ĐẦU TƯ THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ

Một phần của tài liệu Vở ghi Pháp luật về đầu tư NEU (Trang 26 - 31)

CHƯƠNG II: PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ VÀO CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ

I. ĐẦU TƯ THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ

• Tổ chức kinh tế: là tổ chức được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh (Khoản 21 Điều 3 Luật đầu tư 2020)

- Doanh nghiệp

- Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã - Tổ chức khác

• Văn bản quy phạm pháp luật:

- Luật Đầu tư 2020

- Luật Doanh nghiệp 2020 - Luật PPP 2020

- Luật Hợp tác xã 2012

- Luật quản lý, sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp 2014

- Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư.

- Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

- Nghị định 47/2021/NĐ-CP quy định một số điều của Luật doanh nghiệp.

- Nghị định 35/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật PPP

• Yêu cầu tuân thủ pháp luật đối với nhà đầu tư khi thành lập các tổ chức kinh tế (Đ22, 23 Luật Đầu tư 2020):

- Nhà đầu tư trong nước: theo quy định pháp luật doanh nghiệp và luật chuyên ngành

- Nhà đầu tư nước ngoài: đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

- Nhà đầu tư là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thuộc các trường hợp theo quy định pháp luật

- Điều 22. Thành lập tổ chức kinh tế.

• Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;

• Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư;

• Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

• Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50%

vốn điều lệ.

2. Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

4. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và về thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

• Điều kiện, Thủ tục thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài:

- Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường (Đ9 Luật Đầu tư) - Có dự án đầu tư (K4 Đ3 Luật Đầu tư)

- Tiến hành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 38,39 Luật Đầu tư)

- Tiến hành thủ tục thành lập tổ chức kinh tế để triển khai dự án đầu tư và các hoạt động kinh doanh (Luật Doanh nghiệp)

Chú ý xem hướng dẫn tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP

• Đăng ký thành lập doanh nghiệp:

(1) Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn.

(2) Doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh đặc thù (Kinh doanh bảo hiểm; chứng khoán v.v…) thì đăng ký kinh doanh theo quy định của luật chuyên ngành.

• Doanh nghiệp:

- Khái niệm: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” (Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020)

• Doanh nghiệp Nhà nước (Khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020)

• Doanh nghiệp Việt Nam (Khoản 12 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020)

• Doanh nghiệp xã hội (Đ10 Luật doanh nghiệp 2020)

• Doanh nghiệp quốc phòng an ninh (NĐ 47/2021/NĐ-CP)

• Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017) - Đặc điểm của doanh nghiệp

a. Là một tổ chức

b. Có những điều kiện theo quy định pháp luật:

* Có tên riêng

* Có tài sản

* Có trụ sở giao dịch

* Được thành lập hoặc đăng ký thành lập c. Mục đích hoạt động: kinh doanh (lợi nhuận) - Phân loại theo loại hình:

• Công ty Cổ phần

• Công ty TNHH hai thành viên trở lên

• Công ty TNHH một thành viên

• Công ty hợp danh

• Doanh nghiệp tư nhân

- Phân loại theo giới hạn trách nhiệm

• Giới hạn trách nhiệm là phạm vi tài sản được dùng để thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác phát sinh trong khi tiến hành các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

• Đối tượng chịu trách nhiệm:

- Vấn đề trách nhiệm của người đầu tư (chủ sở hữu doanh nghiệp, người góp vốn vào doanh nghiệp).

- Vấn đề trách nhiệm của chủ thể kinh doanh (Doanh nghiệp)

• Trách nhiệm vô hạn: người đầu tư phải thanh toán những khoản nợ và những nghĩa vụ về tài sản phát sinh trong kinh doanh bằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của họ bao gồm tài sản đăng ký đầu tư kinh doanh cũng như tài sản không đăng ký đầu tư kinh doanh ↔ chủ doanh nghiệp tư nhân, TV hợp danh công ty hợp danh

• Trách nhiệm hữu hạn: người đầu tư phải thanh toán những khoản nợ và những nghĩa vụ về tài sản phát sinh trong kinh doanh bằng số tài sản mà họ đăng ký đầu tư vào kinh doanh trong doanh nghiệp đó ↔ cổ đông, TV công ty TNHH, TV góp vốn công ty hợp danh…)

- Phân loại theo tư cách pháp lý:

• Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân

- Khái niệm pháp nhân và điều kiện để một tổ chức có tư cách pháp nhân (Điều 74 Bộ luật dân sự 2015)

- Pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại

- Người đại diện của pháp nhân (khi nào thì thực hiện hành vi nhân danh pháp nhân?, chế độ trách nhiệm?) – (Điều 137 Bộ luật dân sự 2015)

• Doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân (Doanh nghiệp tư nhân) - 5 điều kiện cơ bản để thành lập doanh nghiệp:

a) Điều kiện về tài sản

b) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh c) Điều kiện về tên gọi, địa chỉ doanh nghiệp

d) Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý doanh nghiệp e) Điều kiện về thành viên, về cơ chế tổ chức quản lý, hoạt động của doanh nghiệp - Thủ tục cơ bản thành lập doanh nghiệp:

• Cơ quan đăng ký kinh doanh:

- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch - Đầu tư - Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch; Đăng ký doanh nghiệp thực hiện tại Phòng đăng ký kinh doanh (cơ quan ĐK kinh doanh cấp tỉnh)

- Các Phòng đăng ký kinh doanh có tài khoản và con dấu riêng:

- Thẩm quyền của cơ quan đăng ký kinh doanh

→ Chương II Nghị định 01/2021/NĐ-CP

• Những thủ tục cơ bản:

- Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp: Điều 18 Luật doanh nghiệp 2020 - Chuẩn bị Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:

• Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của Doanh nghiệp tư nhân → Điều 19 Luật doanh nghiệp 2020

• Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của Công ty hợp danh → Điều 20 Luật doanh nghiệp 2020

• Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của Công ty trách nhiệm hữu hạn → Điều 21 Luật doanh nghiệp 2020

• Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của Công ty Cổ phần → Điều 22 Luật doanh nghiệp 2020- Đăng ký doanh nghiệp

→ Xem hướng dẫn Nghị định 01/2021/NĐ-CP

- Tiến hành đăng ký doanh nghiệp (Đ26 Luật doanh nghiệp 2020)

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 4 điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 27,28 Luật doanh nghiệp 2020)

- Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (Đ32 Luật doanh nghiệp 2020)

→ Xem hướng dẫn Nghị định 01/2021/NĐ-CP

• Những thủ tục khác sau đăng ký doanh nghiệp:

- Thủ tục thuế, BHXH, Đăng ký lao động.

- Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

- Đăng ký mã số xuất nhập khẩu;

- Định giá tài sản góp vốn; làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản có đăng ký, quyền sử dụng đất, giao nhận tài sản không đăng ký quyền sở hữu.

- Thoả mãn và cam kết thực hiện những điều kiện (phải có) của ngành nghề sau khi đăng ký doanh nghiệp;

→ Luật doanh nghiệp 2020 không quy định thủ tục đăng ký mẫu dấu - Con dấu của doanh nghiệp (Đ43 Luật Doanh nghiệp 2020):

• Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

• Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

• Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành.

• Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

- Thành lập Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

• Khái niệm Chi nhánh (K1 Đ44 Luật Doanh nghiệp 2020)

• Khái niệm Văn phòng đại diện (K2 Đ44 Luật Doanh nghiệp 2020)

• Khái niệm địa điểm kinh doanh (K3 Đ44 Luật Doanh nghiệp 2020)

• Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh (Đ45 Luật Doanh nghiệp 2020)

→ Xem hướng dẫn Nghị định 01/2021/NĐ-CP - Tìm hiểu các vấn đề:

• Cơ cấu tổ chức, hoạt động của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên (Mục 1 Chương III Luật doanh nghiệp 2020)

• Cơ cấu, tổ chức, hoạt động của Công ty TNHH 1 thành viên (công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân và công ty TNHH 1 thành viên là tổ chức) (Mục 2 Chương III Luật doanh nghiệp 2020)

• Cơ cấu, tổ chức, hoạt động của Công ty Cổ phần (Chương V Luật doanh nghiệp 2020)

• Cơ cấu, tổ chức, hoạt động của Công ty Hợp danh (Chương VI Luật doanh nghiệp 2020)

• Cơ cấu, tổ chức, hoạt động của Doanh nghiệp tư nhân (Chương VII Luật doanh nghiệp 2020)

→ Hướng dẫn tại NĐ 01/2021/NĐ-CP và NĐ 47/2021/NĐ-CP

• Đầu tư thành lập Hợp tác xã:

- Khái niệm hợp tác xã: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã” (Khoản 1 Điều 3 Luật hợp tác xã 2012)

- Liên hiệp hợp tác xã: Khoản 2 Điều 3 Luật hợp tác xã 2012

- Văn bản điều chỉnh: Luật hợp tác xã 2012 và Nghị định 193/2013/NĐ-CP - Đặc điểm hợp tác xã:

- Điều kiện, thủ tục thành lập hợp tác xã - Cơ cấu tổ chức, hoạt động hợp tác xã - Quyền và nghĩa vụ thành viên hợp tác xã

Một phần của tài liệu Vở ghi Pháp luật về đầu tư NEU (Trang 26 - 31)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(95 trang)
w