1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vở ghi Đầu tư quốc tế NEU

55 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vở ghi Đầu tư quốc tế NEU
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Đầu tư quốc tế
Thể loại Văn bản ghi chú
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dân

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

I TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ

1 Khái niệm về đầu tư

• Theo nghĩa rộng: Đầu tư là sự hi sinh cá nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạtđộng nào đó nhằm đem lại cho chủ đầu tư những nguồn lợi trong tương lai lớn hơncác nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó

• Theo nghĩa hẹp: Đầu tư là chỉ các hoạt động sử dụng các nguồn lực nhằm đem lạicho nên kinh tế - xã hội kết quả, lợi ích trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra

để đạt được các kết quả đó

• Theo Luật đầu tư 2005: Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quátrình đầu tư bao gồm các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện, quản lý dự án đầu tư.Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng loại tài sản vô hình hoặc hữu hình để hìnhthành tài sản để tiến hành các hoạt động đầu tư

2 Các đặc trưng cơ bản của đầu tư

• Tính hiệu quả (tính sinh lợi):

- Là đặc trưng cơ bản nhất của hoạt động đầu tư, đã đầu tư cần phải tính đến lợinhuận hoặc lợi ích xã hội

- Là đạt được các kết quả, hoàn thành các mục tiêu khi tham gia vào hoạt động đầu

- Để biết một hoạt động đầu tư có hiệu quả hay không, cần so sánh giữa lợi ích thuđược (B) và chi phí bỏ ra để thực hiện đầu tư (C):

• Hiệu quả tuyệt đối: B – C

- Một dự án được coi là có hiệu quả khi B – C > 0: Nên đầu tư, chấp nhận dự án

- Một dự án được coi là không hiệu quả khi B – C < 0: Không nên đầu tư, bác bỏ

dự án

- Một dự án được coi là hòa vốn khi B – C = 0: Nhà đầu tư có thể cân nhắc nếu lợiích mang lại là thương hiệu, uy tín, mối quan hệ với các nhà đầu tư khác, …

• Hiệu quả tương đối: C B

- Một dự án được coi là có hiệu quả khi C B > 1: Nên đầu tư, chấp nhận dự án

- Một dự án được coi là không hiệu quả khi C B < 1: Không nên đầu tư, bác bỏ dựán

- Một dự án được coi là hòa vốn khi C B = 1: Nhà đầu tư có thể cân nhắc nếu lợi íchmang lại là thương hiệu, uy tín, mối quan hệ với các nhà đầu tư khác, …

• Tính rủi ro:

- Là một trong những đặc trưng cơ bản của hoạt đầu đầu tư, đầu tư luôn gắn liền vớirủi ro

- Là sai lệch giữa dự kiến và thực tế:

• Quan điểm của Pháp (rủi ro không đối xứng): rủi ro chỉ liên quan đến những điềukhông may, thiệt hại, sai lệch mang tính tiêu cực

Trang 2

• Quan điểm của Mỹ (rủi ro đối xứng): rủi ro liên quan đến cả thiệt hại và may mắn

- Thường có mối quan hệ tỷ lệ thuận với mức lợi nhuận, rủi ro càng cao thì lợi nhuậnthu lại càng cao

- Yêu cầu đối với các nhà đầu tư:

• Nhận diện được đầy đủ các rủi ro có thể xảy ra với hoạt động đầu tư

• Đánh giá mức độ thiệt hại do các rủi ro đó gây ra cho các hoạt động đầu tư

• Đề ra được các biện pháp đề phòng và khắc phục các thiệt hại đó

• Tính dài hạn:

- Được thể hiện qua 2 khía cạnh:

• Thời gian thực hiện đầu tư dài

• Thời gian vận hành các kết quả đầu tư dài

- Yêu cầu đối với các nhà đầu tư: các nhà đầu tư phải có tầm nhìn chiến lược, dài hạn

và đặc biệt có khả năng dự báo được tương lai

• Tính một chiều:

- Trong hoạt động đầu tư, nhà đầu tư chỉ có thể thu hồi vốn đã bỏ ra khi dự án đi vàohoạt động có hiệu quả

- Yêu cầu đối với các nhà đầu tư:

• Trước khi tiến hành đầu tư cần điều tra, cân nhắc, tính toán, khảo sát, nghiêncứu, đánh giá kĩ càng các nội dung, khía cạnh liên quan đến hoạt động đầu tư:Pháp lý, thị trường, kĩ thuật, tổ chức quản lý nhân sự, tài chính, kinh tế - xã hội, …

• Số liệu và thông tin sử dụng lập, thẩm định dự án đầu tư phải là số liệu thật vàthông tin thật

• Tính lan tỏa:

- Hoạt động đầu tư không chỉ ảnh hưởng và bị ảnh hưởng bởi bản thân chủ đầu tư

mà còn ảnh hưởng và bị ảnh hưởng tới rất nhiều bên liên quan khác: khách hàng, đốitác, nhà tài trợ, nhà cung cấp, nhà thầu thực hiện dự án, cơ quan quản lý của Nhànước, người dân xung quanh, …

- Yêu cầu đới với các nhà đầu tư: Phải đảm bảo được lợi ích của các bên liên quanđến hoạt động đầu tư

3 Phân loại đầu tư

• Đầu tư trực tiếp: là đầu tư mà trong đó chủ đầu tư vừa bỏ vốn, vừa trực tiếp thamgia quản lý, điều hành Thực chất trong đầu tư trực tiếp, người bỏ vốn và nhà quản lý

Trang 3

trong đầu tư gián tiếp, người bỏ vốn (nhà đầu tư) và nhà quản trị sử dụng vốn là haichủ thể khác nhau.

VD: Ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn để đầu tư

II TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

1 Khái niệm đầu tư quốc tế

• Đầu tư quốc tế là quá trình kinh tế trong đó các nhà đầu tư nước ngoài (tổ chức hoặc

cá nhân) đưa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào vào nước tiếp nhận đầu tư để thựchiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ nhằm thu lợi nhuậnhoặc để đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định

• Về mặt bản chất kinh tế, đầu tư quốc tế là hoạt động xuất khẩu tư bản, hình thứccao hơn của xuất khẩu hàng hoá Xuất khẩu tư bản là quá trình thực hiện giá trị thặng

dư ở nước ngoài, còn xuất khẩu hàng hoá là quá trình thực hiện giá trị thặng dư ởtrong nước Xuất khẩu hàng hoá và xuất khẩu tư bản luôn luôn bổ sung và hỗ trợ chonhau

2 Mục tiêu của đầu tư quốc tế

• Lợi nhuận: Các nhà đầu tư nước ngoài đặc biệt quan tâm

- Mục tiêu căn bản nhất của nhà đầu tư nước ngoài là tối đa lợi nhuận và tránh cácrủi ro phát sinh khi đầu tư kinh doanh ở nước ngoài Trong khi đầu tư ra nước ngoài,

họ chắc chắn sẽ tìm thấy ở nước sở tại những lợi thế so sánh so với thị trường cũ nhưgiá lao động rẻ hay tài nguyên chưa bị khai thác nhiều Hơn nữa, hàng hóa, dịch vụđược tiêu thụ ở thị trường nước ngoài có khả năng tăng uy tín và sức cạnh tranh

- Ngoài ra, một trong những mục tiêu mà nhà đầu tư nước ngoài có thể hướng tới làbán máy móc và công nghệ cũ kỹ lạc hậu hay bị hao mòn vô hình do thời gian vớigiá cao nhưng lại là mới đôì với nước nhận đầu tư (khi nước đầu tư là nước đang hoặcchậm phát triển)

• Lợi ích kinh tế - xã hội: Các nước nhận đầu tư đặc biệt quan tâm

- Vốn, công nghệ và kỹ thuật quản lý (chuyển giao nguồn lực):

• Đối với một nước lạc hậu, trình độ sản xuất thấp kém với cơ sở vật chất, kỹ thuậtnghèo nàn thì việc tiếp thu được một nguồn vốn lớn, công nghệ phù hợp để tăngnăng suất và cải tiến chất lượng sản phẩm, nâng cao trình độ quản lý là một điềuhết sức cần thiết vì công nghệ là trung tâm của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa

• Khi đầu tư trực tiếp diễn ra thì công nghệ mới được du nhập vào nước nhận đầu

tư, trong đó có cả một số công nghệ bị cấm xuất khẩu theo con đường ngoạithương; chuyên gia cùng với các kỹ năng quản lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quảcủa công nghệ này, từ đó người lao động, doanh nghiệp bản địa có thể học hỏi kinhnghiệm của họ

- Tăng năng suất, thu nhập quốc dân và thúc đẩy cạnh tranh, nâng cao hiệu quảkinh tế:

• Công nghệ và trình độ quản lý được cải thiện đối với các ngành sản xuất thì việctăng năng suất lao động là điều tất yếu Không những thế, công nghệ tiên tiến còncho ra nhiều sản phẩm hơn, có chất lượng cao, tính năng đa dạng, bền hơn vớinhững mẫu mã đa dạng và tất nhiên giá thành sẽ rẻ hơn so với trước Đây chính làhoạt động tăng nguồn cung nhưng thực ra cung tăng lên để đáp ứng lại lượng cầucũng tăng lên rất nhanh do quá trình đầu tư tác động vào

Trang 4

• Tốc độ quay của vòng vốn nhanh hơn, do vậy sản phẩm cũng được sản xuất ranhiều hơn và tiêu thụ cũng nhiều hơn Do sự tiêu thụ được tăng lên mà các ngànhsản xuất, dịch vụ được tiếp thêm một luồng sức sống mới, nhân lực, máy móc vàcác nguyên vật liệu được đem ngay vào sản xuất, từ đó sức đóng góp của cácngành này vào GDP cũng đã tăng lên.

- Khuyến khích năng lực kinh doanh trong nước:

Khi đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào các thị trường vốn hiện có màcác nhà đầu tư trong nước chiếm giữ phần lớn thị phần, tuy nhiên ưu thế này sẽkhông kéo dài đối với nhà đầu tư trong nước khi nguồn lực, công nghệ của nhà đầu

tư nước ngoài vượt trội hơn Chính vì vậy, muốn tồn tại, các nhà đầu tư trong nướcphải đổi mới cả quá trình sản xuất của mình từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụbằng việc cải tiến công nghệ và nâng cao trình độ, phương pháp quản lý để có thểtrụ vững trên thị trường đó

- Tiếp cận với thị trường nước ngoài:

Nếu như là trước đây khi chưa có đầu tư quốc tế, các doanh nghiệp trong nước chỉbiết đến có thị trường trong nước, nhưng khi có đầu tư quốc tế thì họ được làm quenvới các đối tác kinh tế mới từ nước ngoài Họ chắc chắn sẽ nhận thấy rất nhiều nơicần cái họ đang có và ngược lại họ cũng đang cần những cái ở nơi đối tác đang có.Điều này dẫn tới nhu cầu phải tăng cường hợp tác giữa doanh nghiệp trong nước vàngoài nước Việc trao đổi thương mại này sẽ lại thúc đẩy các công cuộc đầu tư quốc

tế giữa các nước với nhau

- Tạo sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nước:

• Đầu tư nước ngoài góp phần tích cực trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế củanước sở tại theo chiều hướng tích cực hơn, thường tập trung vào những ngành côngnghệ cao có sức cạnh tranh như công nghiệp hay thông tin Nếu quốc gia nhận đầu

tư là một nước nông nghiệp thì sau một thời gian mở cửa cho FDI, trong cơ cấu kinh

tế các ngành đòi hỏi cao hơn như công nghiệp và dịch vụ đã tăng lên về tỷ trọng vàsức đóng góp cho ngân sách, GDP và cho xã hội nói chung

• Ngoài ra về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư nước ngoài có tác dụng giải quyết một số mấtcân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoátkhỏi tình trạng nghèo đói, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, đưanhững tiềm năng chưa khai phá vào quá trình sản xuất và dịch vụ và làm bàn đạpthúc đẩy những vùng khác nhau cùng phát triển

3 Các nhà đầu tư quốc tế

• Cá nhân (Nhà đầu tư cá thể): …

• Tổ chức (Tư nhân):

- Chiếm tỷ trọng chủ yếu trong các nhà đầu tư quốc tế

- Bao gồm các doanh nghiệp, công ty, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia, xuyênquốc gia

→ Hai loại hình nhà đầu tư này thường sẽ thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếpnước ngoài, họ sẽ trực tiếp đầu tư bằng vốn, các tài sản khác vào nước tiếp nhận đầu

tư và cũng chính là người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động đầu tư, kết quả hoạtđộng đầu tư sau này hoặc góp vốn vào các liên doanh, các doanh nghiệp ở nước tiếpnhận đầu tư

• Tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế: Ngân hàng thế giới, Tổ chức quỹ tiền tệ thế giới,Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng hợp tác và phát triển Nhật Bản, …

Trang 5

• Tổ chức phi chính phủ (NGOs):

- Chủ yếu thực hiện các hoạt động đầu tư gián tiếp

- UNICEF, UNIDO, SOS, …

• Chính phủ của các quốc gia:

- Thông thường thực hiện các hoạt động đầu tư gián tiếp

- Nguồn vố đầu tư này được gọi là vốn ODA

→ Ba loại hình nhà đầu tư này thường sẽ thực hiện các hoạt động đầu gián tiếp, chocác nước tiếp nhận đầu tư vay hoặc tài trợ vốn để tự thực hiện các hoạt động đầu tư

4 Phương tiện đầu tư quốc tế

• Tiền:

- Phương tiện được sử dụng chủ yếu nhất

- Sử dụng theo yêu cầu của nước nhận đầu tư, thông thường sẽ sử dụng đồng ngoại

tệ mạnh để tránh bị mất giá (Ở Việt Nam thường sử dụng đồng USD)

• Tài sản hữu hình: Là các động sản có thể di chuyển từ nước này sang nước khác: các

tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào, máy móc thiết bị, nguồn nhân lực chấtlượng cao (các chuyên gia), …

• Tài sản vô hình: Phần mềm của công nghệ, bí quyết công nghệ, phát minh, sángchế, thương hiệu, uy tín, …

• Các phương tiện đặc biệt khác: Vàng, bạc, đá quý, kim cương, giấy tờ ghi nợ, cổphiếu, …

5 Phân biệt đầu tư trong nước và đầu tư quốc tế

Đầu tư trong nước Đầu tư quốc tế

Khái

niệm

Là việc các tổ chức, cá nhân Việt Nam,

người Việt Nam ở nước ngoài, người nước

ngoài thường trú ở Việt Nam dùng vốn

bằng tiền mặt, hiện vật hoặc quyền về tài

sản để sản xuất, kinh doanh dưới hình

thức thành lập mới doanh nghiệp hoặc mở

rộng quy mô cơ sở sản xuất kinh doanh

hoặc mua cổ phần của các doanh nghiệp,

góp vốn vào doanh nghiệp thuộc các

thành phần kinh tế

Là quá trình kinh tế trong đó cácnhà đầu tư nước ngoài (tổ chứchoặc cá nhân) đưa vốn hoặc bất

kỳ hình thức giá trị nào vàonước tiếp nhận đầu tư để thựchiện các hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hoá và dịch vụnhằm thu lợi nhuận hoặc để đạtđược mục tiêu kinh tế - xã hộinhất định

Nguồ

n vốn

đầu

• Vốn trong nước được lấy từ vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do

nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn

đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các nguồn vốn khác

• Vốn ngoài nhà nước:

- Vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của Chính phủ và các nguồn

viện trợ quốc tế dành cho đầu tư phát triển (kể cả vốn hỗ trợ phát

triển chính thức ODA)

- Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài FDI (Foreign Direct Investment)

- Vốn đầu tư của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước

ngoài khác đầu tư xây dựng trên đất Việt Nam

- Vốn vay nước ngoài do nhà Nhà nước bảo lãnh đối với doanh nghiệp

Nhà nước

Vốnđầutưtrựctiếpvàgiántiếptừnướcngoài

Trang 6

Chính phủ nước khác

6 Nguyên nhân hình thành đầu tư quốc tế

• Do trình độ phát triển không đồng đều và lực lượng sản xuất giữa các quốc gia:

- Các yếu tố cơ bản của sản xuất như vốn, công nghệ, lao động và đất đai khôngđược phân bố đều giữa các quốc gia, các nước phát triển có thế mạnh về vốn, côngnghệ còn các nước đang phát triển thì có lợi thế về lao động, tài nguyên thiên nhiênđược khai thác không hiệu quả chính vì vậy đầu tư quốc tế chính là đường hướng hữuhiệu để kết hợp tối ưu giữa các nguồn lực của các quốc gia và có thể giảm thiểuđược chi phí sản xuất

- Các quốc gia mạnh như Mỹ, Nga cũng không thể tự coi là họ có đầy đủ các yếu tốsản xuất phục vụ cho nhu cầu sản xuất của họ nên họ cũng phải trao đổi với cácquốc gia khác Đầu tư quốc tế có thể làm giảm chi phí sản xuất và tăng hiệu quả sửdụng vốn – chi phí trung bình ở các nước đang phát triển thấp hơn rất nhiều so vớicác nước phát triển

• Do nhu cầu và khả năng tích lũy vốn giữa các quốc gia:

- Các nước phát triển thường có khả năng tích lũy vốn lớn, lượng vốn nhàn rỗi trongnước nhiều Trong khi đó, ở các nước đang phát triển, kém phát triển có nhu cầu vềvốn để phát triển lớn nhưng khả năng tích lũy vốn trong nước lại rất hạn chế Theoquy luật, vốn sẽ chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn

- Ngoài ra, chi phí sử dụng vốn bình quân ở các nước đang phát triển thấp hơn rấtnhiều, chỉ bằng khoảng 5% so với các nước phát triển Theo quy luật, vốn sẽ chảy từnơi có chi phí sử dụng vốn cao đến nơi chi phí sử dụng vốn thấp

• Do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ:

- Yêu cầu đầu tư cho khoa học kỹ thuật ngày càng lớn, trong lĩnh vực viễn thông,hàng không luôn có sự hợp tác quốc tế

- Vòng đời công nghệ ngày càng ngắn Ở các nước phát triển có những công nghệ cũvẫn sử dụng được nhưng họ vẫn liên tục phát minh ra các công nghệ mới do vậy họmang những công nghệ cũ ra các nước đang phát triển tiến hành đầu tư, góp vốnbằng những công nghệ đó, cả hai bên cùng có lợi – kéo dài tuổi thọ của công nghệ

cũ, có điều kiện cơ cấu lại nền kinh tế của mình, các nước đang phát triển khắc phụcđược khó khăn về việc thiếu công nghệ trước mắt

• Do quá trình toàn cầu hóa ngày càng phát triển tạo nên môi trường thuận lợi cho sự

di chuyển của các nguồn lực đầu tư giữa các nước:

- Quá trình toàn cầu hóa đã tác động mạnh mẽ tới hoạt động đầu tư quốc tế như trênphương diện kỹ thuật mạng lưới viễn thông, thông tin liên lạc rất phát triển làm cho

Trang 7

thế giới thu nhỏ lại, các nhà đầu tư tiếp cận tới những thông tin về vốn được nhiềuhơn, nhanh hơn trước do vậy họ có thể đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả hơn

- Trên phương diện kinh tế xu hướng tự do hóa đầu tư, quá trình toàn cầu hóa tronglĩnh vực đầu tư thể hiện rất rõ, trước kia các nhà đầu tư quốc tế khi đầu tư ra nướcngoài lo ngại nhất là chính sách quốc hữu hóa, tịch thu tài sản nhưng giờ đây cácquốc gia đều cam kết không quốc hữu hóa, không trưng thu tài sản và đưa ra những

ưu đãi nhằm khuyến khích đầu tư (giảm thuế, ký kết các hiệp định để phát triển hoạtđộng đầu tư)

- Trên bình diện khu vực có những hiệp định đầu tư ở các khu vực như ở khu vực cácnước Đông Nam Á thì có khu vực đầu tư ASEAN – AIA; Trên cấp độ toàn cầu quá trìnhđầu tư ngày càng thuận lợi bởi những quy định quốc tế như Hiệp định đầu tư liênquan đến thương mại – TRIMs của WTO

• Do thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - chính trị - xã hội của các tổ chức quốc tế khuvực toàn cầu:

Mỗi nước tùy theo ưu tiên của mình họ có thể có những chiến lược để đầu tư vào cácđịa bàn, quốc gia khác nhau, như trong khu vực Châu Á có Nhật Bản là nước đầu tưlớn trực tiếp ra các nước trong khu vực và đây cũng là nhà cung cấp viện trợ ODA chocác nước trong khu vực Châu Á lớn nhất – Nhật Bản muốn tận dụng các nguồn nguyênliệu đầu vào ổn định ở khu vực, muốn mở rộng ảnh hưởng chính trị của Nhật (nhằmkhắc phục hình ảnh xấu sau chiến tranh thế giới thứ II), muốn tăng cường tiếng nóicủa mình trên chính trường quốc tế Ở khu vực Châu Mỹ La Tinh thì Mỹ là nước có ảnhhưởng lớn, ở khu vực Châu Phi thì có Pháp (bởi trước kia Pháp có nhiều nước thuộc địa

ở châu lục này)

• Nhu cầu mở rộng thị trường quốc tế:

Hiện nay, số lượng ngày càng tăng các công ty trên thế giới khiến cho mỗi công tyngày càng nhận ra tầm quan trọng của thị phần không chỉ ở trong nước mà còn ở trênthị trường thế giới Nếu như trước đây hiệu quả hoạt động của các công ty khá độc lậpvới nơi sản phẩm được bán ra, thì ngày nay các thị trường trong và ngoài nước có tầmquan trọng như nhau trong việc xác định sản lượng hàng bán và các chi phí bỏ ra.Việc

mở rộng thị trường gíup doanh nghiệp có khả năng mở rộng quy mô thị trường cũngnhư phân tán được rủi ro

• Đầu tư quốc tế để tránh hàng rào bảo hộ mậu dịch, để xâm nhập và chiếm lĩnh thịtrường, bành trướng sức mạnh của các công ty xuyên quốc gia (TNCs):

- Để có thể xuất khẩu được hàng hoá ra nước ngoài, có một vấn đề rất là khó khănđối với các doanh nghiệp, tổ chức xuất khẩu đó là phải đối mặt với một loạt cáchàng rào bảo hộ cho các hàng hoá trong nước như: Việt Nam bảo hộ cho ngành sảnxuất ô tô trong nước thì nước ta đánh thuế rất cao đối với các hàng hoá ô tô nhậpkhẩu, làm cho ô tô ở Việt Nam rất là cao so với các nước trong khu vực cũng như làtrên thế giới.Vậy khi mà để xuất khẩu được hàng hoá ô tô vào thị trường Việt Namcác nhà đầu tư nước ngoài phải đứng trước thách thách về thuế quan rất cao

- Thêm vào đó, những hàng rào phi thuế quan được dựng lên rất nhiều như hạnngạch Trong các lĩnh vực nông sản, các sản phẩm chế biến chế tạo sang các nướcliên minh Châu Âu (EU) ta thấy rằng họ dựng lên rất nhiều hàng rào kĩ thuật Đây làcác thị trường phát triển rất lớn, đối với họ thứ ưu tiên không phải giá cả và họ cũngkhông quan tâm nhiều tới vấn đề này Cái họ quan tâm là chất lượng sản phẩm nhưthế nào và tỷ lệ thành phần trong các sản phẩm như thế nào.Hay như, họ còn quantâm đến các vấn đề thân thiện với môi trường của sản phẩm.Thêm vào đó, họ cũng

có thể lưu ý tới vấn đề sử dụng lao động trong nước của nước có sản phẩm xuấtkhẩu sang EU như thế nào : tiền lương, tiền thưởng, cuộc sống lao động thế nào, có

Trang 8

đầy đủ không…Đó là những đánh giá kỹ lưỡng mà các doanh nghiệp khi xuất khẩusang những thị trường khó tính như vậy cần vượt qua.

- Tuy nhiên, thay vì xuất khẩu sản phẩm chúng ta lại thực hiện hoạt động đầu tư ranước ngoài Chúng ta xây dựng nhà máy, xí nghiệp tại chính nước nhận đầu tư, cungcấp cho nước nhận đầu tư thì đây cũng chính là một cách xuất khẩu và đôi khi nó lại

dễ dàng hơn rất nhiều, lại được khuyến khích, hoan nghênh chào đón và có rất nhiều

ưu đãi thuế quan, phi thuế quan

• Đầu tư ra nước ngoài hạn chế rủi ro:

- Tuân theo nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh là: “không bỏ tất cả trứng vào mộtgiỏ” đa dạng hoá các địa bàn đầu tư thì rủi ro sẽ được phân tán Khi đó biến độngxảy ra ở một khu vực thì chỉ những chi nhánh ở khu vực đó bị ảnh hưởng mà thôi,còn các khu vực khác thì không bị ảnh hưởng Ví dụ như khi giá dầu mỏ tăng thì sẽgây thiệt hại cho các chi nhánh ở các nước công nghiệp vì đây là các nước sử dụngnhiều dầu, nguyên liệu – nhưng lại có lợi cho các chi nhánh ở các nước xuất khẩudầu mỏ

- Thêm nữa, thực hiện đầu tư ra nước ngoài còn giúp các nước phát triển hạn chếđược vấn đề ô nhiễm môi trường trong nước.Nếu như thực hiện đầu tư trong nướcgây ô nhiễm môi trường thì các doanh nghiệp FDI sẽ chuyển hướng sang đầu tư ởcác nước khác

• Tận dụng được chính sách thuế:

Ở nước tiếp nhận đầu tư (các nước đang phát triển) rất cần vốn đầu tư vì vậy họthường sử dụng chính sách ưu đãi về thuế và phi thuế quan để thu hút FDI Có thểthấy rằng những năm trước đây, ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp FDI tại Việt Namthì rất là thấp và miễn giảm thì rất nhiều trong thời gian dài Đây cũng là nguyên nhânkhiến cho các dòng vốn nước ngoài tận dụng các thuế quan ở các nước tiếp nhận đầutư

• Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên:

Ở các nước đang phát triển thường có nguồn tài nguyên dồi dào và các quốc gia pháttriển tiếp cận các nước này với mục tiêu để khai thác tài nguyên thiên nhiên.Để cónguồn nguyên liệu thô, nhiều TNC tìm cách đầu tư vào những nước có nguồn tàinguyên phong phú Làn sóng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài lớn đầu tiên của Nhật Bảnvào thập niên 1950 là vì mục đích này FDI của Trung Quốc hiện nay cũng có mục đíchtương tự Hoặc là như Trung Quốc theo đuổi mục tiêu tăng trưởng hai con số thì hiệnnay nguồn tài nguyên thiên nhiên của Trung Quốc đã cạn kiệt và hiện nay ngườikhổng lồ này cũng đang tìm cách đầu tư sang các quốc gia khác để khai thác nguồntài nguyên thiên nhiên

7 Phân loại đầu tư quốc tế

• Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn và trực tiếp quản lýhoạt động đầu tư và quá trình vận hành kết quả đầu tư sau này

• Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII): Nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn nhưng không trựctiếp quản lý hoạt động đầu tư và quá trình vận hành kết quả đầu tư sau này

Giống nhau: là các hình thức đầu tư tư nhân quốc tế với việc các nhà đầu tư của mộtnước (pháp nhân hoặc cá nhân) đưa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào khác sangmột nước khác để thực hiện các hoạt động nhất định nhằm thu lợi nhuận hoặc đạt cáchiệu quả xã hội, đều chịu những rủi ro chính trị và rủi ro tỷ giá hối đoái

Trang 9

tư, quyết định sản xuất kinhdoanh và tự chịu trách nhiệm

về lỗ, lãi

Bên tiếp nhận đầu tư (vốn)

có toàn quyền chủ độngtrong kinh doanh

Số lượng chứng khoán màcác công ty nước ngoài đượcmua có thể bị khống chế ởmức độ nhất định tùy theotừng nước; thường là < 10%

quốc tế

Chỉ đơn thuần là luânchuyển vốn từ trực tiếp sangnước tiếp nhận đầu tư

kém phát triển

8 Một số lý thuyết cơ bản về đầu tư quốc tế

• Học thuyết lợi nhuận cận biên của vốn – Học thuyết MacDougall – Kemp:

- Nguyên nhân của sự đầu tư quốc tế là do sự chênh lệch về lợi nhuận cận biên củavốn giữa các nước

- Dòng vốn thường chảy từ các nước có lợi nhuận cận biên của vốn thấp (thừa vốn)đến nước lợi nhuận cận biên của vốn cao (thiếu vốn)

- Dòng chảy vốn sẽ bão hòa khi không còn chênh lệch về lợi nhuận cận biên của vốngiữa các nước

Trang 10

• Lý thuyết về vòng đời quốc tế của sản phẩm – Raymond Vernon:

- Căn cứ:

• Mỗi sản phẩm có một vòng đời, vòng đời này dài hay ngắn tuỳ thuộc vào từngsản phẩm

• Thị trường tiêu thụ càng lớn thì chu kỳ sống của sản phẩm càng dài

• Các nước công nghiệp phát triển thường nắm giữ những công nghệ độc quyền do

họ khống chế khâu nghiên cứu và triển khai và do có lợi thế về quy mô

- Vòng đời quốc tế của một sản phẩm bao gồm 3 giai đoạn:

• Giai đoạn 1: Sản phẩm mới xuất hiện cần thông tin phản hồi nhanh và được bán ởtrong nước phát minh ra sản phẩm, xuất khẩu không đáng kể

• Giai đoạn 2: Sản phẩm chín muồi, nhu cầu tăng, xuất khẩu tăng mạnh, các đốithủ cạnh tranh trong và ngoài nước xuất hiện, FDI xuất hiện

• Giai đoạn 3: Sản phẩm và quy trình sản xuất được tiêu chuẩn hóa, thị trường ổnđịnh, hàng hoá trở nên thông dụng, các doanh nghiệp chịu áp lực phải giảm chi phí

để tăng lợi nhuận hoặc giảm giá để tăng năng lực cạnh tranh, FDI tiếp tục pháttriển

• Lý thuyết Chiết trung về sản xuất quốc tế - Dunning

- Lý thuyết Chiết trung được Dunning đề xuất từ năm 1977 trên cơ sở kế hợp các giảthuyết về tổ chức doanh nghiệp, nội bộ hóa và lợi thế địa điểm để lý giải về đầu tưquốc tế

- Ba yếu tố trên được kết hợp trong một mô hình có tên gọi OLI:

• O - Ownership advantages (lợi thế về quyền sở hữu)

• L - Location advantages (lợi thế địa điểm)

• I - Internalization advantages (lợi thế nội bộ hóa)

- Một doanh nghiệp thành công ở nước ngoài là doanh nghiệp biết kết hợp đồng thời

ba nhóm lơi thế để thiết kế mạng lưới hoạt động và các chi nhánh của mình nhằmthực hiện một cách tốt nhất chiến lược phát triển của doanh nghiệp

Vốn

n

NT

U

O1

DEM

O2

ed

m Lợi nhuận cận biên của vốn ở nước tiếp nhận đầu tư II

Lợi nhuận

cận biên của vốn ở

nước

đi đầu

tư I

Trang 11

CHƯƠNG II: CÁC HÌNH THỨC CƠ BẢN CỦA ĐẦU TƯ QUỐC

TẾ

I ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)

1 Khái niệm, bản chất và đặc điểm của FDI

• Khái niệm:

- Quỹ tiền tệ thế giới (IMF): Là hoạt động đầu tư được thực hiện nhẳm đạt được cáclợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một nước khác (nước nhận đầu tư) khôngphải tại nước doanh nghiệp đang hoạt động (nước đi đầu tư) với mục đích quản lý cóhiệu quả và dành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp tại nước nhận đầu tư

- Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD): Là hoạt động đầu tư được thực hiệnnhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, đặc biệt lànhững khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanhnghiệp bằng cách:

• Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền

sở hữu của nhà đầu tư (Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài)

• Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có (M&A)

• Tham gia vào một doanh nghiệp mới (Liên doanh)

• Cấp tín dụng dài hạn trên 5 năm

- Hội nghị Liên Hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD): Là đầu tư có mốiliên hệ lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của một pháp nhân hoặc thể nhân đối với mộtdoanh nghiệp ở một nền kinh tế khác Bao gồm:

• Vốn đầu tư cổ phần: là cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài mua từ doanh nghiệp

ở nước tiếp nhận đầu tư (trên 10%)

• Thu nhập tái đầu tư: là phần thu nhập không chuyển về cho nhà đầu tư nướcngoài mà giữ lại để tiếp tục tái đầu tư

• Các khoản vay trong nội bộ công ty: thường là các khoản vay dài hạn giữa công

ty mẹ và công ty con ở nước nhận đầu tư

- Tổ chức Thương mại thế giới (WTO): xảy ra khi một nhà đầu tư từ nước ngoài (nướcchủ đầu tư) có được tài sản từ một nước khác (nước tiếp nhận đầu tư) cùng vớiquyền quản lý tài sản đó

- Theo Luật Đầu tư Hoa Kỳ: Là bất kỳ dòng vốn nào thuộc sở hữu đa phần của côngdân hoặc công ty của nước đi đầu tư có được từ việc cho vay hoặc dùng để mua sởhữu của doanh nghiệp nước ngoài

- Theo Luật Đầu tư Việt Nam: Là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốnbằng tiền mặt hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư nhằm quản

lý hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định pháp luật khác cóliên quan

→ Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sảnnào vào một quốc gia khác để được quyền sở hữu, quản lý hoặc kiểm soát một thựcthể kinh tế tại quốc gia đó nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham gia

• Bản chất: Là tối đa hóa lợi nhuận Sở dĩ, các nhà đầu tư nước ngoài di chuyển nguồnlực về vốn, về công nghệ đang thừa ở chính quốc sang các nước đang nguồn lực vì ởcác nước đó, nguồn lực của nhà đầu tư nước ngoài sẽ mang lại nhiều lợi nhuận hơn

Trang 12

• Đặc điểm:

- Tỷ lệ vốn góp tối thiểu:

• Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỉ lệ vốn tối thiểu trong vốn phápđịnh hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyềnkiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư

• Tùy vào tình hình kinh tế, nhu cầu vốn, mục tiêu thu hút vốn trong từng thời kỳ,các nước thường sẽ quy định không giống nhau về vấn đề này:

- Luật pháp của Mỹ quy định tỉ lệ là 10%, Pháp và Anh là 20%

- Việt Nam theo Luật Đầu tư năm 2020, tỷ lệ góp vốn tối thiểu của nhà đầu tưnước ngoài vào các liên doanh ở Việt Nam được quy định là 30% tổng vốn đầu tưcủa dự án FDI hoặc doanh nghiệp FDI Trong một số trường hợp đặc biệt có thểthấp hơn 30% nhưng phải có sự chấp thuận của các cơ quan quản lý Nhà nước vềđầu tư nước ngoài:

• Xây dựng kết cấu hạ tầng tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

• Doanh nghiệp liên doanh ở miền núi, vùng sâu, vùng xa

• Doanh nghiệp liên doanh trồng rừng

- Theo quy định của OECD (1996) thì tỉ lệ này là 10% các cổ phiếu thường hoặcquyền biểu quyết của doanh nghiệp - mức được công nhận cho phép nhà đầu tưnước ngoài tham gia thực sự vào quản lý doanh nghiệp

- Quyền quản lý và kiểm soát của nhà đầu tư nước ngoài: Tỉ lệ góp vốn của các chủđầu tư sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

- Đi kèm với FDI:

• Hoạt động ngoại thương: FDI tác động lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu ở nướcnhận đầu tư và góp phần làm gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu, chuyển dịch cơcấu hàng hóa xuất nhập khẩu, mở rộng phạm vi thị trường xuất nhập khẩu

• Chuyển giao công nghệ: FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho cácnước tiếp nhận đầu tư thông qua việc đưa máy móc, thiết bị, bằng phát minh, sángchế, bí quyết kĩ thuật, cán bộ quản lý vào nước nhận đầu tư để thực hiện dự án

• Di cư lao động quốc tế (chuyên môn cao): Di chuyển đội ngũ chuyên gia từ nướcchủ đầu tư sang những nước nhận đầu tư

- FDI là hình thức kéo dài tuổi thọ của công nghệ và sản phẩm:

Vòng đời công nghệ ngày càng ngắn Ở các nước phát triển có những công nghệ cũvẫn sử dụng được nhưng họ vẫn liên tục phát minh ra các công nghệ mới do vậy họmang những công nghệ cũ ra các nước đang phát triển tiến hành đầu tư, góp vốnbằng những công nghệ đó, cả hai bên cùng có lợi – kéo dài tuổi thọ của công nghệ

cũ, có điều kiện cơ cấu lại nền kinh tế của mình, các nước đang phát triển khắc phụcđược khó khăn về việc thiếu công nghệ trước mắt

- FDI hoạt động theo nguyên tắc “lời ăn lỗ chịu”, không gây nợ cho nước tiếp nhận:Chủ đầu tư tự quyểt định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu tháchnhiệm về lỗ, lãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không cónhững ràng buộc về chính trị Thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinhdoanh mà không phải lợi tức

Trang 13

- FDI gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế gópphần làm cho các dòng vốn FDI chảy nhanh và mạnh hơn giữa các quốc gia

2 Phân loại FDI

• Theo hình thức sở hữu:

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC):

• Khái niệm: Là văn bản kí kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu tưkinh doanh mà trong đó quy định rõ trách nhiệm chia kết quả kinh doanh cho mỗibên mà không thành lập pháp nhân mới

• Đặc điểm:

- Không hình thành pháp nhân mới

- Cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở phân chia quyền lợi và nghĩa vụ

- Mỗi bên thực hiện nghĩa vụ với nước chủ nhà theo quy định riêng, thực hiện mộtcách độc lập

- Vấn đề vốn không nhất thiết phải được đề cập trong văn bản hợp đồng hợp táckinh doanh

VD: Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa VNPT và Bưu chính Viễn thông của Úc …

- Doanh nghiệp Liên doanh (JV):

• Khái niệm: Là doanh nghiệp được thành lập tại nước sở tại trên cơ sở hợp đồngliên doanh kí kết giữa hai bên hoặc nhiều bên, trường hợp đặc biệt có thể đượcthành lập trên cơ sở Hiệp định kí kết giữa các quốc gia, để tiến hành đầu tư và kinhdoanh tại nước sở tại

• Đặc điểm:

- Hình thành một pháp nhân mới tại nước nhận đầu tư

- Doanh nghiệp liên doanh có tính chất quốc tế bởi hình thành từ sự khác biệtgiữa các bên về quốc tịch, trình độ quản lý, hệ thống tài chinh, pháp luật và bảnsắc văn hóa,

- Thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nhân liên doanh đượcquy định tùy thuộc vào luật pháp ở thể của nước nhận đầu tư

- Phân chia lợi nhuận và rủi ro theo tỷ lệ vốn góp

- Tỷ lệ vốn góp tối thiểu theo quy định của nước nhận đầu tư

VD: Honda Việt Nam thành lập năm 1996: Liên doanh giữa Công ty Honda Motor

của Nhật Bản, Công ty Honda Motor của Thái Lan và Tổng công ty máy động lực vànông nghiệp Việt Nam

- Doanh nhân 100% vốn nước ngoài:

• Khái niệm: Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu

tư nước ngoài thành lập tại quốc gia sở tại, tự quản lý và chịu trách nhiệm về kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp trước pháp luật của nước nhận đầu tư

• Đặc điểm:

- Hình thành một pháp nhân mới tại nước nhận đầu tư

- Sở hữu hoàn toàn bởi nhà đầu tư nước ngoài

Trang 14

- Thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp được quy định tùythuộc vào luật pháp cụ thể của nước nhận đầu tư

- Chủ đầu tư nước ngoài quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

VD: Samsung Bắc Ninh, Samsung Thái Nguyên, Samsung TP Hồ Chí Minh

- Hình thức BOT, BTO và BT:

• BOT (Build – Operate – Transfer: Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao): Là hợpđồng ký kết giữa những nhà đầu tư nước ngoài và cơ quan có thẩm quyền của nướcnhận đầu tư để xây dựng, mở rộng, nâng cấp, khai thác các công trình kết cấu hạtầng trong một thời gian nhất định sau đó chuyển giao không bồi hoàn toàn bộ chonước nhận đầu tư

• BTO (Build – Transfer – Operate: Xây dựng – Chuyển giao – Vận hành): Là hìnhthức đầu tư được kí giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xâydựng công trình, sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó chonước sở tại; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trongthời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận

• BT (Build – Transfer: Xây dựng – Chuyển giao): Là hình thức đầu tư được kí giữa

cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạtầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nước sở tại;Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư

và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT

• Đặc điểm:

- Cơ sở pháp lý là hợp đồng

- Vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

- Chỉ được ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước nhận đầu tư

- Lĩnh vực đầu tư: Kết cấu hạ tầng: đường, cầu, cảng, sân bay,

- Hết thời gian hoạt động theo hợp đồng chủ đầu tư phải chuyển giao không bồihoàn cho Chính phủ nước nhận đầu tư trong tình trạng hoạt động bình thường

- Đầu tư mới: Là hình thức chủ đầu tư thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài thông

qua xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh mới, nhà máy mới, cơ sở hành chínhmới hoặc mở rộng một cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động tại nước nhận đầutư

VD: Ford đã làm thành lập một nhà máy lớn ở bên ngoài Valencia, Tây Ban Nha.

- Mua lại và sáp nhập: Là hình thức nhà đầu tư nước ngoài dành quyền kiểm soát

một doanh nghiệp tại nước nhận đầu tư bằng cách sáp nhập hoặc mua lại một phầnhoặc toàn bộ doanh nghiệp đó

• Mua lại: Là hình thức một doanh nghiệp lớn mua lại doanh nghiệp nhỏ nhưngdoanh nghiệp mua lại sẽ giữ nguyên tư cách pháp nhân cũ và có toàn quyền sởhữu hợp pháp doanh nghiệp được mua

Trang 15

- Khi hãng Home Deport thâm nhập vào thị trường Mexico, mua lại các cửa hàng

và tài sản của một nhà bán lẻ các sản phẩm công trình kiến trúc, Home Mart

- Nhà sản xuất máy tính cá nhân Lenovo của Trung Quốc đã quốc tế hóa nhanhchóng nhờ một phưong thức mua lại đầy tham vọng Năm 2004, Lenovo mua lạiviệc kinh doanh PC của IBM, với giá trị vào khoảng hai phần ba doanh thu củahãng năm 2005 Cuộc mua bán này đã mang đến cho Lenovo những tài sảnphương thức giá trị, như là thương hiệu và mạng lưới phân phối Việc mua lại đãgiúp Lenovo nhanh chóng mở rộng việc vươn tới các thị trường và trở thành công

ti toàn cầu

• Sáp nhập:

- Là sự liên kết giữa các doanh nghiệp có cùng quy mô từ đó cho ra đời một doanhnghiệp có tư cách pháp nhân mới và sau khi sáp nhập toàn bộ tài sản, quyền vànghĩa vụ, lợi ích chung của doanh nghiệp bị sáp nhập sẽ thuộc về doanh nghiệpsáp nhập

- Lợi thế:

• Có thể tạo ra rất nhiều kết quả tích cực, bao gồm sự học hỏi và chia sẻ nguồnlực giữa các đối tác với nhau

• Tăng tính lợi ích kinh tế của quy mô

• Giảm chi phí bằng cách loại bỏ những hoạt động thừa

• Các chủng loại sản phẩm, dịch vụ bán hàng rộng hơn và sức mạnh thị trườnglớn hơn

- Khó khăn: Sự sáp nhập qua biên giới cũng đối mặt với nhiều thách thức donhững khác biệt về văn hóa, chính sách cạnh tranh, giá trị doanh nghiệp vàphương thức hoạt động giữa các quốc gia Để thành công đòi hỏi phải có sựnghiên cứu, lập kế hoạch và những cam kết chắc chắn

VD: Một ví dụ gần đây là về việc sáp nhập giữa Lucent Technologies của Hoa Kỳ

với Alcatel của Pháp Sự sáp nhập này đã tạo ra công ti chuyên về kinh doanh cácthiết bị viễn thông toàn cầu lớn nhất thế giới (Alcatel - Lucent)

• Các hình thức M&A phổ biến hiện nay:

- M&A theo chiều ngang: Là hình thức sáp nhập và mua lại giữa các doanh nghiệpcùng ngành, có cùng dòng sản phẩm với nhau hoặc cung cấp cùng một loại hìnhdịch vụ

- M&A theo chiều dọc: Là hình thức sáp nhập và mua lại giữa các doanh nghiệphoạt động kinh doanh trong cùng một chuỗi giá trị (các doanh nghiệp này thamgia vào các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất và tiếp cận thị trường)

- M&A kết hợp: Là hình thưc sáp nhập và mua lại giữa các doanh nghiệp hoạtđộng trong các lĩnh vực khác nhau và không có liên quan để hình thành một tậpđoàn, doanh nghiệp mới lớn hơn có sản phẩm, dịch vụ đa dạng hơn

• Quy trình thực hiện M&A:

- Tiền M&A:

• Tiếp cận đối tượng mục tiêu

• Thẩm định đặc biệt và định giá

Trang 16

- Ký kết:

• Đàm phán và cơ cấu giao dịch

• Thủ tục pháp lý hoàn thiện giao dịch

- Hậu M&A: Tái cơ cấu doanh nghiệp và tổ chức hoạt động hậu M&A

* Tại sao các nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hìnhthức M&A

• Theo mục đích đầu tư:

- FDI tìm kiếm tài nguyên: Nguồn vốn loại này nhằm mục đích khai thác các tài sản

sẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận (như các điểm du lịch nổi tiếng); khai thác cáctài sản trí tuệ của nước tiếp nhận đầu tư

- FDI tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường hoặc giữ

thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất hoặc tạo vòng đời mới cho các sảnphẩm của doanh nghiệp Ngoài ra, hình thức đầu tư này còn nhằm tận dụng các hiệpđịnh hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các nước và khu vực khác, lấy nước tiếpnhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu

- FDI tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn mà nhà đầu tư phân bổ các công đoạn

sản xuất khác nhau ở các nước khác nhau nhằm tận dụng giá nguyên liệu rẻ, giánhân công rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điện, nước, chi phí thông tin liên lạc, giaothông vận tải, mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi, điều kiện pháp lýtại nước nhận đầu tư để tối ưu hóa quá trình sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất

- FDI tìm kiếm tài sản chiến lược: Là dòng FDI thường chảy giữa các nước phát triển

với nhau hoặc từ các nước kém phát triển sang những nước phát triển hơn để nhằmkhai thác đội ngũ chuyên gia, công nghệ của các nước phát triển, thường xuất hiện ởgiai đoạn phát triển cao của quá trình toàn cầu hóa, đặc biệt trong hoạt động R&D

VD: Nhà sản xuất máy tính cá nhân Lenovo của Trung Quốc đã quốc tế hóa nhanh

chóng nhờ một phưong thức mua lại đầy tham vọng Năm 2004, Lenovo mua lại việckinh doanh PC của IBM, với giá trị vào khoảng hai phần ba doanh thu của hãng năm

2005 Cuộc mua bán này đã mang đến cho Lenovo những tài sản phương thức giátrị, như là thương hiệu và mạng lưới phân phối Việc mua lại đã giúp Lenovo nhanhchóng mở rộng việc vươn tới các thị trường và trở thành công ti toàn cầu

• Theo định hướng của nước tiếp nhận đầu tư:

- FDI thay thế nhập khẩu: Hoạt động FDI được tiến hành nhằm sản xuất và cung ứng

cho thị trường nước nhận đầu tư các sản phẩm mà trước đây nước này phải nhậpkhẩu Các yếu tố ảnh hưởng nhiều đến hình thức FDI này là dung lượng thị trường,các rào cản thương mại của nước nhận đầu tư và chi phí vận tải

- FDI định hướng xuất khẩu: Thị trường mà hoạt động đầu tư này “nhắm” tới không

phải hoặc không chỉ dừng lại ở nước nhận đầu tư mà là các thị trường rộng lớn hơntrên toàn thế giới và có thể có cả thị trường ở nước chủ đầu tư Các yếu tố quantrọng ảnh hưởng đến dòng vốn FDI theo hình thức này là khả năng cung ứng các yếu

tố đầu vào với giá rẻ của các nước nhận đầu tư như nguyên vật liệu, bán thành phẩm

- FDI theo các định hướng khác của Chính phủ: Chính phủ nước nhận đầu tư có thể

được áp dụng các biện pháp khuyến khích đầu tư để điều chỉnh dòng vốn FDI chảyvào nước mình theo đúng ý đồ của mình

VD: Tăng cường thu hút FDI giải quyết tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán

3 Tác động của FDI tới các nước tham gia đầu tư

Trang 17

• Đối với nước nhận đầu tư:

- Tích cực:

• Bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế

• Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

• Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

• Chuyển giao và phát triển công nghệ

• Góp phần phát triển nguồn nhân lực: thể lực (dược phẩm, ), trí lực (chính sáchđào tạo, bồi dưỡng cán bộ), kỹ năng, trình độ tin học, ngoại ngữ

• Tiếp thu kinh nghiệm và bí quyết quản lý tiên tiến

• Thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu (ngoại thương): tăng kim ngạch xuất nhậpkhẩu, dịch chuyển cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu, mở rộng thị trường xuất nhậpkhẩu

• Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

• Thúc đẩy tính cạnh tranh của sản xuất trong nước

• Tạo năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế

• Khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh

• Hoàn thiện thể chế, chính sách đầu tư

• Tạo ra một nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước

• Ổn định tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế

- Tiêu cực:

• Các vấn đề về môi trường

• Các vấn đề liên quan đến chuyển giao công nghệ

• Có thể gây cạnh tranh khốc liệt

• Gây ra hiện tượng chảy máu chất xám

• Vấn đề chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI

• Cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên

• Phụ thuộc vào kinh tế của nước đi đầu tư

• Gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng

• Đối với nước chủ đầu tư:

- Tích cực:

• Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

• Tối đa hóa lợi nhuận

• Thâm nhập và mở rộng thị trường

• Kéo dài tuỏi thọ của sản phẩm và công nghệ

• Tiếp cận nguồn lao động với chi phí thấp

• Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên

Trang 18

• Khai thác chuyên gia và công nghệ

• Nâng cao hình ảnh và vị thế của nước đi đầu tư

• Tranh thủ ưu đãi từ những nước nhận đầu tư

- Tiêu cực:

• Khó khăn về vốn đầu tư trong nước

• Khó khăn trong việc quản lý

• Ảnh hưởng tới việc làm và lao động trong nước

• Thâm hụt tạm thời cán cân thanh toán quốc tế

• Đối mặt với nhiều rủi ro

• Nguy cơ bắt chước, ăn cắp công nghệ, ăn cắp sản phẩm,

5 FDI vào Việt Nam

Trang 19

• Giai đoạn 1991 – 1996: Dòng vốn FDI trong giai đoạn này tăng mạnh do Việt Nam cónhững lợi thế so sánh với các nhà đầu tư nước ngoài: Chi phí đầu tư thấp, nguồn nhânlực dồi dào, giá nhân công rẻ, thị trường còn rất tiềm năng trong nhiều lĩnh vực

• Giai đoạn 1997 – 1999: Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu

Á – Thái Bình Dương, dòng vốn FDI vào Việt Nam sụt giảm tương đối mạnh và tươngđối nặng nề Số dự án tuy không giảm nhưng số vốn đăng ký giảm rất nhanh và mạnh

• Giai đoạn 2000 – 2003: Dòng vốn FDI vào Việt Nam có dấu hiệu phục hồi nhưng tốc

độ phục hồi tương đối chậm và không ổn định Các dự án trong giai đoạn này có quy

mô rất nhỏ bởi các nhà đầu tư nước ngoài vẫn còn rụt rè, e ngại đối với sự bất ổn vềnền tài chính của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương nói chung và của Việt Nam nóiriêng

• Giai đoạn 2004 – 2008: Dòng vốn FDI vào Việt Nam phục hồi và phát triển rất mạnh,đặc biệt đạt đỉnh vào năm 2008 với số vốn đăng ký kỷ lục 71,727 tỷ USD bởi đầu năm

2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO, hội nhập đầy đủhơn vào nền kinh tế thế giới

Trang 20

• Giai đoạn 2009 – 2012: Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, dòngvốn FDI vào Việt Nam liên tục giảm về cả số dự án và vốn đăng ký tuy nhiên mức độgiải ngân tương đối cao, đạt 40% - 70%

• Giai đoạn 2013 – 2019: Giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng, dòng vốn FDI vào ViệtNam tăng qua các năm, tốc độ tăng vốn đăng ký lẫn vốn thực hiện tuy còn chậmnhưng rất ổn định Do sự thay đổi của Việt Nam trong chiến lược thu hút FDI từ lượngsang chất, tập trung thu hút FDI ở các ngành như công nghệ thông tin, nông nghiệpcông nghệ cao nên tốc độ FDI vào Việt Nam tăng chậm nhưng trong dài hạn, việc thuhút vốn FDI có chất lượng tạo ra động lực quan trọng trong tăng trưởng kinh tế

• Năm 2020: Dòng vốn FDI vào Việt Nam giảm cả về số dự án và vốn đăng ký bởi ảnhhưởng của đại dịch Covid-19

Cơ cấu vốn FDI theo ngành

Hoạt động kinh doanh bất động

Sản xuất và phân phối điện, khí

đốt, nước nóng, hơi nước và điều

Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô,

mô tô, xe máy và xe có động cơ

Hoạt động chuyên môn, khoa học

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy

Cung cấp nước; hoạt động quản lý

* Phân tích những rào cản khiến FDI không chảy mạnh được vào lĩnh vực giáo dục, y tế

và nông nghiệp của Việt Nam

Cơ cấu vốn FDI theo địa bàn đầu tư

Trang 21

Địa phương Số dự án Vốn đăng ký Tỷ trọng (%)

Cơ cấu vốn FDI theo đối tác đầu tư

6 Xu hướng của FDI trên thế giới

• Kinh nghiệm thu hút và sử dụng FDI của một số quốc gia – Bài học cho Việt Nam:

• Xu hướng của FDI trên thế giới:

- Dòng chảy của vốn đầu tư trực tiếp chủ yếu là vào các nước công nghiệp phát triển

(OECD)

- Có sự thay đổi lớn trong tương quan lực lượng các chủ đầu tư quốc tế

- Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu tư

- Vùng Châu Á - Thái Bình Dương là nơi thu hút vốn đầu tư FDI nhiều nhất

- Làn sóng đầu tư FDI từ các nước Châu Á ra nước ngoài gia tăng

- Có nhiều dạng mới của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (hợp đồng licencing,

hợp đồng quản lý công trình đầu tư do người nước ngoài bỏ vốn…)

Trang 22

- Nhiều nước đang phát triển điều chỉnh chính sách làm cho môi trường đầu tư tăng

tính hấp dẫn trong thu hút vốn nước ngoài

II HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)

1 Khái niệm

• Là khoản viện trợ hoặc tín dụng ưu đãi của các nước phát triển, các tổ chức tài chínhquốc tế, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc cho các nướcđang phát triển và các nước kém phát triển

• Assistance (Viện trợ): Vì đây là những khoản cho không, cho vay không lãi suất hoặclãi suất thấp trong một khoảng thời gian tương đối dài

• Development (Phát triển): Vì mục tiêu danh nghĩa là phát triển kinh tế hoặc nângcao phúc lợi xã hội cho nước tiếp nhận đầu tư tạo tiền đề cho sự phát triển trongtương lai

• Official (Chính thức): Vì đại diện bên đi vay là Chính phủ, còn bên cho vay có thể làcác Chính phủ, Nhà nước, tổ chức liên Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ, …

2 Đặc điểm

• ODA vì mục tiêu phát triển: Bên cạnh việc cho vay các khoản vay ưu đãi, bên việntrợ sẽ thực hiện cung cấp hàng hóa, chuyển giao công nghệ, cung cấp các dịch vụkhác,… Bên nhận viện trợ phải có trách nhiệm sử dụng nguồn vốn vào các mục tiêuphát triển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng,… tạo điều kiện phát triển kinh tế,nâng cao đời sống người dân

• ODA là nguồn vốn có tính ưu đãi: Với mục tiêu hỗ trợ các quốc gia đang phát triển vàkém phát triển, ODA có tính ưu đãi hơn bất kỳ một nguồn vốn nào khác, phải kể đến

đó là:

- Khối lượng vốn vay lớn, có thể lên tới hàng chục tỷ USD

- Là khoản tín dụng mềm:

• Mức lãi suất tín dụng thấp

• Thời gian vay và thời gian ân hạn tương đối dài

• ODA thường kèm theo các điều kiện ràng buộc nhất định: Các nước viện trợ vốn ODAđều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợicho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh – quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chínhtrị… Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâmhay họ có lợi thế (những mục tiêu ưu tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triểnkinh tế – chính trị – xã hội trong nước, khu vực và trên thế giới)

- Về kinh tế: Các nước tiếp nhận ODA thường phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào

thuế quan bảo vệ ngành sản xuất non trẻ trong nước, nhập khẩu hàng hóa, thuêchuyên gia, sử dụng nhà thầu từ nước viện trợ vốn ODA, …

- Về chính trị: Các nước viện trợ ODA tạo ảnh hưởng về mặt chính trị, buộc các nước

tiếp nhận ODA phải phụ thuộc hoặc trở thành đồng minh

- Về mục đích sử dụng vốn: Các nước viện trợ ODA thường yêu cầu các nước tiếp

nhận ODA đầu tư vào các lĩnh vực cụ thể

• ODA có khả năng gây ra “gánh nặng nợ nần” cho nước tiếp nhận: Vì bản chất ODA làmột khoản vay dài hạn chứ không phải một khoản “cho không”

* Việc sử dụng vốn ODA như một con dao hai lưỡi

Trang 23

3 Phân loại

• Theo tính chất tài trợ:

- ODA không hoàn lại: Là hình thức vay vốn mà nước vay không phải hoàn trả lại.

Mục đích nguồn vốn này sẽ được sử dụng để thực hiện các dự án cho nước vay theothỏa thuận của 2 nước với điều kiện đó là các nhà thầu dự án sẽ do bên cho vay đảmnhận

- ODA có hoàn lại: Vay vốn ODA với một lãi suất ưu đãi và một thời gian trả nợ thích

hợp Tín dụng ưu đãi chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng số vốn ODA trên thế giới Nókhông được sử dụng cho mục tiêu xã hội, môi trường Mà thường được sử dụng chocác dự án về cơ sở hạ tầng thuộc các lĩnh vực giao thông vận tải, nông nghiệp, thủylợi, năng lượng… Làm nền tảng vững chắc cho ổn định và tăng trưởng kinh tế Cácđiều kiện ưu đãi bao gồm:

• Lãi suất thấp

• Thời gian trả nợ dài

• Có khoảng thời gian không trả lãi hoặc trả nợ

- ODA hỗn hợp: Là loại ODA kết hợp giữa ODA không hoàn lại và ODA có hoàn lại

trong đó ODA không hoàn lại thường chiếm khoảng 35% đối với các khoản vay córàng buộc và khoảng 25% đối với các khoản vay không ràng buộc

• Theo mục đích sử dụng:

- ODA hỗ trợ cơ bản: Là nguồn vốn ODA được sử dụng để xây dựng cơ sở hạ tầng, xã

hội, môi trường

- ODA hỗ trợ kỹ thuật: Là nguồn vốn ODA được sử dụng để chuyển giao tri thức công

nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản, phát triển thể chế, phát triểnnguồn nhân lực, … và thường là ODA không hoàn lại

• Theo điều kiện:

- ODA không ràng buộc: Là nguồn vốn ODA mà nhà tài trợ không đưa ra ràng buộc

nào cho nước tiếp nhận ODA và thường là ODA của các tổ chức: tổ chức phi Chínhphủ, tổ chức liên Chính phủ, tổ chức tài chính quốc tế

- ODA có ràng buộc: Là nguồn vốn ODA mà nhà tài trợ đưa ra ràng buộc nào cho

nước tiếp nhận ODA và thường là ODA của các Chính phủ cho các Chính phủ khácvay

• Theo nhà tài trợ:

- ODA song phương: Là nguồn vốn ODA của một quốc gia, một Chính phủ cho một

quốc gia, một Chính phủ khác vay

- ODA đa phương: Là nguồn vốn ODA của nhiều quốc gia, nhiều Chính phủ tài trợ cho

một quốc gia, một Chính phủ và thường được thực hiện thông qua một tổ chức quốc

tế, một tổ chức phi Chính phủ hoặc tổ chức liên Chính phủ, tổ chức tài chính quốc tế,

Trang 24

• Hỗ trợ trả nợ (hỗ trợ ngân sách)

- ODA hỗ trợ chương trình: Chương trình Xóa đói giảm nghèo, chương trình 135,

chương trình 327,

4 ODA đối với nước nhận đầu tư

• Vai trò của ODA đối với nước nhận đầu tư:

- Nguồn bổ sung vốn quan trọng cho các nước đang phát triển để đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng, phát triển thể chế, y tế, giáo dục, văn hóa, môi trường… tạo nềnmóng cho sự phát triển bền vững trong tương lai của các quốc gia (Quan trọng nhất)

• Góp phần hoàn thiện hệ thống giáo dục và phát triển nguồn nhân lực

• Góp phần hoàn thiện hệ thống y tế và nâng cao thể lực cho người dân

• Góp phần bảo tồn và phát triển văn hóa

• Góp phần cải thiện môi trường

• Góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng, năng lực thể chế, chính sách đầu tư

- Giúp các nước nghèo tiếp cận các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến

- Giúp các nước đang phát triển điều chỉnh cơ cấu kinh tế

- Là nguồn vốn mồi giúp các nước đang phát triển tăng cường thu hút nguồn vốn đầu

tư nước ngoài khác, đặc biệt là FDI và mở rộng đầu tư phát triển trong nước

- Hỗ trợ trả nợ, hỗ trợ cán cân thanh toán

- Hỗ trợ các nước đang và chậm phát triển thực hiện chiến lược xóa đói giảm nghèo,

nâng cao phúc lợi xã hội

• Bất lợi của ODA đối với nước nhận đầu tư:

- Các nước tài trợ đưa ra các ràng buộc đối với nước tiếp nhận đầu tư:

• Về kinh tế: Các nước tiếp nhận ODA thường phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng ràothuế quan bảo vệ ngành sản xuất non trẻ trong nước, nhập khẩu hàng hóa, thuêchuyên gia, sử dụng nhà thầu từ nước viện trợ vốn ODA, …

• Về chính trị: Các nước viện trợ ODA tạo ảnh hưởng về mặt chính trị, buộc cácnước tiếp nhận ODA phải phụ thuộc hoặc trở thành đồng minh

• Về mục đích sử dụng vốn: Các nước viện trợ ODA thường yêu cầu các nước tiếpnhận ODA đầu tư vào các lĩnh vực cụ thể

- Gánh nặng nợ nần: Tình trạng thất thoát, lãng phí; xây dựng chiến lược, quy hoạch

thu hút và sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý; trình độ quản lý thấp,thiếu kinh nghiệm trong quá trình tiếp nhận cũng như xử lý, điều hành dự án,…khiến cho hiệu quả và chất lượng các công trình đầu tư bằng nguồn vốn này cònthấp… có thể đẩy nước tiếp nhận ODA vào tình trạng nợ nần

- Tỷ giá hối đoái: Tác động của tỷ giá hối đoái sẽ làm cho giá trị vốn ODA phải hoàn

lại tăng lên rất cao (ODA tính bằng ngoại tệ mạnh, nhưng đồng tiền nước nhận việntrợ thường mất giá rất lớn vì vậy đến khi trả nợ, giá trị phải trả cũng rất lớn)

- Vấn đề trong chuyển giao công nghệ: Nhà đầu tư nước ngoài có thể chuyển giao

các công nghệ cũ, lạc hậu với giá rất cao thông qua nguồn vốn ODA, biến các nướctiếp nhận đầu tư trở thành bãi rác công nghệ

Trang 25

- Các vấn đề môi trường: Nguồn vốn ODA chủ yếu được đầu tư vào các ngành như:

giao thông vận tải, phát triển đô thị, … nên gây ra ô nhiễm môi trường

- Sự phụ thuộc vào nước tài trợ

5 ODA vào Việt Nam

• Số dự án ODA, vốn ODA cam kết:

Thời kỳ Số chương trình, dự ánODA Vốn ODA cam kết(Triệu USD) bình (Triệu USD)Quy mô trung

• Vốn ODA giải ngân:

Nhà tài trợ Tỷ lệ giải ngân bình quân trongkhu vực Tỷ lệ giải ngân của ViệtNamNgân hàng Thế giới

Ngân hàng phát triển

* Tại sao tỷ lệ giải ngân vốn ODA của Việt Nam thấp:

- Công tác đầu tư và thiết kế dự án không đảm bảo yêu cầu dẫn đến phải làm lại vàxem xét lại

- Không lựa chọn được nhà thầu phù hợp

- Quy trình thủ tục điều chỉnh dự án, giải phóng mặt bằng rất chậm

- Năng lực của nhà thầu và ban quản lý dự án còn yếu kém

- Khác biệt về quy trình, thủ tục của Việt Nam và nhà tài trợ vốn ODA

- Công tác giao và phân bổ chi tiết vốn chậm, thiếu kế hoạch đầu tư công trung hạnhoặc giao vượt những nhu cầu sử dụng đã đăng ký

Trang 26

- Thủ tục giải ngân còn nhiều vướng mắc và hạn chế

- Việt Nam thiếu vốn đối ứng khiến các nhà tài trợ không giải ngân được

• Cơ cấu vốn ODA:

Ngành/Lĩnh vực Vốn ODA (TriệuUSD) Tỷ trọng(%)

2 Năng lượng và công nghiệp 15.207,51 17,66%

3 Môi trường và phát triển đô thị 12.188,78 14,16%

4 Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Xóa đói

7 Ngành khác (Khoa học công nghệ, tăng cường

• Nhà tài trợ ODA:

- Nhà tài trợ song phương: 28

- Nhà tài trợ đa phương: 23

- Nhà tài trợ lớn nhất: chiếm hơn 75% vốn ODA vào Việt Nam

• Nhật Bản (JBIC, JICA)

• Ngân hàng Thế giới (WB)

• Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

6 Một số dự án ODA tiêu biểu ở Việt Nam

• Cầu Mỹ Thuận:

- Vốn ODA của Chính phủ Úc

- Hơn 90 triệu Dollar Úc ~ 2.000 tỷ VND

- Cầu dây văng đầu tiên của Việt Nam

- Dài 1,5km bắc qua sông Tiền

• Kênh Nhiêu Lộc

7 Xu hướng mới của ODA trên thế giới

• Ngày càng có thêm nhiều cam kết quan trọng trong quan hệ hỗ trợ phát triển chínhthức

• Bảo vệ môi trường sinh thái đang là trọng tâm ưu tiên của các nhà tài trợ

• Vấn đề phụ nữ trong phát triển thường xuyên được đề cập tới trong chính sách ODAcủa nhiều nhà tài trợ

• Mục tiêu và yêu cầu của các nhà tài trợ ngày càng cụ thể

• Nguồn vốn ODA tăng chậm và cạnh tranh giữa các nước đang phát triển trong việcthu hút vốn ODA đang tăng lên

Trang 27

III ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI (FPI)

1 Khái niệm

Là hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước mua chứng khoán củacác tổ chức phát hành ở một nước khác với một mức khống chế nhất định để thu lợinhuận nhưng không nắm quyền kiểm soát trực tiếp đối với tổ chức phát hành chứngkhoán

2 Đặc điểm

• Chủ đầu tư nước ngoài chỉ nắm giữ chứng khoán, không nắm quyền kiểm soát hoạtđộng của tổ chức phát hành chứng khoán còn bên tiếp nhận vốn vẫn toàn quyền chủđộng trong kinh doanh

• Số lượng chứng khoán mà chủ đầu tư nước ngoài nắm giữ có thể bị khống chế ở mộtmức độ nhất định tuỳ theo từng nước

• Thu nhập của chủ đầu tư: cố định hoặc không tuỳ thuộc vào loại chứng khoán mà họđầu tư

• Phạm vi đầu tư chỉ giới hạn trong số các loại hàng hoá đang lưu hành trên thị trườngchứng khoán của nước nhận đầu tư

• Không nhằm mục đích quản lý doanh nghiệp được đầu tư, mà chỉ kỳ vọng về mộtkhoảng lợi nhuận tương lai dưới dạng cổ tức, trái tức hoặc phần chênh lệch giá Ngoàimục đích đầu cơ tài chính, các chủ đầu tư còn đa dạng hóa danh mục đầu tư chứngkhoán để quản trị rủi ro

• Các nhà đầu tư chứng khoán thường là các tổ chức tài chính, các nhà đầu tư cánhân Trong khi các nhà đầu tư trực tiếp thường là các nhà sản xuất hàng hóa hoặcdịch vụ

3 Hình thức

• Đầu tư vào cổ phiếu quốc tế:

- Khái niệm: Là hình thức đầu tư trong đó chủ đầu tư nước ngoài mua cổ phiếu của

các tổ chức phát hành tại một nước khác ở mức khống chế nhất định để thu lợinhuận mà không nắm quyền kiểm soát đối với các tổ chức phát hành cổ phiếu

- Đặc điểm:

• Người bỏ vốn và người quản lý vốn không phải là một chủ thể

• Bên tiếp nhận đầu tư có quyền chủ động hoàn toàn trong kinh doanh

• Số lượng cổ phiếu mà nhà đầu tư nước ngoài được mua bị khống chế ở một mức

độ nhất định

• Chủ đầu tư thu được cổ tức

• Đầu tư vào trái phiếu quốc tế:

- Khái niệm: Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào trái phiếu là việc nhà đầu tư nước ngoài

bỏ vốn mua trái phiếu ở một nước khác để kiếm lời

- Đặc điểm:

• Đầu tư trái phiếu an toàn hơn đầu tư cổ phiếu

• Trái phiếu có loại được miễn thuế thu nhập

• Rất ít các công ty có chương trình tái đầu tư bằng tiền lãi trái phiếu

Ngày đăng: 05/03/2023, 09:44

w