CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 1 Khái niệm về đầu tư • Khái niệm thường dùng đầu tư là quá trình sử dụng vốn hoặc các nguồn lực khác nhằm đạt được một hoặc một tập.
Trang 1CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN
1 Khái niệm về đầu tư
• Khái niệm thường dùng đầu tư là quá trình sử dụng vốn hoặc các nguồn lực khác nhằm
đạt được một hoặc một tập hợp các mục tiêu, lợi ích nào đó
• Khái niệm thiên về tài sản: đầu tư chính là quá trình bỏ vốn để tạo ra tiềm lực sản xuất
kinh doanh dưới hình thức các tài sản đầu tư, đó cũng là quá trình quản trị danh mục tài sản
để sinh lợi (sự khác nhau giữa các nhà đầu tư)
- Tài sản đầu tư phụ thuộc vào giá trị kì vọng chứ không phụ thuộc vào quan hệ cung - cầu.
VD: Cổ phiếu giá 10-20$ có thể không quan tâm nhưng khi lên tới 100$ thì lại có đổ xô mua.
• Khái niệm thiên về khía cạnh tài chính: (liên quan tới dòng tiền) đầu tư là một chuỗi
hành động chi của chủ đầu tư và ngược lại chủ đầu tư sẽ nhận được một chuỗi hành động thu
để hoàn vốn và sinh lời
• Khái niệm thiên về tiến bộ khoa học kỹ thuật: đầu tư là quá trình thay đổi phương thức
sản xuất thông qua việc đổi mới và hiện đại hoá phương tiện sản xuất để thay thể lao độngthủ công
• Khái niệm thiên về khía cạnh xây dựng: đầu tư xây dựng là quá trình bỏ vốn nhằm tạo
ra các tài sản vật chất dưới dạng các công trình xây dựng
• Đầu tư là quá trình tiền đẻ ra tiền (gắn liền với công thức lãi suất kép).
• Chú ý:
- Chi phí và lợi ích: sử dụng nguồn lực (tiền, vốn, sức lao động, tài nguyên) cần trả chi phí
cho nó rồi sau đó đạt được một hoặc một tập hợp các mục tiêu, lợi ích (lợi nhuận, mục tiêucủa nhà đầu tư hoặc nền kinh tế)
- Hiện tại và tương lai: các nguồn lực sử dụng đều được phát sinh ở hiện tại còn tập hợp
các mục tiêu đều ở tương lai, và đầu tư người ta sẽ nghĩ tới dài hạn chứ không phải nhất thời
- Thu nhập kỳ vọng và mức độ rủi ro: thu nhập kỳ vọng càng cao thì rủi ro càng lớn (mô
hình định giá tài sản vốn) , rủi ro có thể chia làm 2 nhóm:
• Rủi ro hệ thống: tác động hầu hết các tài sản, đối tượng đầu tư theo cùng 1 chiều
hướng, không thể phân tán
VD: Lạm phát → đồng tiền mất giá → tất cả các nhà đầu tư đều chịu.
• Rủi ro phi hệ thống: rủi ro với người này, không xảy ra với người kia và có thể phân tán
được nếu như đầu tư đa dạng
VD: Hỏa hoạn, phá sản tuy nhiên, 1 biến cố khiến 1 nhóm người tích cực, 1 nhóm người
tiêu cực không được coi là rủi ro phi hệ thống
→ “Không bỏ hết trứng vào 1 giỏ” chỉ triệt tiêu rủi ro phi hệ thống chứ không triệt tiêu đượcrủi ro hệ thống
• Đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian xác định
nhằm đạt được kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu xác định trong điều kiện kinh tế xã hộinhất định
• Chú ý:
- Nguồn lực: vật chất và phi vật chất.
- Lợi ích: vật chất và phi vật chất
Trang 2- Phân biệt lợi ích và chi phí còn thể hiện qua góc độ đánh giá.
VD: Vay vốn từ ngân hàng: tiền lãi là chi phí đối với doanh nghiệp nhưng là lợi ích đối với
ngân hàng còn đối với tổng thể nền kinh tế thì không là lợi ích cũng như chi phí mà chỉ làkhoản chuyển giao vì đã được tính vào giá trị gia tăng và chỉ chuyển giao từ doanh nghiệpsang ngân hàng
BTVN: Từ nghiên cứu khái niệm đầu tư, cho quan điểm cá nhân xem đánh bạc có phải là hoạt động đầu tư hay không ?
Lượng
thông
tin
Trước các quyết định đầu tư, các nhà đầu tư có
rất nhiều các thông tin khác nhau để phân tích
tài chính, phân tích kinh tế, phân tích kỹ thuật,
phân tích cơ bản như: lịch sử của công ty, cổ
phiếu công ty có thường biến động không, nó
có thường tăng đều hay không, điều gì đang
xảy ra với công ty trên thị trường,… Nếu phân
tích tốt thì khả năng thành công sẽ rất cao
→ Dù mua hay bán một cổ phiếu không đơnthuần chỉ là phỏng đoán ngẫu nhiên
Khi bước vào các trò chơi đánh bạc,người chơi có thể có một số kiến thứcrằng biến thể nào của trò chơi có tỉ lệcược tốt hơn nhưng không có đủlượng thông tin để giúp họ nâng cao
Khi đầu tư, có thể đảm bảo rằng các nhà đầu
tư có thể nhận được một phần tiền nếu giá trị
cổ phiếu giảm xuống dưới 1 tỷ lệ nhất định từ
số vốn ban đầu Bằng cách này, các nhà đầu tư
có thể vớt vát lại phần nào số tiền, 70 hay 80%
thay vì mất cả
Trong một cuộc đánh bạc, sẽ chỉ cómột sự kiện duy nhất quyết địnhngười chơi thắng hay thua Nếuthắng, người chơi nhận tiền thắngnhưng ngược lại nếu thua, cũng sẽmất toàn bộ tiền cược, không có gì để
gỡ lại
Thời
gian Đầu tư là một quá trình kéo dài có thể lên tớivài chục năm
Đánh bạc có thời gian kết thúc rấtnhanh, thậm chí là quá nhanh: chỉsau 1 vòng quay xúc xắc, xấp ngửa
của 1 cây bài,
Mục
đích Là một cách để kiếm tiền. Được xem như một hình thức giải trí.
Rủi ro tư không tham gia cũng sẽ phải gánh chịu: cácCó những rủi ro đầu tư mà kể cả các nhà đầu
diễn biến của nền kinh tế
Rủi ro do chính người chơi tạo ra vìnếu người chơi không tham gia chơithì sẽ chẳng có rủi ro nào cả.Rủi ro do đánh bạc không tuân theoquy luật đánh đổi giữa rủi ro và thunhập như các rủi ro về kinh tế, vềthương mại, về đầu tư
2 Phân loại hoạt động đầu tư :
• Theo bản chất của các đối tượng đầu tư:
- Đầu tư cho các đối tượng vật chất: cầu đường trường trạm.
- Đầu tư cho các đối tượng tài chính: đầu tư cổ phiếu, trái phiếu.
- Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất: đầu tư phát triển thương hiệu, khoa học.
• Theo cơ cấu tái sản xuất:
- Đầu tư theo chiều rộng: gia tăng về mặt quy mô nhưng không thay đổi phương thức sản
xuất, năng suất
- Đầu tư theo chiều sâu: đổi mới về công nghệ, gia tăng về năng suất, có thể không thay đổi
quy mô nhưng chất lượng cải thiện
• Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư:
Trang 3- Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp xây dựng phân xưởng tạo ra các sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ và bán đi kiếm lời (chỉ có ở doanh nghiệp)
- Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật: Có thể của Nhà nước, doanh nghiệp nghiên cứu công
nghệ
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Bỏ vốn ra xây dựng mới hoặc cải tạo, phục hồi các cơ sở hạ
tầng (trước đây của nhà nước nhưng gần đây doanh nghiệp ở mức độ nào đó cũng có thamgia)
• Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư:
- Đầu tư cơ bản: Tạo ra tài sản cố định.
- Đầu tư vận hành: Tạo ra tài sản lưu động.
• Theo thời gian:
- Đầu tư dài hạn: công cụ tài chính có thời gian đáo hạn từ 1 năm trở lên.
- Đầu tư ngắn hạn: công cụ tài chính có thời gian đáo hạn từ 1 năm trở xuống.
• Theo nguồn vốn đầu tư: (đề cập chi tiết hơn ở phần Nguồn vốn).
- Đầu tư trong nước
- Đầu tư nước ngoài
• Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư:
- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia điều
hành, quản lý quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
VD: Mua cổ phiếu (chưa đủ để tham gia hội đồng quản trị), trái phiếu.
- Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia điều hành,
quản lý quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
VD: Các hành vi thôn tính, sáp nhập hoặc đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất kinh
doanh
Đầu tư trực tiếp chia làm 2 loại:
- Đầu tư dịch chuyển: là một hình thức của đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn là nhằm
dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài sản Thực chất trong đầu tư dịch chuyển không có sựgia tăng giá trị tài sản
VD: Mua lại, thôn tính, sáp nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp chuyển từ A sang B nhưng
nền kinh tế không có gi thay đổi
- Đầu tư phát triển: là một phương thức của đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn là
nhằm gia tăng giá trị của tài sản Thực chất, sự gia tăng giá trị tài sản trong đầu tư pháttriển là nhằm tạo ra năng lực sản xuất mới và (hoặc) cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lựcsản xuất hiện có, tạo thêm việc làm vì mục tiêu phát triển
VD: Mua mới, cải tạo máy móc, xây dựng nhà xưởng mới → tăng sản lượng.
Chủ doanh nghiệp cần vốn → Phát hành cố phiếu → Người dân mua → Chủ doanh nghiệp đầu
tư trực tiếp còn người dân đầu tư gián tiếp
CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1 Khái niệm
Trang 4Là một phương thức của đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn là nhằm gia tăng giá trị của tàisản Thực chất, sự gia tăng giá trị tài sản trong đầu tư phát triển là nhằm tạo ra năng lực sảnxuất mới và (hoặc) cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực sản xuất hiện có, tạo thêm việc làm vìmục tiêu phát triển.
VD: Mua mới, cải tạo máy móc, xây dựng nhà xưởng mới → tăng sản lượng.
2 Đặc điểm của đầu tư phát triển:
• Cải thiện năng lực sản xuất và năng lực phục vụ (quan trọng nhất): cho toàn bộ chủ đầu tư
lẫn nền kinh tế
• Thời gian thực hiện đầu tư thường dài: thời gian thường tính bằng năm.
• Thời gian thu hồi vốn lâu: có thể kéo dài hàng chục năm.
• Kết quả đầu tư thường hoạt động ngay lại nơi chúng được tạo ra
VD: Xây cầu Nhật Tân thì nó sẽ phát huy tác dụng ngay tại nơi nó được xây.
• Công tác tổ chức thực hiện phức tạp: cần phải nghiên cứu nhiều khía cạnh: tự nhiên, kinh tế,
xã hội, thị trường, tài chính để lập dự án, minh chứng tính khả thi của dự án, thuyết phụccác nhà đầu tư
3 Nội dung của đầu tư phát triển: thể hiện thông qua các chi phí để tạo ra năng lực sản
xuất, năng lực phục vụ:
• Chi phí tạo ra tài sản cố định:
- Chi phí đầu tư ban đầu và đất đai.
- Chi phí xây dựng, sửa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng
- Chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị, phương tiện vận chuyển.
- Chi phí khác (tuỳ thuộc vào giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tư):
• Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: chi phí tuyên truyền, quảng cáo, chi phí nghiên cứu khoa
học
• Giai đoạn khởi công công trình: chi phí khởi công công trình, chi phí đền bù giải phóng
mặt bằng, chi phí khảo sát thiết kế, chi phí bảo vệ môi trường, chi phí điểm định vật liệu,chi phí ban quản lý dự án, phí bảo hiểm công trình
• Giai đoạn kết thúc công trình đưa vào khai thác sử dụng: chi phí thu dọn vệ sinh, khánh
thành, bàn giao công trình, chi phí đào tạo công nhân, cán bộ quản lý, chi phí nguyên nhiênvật liệu cho quá trình chạy thử có tải và chạy thử không tải
• Chi phí tạo ra tài sản lưu động:
- Chi phí nằm trong giai đoạn sản xuất: chi phí nguyên, nhiên vật liệu, chi phí trả lương người
lao động, chi phí điện, nước, phụ tùng
- Chi phí trong giai đoạn lưu thông: chi phí dở dang, hàng bán chịu, vốn bằng tiền.
• Chi phí chuẩn bị đầu tư:
- Chi phí nghiên cứu cơ hội đầu tư.
- Chi phí nghiên cứu tiền khả thi.
- Chi phí nghiên cứu khả thi và thẩm định dự án.
• Chi phí dự phòng: là chi phí để dự trù cho các khối lượng phát sinh do thay đổi thiết kế hợp
lý theo yêu cầu của chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp nhận (có thể phát sính do cácyếu tố không lường trước được: lạm phát, thiên tai, hoặc dự phòng trượt giá)
Trang 54 Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển
• Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng
kinh tế
- Về lý luận:
• Quan điểm kinh tế học cổ điển: Trong
cuốn “Của cải của các dân tộc” của mình,
Adam Smith tìm hiểu nguyên nhân tăng
trưởng của quốc gia là từ đâu và ông cho rằng
“Vốn đầu tư là yếu tố quyết định chủ yếu số
lao động hữu dụng và hiệu quả”
→ Tăng vốn đầu tư thì sẽ huy động thêm sức lao động vào quá trình tái sản xuất xã hội.Đồng thời, tăng vốn cũng cung cấp thêm được trang thiết bị, công cụ sản xuất với quy môlớn hơn và chất lượng tốt hơn Việc tăng quy mô và huy động được thêm sức lao động sẽmang lại ý nghĩa quan trọng, đó là có thể thực hiện được phân công lao động xã hội vàchuyên môn hóa trong lĩnh vực sản xuất Đó là đóng góp hết sức quan trọng của kinh tếhọc cổ điển
• Vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói:
• Mô hình Harrod – Domar: thể hiện mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng bằng công
thức toán học
- Tốc độ tăng trưởng: g = ΔY /Y = (ΔY /Y).(ΔK / K¿ = (ΔY / ΔK ).(ΔK /Y) = (1/ICOR).(I/Y)
→ ΔY /Y = (1/ICOR).(I/Y) →ΔY = (1/ICOR).I
→ Mức tăng trưởng của nền kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào mức đầu tư
Trong dó: ΔY là mức gia tăng quy mô sản lượng.
Y là quy mô sản lượng
ΔK là mức gia tăng quy mô vốn.
I là mức đầu tư ( = ΔK)
ΔK / ΔY = ICOR: hệ số gia tăng vốn
sản lượng (để gia tăng một đơn vịgiá trị sản lượng thì cần tăng ICORđơn vị vốn đầu tư)
- Chỉ số ICOR:
Trang 6• So sánh vai trò của vốn với các nhân tố tăng trưởng khác:
ICOR cho biết một đồng sản lượng được tạo ra bởi bao nhiêu đồng vốn Qua đó người ta
có thể thấy được vốn đầu tư so với các nhân tố tăng trưởng khác có ý nghĩa thế nào đốivới tăng trưởng sản lượng ICOR càng cao chứng tỏ vốn đầu tư càng quan trọng Trongkhi đó, ICOR cao có thể hàm ý vai trò của các nhân tố tăng trưởng khác như công nghệchẳng hạn đang tăng vai trò của mình đối với tăng trưởng ICOR cao cũng đồng nghĩavới việc sử dụng vốn thiếu hiệu quả vì cần nhiều vốn để tạo ra tăng trưởng Thôngthường ICOR của một nền kinh tế có xu hướng tăng dần do quy luật hiệu suất giảm dần
Để tránh điều này phải không ngừng cải tiến kỹ thuật để tăng hiệu quả sử dụng vốn
Lưu ý: Tăng 1% của GDP thì cần tăng bao nhiêu % của đầu tư trên GDP chứ không phải
tăng bao nhiêu % của đầu tư
• Lý luận của Keynes về đầu tư:
- Mỗi sự gia tăng vốn đầu tư đều kéo theo sự gia tăng về nhân công và tư liệu sản xuất.
Do vậy sẽ tăng việc làm và nhu cầu của nền kinh tế Từ đó làm tăng thu nhập Đến lượtmình, tăng thu nhập lại làm tăng đầu tư mới Đầu tư mới làm tăng thu nhập mới Quá
trình này thể hiện qua một đại lượng gọi là số nhân đầu tư.
VD: Nhà đầu tư bỏ tiền ra để xây dựng nhà máy mới: đối với nhà đầu tư thì tiền đó là để
đầu tư → tiền đầu tư đó trả cho nhân công, nhà thầu, mua máy móc thiết bị → Phần trảcho nhân công, nhà thầu, thì đó là thu nhập của họ, họ chi tiêu cho tiêu dùng để tái sảnxuất sức lao động, tích lũy, đầu tư; tiền mua máy móc là động lực cho các doanh nghiệptiếp tục phát triển
→ Khoản tiền ban đầu của nhà đầu tư đã được khuếch đại lên rất lớn so với ban đầu
- Số nhân đầu tư (m): là đại lượng thể hiện mối quan hệ giữa mức gia tăng thu nhập và
mức gia tăng đầu tư Số nhân đầu tư thể hiện sự gia tăng đầu tư sẽ làm thu nhập tăng caonhư thế nào
- Với giả thiết I = S → m = dY/dI = dY/dS = dY/(dY-dC) = 1/[1-(dC/dY)] = 1/1-c
Trong đó: Y là thu nhập
I là đầu tư
S là tiết kiệm
C là tiêu dùng
c là xu hướng tiêu dùng cận biên
- Thực tiễn ở Việt Nam:
• Từ khi thực hiện chính sách đổi mới:
- Đầu tư trong nước:
- Đầu tư nước ngoài:
Trang 7• Tốc độ tăng trưởng đạt được là hết sức khả quan, phụ thuộc vào mức huy động các nguồnvốn cho đầu tư.
• Vai trò của đầu tư đối với dịch chuyển cơ cấu kinh tế:
- Cơ cấu kinh tế: là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế quốc dân, giữa chúng
có mối quan hệ hữu cơ, những tương tác qua lại cả về số lượng và chất lượng trong nhữngđiều kiện không gian, thời gian và kinh tế xã hội nhất định
• Cơ cấu ngành: xuất phát từ phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá sản xuất theongành
• Cơ cấu vùng lãnh thổ: bố trí sản xuất theo không gian địa lý
• Cơ cấu thành phần kinh tế: theo chế độ sở hữu
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: là quá trình thay đổi về cơ cấu từ trạng thái này sang trạng
thái khác nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển Các thay đổi này bao gồm: thay đổi về số lượngcác yếu tố, thay đổi quan hệ tỷ lệ, sự biến đổi về chất lượng
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành:
• Tích cực:
- Đầu tư cho công nghiệp gia tăng và chiếm tỷ trọng lớn.
- Ưu tiên đầu tư cho một số ngành sản xuất cơ bản tạo thế và đà cho sự tăng trưởng kinh
tế: đầu tư 51,78% vốn đầu tư ngành công nghiệp cho lĩnh vực điện
- Có những cải thiện đáng kể trong đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn.
→ Bước đầu, nền kinh tế đã có những bước dịch chuyển cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa– hiện đại hóa
• Hạn chế:
- Đầu tư cho nông nghiệp còn chưa thoả đáng Trong cơ cấu ngành nông nghiệp: nông
nghiệp thuần vẫn là cơ bản (83,2%); thuỷ sản chỉ chiếm 10,5%, lâm nghiệp 6,3% Trongnông nghiệp thuần thì chăn nuôi vẫn chỉ chiếm 19,9%
- Đầu tư cho công nghiệp chỉ chủ yếu tập trung tăng công suất chưa chú ý đến chất lượng
sản phẩm Đổi mới công nghệ chưa quan tâm đúng mức
- Đầu tư cho dịch vụ chưa chú trọng và phát huy được các ngành dịch vụ có giá trị gia
cao, chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập
- Chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ:
• Tích cực:
- Bước đầu phát huy lợi thế vùng, hình thành các vùng sản xuất hàng hoá
- Xây dựng được các vùng kinh tế trọng điểm: chiếm 50% GDP, 75-80% giá trị gia tăng
sản phẩm công nghiệp, 60-65% giá trị sản phẩm dịch vụ của cả nước
Trang 8• Hạn chế:
- Đầu tư giữa các vùng còn mất cân đối.
- Mối liên kết giữa các vùng chưa cao.
- Hiệu lực và hiệu quả của công tác quy hoạch còn chưa cao.
- Cơ cấu thành phần kinh tế:
• Kết quả:
- Nguồn vốn đầu tư đã được đa dạng hoá
- Cơ chế bao cấp trong đầu tư phát triển từng bước được hạn chế và xoá bỏ
- Vốn nhà nước chủ yếu tập trung vào các mục tiêu chủ yếu của kế hoạch.
• Hạn chế:
- Đầu tư của khu vực nhà nước vẫn chưa hiệu quả, thất thoát lãng phí vẫn còn phổ biến
- Thị trường vốn chưa phát triển.
• Vai trò của đầu tư đối với việc tăng cường khả năng công nghệ của đất nước
- Công nghệ là một hệ thống các phương tiện, phương pháp và kỹ năng nhằm lợi dụng quy
luật khách quan để tác động vào đối tượng nào đó nhằm đạt được hiệu quả xác định, đem lạilợi ích cho con người
- Công nghệ bao gồm phần cứng (máy móc, thiết bị ) và phần mềm (con người, thông tin,
tổ chức, bao tiêu)
- Để có công nghệ hoặc tăng cường khả năng công nghệ có thể thực hiện: nghiên cứu - triển
khai hoặc chuyển giao công nghệ Cả hai hình thức này đều có liên quan chặt chẽ đến hoạtđộng đầu tư
• Quy mô đầu tư ít, hiệu quả triển khai chưa cao (0,9% vốn đầu tư xã hội)
• Chưa quan tâm thoả đáng đến phần mềm
• Nhập thiết bị cũ
• Tính đồng bộ của công nghệ thấp
• Vai trò trên góc độ vi mô: Đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của các đơn vị
vi mô (doanh nghiệp, các tổ chức phi lợi nhuận)
5 Một số lý thuyết về đầu tư: lý thuyết mà xem xét xem biến cố nào tác động tới đầu tư.
• Lý thuyết gia tốc đầu tư:
- Lý thuyết này cho rằng cần phải có một lượng vốn nhất định để sản xuất ra một khối lượng
sản phẩm đầu ra cho trước
- Tồn tại một mối quan hệ cố định giữa mức vốn đầu tư và sản lượng đầu ra: x = Kt/Yt → Kt =x.Yt
Trong đó: x là đại lượng phản ánh mối quan hệ giữa đầu tư và sản lượng đầu ra
Trang 9Kt là tổng quy mô vốn đầu tư của nền kinh tế giai đoạn t.
Yt là sản lượng đầu ra trong giai đoạn t
I là đầu tư thuần (=ΔK)
Với giả định x không thay đổi, mối quan hệ này như nhau thể hiện tại các thời khác nhau →
- Chính sách tài khóa được sử dụng để điều tiết hoạt động đầu tư:
• Theo quan điểm của lý thuyết này thì cho rằng đầu tư phụ thuộc vào nhu cầu (nhu cầusản phẩm đầu ra chứ không phải nhu cầu đầu tư) → Chính sách được dùng để điều tiết(tăng/giảm tùy ý) hoạt động đầu tư phải tác động được đến tổng cầu → Chính sách tài khóa
• Công cụ của chính sách tài khóa:
- Chi tiêu chính phủ: đầu tư công
- Thuế: thuế thu nhập cá nhân: thuế giảm → thu nhập cá nhân tăng → chi tiêu cá nhân
tăng → C tăng → tổng cầu tăng
- Nhược điểm của lý thuyết gia tốc đầu tư:
• Theo lý thuyết này thì nhu cầu đầu tư được đáp ứng kịp thời, ngay lập tức trong một thời
kỳ nhưng trên thực tế còn phụ thuộc vào tình trạng sản xuất của nền kinh tế, quy mô nhucầu:
- Phải tăng quy mô ở mức độ đủ lớn mới dẫn đến gia tăng đầu tư còn nếu chỉ gia tăng quy
mô ở mức độ nhỏ có thể không dẫn tới đầu tư
- Gia tăng nhu cầu phải mang tính dài hạn mới dẫn đến đầu tư.
• Đầu tư chỉ phụ thuộc vào sản lượng đầu ra
• Lý thuyết gia tốc đầu tư thả nổi:
- Ra đời nhằm khắc phục các hạn chế của lý thuyết gia tốc đầu tư truyền thống: Theo lý
thuyết này, đầu tư phụ thuộc vào sản lượng đầu ra song mức độ đáp ứng yêu cầu đầu tư phụthuộc vào mức chênh lệch giữa nhu cầu vốn đầu tư và quy mô vốn đầu tư thực tế
- Mức chênh lệch càng lớn thì tốc độ tăng đầu tư càng nhanh I = λ (Ќt – Kt-1)
Trong đó: Kt-1 là tổng mức vốn đầu tư thực tế kỳ trước
Ќt là nhu cầu đầu tư thời kỳ t
λ là mức độ đáp ứng nhu cầu đầu tư thời kỳ t (0< λ<1: λ = 1 thì trở về với lý thuyếtgia tốc đầu tư truyền thống)
- Chính sách tài khóa phối hợp với chính sách tiền tệ được sử dụng để điều tiết hoạt
động đầu tư:
• Chính sách tài khóa vẫn được sử dụng để điều tiết hoạt động đầu tư
Trang 10• Tuy nhiên, lý thuyết này bổ sung thêm việc đầu tư còn phụ thuộc vào cả nhu cầu đầu tư(nhu cầu vốn) nên cần sử dụng thêm chính sách tiền tệ Cụ thể, tác động của ngân hàngtrung ương vào tổng cung tiền sẽ tác động tới lãi suất: lãi suất giảm → cầu về đầu tư tăng
• Lý thuyết quỹ đầu tư nội bộ:
- Lý thuyết do Jan Tinbergen đưa ra (người được giải thưởng Nobel năm 1969)
- I = f(π) với π là thu thập thực tế chứ không phải thu nhập kì vọng
- Doanh nghiệp tài trợ cho đầu tư từ các nguồn:
• Nguồn bên trong:
- Thu nhập giữ lại:
• Doanh thu – chi phí hoạt động – tiền lãi vay – thuế doanh nghiệp – chi trả cổ tức cho
những người góp vốn
• Doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả, có thu nhập, thực hiện các nghĩa vụ.
• Nguồn chủ yếu quyết định đầu tư của doanh nghiệp.
- Khấu hao: phần mà doanh nghiệp đã chi để đầu tư.
VD: Mua một dây chuyền công nghệ với giá trị 10 tỷ với thời gian hoạt động 10 năm,
khấu hao theo đường thẳng → Hằng năm trích 1 tỷ ra để hạch toán vào chi phí còn thực ra
đã thanh toán 10 tỷ → Sau 10 năm lại sử dụng 10 tỷ kia dùng để đầu tư thay thế khi dâychuyền kia hết thời gian sử dụng → Duy trì năng suất cận biên của vốn
• Nguồn bên ngoài:
- Vay từ bên ngoài: vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng, vay đối tác, nợ thuế của
Chính phủ, nợ tiền công phải trả cho người lao động, nợ các bên cung cấp các sản phẩm,hàng hóa nhưng chưa thanh toán
- Phát hành trái phiếu, cổ phiếu ra công chúng.
→ Theo quan điểm của lý thuyết quỹ đầu tư nội bộ cho rằng trong điều kiện bình thường, ổn
định và để đảm bảo an toàn thì doanh nghiệp dựa phần nhiều vào nguồn vốn bên trong hơn là nguồn vốn bên ngoài vì nguồn vốn bên ngoài rất bị động, thụ động, phụ thuộc vào
người khác và khi thị trường biến động thì lập tức chi phí sử dụng vốn sẽ bị thay đổi ngay(VD: lạm phát → lãi suất đi vay tăng)
- Chính sách áp dụng: chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp.
• Lý thuyết tân cổ điển về đầu tư:
- Lý thuyết này cho rằng đầu tư phụ thuộc vào chi phí sử dụng vốn và mức gia tăng quy mô
sản lượng I = f(r,Y)
Trong đó: I là đầu tư
r là lãi suất, chi phí sử dụng vốn
Y là nhu cầu về vốn
- Trong đó chi phí sử dụng vốn có mối quan hệ chặt chẽ với năng suất cận biên của vốn
(MPK) → Năng suất cận biên lớn hơn chi phí sử dụng vốn thì vẫn tiếp tục đầu tư
- Chính sách áp dụng: phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa
• Chính sách tiền tệ: tác động đến cung tiền → lãi suất → đầu tư
• Chính sách tài khóa: tác động đến tổng cầu
Trang 11- Phân biệt tân cổ điển đầu tư và tân cổ điển tăng trưởng
• Tân cổ điển đầu tư: biến số đầu tư (I) là biến phụ thuộc
• Tân cổ điển tăng trưởng: biến số đầu tư là biến độc lập
• Lý thuyết q về đầu tư:
- q = MP/RC trong đó: MP là giá trị thị trường của thiết bị lắp đặt.
RC là chi phí thay thế thiết bị lắp đặt: chi phí tạo ra 1 đơn vị tài sản thựchiện giao dịch
VD: Lĩnh vực đầu tư BĐS:
• Giá mỗi m2 chung cư là 40tr trên thị trường thì đó là MP
• Thực hiện các hoạt động trong đó có chi phí về đất đai, xây dựng, lắp đặt, hoàn thiện để
ra mỗi m2 là 10tr thì đó là RC
- Quy tắc đánh giá: q > 1: nên đầu tư
q ≤ 1: không nên đầu tư
CHƯƠNG III: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
- Kinh tế học cổ điển: theo Adam Smith, tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn
• Lao động tạo ra sản phẩm để tích lũy cho quá trình tiết kiệm
• Tuy nhiên dù có tạo ra bao nhiêu đi nữa mà không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tănglên
- Kinh tế chính trị Mác – Lênin: Mác chia nền kinh tế thành 2 khu vực:
• Khu vực I: sản xuất tư liệu sản xuất
• Khu vực II: sản xuất tư liệu tiêu dùng
• Cơ cấu giá trị của cả 2 khu vực đều là c + v + m trong đó: c là tiêu hao vật chất
(v+m) là phần giá trị mới
• Điều kiện tái sản xuất mở rộng là: (v+m)I > cII
→ (c+v+m)I > cII + cI : toàn bộ giá trị sản xuất ra của khu vực I (tư liệu sản xuất) lớn hơntiêu hao vật chất của cả hai khu vực (toàn bộ nền kinh tế) → Ngay cả khu vực I (sản xuất
tư liệu sản xuất) cũng không được phép sử dụng hết tư liệu sản xuất thì mới có tích lũy chogiai đoạn sau để tái sản xuất mở rộng
→ (c+v+m)II < (v+m)I + (v+m)II : toàn bộ phần giá trị tư liệu tiêu dùng mà được sản xuất racủa cả nền kinh tế phải nhỏ hơn toàn bộ giá trị mới được tạo ra của cả 2 khu vực (toàn bộ nền kinh tế)
Trang 12→ Cả 2 khu vực đều phải tích lũy thì mới có tái sản xuất mở rộng trong giai đoạn sau.
- Quan điểm của Keynes: một trong những cha đẻ của chính sách điều tiết vĩ mô (chính
sách tài khóa, chính sách tiền tệ)
• Keynes cho rằng muốn vỗ tay thì cần hai bàn tay, một bàn tay của Nhà nước và một bàntay của thị trường: chấp nhận sự điều tiết của Nhà nước thông qua các chính sách gián tiếp,không ép buộc bằng các biện pháp hành chính
• Đầu tư hiện tại chính bằng phần thu nhập của kỳ hiện tại mà không chuyển vào tiêu dùng.
• Tiết kiệm là phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng
• Trong nền kinh tế đóng: Thu nhập = tiêu dùng + đầu tư
Tiết kiệm = thu nhập – tiêu dùng
→ Đầu tư = Tiết kiệm
• Trong nền kinh tế mở:
- Nếu tích lũy lớn hơn nhu cầu đầu tư: có thể đầu tư ra nước ngoài.
- Nếu tích lũy nhỏ hơn nhu cầu đầu tư: thu hút đầu tư nước ngoài.
2 Các nguồn vốn trên góc độ vĩ mô.
• Nguồn vốn đầu tư trong nước: nguồn tích lũy nội tại của nền kinh tế mà được chuyển vào
quá trình đầu tư nhằm tạo ra tiềm lực sản xuất kinh doanh phục vụ nền kinh tế
- Vốn Nhà nước: tích lũy của nhà nước mà được sử dụng cho các hoạt động đầu tư phát triển.
• Vốn ngân sách Nhà nước:
- Phần tích lũy từ ngân sách được phân bổ cho các hoạt động đầu tư của Trung ương và
địa phương nhằm tạo ra các tài sản công cung ứng các hàng hóa, dịch vụ công
- Thực hiện theo cơ chế cấp phát, phân bổ → Không phải hoàn trả tiền gốc, không phải
thanh toán chi phí → Nguồn gốc của vấn đề thất thoát lãng phí → Đưa ra nguồn vốn tíndụng đầu tư Nhà nước
• Vốn tín dụng đầu tư Nhà nước: phải hoàn trả cả tiền gốc lẫn tiền lãi → người sử dụng vốncần quan tâm tới hiệu quả
• Vốn doanh nghiệp Nhà nước: được Nhà nước cấp vốn ban đầu
→ Giá trị tuyệt đối vẫn gia tăng nhưng tỷ phần tương đối đang có xu hướng giảm do bắt đầu
có sự tham gia của nguồn vốn dân doanh
- Vốn dân doanh:
• Tích lũy của dân cư và tư nhân được sử dụng cho hoạt động đầu tư phát triển
• Bắt đầu gia tăng sau luật Công ty: nửa đầu thập kỷ 90 gia tăng với 2 con số
• Nhanh chóng chiếm tỷ lệ nhất định trong quy mô vốn đầu tư toàn xã hội
• Nguồn vốn đầu tư nước ngoài: nguồn tích lũy từ bên ngoài nền kinh tế được đưa vào quá
trình tái sản xuất tạo ra tiềm lực sản xuất kinh doanh phục vụ nền kinh tế
- ODF (tài trợ phát triển chính thức):
• Tạo mới, củng cố, nâng cấp, cải thiện năng lực sản xuất dịch vụ hiện có một cách dài hạnbằng nguồn vốn được tài trợ bởi một tổ chức quốc tế hoặc một quốc gia đến một quốc giakhác nhưng phải thông qua Chính phủ của nước nhận vốn
VD: Tài trợ thuốc men, lương thực cho các vùng chịu thiên tai không xếp vào ODF.
Trang 13• Phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
• ODA (hỗ trợ phát triển chính thức): là nguồn vốn ODF trong đó có yếu tố không hoàn lại(thành tố tài trợ, GE) đạt ít nhất 25%
- Công thức tính:
Trong đó: r là tỷ lệ lãi suất hàng năm
a là số lần trả nợ trong năm
d là tỷ xuất chiết khấu
G là thời gian ân hạn
M là thời hạn cho vay
- Có những ràng buộc về kinh tế hoặc phi kinh tế.
VD: Nhật Bản là một trong những nhà tài trợ hàng đầu cho Việt Nam về giao thông, văn
hóa, y tế, giáo dục, xóa đói giảm nghèo, cơ sở hạ tầng, Khi thực hiện các mảng đó sẽphải sử dụng đội ngũ nhân viên, kỹ sư, nhà thầu, máy móc thiết bị chính là của Nhật Bản
→ Việt Nam đang mua hàng hóa, dịch vụ của chính Nhật Bản
- PF(dòng vốn tư nhân):
• FPI (đầu tư gián tiếp): là dòng vốn chảy qua thị trường tài chính, chứng khoán thông quacác danh mục cổ phiếu, trái phiếu
- Ưu điểm: tính cơ động cao, dễ dàng gia nhập, rút khỏi thị trường.
- Nhược điểm: rất nhạy cảm với tình hình vĩ mô của nước nhận vốn.
• FDI (đầu tư trực tiếp): là dòng vốn tư nhân hình thành từ tích lũy của khu vực tư nhânchuyển vào nền kinh tế của một quốc gia từ đó tạo ra các sản phầm dịch vụ vì mục tiêu lợinhuận
- GF (đầu tư mới): bỏ vốn vào xây dựng nhà máy, công xưởng, tiến hành sản xuất, cung
ứng dịch vụ tạo ra doanh thu và thu về lợi nhuận
- Thôn tính và sáp nhập (M&A):
- Ưu điểm:
• Không phải chịu gánh nặng nợ nần do các doanh nghiệp tư nhân tự bỏ tiền vào đầu tư:thành công thì lợi nhuận họ hưởng, thất bại thì lỗ họ chịu
• Bổ sung thêm vốn tại các quốc gia thiếu vốn hoặc tận dụng lợi thế so sánh tại các quốc
• Đóng góp nhất định vào ngân sách
- Nhược điểm:
• Nguồn vốn vẫn còn khiêm tốn
- Kiều hối: là dòng vốn của người định cư, lao động, học tập ở nước ngoài gửi về chính quốc.
• Việt Nam có dòng kiều hối đứng thứ 10 toàn cầu, thứ 3 trong khu vực sau Trung Quốc vàPhilippines
Trang 143 Các nguồn vốn trên góc độ vi mô.
• Vốn tự tích lũy: vốn góp, thu nhập giữ lại, khấu hao,
• Vốn huy động từ bên ngoài: vay nợ từ các định chế tài chính, phát hành trái phiếu ra côngchúng, nợ Chính phủ
- Vốn huy động từ bên ngoài đơn vị:
• Nhu cầu về vốn: chưa có thu nhập, tích lũy nhưng lại có cơ hội, khả năng đầu tư
• Cung ứng vốn: tạm thời dư thừa về vốn nhưng không muốn, không có khả năng đầu tư,sẵn sàng góp vốn, cho vay
• Trung gian tài chính (tài chính gián tiếp): các ngân hàng thương mại thu gom các khoảntiền nhàn rỗi sau đó cung ứng cho các đơn vị có nhu cầu sử dụng
• Thị trường tài chính (tài chính trực tiếp): nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyểnnhượng các công cụ tài chính: thực hiện thông qua các đơn vị có nhu cầu sử dụng vốn pháthành các tài sản tài chính: cổ phiếu (công cụ vốn), trái phiếu (công cụ nợ); người có vốn sẽmua các tài sản tài chính đó và 2 bên có thể tương tác trực tiếp với nhau tại thị trường tàichính
- Thị trường tiền tệ: nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhượng các công cụ tài
chính ngắn hạn (có thời gian đáo hạn dưới 1 năm)
- Thị trường vốn: nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhượng các công cụ tài chính
dài hạn
• Thị trường tín dụng thuê mua: thị trường giao dịch của các vốn trung và dài hạn
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tiền
thuê Trả dần nhưng tổng số tiền thuê còn lớn hơn cảgiá tài sản đi thuê)
VD: Thuê ô tô với giá trị xe là 1 tỷ trong 10năm, mỗi năm trả 120 triệu → Tổng tiền thuê là
1,2 tỷ > giá trị của xe
Nhỏ (so với tài sản đi thuê)VD: Thuê ô tô chạy trong 1 ngàychỉ mất 500 nghìn so với 500 triệu
giá trị xe
Phí
phụ Chi phí sửa chữa, bảo trì, bảo hiểm tính chongười đi thuê Chi phí sửa chữa, bảo trì, bảo hiểmtính cho chủ sở hữu tài sản.Kết thúc thời hạn thuê, người thuê có thể mua
lại chính tài sản đó với một mức giá xác định
hoặc tượng trưng
Vì sao thị trường tín dụng thuê mua có thể coi là bộ phận của thị trường vốn trung và dài hạn?