ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP

Một phần của tài liệu Vở ghi Pháp luật về đầu tư NEU (Trang 31 - 37)

CHƯƠNG II: PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ VÀO CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ

III. ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP

• Văn bản quy phạm pháp luật:

- Luật doanh nghiệp 2020 (Chương IV từ Đ88 đến Đ110)

- Luật quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014 (Viết tắt: Luật số 69/2014/QH13)

- Luật Đầu tư 2020

- Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.

- Nghị định số 32/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 91/2015/NĐ-CP

- Nghị định 10/2019/NĐ-CP về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước - Nghị định 47/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp.

• Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp là việc Nhà nước sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước hoặc vốn từ các quỹ do Nhà nước quản lý để đầu tư vào doanh nghiệp.

• Nội dung quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp: đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và giám sát việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 2 Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp: Đối tượng áp dụng

1. Đại diện chủ sở hữu nhà nước.

2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

• Vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm vốn từ ngân sách nhà nước, vốn tiếp nhận có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; vốn từ quỹ đầu tư phát triển tại doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp;

vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn khác được Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

• Vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và vốn do doanh nghiệp huy động.

• Điều 4 Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. Mục tiêu đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Thực hiện định hướng, điều tiết, ổn định kinh tế vĩ mô mang tính chiến lược trong từng thời kỳ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

2. Đổi mới, nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

3. Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

• Hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp (Đ6 Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp):

1. Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đang hoạt động.

3. Đầu tư bổ sung vốn nhà nước để tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

4. Đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp.

• Nguyên tắc đầu tư, quản lý sử dụng vốn NN tại doanh nghiệp: (Đ5 Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành.

3. Đầu tư vốn nhà nước để hình thành và duy trì doanh nghiệp ở những khâu, công đoạn then chốt trong một số ngành, lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không tham gia hoặc thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp theo quy định tại Điều 10 và Điều 16 của Luật này.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người quản lý doanh nghiệp.

5. Quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp phải thông qua người đại diện chủ sở hữu trực tiếp hoặc người đại diện phần vốn nhà nước; bảo đảm doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh theo cơ chế thị trường, bình, đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.

6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và gia tăng giá trị vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp.

7. Công khai, minh bạch trong đầu tư, quản lý sử dụng vốn NN tại doanh nghiệp 8. Phù hợp với Điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên

• Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Điều 8 Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp):

1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Xây dựng chiến lược đầu tư phát triển doanh nghiệp theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành.

3. Xây dựng, lưu giữ các thông tin cơ bản về doanh nghiệp; theo dõi, giám sát hoạt động của doanh nghiệp.

4. Ban hành danh mục, phương thức quản lý tài chính, chính sách ưu đãi đối với sản phẩm, dịch vụ công ích trong từng thời kỳ.

5. Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước tại doanh nghiệp;

giải quyết khiếu nại, tố cáo; khen thưởng và xử lý vi phạm.

• Cơ quan đại diện chủ sở hữu là cơ quan, tổ chức được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao

quản lý và thực hiện quyền, trách nhiệm đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

• Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do NN nắm giữ 100% vốn điều lệ - người đại diện chủ sở hữu trực tiếp - là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm vào Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu NN tại doanh nghiệp.

• Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp do NN nắm giữ 100% vốn điều lệ tại công ty CP, công ty TNHH - người đại diện phần vốn của doanh nghiệp - là cá nhân được doanh nghiệp ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

• Người đại diện phần vốn NN đầu tư tại công ty CP, công ty TNHH 2 thành viên trở lên - người đại diện phần vốn nhà nước - là cá nhân được cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu NN đối với phần vốn NN đầu tư tại công ty CP, công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

• Quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước (Điều 40 → 45 Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

- Quyền, trách nhiệm của CP - Quyền, trách nhiệm của TTg

- Quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu

- Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên/chủ tịch công ty

• Người đại diện phần vốn Nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp (Đ46 → 50 Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

- Tiêu chuẩn người đại diện

- Thẩm quyền, thủ tục cử người đại diện - Quyền, trách nhiệm của người đại diện

• Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

- Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp (Điều 10 Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

• Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội;

• Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh;

• Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên;

• Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế.

- Thẩm quyền quyết định đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp (Đ11) - Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp (Đ12)

- Đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp đang hoạt động (Đ13, 14, 15) (Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

• Đầu tư bổ sung vốn Nhà nước tai công ty Cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên (Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp):

- Phạm vi đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Đ16)

- Thẩm quyền quyết định đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Đ17)

- Trình tự, thủ tục đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Đ18)

• Đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp(Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp):

- Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp (Đ19)

- Thẩm quyền quyết định đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp (Đ20) - Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp (Đ21)

• Quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

- Vốn điều lệ (Điều 22) - Huy động vốn (Điều 23)

- Đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định (Điều 24) - Quản lý, sử dụng tài sản cố định (Điều 25)

- Quản lý nợ phải thu và nợ phải trả (Điều 26, 27) - Đầu tư ra ngoài và ra nước ngoài (Điều 28, 29, 31) - Các vấn đề tài chính khác (Điều 30, 32, 33, 35)

(Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

• Nguyên tắc phân phối lợi nhuận sau thuế (Điều 34):

1. Trích không quá 30% lợi nhuận sau thuế để lại doanh nghiệp sử dụng vào mục đích đầu tư phát triển ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp.

2. Trích một phần lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp để lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của người lao động và quỹ thưởng của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên trên cơ sở hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được Nhà nước giao.

3. Nhà nước thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để bảo đảm lợi ích của Nhà nước từ việc đầu tư vốn vào doanh nghiệp.

(Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

• Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần, cổ phiếu có quyền biểu quyết theo quy định tại Đ88 Luật Doanh nghiệp 2020.

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại Chương IV Luật Doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan của Luật Doanh nghiệp; trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định của Luật Doanh nghiệp thì áp dụng quy định tại Chương IV.

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo các quy định tại Mục 1 Chương III hoặc công ty cổ phần theo các quy định tại Chương V của Luật Doanh nghiệp.

• Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty TNHH, công ty CP, bao gồm:

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm:

• Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

• Công ty TNHH một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, bao gồm:

• Công ty TNHH hai TV trở lên, công ty CP do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

• Công ty TNHH hai TV trở lên, công ty CP là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

• Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước: Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo một trong hai mô hình sau đây:

- Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát;

- Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

Điều 90 Luật Doanh nghiệp 2020

• Cơ cấu tổ chức Doanh nghiệp nhà nước (Luật Doanh nghiệp 2020):

- Hội đồng thành viên (từ Đ91 → Đ94, Đ96 → Đ98) - Chủ tịch hội đồng thành viên (Đ95, 97)

- Chủ tịch công ty (Đ99)

- Giám đốc/tổng giám đốc (Đ100 → 102) - Ban kiểm soát (Đ103 → 108)

• Người quản lý doanh nghiệp nhà nước (Khoản 7 Điều 3 Luật quản lý sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

- Chủ tịch và thành viên hội đồng thành viên - Chủ tịch công ty

- Tổng giám đốc/ Giám đốc

- Phó Tổng giám đốc/Phó giám đốc - Kế toán trưởng

(CY quy định về Kiểm soát viên, Ban kiểm soát)

• Trách nhiệm công bố thông tin của công ty:

- Công bố thông tin định kỳ (Đ109 Luật Doanh nghiệp) - Công bố thông tin bất thường (Đ110 Luật Doanh nghiệp)

• Kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: (từ Điều 51 đến 61 Luật quản lý, sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp)

- Nội dung kiểm tra, giám sát, thanh tra - Tổ chức kiểm tra, giám sát, thanh tra

- Báo cáo hoạt động và công khai thông tin của doanh nghiệp

Một phần của tài liệu Vở ghi Pháp luật về đầu tư NEU (Trang 31 - 37)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(95 trang)
w