Đại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dân
Trang 1Phần 1:
• Khái niệm dự án đầu tư:
- Dự án là một tập hợp các hoạt động liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm
đạt được mục tiêu đã định, bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể, trong một thời giannhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
- Dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các tài nguyên hữu hạn hiện
có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư và cho xã hội
• Phân loại dự án:
- Theo lĩnh vực hoạt động:
• Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
• Dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật
• Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội
- Theo thời gian:
• Dự án đầu tư ngắn hạn
• Dự án đầu tư dài hạn
- Theo phân cấp quản lý: Dự án nhóm A, B, C
- Theo nguồn vốn:
• Dự án có vốn huy động trong nước
• Dự án có vốn huy động từ nước ngoài
• Lưu ý 1:
- Dự án có cấu phần xây dựng: gồm dự án có xây dựng và mua sắm tài sản thiết bị
- Dự án không có cấu phần xây dựng:
• Dự án mua tài sản
• Dự án chuyển nhượng quyền sử dụng đất
• Dự án mua, nâng cấp trang thiết bị
• Dự án có phần xây dựng nhưng có tỷ trọng chi phí xây dựng < 15% tổng mức đầu
tư dự án
• Lưu ý 2:
- Dự án có nhiều hạng mục đầu tư thuộc nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau: Căn cứ
vào cấu phần đầu tư theo ngành, lĩnh vực chiếm tỷ lệ vốn lớn nhất để phân loại dựán
- Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A có yêu cầu về bồi thường giải
phóng mặt bằng và tái định cư, sẽ được tách ra thành 2 dự án:
• Dự án bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng, tái định cư giao cho địa phươngnơi có dự án tổ chức thực hiện
• Dự án đầu tư
VD: Dự án xây dựng sân bay Long Thành:
• Giải phóng mặt bằng: Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2• Xây dựng: Cục hàng không Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải
• Lưu ý 3: Trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư (hoặc cơ quan chuẩn
bị dự án) phải lập nhiệm vụ khảo sát
• Đặc điểm dự án:
- Có mục đích rõ ràng
- Có chu kỳ phát triển riêng và nói chung thời gian tồn tại hữu hạn (có những dự án
thời gian tồn tại hữu hạn: tu sửa Kim tự tháp, đường giao thông, )
- Có liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lýchức năng với quản lý dự án
- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo
- Tác động đến môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội
• Các giai đoạn của chu kỳ dự án:
• Báo cáo nghiên cứu khả thi
đã được duyệt (Kim chỉ namcho quá trình hoạt động của
dự án)
• Giấy phép đầu tư
→ Dự án hoàn toàn trên giấy
tờ, chưa có trên thực tế
Nghiên cứu tiền khả thi (Báo cáo
đầu tư)Nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư)
Thẩmđịnhdựán
Chủđầutư
Kiểm tra số liệu trong các
báo cáo
So sánh lãi dự án và lãi
ngân hàngKiểm tra độ rủi ro, mạo
hiểm
Cơ quanquản lý Nhànước
Tác động đến môi
trườngTác động đến xã hộiTác động đến kinh tế
Thực
hiện
đầu tư
Hoàn tất cácthủ tục đầu tư
Thủ tục giao đất, giảiphóng mặt bằng, xin giấyphép xây dựng, giấy phépkhai tác tài nguyên,
Sản phẩm:
• Công trình đã hoàn thànhxây dựng
• Máy móc thiết bị đã đượclắp đặt
• Đội ngũ cán bộ công nhânviên đã được đào tạo
• Phải có 1 lượng tài sản lưuđộng ban đầu cần thiết cho
lắp công trình,đào tạo laođộng
Tổ chức đấu thầu chọnnhà thầu thi công, lắp đặtcông trình, thuê tư vấnđào tạo lao độngBàn giao, nghiệm thu, thanh quyết toán
Vận
hành
kết quả
đầu tư
Sử dụng chưa hết công suất
• Dự án mới đi vào hoạt động
• Công nhân viên còn cần đào tạo thêm
• Máy móc thiết bị còn trong giai đoạnthử nghiệm
Sử dụng công suất ở mức cao nhấtCông suất giảm dần và kết thúc dự án
Trang 3Phần 2: Công tác lập dự án
• Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư: Chủ đầu tư nghiên cứu tình hình kinh tế, xãhội, thị trường, quy định của Nhà nước để sơ bộ tìm ra hướng đầu tư
• Nghiên cứu tiền khả thi (Báo cáo đầu tư):
- Sơ bộ đánh giá triển vọng của hướng đầu tư ban đầu
- Thiết kế sơ bộ để khác thảo những nét chính về dự án
- Bắt buộc đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hoặc dự án nhóm B
nếu được yêu cầu
- Đối với các dự án nhỏ thì chỉ là Báo cáo kinh tế kỹ thuật, Đề xuất chủ trương đầu
tư, Báo cáo đầu tư,
• Nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư):
- Dự tính phương án đầu tư, chi tiết tất cả các yếu tố ảnh hưởng tới dự án trong
tương lai: xây dựng như thế nào? sử dụng các thiết bị gì? triển khai sản xuất như thếnào?
- Dự tính tiền cho dự án trong tương lại dựa trên bản thiết kế sơ bộ (Tổng mức đầu
• Nghiên cứu hỗ trợ: Chỉ có với các dự án đặc biệt
VD: Dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân ở Ninh Thuận
CHƯƠNG II: TRÌNH TỰ, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ CÔNG TÁC TỔ
CHỨC SOẠN THẢO DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I TRÌNH TƯ VÀ CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO DỰ
ÁN ĐẦU TƯ
1 Nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư
• Khái niệm: là việc làm có ý thức của chủ đầu tư nhằm tìm kiếm các khả năng, cácđiều kiện tốt nhất cho đầu tư phát triển trên cơ sở điều kiện kinh tế - xã hội của từngquốc gia, từng ngành
Trang 4• Mục tiêu: Tìm ra hướng đầu tư một cách nhanh chóng, ít tốn kém
• Bản chất:
- Sơ sài
- Hiệu quả được tính dựa vào ước tính tổng hợp hơn là phân tích cụ thể
• Các cấp độ nghiên cứu cơ hội đầu tư:
- Cơ hội đầu tư chung:
- Cơ hội đầu tư cụ thể: là cơ hội đầu tư cho từng cơ sở, từng đơn vị sản xuất kinh
doanh hay cung ứng dịch vụ Điều cơ bản là phải xác định được cấu trúc thị trườngcủa sản phẩm/dịch vụ dự kiến cung cấp
• Những căn cứ để phát hiện cơ hội đầu tư:
- Chiến lược, quy hoạch và phát triển
VD: Trong tương lai, Việt Nam không tiếp tục đầu tư vào thủy điện, điện hóa thạch
mà chuyển sang điện gió, điện mặt trời → Đầu tư vào các dự án điện gió, điện mặttrời sẽ dễ dàng xin giấy phép hơn
- Nhu cầu thị trường
- Hiện trạng sản xuất và cung cấp
Trang 5• Những khả năng đầu tư trong tương lai
• Đánh giá triển vọng chung
• Sự cần thiết:
- Nghiên cứu khả thi rất tốn kém về chi phí cũng như thời gian
- Nghiên cứu khả thi không thể sử dụng cho các dự án khác
→ Cần nghiên cứu tiền khả thi để đánh giá sơ bộ triển vọng của dự án
• Đặc điểm:
- Được sử dụng có chọn lọc: các dự án nhóm A, quan trọng cấp quốc gia hoặc các dự
án nhóm B được yêu cầu
- Đánh giá dự án ở trạng thái tĩnh: tính toán mọi thứ ở trạng thái đơn giản nhất, chưa
đưa ra nhiều biến động, rủi ro để sơ bộ đánh giá triển vọng của dự án
- Xem xét dự án ở một năm hoạt động: để đánh giá toàn bộ thời gian triển khai dự
án
- Mức độ chính xác chưa cao (thông tin thứ cấp): sai số không quá 20%
• Nội dung:
- Các điều kiện kinh tế, xã hội, pháp lý
- Nghiên cứu thị trường
- Nghiên cứu kỹ thuật
- Tổ chức quản lý và nhân sự dự án
- Khía cạnh tài chính
- Khía cạnh kinh tế - xã hội
3 Nghiên cứu khả thi
- Đánh giá tính khả thi về mặt tài chính, kinh tế, xã hội của dự án
- Mức độ tin cậy của các biến số
- Quyết định thực hiện dự án hay không
• Chức năng:
- Đối với chủ đầu tư:
Trang 6• Cơ sở để chủ đầu tư ra quyết định đầu tư và triển khai dự án trong tương lai
• Sử dụng làm cơ sở để xin giấy phép đầu tư, thuê đất, xây dựng, khai thác tàinguyên,
• Cơ sở để chủ đầu tư xin hưởng các ưu đãi: giảm thuế, thuê đất giá rẻ,
• Căn cứ để đi xin vay vốn của ngân hàng, các định chế tài chính
• Cơ sở để chủ đầu tư xin nhập các loại máy móc thiết bị tạo cơ sở ban đầu cho dự
án (có thể được Nhà nước giảm thuế nhập khẩu)
- Đối với Nhà nước:
• Căn cứ để Nhà nước đưa ra quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư
• Căn cứ để Nhà nước kiểm tra, giám sát dự án trong quá trình thực hiện đầu tư vàvận hành khai thác sau này
• Căn cứ để Nhà nước cho chủ đầu tư thuê đất, cho hưởng các ưu đãi
- Đối với ngân hàng: Căn cứ để ngân hàng cho chủ đầu tư vay vốn, xác định lãi suất,
lượng vay, thời hạn,
• Nội dung nghiên cứu:
- Các điều kiện kinh tế, xã hội, pháp lý
- Nghiên cứu thị trường
- Nghiên cứu kỹ thuật
- Tổ chức quản lý và nhân sự dự án
- Khía cạnh tài chính
- Khía cạnh kinh tế - xã hội
• Nội dung chủ yếu: theo quy định của Nhà nước, bản báo cáo khả thi được chia làm 2phần (vì phần thiết kế cơ sở cần giao cho Sở Xây dựng):
- Phần thuyết minh chính: giao cho Sở Kế hoạch đầu tư cùng Sở chuyên ngành của
dự án
• Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội tổng quát liên quan đến dự án
• Đưa ra sự cần thiết về đầu tư
• Tác động môi trường (nếu dự án không thuộc 25 dự án gây ô nhiễm môi trườngtrên diện rộng)
• Nghiên cứu thị trường
• Nghiên cứu kỹ thuật
• Tổ chức quản trị dự án tài chính kinh tế - xã hội
- Phần thiết kế cơ sở (đối với các dự án có xây dựng): bản vẽ của giải pháp xây dựng
dự án
- Ngoài ra, nếu dự án thuộc 25 dự án gây ô nhiễm môi trường trên diện rộng thì báo
cáo khả thi còn có phần báo cáo đánh giá tác động môi trường giao cho Bộ Tàinguyên môi trường
II CÔNG TÁC SOẠN THẢO DỰ ÁN
Trang 71 Yêu cầu và căn cứ
• Yêu cầu:
- Dự án được lập phù hợp với các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, qui định, qui
phạm của các cơ quan quản lý Nhà nước, tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế
- Đảm bảo độ tin cậy và mức chuẩn xác cần thiết của các thông số phản ảnh kinh tế,
kỹ thuật trong từng giai đoạn nghiên cứu
- Đánh giá được tính khả thi của dự án trên các phương diện, trên cơ sở đưa ra các
phương án, so sánh và lựa chọn phương án tốt nhất
• Căn cứ:
- Căn cứ pháp lý:
- Các tiêu chuẩn, quy phạm và định mức trong từng lĩnh vực
- Các quy ước, thông lệ quốc tế
- Kinh nghiệm thực tế
2 Lập nhóm soạn thảo dự án
• Chủ nhiệm dự án:
- Tuyển thành viên nhóm soạn thảo
- Lên đề cương sơ bộ để phân công công việc cho nhóm soạn thảo
- Kết hợp nội dung của các nhóm để thành bộ hồ sơ hoàn chỉnh
• Các thành viên của nhóm soạn thảo: Những người có chuyên môn phù hợp với dự án
do chủ nhiệm dự án chọn lựa để hoàn thành các phần của hồ sơ
3 Lập qui trình, lịch trình soạn thảo
• Nhận dạng dự án: xác định dự án thuộc dạng nào
• Lập đề cương sơ bộ và dự trù kinh phí
• Lập đề cương chi tiết: các thành viên trong nhóm soạn thảo cùng nhau thảo luậnđưa ra
• Phân công công việc cho các thành viên
• Thuyết minh chính của dự án
• Thiết kế cơ sở của dự án
• Kết luận và kiến nghị
Trang 8• Phụ lục
CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU CÁC CĂN CỨ CHỦ YẾU HÌNH
THÀNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ HÌNH THÀNH DỰ
ÁN VÀ NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
1 Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thực hiện dự ánđầu tư
• Môi trường kinh tế vĩ mô:
- Tốc độ tăng trưởng cao và ổn định trong thời gian dài sẽ thuận lợi cho việc đầu tư
- Tỷ lệ lạm phát thấp sẽ mang lại hiệu quả cao
- Tỷ giá hối đoái thấp và ổn định sẽ thúc đẩy dự án sản xuất hàng xuất khẩu
• Chính trị, luật pháp: sự ổn định của chính trị, hệ thống luật pháp sẽ tạo thuận lợi chođầu tư
• Môi trường văn hóa - xã hội: truyền thống văn hóa, dân số, hạ tầng xã hội,
• Môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên: vị trí địa lý, khí hậu, đất đai,trữ lượng khoáng sản,
VD: Việt Nam là khu vực đầu tư an toàn nhất trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
- Môi trường kinh tế vĩ mô:
• Tốc độ tăng trưởng cao và ổn định trong thời gian dài sẽ thuận lợi cho việc đầu tư
• Tỷ lệ lạm phát không quá cao
- Chính trị, pháp luật: chỉ có một chính thể, một Đảng cầm quyền
- Môi trường văn hóa - xã hội: môi trường sống dễ hòa nhập
- Môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên:
• Vị trí địa lý: Ngã sáu của đường biển thế giới, góc phố mặt tiền của khu vực ĐôngNam Á → Dễ dàng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
• Nguồn tài nguyên thiên nhiên tuy đã bị khai thác một thời gian dài nhưng vẫn cònđáng chú ý
→ Nhà đầu tư yên tâm đầu tư
2 Quy hoạch và kế hoạch phát triển:
• Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội của vùng, địa phương: là sự sắp xếp,phân bố các ngành kinh tế, xã hội, các điểm dân cư, khu hành chính, thương mại, y tế,giáo dục trên địa bàn của vùng, của tỉnh hoặc của thành phố bao gồm cả các ngànhcủa trung ương quản lý và các ngành của địa phương quản lý
• Quy hoạch phát triển ngành: là sự sắp xếp bố trí các yếu tố của lực lượng sản xuất,các tiềm năng để phân công và phân công lại lao động theo ngành nhằm tổ chức quản
lý đảm bảo sự phát triển ngành phù hợp với các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiênnhiên, đặc điểm dân số và lao động của đất nước thể hiện trên các vùng lãnh thổ để
tổ chức và xây dựng phương án phát triển ngành
Trang 9• Quy hoạch phát triển lĩnh vực kết cấu hạ tầng: là bước cụ thể hóa chiến lược pháttriển kết cấu hạ tầng: luận chứng, lựa chọn phương án phát triển và phân bố mạnglưới kết cấu hạ tầng trên các vùng lãnh thổ trong một giai đoạn dài từ 10 đến 20 nămtrở lên.
• Quy hoạch phát triển đô thị: là sự sắp xếp, bố trí các cụm dân cư tập trung trên từngkhu vực lãnh thổ phù hợp với chức năng hoạt động kinh tế xã hội - chính trị của vùng,của từng địa phương
• Quy hoạch xây dựng: là công tác bố trí mặt bằng cụ thể để thi công xây dựng mộtcông trình cụ thể, một dự án cụ thể khi dự án đó đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt, đã được cấp đất để xây dựng như: mặt bằng xây dựng, khu hành chính, khusản xuất, khu kho tàng, khu bảo vệ
VD: Dự án Công viên Đại dương Hạ Long: giai đoạn 1 do Công ty TNHH Mặt trời Hạ
Long làm chủ đầu tư:
• Thống kê khách đến Quảng Ninh tăng 8%/năm, năm 2015 là 7.500.000 lượt khách
• Hạ Long 2 lần được UNESCO đưa vào danh mục Di sản thiên nhiên Thế giới, tuynhiên các sản phẩm du lịch tại Quảng Ninh còn rất nghèo nàn, 52% khách đến đểtham quan Vịnh Hạ Long, các sản phẩm du lịch vui chơi giải trí tại Tuần Châu rất hạnchế
• So với Phuket và Chiengmai của Thailand theo thống kê của TripAdvisor thì:
- Phuket và Chiengmai có 498 và 452 điểm tham quan (vườn thú, khu vui chơi giải
trí, bảo tàng, biểu diễn, mua sắm, quán Bar, vũ trường, dã ngoại ), trong khi QuảngNinh chỉ có 51 điểm tham quan
Trang 10- Thời gian lưu trú trung bình của khách du lịch, đặc biệt khách quốc tế đến Phuket
và Chiengmai là 4,15 ngày và 3,13 ngày; trong khi đó tại Quảng Ninh là 1,43 ngày
- Số lượng khách du lịch đến Phuket và Chiengmai đông hơn nhiều so với khách du
lịch đến Quảng Ninh, đem lại doanh thu nhiều hơn cho ngành công nghiệp du lịch địaphương
→ Sự cần thiết xây dựng công viên Đại dương với nhiều sản phẩm du lịch
- Phù hợp Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long đến năm 2030, tầm nhìn
2050
- Phù hợp với Chiến lược phát triển của ngành Du lịch Việt Nam
- Tiềm năng du lịch chưa được khai thác
- Là địa phương phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa, xã hội, là trung tâm của vùng
Đông Bắc của cả nước
- Giao thông thuận tiện với Sân bay Vân Đồn và đường cao tốc Hà Nội đến Hạ Long
(Quảng Ninh) 2 giờ xe ô tô
1.2 Nghiên cứu thị trường sản phẩm của dự án
• Khái niệm: là sự nghiên cứu tỉ mỉ, có khoa học xuất phát từ nghiên cứu nhu cầu củangười tiêu dùng để đi đến quyết định nên sản xuất kinh doanh mặt hàng gì, cách thức
và chất lượng như thế nào, với khối lượng bao nhiêu và lựa chọn phương thức bánhàng, tiếp thị và khuyến mại nào để tạo chỗ đứng cho sản phẩm của dự án trên thịtrường ở hiện tại và trong tương lai
Trang 11- Thu thập đầy đủ thông tin:
• Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu:
- Phân đoạn thị trường: là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành những
đoạn thị trường nhỏ mà ở đó khách hàng sẽ có sự giống nhau về nhu cầu hoặcước muốn, qua đó chọn được những đoạn thị trường hấp dẫn đối với dự án
- Xác định thị trường mục tiêu: là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu
cầu hoặc mong muốn mà chủ đầu tư có khả năng đáp ứng một cách có hiệu quả,đồng thời có thể tạo ra ưu thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh và đạt được cácmục tiêu đã định
• Xác định sản phẩm của dự án là việc thiết kế sản phẩm của dự án đáp ứng nhucầu của khách hàng mục tiêu (sản phẩm có những đặc tính khác biệt so với hànghoá của đối thủ cạnh tranh và tạo cho nó một hình ảnh riêng đối với khách hàng)
- Xác định thị phần của dự án:
• Dự báo cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án:
- Phân tích cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án trong quá khứ và hiện tại
- Dự báo cầu sản phẩm dự án trong tương lai
- Dự báo cung sản phẩm dự án trong tương lai
• Các phương pháp dự báo có thể áp dụng:
- Dự báo cầu thị trường bằng phương pháp ngoại suy thống kê
- Dự báo cầu thị trường bằng mô hình hồi quy tương quan
- Dự báo cầu thị trường bằng hệ số co giãn cầu
- Dự báo cầu thị trường bằng phương pháp định mức
- Dự báo cầu thị trường bằng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
• Chênh lệch giữa cầu và cung trong tương lai sẽ chi phối trực tiếp đến quy mô của
dự án và thị phần của dự án tương lai
- Xác định cách thức chiếm lĩnh thị trường:
• Nghiên cứu vấn đề tiếp thị sản phẩm của dự án:
- Khâu tiếp thị sản phẩm nhằm giải quyết vấn đề: làm thế nào để người tiêu dùng
sử dụng sản phẩm của dự án đang xét thay vì sử dụng sản phẩm của dự án khác?
- Tiếp thị là xác định bằng cách nào với chi phí bao nhiêu để có thể tiêu thụ được
sản phẩm của dự án
- Những công việc cần làm:
• Xác định đối tượng tiêu thụ sản phẩm của dự án
Trang 12• Lựa chọn các phương pháp giới thiệu sản phẩm
• Lựa chọn các phương thức linh hoạt để đẩy mạnh sức mua (phiếu thưởng, quàtặng, )
• Tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm
• Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường:
- Một dự án đầu tư có hiệu quả thực sự tức là dự án sản xuất ra sản phẩm được thị
trường chấp nhận, được tiêu thụ với số lượng lớn, nghĩa là dự án đó giành được thịphần nhất định
- Những công việc cần làm:
• Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh
• Xác định chiến lược cạnh tranh:
- Chiến lược sản phẩm:
• Sản phẩm hữu hình: chất lượng, hình dáng, mẫu mã, bao bì,
• Sản phẩm với giá trị vô hình: giao hàng, hậu mãi,
• Nhãn hiệu/ thương hiệu
• Thiết kế kiểu dáng/ Chất lượng
• Xuất xứDịch vụ sau bán hàng (sản phẩm
→
Xác định chi phí sản xuất
→
Phân tích giá và sản phẩm của đối thủ
→
Lựa chọn phương pháp định giá
→
Lựa chọn mức giá cụ thể
• Xác định mục tiêu về giá:
- Mục tiêu tồn tại: Doanh nghiệp đang gặp khó khăn thì mục tiêu sống còn
là phải duy trì và tồn tại → Định giá sản phẩm thấp
- Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
- Mục tiêu dẫn đầu thị trường: cần định giá thấp để lấy doanh số
- Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm: đòi hỏi mức giá cao và có
thương hiệu
Lưu ý: Với sản phẩm mới, nên áp dụng:
• Chính sách giá hớt váng thị trường (định giá cao so với giá thị trường)
• Chính sách giá thâm nhập thị trường (mức giá thấp ban đầu sẽ giúp sảnphẩm có được thị phần lớn ngay lập tức)
Trang 13• Chiết khấu và hoa hồng
• Xác định cầu của thị trường:
QD = n.q.pTrong đó: QD: lượng cầu (bằng tiền)
n: Lượng khách hàng ở thị trường mục tiêuq: Số lượng sản phẩm trung bình 1 khách hàng muaP: Mức giá bán dự kiến
• Ước tính chi phí:
Tổng chi phí = Tổng chi phí cố định + Tổng chi phí biến đổi
• Phân tích giá và sản phẩm của đối thủ:
Nghiên cứu:
- Giá thành, chất lượng, đặc tính nổi trội khác của sản phẩm cạnh tranh của
đối thủ
- Mức độ chấp nhận giá của thị trường
→ Đưa ra chiến lược giá của doanh nghiệp và khắc phục điểm yếu trong chiếnlược giá của đối thủ cạnh tranh
- Chiến lược tiếp thị
- Chính sách về kênh phân phối:
• Khái niệm: là mạng lưới được sd để nhận SP từ nhà SX hoặc người tạo ra nó
và mục đích cuối là đưa đến người sử dụng
• Các kênh phân phối:
- Xem xét kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh
- Các kênh phân phối cần đảm bảo tăng doanh số bán của doanh và thiết
lập mối quan hệ bền vững với các trung gian
I DỰ BÁO CẦU THỊ TRƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP NGOẠI SUY
• Ngoại suy dự báo: nghiên cứu lịch sử của đối tượng dự báo để tìm ra tính quy luậtphát triển của nó trong quá khứ, hiện tại và chuyển tính quy luật của nó sang tươnglai
• Điều kiện:
- Đối tượng nghiên cứu đã phát triển tương đối ổn định theo thời gian
- Các điều kiện chung của nó vẫn được duy trì trong tương lai
Trang 14- Không có những tác động mạnh từ bên ngoài dẫn đến những đột biến trong quá
trình phát triển
• Các bước thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng chuỗi thời gian kinh tế
- Bước 2: Chọn xu thế phát triển của đối tượng nghiên cứu
- Bước 3: Xây dựng hàm xu thế
- Bước 4: Ngoại suy dự báo
- Bước 5: Xác định độ tin cậy của dự báo
• Các cách tính:
- Phương pháp bình quân số học:
Qn = Q0 + n.qTrong đó: Qn: Số lượng sản phẩm cần dự báo tại năm n trong tương lai
Q0: Số lượng sản phẩm tại năm tính toán được chọn là năm gốc (năm cuốicủa dãy số thời gian)
q: Lượng tăng bình quân số học hàng năm
n: Số năm dự báo tính từ năm gốc theo món độ tăng triển bình môn
- Phương pháp đường cong theo mức độ tăng trưởng bình quân:
• Áp dụng với ngành giao thông vận tải khi dự báo lượng hàng hóa, hành khách
• Công thức: Qn = Q0.(1 + q)n
Trong đó: Qn :Số lượng sản phẩm cần dự báo tại năm n trong tương lai
Q0 : Số lượng sản phẩm tại năm tính toán được chọn là năm gốc (năm cuốicủa dãy số thời gian)
q: Là mức độ tăng trưởng hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm,tính bằng %
n: Số năm dự báo tính từ năm gốc
- Phương pháp đường thẳng: Yc = a.X + b với: Yc: lượng sản phẩm dự báo cho nămtương lai
X: thứ tự thời gian lấy theo thứ tự các năm
• Công thức với Y: nhu cầu thực tế của sản phẩm trong quá khứ
- Phương pháp đường Parabol thống kê: Yc = a.X2 + b.X + C với: Yc: lượng sản phẩm
dự báo cho tương lai
X: thứ tự thời gian lấy theo thứ
tự năm
• Công thức với Y: nhu cầu thực tế của sản phẩm trong quá khứ:
Trang 15Số lượng năm trong quá khứ: Lẻ Số lượng năm trong quá khứ: Chẵn
Y: Nhu cầu thực tế trong các năm quá khứ
Yc: Số liệu dự báo tương ứng với các năm quá khứ tính theo các phương phápkhác nhau
n: Số lượng số liệu trong dãy số quá khứ
VD 1: Khảo sát thị trường đơn vị sản phẩm A cho những số liệu sau:
Xác định nhu cầu sản phẩm A trong 5 năm tới
• Tính theo phương pháp bình quân số học:
• Tính theo phương pháp đường cong theo mức độ tăng trưởng bình quân:
• Tính theo phương pháp đường thẳng: a = 331, b = 1409
Trang 16Hãy xác định nhu cầu sản phẩm B trong tương lai
• Tính theo phương pháp bình quân số học:
Trang 17• Tính theo phương pháp đường cong theo mức độ tăng trưởng bình quân:
Trang 18- Giá cả của hàng hóa, dịch vụ đó
- Thu nhập của người tiêu dùng
- Giá cả của hàng hóa, dịch vụ liên quan
- Giá cả của hàng hóa, dịch vụ được dự kiến trong tương lai
- Sở thích của người tiêu dùng
• Mô hình: Qx,t = f(Px,t ; Yt ; Pr,t ; Px,t+i ; J) + U
Trong đó: Qx,t: Số lượng hàng hóa, dịch vụ x bán tại thời điểm t
Px,t: Giá hàng hóa, dịch vụ x bán tại thời điểm t
Yt: Thu nhập người tiêu dùng tại thời điểm t
Pr,t: Giá hàng hóa, dịch vụ liên quan tại thời điểm t
J: Tiêu chuẩn về sở thích của người tiêu dùng
U: Biến ngẫu nhiên
VD:
Tiêu dùng hàngdệt may tại Việt
0,54731
X1 + 2,39398.X2 - 0,80342.X3
Trang 19Trong đó: Y: Nhu cầu xi măng (triệu tấn)
X1: Vốn xây lắp (1000 tỷ đồng - Giá năm )
X2: GDP (10000 tỷ đồng - Giá năm )
X3: Dân số (10 triệu người)
• Quy trình:
- Xây dựng mô hình: xác định các tham số của mô hình
- Kiểm tra mô hình: tính hệ số tương quan, đánh giá sai số dự báo, ước lượng khoảng
giá trị
- Dự báo thị trường
- Phân tích kết quả thu được
III DỰ BÁO CẦU THỊ TRƯỜNG BẰNG HỆ SỐ CO GIÃN CẦU
• Hệ số co giãn cầu: là tỷ số giữa sự thay đổi tương đối của lượng cầu với sự thay đổitương đối của các nhân tố ảnh hưởng tới lượng cầu: giá cả, thu nhập, giá hàng hóaliên quan,
• Công thức:
E D=(ΔQQ Q )
ΔQQ ΔQX ⋅ X Q
Trong đó: ED: Hệ số co giãn cầu Y theo nhân tố X
Q: Lượng cầu
X: Nhân tố làm thay đổi lượng cầu
ΔQ: Mức gia tăng lượng cầuQ: Mức gia tăng lượng cầu
ΔQ: Mức gia tăng lượng cầuX: Mức gia tăng nhân tố X
• Quy trình:
- Thu thập số liệu về cầu và các nhân tố ảnh hưởng tới cầu
- Tính hệ số co giãn cầu qua các năm trên cơ sở số liệu đã thu thập được
- Xác định xu hướng biến đổi của hệ số co giãn trong thời kỳ dự báo
- Xác định giá trị hệ số co giãn ở năm dự báo
IV DỰ BÁO CẦU THỊ TRƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH MỨC
• Công thức: Lượng cầu = Định mức Dân số
• Nhiệm vụ:
- Dự báo định mức tiêu dùng tương lai trên cơ sở ngoại suy định mức tiêu dùng trong
quá khứ và hiện tại
- Dự báo dân số
• Áp dụng nhiều trong nghiên cứu thị trường nói riêng và nền kinh tế nói chung
V XÁC ĐỊNH CUNG THỊ TRƯỜNG
Trang 20• Thông tin cần:
- Năng lực của các cơ sở hiện hữu và khả năng mở rộng sản xuất trong tương lai của
các cơ sở này về hàng hóa, dịch vụ đang nghiên cứu
- Dự kiến khả năng nhập khẩu các hàng hóa, dịch vụ đó
- Thăm dò dự án của các nhà đầu tư khác sản xuất sản phẩm cùng loại với dự án có
thể ra đời trong tương lai
• Sản phẩm của dự án là hàng hóa công cộng
- Hàng hóa công cộng bao gồm:
• Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
• Hệ thống quốc phòng, an ninh
• Hệ thống pháp luật của Nhà nước
• Hệ thống bảo trì xã hội và phúc lợi công cộng
- Phương pháp tính:
• Trường hợp đầu ra của dự án là hàng hóa công cộng thì thường sử dụng phươngpháp đánh giá khả năng sẵn sàng chi trả và sẵn sàng cung cấp để xác định các đạilượng cầu và cung
- Khả năng sẵn sàng chi trả của dân cư về hàng hóa công cộng phản ảnh cầu của
dân cư về hàng hóa đó tại thời điểm nhất định
- Khả năng sẵn sàng cung cấp phản ánh khả năng cung cấp hàng hóa công cộng
của các nhà đầu tư với những mức giá nhất định
• Các đại lượng này có thể xác định qua điều tra, nghiên cứu thực tế
2 Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án đầu tư
2.1 Hình thức đầu tư
• Các hình thức đầu tư:
- Đầu tư mới: đầu tư để xây dựng mới, mua sắm thiết bị và máy móc mới toàn bộ
- Đầu tư cải tạo, mở rộng: trên cơ sở vật chất, kỹ thuật đã có, chủ đầu tư cải tạo
hoặc thay thế tài sản cố định đã cũ, lạc hậu Có thể chia: đầu tư theo chiều rộng vàđầu tư theo chiều sâu
→ Nếu sản phẩm của dự án chưa từng có trên thị trường thì hình thức đầu tư mới sẽđược lựa chọn
→ Nếu sản phẩm của dự án đã có trên thị trường thì chủ đầu tư lựa chọn một trong haihình thức đầu tư sao cho đảm bảo hiệu quả đầu tư
2.2 Quy mô, công suất dự án
Trang 21• Khái niệm công suất của dự án: Công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án đượcphản ánh thông qua số lượng đơn vị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được thực hiện trongmột đơn vị thời gian với những điều kiện cho phép.
• Các loại công suất:
- Công suất của máy móc thiết bị:
• Công suất lý thuyết: là công suất lớn nhất mà thiết bị có thể đạt đến trong điềukiện sản xuất lý thuyết: máy móc, thiết bị chạy suốt 24h/ngày và 365 ngày/năm
• Công suất thiết kế: là công suất mà thiết bị có thể thực hiện được trong điều kiện.Sản xuất bình thường:
- Máy móc thiết bị hoạt động theo đúng quy trình công nghệ, không bị gián đoạn
vì những lý do không được dự tính trước như hỏng đột xuất, mất điện
- Các đầu vào được đảm bảo đầy đủ
- Công suất của dự án:
• Công suất thiết kế của dự án: được tính dựa vào công suất thiết kế của máy mócthiết bị chủ yếu trong 1 giờ và số giờ làm việc trong 1 năm
• Công suất thực tế của dự án: chỉ tính tối đa bằng 90% công suất thiết kế vì thực
tế sản xuất hay xảy ra các trục trặc kỹ thuật, tổ chức, cung cấp đầu vào
• Công suất tối thiểu: là công suất tương ứng điểm hòa vốn
VD: Một dự án sản xuất bia cung cấp cho 1 địa phương, quá trình nghiên cứu thị
trường cho biết địa phương này có 9600 người uống bia, trung bình mỗi ngày mỗingười 0,25l Hiện nay, tại địa phương chưa có cơ sở sản xuất bia, người dân vẫn phảimua bia từ nơi khác đến với giá cao Vì vậy, nếu xây dựng một nhà máy bia ở đây thì
sẽ chiếm lĩnh được toàn bộ thị trường Vậy hãy xác định công suất của dự án:
Xác định nhu cầu thị trường: 0,25 9600 365 = 876.000 (l)
Hao hụt do bốc dỡ và vận chuyển là 5% → 876.00095 % = 922.105 (l/năm)
Hao hụt do sản xuất là 10% → 922.105
90 % = 1.024.561 (l/năm)Đặc điểm của tất cả các dự án: Công nhân nghỉ không theo quy định là 5% → 1.024 56195 %
= 1.078.485 (l/năm)
Đặc điểm riêng của dự án: Làm việc 300 ngày/năm - 2 ca/1 ngày - 7h/1 ca
→ Công suất 1 ngày: 1.078.485
300 = 3.594 (l/ngày)
→ Công suất 1 giờ: 3.5947 2 = 256,7 (l/giờ) → Cần thiết bị có công suất: 256,790 % = 285,2(l/giờ) → Chọn thiết bị công suất 300l/giờ (đặt riêng máy có công suất phù hợp sẽ làmtăng chi phí)
→ Công suất thiết kế của dự án: 300 300 2 7 = 1.260.000 (l/năm)
→ Công suất của dự án: 1.260.000
90 % = 1.134.000 (l/năm)
• Căn cứ lựa chọn công suất của dự án:
- Nhu cầu của thị trường hiện tại và tương lai đối với sản phẩm của dự án
Trang 22- Khả năng chiếm lĩnh thị trường của chủ đầu tư
- Các thông số kỹ thuật và kinh tế của các máy móc hiện có
- Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào
- Năng lực về tổ chức, điều hành sản xuất, khả năng về vốn đầu tư của chủ đầu tư
- Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của từng phương án công suất
• Phân kỳ đầu tư: là phân chia dự án làm nhiều đợt hợp lý, dựa vào:
Có những dự án, doanh thu của kỳ này là vốn đầu tư của kỳ sau
VD: Dự án Nhà máy nhiệt điện Cái Lân (1)
• Chủ đầu tư: Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt nam
• Địa điểm xây dựng: Cụm công nghiệp tầu thủy Cái Lân - Quảng Ninh
• Quy mô công suất: tổng 58,5 MW
- Giai đoạn 1: 39 MW
- Giai đoạn 2:19,5 MW
• Điện năng phát hàng năm: từ 195 triệu KWh (5000 giờ/năm) đến 234 triệu KWh(6000 giờ/năm)
• Diện tích chiếm đất xây dựng: 4,0 ha
• Tổng mức đầu tư: tổng 46 triệu USD
- Giai đoạn 1: 33,42 triệu USD
- Giai đoạn 2: 12,58 triệu USD
• Nguồn vốn đầu tư:
- Vay trong nước 21% (lãi 5,5%)
- Vay trả chậm nước ngoài 69% (lãi 4,5%)
- Vốn tự có 10% (suất sinh lời yêu cầu 15%)
• Mục tiêu của dự án:
- Giai đoạn 1: Cung cấp điện năng cho các cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp tàu
thủy Cái Lân- Quảng Ninh
- Giai đoạn 2: đấu nối với hệ thống điện quốc gia
Câu hỏi 1: Căn cứ nào x/đ quy mô công suất DA là 39 MW?
Trả lời
Là một dự án nhà máy nhiệt điện độc lập để cấp điện trong nội bộ cụm công nghiệptàu thủy Cái Lân, nên quy mô của dự án được xác định trên cơ sở tính toán nhu cầu
Trang 23phụ tải của bản thân cụm công nghiệp: 2 nhà máy cán thép, chế tạo KCT phi tiêuchuẩn, xưởng đúc gang tổng cộng 33 MW
Tổng hợp nhu cầu công suất và điện năng trong cụm cộng nghiệp tàu thủy Cái Lân
Danh mục Phụ tải Pmax
(kW) Số giờ sử dụng P(h/năm) max Điện năng tiêu thụ(kWh/năm)Nhà máy cán thép
Câu hỏi 2: Để đáp ứng nhu cầu điện năng của cụm công nghiệp tàu thủy Cái Lân, tại
sao lại chọn xây dựng nhà máy nhiệt điện diezen mà không phải là nhiệt điện truyềnthống hay mua điện từ lưới điện quốc gia?
Trả lời
• So với phương án nhà máy nhiệt điện truyền thống đốt than:
- Nhà máy nhiệt điện diezen có ưu điểm nổi bật là:
• Vốn đầu tư ban đầu không quá lớn
• Thời gian thi công xây lắp nhanh
• Công nghệ sản xuất điện tương đối đơn giản
• Khởi động, mang tải và điều chỉnh phụ tải dễ dàng (tính linh hoạt cao)
- Điện truyền thống đốt than:
• Ưu điểm: Sử dụng loại nhiên liệu có sẵn tại địa phương
• Nhược điểm:
- Công nghệ đốt than phức tạp không hợp với 1 nhà máy công suất nhỏ
- Độ tin cậy cung cấp điện không cao
- Vốn đầu tư lớn
- Thời gian thi công quá dài không đáp ứng kịp tiến độ của cụm công nghiệp tàu
thủy Cái Lân
- Diện tích chiếm đất lớn do phải có bãi thải xỉ rộng
- Nhu cầu nước làm mát lớn phải xây thêm 1 nhà máy cấp nước
- Gây ô nhiễm môi trường
• So với phương án mua điện từ lưới điện quốc gia, phương án nhà máy điện diezen cógiá thành điện thanh cái nhỏ hơn giá mua điện của hệ thống (khoảng 7%)
Bảng: Kết quả xác định giá thành điện thanh cái
Trang 24Phương án Giá thành điện thanh cái theo các hệ số chiết khấu(USD/kWh)
nămChi phí O&M biến đổi 0.5 USD/
MWhSuất tiêu hao dầu HFO 195g/kWh
Suất tiêu hao dầu nhờn 1,0 g/kWh
Hệ số điện tự dùng 3%
Thời gian huy động công
Hệ số chiết khấu 7,5 và 10%
Thời gian xây dựng 12 tháng
Câu hỏi 3: Các nguồn cung cấp thiết bị?
• Trong hồ sơ dự án dự tính thiết bị toàn bộ của nhà máy sẽ được cung cấp bởi cácnhà thầu nước ngoài thông qua hình thức đấu thầu quốc tế và hợp đồng cung cấpthiết bị của nhà thầu sẽ được ký kết trực tiếp với các cơ quan chức năng của Việt Nam
• Các thiết bị lẻ chế tạo trong nước sẽ được cung cấp thông qua đấu thầu trong nước
Câu hỏi 4: Hệ thống phụ trợ phục vụ cho quá trình sản xuất?
Hệ thống phụ trợ đã được tính toán đầy đủ trong hồ sơ dự án Bao gồm: hệ thốngnhiên liệu, hệ thống dầu nhờn, hệ thống khởi động bằng khí nén, hệ thống nước làmmát, hệ thống cung cấp không khí, hệ thống xả khí, hệ thống điều tốc chính, hệ thống
đo lường kiểm tra và điều khiển đều được đề cập trong hồ sơ một cách chi tiết
2.3 Công nghệ kỹ thuật của dự án:
• Căn cứ lựa chọn:
- Yêu cầu về chủng loại sản phẩm, số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm của dự
án (quan trọng nhất)
- Công suất của dự án
- Các loại máy móc và dây chuyền công nghệ hiện có trên thị trường
- Khả năng cung cấp đầu vào về vốn, vật tư, máy móc, nhân lực, nguyên vật liệu
- Trình độ hiện đại của công nghệ định áp dụng
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường và cải thiện điều kiện lao động
Trang 25- Các kết quả của tính toán, so sánh hiệu quả kinh tế của các phương án công nghệ
• Sau khi lựa chọn được công nghệ tối ưu, cần vẽ sơ đồ công nghệ, trong đó chỉ rõ cáccông đoạn, nguyên lý hoạt động; các thiết bị phụ trợ yêu cầu về trình độ công nhân,cán bộ kỹ thuật
• Lưu ý khi chọn công nghệ:
- Chất lượng các sản phẩm do công nghệ tạo ra phải phù hợp với nhu cầu của khách
hàng
- Xem xét sự hoàn thiện của công nghệ
- Khuyến khích lựa chọn công nghệ hiện đại so với trình độ chung của quốc tế và khu
vực Trong một số trường hợp có thể dùng công nghệ thích hợp đối với trình độ, điềukiện của Việt Nam, nhưng những công nghệ này phải ưu việt hơn những công nghệhiện có trong nước và không nằm trong danh mục các công nghệ thiết bị cấm nhậpkhẩu
- Cần xem xét đến tình huống nếu có yêu cầu thay đổi chủng loại và tính năng, quy
cách sản phẩm thì công nghệ đã chọn có đáp ứng được không?
→ Kết luận: công nghệ được chọn phải phù hợp với mục tiêu của dự án và yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội
• Lưu ý khi chọn công nghệ thiết bị cũ đã qua sử dụng:
Năm 2014, Bộ Khoa học Công nghệ ban hành quy định về nhập khẩu máy móc thiết
bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng: phải đảm bảo máy móc có tuổi đời khôngquá 5 năm hoặc 10 năm tuỳ từng ngành; hoặc phải đảm bảo còn 80% so với chấtlượng ban đầu trở lên Cụ thể:
- Các chỉ tiêu chất lượng, đặc tính kỹ thuật hiện tại của thiết bị đã qua sử dụng so với
thiết bị mới cùng loại
- Số giờ thiết bị đã hoạt động, điều kiện làm việc của thiết bị
- Số lần thiết bị đã được sửa chữa, đại tu Các bộ phận đã được thay thế hoặc đảm
bảo chất lượng như mới
- Các điều kiện bảo đảm, bảo hành đối với thiết bị đã qua sử dụng
- Giá cả thiết bị đã qua sử dụng so với thiết bị mới
- Xem xét tỷ lệ tổng giá trị thiết bị đã qua sử dụng so với tổng giá trị thiết bị của dự
án
• Những nội dung cần trình bày trong Báo cáo nghiên cứu khoa học phần công nghệ:
- Mô tả được dây truyền công nghệ thông qua việc vẽ sơ đồ và chỉ ra được những
đặc điểm chủ yếu của công nghệ đó
- Nguồn cung cấp công nghệ: từ nước nào chuyển đến ?
- Phương thức chuyển giao công nghệ: chỉ có quyền sử dụng / có cả quyền sử dụng
lẫn quyền sở hữu
- Danh mục các thiết bị đi kèm
- Các yêu cầu về công trình phụ trợ: điện, nước, thông tin vận chuyển,
- Các tác động của dây truyền công nghệ đối với môi trường, các biện pháp, chi phí
cần thiết để xử lý
Trang 26- Phương án về cán bộ, công nhân viên kỹ thuật trực tiếp vận hành
- Phương án tổ chức sản xuất trong nội bộ nhà máy
- Tổng chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí duy trì, bảo dưỡng, chi phí côngtrình phụ trợ
• Các phương pháp lựa chọn công nghệ tối ưu:
• Các phương pháp so sánh các phương án đầu tư:
- Phương pháp Giá trị - Giá trị sử dụng:
• Trên thực tế, mỗi phương án kỹ thuật đều có 2 loại thông số đặc trưng chophương án:
- Thông số về giá trị: vốn đầu tư ban đầu, chi phí thường xuyên,
- Thông số về giá trị sử dụng: công suất, tuổi thọ, tính thích nghi, tính gọn nhẹ,
mức tiêu tốn năng lượng, hệ số sử dụng nguyên liệu xuất phát,
Tuy nhiên, các phương án sẽ tốt về mặt này nhưng lại kém về mặt khác nên cầndùng phương pháp Giá trị - Giá trị sử dụng để đánh giá giữa các phương án
- Bước 1: Làm đồng hướng các chỉ tiêu giá trị sử dụng
- Bước 2: Làm mất đơn vị đo của các chỉ tiêu giá trị sử dụng
- Bước 3: Tính chỉ tiêu giá trị sử dụng tổng hợp
Trang 27- Bước 4: Tính chỉ tiêu giá trị (chi phí) cần thiết để đạt được 1 đơn vị giá trị tổng
hợp
• Ưu điểm: Rất phù hợp cho trường hợp so sánh các phương án có giá trị sử dụngkhác nhau (phổ biến trong thực tế)
• Nhược điểm:
- Quan điểm khác nhau sẽ dẫn tới các kết quả, kết luận khác nhau
- Phương pháp này coi các chỉ tiêu có tầm quan trọng ngang nhau
VD 1: So sánh 2 phương án đầu tư mua sắm máy theo phương pháp Giá trị - Giá trị
sử dụng với số liệu trong bảng sau:
A Các chỉ tiêu giá trị (tiền)
A Các chỉ tiêu giá trị (tiền)
Lãi suất vốn vay đầu tư là 8%/năm
Trang 28Thuế đóng hằng năm (tỷ
Lãi suất trên thị trường vốn hiện nay: 7%/năm
Hãy sử dụng phương pháp Giá trị - Giá trị sử dụng để chọn phương pháp tối ưu
Giải
Giảm độc hại môi trường
Mức cơ giới hóa (Lượng công việc được tự động hóa) 50% 80%
Mức sử dụng nguyên liệu xuất phát (tấn nguyên liệu/1
Lãi suất trên thị trường vốn hiện nay: 10%/năm
Hãy sử dụng phương pháp Giá trị - Giá trị sử dụng để chọn phương pháp tối ưu
Giải
Phương án
1 Phương án2
Lãi suất vốn vay đầu tư là 10%/năm
Mức cơ giới hóa (Lượng công việc được tự động hóa) ↑ 38,46 61,54
Trang 29Mức sử dụng nguyên liệu xuất phát (tấn nguyên liệu/1
→ Chọn phương án 1
- Phương pháp dùng một chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng phương án:
• Nguyên nhân: Trên thực tế, có thể xuất hiện trường hợp phương án này hơnphương án khác ở một số chỉ tiêu nhưng lại kém thua ở một số chỉ tiêu khác Do đó,vấn đề thực tế đặc ra cần có một phương pháp có thể tính gộp tất cả các chỉ tiêu
so sánh có các đơn vị đo khác nhau vào một chỉ tiêu duy nhất để xếp hạng phươngán
• Ưu điểm:
- Có thể tính gộp tất cả các chỉ tiêu có các đơn vị đo khác nhau vào một chỉ tiêu
duy nhất để xếp hạng phương án nhờ đó việc xếp hạng trở nên đơn giản và thốngnhất
- Có xét đến tầm quan trọng của mỗi chỉ tiêu được đưa vào so sánh bằng cách hỏi
ý kiến của các chuyên gia
- Có thể biểu diễn cả các chỉ tiêu chỉ có thể diễn tả bằng lời: Thẩm mĩ, tâm lý,
• Nhược điểm:
- Khi hỏi ý kiến các chuyên gia, có thể mang tính chủ quan
- Dễ che lấp mất chỉ tiêu chủ yếu nếu chỉ tiêu đưa vào so sánh quá nhiều
- Dễ phản ánh trùng lặp các chỉ tiêu nếu việc lựa chọn chỉ tiêu đưa vào so sánh
không hợp lý
• Phạm vi áp dụng: Được sử dụng nhiều trong các tính huống sau:
- Lựa chọn phương án công nghệ tối ưu vì có nhiều chỉ tiêu thể hiện giá trị sử
dụng cũng như chi phí
- Lựa chọn phương án đầu tư mà không mang tính kinh doanh thu lợi nhuận, đặc
biệt là các dự án phục vụ phúc lợi công cộng và chất lượng phục vụ được đề cao:Bệnh viện công, công trình bảo vệ môi trường,
- Đánh giá dịch vụ từ đó xác định được giá cả cho thuê: Khách sạn, nhà nghỉ,
- Sử dụng để tham gia thi các phương án thiết kế
- Có thể dùng để lựa chọn các nhà thầu
• Trình tự:
- Bước 1: Lựa chọn các chỉ tiêu để đưa vào so sánh:
• Cần chú ý không được đưa các chỉ tiêu trùng lặp nhau vào so sánh
• Với một số chỉ tiêu vật liệu hiếm quý, có thể vừa đưa vào chỉ tiêu giá thànhvừa đưa vào một chỉ tiêu riêng dưới dạng đơn vị đo hiện vật
Trang 30- Bước 2: Xác định hướng của các chỉ tiêu và làm cho các chỉ tiêu đồng hướng:
Xác định chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo là cực đại hay cực tiểu thì tốt nhất
- Bước 3: Làm mất đơn vị đo của các chỉ tiêu
- Bước 4: Xác định tầm quan trọng của mỗi chỉ tiêu: phương pháp ma trận vuông
của Warkentin, phương pháp tính điểm theo thang điểm cho trước, phương pháptrị số bình quân
- Bước 5: Xác định chi tiêu tổng hợp không đơn vị đo của mỗi phương án để xếp
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3
2 Chi phí sử dụng máy cho một sản phẩm (G) 1.000đ 20 15 10
3 Chi phí lao động sống cho một sản phẩm (L) Giờ công 40 30 20
4 Chi phí xăng dầu cho một sản phẩm (S) kg 10 8 6
Giải
TT Tên chỉ tiêu Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3
2 Chi phí sử dụng máy cho một sản phẩm (G) ↓
Trang 31<< là rất kém ý nghĩa hơn • Nếu BKi << BKp thì Hip = 0
< là kém ý nghĩa hơn • Nếu BKi < BKp thì Hip = 1
= là bằng ý nghĩa • Nếu BKi = BKp thì Hip = 2
> là có ý nghĩa hơn • Nếu BKi > BKp thì Hip = 3
>> là rất có ý nghĩa hơn • Nếu BKi >> BKp thì Hip = 4
- Theo một chuyên gia:
• Chỉ tiêu Vốn quan trọng hơn chỉ tiêu Chi phí sử dụng máy
• Chỉ tiêu Vốn quan trọng hơn rất nhiều so với chỉ tiêu Lao động sống
• Chỉ tiêu Chi phí xăng dầu và chỉ tiêu Vốn quan trọng như nhau vì ở Việt Namvẫn cần sử dụng ngoại tệ để mua xăng dầu
• Vì Việt Nam nhiều lao động nên không phải các dây truyền sản xuất tự độnghóa là phương án tốt nhất nên chỉ tiêu Vốn vẫn quan trọng hơn chỉ tiêu Mức tựđộng hóa
TT Tên chỉ tiêu Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3
2 Chi phí sử dụng máy cho một sản phẩm (G) ↓
Trang 32Lãi suất trên thị trường vốn hiện nay: 7%/năm
Hãy sử dụng phương pháp Giá trị - Giá trị sử dụng để chọn phương pháp tối ưu
• Theo một chuyên gia:
- Chỉ tiêu Giải quyết thất nghiệp quan trọng hơn chỉ tiêu Vốn đầu tư ban đầu
- Chỉ tiêu Giải quyết thất nghiệp quan trọng hơn rất nhiều so với chỉ tiêu Thuế
Trang 33Vốn đầu tư ban đầu (tỷ
• Nguyên tắc lựa chọn:
- Phải chọn những nguyên vật liệu có đặc tính và chất lượng phù hợp với chất lượng
sản phẩm của dự án
- Chọn những vật liệu thông dụng, dễ tìm kiếm trên thị trường trong nước và thế giới
- Giá cả hợp lý: giá thu mua, vận chuyển, bảo quản,
• Sau khi lựa chọn được loại nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ cho dự án, cần tính:
- Mô tả đặc tính, kích thước, hình dáng, tính chất cơ lý hóa của mỗi loại nguyên liệu
dùng cho dự án
- Khối lượng nguyên liệu cần đáp ứng: dựa vào số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất
trong từng năm, định mức tiêu hao nguyên vật liệu (có thể sử dụng trung bình củangành) và tỷ lệ hao hụt do bốc dỡ, vận chuyển, lưu kho,
- Xác định các nguồn cung cấp nguyên liệu và khả năng cung cấp của từng nguồn:
trong đó làm rõ những thuận lợi, hạn chế của từng nguồn và phương án khắc phụcmỗi nguồn
- Phương án vận chuyển, bảo quản
- Tính chi phí nguyên liệu: chi phí nội tệ, chi phí ngoại tệ, chi phí vận chuyển, chi phí
bảo quản,
Bảng: Nhu cầu và chi phí nguyên vật liệu cho dự án
STT Tên nguyên vật liệu Nguồngốc Đơngiá
Năm sản xuất
Số lượng Trị giá Số lượng Trị giá lượngSố Trị giá
I Nguyên vật liệu nhậpkhẩu
Trang 34VD: Dự án Nhà máy nhiệt điện Cái Lân
Câu hỏi 4: Nguồn cung cấp nhiên liệu có đảm bảo độ tin cậy và tính kinh tế không?
Trả lờiNhà máy sử dụng nhiên liệu chính là dầu nặng HFO, dầu nhẹ LFO và dầu DO dung đểkhởi động động cơ từ trạng thái nguội Các nhiên liệu này được các chuyên gia đánhgiá là an toàn và có tính kinh tế cao Đến thời điểm đưa công trình vào vận hành thinguồn nhiên liệu cung cấp cho nhà máy sẽ được vận chuyển từ nhà máy lọc dầu DungQuất đến bằng đường thủy
Nhà máy lắp đặt hệ thống thu gom dầu rò rỉ trong quá trình vận hành
2.5 Cơ sở hạ tầng
• Năng lượng: Nhà nước yêu cầu thỏa mãn:
- Nguồn cung cấp ổn định, cung cấp khối lượng ổn định
- Có nguồn dồi dào trong nước
- Ít gây ô nhiễm môi trường
- Kinh phí cho năng lượng
• Nước: Đảm bảo cung, cầu về nước:
- Cầu: chất lượng nước và khối lượng nước cần
- Cung: nguồn lấy nước và chất lượng từng nguồn
- Hệ thống bể chứa, đường ống, tháp bơm, máy bơm, thoát nước,
• Nhu cầu vận tải và hệ thống giao thông trong nội bộ dự án
• Hệ thống thông tin liên lạc
• Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:
- Tất cả các công trình của dự án phải trang bị hệ thống phòng chống chữa cháy
đồng bộ Toàn bộ hệ thống phải được thiết kế và tính toán theo đúng tiêu chuẩn vàquy phạm Việt Nam
- Hệ thống Phòng cháy chữa cháy bao gồm:
• Hệ thống phát hiện và báo động tự động
• Hệ thống chữa cháy chung toàn công trình gồm:
- Bể chứa nước cứu hỏa
- Bơm cứu hỏa
- Hệ thống ống phân phối nước đi ngầm đến các họng cứu hỏa Các họng nước
cứu hỏa phải được bố trí ở những khu vực cần thiết và hợp lý
• Các thiết bị chữa cháy riêng lẻ, xách tay di động phải được trang bị ở khắp nơitrong công trình
2.6 Địa điểm thực hiện dự án
• Nguyên tắc:
Trang 35- Khi lựa chọn địa điểm thì các tiêu chuẩn về kỹ thuật bao giờ cũng được xem xét
trước, rồi mới đến các tiêu chuẩn kinh tế
- Địa điểm được chọn phải phù hợp với quy hoạch chung
- Địa điểm nên gần nguồn cung cấp nguyên liệu hoặc thị trường tiêu thụ sản phẩm
của dự án, hoặc gần nguồn cung cấp lao động
- Địa điểm nên có cơ sở hạ tầng thuận lợi nhất là về điện, nước, giao thông vận tải,
thông tin liên lạc
- Phải xét đến tính kinh tế của địa điểm:
Tính kinh tế của địa điểm = Chi phí thuê ban đầu + Chi phí giải phóng mặt bằng +Chi phí xử lý đất (nếu có)
• Chi phí thuê ban đầu = Đơn giá mỗi m2/năm Diện tích Số năm
= Pmin k1 k2 k3 Diện tích Số năm
Trong đó: Pmin: Giá tối thiểu trong khung cơ bản của Nhà nước (tùy vào các nhóm)
- Nên có nhiều phương án địa điểm để chọn được phương án tối ưu
• Sau khi chọn địa điểm, cần thực hiện mô tả chi tiết địa điểm trên bản đồ có tỷ lệthích hợp:
- Mô tả vị trí: tọa độ địa lý hoặc khu vực hành chính
- Mô tả địa điểm cụ thể với các số liệu mô tả diện tích ranh giới và các công trình
giáp ranh
- Môi trường tự nhiên của địa điểm: khí hậu, địa chất, thủy văn,
- Cơ sở hạ tầng: đường sá, cầu cảng, điện nước,
- Môi trường xã hội: dân cư, phong tục tập quán, dịch vụ công cộng,
VD: Địa điểm chọn xây dựng dự án có những thuận lợi và khó khăn gì cho quá trình
- Địa điểm xây dựng chủ yếu là vùng đất bỏ hoang không có người ngụ cư nên việc
tái định cư không phải là vấn đề lớn, tiết kiệm nhiều chi phí đầu tư
• Khó khăn: Về địa chất khu đất đang là một vùng sình lầy, chưa công trình xây dựng,cao độ trung bình -0,5m (theo hải đồ) nên chi phí xây dựng sẽ cao
2.7 Giải pháp xây dựng
• Căn cứ đề xuất giải pháp xây dựng:
Trang 36- Tình hình của địa điểm xây dựng về mặt tự nhiên, kinh tế và xã hội
- Công suất và dây chuyền công nghệ đã được lựa chọn
- Khả năng cung cấp đầu vào cho quá trình xây dựng: vốn, nguyên vật liệu xây dựng,
máy móc xây dựng, nhân lực xây dựng
- Thời gian xây dựng yêu cầu
- Các quy định và luật pháp có liên quan đến xây dựng (quy chuẩn xây dựng, quy
hoạch tổng thể, )
- Các kết quả so sánh về hiệu quả kinh tế
• Nội dung:
- Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng: đảm bảo tính mỹ quan và tiện dụng
- Giải pháp kiến trúc: Nguyên tắc chung trong thiết kế kiến trúc công trình là:
• Thích ứng, bền vững, kinh tế và mỹ quan
• Hài hòa phù hợp với cảnh quan môi trường xung quanh
• Phù hợp với điều kiện khí hậu tại địa điểm xây dựng
• Tận dụng tối đa vật liệu địa phương
• Đơn giản và dễ thi công
- Giải pháp kết cấu xây dựng: Chọn dạng kết cấu nào (lắp ghép, đổ bê tông tại chỗ,
khung thép hoặc là tổng hợp các loại kết cấu) phải bảo đảm công năng; thích hợpvới hoàn cảnh kinh tế, điều kiện của địa phương và độ bền cần thiết của công trình
VD: Nếu là công trình công nghiệp thì giải pháp kết cấu nhà máy chính phải phù hợp
với công nghệ
- Giải pháp về công nghệ xây dựng và tổ chức xây dựng
- Dự kiến tổng chi phí xây dựng
• Sau khi có giải pháp xây dựng, cần thống kế kết quả tính toán thành các bảng biểu:
- Danh sách các hạng mục công trình kèm theo nhu cầu về diện tích xây dựng cấp
công trình, loại kết cấu, số tầng
- Nhu cầu về đất xây dựng
- Nhu cầu về xây dựng các công trình nằm ngoài tường rào: hệ thống điện, nước,
- Nhu cầu về chi phí xây dựng
2.8 Tác động của dự án đến môi trường
• Mục đích: Phát hiện các tác động xấu của dự án đến môi trường, tìm các công cụ đểquản lý, hạn chế và ngăn ngừa chúng
• Những tác động tiêu cực có thể có:
- Làm thay đổi điều kiện sinh thái
- Gây ô nhiễm môi trường (lưu ý chất thải độc hại)
- Ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường thiên nhiên
- Ảnh hưởng đến giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp
Trang 37• Nội dung đánh giá tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu:
- Bước 1: Đánh giá thực trạng ô nhiễm tại địa điểm định xây dựng dự án
- Bước 2: Nhận dạng mọi tác động có thể có của dự án đến môi trường trong giai
đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành khai thác
Để đánh giá mức độ ảnh hưởng đến môi trường, Bộ Tài nguyên Môi trường chia các
dự án ra làm 2 loại: loại I và loại II
• Các dự án loại I là những dự án có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường trên diệnrộng, dễ gây sự cố môi trường, khó khống chế và khó xác định tiêu chuẩn môitrường, được Nhà nước xác định danh mục và công bố cụ thể Các dự án này phảilập "Báo cáo đánh giá tác động môi trường"
• Các dự án loại II (những dự án còn lại) chỉ phải lập phiếu "Đăng ký đạt tiêu chuẩnmôi trường"
- Bước 3: So sánh các tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường so với quy định
của Nhà nước
• Nếu không vượt quá quy định của Nhà nước, có thể dừng lại quá trình nghiên cứugiải pháp khắc phục
• Nếu vượt quá quy định của Nhà nước thì cần có bước 4
- Bước 4: Đề xuất các giải pháp khắc phục
Lưu ý: Vấn đề bảo vệ môi trường được tiến hành trong 3 giai đoạn của dự án:
- Giai đoạn xin giấy phép đầu tư: Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định phê
duyệt "Báo cáo đánh giá tác động môi trường" hoặc xác nhận phiếu "Đăng ký đạttiêu chuẩn môi trường" sơ bộ
- Giai đoạn thiết kế xây dựng: Sau khi đã có giấy phép đầu tư và xác định địa điểm
thực hiện đầu tư, chủ đầu tư phải lập chi tiết "Báo cáo đánh giá tác động môi trường"hoặc phiếu "Đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường"
- Giai đoạn kết thúc xây dựng: Trước khi công trình đưa vào sử dụng, cơ quan Nhà
nước về bảo vệ môi trường (Bảo vệ môi trường) cùng cơ quan cấp phép đầu tư kiểmtra các công trình xử lý chất thải, các điều kiện an toàn khác, theo quy định bảo vệmôi trường và cấp giấy phép tương ứng
Thẩm định môi trường thuộc thẩm quyền của Bộ (hoặc Sở) Tài nguyên và môi trườnghoặc cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường địa phương theo phân cấp củaChính phủ
VD: Vấn đề môi trường và biện pháp xử lý môi trường?
Trả lờiMặc dù công nghệ sản xuất điện là công nghệ có ít chất thải ảnh hưởng đến ô nhiễmmôi trường, nhưng DA đã đề cập đến các GP đảm bảo các yêu cầu tiêu chuẩn ViệtNam về phát thải và khuyếch tán các chất ô nhiễm:
• Lắp đặt đầy đủ các hệ thống giảm thanh trên đường khí hút và khí thải để đảm bảotiêu chuẩn về tiếng ồn
• Lắp đặt cho mỗi tổ máy phát điện diezen 1 ống khói thép cao 30m
• Xử lý các chất thải rắn, chất thải lỏng trước khi thải ra môi trường xung quanh
2.9 Lịch trình thực hiện đầu tư và lịch trình sản xuất kinh doanh
Trang 38• Mục tiêu: Việc lập lịch trình thực hiện từng hạng mục công trình, từng công việctrong mỗi hạng mục công trình của dự án phải đảm bảo dự án đi vào sản xuất hoặchoạt động theo đúng thời gian dự định
• Thông tin cần thu thập:
- Thời gian cần phải hoàn thành từng hạng mục công trình và cả công trình
- Những hạng mục nào phải hoàn thành trước, những hạng mục nào có thể làm sau,
những hạng mục, công việc nào có thể làm song song
VD: Công việc nối tiếp: Xin giấy phép xây dựng → Khởi công
Công việc song song: Thiết kế // Giải phóng mặt bằng
- Ngày khởi sự hoạt động sản xuất
T Nội dung công việc
Thời gian thực hiện (tháng thứ)
Gh i ch ú
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1 Lập báo cáo đầu tư
2 Trình duyệt dự án
3 Thiết kế kỹ thuật và dự toán
4 Phê duyệt thiết kế và dự toán
I CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VẬN HÀNH DỰ ÁN
• Cơ cấu tổ chức quản lý vận hành dự án: được đặc trưng bởi thành phần số lượng các
bộ phận quản lý và cả hệ thống quy chế quy định nhiệm vụ, quyền hạn và những mốiliên hệ tác động qua lại giữa các bộ phận
• Nguyên tắc lựa chọn:
- Tập trung hoá: Tạo ra một bộ máy quản trị nhất định để giải quyết những nhiệm vụ
và những quyết định chủ yếu
Trang 39- Chuyên môn hoá: tiến hành phân công lao động giữa các nhân viên khác nhau phù
hợp với trình độ chuyên môn của họ
- Đồng bộ: bao quát đầy đủ toàn bộ khối lượng công việc phải hoàn thành
- Linh hoạt: sự uyển chuyển để tạo nên những khả năng thích ứng và đáp ứng kịp
thời mọi tình huống có thể xảy ra
→ Bộ máy quản lý phải gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả đảm bảo tính pháp lý, tính phùhợp
• Nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức:
- Nhiệm vụ kỹ thuật: nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, thiết kế, quản lý quy trình công
nghệ sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Nhiệm vụ sản xuất: điều hành quá trình sản xuất sản phẩm
- Nhiệm vụ tiếp thị: nghiên cứu, tìm kiếm thị trường, đưa sản phẩm vào kênh phân
phối
- Nhiệm vụ tài chính: thanh toán và tính toán các khoản thuế khoá, bảo hiểm, kế
toán, kiểm toán các chi phí đầu vào và đầu ra
- Nhiệm vụ tổ chức nhân sự: tổ chức, sử dụng và tuyển chọn lao động
Sơ đồ tổ chức quản lý theo nhiệm vụ
Sơ đồ tổ chức quản lý theo vùng lãnh thổ
Sơ đồ tổ chức quản lý theo sản phẩm
Trang 40• Các bước tiến hành khi xây dựng hệ thống các phòng, ban chức năng trong cơ cấu
tổ chức quản lý
- Bước 1: Xác định khối lượng công việc cho mỗi chức năng quản lý Đây chính là
điểm xuất phát để xác định số lượng các phòng ban chức năng cần có ở một dự áncũng như số lượng nhân viên cần thiết ở mỗi phòng ban chức năng
- Bước 2: Xác định số lượng các phòng ban chức năng và các bộ phận sản xuất, cung
ứng dịch vụ trực thuộc
- Bước 3: Xác lập cụ thể mối quan hệ giữa các phòng, ban chức năng tránh tình trạng
chồng chéo, bỏ sót công việc
- Bước 4: Thiết lập nội quy hoạt động của từng phòng ban chức năng cũng như của
từng nhân viên (ghi rõ chức năng, nhiệm vụ cụ thể )
II DỰ KIẾN NHÂN SỰ VÀ CHI PHÍ NHÂN LỰC
• Sau khi xây dựng được sơ đồ tổ chức vận hành dự án, cần dự kiến số lượng nhânviên, công nhân bao gồm cả công việc phụ như tạp dịch, bảo vệ, tiếp tân, lái xe, cầnphân rõ:
- Người trong nước, người nước ngoài
- Số lượng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và yêu cầu về chuyên môn, ngoại ngữ, vi
tính; về kinh nghiệm công tác
- Số lượng công nhân (lao động phổ thông, lao động có trình độ)
- Tỷ lệ nam, nữ
- Tuổi nghề, tuổi đời
• Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất:
CN =∑
i=1
n Q i DM ti
T bq
Trong đó: CN: Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất cần có trong một năm (người)
Qi: Số lượng sản phẩm i (i = 1, 2, , n) hoặc khối lượng công việc i phải thựchiện trong một năm
DMti: Định mức thời gian đối với sản phẩm hoặc công việc i (giờ công/1 sảnphẩm)