển

FDI (đầu tư trực tiếp nước ngoài) là hình thức mà nhà đầu tư bỏ vốn để tạo lập cơ

sở sản xuất kinh doanh ở nước tiếp nhận đầu tư

(*) MQH:

ODA & FDI là 2 nguồn ngoại lực quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển KT –

XH của các quốc gia, đặc biệt đối với các nước chậm và đang PT

Trang 2

ODA & FDI có MQH nhân quả và phụ thuộc lẫn nhau Nếu 1 nước không nhậnđược đầy đủ vốn ODA để cải thiện các cơ sở hạ tầng KT – XH thì cũng khó có thểthu hút được nguồn vốn FDI để mở rộng kinh doanh nói riêng & quy mô nền KTnói chung Nhưng nếu chỉ tìm cách thu hút vốn ODA mà không thu hút FDI thìkhông có điều kiện để tăng trưởng nhanh SX, dịch vụ, và sẽ không có khả năng trả

nợ vốn ODA

Cụ thể: Các dự án FDI chỉ có thể được triển khai hiệu quả trên cơ sở cần thiết cho

việc tổ chức hoạt động SXKD (CS pháp lý, mặt bằng SX, mạng lưới giao thông…)+ các yếu tố đầu vào cho quá trình SX (năng lượng, nước, dịch vụ về tín dụng,thanh toán…) – những yếu tố nhà đầu tư nước ngoài không tự mang đến/nhập khẩuđược mà chủ yếu nhờ vào sự cung ứng của nước nhận vốn

Tuy nhiên, các nước ĐPT có đặc trưng là điều kiện CSHT còn yếu kém, nguồn nộilực đầu tư để cải thiện & xây mới rất khan hiếm  Phải khai thác nguồn lực tàichính bên ngoài – ODA

Ngược lại, khi các dự án FDI hoạt động hiệu quả  Thúc đẩy HĐ xuất khẩu  Là

nguồn cung ngoại tệ chủ yếu để trang trải những khoản ODA đến hạn

 Cần kết hợp sử dụng 2 nguồn tài lực này

(*) Thực trạng ở Việt Nam

Nguồn vốn ODA hiện nay không còn dồi dào như trước Trong khi Việt Nam vẫnluôn coi ODA là nguồn vốn quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, tiếp thucác thành tựu khoa học kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực bởi những ưu điểm của

nó (lãi suất thấp hơn lãi suất thương mại, thời gian cho vay cũng như thời gian ânhạn dài, phần viện trợ không hoàn lại chiếm tối thiểu 25%) Việc cắt giảm ODA,chắc chắn, sẽ tạo nên những áp lực không nhỏ cho ngân sách nhà nước và côngcuộc phát triển nói chung và việc thu hút vốn đầu FDI nói riêng

Theo thông tin từ Bộ Tài chính, bình quân Ngân sách Nhà nước (NSNN) trả nợODA khoảng 1 tỷ USD mỗi năm, thời điểm phải trả nhiều nhất sẽ vào năm 2022-

2025 Trong bối cạnh các dự án FDI vẫn tăng lên, với 1.212 dự án mới trong 5tháng qua có tổng số vốn đạt 7,44 tỷ USD – tăng 15.2% về số vốn đăng ký so vớicùng kỳ năm 2019, đòi hỏi cần thiết phải vận hành tốt các dự án FDI sắp tới hoặcđang vận hành, để trả nợ ODA đúng hạn

! Thuận lợi của ODA:

Thứ nhất, nguồn vốn viện trợ ưu đãi, giá rẻ luôn đi kèm những

điều kiện, đòi hỏi nhằm bảo đảm lợi nhuận của những công ty từ

Trang 3

nước tài trợ, qua đó làm mất đi hoặc giảm cơ hội, lợi nhuận của các công ty thuộc nước tiếp nhận ODA Nước vay có thể phải dỡ

bỏ dần hàng rào thuế quan đối với những mặt hàng của các nước cho vay, hoặc phải mua thiết bị, thuê dịch vụ, nhân sự từ các

nước cho vay với chi phí tương đối cao Chẳng hạn với các khoản vay từ Hàn Quốc, một trong các yêu cầu bắt buộc là nhà thầu phải là công ty Hàn Quốc hoặc liên danh mà công ty Hàn Quốc nắm giữ nhiều hơn 50% cổ phần Hay trường hợp của Trung Quốc,nước tiếp nhận vốn ODA buộc phải cho phép đưa công nhân TrungQuốc sang thực hiện dự án Nguồn ODA giảm dần nghĩa là những điều kiện này cũng sẽ bị tháo bỏ, cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước cũng nhờ vậy mà tăng lên, vốn đầu tư cho các chương trình, dự án có thể phần nào giảm xuống

Thứ hai, trước những khoản vay đắt đỏ hơn, Việt Nam buộc phải

tính toán để sử dụng nguồn vay một các hiệu quả nhất Trên thực

tế, tính hiệu quả của các dự án đầu tư bằng vốn ODA vẫn luôn là một vấn đề nóng, khi mà với tâm lý được cho không, nhiều đơn vị thực hiện dự án chưa có những tính toán chặt chẽ, gây ra nhiều thất thoát, lãng phí Nghị định 52/2017/NĐ-CP về cho vay lại

nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ đối với UBND tỉnh,

Thành phố được coi là một trong những bước quan trọng chuẩn bị cho quá trình tốt nghiệp ODA của Việt Nam Các địa phương khó khăn về ngân sách vẫn được cấp phát, nhưng các địa phương phát triển hơn như Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng… sẽ giảm mạnh vốn cấp phát đối với các dự án Như vậy, các địa phương sẽ phải tính toán liệu nguồn vốn này có thể mang lại hiệu quả từ việc thu phí, thuế để trả nợ hay không, nếu dự án không hiệu quả, không thể trả nợ thì sẽ vay ít hơn Nâng cao trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận nguồn vốn phần nào sẽ giảm bớt được tình trạng xin viện trợtràn lan nhưng sử dụng lại không mấy hiệu quả

Về dài hạn, khi cắt giảm nguồn vốn ODA, Việt Nam sẽ buộc phải tăng cường tính độc lập, tính tự lập trong hoạt động huy động vốn

và hoạt động kinh doanh Thay vì lệ thuộc vào viện trợ nước

ngoài, Việt Nam sẽ phải tự lực vươn lên, phát huy đến mức tối đa năng lực nội tại của nền kinh tế Bên cạnh đó, khi những nguồn vốn giá rẻ trở nên khan hiếm, người sử dụng vốn cũng phải trở

Trang 4

nên khắt khe hơn để đảm bảo tính hiệu quả Những thất thoát, lãng phí nhờ đó cũng sẽ được giám sát kỹ càng hơn và giảm bớt

4 ĐTPT TÁC ĐỘNG QUAN TRỌNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KTE LIÊN HỆ THỰC TIỄN VN – SGT 30

(*) Khái niệm:

Cơ cấu kinh tế là tập hợp các bộ phận hợp thành tổng thể nền kinh tế và mối

tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận hợp thành so với tổng thể

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ phận cấu thành nền

kinh tế sao cho phù hợp với môi trường phát triển, xảy ra khi có sự phát triểnkhông đồng đều về qui mô, tốc độ giữa các ngành, các vùng Tức là: ngành nào cótốc độ phát triển cao hơn tốc độ phát triển chung của nền KT thì sẽ tăng tỷ trọng vàngược lại, nếu các ngành có cùng một tốc độ phát triển thì tỷ trọng các ngành sẽ kođổi – nghĩa là ko có chuyển dịch cơ cấu ngành

Bao gồm: CCKT ngành, lãnh thổ, thành phần KT

(*) Tác động: quan trọng

- Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu KT phù hợp với qui luật và chiến lược pt KT –

XH của quốc gia trong từng thời kì  Sự cân đối trong nền KTQD, giữa cácngành, vùng  Phát huy nguồn lực của nền KT (cả ngoại & nội lực)

+ Đối với cơ cấu ngành: a/h đến tốc độ pt, khả năng tăng cường cơ sở vật chất

của từng ngành, tạo điều kiện tìm ra và pt những ngành mới; làm thay đổi tỷ trọngcủa các ngành trong toàn bộ nền kinh tế

‣ Xu hướng: Sự phát triển của KHCN  Các ngành công nghệ cao, dịch vụ CLC

pt mạnh hơn trong khi một số ngành khác giảm tỷ trọng do nhu cầu của XH/ko cònsức cạnh tranh

VD: Khu vực công nghiệp có tỷ trọng tăng dần Đầu tư gắn với sự đa dạng hóa,‣ hình thành ngành trọng điểm và mũi nhọn có tốc độ pt cao… Chuyển dịch theohướng phát triển 1 số ngành & sp mới thay thế nhập khẩu, cung cấp hàng nội địacủa CLC

Kvuc dịch vụ: Đầu tư giúp ptrien các ngành thương mại, dvu vận tải hàng hóa,

Trang 5

+ Đối với cơ cấu lãnh thổ: giải quyết sự mất cân đối về pt giữa các vùng lãnh thổ

 tạo việc làm, nâng cao đời sống dân cư

Vùng kém pt: thoát khỏi tình trạng đói nghèo, giúp họ có đủ ĐK khai thác, phát

VD: Xét theo góc độ thành thị - nông thôn, đầu tư là yếu tố đảm bảo chất lượng đô

thị hóa Việc mở rộng các khu đô thị dựa theo quyết định của CPhu chi là hìnhthức nếu ko đi kèm với các khoản đầu tư hợp lý Đô thị hóa ko thể gọi là thànhcông thậm chí cản trở sự pt nếu cơ sở hạ tầng ko dáp ứng được nhu cầu của ngườidân

*Các chính sách KT quyết định: TP nào được ưu tiên ptrien; vai trò, nhiệm vụ của

các TP Ở đây đầu tư đóng vai trò là nhân tố thực hiện.

*Xu hướng của các nước ĐPT: ↑FDI

(1) Tác động tích cực: + đến nhiều mặt của nền KT: giải phóng sức SX, huy động

và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; tạo động lực tăng trưởng; thực hiện dân chủhóa đời sống KT; thực hiện đại đoàn kết dân tộc…

+ Tạo sự đa dạng về nguồn vốn đầu tư: Sự xuất hiện của các TPKT ~ nguồn bổ

sung một lượng vốn không nhỏ vào tổng vốn đầu tư toàn XH  Tận dụng cácnguồn lực trong XH hiệu quả hơn, khuyến khích mọi cá nhân tham gia đầu tư làmKT

(2) Tác động tiêu cực: + Của FDI

+ Gia tăng sự chênh lệch phát triển giữa các vùng, hạn chế tính đồng bộ, nhất quángiữa các địa phương bởi không có mục tiêu chung

Trang 6

► LIÊN HỆ THỰC TIỄN:

1 Theo cơ cấu ngành:

(*) Nội dung cơ bản: theo hướng CNH-HĐH, tăng nhanh tỷ trọng của các ngành

CN và thương mại – dịch vụ, đồng thời giảm dần tương đối tỷ trọng của các ngànhnông – lâm – ngư nghiệp

Về cơ cấu kinh tế năm 2019, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng13,96% GDP (giảm); khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,49% (tăng nhẹ);khu vực dịch vụ chiếm 41,64% (tăng nhẹ); thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩmchiếm 9,91% (Cơ cấu tương ứng của năm 2018 là: 14,68%; 34,23%; 41,12%;9,97%)

Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sảntăng 2,01%, đóng góp 4,6% vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xâydựng tăng 8,90%, đóng góp 50,4%; khu vực dịch vụ tăng 7,3%, đóng góp 45%;chứng tỏ nhà nước đang thật sự tập trung phát triển 2 khu vực này

2 Theo cơ cấu thành phần kinh tế: (%)

Kinh tế Nhà nước 33.3 (↑ 3.9% so với

2017)

31 (↑ 2.6% so với2018)

Bảng: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội phân theo TPKT

Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2019 đạt mức tăng 10,2% so với năm 2018,trong đó vốn khu vực kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngvốn đầu tư, khẳng định rõ chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân trởthành động lực quan trọng của nền kinh tế

2 Theo cơ cấu vùng lãnh thổ:

Vùng kinh tế trọng điểm được Đảng và Nhà nước xác định là vùng động lực làmđầu tàu lôi kéo sự phát triển của các vùng khác trên cả nước Hiện cả nước có bốn

Trang 7

vùng kinh tế trọng điểm gồm: Bắc Bộ, Trung Bộ, phía Nam và Đồng bằng sôngCửu Long.

► Trong đó: KTTĐ phía Nam – 43% và Bắc Bộ – 32% GDP cả nước là những

vùng kinh tế động lực, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, góp phầntrong công cuộc CNH đất nước Đặc biệt KTTĐ phía Nam chiếm hơn 50% trong

số 250 khu công nghiệp đang đi vào hoạt động của cả nước và dẫn đầu cả nước vềthu hút FDI (chiếm 55% tổng số dự án và chiếm 45% trong tổng số 345 tỷ USDvốn FDI đăng ký của cả nước)

Một số vùng kém phát triển như Hà Giang, Cao Bằng, Điện Biên, Yên Bái, ĐồngTháp, Đắc Nông… cũng được đầu tư, đóng góp ~20% tổng vốn đầu tư toàn XH,tạo ra hơn 2 triệu việc làm trực tiếp cho người dân

5 ĐTPT VỪA GÓP PHẦN BẢO VỆ & TÀN PHÁ MÔI TRƯỜNG.

HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA ĐTPT TỚI MT VN.

(1) Tác động bảo vệ môi trường

- Làm đẹp cảnh quan môi trường

- Cải thiện điều kiện sinh hoạt cho dân cư địa phương

- Sử dụng nguồn vốn đầu tư vào hệ thống xử lý ô nhiễm hiện đại  BVMT

(2) Tác động tàn phá môi trường

- Cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa nhanh và ngày càng có nhiềunhà máy, xí nghiệp mọc lên trong khi diện tích đất khiếm tốn  Ô nhiễm nguồnnước, không khí, đất đai  làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và súc vậttrong khu vực, thậm chí cả cây trồng

- Vốn FDI có thể biến các nước ĐPT thành “bãi rác công nghệ” của các nhà đầutư; nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể cạn kiệt nếu khai thác và sử dụng khôngđúng cách

!! Việt Nam hiện xếp thứ 170/180 quốc gia về ô nhiễm môi trường

(*) GIẢI PHÁP:

GP trước mắt:

- Rà soát các “điểm nóng” về ô nhiễm, phân ra từng giai đoạn để triển khai xử lý,

trong đó, cần ưu tiên xử lý các điểm có nguy cơ gây ô nhiễm cao VD: bờ sông, cácbãi tập kết/trung chuyển rác thải…

- Trước mắt, đến mùa mưa, chú ý đến những điểm nóng như nhà máy xi măng, nhàmáy thép, nhà máy cao su, nhà máy giấy

Trang 8

- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp đạt tiêuchuẩn

- Xử lý nghiêm các trường hợp xả thải gây ô nhiễm, xử phạt hành chính thậm chí

có thể bắt buộc dừng hoạt động nếu cần thiết

VD: trường hợp xả khí thái của nhà máy thép Dana ý, Dana Australia,… trườnghợp xả nước thải của KCN dịch vụ thủy sản Đà Nẵng, Công ty TNHH Dịch vụ vàthương mại Thanh Hào (Hòa Ninh, Hòa Vang) xả nước thải vượt quá 10 lần so vớiquy định

GP dài hạn:

- Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung chính sách phát triển công nghiệp và đô thị sao cho

đồng bộ, thay thế thiết bị lạc hậu để quá trình vận hành nhà máy không gặp nhiềuvướng mắc

- Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về BVMT, nhằm xây dựngthói quen, nếp sống chung trong cộng đồng

- Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực trong điều kiện hiện có, từng bước tìmgiải pháp giảm tiêu thụ nguyên liệu, thay thế bằng nguyên liệu sạch, cân đối lợinhuận nhằm đổi mới công nghệ hiện đại nếu có thể (bởi CNHĐ có giá thành cao)

- Về phía Sở Tài nguyên và Môi trường, thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường nhằm

hỗ trợ các DN triển khai các giải pháp bảo vệ môi trường

- Tăng cường phối hợp với ngành, địa phương, đối thoại trực tiếp với nhân dân và

DN nhằm góp phần tháo gỡ vướng mắc, bất cập trong công tác quản lý, bảo vệ môitrường, tránh để dẫn đến hậu quả nghiêm trọng mới bắt đầu xử lý

- Từng bước cắt giảm đến mức thấp nhất các thủ tục hành chính, trành rườm rà,phức tạp

7 THẤT THOÁT LÃNG PHÍ TRONG ĐẦU TƯ LÀ DO SỰ BUÔNG LỎNG TRONG QL CỦA CÁC CQNN CÓ THẨM QUYỀN.

(*) Nguyên nhân: Thực tế hoạt động đầu tư công thời gian qua cho thấy tình trạng

thất thoát lãng phí xảy ra trên diện rộng và ở tất cả các khâu bởi nhiều nguyên

Trang 9

nhân: nguyên nhân từ chất lượng quy hoạch chưa tốt; nguyên nhân từ sự thiếu chặtchẽ của các văn bản pháp luật và việc thực thi chưa nghiêm túc; từ quy hoạch, kếhoạch, chủ trương đầu tư sai lầm; từ việc phê duyệt dự án, bố trí vốn, thực hiện dự

án còn nhiều bất cập

(1) Quy hoạch chậm và 1 số quy hoạch chất lượng chưa tốt (quy hoạch là quá

trình sắp xếp, bố trí các đối tượng quy hoạch vào một không gian nhất định nhằmđạt được mục tiêu của kế hoạch đề ra.)

Đây là khâu đầu tiên và là khâu quan trọng, do vậy, nếu các đối tượng quy hoạchkhông được cập nhật thường xuyên, được sắp xếp sơ sài, mâu thuẫ giữa quy hoạchtổng thể - quy hoạch KTXH, quy hoạch vùng – lãnh thổ, ngành – khu vực… Chủ trương đầu tư không phù hợp  Lãng phí

(2) Chủ trương đầu tư không phù hợp

“Phần lớn các lãng phí hiện nay bắt đầu từ chủ trương đầu tư”, không tính đến khảnăng cân đối vốn Điều này dẫn tới các công trình hoặc dở dang do không đủ vốn

để hoàn thành, hoặc nếu có thì hoàn thành không hiệu quả, ‘đắp chiếu để đấy”.Thực tế đã xảy ra những trường hợp như bỏ ra mấy trăm tỷ để tập trung xây dựngnhà máy, sau đó không có vùng nguyên liệu, hoặc có nhưng không đáp ứng đượcquy mô, công suất nên phải đập bỏ công trình, di dời tới gần vùng nguyên liệu

Nhiều quyết định chủ trương đầu tư không tính đến khả năng cân đối vốn Ví dụ:

Hà Giang là một tỉnh vùng cao biên giới khó khăn nhưng trong 5 năm (1999 2005) tỉnh đã triển khai 1.900 công trình xây dựng cơ bản ở mọi xã với tổng dựtoán vốn đầu tư lên đến 3.308 tỷ đồng Trung bình mỗi năm tỉnh chi hơn 660 tỷđồng, trong khi ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh mỗi năm chỉ đượckhoảng 230 - 250 tỷ đồng Hậu quả là nợ các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của HàGiang vượt xa khả năng ngân sách của tỉnh, khiến trung ương phải cứu trợ

-(3) Khâu tổ chức thực hiện còn nhiều bất cập

(3.1) Trình độ quản lý, tinh thần trách nhiệm chưa cao (đề bài)

VD: Một số hạng mục trong các bản vẽ thiết kế đem ra thi công bị cắt bỏ tùy tiện

để phù hợp với kinh phí; không sát với tình hình thực tế… dẫn đến phải điều chỉnhnhiều lần

(3.2) Do tham nhũng, hối lộ trong quá trình thực hiện các khâu

VD: đại hạ giá dự thầu để có được hợp đồng; nghiệm thu khống, gian trá khốilượng, cho qua các khuyết tật, dùng vật tư thiết bị không đúng phẩm chất….;

Trang 10

Hiện tượng “đội vốn” hay “đội giá” chi phí đầu tư, thêm vào những hạng mụckhông cần thiết/không hiệu quả Xảy ra trước khi thực hiện  Lãng phí tiền của /Trong khi thực hiện  Chậm tiến độ thi công, lãng phí cả thời gian và tiền của.

(4) Chưa hoàn thiện khung pháp lý

VD: các dự án PPP được triển khai 10 năm nhưng chưa có Luật Đầu tư theo hìnhthức này, mà chịu sự điều chỉnh của nhiều luật (Luật NSNN, Luật Đầu tư, LuậtĐầu tư công, Luật DN, Luật Đất đai, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Quảnlý…), sẽ tạo ra lỗ hổng gây thất thoát

GIẢI PHÁP

- Rà soát lại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến đầu tư công Sựkhớp nối giữa các văn bản quy phạm pháp luật phải thống nhất, tránh chồng chéo.Đặc biệt, khẩn trương hoàn thiện khung pháp lý cho các hoạt động PPP

+ Hoàn thiện cơ chế đầu thầu theo hướng rút ngắn quy trình thời gian lập, trìnhduyệt kế hoạch và kết quả đầu thầu

+ Nghiên cứu giải pháp giao thầu theo hình thức khoán gọn, tức là chủ đầu tưkhông chấp nhận thanh toán vượt giá trị đã khoán gọn, lời lỗ do nhà thầu chịu tráchnhiệm

+ Kịp thời xử lý các sai phạm về thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí; việc xử lý viphạm phải đảm bảo đúng người, đúng mức độ vi phạm, đồng thời phải được thôngbáo công khai

+ Đối với cá nhân, tập thể có thành tích cần được khen thưởng theo quy định hiệnhành của nhà nước

- Coi trọng công tác lập quy hoạch

+ Tập trung lập và hoàn thành các quy hoạch theo hướng có sự phối hợp chặt chẽgiữa các quy hoạch ngành, lãnh thổ và khu vực; tránh tình trạng các quy hoạchkhông đồng bộ, chồng chéo Khi có quy hoạch được duyệt thì phải công khai quyhoạch Việc thực hiện và quản lý quy hoạch phải thống nhất

+ Tăng cường phân cấp, phân quyền, phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, gắn liềnvới trách nhiệm trong công tác quy hoạch giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư với các Bộquản lý ngành, các tỉnh, thành phố; phải rõ vai trò "nhạc trưởng" của Bộ Kế hoạch

& Đầu tư và trách nhiệm của các Bộ, các địa phương

- Xác định đúng chủ trương đầu tư, khi quyết định đầu tư bằng cách lấy ý kiến

phản biện rộng rãi của các Hội, các Hiệp hội gồm những nhà quản lý, nhà khoahọc; của cả quảng đại nhân dân, nhất là những dự án đụng chạm đến cuộc sốnghàng ngày của họ

Trang 11

- Siết chặt kỷ cương trong bộ máy nhà nước Phân công, phân cấp rõ ràng, xâydựng chế độ trách nhiệm và ban hành các chế tài đủ mạnh để điều tiết trách nhiệmcủa các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư công.

- Có cơ chế thuê các chuyên gia, tổ chức quốc tế, xây dựng hệ thống định mức dự

án đầu tư theo phương pháp hiệu quả

- Xây dựng kế hoạch tăng cường kiểm tra, giám sát, rà soát kế hoạch sử dụng vốnODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, tiến độ thực hiện để đảmbảo tổng mức đầu tư dự án sát với tình hình thực tế, kiên quyết loại bỏ những dự

án không thật sự cần thiết

- Tăng cường vai trò của KTNN, quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ vềchuyên môn, kĩ năng, đồng thời phát huy vai trò của người dân trong việc giám sátcác dự án

- Cải thiện môi trường đầu tư

- Khắc phục những hạn chế trong kiểm toán để phát huy vai trò chức năng nhiệm

vụ của kiểm toán, tạo được niềm tin, uy tín và lòng tin của nhân dân trong thựchiện nhiệm vụ kiểm toán Chú trọng phát hiện và xử lý nghiêm các biểu hiện và viphạm lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán; có khi tìm

cớ gây cản trở, tìm kiếm lợi ích cá nhân

8 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA DN

LIÊN HÊ THỰC TẾ VN.

(1) Môi trường bên ngoài:

(1.1) Môi trường chính trị - Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước:

Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhà nước tạo môi trường vàhành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạtđộng đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Bằng các chính sách đòn bẩy, Nhà nướckhuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào những ngành nghề, lĩnh vực có lợi chonền kinh tế quốc dân Vì vậy, để đi đến quyết định đầu tư, doanh nghiệp phảinghiên cứu chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước

(1.2) Môi trường kinh tế

(1.2.1) Yếu tố thị trường: trong thị trường cạnh tranh, vấn đề đặt ra với doanhnghiệp là sản xuất sản phẩm phải căn cứ vào nhu cầu về sản phẩm hiện tại vàtương lai của thị trường

Khi xem xét thị trường, doanh nghiệp không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh Doanhnghiệp cần phải xem xét tình hình hiện tại, dự đoán xu hướng phát triển trong

Trang 12

tương lai để lựa chọn phương thức đầu tư thích hợp nhằm trao ra lợi thế của doanhnghiệp trên thị trường.

(1.2.2) Lãi suất tiền vay (phản ánh chi phí vốn vay) và chính sách thuế: Đây lànhân tố ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tínhđến hiệu quả đầu tư và yếu tố lãi suất của tiền vay Chính sách thuế cũng rất quantrọng, nó có thể khuyến khích hay hạn chế hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

(1.3) Môi trường KHCN – Các tiến bộ khoa học kỹ thuật: trong hoạt động đầu tư,

doanh nghiệp phải chú ý đến thành tựu khoa học, công nghệ để hiện đại hóa trangthiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm

Sự tiến bộ khoa học, công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp phải chấp nhận mạo hiểm.Nếu không, doanh nghiệp sẽ bị tụt hậu và sẽ bị loại ra khỏi thị trường

(2) Môi trường bên trong DN

(2.1) Khả năng tài chính của doanh nghiệp: mỗi doanh nghiệp đều có khả năng tài

chính giới hạn bao gồm nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động Đây là yếu tốquan trọng ảnh hưởng để quyết định đầu tư của doanh nghiệp

(2.2) Lực lượng lao động: trong thời đại ngày nay, khi công nghệ khoa học kĩ thuật

ngày càng hiện đại thì việc nâng cao trình độ, kinh nghiệm của đội ngũ nhân lựccho phù hợp với trang thiết bị hiện đại trong mỗi doanh nghiệp càng trở lên quantrọng hơn hết Do đó, trong chiến lược đầu tư của bất kì một doanh nghiệp nào,nhân tố con người cũng phải được đưa lên hàng đầu

(2.3) Khách hàng :

Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế, tính cạnh tranh giữa các doanhnghiệp ngày càng khốc liệt xoay quanh việc giành khách hàng - nhân tố quyết địnhđến doanh thu của bất kì một doanh nghiệp nào Do đó, việc thu hút chăm sóckhách hàng đã trở thành nhân tố quyết định sự sống còn của chính doanh nghiệp

(2.4) Cơ sở vật chất của doanh nghiệp:

Cơ sở vật chất của doanh nghiệp là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động của mỗidoanh nghiệp, là nền tảng cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Cùng với thời gian và sự phát triển mạnh mẽ của nền khoa học kĩ thuật hiện đại, cơ

sở vật chất của doanh nghiệp cũng ngày càng bị mài mòn, hỏng hóc hoặc khôngphù hợp để chế tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thời đại

Trang 13

Do đó, doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất và hiện đại hoá sản phẩm của doanhnghiệp mình thì trong chiến lược đầu tư phải chú trọng cả việc hiện đại hoá và mởrộng cơ sở vật chất kĩ thuật phù hợp với định hướng sản xuất kinh doanh.

(3) Các mục tiêu phát triển của doanh nghiệp: mục tiêu và chiến lược của doanh

nghiệp trong từng thời kì tác động đến việc đầu tư của doanh nghiệp, hoạt độngđầu tư phải dựa vào định hướng phát triển của doanh nghiệp

(*) LIÊN HỆ THỰC TIỄN VN:

Đầu tư ra nước ngoài ngày càng đa dạng

Đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã đầu tư ra nước ngoài khoảng trên 20 tỷ USD Với con số này, Việt Nam trở thành một trong số các quốc gia có nhiều DN,

dự án đầu tư ra nước ngoài Theo số liệu Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch vàĐầu tư), năm 2019, tổng vốn đầu tư Việt Nam ra nước ngoài cấp mới và tăng thêmđạt 508,14 triệu USD

Hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam ngày càng đa dạng thể hiện rõ nétqua thị trường, lĩnh vực và quy mô đầu tư

(lĩnh vực bán buôn, bán lẻ dẫn đầu về vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài trong năm vừa qua, với tổng vốn đăng ký mới và tăng thêm là 121,6 triệu USD, chiếm 23,9% tổng vốn đầu tư; tiếp đến là lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản với 86,1 triệu USD, chiếm 16,9%; lĩnh vực hoạt động chuyên môn khoa học công nghệ với 70,1 triệu USD, chiếm 13,8%.)

Trong năm qua, Việt Nam đã đầu tư sang 32 quốc gia, vùng lãnh thổ, trong đó

Australia là địa bàn dẫn đầu về vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài với 154,6triệu USD, chiếm 30,4% tổng vốn đầu tư; Hoa Kỳ xếp thứ 2 với 26 dự án, tổng vốnđầu tư là 93,4 triệu USD, chiếm 18,4%; tiếp theo là CC, Tây Ban Nha, Singapore,Canada,…

Nhiều tập đoàn, tổng công ty, DN có vốn đăng ký ĐTRNN hiện đã vượt ngưỡng 1

tỷ USD, như: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Viễn thôngQuân đội (Viettel), Công ty cổ phần Hoàng Anh - Gia Lai

Tuy nhiên, loạt dự án đầu tư ra nước ngoài đã nhận trái đắng.

Đầu tư vào nông nghiệp còn hạn chế

Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu

tư vào nông nghiệp, nông thôn và hàng loạt chỉ đạo của Chính phủ đã ra đời như

Trang 14

luồng gió mới đưa nông nghiệp Việt Nam ngày càng phát triển Tuy nhiên, đếnnăm 2020, kết quả triển khai chưa tương xứng với tiềm năng và kỳ vọng, số doanhnghiệp đầu tư vào nông nghiệp còn hạn chế, nông dân vẫn còn nhiều khó khăn.

‣ Một số đơn vi tiêu biểu: TH True Milk, VinEco (Tập đoàn VinGroup), Công ty

cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao (Doveco), Công ty cổ phần NafoodsGroup (Nafoods), Hòa Phát, Tập đoàn Việt Úc, Macsan, Dabaco…

Nguyên nhân do:

- Trình độ chuyên môn của các nhà quản lý lực lượng lao động trực tiếp trong cácdoanh nghiệp nông nghiệp còn thấp Các kỹ năng cần thiết như tin học, ngoại ngữ,

kỹ năng đàm phán… của đội ngũ cán bộ quản lý còn hạn chế

- Khả năng tiếp cận thị trưởng quốc tế của doanh nghiệp nông nghiệp còn yếu docòn thiếu thông tin về thị trường và các quy định của thương mại quốc tế…v.v

Đầu tư nhà ở xã hội có xu hướng giảm

-MTXH: Nhiều địa phương chưa quan tâm đúng mức đến nhà ở xã hội Nhu cầu

của người dân tại phân khúc này là có thực và rất lớn, trong khi số lượng dự ánchất lượng, đáp ứng nguồn cầu này lại vô cùng ít ỏi Bên cạnh đó, nhà ở xã hội cógiá bán thấp hơn 20-30% so với giá nhà thương mại Mặc dù vậy, thu nhập củacông nhân lao động còn hạn chế, nên rất khó khăn để mua nhà ở

-MTCT: Đây là xu hướng mà nhà nước khuyến khích, nhằm giải quyết vấn đề nhà

ở cho công nhân, đặc biệt ở các TP lớn có lượng dân cư đông đúc

MT trong: Khi xây dựng NOXH phải tính toán rất kỹ các vấn đề công nghệ, vật

liệu xây dựng do đó đòi hỏi trình độ quản lý thật tốt vì chi phí phải tiết kiệm để cho

ra giá thành sản phẩm hợp lý

Đầu tư bất động sản

Trong bối cảnh dịch COVID – 19 vẫn đang diễn biến khó lường từ đầu tháng3/2020, người dân rụt rè hơn trong các hoạt động xã hội, hoạt động cộng đồng,phần lớn quyết định dành thời gian nghỉ ngơi và vui chơi tại không gian sinh sống

Trang 15

quanh nhà Điều này thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm những dự án bất động sản xanh,tiện ích đồng bộ, hiện đại, có lợi cho sức khỏe của đại đa số các cư dân đô thị.Trong khi đó, các dự án bất động sản có hệ sinh thái an toàn, tiện nghi, sở hữu lâudài, đảm bảo sức khỏe và mang lại sự an tâm cho cư dân, hay BDS nghỉ dưỡng

đang là điểm nóng, đặc biệt là các tỉnh ven biển.

Câu 9: Trình bày đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển? Ảnh hưởng của nó?

(1) Khái niệm

Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là hoạt động sử dụng vốn trong

hiện tại để tạo ra tài sản vật chất, trí tuệ mới, năng lực sản xuất mới và duy trìnhững tài sản hiện có nhằm tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển

Đầu tư phát triển là một phương thức đầu tư trực tiếp trong đó quá trình đầu tư làm

tăng giá trị sản xuất, năng lực sản xuất, năng lực phục vụ của tài sản

tư, bố trí vốn theo tiến độ đầu tư, thực hiện đầu tư trọng tâm trọng điểm

Vì vậy, việc ra quyết định đầu tư có ý nghĩa quan trọng Nếu quyết định sai sẽ làmlãng phí khối lượng vốn lớn và không phát huy hiệu quả đối với nền kinh tế xã hội.Trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư cần phải quản lý vốnsao cho có hiệu quả, tránh thất thoát, dàn trải và ứ đọng vốn Có thể chia dự án lớnthành các hạng mục công trình, sau khi xây dựng xong sẽ đưa ngay vào khai thác

sử dụng để tạo vốn cho các hạng mục công trình khác nhằm tăng tốc độ chuchuyển vốn

- Thời kỳ đầu tư kéo dài

Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành vàđưa vào hoạt động Nhiều công trình đầu tư phát triển có thời gian đầu tư kéo dàihàng chục năm Do vốn lớn lại nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tưnên để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, cần tiến hành phân kỳ đầu tư, bố trí vốn và

Trang 16

các nguồn lực tập trung hoàn thành dứt điểm từng hạng mục công trình, quản lýchặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình trạng thiếu vốn, nợ đọng vốn đầu

tư xây dựng cơ bản

- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài

Thời gian vận hành các kết quả đầu tư tính từ khi đưa công trình vào hoạt động chođến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình Trong suốt quá trình vận hành,các thành quả đầu tư chịu sự tác động của hai mặt, cả tích cực và tiêu cực, củanhiều yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội…

 KL: Hoạt động đầu tư phát triển có tính dài hạn thể hiện ở: thời gian thực hiệnđầu tư kéo dài nhiều năm tháng và thời gian vận hành kết quả đầu tư để thu hồi vốnrất dài Để tiến hành một công cuộc đầu tư cần phải hao phí một khoảng thời gianrất lớn để nghiên cứu cơ hội đầu tư, lập dự án đầu tư, tiến hành hoạt động đầu tưtrên thực địa cho đến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng Thời gian kéodài đồng nghĩa với rủi ro càng cao do ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bất định và biếnđộng về tự nhiên- kinh tế- chính trị- xã hội Vì vậy, để đảm bảo cho công cuộc đầu

tư đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị Khilập dự án đầu tư cần phải tính toán kỹ lưỡng các rủi ro có thể xảy ra và dự trù cácphương án khắc phục

- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển mà là các công trình xây dựng thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng nên, do đó,

quá trình thực hiện đầu tư cũng như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnhhưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng Không thể dễ dàng dichuyển các công trình đã đầu tư từ nơi này sang nơi khác

Thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là rất to lớn, có giá trị lớn lao về kinh văn hoá- xã hội cả về không gian và thời gian Một công trình đầu tư phát triển cóthể tồn tại hàng trăm năm, hàng ngàn năm thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các côngtrình kiến trúc, các kỳ quan nổi tiếng thế giới như: Kim Tự Tháp Ai Cập, Vạn LýTrường Thành ở Trung Quốc, Ăngco Vát của Campuchia

tế-Tất cả các công trình đầu tư phát triển sẽ hoạt động ở ngay tại nơi nó được tạodựng nên Do đó, các điều kiện về địa lý- xã hội có ảnh hưởng lớn đến quá trìnhthực hiện đầu tư cũng như tác dụng sau này của các kết quả đầu tư Ví dụ như khixây dựng các dự án khai thác nguồn nguyên nhiên liệu (than, dầu mỏ, khí đốt )cần phải quan tâm đến vị trí địa lý (xem có gần nguồn nguyên nhiên liệu và thuậntiện trong việc vận chuyển không) và quy mô, trữ lượng để xác định công suất dự

án

- Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao

Trang 17

Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư kéo dài và thời gian vận hành các kếtquả đầu tư cũng kéo dài… nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu tư phát triểnthường cao Rủi ro đầu tư do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân chủquan từ phía các nhà đầu tư như quản lý kém, chất lượng sản phẩm không đạt yêucầu… có nguyên nhân khách quan như giá nguyên liệu tăng, giá bán sản phẩmgiảm, công suất không đạt công suất thiết kế…

Câu 10: Tác động đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế Liên hệ thực tiễn VN?

Giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế có MQH vận động và chuyển hóa theo chiềuthuận, tức là đầu tư lớn thì tăng trưởng cao Tuy nhiên cũng có những trường hợpdiễn biến ngược lại, đầu tư lớn mà không hiệu quả, thất thoát, thua lỗ

Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng, vừa tác động đến chất lượng tăngtrưởng Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý là những nhân tố rấtquan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năng suất nhân tố tổng hợp,tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH HĐH, nâng cao sứccạnh tranh của nền kinh tế…do đó nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế

(1) Tác động đến tốc độ tăng trưởng: thể hiện quả hệ số ICOR

ICOR (Incremental Capital Output Ratio – Hệ số sử dụng vốn/Hệ số gia tăng vốn –sản lượng) phản ánh lượng vốn cần tăng thêm nếu muốn tăng thêm một đơn vị sảnlượng trong kỳ đó Ví dụ, ICOR = 6.67 có nghĩa là để tạo ra 1 đơn vị tăng trưởngcần 6.67 đơn vị vốn đầu tư

+ So sánh giữa các ngành: ICOR ngành nào cao thì hiệu quả đầu từ vào ngành đókém VD hiệu quả sd vốn trong công nghiệp thấp hơn nông nghiệp….v.v

- Phản ánh số lượng vốn đầu tư cần thiết để gia tăng 1 đv tăng trưởng

Trang 18

- Phản ánh trình độ của công nghệ sản xuất: ICOR cao cho thấy công nghệcần nhiều vốn

- Sử dụng để lập ra kế hoạch kinh tế, là căn cứ để đánh giá khả năng đạt đượcmục tiêu đề ra

Ưu điểm ICOR

- Cách tính, số liệu đơn giản

- ICOR là chỉ tiêu quan trọng để dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế hoặc dự báo qui

mô vốn đầu tư cần thiết để đạt một tốc độ tăng trưởng kinh tế nhất định trongtương lai

- Trong những trường hợp nhất định, hệ số ICOR được xem là một trong những chỉtiêu phản ánh hiệu quả đầu tư ICOR giảm cho thấy: để tạo ra một đơn vị GDPtăng thêm, nền kinh tế chỉ phải bỏ ra một số lượng vốn đầu tư ít hơn (nếu các điềukiện khác ít thay đổi)

Nhược điểm ICOR

- ICOR là 1 chỉ số đã được đơn giản hóa nên khó đánh giá tổng thể các hiệu quảđầu tư KTXH Đầu tư ở đây chỉ là đầu tư tài sản hữu hình, còn TS vô hình, TS tàichính ko được tính đến nên phản ánh chưa trung thực ảnh hưởng của đầu tư tới thunhập quốc dân

- Chưa biểu hiện được rõ ràng trình độ kỹ thuật của phía sản xuất

- Chỉ phù hợp để dự tính cho các kế hoạch phát triển dài hạn do độ trễ thời giantrong hiệu quả đầu tư

- Hạn chế trong việc so sánh hiệu quả sử dụng vốn đt giữa các nước không cùngđiều kiện phát triển

- Hệ số ICOR mới chỉ phản ánh ảnh hưởng của yếu tố vốn đầu tư mà chưa tính đếnảnh hưởng của các yếu tố sản xuất khác trong việc tạo ra GDP tăng thêm

(2) Tác động đến chất lượng tăng trưởng

*Liên hệ: (1) Về ICOR

Dù tăng trưởng kinh tế đã dần hồi phục, với tăng trưởng GDP đạt 7.02% trong năm

2019 - mức cao nhất kể từ năm 2008 đến nay chỉ sau 2018 (7.08%), dân số đông đồng nghĩa với LLLĐ dồi dào, song hệ số đầu tư tăng trưởng (ICOR) tiếp tục ở mức cao (5,97 năm 2018; năm 2019 ước tính đạt 6,07) Tuy nhiên, chỉ số này có xuhướng giảm: bình quân giai đoạn 2016-2019 hệ số ICOR đạt 6,14, thấp hơn so với

hệ số 6,25 của giai đoạn 2011-2015 Theo Tổng Cục trưởng Nguyễn Bích Lâm, hệ

Trang 19

số ICOR chỉ cần giảm 0,5 thì GDP tăng 0,64 điểm phần trăm Nếu ICOR giảm 1, thì GDP tăng 1,42% Trong khi đó, Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới, với tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội cho cả giai đoạn 5 năm 2016 - 2020 lên tới gần 10.600.000 tỷ đồng, bằng khoảng 32-34% GDP để đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế 6,5-7% và thực hiện đột phá về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại Huy động vốn ngày càng khó khăn, nhất là trong bối cảnh ngân sách thâm hụt, bội chi ngân sách lớn, nợ công đang tăng nhanh, áp lực trả nợ lớn, buộc chúng ta phải sử dụng hiệu quả từng đồng vốn đầu tư, giảm thiểu ICOR ICOR của Việt Nam vẫn khá cao, nhất là khi so sánh với các nước trong khu vực (gần gấp đôi) Điều này cho thấy hiệu quả đầu tư của Việt Nam còn thấp so với nhiều nền kinh tế trong khu vực.

Nguyên nhân trước hết là do việc chọn và quyết định dự án đầu tư Mối quan

hệ giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế, không chỉ được đặt ra đối với nền kinh tế của một quốc gia, mà còn phải đặt ra cho từng lĩnh vực, từng ngành và từng đơn vị kinh tế Việc đầu tư vào đâu, đầu tư bao nhiêu và đầu tư vào thời điểm nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao là những vấn đề mà các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà hoạch định chính sách, xây dựng dự án đầu tư phải nghiên cứu kỹ, chỉ ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan của hiện trạng này

Nguyên nhân khách quan là do Việt Nam đang trong giai đoạn tập trung cho phát triển hạ tầng, bao gồm cả hạ tầng vùng sâu, vùng xa và đầu tư cho xóa đói,

giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội Do xuất phát điểm của nền kinh tế còn thấp, trong khi nhu cầu đầu tư rất lớn, cùng lúc phải triển khai xây dựng nhiều công trìnhnên không bảo đảm đủ vốn, thời gian xây dựng kéo dài, chậm đưa công trình vào khai thác Khủng hoảng kinh tế thế giới đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trên tất cả các ngành, lĩnh vực giá cả các yếu tố đầu vào tiếp tục tăng, đã làm giảm đáng kể hiệu quả đầu tư

Nguyên nhân chủ quan:

- Vẫn chủ yếu đầu tư chiều rộng: Đầu tư vẫn tập trung chủ yếu vào việc gia tăng các yếu tố cơ học, các yếu tố tăng chiều rộng mà chưa chú trọng đúng mức đến đầu

tư vào các yếu tố gia tăng chiều sâu, gia tăng bền vững

- Yếu kém trong quy hoạch, lãng phí, thất thoát

- Đầu tư dàn trải: Mặc dù về lý thuyết ai cũng biết đầu tư phải có trọng tâm, trọng điểm, lấy hiệu quả kinh tế làm hàng đầu, phải tuân thủ quy hoạch Nhiều địa

phương vẫn trông chờ “bầu sữa” ngân sách Tình trạng đầu tư dàn trải vẫn chưa có giải pháp khắc phục triệt để

Trang 20

(2) Về chất lượng tăng trưởng:

Sau 8 năm đổi mới mô hình tăng trưởng, chất lượng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ngày càng được nâng cao, nhanh và ổn định Tuy vậy, vẫn còn không ít những hạn chế, đó là: Tăng trưởng kinh tế (TTKT) vẫn còn dựa nhiều vào vốn, lao động trình độ thấp, chưa dựa nhiều vào tri thức, khoa học - công nghệ và lao động

có kỹ năng; TTKT không bền vững, còn phụ thuộc nhiều vào khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;…

Năm 2019, đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GDP đạt 46,11%, bình quân giai đoạn 2016-2019 đạt 44,46%, cao hơn nhiều so với mức bình quân 33,58% của giai đoạn 2011-2015 Năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2019 đạt 110,4 triệu đồng/lao động (tương đương 4.791 USD/lao động, tăng 272 USD so với năm 2018); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 6,2% do lực lượng lao động được bổ sung và số lao động

có việc làm năm 2019 tăng cao Hiệu quả đầu tư được cải thiện, nhiều năng lực sảnxuất mới bổ sung cho nền kinh tế

Câu 12: “Rủi ro là tất yếu và không thể tránh khỏi trong đầu tư phát triển” Vì sao đầu tư phát triển có rủi ro cao? Giải pháp giảm thiểu rủi ro? Minh chứng thông qua một số hđ ĐTPT ở VN ?

Đầu tư phát triển có rủi ro cao do những đặc điểm của nó: quy mô vốn đầu tư lớn,

thời kì đầu tư, thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài:

+ Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn

+ Thời kì đầu tư kéo dài: thời kì đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt động

+ Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài: thời gian vận hành các kết quảđầu tư tính từ khi đưa công trình vào hoạt động cho đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình

+ Trong suốt quá trình vận hành, các thành quả đầu tư chịu sự tác động của cả 2mặt, cả tích cực và tiêu cực, các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội

(không ổn định)

+ Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển mà là các công trình xây dựng thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng lên, do đó, quá trình thực hiện đầu tư cũng như thời kì vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng

Trang 21

- Rủi ro đầu tư còn do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân chủquan từ phía các nhà đầu tư như quản lý kém, chất lượng sản phẩm không đạt yêucầu… có nguyên nhân khách quan như giá nguyên liệu tăng, giá bán sản phẩmgiảm, công suất không đạt công suất thiết kế…

Minh chứng

Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 16-01-2012, Hội nghị Trung ương 4 khóa XI vềxây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thànhnước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 đề ra mục tiêu từng bướchình thành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội tương đối đồng bộ với một sốcông trình hiện đại, bảo đảm cho phát triển nhanh và bền vững, tăng cường hộinhập quốc tế, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, xây dựng nôngthôn mới, thu hẹp khoảng cách vùng, miền và nâng cao đời sống nhân dân, bảođảm quốc phòng, an ninh và giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia

Đặc điểm của xây dựng kết cấu hạ tầng là đòi hỏi nguồn vốn lớn, thời gian hoànvốn dài, vì vậy, khó khăn lớn nhất trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/

TW là huy động vốn Thời gian qua, bên cạnh vốn ngân sách nhà nước, đã thu hútđược nguồn vốn khá lớn từ các thành phần kinh tế, vốn từ xã hội để đầu tư pháttriển hệ thống kết cấu hạ tầng thông qua việc xây dựng cơ chế, chính sách minhbạch, thông thoáng Trong 5 năm, vốn ngân sách nhà nước huy động từ trái phiếuChính phủ được 1.092.006 tỷ đồng cho đầu tư phát triển, chủ yếu cho thực hiện độtphá chiến lược về phát triển kết cấu hạ tầng Vốn ODA và vay ưu đãi được tậptrung cho phát triển kết cấu hạ tầng chiếm tỷ trọng lớn trong thu hút ODA, đạt 26,5

tỷ USD Nguồn vốn từ các khu vực ngoài nhà nước được huy động, thu hút vàophát triển kết cấu hạ tầng khá lớn và chủ yếu là vốn của doanh nghiệp, bao gồm cảdoanh nghiệp nước ngoài Trong đó, thu hút lớn nhất là vào các lĩnh vực hạ tầnggiao thông đạt 327.110 tỷ đồng; hạ tầng ngành điện đạt 233.400 tỷ đồng (1)

Tuy kết cấu hạ tầng có bước phát triển, đất nước có nhiều công trình hạ tầng lớntrong thời gian qua, tuy nhiên, vẫn còn các hạn chế như quy hoạch chưa đồng bộ,tiến độ một số công trình còn chậm Hạ tầng vẫn còn là điểm nghẽn đối với sự pháttriển như ùn tắc giao thông, quá tải bệnh viện…

Tốc độ phát triển đường cao tốc và đầu tư nâng cấp một số tuyến quốc lộ quantrọng còn chậm Mục tiêu đề ra đến năm 2020 phải đạt trên 2.000km đường caotốc, tuy nhiên, hiện nay mới chỉ đạt khoảng 50% Hạ tầng đường sắt chậm thayđổi Quy hoạch phát triển các lĩnh vực kết cấu hạ tầng đô thị chưa đáp ứng yêu cầu.Các công trình đường sắt đô thị không bảo đảm tiến độ và thường xuyên bị đội

Trang 22

vốn Tình trạng ách tắc trong giao thông đô thị chưa có dấu hiệu suy giảm Nhiềucông trình đầu tư giao thông theo hình thức BOT vấp phải sự phản đối của ngườidân do thu phí quá cao, đặt trạm thu phí ở vị trí bất hợp lý,… Hệ thống thông tin,

cơ sở dữ liệu quy mô quốc gia tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử còn thiếu,triển khai chậm Bên cạnh đó, cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực ngoài nhà nướctham gia đầu tư kết cấu hạ tầng chưa thực sự phát huy tác dụng, hiệu quả…

Những hạn chế, vướng mắc trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng do nhiều nguyênnhân, có cả nguyên nhân chủ quan và khách quan: Một số văn bản quy phạm phápluật còn thiếu tính đồng bộ, được sửa đổi, bổ sung, ban hành chậm, gây khó khăntrong quá trình thực hiện Thực tiễn xuất hiện nhiều hình thức, mô hình mới về đầu

tư, khai thác kinh doanh các công trình hạ tầng, song các quy định pháp lý chưatheo kịp để điều chỉnh, nhất là trong lĩnh vực giao thông; chưa có hướng dẫn cụ thểđối với các mô hình đầu tư theo hình thức PPP trong một số lĩnh vực đặc thù nhưlĩnh vực y tế, giáo dục…

Câu 13: Các giai đoạn trong chu kỳ của dự án đầu tư? Vai trò mỗi gđ đối vơi sự thành bại của dự án? mgh giữa các gđ trong qtr thực hiện 1 hđ đtpt?

1 Khái niệm:

Là các giai đoạn mà 1 dự án đầu tư phải trải qua, bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý

đồ cho đến khi dự án được hoàn thành và chấm dứt hoạt động

Ý tưởng đầu tư -> Chuẩn bị đầu tư -> Thực hiện đầu tư -> Vận hành kết quả đầu tư-> Ý tưởng đầu tư mới

2 Nội dung các giai đoạn

a Chuẩn bị đầu tư:

- Là giai đoạn nghiên cứu và thiết lập dự án đầu tư

+ Nghiên cứu, tìm ra các cơ hội đầu tư

+ Nghiên cứu tiền khả thi (sợ bộ lựa chọn dự án)

+ Nghiên cứu khả thi (lập dự án)

+ Đánh gía và quyết định (thẩm định dự án)

- Chi phí cho giai đoạn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư

b Thực hiện đầu tư:

- Là giai đoạn thi công, XD công trình, mua sắm máy móc thiết bị

+ Hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện dự án

+ Thiết kế và lập dự án thi công XD công trình

Trang 23

+ Thi công XD công trình

+ Chạy thử, nghiệm thu và đưa vào sử dụng

- Trong giai đoạn này, vốn đầu tư được sử dụng chiếm chủ yếu tổng vốn đầu tư của

dự án Số vốn này nằm ứ đọng trong quá trình thực hiện đầu tư và không sinh lời

- Kết quả: công trình XD đã hoàn thành, máy móc thiết bị đã được lắp đặt, chuẩn

bị đưa vào sử dụng

c Vận hành kết quả đầu tư:

- Là giai đoạn dự án đi vào sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp các hoạt động dịchvụ

+ Sử dụng chưa hết công suất dự án

+ Sử dụng công suất ở mức cao nhấy

+ Công suất giảm dần và kết thúc dự án

- Sản phẩm dịch vụ cung cấp tạo ra thu nhập bù đắp chi phí đã bỏ ra và có lợinhuận

3 Mối quan hệ giữa 3 giai đoạn của dự án đầu tư:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề, quyết định sự thành công của 2 giai đoạnsau Làm tốt công tác chuẩn bị sẽ tạo thuận lợi cho giai đoạn thực hiện đầu tư,cũng như tạo cơ sở cho giai đoạn hoạt động của dự án, giúp thu hồi vốn và có lãi

- Giai đoạn thực hiện phụ thuộc nhiều vào công tác chuẩn bị đầu tư Đồng thời,tiến độ cũng như chất lượng thực hiện đầu tư ảnh hưởng tới quá trình hoạt độngcủa dự án sau này

- Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư: làm tốt công tác quản lý và thực hiện đầu tư,

sẽ tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý, vận hành dự án đầu tư, giúp cho hoạtđộng của dự án đạt hiệu quả cao

Câu 14: Các nguyên tắc quản lý hđ đầu tư? cho biết sự cần thiết phải tuân thủ các nguyên tắc này và lên hệ mức độ tuân thủ các nguyên tắc này ở VN?

1 Sự thống nhất giữa chính trị - kinh tế, kết hợp hài hòa giữa mặt kinh tế và mặt XH

Trang 24

* Đặc điểm:

- KT – CT không đồng nhất, là 2 phạm trù khác nhau nhưng không tách rời nhau Tức là: không thể nhìn thấy ngày lợi ích kinh tế thông qua các hoạt động chính trị,muốn đạt lợi ích KT nào đó cần có hàng loạt biện pháp CT quá độ

- KT giữ vai trò quyết định

- CT tác động đến KT, vd, đường lối CT sai  bế tắc về KT

* Sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc này trong công tác quản lý đầu tư:

Khi áp dụng nguyên tắc này hoạt động đầu tư sẽ thực hiện được đúng các mục tiêu

cả về vi mô và vĩ mô vì nó xuất phát từ đòi hỏi khách quan: kinh tế quyết địnhchính trị, chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế Nó tác động tích cực haytiêu cực đến sự phát triển kịnh tế Ngoài ra sự kết hợp hài hòa mới tạo động lựccho sự phát triển kinh tế và đồng thời nó thể hiện một mặt giữa sự thống nhất giữakinh tế và chính trị

* Thực tiễn ở Việt Nam:

- Ở Việt Nam, chính trị và kinh tế không thể tách rời nhau vì chính sách của Đảng

là cơ sỏ của mọi biện pháp lãnh đạo và hướng dẫn sự phát triển không ngừng củanền KT

- Đảng vạch ra đường lối, chủ trương phát triển KTXH Đảng chỉ rõ con đường,biện pháp, phương tiện để thực hiện đường lối, phương tiện, chủ trương đã vạch

-Nước ta đổi mới kinh tế đi trước một bước, từng bước đổi mới hệ thống chính trị,

ổn định chính trị Vấn đề đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị cho phù hợp vớinhau và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế là vấn đề trọng tâm của nước tatrong 20 năm đổi mới, và hiện nay nền kinh tế và tình hình chính trị của chúng tađược đảm bảo thống nhất và là một trong những thuận lợi của nước ta so với nhiềucường quốc trên thế giới

2.Nguyên tắc tập trung dân chủ

* Quản lý hoạt động đầu tư vừa phải đảm bảo nguyên tắc tập trung lại vừa phảiđảm bảo nguyên tắc dân chủ Nguyên tắc này đòi hỏi công tác quản lý đầu tư cầnphải theo sự lãnh đạo thống nhất từ một trung tâm đồng thời phát huy được tínhchủ động sáng tạo của các đơn vị thực hiện đầu tư

*Biểu hiện của nguyên tắc tập trung:

Trang 25

- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch đầu tư, thực thi các chính sách và hệ thốngluật pháp có liên quan đến đầu tư đều nhằm đáp ứng mục tiêu pt KTXH của đấtnước trong từng thời kỳ

- Thực hiện chế độ một thủ trưởng và quy định rõ trách nhiệm của từng cấp trongquá trình thực hiện quản lý hoạt động đâug tư

- Biểu hiện của nguyên tắc dân chủ:

- Phân cấp trong thực hiện đầu tư, xác định rõ vị trí , trách nhiệm, quyền hạn cáccấp của chủ thếtham gia quá trình đầu tư

-Chấp thuận cạnh tranh trong đầu tư

-Thực hiện hạch toán kinh tế đối với các công cuộc đầu tư

- Trong hoạt động đầu tư, nguyên tắc tập trung dân chủ được vận dụng ở hầu hếtcác khâu công việc

*Sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc này trong công tác quản lý hoạt động đầu tư

Tuân thủ nguyên tắc này giúp cho việc quản lý mới thực hiện được trong đầu tư(đặc biệt là trong vĩ mô) Mọi hoạt động, mục tiêu đều nằm trong mục đích pháttriển của chiến lược pt KTXH.Nguyên tắc này được áp dụng khắc phục được tìnhtrạng đầu tư vô trách nhiệm, hiệu quả đầu tư cao Nguyên tắc này đảm bảo tậptrung nhưng vẫn dân chủ nên phát huy được tính sang tạo

*Thực tiễn ở Việt Nam:Nguyên tắc này ở Việt Nam đã được áp dụng,nó được quy

định thành văn bản luật, cụ thể là tại nghị định 12 số 12/2009/ND/CP và thông tư03/2009/TT/BXD quy định chi tiết 1 số nội dung của nghị định 12, trong đó có thểhiện rát rõ ràng nguyên tắc tập trung dân chủ

3 Nguyên tắc QL theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ

*Đây là một trong các nguyên tắc trong công tác quản lý kinh tế Nguyên tắc nàyxuất phát từ sự kết hợp khách quan trong xu hướng của sự phát triển kt, đó làchuyên môn hóa theo ngành và phân bố sản xuất theo vùng, lãnh thổ

*Chức năng quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ

-Chịu trách nhiệm quản lý về hành chính và xã hội đối với mọi đối tượng đóng tạiđịa phương ko phân biệt kinh tế TƯ hay địa phương

-Nhiệm vụ cụ thể: Các cơ quan địa phương có nhiệm vụ xây dựng chiến lược quyhoạch kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế trên địa bàn, quản lý co sở hạ tầng,tài nguyên, môi trường, đời sống an ninh trật tự xã hội

*Chức năng các cơ quan quản lý ngành

Trang 26

-Các bộ ngành, tổng cục của TƯ chịu trách nhiệm quản lý chủ yếu những vấn đềkinh tế kỹ thuật của ngành mình đối với tất cả các đơn vị không phân biệt kinh tế

TƯ hay ggiaj phương hay các thành phần kinh tế

-Nhiệm vụ cụ thể:Xác định chiến lược quy hoạch, kế hoạch, các chính sách pháttriển kinh tế toàn ngành Ban hành những quy định quản lý ngành như các địnhmức, các chuẩn mực, các quy phạm kỹ thuật, đồng thời các cơ quan này cũng thựchiện chức năng quản lý NN về kt đối với hoạt động đầu tư thuộc ngành

*Các hình thức phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương như sau:

+Tham quản: là một vấn đó do một chủ thể ngành hoặc lãnh thổ có thẩm quyềnquyết nhưng tham khảo ý kiến của bên kia để quyết định của bên mình thêm sángsuốt

+Hiệp quản: giống như tham quản nhưng ý kiến của bên kia là điều kiện cần phải

có để tạo nên tính hợp pháp cho một quyết định quản lý nào đó

+Đồng quản; là khi 2 cơ quan theo ngành hoặc theo lãnh thổ liên tịch ra văn bản

và ra quyết định quản lý

*Sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc này trong công tác quản lý đầu tư:

- Kết quả trực tiếp của đầu tư là các công trình, tài sản cố định huy động Nó hìnhthành nên các doanh nghiệp hoạt động theo công trình đầu tư Các doanh nghiệp cómối liên hệ chặt chẽ với nhau, và cùng chịu sự quản lý của các Bộ ngành, tạo ra cơcấu đầu tư nhất định Các doanh nghiệp đóng trên địa phương chịu sự quản lý củaUBND các cấp nên chúng có mối quan hệ về mặt đời sống xã hội Chúng cấn phảikết hợp với nhau, kết hợp giữa các Bộ ngành và UBND địa phương để khai tháclợi thế của địa phương, vùng lãnh thổ và tạo cơ cấu đầu tư hợp lý

*Thực tiễn tại Việt Nam: Trong 20 năm đổi mới vừa qua Việt Nam chúng ta đã đạt

được nhiều thành tựu trong việc phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xãhội chủ nghĩa, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế do nguồn lực yếu kém, việc kếthợp giữa các Bộ, ngành, địa phương chưa thực sự có hiệu quả, do vậy chưa khaithác được tối đa lợi thế của các địa phương, vùng lãnh thổ còn nhiều quy hoạchkhông hợp lý

4 Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ich trong đầu tư

*Đầu tư tạo ra lợi ích, có rất nhiều loại lợi ích như lợi ích kinh tế và xã hội, lợi íchNhà nước, lợi ích tập thể và cá nhân, lợi ích trực tiếp, lợi ích gián tiếp

*Biểu hiện của nguyên tắc này:

Là kết hợp hài hòa giữa các lợi ích trên và giữa các cá nhân, tập thể, người laođộng, chủ đầu tưm chủ thầu Sự kết hợp này được đảm bảo bằng các chính sách

Trang 27

của Nhà nước, bằng hoạt động thỏa thuận giữa các đối tượng tham gia quá trìnhđầu tư bằng việc thực hiện luật đấu thầu

*Sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc này:

-Trong công tác quản lý đầu tư phải có sự kết hợp hài hòa mới có thể thực hiệnđược và đạt hiệu quả kt Thực tiễn trong hoạt động đầu tư và hoạt động kt cho thấylợi ích là yếu tố chi phối Những lợi ích đó có thể thống nhất có thể mâu thuẫn vớinhau, do đó cần phải có sự kết hợp hài hòa

Tuy nhiên với một số hoạt động đầu tư và trong môi trường đầu tư nhất định, lợiích của NN và XH bị xâm phạm, do vậy cần có những chính sách, quy chế và biệnpháp để ngăn chặn mặt tiêu cực

5 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

*Nguyên tắc này nói lên tiết kiệm để nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư

-Tiết kiệm được hiểu là tiết kiệm chi phí đầu vào, tiết kiệm trong việc sử dụng tàinguyên thiên nhiên, tiết kiệm thời gian, TK lao động và đảm bảo đầu tư có trọngtâm trọng điểm, đầu tư đồng bộ

-Hiệu quả: Với một số vốn đầu tư nhất định phải đem lại hiệu quả kinh tế xã hộilớn nhất hay đạt được hiệu quả đã dự kiến.'

-Biểu hiện của nguyên tắc này: Đối với chủ đầu tư thì lợi nhuận là lớn nhất, đối với

NN thì mức đóng góp cho NS là lớn nhất, mức tăng thu nhập cho lao động, tạoviệc làm cho người lao động, bảo vệ môi trường, tăng trưởng phát triển văn hóagiáo dục và sự nghiệp phúc lợi công cộng

*Sự cần thiết phải áp dụng nguyên tắc này: Trong điều kiện nguồn lực khan

hiếm, nhu cầu vốn đầu tư lớn hơn nguồn lực thì cần áp dụng nguyên tắc này đểtăng quy mô vốn

*Thực tiến tại VN: câu 7

6 Nguyên tắc tăng cường pháp chế XHCN trong quản lý NN về ĐT

Nguyên tắc này đòi hỏi:

- Các cơ quan NN thực hiện quản lý ĐT phải nghiêm chỉnh chấp hành hệ thốngluật pháp mà không được quản lý một cách chủ quan, tùy tiện

- Phải XD và hoàn chỉnh hệ thống luật pháp

- Phải GD PL cho người dân

- Xử lý một cách nghiêm minh mọi hành vi vi phạm PL

Câu 15: Các pp quản lý hđ đầu tư? ưu nhược điểm của từng pp? vận dụng những pp này trong hđ đtu VN hiện nay?

Trang 28

Phương pháp kinh tế:

Là sự tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý bằng các chính sách vàđòn bẩy kinh tế như: tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt, giá cả, lợi nhuận, tín dụng,thuế

Khác với phương pháp hành chính dựa vào mệnh lệnh, phương pháp kinh tế thôngqua các chính sách và đòn bẩy kinh tế để hướng dẫn, kích thích, động viên và điềuchỉnh các hành vi của những đối tượng tham gia quá trình thực hiện đầu tư theomột mục tiêu nhất định của nền kinh tế - xã hội Như vậy, phương pháp kinh tếtrong quản lý đầu tư chủ yếu dựa vào lợi ích kinh tế của đối tượng tham gia vàoquá trình đầu tư và sự kết hợp hài hoà lợi ích của Nhà nước, xã hội với lợi ích củatập thể và lợi ích cá nhân người lao động trong lĩnh vực đầu tư

- Ưu điểm:

+ Tạo ra sự quan tâm vật chất cần thiết của đối tượng bị quản lý nên nó tác độngrất nhạy bén, linh hoạt, phát huy được tính chủ động, sang tạo của NLĐ Khi NLĐhăng hái SX thì đồng thời nhiệm vụ chung cũng được giải quyết nhanh chóng, cóhiệu quả

+ Phương pháp KT mở rộng quyền hoạt động cho các cá nhân và các DN đồngthời cũng làm tăng trách nhiệm KT cho họ Điều đó giúp cho NN giảm được rấtnhiều trong việc quản lý, điều hành, kiểm tra, đôn đốc chi ly, vụn vặt mang tínhchất sự vụ HC

Phương pháp hành chính trong quản lý được thể hiện ở hai mặt:

Mặt tĩnh thể hiện ở những tác động có tính ổn định về mặt tổ chức thông qua việc

thể chế hoá tổ chức (gồm cơ cấu tổ chức và chức năng quản lý) và tiêu chuẩn hoá

tổ chức (định mức và tiêu chuẩn tổ chức)

Trang 29

Mặt động của phương pháp là sự tác động thông qua quá trình điều khiển tức thời

khi xuất hiện các vấn đề cần giải quyết trong quá trình quản lý

- Ưu điểm:

+ Xác lập trật tự, kỉ cương làm việc trong hệ thống một cách nahn chóng

+ Có thể giấu được ý đồ hoạt động

- Nhược điểm:

Phương pháp này sẽ dẫn đến tình trạng quan lieu, máy móc Bộ máy HC cồng kềnh

và độc đoán

Phương pháp giáo dục:

Phương pháp này xuất phát từ quan điểm cho rằng vật chất khách quan quyết định

ý thức con người, nhưng ý thức của con người có thể tác động trở lại đối với sự vậtkhách quan Do đó, trong sự quản lý, con người là đối tượng trung tâm của quản lý

và phương pháp giáo dục được coi trọng trong quản lý

Chúng ta đều biết rằng tất cả các hoạt động kinh tế đều xảy ra thông qua con ngườivới những động cơ về lợi ích vật chất và tinh thần nhất định, với những mức độgiác ngộ về trách nhiệm công dân và về ý thức dân tộc khác nhau, với những quanđiểm về đạo đức và trình độ hiểu biết về quản lý kinh tế khác nhau Phải giáo dục

và hướng dẫn các nhân cách trên phát triển theo hướng có lợi cho phát triển kinh

tế, cho sự tiến bộ và văn minh của toàn xã hội

Nội dung của các biện pháp giáo dục bao gồm giáo dục về thái độ lao động, ý thức

kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, khuyến khích phát huy sáng kiến, thực hiện các biệnpháp kích thích sự say mê hăng hái lao động, giáo dục về tâm lý tình cảm lao động

Về giữ gìn uy tín với người tiêu dùng Các vấn đề này đặc biệt quan trọng tronglĩnh vực đầu tư do những đặc điểm của hoạt động đầu tư (lao động vất vả, tính chấtrủi ro )

Phương pháp toán học và thống kê tronh quản lý hđ đầu tư:

Để quản lý các hoạt động đầu tư có hiệu quả, bên cạnh các biện pháp định tính cần

áp dụng cả các biện pháp định lượng, đặc biệt là phương pháp toán kinh tế

Phương pháp toán kinh tế được áp dụng trong hoạt động quản lý đầu tư bao gồm:

Trang 30

+Phương pháp thống kê:

Phương pháp này được sử dụng để thu thập và kiểm tra phân tích các số liệu thống

kê trong hoạt động đầu tư, kiểm tra và dự báo trong xây dựng công trình Trongtoán thống kê, phương pháp hàm tương quan giữ vai trò quan trọng, nhất là đối vớiviệc phân tích nhân tố ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động đầu tư

+Mô hình toán kinh tế:Đó là sự phản ánh mặt lượng các thuộc tính cơ bản của các

đối tượng nghiên cứu trong đầu tư và là sự trừu tượng hoá khoa học các quá trình,hiện tượng kinh tế diễn ra trong hoạt động đầu tư Thí dụ mô hình tái sản xuất, môhình cân đối liên ngành chỉ rõ vai trò của đầu tư

+ Vận trù học, bao gồm:Lý thuyết quy hoạch tuyến tính, quy hoạch động, quy

hoạch nguyên, quy hoạch khối, quy hoạch mở, đa mục tiêu; lý thuyết mô phỏng

+ Điều khiển học:Là khoa học về điều khiển các hệ thống kinh tế và kỹ thuật phức

tạp, trong đó quá trình vận động của thông tin đóng vai trò chủ yếu

Với việc vận dụng các phương pháp toán kinh tế trong quản lý đầu tư cho phépngười ta có thể nhận thức sâu sắc hơn quá trình kinh tế trong đầu tư, cho phéplượng hoá để chọn ra các phương án đầu tư, xây dựng tối ưu, các phương án thiết

kế và quy hoạch tối ưu

Ưu điểm: việc vận dung các phương pháp toán kinh tế và thống kê trong quản lýhoạt động đầu tư cho phép nhận thức sâu sắc hơn các quá trình kinh tế diễn ratrong lĩnh vực đầu tư, cho phép lượng hóa để chọn ra dự án tốt nhất, lựa chọnphương án đầu tư và xây dựng tối ưu, chọn nhà thầu có năng lực, tìm ra phương án

tổ chức thi công hợp lý nhất

Nhược điểm: đòi hỏi phải có một cơ chế quản lý phù hợp., khó áp dụng trong quản

lý hoạt động đầu tư trên phương diện vĩ mô

Vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý trên đây trong quản lý hoạt động đầu tư.

Áp dụng phương pháp này cho phép nâng cao hiệu quả của quản lý hoạt động đầu

tư vì những lý do:

- Hệ thống các quy Luật kinh tế tác động lên hoạt động đầu tư một cách tổng hợp.Các phương pháp quản lý là sự vận dụng các quy Luậtkinh tế nên chúng cũng phảiđược sử dụng tổng hợp thì mới có kết quả cao

- Hệ thống quản lý kinh tế và quản lý hoạt động đầu tư không phải là những hoạtđộng riêng lẻ mà là sự tổng hợp các quan hệ kinh tế, xã hội, chính trị, pháp luật Do

đó, chỉ có sự vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý mới có thể điều hành tốt

hệ thống này

Trang 31

Đối tượng tác động chủ yếu của quản lý là con người mà con người lại là tổng hoà

của các quan hệ xã hội với nhiều động cơ, nhu cầu và tính cách khác nhau, do đó,

phương pháp tác động đến con người cũng phải là phương pháp tổng hợp

Mỗi phương pháp quản lý đều có phạm vi áp dụng nhất định và nhược điểm khác

nhau Do đó sử dụng tổng hợp các phương pháp này sẽ bổ sung cho nhau các ưu

điểm, khắc phục và hạn chế những nhược điểm

Các phương pháp quản lý luôn có mối quan hệ với nhau Vận dụng tốt phương

pháp quản lý này sẽ tạo điều kiện cho việc sử dụng tốt các phương pháp kia

Tuy nhiên, khi vận dụng các phương pháp quản lý trên đây cần tìm ra phương pháp

nào là chủ yếu, tuỳ thuộc vào từng hoàn cảnh cụ thể, trong đó phương pháp kinh tế

xét cho cùng vẫn là phương pháp quan trọng nhất vì nó thường đem lại hiệu quả rõ

rệt, là tiền đề vững chắc và lâu dài để vận dụng các phương pháp còn lại

Câu 16 : Nội dung quản lý hđ đtư của Nhà nước và các BỘ , ngành, địa

phương? Trong công tác qli hiện nay, những nd này đc thực hiện tn, cho nxet?

phương

Cơ sở

♦ Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống luật pháp và

những văn bản dưới luật liên quan đến hoạt

động đầu tư nhằm tạo môi trường thuận lợi

cho hoạt động đầu tư Ban hành, sửa đổi, đầu

tư luật đầu tư và các luật liên quan như luật

thuế, luật đất đai luật đấu thầu

♦ Xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể

phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của

ngành, của các địa phương và vùng lãnh thổ,

các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành xây

dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tư theo

ngành, địa phương

♦ Ban hành kiph thời các chính sách chủ

trương đầu tư Nhà nước ban hành chính sách

chủ trương quan trọng như chính sách tiền tệ,

tí dụng linh hoạt, chính sách ưu đãi đầu tư,

nhăm cải thiện môi trường và thủ tục đầu tư

♦ Các Bộ, ngành, địaphương xây dựng chiếnlược, quy hoạch, kếhoạch của Bộ, ngành vàđịa phương mình

♦ Xây dựng danh mụccác dự án cần đầu tư củangành địa phương

♦ Xây dựng các kế hoạchhuy động vốn

♦ Hướng dẫn các nhàđầu tư thuộc ngành, địaphương mình lập dự ántiền khả thi và khả thi

♦ Ban hành nhưng vănbản quản lý thuộc ngành,địa phương mình liên

♦ Xây dựng chiếnlược, kế hoạch đầu tưphù hợp Đối với cấp

cơ sở, chiến lược và

kế hoạch đầu tư phảiphù hợp phục vụ chiếnlược, kế hoạch sảnxuất kinh doanh củađơn vị

♦ Tổ chức lập dự ánđầu tư: Trong giaiđoạn chuẩn bị đầu tư,quản lý hoạt động đầu

tư của cơ sở được thựchiện ngay từ khi xâydựng ý tưởng dự ánđến các giai đoạn lập

Trang 32

Đề ra các giải pháp nhằm huy động tối đa và

phát huy có hiệu quả mọi nguồn vốn đầu tư,

đặc biệt là vốn đầu tư trong dân và vốn đầu tư

nước ngoài; trên cơ sở đó phân tích hiệu quả

của hoạt động đầu tư

♦ Ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật,

các chuẩn mực đầu tư: Nhà nước mà đại diện

là các nganh thống nhất quản lý các định mức

kinh tế - kỹ thuật liên quan đến ngành mình

như ban hành những quy định về yêu cầu thiết

kế thi công, tiêu chuẩn chât lượng, môi

trường

♦ xây dựng chính sách cán bộ thuộc lĩnh vực

đầu tư, đào tạo, huấn luyện đội ngũ cán bộ

chuyên môn, chuyên sâu cho từng lĩnh vực

của hoạt động đầu tư

♦ Đề ra chủ trương và chính sách hợp tác đầu

tư với nước ngoài, chuẩn bị các nguồn lực tài

chính, vật chất và nhân lực để hợp tác có hiệu

quả cao

♦ Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát Các

cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng

kiểm tra giám sát tuân thủ pháp luật của các

chủ đầu tư, xử lý những vi phạm pháp luật,

quy định của nhà nước , những cam kết của

chủ đầu tư

♦ Quản lý trực tiếp nguồn vốn Nhà nước Nhà

nước đề ra các giải pháp để quản lý và sử dụng

nguồn vốn Nhà nước từ khâu xác định chủ

trương đầu tư Phân phối vốn, đến việc thi

công xây dựng và vận hành công trình

♦ Quản lý trực tiếp đầu tư vào hoạt động công

ích Nhà nước đầu tư vào sản xuất, cung ứng

sản phẩm, dịch vụ công ích thông qua hình

thức giao kế hoạch, đặt hàng hoặc đấu thầu

quan đến đầu tư

♦ Lựa chọn đối tác, đàmphán ký kết hợp đồngliên doanh liên kết tronghợp tác đầu tư với nướcngoài

♦ Trực tiếp kiểm tragiám sát quá trình hoạtđộng của các dự án đầu

tư thuộc ngành địaphương theo chức năngnhiệm vụ được phân cấpquản lý

♦ Hỗ trợ và trực tiếp xử

lý những vấn đề phátsinh trong quá trình đầu

tư như cấp đất, giảiphóng mặt bằng, thuê vàtuyển dụng lao động, xâydựng công trình

♦ Kiến nghị với cấp trênđiều chỉnh, sửa đổi, bổsung những bất hợp lýtrong cơ chế chính sách,quy định dưới luật

nhằm nâng cao hiệu quảquản lý nhà nước và hiệuquả kinh tế xã hội củađầu tư

dự án tiền khả thi vàkhả thi

♦ tổ chức quản lý quátrình thực hiện đầu tư

và vận hành các kếtquả đầu tư Nội dungquản lý trong giaiđoạn thực hiện đầu tư

là tổ chức đấu thầu đểlựa chọn nhà thầu, kýkết các hợp đồng,quản lý tiến độ, vốnđầu tư, chất lượng, rủi

ro, thông tin, họt độngmua bán Trong giaiđoạn vận hành hành,nội dung cơ bản củaquản lý đầu tư là quản

lý tốt máy móc thiết

bị, thực hiện duy tubảo dưỡng thườngxuyên, sử dụng tối đacông suất

♦ Điều phối, kiểm tra,đánh giá hoạt độngđấu tư của cơ sở nóichung và của từng dự

án đầu tư trong cơ sởnói riêng

Trang 33

Tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế

đều được bình đẳng tham gia sản xuất, cung

ứng sản phẩm dịch vụ công ích Nhà nước ban

án, đặc biệt là giai đoạn chuẩn bị đầu tư; Việc phân công, phân cấp trong hoạt độngđầu tư xây dựng còn chưa phù hợp, chưa tương xứng với điều kiện, năng lực thựchiện của các chủ thể Quy định về phân cấp thẩm quyền chưa gắn liền với quy địnhtrách nhiệm và các chế tài xử lý

Bên cạnh đó, một số công trình xây dựng đang khai thác, sử dụng đã có dấu hiệuxuống cấp do thiếu chú trọng trong công tác bảo trì công trình Trong đó không ítcác công trình đã xảy ra mất an toàn về chất lượng công trình, về môi trường, antoàn phòng, chống cháy nổ làm ảnh hưởng lớn tới an toàn của người dân, cộngđồng, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản Ngoài ra, các công trình quantrọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, các công trình ảnhhưởng lớn đến an toàn cộng đồng khi có xảy ra sự cố đều gây ra thiệt hại về người

và tài sản Trong quá trình thực hiện phá dỡ tại một số công trình xây dựng thuộcđối tượng phải phá dỡ còn gặp khó khăn, bất cập

Câu 17: Trình bày các công cụ quản lý hoạt động đầu tư và tác dụng của từng công cụ đối với công tác quản lý đầu tư hiện nay.

Có nhiều công cụ quản lý hoạt động đầu tư, sau đây là những công cụ chủ yếu:

Ngày đăng: 24/06/2020, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w