1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vở ghi Kinh tế đầu tư 2

64 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1: Đầu tư công dòng vốn đầu tư
Tác giả Ngô Doãn Vịnh
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dân

Trang 1

CHƯƠNG I: ĐẦU TƯ CÔNG

DÒNG VỐN ĐẦU TƯ

Nguồn: PGS.TS Ngô Doãn Vịnh

I KHÁI NIỆM

1 Các quan điểm khác nhau về đầu tư công

• Theo quan điểm sở hữu vốn:

- Đầu tư công được coi là đầu tư của khu vực Nhà nước (Mọi hoạt động sử dụng nguồn lực của Nhà nước đềuđược coi là đầu tư công: đầu tư của chính phủ và đầu tư của các doanh nghiệp Nhà nước)

- Về nguyên tắc:

• Nhà nước chỉ đầu tư vào các lĩnh vực mà khu vực tư nhân:

- Không thể đầu tư: Những lĩnh vực quy mô cực lớn, phức tạp về kỹ thuật: Đường sắt cao tốc Bắc – Nam,sân bay Long Thành, …

- Không muốn đầu tư: Những lĩnh vực không sinh lời/sinh lời thấp: Đầu tư vào vùng sâu, vùng xa; đầu tưchế biến rác thải; đầu tư vệ sinh môi trường; …

- Không được phép đầu tư: An ninh quốc phòng

• Nhà nước đầu tư vào những ngành, lĩnh vực được coi là xương sống của nền kinh tế, có tính chất lan tỏathúc đẩy phát triển kinh tế và an sinh xã hội: Dầu khí, điện lực, …

- Tuy nhiên, đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước chỉ một phần là theo nhiệm vụ chính trị, phần lớn hoạt độngđầu tư cũng vì mục đích sinh lời

→ Đầu tư công là đầu tư của khu vực Nhà nước không nhằm mục đích kinh doanh kiếm lợi nhuận

→ Quan điểm này không giải thích được các dự án BOT có phải đầu tư công không ?

• Quan điểm khác: Đầu tư công là hoạt động đầu tư do Nhà nước chủ trì để thực hiện các chương trình, dự ánphát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở nguồn lực của Nhà nước và các nguồn lực khác

Trang 2

→ Các dự án BOT là đầu tư công

2 Khái niệm ở Việt Nam

• Luật Đầu tư công (trước khi sử đổi): Đầu tư công là việc sử dụng vốn Nhà nước để đầu tư vào các chươngtrình, dự án không vì mục tiêu lợi nhuận và (hoặc) không có khả năng hoàn vốn trực tiếp

• Luật Đầu tư công (sau khi điều chỉnh): Đầu tư công là đầu tư phát triển do khu vực Nhà nước thực hiện hoặcdẫn dắt nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế –

xã hội

• Đầu tư công:

- Là một dạng của đầu tư

- Là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong chi tiêu Nhà nước hàng năm cũng như chiến lược pháttriển lâu dài của Chính phủ ở mỗi quốc gia

• Hoạt động đầu tư công bao gồm:

- Lập, phê duyệt kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công

- Triển khai thực hiện đầu tư

- Quản lý khai thác, sử dụng dự án

- Đánh giá sau đầu tư công

Nghị định số 40/2020/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công

3 Khái niệm trên thế giới

• Dự án công:

- Là những dự án do Chính phủ tài trợ (cấp vốn) toàn bộ hay một phần hoặc do dân chúng tự nguyện góp vốnbằng tiền hay bằng ngày công nhằm đáp ứng mọi nhu cầu mang tính cộng đồng

- Có thể là dự án do 1 đơn vị kinh doanh thực hiện nếu nó hướng đến việc nâng cao phúc lợi công cộng

→ Dự án công là dự án hướng đến việc tạo ra những lợi ích cộng đồng

VD: Dự án nâng cao sức khỏe cho người dân trong vùng

Trang 3

• Tạo mới, nâng cấp các tài sản công (khác với chi thường xuyên của Chính phủ)

• Góp phần thực hiện một số mục tiêu xã hội, văn hóa, môi trường: Xóa đói giảm nghèo, nước sạch nông thôn

IV MỐI QUAN HỆ CỦA ĐẦU TƯ CÔNG VỚI TĂNG TRƯỞNG VÀ GIẢM NGHÈO

1 Đầu tư công với tăng trưởng kinh tế

• Đầu tư công chủ yếu đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng nên tạo điều kiện hỗ trợ và thúc đẩy đầu tư tư nhânphát triển

• Khi vốn đầu tư công và vốn tư nhân bổ sung cho nhau thì đầu tư công làm tăng năng suất cận biên của vốnđầu tư tư nhân, tăng lợi nhuận và từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

VD: Nhà nước xây dựng đường từ Hà Nội đi Quảng Ninh → Quảng Ninh phát triển về du lịch

Nhà nước xây dựng đường từ Hà Nội đi Thái Nguyên → Samsung xây dựng nhà máy ở Thái NguyênNhà nước xây dựng đường từ Hà Nội đi Sầm Sơn → Sầm Sơn xây dựng dự án Nghỉ dưỡng 12 tháng

2 Đầu tư công với giảm nghèo, cải thiện phúc lợi xã hội

• Đầu tư vào cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội → Tạo việc làm → Tăng thu nhập cho người lao động → Thoátnghèo

Trang 4

• Đầu tư vào các lĩnh vực xã hội: Giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, … → Giúp phát triểnkiến thức, kỹ năng, sức khỏe → Tăng cơ hội tiếp cận việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống và xóa đói giảmnghèo bền vững

• Nhà nước tập trung vào giải quyết sự mất cân đối giữa các vùng, địa phương, đưa những vùng có điều kiệnkinh tế – xã hội khó khăn thoát khỏi tình trạng đói nghèo

• Nhà nước tập trung vào những ngành, lĩnh vực mà người nghèo phụ thuộc nhằm tạo việc làm, cải thiện mứcsống: Khu vực nông thôn, phục vụ sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, ngành nghề sử dụng lao động giản đơn,

Dự án tư chỉ quan tâm đến lợi nhuận

Tài trợ Nguồn tài trợ các dự án công một phần đến từ thuế,mà chi phí cơ hội của thuế không dễ xác định Phần lớn nguồn tài trợ cho dự án tưđều xác định được chi phí một cách

tường minh

Hiện tượng

chèn lấn

Khi thực hiện các dự án đầu tư của mình, Chính phủ

sẽ thu hút một phần nguồn lực của nền kinh tế dànhcho các dự án khác và tăng cung thay cho những dự

án khác, trong đó có dự án của khu vực tư nhân

Được xem xét sau các dự án công →

VD: Dự án cải tạo hệ thống thoát nước; nạo vét

luồng, lạch, kênh mương; vệ sinh môi trường

Rõ ràng, khi có thị trường đầu ra mới

• Đánh giá trên góc độ tài chính vàhiệu quả kinh tế – xã hội

• Chỉ dùng 2 phương pháp đánh giá:tài chính, kinh tế

Giám sát

Đây là điểm yếu khiến dự án công không mang tínhbền vững Giai đoạn đầu, các dự án công thường thuhút quan tâm nhiều của dư luận, sau đó gần như

“không còn được ai quan tâm” Điều này không chỉxảy ra ở Việt Nam mà trên toàn thế giới

Quản lý chặt chẽ từ ngày bắt đầu bỏvốn ra đến ngày dự án thu hồi đủvốn, có lãi, đóng cửa và bị loại rakhỏi xã hội

Áp lực

chính trị Chịu áp lực chính trị lớn hơn dự án tư Ít chịu áp lực chính trị, chỉ cần khôngvi phạm pháp luậtThời gian Dự án công thường kéo dài và được Chính phủ bảotrợ đáng kể so với dự án tư → Triển khai rất chậm

IV PHÂN LOẠI

1 Phân loại theo nội dung

Trang 5

• Dự án về cơ sở hạ tầng: Năng lượng, công nghiệp, giao thông, …

• Dự án về thể chế: Xây dựng hệ thống pháp luật, nâng cao năng lực công chức, cải thiện hành vi công dân, …

• Dự án y tế: Ngăn ngừa dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe, …

• Dự án giáo dục: Cải cách chương trình, xây dựng vật chất, …

• Dự án cảnh quan: Công viên, khu vui chơi, quảng trường, tượng đài, …

• Dự án xã hội: Chăm sóc người thuộc diện chính sách, cai nghiện và điều trị các bệnh xã hội, …

2 Phân theo phí người sử dụng

• Dự án có thu phí gồm ba cấp độ:

- Dự án thu phí với tư cách là giá cả dịch vụ: Mức phí không chi bù đắp chi phí mà còn tạo ra lợi nhuận địnhmức cho chủ dự án

VD: Trung tâm thương mại; Trung tâm thể thao; Bãi đỗ xe; Quốc lộ; Mạng thông tin; …

- Dự án thu phí nhằm bù đắp đầy đủ chi phí của dự án nhưng không có lợi nhuận

VD: Tỉnh lộ; Hầm giao thông; Khu an dưỡng; Khu vui chơi, giải trí; …

- Dự án thu phí nhằm bù đắp chi phí vận hành, còn chi đầu tư hoàn toàn do các nhà tài trợ cung cấp

VD: Tòa nhà thế kỷ trường N giấu tên; Đường nông thôn; Hầm ngầm; Cầu cống thoát nước; Khu điều dưỡng

người già, tàn tật, chính sách; …

• Dự án không thu phí: Dự án do chính quyền tài trợ nhằm hình thành những điều kiện để các cơ quan Nhànước, đoàn thể xã hội cung cấp dịch vụ tốt hơn hoặc những dự án y tế, văn hóa, giáo dục xã hội, …

VD: Làm sạch môi trường; Tạo cảnh quan; Nhà tù; Trường học; Công trình văn hóa; Kiến trúc lịch sử; Tiêm

ngừa; Cáp ngầm; Trung tâm thông tin phục vụ người tham gia giao thông; Xúc tiến thương mại; …

V NỘI DUNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

1 Phân tích thị trường

• Phân tích thị trường nhằm cung cấp thông tin về đầu ra của dự án công

VD: Chính phủ của Việt Nam đang xét một công trình thủy điện:

- Phân tích sự đáp ứng về sản lượng điện trong khu vực hiện nay và 20 năm tới (phân tích quy mô thị trường)

- Phân tích thị phần của dự án

- Phân tích giá bán điện

- Lạm phát trên thị trường đang ở mức nào

- Phân tích cạnh tranh

- Phân tích thuế, trợ cấp

- Phân tích các yếu tố đầu vào

2 Phân tích kỹ thuật

• Phân tích tính tiên tiến, hiện đại của công nghệ, kỹ thuật mà dự án sử dụng

• Phân tích tiến độ thi công

Trang 6

• Các đơn vị thiết kế, giám sát

• Chất lượng và uy tín của nhà cung cấp máy móc, thiết bị

• Tính thân thiện môi trường của công nghệ,

3 Phân tích nhân lực và quản trị

• Ban quản lý dự án

• Đội ngũ cán bộ và công nhân

4 Phân tích tài chính

• Dòng tiền chi ban đầu là bao nhiêu, chúng được xác định theo mức giá thị trường như thế nào?

• Cơ cấu và chi phí tài trợ cho dự án như thế nào?

• Dòng tiền ròng hàng năm của dự án là bao nhiêu?

• Các tiêu chí tài chính có được chủ đầu tư thỏa mãn không?

5 Phân tích kinh tế

• Phân tích kinh tế nhằm đánh giá dự án trên quan điểm toàn nền kinh tế để trả lời câu hỏi dự án có làm tăngphúc lợi kinh tế đất nước hay không

• Chi phí và lợi ích kinh tế được xác định như thế nào?

6 Phân tích hiệu quả xã hội

• Tại sao khu vực công phải can thiệp? → Khu vực công vẫn phải nắm những ngành kinh tế then chốt để đảmbảo yếu tố chính trị

• Các nhóm thụ hưởng chính, các nhóm chịu chi phí

• Ảnh hưởng chính trị, xã hội của dự án

• Có những giải pháp thay thế nào khác?

VI NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

• Mục tiêu của dự án là gì?

• Nên để dự án này cho khu vực tư hay khu vực công thực hiện? - Những lợi ích xã hội mà dự án này mang lại

là gì và được định lượng như thế nào?

• Dự án tác động ra sao đến môi trường? - Điều gì xảy ra khi dự án tiến hành hoặc không tiến hành hay tìnhtrạng không có và có dự án được tiên liệu như thế nào?

• Dự án có bao hàm những bộ phận hợp thành nào không? Điều kiện cần và đủ để thực hiện dự án là gi?

• Tinh bền vững của dự án xét dưới khía cạnh tài chính và xã hội thể hiện ở những điểm cụ thể gì?

• Có nhóm dân cư nào bị thiệt bởi dự án không?

VD: Dự án Cầu Cần Thơ:

- Những hộ gia đình ở khu vực giải tỏa ở chân cầu

- Những người lao động vận chuyển người qua sông trước khi có cầu

• Rủi ro của dự án được định tính và định lượng như thế nào?

Trang 7

VII NỘI DUNG ĐẦU TƯ CÔNG

1 Theo lĩnh vực đầu tư

• Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội: Chiếm phần lớn

• Đầu tư phục vụ hoạt động của các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội

• Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích

• Đầu tư của nhà nước tham gia theo hình thức đối tác công tư (PPP)

2 Theo phương thức đầu tư

• Đầu tư theo các chương trình mục tiêu:

- Khái niệm: Là tập hợp các dự án đầu tư nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội

cụ thể của đất nước hoặc vùng lãnh thổ trong một thời gian nhất định

- Bao gồm:

• Chương trình mục tiêu quốc gia: Do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, trong kế hoạch 5 năm

• Chương trình mục tiêu cấp tỉnh: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương

VD: Chương trình mục tiêu quốc gia chủ yếu dành cho vùng kinh tế khó khăn như:

• Chương trình 135:

- Đầu tư hạ tầng giao thông

- Kiên cố hóa trường lớp học

- Kiên cố hóa kênh mương

- Hỗ trợ sản xuất cho các hộ nghèo

- Cải thiện vệ sinh môi trường

- Xây dựng bệnh viện trung tâm y tế huyện

• Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch vệ sinh môi trường, …

Một số chương trình mục tiêu và dự án công giai đoạn 2016 – 2020

Nguồn: Quyết định số 547/QĐ – TTGChương trình dự án công Tổng mức đầu tư (triệu đồng)

2 Chương trình mục tiêu Phát triển kinh tế – xã hội các vùng 3.936.431

3 Chương trình mục tiêu Phát triển lâm nghiệp bền vững 132.365

4 Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống

5 Chương trinh mục tiêu đầu tư hạ tầng Khu kinh tế ven biển, Khu kinh tế

cửa khẩu, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Khu công nghiệp cao, Khu

6 Chương trình mục tiêu đầu tư hệ thống y tế địa phương 18.105

Trang 8

8 Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch 24.000

9 Chương trình mục tiêu quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm 215.151

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006 – 2014

5 Nguồn vốn dân đóng góp và huy động khác 8,24%

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 2020

Nguồn: Báo cáo Chính phủ số 513/BC – CP

5 Nguồn vốn dân đóng góp và huy động khác 10%

• Đầu tư theo các dự án đầu tư công:

- Khái niệm: Là dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hộikhông có khả năng hoàn vốn trực tiếp

- Bao gồm:

• Dự án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh

• Dự án đầu tư không có điều kiện xã hội hóa thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, khoa học,giáo dục, đào tạo

VD: Dự án công dự kiến khởi công năm 2020, 2021

2 Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành giai đoạn 1 114.450 Tỷ đồng

3 Dự án Tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam 1.340.000 Tỷ đồng ~ 58,71 Tỷ USD

(Giai đoạn 1: 24,7 Tỷ USD)

4 Dự án chống ngập mặn TP Hồ Chí Minh 10.000 Tỷ đồng

Kế hoạch đầu tư công năm 2017

Bộ, ngành/Địa phương Số dự án Tổng vốn (triệu đồng)

Trang 9

A Bộ, Ngành trung ương 19 2.980.337

1 Các Bộ, chính quyền ngang Bộ, chính quyền

thuộc Chính phủ, chính quyền khác ở Trung

1 Định hướng và thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế – xã hội

• Đầu tư công được dùng như là “ vốn mồi” để thu hút các nguồn lực đầu tư của khu vực tư nhân

• Tăng năng suất của khu vực tư nhân: Do tạo ra cơ sở hạ tầng kinh tế và cơ sở hạ tầng xã hội

• Thúc đẩy lưu thông hàng hóa và mở rộng thị trường: Cơ sở hạ tầng giao thông giúp lưu thông hàng hóa

• Ổn định kinh tế vĩ mô: Chi đầu tư vào các cơ sở hạ tầng sử dụng nhiều lao động – tạo việc làm

2 Góp phần ổn định và làm giảm khoảng cách giàu nghèo, giảm bất bình đẳng, bất công trong xã hội

• Công cụ để thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, đem lại công bằng cho những người yếu thế: Ngườinghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở những vùng kém phát triển

• Đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa các vùng

3 Góp phần khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trường

4 Đóng vai trò quan trọng đảm bảo quốc phòng, an ninh

VD: Ở Anh, các công ty tư nhân chiếm 2/3 đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

• Thể chế chính trị: Các nước có chế độ dân chủ cao hơn, khu vực tư nhân sẽ có điều kiện thực hiện các sángkiến của mình, Chính phủ sẽ thu hẹp mức độ can thiệp và đầu tư ít hơn vào cơ sở hạ tầng

• Mức độ hoàn thiện của hệ thống cơ sở hạ tầng: Hệ thống cơ sở hạ tầng càng hoàn thiện, đầu tư công càng trầmlắng

• Mức độ hội nhập của nền kinh tế: Nền kinh tế mở cửa phải cải thiện cơ sở hạ tầng để cạnh tranh và thu hút đầu

tư trực tiếp từ nước ngoài

Trang 10

• Vốn hỗ trợ của nước ngoài

X ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ CÔNG

• Hệ thống cơ sở hạ tầng chưa phát triển hoàn thiện

• Khu vực tư nhân chưa đủ năng lực tham gia cung cấp cơ sở hạ tầng

• Tình hình tài khóa lành mạnh

• Đầu tư công được quản lý hiệu quả

XI XU HƯỞNG ĐẦU TƯ CÔNG THẾ GIỚI

1 Tại các nước phát triển

• Đầu tư công giảm từ 5% GDP (năm 1960) hiện nay xuống còn 3% Trong đó:

- 15 nước EU: Tổng đầu tư Chính phủ (đo bằng tích lũy vốn cố định) giảm từ 4% GDP năm 1970 xuống 2%GDP năm 2005

- Tại Mỹ tương ứng là 3,5% GDP xuống 3% GDP

• Nguyên nhân:

- Do tư nhân hóa và xu hướng giảm sự can thiệp của Chính phủ vào kinh tế

- Do hợp tác công tư PPP

- Do nhu cầu xây dựng thêm cơ sở hạ tầng giảm

2 Tại các nước đang phát triển

• Đầu tư công: (Nguồn: IMF, 2015)

- Năm 1970 khoảng 8% – 10 % GDP

- Năm 2000 khoảng 4 – 5% GDP

- Năm 2015 khoảng 6 – 8% GDP

3 Tại Việt Nam

Đầu tư công trung bình chiếm 14,2% trong giai đoạn 2005 – 2015

X TRÌNH TỰ QUYẾT ĐỊNH VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

• Bước 1: Chủ đầu tư tổ chức lập dự án

• Bước 2: Người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức thẩm định dự án

• Bước 3: Ra quyết định đầu tư

• Bước 4: Thực hiện đầu tư

• Bước 5: Nghiệm thu, bàn giao dự án

• Bước 6: Thanh quyết toán vốn đầu tư công

• Bước 7: Tổ chức khai thác, vận hành dự án

• Bước 8: Kết thúc đầu tư và duy trì năng lực hoạt động của tài sản đầu tư công chấm dứt

VD: Tòa nhà thế kỷ trường N giấu tên

Trang 11

- Chủ đầu tư: Ban Giám hiệu trường N

- Thẩm quyền quyết định đầu tư: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Cơ quan thẩm định: Vụ Tài chính và Cục Cơ sở vật chất của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Nhà thầu: Tổng Công ty xây dựng công trình 36 Bộ Quốc phòng

XI CÁC CHỦ THỂ THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐÀU TƯ CÔNG

1 Người có thẩm quyền quyết định đầu tư

Là người được Nhà nước giao quyền phê duyệt: chủ trương đầu tư, dự án đầu tư, tổng mức đầu tư, lựa chọn chủđầu tư và hình thức quản lý dự án, kế hoạch đấu thầu, quyết toán dự án hoàn thành, … hoặc đình chỉ dự án nếu

có sai phạm

2 Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư

Là cơ quan tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất nội dung dự án, được giao nhiệm vụ thẩm định

3 Chủ đầu tư

• Giao cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng khai thác dự án sau này làm chủ đầu tư các dự án đầu tư công

• Các Bộ, cơ quan ngang Bô, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp là người quyết định đầu tư → Khôngđược trực tiếp làm chủ đầu tư

4 Đơn vị nhận ủy thác đầu tư công

Ủy thác đầu tư là việc người có thẩm quyền quyết định đầu tư giao cho tổ chức hoặc cá nhân có đủ điều kiệnthay chủ đầu tư thực hiện toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư công

5 Ban quản lý dự án đầu tư công

• Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc và giúp chủ đầu tư quản lý, điều hành quá trình thực hiện

7 Tổ chức tư vấn đầu tư

• Là các tổ chức, cá nhân được chủ đầu tư thuê để làm nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án trong quá trình thựchiện dự án đầu tư

• Tổ chức tư vấn đầu tư thực hiện các dịch vụ tư vấn toàn bộ hoặc một phần các hoạt động đầu tư

• Do chủ đầu tư quyết định và theo quy định của pháp luật

• Giúp chủ đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; Báo cáo nghiên cứu khả thi; Thẩm định Báo cáo nghiêncứu khả thi; Khảo sát thiết kế công trình; Thẩm định Khảo sát thiết kế công trình; Thực hiện mọi thủ tục đầu tư;Quản lý dự án; Tổ chức đấu thầu; Xét hồ sơ dự thầu; Giám sát các nhà đầu; Đào tạo cán bộ công nhân viên cho

dự án; …

XII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ CÔNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

1 Quản lý Nhà nước về đầu tư công

• Lập kế hoạch đầu tư công

Trang 12

• Thẩm định dự án đầu tư công

• Phê duyệt kế hoạch đầu tư công: liên quan đến cả Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án đầu tư

• Đấu thầu đầu tư công và nhà thầu

• Thực hiện đầu tư công: liên quan trực tiếp tới nhà thầu, nhà cung ứng thiết bị vật tư và giải ngân vốn

• Giám sát đầu tư công

• Đánh giá thực hiện đầu tư công và thẩm định quyết toán

• Đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư công

VD: Kế hoạch đầu tư công của Hà Nội 6 tháng cuối năm 2021 (Mùa dịch Covid):

- Dự án nhà máy Vaccine tại Hòa Lạc

- Nhóm dự án bệnh viện:

• Nhà giải phẫu bênh lý – Bệnh viện Quân Y

• Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Thường Tín, Sơn Tây, Hà Đông, công trình bệnh viện K

- 19 Dự án chống sạt lở kè bờ sông và thoát lũ

- Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố, trụ sở Viện Khoa học hình sự, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triểnSamsung Việt Nam

2 Các hình thức quản lý dự án đầu tư công

1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

~ Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

2 Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án

3 Chủ đầu tư thuê Tư vấn quản lý dự án

~ Chủ nhiệm điều hành dự án

4 Ban quản lý dự án một dự án

5 Ban quản lý dự án khu vực, ban quản lý dự án chuyên ngành

• Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:

- Sử dụng bộ máy hiện có, sử dụng nhân viên ở các phòng ban tạo thành Ban quản lý dự án

- Ưu điểm: Chi phí quản lý dự án thấp

- Nhược điểm:

• Áp dụng với dự án quy mô nhỏ, không phức tạp

• Tính chuyên nghiệp không cao vì hầu hết cán bộ kiêm nhiệm

• Không ngăn ngừa được tham nhũng

• Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án:

- Thành lập Ban quản lý dự án, gồm những cán bộ chuyên trách có chuyên môn về các lĩnh vực dự án

- Ban quản lý dự án có lập pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ đầu tư

- Nhược điểm:

• Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án trách nhiệm pháp lý chưa rõ ràng:

Trang 13

- Chủ đầu tư không bắt buộc phải là người có chuyên môn về dự án

- Ban quản lý dự án có chuyên môn chỉ là bộ phận giúp việc

• Không ngăn ngừa được tham nhũng

• Áp dụng với dự án quy mô nhỏ, không phức tạp

• Chủ đầu tư thuê Tư vấn quản lý dự án:

- Tư vấn quản lý dự án là đơn vị pháp nhân độc lập, quản lý dự án theo quy định của pháp luật

- Chủ đầu tư vẫn phải cử bộ máy theo dõi giám sát

- Áp dụng với dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách, dự án có tính đặc thù:

• Dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

• Chi phí quản lý dự án nhiều

• Khả năng giải quyết những vướng mắc, phát sinh không cao

• Dự án quốc phòng an ninh có yêu cầu bí mật

- Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân, sử dụng dấu riêng, gần như toàn quyền quyết định mọi vấn đề của

dự án

- Nhân sự của ban có ít nhất 10 người, có chuyên môn bằng cấp phù hợp dự án

- Được phép thuê tư vấn thực hiện 1 số nhiệm vụ quản lý

- Ưu điểm:

• Chất lượng quản lý dự án tốt

• Chi phí cho công tác quản lý thấp

• Ban quản lý dự án khu vực, ban quản lý dự án chuyên ngành:

Trang 14

- Ban quản lý dự án khu vực quản lý các dự án trong cùng một khu vực hành chính (trên cùng một hướngtuyến)

- Ban quản lý dự án chuyên ngành quản lý các dự án thuộc cùng một chuyên ngành

- Là hình thức bỏ qua cấp chủ đầu tư trung gian, sử dụng Ban quản lý dự án chuyên nghiệp trực tiếp quản lý

- Các ban quản lý dự án do người quyết định đầu tư lập

- Là hình thức phổ biến nhất khi quản lý các dự án đầu tư công

- Ưu điểm:

• Tính chuyên nghiệp cao, giải quyết nhanh những vướng mắc

• Tiết kiệm chi phí do cũng lúc thực hiện nhiều dự án

- Hạn chế: Đối với các dự án rải rác nhiều nơi, hoặc không cùng chuyên ngành phải di chuyển nhiều thì cơcấu ban quản lý dự án phải đông (không dưới 20 người)

VD: Tại thành phố Hà Nội:

• Ban quản lý Đường sắt Đô thị Hà Nội

• Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp

• Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

• Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình Giao thông

• Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình Cấp nước, thoát nước và Môi trường

• Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình Văn hóa – Xã hội

• Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng

- Tổng thầu hợp đồng chìa khóa trao tay: Tổng thầu thực hiện từ chuẩn bị đầu tư, lập dự án, thiết kế, thi công,

… bàn giao công trình đi vào sử dụng Nhà thầu lập Ban điều hành để tổ chức thực hiện

- Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng EPC: Tổng thầu thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị →Chuyên sâu hơn hình thức Chìa khóa trao tay → Phù hợp cho những dự án phức tạp về kỹ thuật

- Ưu điểm:

• Giảm thời gian nhà thầu thi công làm quen với thiết kế, tránh việc điều chỉnh thiết kế cho phù hợp với biệnpháp thi công

• Tận dụng vốn ứng trước của đơn vị tổng thầu trong điều kiện Nhà nước chưa cấp đủ kinh phí

- Hạn chế: Chủ đầu tư sẽ chịu rủi ro hơn vì giảm quyền giám sát đối với các nhà thầu khác do có một đầu mốichịu trách nhiệm toàn diện (Tổng thầu)

XIII GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư dự án

1 Giám sát hoạt động đầu tư

• Khái niệm: Là quá trình kiểm tra theo dõi dự án về tiến độ thời gian, chỉ phí và tiến trình thực hiện nhằm đánhgiá thường xuyên mức độ hoàn thành và đề xuất những biện pháp và hành động cần thiết để thực hiện thànhcông dự án

• Sự cần thiết phải giám sát dự án:

Trang 15

- Đảm bào cho dự án đạt được các mục tiêu đề ra

- Thấy sớm những vấn đề có thể nảy sinh và đề ra biện pháp xử lý kịp thời (quan trọng nhất)

VD: Tòa nhà 8B Lê Trực xây vượt số tầng quy định → Phá bớt tầng → Tốn kém, ảnh hưởng đến kết cấu công

trình

- Trao đổi thông tin với các bên liên quan đến dự án

- Tái khẳng định cam kết thực hiện mục tiêu dự án

- Rút kinh nghiệm cho dự án khác

• Tác dụng của giám sát dự án:

- Quản lý tiến độ thời gian, đảm bảo yêu cẩu kế hoạch

- Giữ cho chi phí trong phạm vi ngân sách được duyệt

- Phát hiện kịp thời những tinh huống bất thường nảy sinh và đề xuất biện pháp giải quyết

• Các phương pháp giám sát:

- Các báo cáo tiến độ: thường áp dụng ở Việt Nam

- Tham quan thực tế: thường áp dụng ở Việt Nam

- Phương pháp sử dụng mốc giới hạn

- Phương pháp kiểm tra giới hạn

- Xây dựng các đường cong hình chữ S

- Xây dựng biểu đồ giá trị thu được

• Nội dung báo cáo giám sát dự án:

- Phần giới thiệu: Mô tả ngắn gọn, rõ ràng dự án; Sự cần thiết của dự án, các mục tiêu và nguồn lực

- Trình bày thực trạng của dự án đến thời điểm hiện tại trên một số khía cạnh chính:

• Chi phí: Làm rõ quy mô vốn, nguồn vốn, sử dụng vốn của dự án, cần so sánh chi phí thực tế với chi phí dựtoán theo từng giai đoạn đầu tư, theo các mốc thời gian quan trọng

• Tiến độ thời gian: Báo cáo chỉ rõ khối lượng công việc đã hoản thành, phần trăm khối lượng đã thực hiệnđược của công việc chưa hoàn thành, dự tính thời gian còn lại để thực biện các công việc này

• Chất lượng: Chỉ ra việc thực hiện các chỉ tiêu chất lượng, làm rõ các phương pháp quản lý chất lượng, hệthống đảm bảo chất lượng mà dự án đang áp dụng

- Nêu các kết luận, kiến nghị chuyên môn: Các kết luận, kiến nghị liên quan chính đến kế hoạch tiến độ vàngân sách, đối với các công việc chưa hoàn thành của dự án

- Kiến nghị giải pháp quản lý: Cho biết các khoản mục cần phải được quản lý chặt chẽ bởi các nhà quản lý cấptrên

- Phân tích rủi ro: Phân tích các rủi ro chính và các động của nó đến các mục tiêu

2 Đánh giá hoạt động đầu tư

• Khái niệm: Là quá trình xác định, phân tích một cách hệ thống và khách quan các kết quả, mức độ hiệu quả vàcác tác động, mối liên hệ của dự án trên cơ sở các mục tiêu của chúng

Trang 16

• Các loại đánh giá:

- Đánh giá đột xuất: Đánh giá khi có sự cố xảy ra

- Đánh giá định kỳ:

• Đánh giá giữa kỳ: nhằm xem xét quá trình thực hiện từ khi bắt đầu và đề xuất các điều chỉnh cần thiết

- Xác định phạm vi, các kết quả của dự án đến thời điểm đánh giá

- Phân tích tiến độ thực hiện công việc cho đến thời điểm đánh giá

- Giúp các nhà quản lý dự án đưa ra những quyết định liên quan đến việc điều chỉnh mục tiêu, cơ chế kiểmsoát tài chính, kế hoạch

- Phản hồi nhanh cho các nhà quản lý về những khó khăn, tình huống bất thường dể có sự điều chỉnh chiphí và nguồn lực kịp thời

• Đánh giá kết thúc: nhằm xem xét các kết quả đạt được và tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện, rút kinhnghiệm

- Khái niệm:

• Là loại đánh giá thường được thực hiện khi dự án đã được hoàn thành

• Là việc đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện dự án đến khi hoàn thành đưa vào khai thác

- Nội dung:

• Đối chiếu nội dung và kết quả với quyết định đầu tư, làm rõ những sai khác trong quá trình thực hiện

• Nghiệm thu chất lượng

• Xác định nguyên nhân phát sinh khối lượng, điểu chỉnh thiết kế, …; đánh giá các giải pháp xử lý

• Đánh giá sau dự án (đánh giá tác động): Đánh giá trong vòng 5 năm sau khi dự án hoàn thành

- Khái niệm:

• Loại đánh giá được thực hiện khí dự án đã hoàn tất một thời gian

• Đánh giá dự án trong quá trình khai thác vận hành, vào thời điểm thích hợp

- Nội dung:

• Đánh giá hiệu quả vận hành thực tế

• Phân tích tác động của các yếu tố đối với dự án (sử dụng đất, chính sách tài chính, xã hội, môi trường,thị trường, …)

• Đề xuất các biện pháp để đảm bảo hiệu quả khai thác; vận hành

3 Giám sát, đánh giá dự án đầu tư tại Việt Nam hiện nay

• Giám sát giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

- Mục tiêu: Theo dõi, kiểm tra của cấp trên đối với cấp dưới về quá trình chuẩn bị và ra quyết định đầu tư

- Nội dung:

• Kiểm tra sự đảm bảo các quy định về pháp lý trong việc chuẩn bị đầu tư; kiểm tra nội dung quyết định đầu

tư, đánh giá sự phù hợp của quyết định với quy hoạch, kế hoạch, chương trình đầu tư của ngành, địaphương; thẩm quyền quyết định đầu tư

Trang 17

Đối với dự án sử dụng vốn doanh nghiệp, vốn khác chỉ xem xét, đánh giá sự phù hợp về quy hoạch củangành và địa phương

• Đánh giá tính khả thi của quyết định đầu tư theo các yếu tố chủ yếu của dự án; làm rõ các mâu thuẫn (nếucó) giữa nội dung dự án và quyết định đầu tư

Đối với dự án sử dụng vốn doanh nghiệp, vốn khác chỉ đánh giá về mục tiêu, quy mô và môi trường

• Đánh giá năng lực của chủ đầu tư

• Giám sát, đánh giá giai đoạn thực hiện đầu tư:

- Mục tiêu: Theo dõi, kiểm tra, xác định mức độ đạt được của quá trình thực hiện dự án theo quyết định đầu tư

- Nội dung:

• Theo dõi, kiểm tra thưởng xuyên quá trình thực hiện dự án: Thiết kế, dự toán, đấu thầu; huy động vốn,thanh toán; tiến độ, tổ chức quản lý, …

• Kiểm tra việc áp dụng chế độ chính sách của Nhà nước, của địa phương

• Đánh giá năng lực của Ban quản lý

• Đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu

• Phát hiện những vấn đề phát sinh, sai phạm, khó khăn, vướng mắc

• Đề xuất các giải pháp xử lý, kiến nghị người có thẩm quyền xem xét quyết định

• Đánh giá kết thúc quá trình đầu tư xây dựng:

- Mục tiêu: Tổng hợp đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư đến khi hoàn thành đưa vào khai thác

- Nội dung:

• Đối chiếu nội dung và kết quả với quyết định đầu tư, làm rõ những sai khác (≠ sai phạm) trong quá trìnhthực hiện

• Nghiệm thu chất lượng

• Xác định nguyên nhân phát sinh khối lượng, điều chỉnh thiết kế, …; đánh giá các giải pháp xử lý, …

• Đánh giá quá trình khai thác vận hành dự án:

- Mục tiêu: Đánh giá dự án trong quá trình khai thác vận hành vào thời điểm thích hợp

- Nội dung:

• Đánh giá hiệu quả vận hành thực tế

• Phân tích tác động của các yếu tố đối với dự án: Sử dụng đất, chính sách tài chính, xã hội, môi trường, thịtrường, …

• Để xuất các biện pháp để đảm bảo hiệu quả khai thác, vận hành

VD: Thất thoát và lãng phí trong hoạt động đầu tư công:

Dự án đường sắt đô thị Hà Nội: Tuyến Cát Linh – Hà Đông

• Sơ lược về dự án:

- Chủ đầu tư: Bộ Giao thông Vận tải

- Tổng mức đầu tư: 8.769 tỷ đồng ~ 552,8 triệu USD (thời điểm ký quyết định năm 2008)

Trang 18

- Nguồn vốn:

• Vốn ODA từ Trung Quốc

• Vốn đối ứng của Việt Nam

- Hạng mục: 12 nhà ga, từ Cát Linh đến bến xe Yên Nghĩa, Hà Đông

- Chiều dài cơ sở: 13,05 km

- Loại hình:

• Tuyến đường sắt đôi, khổ 1435 mm

• Gồm 13 đoàn tàu, mỗi đoàn tàu gồm 04 toa

• Tần suất khai thác khoảng 3 – 5 phút/chuyến

• Vận tốc trung bình 35km/h

• Thời gian chạy thiết kế hết: 23,63 phút/lượt

• Lưu lượng vận chuyển tối đa 57.000 người/giờ ~ Hơn 1 triệu người/ngày

- Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đường sắt – Bộ Giao thông Vận tải

- Hình thức quản lý đầu tư: Chủ đầu tư ủy quyền cho đại diện chủ đầu tư để thực hiện dự án, thuê tổng thầu đểthực hiện các hợp đồng EPC được ký kết

- Tổng thầu EPC: Công ty hữu hạn tập đoàn cục 6 đường sắt Trung Quốc

• Biểu hiện thất thoát, lãnh phí trong hoạt động đầu tư:

- Điều chỉnh lớn về vốn đầu tư: Năm 2016: 868,04 triệu USD → Tăng hơn 315 triệu USD, vượt 40% so vớitổng mức đầu tư ban đầu:

• Phần vốn vay của Trung Quốc: 669,62 triệu USD → Tăng 250,62 triệu USD

• Phần vốn đối ứng của Việt Nam: 198,42 triệu USD → Tăng 64,56 triệu USD

- Lựa chọn công ty tư vấn: Tổng Công ty Tư vấn thiết kế Giao thông Vận tải của Bộ Giao thông Vận tải(Tedi) chưa từng làm dự án cao tốc đô thị nào (tính tới thời gian phê duyệt dự án và thực hiện tư vấn)

- Chậm tiến độ liên tục: Từ năm 2008 – 2019, dự án chậm tiến độ 8 lần

- Vấn đề từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

• Tồn tại trong tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án: Thẩm quyền phê duyệt CT đầu tư dự án? Thẩmquyền phê duyệt điều chỉnh CT đầu tư dự án?

Trang 19

• Giá trị ký kết hợp đồng EPC cao hơn mức cho phép của Chính phủ

• Kéo dài nên trải qua nhiều đợt thay đổi Luật Đầu tư (2014), Luật Đất đai (2013), Luật Đầu tư công (2014)

• Tính toán không hợp lý về hiệu quả kinh tế; Chưa tính toán phương án khai thác hiệu quả để bù lỗ

- Lựa chọn tổng thầu:

• Thiếu kinh nghiệm triển khai dự án

• Không bố trí nhân lực có trình độ

• Chậm trễ trong hoàn thiện hồ sơ

• Chậm trễ trong bàn giao hạng mục, nhiều hạng mục dù gần xong những vẫn dang dở, chưa đủ điều kiệnbàn giao

- Vướng mắc trong giải phóng mặt bằng:

• Dự án trải dài, qua nhiều vùng dân cư và hạ tầng giao thông mật độ lớn nên việc giải phóng mặt bằngchậm

• Từ khi khởi công năm 2011, nhưng đến tháng 5/2014, dự án mới chỉ cơ bản hoàn thành giải phóng mặtbằng với 40/41 hạ (khoảng 98%) toàn dự án, di chuyển 328/344 ngôi mộ và đang tiếp tục di chuyển cáccông trình ngầm nổi, công tác giải phóng mặt bằng vẫn chưa đạt yêu cầu tiến độ đề ra Thời điểm ấy, dự ánvẫn còn còn 0,92 ha cần giải phóng mặt bằng ở hai quận Hà Đông, Đống Đa và 16 ngôi mộ chưa sang cátphải di chuyển

• Do sự phối hợp giữa Chủ đầu tư với các Quận, Sở, ban ngành của thành phố Hà Nội chưa tốt, chưa thườngxuyên Chủ đầu tư bàn giao mốc giới ngoài thực địa còn chậm và chưa chủ động xác định chính xác, bố tríkịp thời vốn chi trả cho công tác giải phóng mặt bằng Thậm chí một số nơi đã bàn giao mặt bằng nhưng lạichưa triển khai thi công công trình

• Đánh giá trước khi vận hành: Trước khi vận hành phải có đánh giá chứng nhận an toàn hệ thống của 3 đơn bịsau:

- Đánh giá độc lập bởi Liên danh nhà thầu quốc tế Apave – Certifier – Tricc

- Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật

- Hội đồng nghiệm thu Nhà nước kiểm tra đánh giá tổng thể lần cuối

Câu hỏi 1:

Bảng chi tiết các yếu tố/khó khăn ảnh hưởng đến tiến độ dự án

1 Khó khăn về nguồn vốn đầu

tư cho dự án 0,5 20,6 30,4 1 Thiếu kinh nghiệm trong côngviệc được giao 4,2 15,4 49,5

2 Năng lực quản lý của bộ

phận được giao quản lý dự án 2,3 22,4 31,3

2 Thiếu kỹ sư kinh nghiệm trongxây dựng, thẩm định, dự toán công

3 Áp đặt thời gian thực hiện

hợp phi thực tế 10,3 26,6 12,1 3 Thiếu thông tin giữa Chủ đầu tưvà Tư vấn 5,6 38,3 10,7

4 Thay đổi ý kiến trong quá

trình đầu tư 11,7 30,4 10,7 4 Thiết kế chậm, không hướngdẫn cho đơn vị thi công 4,2 27,6 17,3

Trang 20

5 Ký quá nhiều hợp đồng và

hợp đồng phụ 11,7 25,7 29,0 5 Đơn vị tư vấn thiếu hỗ trợ chochủ đầu tư 4,2 27,1 29,4

6 Kéo dài thời gian phê duyệt

dự toán và dự toán phát sinh 8,4 21 38,3 6 Sai lầm trong khảo sát địa chất 5,1 15,9 43,5

7 Đặt giá mời thầu theo hướng

thấp 1,9 26,2 32,2 7 Thiết kế không phù hợp với quyhoạch 7,9 18,7 30,4

8 Không có thưởng khuyến

thuộc Chủ đầu tư 2,3 20,6 29,9 2 Rủi ro tăng giá vật liệu 0,9 11,7 58,4

2 Cung cách quản lý tài chính

thiếu ổn định 0,0 39,3 13,6 3 Điều kiện địa chất, rủi ro khíhậu 1,9 21,0 36,4

3 Biện pháp tổ chức thi công

4 Thiếu kinh nghiệm, không

5 Thiếu liên hệ với Tư vấn và

6 Không đầy đủ thiết bị,

phương tiện thi công 13,1 23,8 40,7 1 Thủ tục pháp lý phức tạp 0,9 23,4 39,7

7 Giá chào thầu theo xu

hướng thấp 14,0 23,4 38,3 2 Sai lầm và khác biệt trong hợpđồng 4,7 24,8 36,9

8 Thiếu sự phối hợp giữa các

nhà thầu 18,2 38,3 4,2 3 Cơ quan quản lý chậm ra quyếtđịnh 1,9 27,1 29,0

9 Thiếu công nhân có kỹ

thuật, bộ phận giám sát thiếu

kinh nghiệm 13,1 24,3 37,9 4 Quy định pháp luật hay thay đổi 1,9 24,3 30,4

Như vậy, có 4 yếu tố quan trọng của tình trạng chậm tiến độ đối với các dự án đầu tư là:

- Yếu kém trong quản lý dự án của chủ đầu tư

- Yếu kém của nhà thầu hoặc tư vấn

- Yếu tố ngoại vi

- Yếu tố khó khăn về tài chính

Trong đó, nguyên nhân bên trong chủ yếu nằm ở năng lực con người và công tác quản lý Bao gồm chủ yếu từnhà thầu và tư vấn, tiếp là chủ đầu tư và khó khăn về tài chính, yếu tố ngoại vi ảnh hưởng khá nhỏ

Trang 21

- Chậm tiến độ là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm tăng chi phí (từ giá nhân công, vật liệu, giá đền

bù, giải phóng mặt bằng, điều chỉnh thiết kế kỹ thuật, quy mô dự án), giảm hoặc không còn hiệu quả đầu tư,tác động tiêu cực đến nền kinh tế

- Các dự án đầu tư phải điều chỉnh, đặc biệt là tăng tổng mức đầu tư một mặt gây khó khăn cho công tác cânđối nguồn vốn thực hiện, mặt khác cũng ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả đầu tư

- Gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của vùng, khu vực có dự án chậm tiến độ

- Chất lượng các dự án chậm tiến độ giảm sút mạnh khi đưa vào sử dụng, thậm chí phải mất thêm chi phí cảitạo, sửa chữa

- Ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của dân cư, xã hội

Câu hỏi 2: Những nguyên nhân gây thất thoát, lãng phí trong đầu tư công

• Do cách thức vận hành, định hướng của Bộ còn chưa đảm bảo chủ trương của Chính phủ

• Do quản lý đầu tư công chưa tốt

• Do cơ chế chính sách chưa hợp lý

• Do lựa chọn đối tượng để thực hiện đầu tư công chưa phù hợp

• Do các khâu của giai đoạn đầu tư:

- Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

• Khâu chủ trương đầu tư, quyết định chương trình dự án đầu tư công:

- Xác định sai chủ trương đầu tư

- Chủ đầu tư không tính toán, phân tích kỹ dự án (lựa chọn địa điểm, phương án kỹ thuật, hiệu quả đầu tư)

• Khâu lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư công: Quy hoạch thiếu chiến lược, tầm nhìn

• Khâu thẩm định, phê duyệt, kiểm tra đánh giá, thanh tra kế hoạch đầu tư công: Thực hiện chưa đầy đủ, bỏsót nhiều nội dung

Trang 22

- Giai đoạn thực hiện đầu tư:

• Đền bù giải phóng mặt bằng:

- Bớt, xén tiền đền bù, chi trả không theo định mức

- Khai khống, nâng giá trị đền bù

→ Chậm tiến độ → Tăng chi phí dự án

• Khâu lựa chọn nhà thầu:

- Thông đồng, dàn xếp trong đấu thầu

- Bỏ giá đấu thầu thấp dưới giá thành xây dựng công trình

• Khâu khảo sát, thiết kế xây dựng:

- Công tác khảo sát không đảm bảo chất lượng

- Thiết kế không phù hợp

• Khâu thi công xây lắp công trình:

- Không đảm bảo khối lượng xây lắp theo thiết kế được phê duyệt, thi công không đúng thiết kế

- Ăn bớt vật liệu xây dựng

• Bố trí sử dụng vốn: Bố trí kế hoạch đầu tư phân tán, dàn trải, thiếu tập trung

• Nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành:

- Áp dụng sai đơn giá

- Sai các định mức kinh tế, kỹ thuật

- Nghiệm thu khống

- Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư:

• Sử dụng lượng chi phí vận hành quá lớn, vượt quá mức cần thiết so với giá trị thực

• Các kế hoạch áp dụng không hợp với các dự án và không khả thi

→ Dự án đưa vào sử dụng không đạt hiệu quả kinh tế cũng như xã hội mong muốn, không có hiệu quả

XIV MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ CÔNG VÀ NỢ CÔNG

1 Nợ công

• Nợ công là tổng giá trị các khoản tiền mà Chính phủ Trung ương và chính quyền địa phương vay với mụcđích:

- Bù đắp cho thâm hụt ngân sách

- Phục vụ mục tiêu đầu tư vào các chương trình, dự án

• Nợ công phát sinh do chi tiêu của Chính phủ vượt thu của Chính phủ nên Nhà nước phải đi vay để bù đắpchênh lệch thu chi

• Đầu tư công là một bộ phận của chi tiêu ngân sách nên đầu tư công có mối quan hệ khá chặt chẽ với nợ công,

có thể làm gia tăng nợ quốc gia

• Theo IMF, tổng nợ công toàn cầu khoảng 70% GDP, trong đó:

Trang 23

- Các nước đang phát triển khoảng 37% GDP

- Các nước công nghiệp phát triển gần 100% GDP

Bảng Gánh nặng nợ công Việt Nam giai đoạn 2010 – 2017

• Ngưỡng Nợ công/GDP được Quốc hội đề ra 65%

• Ngưỡng Nợ công tối ưu:

- Quốc gia phát triển: 90%

- Quốc gia đang phát triển có nền tảng tốt: 60%

- Quốc gia đang phát triển có nền tảng kém: 30 – 40%

- Là khoản nợ ràng buộc trách nhiệm trả nợ của Nhà nước

- Được quản lý theo quy trình chặt chẽ với sự tham gia của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

- Mục tiêu cao nhất trong việc huy động và sử dụng nợ công là phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích chung

• Nợ công là nguồn vốn bù đắp thâm hụt ngân sách Nhà nước quan trọng → Các chính sách vay nợ phải chú ýđến:

- Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch ngân sách Nhà nước, nhu cầu chi tiêu và đầu tư

- Lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp

- Phải làm lành mạnh hóa nền tài chính tiền tệ quốc gia

• Trong dài hạn, một khoản nợ Chính phủ lớn làm sự tăng trưởng của sản lượng tiềm năng chậm lại Do:

- Nợ nước ngoài lớn → Tăng xuất khẩu để trả nợ → Khả năng tiêu dùng trong nước giảm xuống

- Nợ công lớn → Chính phủ phát hành trái phiếu → Người dân không còn tiền đầu tư vào các doanh nghiệp tưnhân → Hiệu ứng thế chỗ cho vốn tư nhân

- Nợ trong nước lớn → Chính phủ sẽ tăng thuế để trả lãi nợ vay → Tổn thất phúc lợi xã hội

• Nợ công liên tục tăng cao khiến nền kinh tế bị hạ bậc tín nhiệm: Niềm tin của người dân và nhà đầu tư bị lunglay → Nền kinh tế trở thành mục tiêu của các thế lực đầu cơ quốc tế

VD: Hy Lạp vỡ nợ → Chính phủ Hy Lạp phát hành công trái để lấy tiền trả nợ → Trung Quốc mua công trái

của Hy Lạp với điều kiện:

- Hy Lạp phải cho Trung Quốc thuê cảng Piraeus trong vòng 70 năm

Trang 24

- Hy Lạp phải mua tàu thuyền của Trung Quốc

2 Mối quan hệ giữa Nợ công và Đầu tư công

• Nợ công là nguồn tài chính quan trọng để tài trợ đầu tư công

• Hiệu quả đầu tư công tác động mạnh mẽ đến nợ công:

- Đầu tư công hiệu quả tác động tốt đến nợ công

- Đầu tư công kém hiệu quả làm gia tăng nợ công và rủi ro nợ công

• Khi đầu tư công tăng cao, nợ công tăng do phải vay vốn để tài trợ cho đầu tư công

• Khi nợ công cao, nợ công sẽ tác động trở lại gây cản trở đầu tư công trong tương lai do việc thắt chặt ngânsách để hạn chế nợ công

• Quan điểm “Vay để đầu tư là vay nợ lành mạnh” chỉ đúng khi vốn vay được sử dụng hiệu quả, hoạt động đầu

tư phù hợp với khả năng tích lũy với địa phương đó

• Kinh nghiệm thế giới:

- Đầu tư công có xu hướng tăng mạnh khi cơ sở hạ tầng còn thiếu hụt (giai đoạn đầu phát triển)

- Đầu tư công có xu hướng giảm khi:

• Nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng đã tương đối hoàn chỉnh

• Khu vực tư nhân đã lớn mạnh

• Sự chuyển đổi theo hướng “Thu hẹp sự can thiệp của Chính phủ”

XV THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CÔNG TẠI VIỆT NAM

Cơ cấu vốn đầu tư trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội

Đầu tư nước ngoài 17,4 30,92 25,56 25,84 24,54 21,64 22 23,26 23

Cơ cấu ngành, lĩnh vực trong phân bổ nguồn Ngân sách Trung ương của các Bộ, ngành

trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, giai đoạn 2016 – 2020

Nguồn: Báo cáo Chính phủ số 513/BC – CP

Trang 25

Ngành Tỷ trọng Ngành Tỷ trọng

1 Nông lâm nghiệp và Thủy sản 10,63 % 10 Thông tin và truyềnthông 0,11 %

4 Cấp, thoát nước, xử lý nước

6 Văn hóa 0,69 % 15 Tài nguyên và môitrường 1,6 %

Chỉ tiêu Đơn vị 2001 – 2005 2006 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015Tổng số đầu tư Nghìn tỷđồng 1.244 404,7 708,8 830,3 924,5 1.010 1.075 1.220 1.367

Đầu tư công Nghìn tỷđồng 664,2 191,6 331,7 365,8 341,6 394,5 403,6 486,8 519,5

Đầutư công

Tổngđầu tư % 53,4 47,3 46,8 44,1 36,9 39,1 37,5 39,9 38

XVI ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG

1 Những quan điểm cơ bản trong phân tích đánh giá dự án đầu tư công trên thế giới

• Nếu một dự án không bền vững về mặt tài chính thì các lợi ích kinh tế sẽ không được thực hiện

• Một dự án tốt trước hết phải cân đối được các dòng tiền tài chính vào và ra – tức là nó phải tự nuôi dưỡng bảnthân, rồi mới có thể tạo ra những tác động kinh tế và xã hội tích cực

2 Quan điểm đánh giá hiệu quả ở Việt Nam

Mục tiêu của đầu tư công thường mang tính đa chiều, cả kinh tế và xã hội nên khó có thể tách bạch → Đánh giáhiệu quả đầu tư công trên 2 góc độ:

• Nhà nước với vai trò điều phối:

- Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường phát triển, đảm bảo tính công bằng → Nhà nước ít can thiệp

và đầu tư trực tiếp vào các ngành kinh tế như 1 nhà đầu tư → Hiệu quả là tác động của nó đến các chủ thểngoài Nhà nước

VD: Nhà nước đầu tư vào làm đường, cầu, phát triển khu công nghiệp, xây dựng nhà máy cung cấp điện,

nước, hệ thống thông tin, đào tạo lao động tay nghề cao, trình độ cao → Thu hút các nhà đầu tư đầu tư →Hiệu quả là một đồng vốn của Nhà nước thu hút được bao nhiêu đồng vốn của tư nhân và các nhà đầu tư nướcngoài

• Nhà nước với vai trò nhà đầu tư:

Trang 26

Nhà nước sẽ chỉ thực hiện đầu tư ở những vùng, lĩnh vực mà tư nhân không hoặc chưa muốn đầu tư do lợinhuận thấp → Nhà nước đóng vai trò như một nhà đầu tư → Hiệu quả phải đánh giá cả tiêu chí đầu tư sinh lợicũng như vai trò lan tỏa tác động của luồng vốn này

3 Đánh giá hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam

- Đầu tư công làm thay đổi đáng kể kết cấu hạ tầng kỹ thuật của đất nước:

Chỉ số cạnh tranh của cơ sở hạ tầng giao thông Việt Nam 2015 – 2016

Chỉ số cạnh tranh của cơ sở hạ tầng giao thông 67/140Chỉ số cạnh tranh chất lượng đường bộ 93/140Chỉ số cạnh tranh chất lượng đường sắt 48/140Chỉ số cạnh tranh chất lượng cảng 76/140Chỉ số cạnh tranh chất lượng hàng không 75/140

• Hạn chế:

- Ở nhiều địa phương, đầu tư công hỗ trợ khu vực doanh nghiệp Nhà nước là chủ yếu

- Suất đầu tư quá cao, còn thất thoát lãng phí

VD: Suất đầu tư xây dựng đường giao thông 4 làn xe:

• Dự án Pháp Vân – Cầu Giẽ (1998 – 2002): 1,86 triệu USD/km

• Dự án Cầu Giẽ – Ninh Bình (2006 – 2012): 9,78 triệu USD/km

• Dự án Bến Lức – Long Thành, Trung Lương Mỹ Thuận: 20 triệu USD/km

• Dự án Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây: 13,5 triệu USD/km (Loại trừ chi phí gia cố nền đất vàgiải phóng mặt bằng)

• Trung Quốc (1996 – 2004): 3,2 triệu USD/km

• Hoa Kỳ: 5,8 triệu USD/km

- Vốn đầu tư công chưa thực sự phân bổ đúng đối tượng cần khuyến khích, còn tập trung vào những lĩnhvực khu vực tư nhân sẵn sàng đầu tư

- Hiệu quả đầu tư nhằm hỗ trợ giáo dục, dạy nghề cho người nghèo chưa cao

Trang 27

• Nguyên nhân:

- Quy hoạch, kế hoạch, chính sách đầu tư công còn nhiều bất cập

- Việc chuẩn bị dự án kém kỹ lưỡng

- Sự dễ dãi của các cơ quan quản lý Nhà nước

VD: Địa phương chỉ 100.000 dân nhưng xây dựng đường 8 làn xe với dải phân cách vườn hoa

- Thiếu nguồn lực để kiểm tra, giám sát (quan trọng nhất)

VD: Hoạt động khuyến nông cung cấp vốn bằng hiện vật cho người nghèo: Con giống, cây trồng → Giá mua

có thể bị đội lên để ăn chặn tiền

4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư công

• Mức độ đạt được mục tiêu đầu tư dự án theo quyết định đầu tư đã được phê duyệt

• Chỉ số khai thác, vận hành thực tế của dự án so với các chỉ số khai thác, vận hành của dự án đã được phê duyệt

• Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (EIRR)

• Các tác động kinh tế – xã hội, môi trường và các mục tiêu phát triển đặc thù khác: Xóa đói giảm nghèo, bìnhđẳng giới, hộ chính sách, đối tượng ưu tiên

• Các biện pháp để giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực về xã hội, môi trường được thực hiện

Lưu ý: Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa kết quả thực tế với mục tiêu, với các chỉ số tiêu chuẩn

XVII RÀO CẢN ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ

1 Rào cản đối với đầu tư trong nước

• Sự khép kín trong lĩnh vực đầu tư từ ngân sách Nhà nước: Bộ vừa là người quyết định đầu tư, vừa sử dụng cácdoanh nghiệp dưới quyền để thực hiện đầu tư

• Đầu tư dàn trải và nợ đọng vốn đầu tư: Tạo ra tình trạng nợ dây dưa giữa nhiều chủ thể khác nhau trong nềnkinh tế

• Chính sách đất đai và việc thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng

• Sự hạn chế về năng lực thực hiện, quản lý và giám sát đầu tư

2 Rào cản đối với đầu tư nước ngoài

• Sự cạnh tranh về thu hút FDI ngày càng gay gắt trên phạm vị toàn cầu và trong khu vực

• Môi trường đầu tư kém minh bạch và thiếu nhất quán

• Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp còn vừa thiếu vừa yếu

• Nhân thức chưa đầy đủ các dòng chảy vốn đầu tư vào Việt Nam

• Năng lực và trách nhiệm của chính quyền 1 số địa phương còn hạn chế

Thông tin về đầu tư công

• Cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch đầu tư: http://www.mpi.gov.vn

• Cổng thông tin về hệ thống quy phạm pháp luật: http://vbqppl.mpi.gov.vn

• Cổng thông tin quốc gia về giám sát và đánh giá đầu tư quốc gia: http://giamsatdautuquocgia.mpi.gov.vn

Trang 28

CHƯƠNG II: ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP

I ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm

Là hoạt động chỉ dùng vốn cùng các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạt động và làm tăng thêmtài sản mới cho doanh nghiệp, tạo thêm việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên trong doanh nghiệp

2 Mục tiêu

• Cực tiểu chi phí và cực đại lợi nhuận (Quan trọng nhất)

• Duy trì sự tồn tại và an toàn của doanh nghiệp

• Nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao uy tín với khách hàng

• Đầu tư theo chiều sâu để đổi mới công nghệ

• Mở rộng thị trường

• Liên doanh với nước ngoài

• Cải thiện điều kiện lao động

VD:

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Tập đoàn Samsung:

• 9 Nhà máy ở 6 quốc gia: Hàn Quốc (1), Trung Quốc (2), Ấn Độ (1), Brunei (1), Indonesia (1), Việt Nam(2)

• 24 Trung tâm nghiên cứu và phát triển đặt tại Mỹ, Hàn Quốc, Israel, Ukraine, Ấn Độ, Việt Nam với50.000 kỹ sư → Đầu tư rất lớn vào nghiên cứu và phát triển

• Có 175 nhà cung cấp hàng hóa cho Samsung → Dễ dàng chuyển mình, thay đổi khi thị trường thay đổi;Giảm chi phí vận chuyển; Hưởng mức giá cạnh tranh giữa các nhà cung cấp; Giữ bí quyết công nghệ

• Samsung Việt Nam:

- Tổng vốn đầu tư: 7,5 tỷ USD:

• Bắc Ninh: 2,5 tỷ USD

• Thái Nguyên: 5 tỷ USD

- Sử dụng 113.000 lao động (tuổi đời bình quân 22 và 75% là nữ) và 1.450 lao động trung gian

- Samsung Bắc Ninh: Tháng 3/2008 nhân giấy Chứng nhận đầu tư – Tháng 4/2009 đi vào hoạt động

- Samsung Thái Nguyên: Năm 2013 nhận giấy Chứng nhận đầu tư – Năm 2014 đi vào hoạt động

→ Toàn bộ các hoạt động xây dựng nhà máy; mua sắm, lắp đặt thiết bị; đào tạo cán bộ công nhân viên;chạy thử máy móc thiết bị và đi vào hoạt động chỉ trong vòng 1 năm

• Khả năng quản lý rất tốt

• Trường vốn

- Năm 2015 – năm đầu tiên đi vào hoạt động ổn định:

• Doanh thu: 32,7 tỷ USD (Thái Nguyên 16,4 tỷ USD)

• Giá trị xuất khẩu: 16,3 tỷ USD

Trang 29

• Nộp ngân sách chiếm 25,5% nộp ngân sách tỉnh

- Doanh nghiệp tư nhân: Tập đoàn Hoàng Anh – Gia Lai:

- Các quốc gia: Lào, Campuchia, Myanmar

- Lĩnh vực đầu tư: Bất động sản, năng lượng, khai khoáng, trồng cây công nghiệp

- Doanh nghiệp có vốn Nhà nước: Tập đoàn Viettel:

• Lĩnh vực: Kinh doanh dịch vụ viến thông

• Từ năm 2006 bắt đầu đầu tư trực tiếp ta nước ngoài, các dự án:

- Dự án Metfone – 2009 tại Campuchia

- Dự án Unitel – 2009 tại Lào

- Dự án Natcom – 2011 tại Haiti

- Dự án Movitel – 2012 tại Mozambique

- Dự án Telemor – 2013 tại Đông Timor

- Dự án Bitel – 2014 tại Peru

• Tính đến cuối năm 2014, Viettel đạt 1,2 tỷ USD doanh thu từ đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

• Từ 2008 – 2018, Viettel đã triển khai đầu tư 38 dự án sản xuất kinh doanh thuộc ngành Công nghiệp Quốcphòng, chiếm hơn 50% tổng số dự án của ngành Công nghiệp Quốc phòng

• Hằng năm, Viettel được giữ lại 10% lợi nhuận trước thuế để nghiên cứu và phát triển

- Tập đoàn Thiên Minh: Biến khủng hoảng thành cơ hội đầu tư:

• Triết lý: “Không có thời điểm nào tốt hơn để mua lại tài sản, để có được nhân lực giỏi bằng khi khủnghoảng”

• Đầu tư vào Thái Lan khi các nhà đầu tư nước ngoài về nước vì bất ổn chính trị

• Mua lại hệ thống khách sạn Victoria tại Việt Nam và Campuchia của tập đoàn EMM Victoria HongKongvới giá 45 triệu USD khi kinh tế rơi vào khủng hoảng

• Mở văn phòng ở Nga khi nước này bị châu Âu cấm vận

• Thành lập hãng hàng không Hải Âu với các thủy phi cơ để ngắm vịnh Hạ Long từ 150 – 3000 m

3 Quy trình đầu tư trong doanh nghiệp

• Bước 1:

Trang 30

- Tìm hiểu đường lối phát triển kinh tế – xã hội của đất nước:

• Lĩnh vực Nhà nước cấm đầu tư: Sản xuất thuốc nổ, kinh doanh sòng bạc

• Lĩnh vực Nhà nước hạn chế đầu tư: Sản xuất rượu, thuốc lá, … (tính thuế cao)

• Lĩnh vực Nhà nước khuyến khích đầu tư: Những lĩnh vực sử dụng nhiều lao động, sử dụng nguyên vật liệuViệt Nam, … (giảm thuế, nhiều ưu đãi, …)

- Điều tra, dự báo nhu cầu của thị trường về sản phẩm và dịch vụ trong thời gian tới

• Bước 2: Đánh giá, xác định khả năng của bản thân doanh nghiệp, điểm mạnh, điểm yếu, …

• Bước 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp cho giai đoạn tới, đặc biệt là chiến lượcthị trường và chiến lược sản phẩm

• Bước 4: Lập chiến lược đầu tư:

- Các quan điểm cơ bản

- Các mục tiêu chủ yếu

- Các giải pháp lớn

- Danh mục các dự án dự kiến (kèm theo tiến độ thực hiện)

• Bước 5: Lập dự án đầu tư cho các đối tượng sản phẩm hay dịch vụ riêng rẽ trong chiến lược đầu tư

• Bước 6: Tổ chức thực hiện các dự án kèm theo các biện pháp kiểm tra và điều chỉnh

• Bước 7: Tổng kết rút kinh nghiệm

VD: Bài học từ Toshiba: 70 năm xây dựng – 10 năm sụp đổ

- Năm 1939: Toshiba được thành lập với sản phẩm băng hình, TV, máy lạnh

- Năm 1985: Trở thành ông lớn toàn cầu với laptop T1100 – 1 chiếc máy tính xách tay có khả năng tươngthích với máy tính IBM đầu tiên (Mỹ)

→ Sai lầm:

- Thiếu tìm hiểu thị yếu người dùng: Các hãng Lenovo, Acer, Asus là máy tính giá rẻ thì Toshiba, Sony và cáchãng Nhật Bản chỉ tập trung vào hình ảnh thương hiệu và chất lượng sản phẩm – yếu tố bị coi là “dư thừa” đốivới người dùng trẻ tuổi

- Quyết định đầu tư sai lầm:

• Năm 2006: Chiến lược đa ngành nghề, Toshiba đã bỏ ra 5,4 tỷ USD để thâu tóm Westing house – nhà thầuxây dựng các dự án hạt nhân lớn nhất tại Mỹ mặc dù không có kinh nghiệm trong lĩnh vực này

• Năm 2011: Cơn sóng thần hủy diệt tạo ra khủng hoảng điện hạt nhân Fukushima khiến Nhật và hàng loạtcác nước đóng cửa toàn bộ dự án hạt nhân và ngừng nghiên cứu lĩnh vực này → Hàng loạt dự án điện hạtnhân bị từ chối → Westing house phá sản

• Năm 2017: Westing house nộp đơn xin bảo hộ phá sản → Toshiba tổn thất 6 tỷ USD

• Năm 2018: Toshiba bán 80% cổ phần công ty sản xuất laptop của mình cho Sharp với giá 36 triệu USD vàđến nay chuyển giao cho Sharp toàn bộ

4 Lập kế hoạch đầu tư trong doanh nghiệp

• Lập kế hoạch đầu tư cho từng đối tượng hay công trình

Trang 31

• Lập kế hoạch đầu tư cho năm: Kế hoạch đầu tư cho năm/tháng/quý phải dựa trên sự tổng hợp các kế hoạchđầu tư cho các đối tượng công trình riêng lẻ

5 Kế hoạch phát triển doanh nghiệp

• Khái niệm: Là xây dựng mục tiêu của doanh nghiệp và vạch ra các bước thực hiện để đạt được mục tiêu đã đặtra

“Hãy khắc mục đích vào bê tông và viết kế hoạch lên trên cát”

• Phân loại: Kế hoạch có thể phân loại theo thời kỳ:

- Kế hoạch ngắn hạn:

• Là kế hoạch cơ bản chủ đạo, được lập cho từng tháng, từng quý hay theo năm

• Kế hoạch này liên quan đến hầu hết mọi hoạt động của doanh nghiệp

VD:

- Kế hoạch dài hạn:

• Là kế hoạch vốn hoặc kế hoạch đầu tư (Capital plan)

• Kế hoạch này được lập liên quan đến việc đầu tư của doanh nghiệp

• Hình thức: Kế hoạch đầu tư được xem như nền tảng cho chiến lược phát triển của doanh nghiệp Trong doanhnghiệp có các hình thức đầu tư sau:

- Đầu tư thay thế: Các đầu tư này có mục đích duy trì tài sản của doanh nghiệp

- Đầu tư mở rộng: Được thực hiện trong điều kiện doanh nghiệp giữ nguyên mức độ hiện đại và kỹ thuật sảnxuất nhưng mua thêm trang thiết bị để tăng năng lực sản xuất trung hạn của doanh nghiệp

- Đầu tư phát triển: Đa dạng hóa sản phẩm của doanh nghiệp; phát triển tiềm năng sản xuất kinh doanh, đốivới các hoạt động bổ sung thêm hoặc độc lập

- Đầu tư chiến lược: Cho phép nắm bắt được cơ hội phát triển trong xu hướng tương lai doanh nghiệp

→ Các kế hoạch đầu tư khác với các kế hoạch khác vì nó liên quan chủ yếu đến tương lai dài hạn hơn củadoanh nghiệp (5 – 10 năm)

6 Phân loại đầu tư trong doanh nghiệp

Trang 32

• Căn cứ vào nội dung đầu tư:

- Đầu tư nâng cao năng lực bản thân doanh nghiệp

- Đầu tư ra bên ngoài: Bất động sản, …

• Căn cứ vào hình thái của tài sản:

- Đầu tư tài sản hữu hình: Nhà xưởng, thiết bị, hàng tồn trữ, … trực tiếp sản xuất sản phẩm, là cơ sở để quyếtđịnh chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm, số lượng sản phẩm:

• Tài sản cố định hữu hình:

- Là tài sản tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất

- Giá trị tài sản bị giảm dần và chuyển dần từng phần vào trong giá trị sản phẩm

• Tài sản lưu động hữu hình:

- Là tài sản không nằm trong chu kỳ sử dụng lâu dài của doanh nghiệp

- Tham gia một lần vào quá trình sản xuất và chuyển toàn bộ giá trị vào trong giá trị sản phẩm

VD: Hàng trong kho, các loại nguyên vật liệu mua về để tích trữ, các sản phẩm gửi bán, …

- Đầu tư tài sản vô hình:

• Tài sản vô hình: Là những tài sản thể hiện ra bằng những lợi ích kinh tế, chúng không có cấu tạo vật chất,

mà tạo ra những quyền và những ưu thế đối với người sở hữu và thường sinh ra thu nhập cho người sở hữuchúng

- Thương hiệu, tên thương mai, nhãn hiệu hàng hóa

VD: Giá trị nhãn hiệu Coca Cola 69,637 tỷ USD, Bia Sài Gòn 9,5 triệu USD.

- Thương quyền, giấy phép, hợp đồng

- Sáng chế, phát minh, quy trình, kỹ năng

- Phương pháp, chương trình, danh sách khách hàng

• Bao gồm:

- Đầu tư hướng nội: Là đầu tư vào phần mềm, bí quyết, công nghệ, bản quyền để trực tiếp làm tăng năngsuất lao động, hiệu suất của máy móc; trực tiếp đẩy mạnh quá trình tái tạo tài sản hữu hình cho doanhnghiệp

VD:

• Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

• Đầu tư nghiên cứu và triển khai khoa học công nghệ

- Đầu tư hướng ngoại:

• Là hoạt động đầu tư tập trung vào những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp: Thương hiệu, uy tín, các mốiquan hệ kinh doanh trên thị trường

• Nó không trực tiếp quyết định việc sản xuất được bao nhiêu sản phẩm, chất lượng và năng suất; nhưng

nó quyết định doanh nghiệp sẽ tiêu thụ được bao nhiêu sản phẩm, giá bán cao hay thấp

Ngày đăng: 05/03/2023, 09:44

w